1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Nghiên cứu biến động và đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý thảm thực vật rừng tại huyện lệ thủy, tỉnh quảng bình​

76 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 76
Dung lượng 2,22 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • Chương 1. TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU (13)
    • 1.1. Khái niệm về thảm thực vật rừng và biến động thảm thực vật rừng (13)
    • 1.2. Ứng dụng viễn thám trong đánh giá biến động thảm thực vật rừng (13)
      • 1.2.1. Trên thế giới (14)
      • 1.2.2. Ở Việt Nam (16)
      • 1.2.3. Hiện trạng biến động tài nguyên rừng ở Việt Nam (18)
      • 1.2.4. Tình hình nghiên cứu biến động thảm thực vật rừng tại tỉnh Quảng Bình (0)
  • Chương 2. MỤC TIÊU, ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU (22)
    • 2.1. Mục tiêu nghiên cứu (22)
      • 2.1.1. Mục tiêu chung (22)
      • 2.1.2. Mục tiêu cụ thể (22)
    • 2.2. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu (0)
      • 2.2.1. Đối tượng nghiên cứu (22)
      • 2.2.2. Phạm vi nghiên cứu (22)
    • 2.3. Nội dung nghiên cứu (22)
      • 2.3.1. Đánh giá hiện trạng thảm thực vật rừng tại huyện Lệ Thủy, tỉnh Quảng Bình (22)
      • 2.3.3. Nghiên cứu, xác định các yếu tố chủ yếu ảnh hưởng tới biến động diện tích rừng và đất lâm nghiệp khu vực nghiên cứu (23)
      • 2.3.4. Đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý rừng khu vực nghiên cứu (23)
    • 2.4. Phương pháp nghiên cứu (23)
      • 2.4.1. Đánh giá hiện trạng thảm thực vật rừng tại huyện Lệ Thủy, tỉnh Quảng Bình (23)
      • 2.4.2. Đánh giá biến động thảm thực vật rừng rừng tại huyện Lệ Thủy (24)
      • 2.4.3. Nghiên cứu, xác định các yếu tố chủ yếu ảnh hưởng tới biến động thảm thực vật rừngtại huyện Lệ Thủy, tỉnh Quảng Bình (26)
      • 2.4.4. Đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả (26)
  • Chương 3. ĐẶC ĐIỂM ĐIỀU KIẾN TỰ NHIÊN, KINH TẾ XÃ HỘI (27)
    • 3.1. Đặc điểm điều kiện tự nhiên (27)
      • 3.1.1. Vị trí địa lý (27)
      • 3.1.2. Địa hình (28)
      • 3.1.3. Khí hậu, thủy văn (30)
      • 3.1.4. Tài nguyên đất (31)
      • 3.1.5. Tài nguyên động, thực vật (34)
    • 3.2. Đặc điểm kinh tế xã hội (35)
      • 3.2.1. Dân số (35)
      • 3.2.2. Văn hóa, xã hội (35)
  • Chương 4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN (37)
    • 4.1. Hiện trạng thảm thực vật rừng tại huyện Lệ Thủy, tỉnh Quảng Bình (37)
      • 4.1.1. Hiện trạng diện tích rừng và đất lâm nghiệp (37)
      • 4.1.2. Hiện trạng trữ lượng rừng tự nhiên phân theo trạng thái rừng (40)
      • 4.1.3. Thành phần loài cây (41)
    • 4.2. Đánh giá biến động thảm thực vật rừng rừng tại huyện Lệ Thủy giai đoạn 2013 – 2018 (43)
      • 4.2.1. Hiện trạng thảm thực vật rừng huyện Lệ Thủy năm 2013 (43)
      • 4.2.2. Hiện trạng thảm thực vật rừng huyện Lệ Thủy năm 2016 (45)
      • 4.2.3. Hiện trạng thảm thực vật rừng huyện Lệ Thủy năm 2018 (53)
    • 4.3. Các yếu tố chủ yếu ảnh hưởng tới biến động diện tích rừng và đất lâm nghiệp huyện Lệ Thủy (58)
      • 4.3.1. Các yếu tố tích cực làm tăng diện tích thảm thực vật rừng (58)
      • 4.3.2. Các yếu tố tiêu cực làm giảm diện tích và trữ lượng rừng tại huyện Lệ Thủy, tỉnh Quảng Bình (62)
      • 4.3.3. Nguyên nhân gián tiếp dẫn đến mất rừng và suy thoái rừng (65)
    • 4.4. Đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý rừng tại huyện Lệ Thủy, tỉnh Quảng Bình (66)
      • 4.4.1. Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, nâng cao nhận thức bảo vệ và phát triển rừng (66)
      • 4.4.2. Tăng cường công tác phòng cháy chữa cháy rừng (66)
      • 4.4.3. Giải pháp về bảo vệ và phát triển rừng (66)
      • 4.4.4. Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động của lực lượng Kiểm lâm (69)
      • 4.4.5. Giải pháp nâng cao năng lực và đổi mới hoạt động các chủ rừng (69)
      • 4.4.6. Giải pháp về cơ chế chính sách, tài chính và tín dụng (70)
      • 4.4.7. Giải pháp về khoa học công nghệ (71)
      • 4.4.8. Giải pháp đào tạo nguồn nhân lực (71)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (75)

Nội dung

TRƯƠNG NAM CÔNGNGHIÊN CỨU BIẾN ĐỘNG VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP QUẢN LÝ THẢM THỰC VẬT RỪNG TẠI HUYỆN LỆ THỦY, TỈNH QUẢNG BÌNH CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ TÀI NGUYÊN RỪNG... LỜI CẢM ƠN Quá trình thực

TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

Khái niệm về thảm thực vật rừng và biến động thảm thực vật rừng

Thảm thực vật rừng hiểu đúng theo nghĩa rộng là gồm cả thảm thực vật nguyên sinh và thảm thực vật thứ sinh hiện còn tồn tại trên phần đất lâm nghiệp Không những chỉ gồm những kiểu rừng kín rậm cây gỗ lớn mà gồm cả những quần thụ cây nhỏ, những kiểu rừng thưa, trảng cỏ, truông gai và những hoang mạc tự nhiên hay vùng đất trơ trọc do con người phá hủy lớp thực bì trên bề mặt

Thảm thực vật rừng là một phần của lớp phủ bề mặt nói chung, là quần xã thực vật rừng, chủ yếu là cây rừng sinh trưởng trên một khoảnh đất đai nhất định bao gồm các đặc trưng sau: Nguồn gốc, tổ thành, tuổi, mật độ, tầng thứ, độ tàn che, độ che phủ, chiều cao bình quân, đường kính bình quân, tổng tiết diện ngang, độ dày của rừng, tăng trưởng, trữ lượng, diện tích, biến động…

Biến động thảm thực vật rừng là những biến đổi, thay đổi, thay thế trạng thái này bằng một trạng thái khác liên tục của sự vật, hiện tượng tồn tại trong môi trường tự nhiên cũng như môi trường xã hội Có các loại biến động như: Biến động về diện tích, biến động về số lượng; biến động về bản chất đối tượng

Mất rừng: là hoạt động trực tiếp chuyển đổi đất có rừng sang đất không có rừng do con người gây ra (với độ tàn che thấp hơn 10%) (UN-REDD, 2016)

Suy thoái rừng: Mô tả thực trạng rừng bị suy giảm so với khả năng sinh trưởng tự nhiên của rừng, nhưng vẫn cao hơn ngưỡng 10% độ tàn che Nếu độ tàn che bị suy giảm thấp hơn 10% sẽ bị coi là mất rừng (UN-REDD, 2016).

Ứng dụng viễn thám trong đánh giá biến động thảm thực vật rừng

Sự phát triển của công nghệ viễn thám và hệ thống thông tin địa lý (GIS) mở ra nhiều hướng ứng dụng trong nhiều ngành khoa học và công tác quản lý, đặc biệt đối với lĩnh vực tài nguyên rừng và môi trường Viễn thám không chỉ là công cụ hỗ trợ đắc lực cho việc quản lý cơ sở dữ liệu, phân tích dữ liệu để lựa chọn các giải pháp quản lý, sử dụng bền vững và có hiệu quả nguồn tài nguyên mà còn đang phát triển theo hướng tích hợp những kiến thức và kinh nghiệm của con người trong quản lý bền vững tài nguyên, trong đó bao gồm cả tài nguyên rừng Việc sử dụng công nghệ tích hợp dữ liệu GIS và Viễn thám cho phép tạo nên một giải pháp cập nhật, xây dựng dữ liệu, phân tích biến động hiệu quả và hỗ trợ ra quyết định nhanh, trên phạm vi rộng với giá thành rẻ nhất so với biện pháp truyền thống (Nguyễn Kim Lợi và cộng sự, 2009)

Viễn thám là một ngành khoa học có lịch sử phát triển từ lâu, có mục đích nghiên cứu thông tin về các đối tượng và hiện tượng thông qua việc phân tích dữ liệu ảnh hàng không và ảnh vệ tinh Viễn thám thu nhận từ xa các thông tin về các đối tượng, hiện tượng trên trái đất bằng cách sử dụng thiết bị, công nghệ đo lường từ xa, một cách gián tiếp để nhận biết các thông tin về các đối tượng trên bề mặt trái đất mà không cần tiếp xúc chúng Phương pháp này sử dụng năng lượng điện từ như ánh sáng, nhiệt, sóng cực ngắn như một phương tiện để điều tra và đo đạc những đặc tính của đối tượng (Nguyễn Ngọc Thạch và cộng sự, 1997).Hiện nay có rất nhiều dữ liệu viễn thám được ứng dụng như: Ảnh quang học; Ảnh hồng ngoại; Ảnh radar; Ảnh viễn thám

Việc nghiên cứu, sử dụng ảnh viễn thám trong công tác theo dõi diễn biến rừng đã được thực hiện tại nhiều nước trên thế giới như Mỹ, Canada, Anh, Pháp, Australia và các những nước trong khu vực như Trung quốc, Malaysia, Thái lan, Indonesia, Singapore

Từ năm 1972, với việc phóng vệ tinh Tài nguyên Trái đất thứ nhất (ERTS-1, sau đổi tên là Landsat 1), nước Mỹ đã khởi đầu công nghệ giám sát môi trường và nghiên cứu các hệ sinh thái từ vũ trụ Từ khi vệ tinh Landsat được phóng lên quỹ đạo, ảnh số được thu theo quy trình tự động ổn định Từ đó, viễn thám đã trở thành phương tiện chủ đạo cho công tác giám sát tài nguyên thiên nhiên và môi trường ở nhiều quốc gia trên thê giới Nhiều trạm thu ảnh vệ tinh được xây dựng, ảnh vệ tinh của bất kỳ một nơi nào cũng được thu ở nhiều trạm mặt đất, phân bố đều trên thế giới mở giai đoạn mới được gọi là giai đoạn “bầu trời mở” Tiếp sau đó là các vệ tinh của SPOT, IRS (Ấn Độ), JERS (Nhật) và đến nay là các vệ tinh có độ phân giải siêu cao, đa giải phổ đã mở ra nhiều ứng dụng mới một cách hoàn chỉnh

Trong lâm nghiệp, viễn thám được sử dụng trong việc xác định và phân tích các khu rừng, như xác định vị trí và hình dạng, kích thước, tình trạng suy thoái rừng và mức độ tác động của con người Với vệ tinh có độ phân giải cao, cho phép phân biệt các lớp phủ khác nhau như các đối tượng rừng, đất rừng và cây bụi, trong khi các thông số thực vật cho phép xác định rừng cây lá rộng, cây lá kim và hỗn giao Vệ tinh viễn thám cũng có thể hỗ trợ trong việc quản lý rừng bằng cách cung cấp thông tin về địa hình, đường giao thông và cũng cho phép giám sát hàng năm hoặc thậm chí giám sát hàng tháng trên diện tích rất lớn như các tỉnh hoặc quốc gia (Malingreau, 1993)

Hiện nay phương pháp giải đoán ảnh phục vụ xây dựng bản đồ hiện trạng rừng đang bước đầu được ứng dụng trên những quy mô khác nhau với các loại ảnh khác nhau Các kết quả đều cho độ chính xác cao hơn so với phương pháp phân loại dựa vào điểm ảnh riêng lẻ trước đây Tuy vậy, các nghiên cứu liên quan đến sử dụng ảnh vệ tinh SPOT-5 để so sánh giữa phân loại dựa trên điểm ảnh riêng lẻ và hướng đối tượng chưa có nhiều Ngoài lý do khách quan do chi phí mua ảnh cao còn lý do chủ quan về mặt kỹ thuật xử lý về cấu trúc không gian của đối tượng trên ảnh

Lewinski và cộng sự tiến hành thử nghiệm phân loại hướng đối tượng trên toàn cảnh (60 km x 60 km) cho ảnh SPOT-4 ở Ba Lan Nghiên cứu đưa ra được hệ thống phân loại hiện trạng phong phú lên đến 13 trạng thái Trong số này có bảy trạng thái liên quan đến lâm nghiệp gồm: cây vùng đô thị, đất trồng màu, đất trống cỏ, vườn cây ăn quả, rừng lá kim, rừng rụng lá, rừng hỗn giao Độ chính xác của kết quả phân loại đạt 89,1% Wei Su và cộng sự đã sử dụng ảnh SPOT-5 để giải đoán lớp phủ thực vật theo phương pháp hướng đối tượng cho vùng Fu Xin của Trung Quốc Diện tích vùng nghiên cứu là 26,8 km 2 với năm đối tượng được phân loại gồm rừng dày, rừng trung bình, rừng thưa, đất trống và đường giao thông Địa hình khu nghiên cứu phức tạp với mười cấp khác nhau Độ chính xác của bản đồ hiện trạng rừng giải đoán theo phương pháp phân loại hướng đối tượng đạt 86,53% trong khi áp dụng phương pháp pixel riêng lẻ chỉ đạt 74,53% Nghiên cứu cũng cho thấy hiện tượng xuất hiện nhiều lô có diện tích chỉ bằng diện tích một hoặc một vài điểm ảnh thường có trong phân loại pixel riêng lẻ được giải quyết khá triệt để trong cách tiếp cận hướng đối tượng Các chỉ tiêu về phân bố cấp xám độ theo phương thẳng đứng (xuyên nhiều kênh ảnh), theo phương ngang (các pixel liền kề trên một kênh ảnh), chỉ số thực vật được áp dụng đầy đủ trong nghiên cứu này Tuy nhiên, số đối tượng được phân loại chỉ có năm đối tượng Thêm nữa, với điều kiện địa hình phức tạp thì việc hiệu chỉnh giá trị ảnh theo địa hình cũng cần được xử lý để tăng độ chính xác của kết quả giải đoán

Việt Nam là quốc gia tiếp cận với GIS chậm hơn so với nhiều nước khác trên thế giới Giai đoạn 1970 – 1975 ảnh máy bay đã được sử dụng rộng rãi để xây dựng các bản đồ hiện trạng, bản đồ mạng lưới vận xuất, vận chuyển cho nhiều vùng thuộc miền Bắc (Vũ Tiến Hinh, Phạm Ngọc Giao, 1997)

Từ năm 1981 đến năm 1983, được sự hỗ trợ của tổ chức Nông lương thế giới, Việt Nam tiến hành thực hiện công tác điều tra, đánh giá tài nguyên rừng trên phạm vi toàn quốc Công tác điều tra, đánh giá tài nguyên rừng đã kết hợp giải đoán ảnh vệ tinh và điều tra ngoài thực địa để kiểm chứng độ chính xác của công tác giải đoán ảnh

Từ năm 1991, Việt Nam đã tiến hành thực hiện công tác theo dõi diễn biến rừng và đất lâm nghiệp và đã xây dựng được bản đồ hiện trạng rừng với các công trình của các tác giả như sau: Ứng dụng tin học và GIS trong điều tra, quy hoạch và quản lý rừng ở Việt Nam của Lại Huy Phương năm 1995 Xây dựng bản đồ rừng trên cơ sở thông tin viễn thám của Nguyễn Mạnh Cường năm 1995 Thử nghiệm sử dụng ảnh MODIS để thành lập bản đồ lớp phủ bề mặt và sử dụng đất, bản đồ phân bố rừng và thảm thực vật tỷ lệ 1/500.000 vùng Tây Nguyên và Đông Nam Bộ của tác giả Nguyễn Ngọc Thanh (1996) Tác giả Nguyễn Trường Sơn đã sử dụng ảnh viễn thám Lansat 7 năm 1999 và ảnh SPOT 5 năm 2003 để đánh giá biến động diện tích rừng tại huyện Yên Thế, tỉnh Bắc Giang

Vũ Tiến Điển và cộng sự (2013) nghiên cứu ứng dụng phương pháp phân loại hướng đối tượng đã được thực hiện tại huyện Cư Jut tỉnh Đăk Nông, huyện Con Cuông tỉnh Nghệ An, huyện Mai Sơn tỉnh Sơn La Điểm hạn chế của nghiên cứu này là không có được ảnh đa phổ để phân tích mà chỉ dựa vào ảnh SPOT-5 đã được tổ hợp màu tự nhiên giả Do đó quá trình thực hiện sẽ khó phân tích chính xác một số thông tin như chỉ số thực vật, tổng cấp xám độ, tỷ lệ phản xạ mà chỉ dùng thông tin màu sắc để làm căn cứ Như vậy, cho đến nay các nghiên cứu giải đoán ảnh số theo phương pháp phân loại hướng đối tượng vẫn đang được tiếp tục nghiên cứu Đặc biệt với những điều kiện rừng tự nhiên và rừng trồng phức tạp như ở Việt Nam thì việc tìm ra vai trò của các đặc trưng ảnh, khoảng giá trị các đặc trưng gắn với phân loại các trạng thái có ý nghĩ cả vệ mặt khoa học và thực tiễn trong điều tra rừng

Từ năm 2007 - 2010, với sự giúp đỡ của Pháp trong việc cung cấp trạm thu ảnh vệ tinh SPOT5 ở Trung tâm Viễn thám Quốc gia Viện Điều tra Quy hoạch rừng đã sử dụng ảnh vệ tinh SPOT5 để xây dựng bản đồ hiện trạng rừng và quy hoạch rừng trên toàn quốc trong Chương trình điều tra theo dõi diễn biến tài nguyên rừng Đây là bước tiến lớn trong ứng dụng ảnh vệ tinh có độ phân giải cao (2.5 x 2.5m), có quy mô lớn trong giám sát tài nguyên rừng ở Việt Nam

Việc ứng dụng công nghệ viễn thám, GIS tại nước ta có nhiều bước phát triển theo thời gian Hiện nay, ứng dụng công nghệ GIS đã trở thành công việc thường nhật trong theo dõi diễn biến tài nguyên rừng và đất lâm nghiệp

Từ năm 2014 đến năm 2016, nước ta tiến hành tổng điều tra, kiểm kê rừng tên phạm vi toàn quốc Công tác điều tra, kiểm kê được áp dụng công nghệ mới Việc ứng dụng ảnh vệ tinh có độ phân giải cao và các ứng dụng GIS đã góp phần nâng cao hiệu quả công tác điều tra, kiểm kê rừng Sản phẩm điều tra, kiểm kê rừng đã được sử dụng và làm nguồn cơ sở dữ liệu cho việc theo dõi Diến biến rừng cho các năm tiếp theo

Năm 2018, Tổng cục lâm nghiệp đã chính thức sử dụng trang web phát hiện mất rừng để áp dụng phát hiện biến động rừng Trang web sử dụng ứng dụng ảnh vệ tinh Landsat và Sentinel để theo dõi hiện trạng rừng thực tế, từ đó sử dụng các phần mềm bản đồ hiện có, đối chiếu với dữ liệu theo dõi diễn biến rừng mới nhất để xác định các biến động rừng Công cụ này đã giúp cho công tác theo dõi diễn biến rừng tại các địa phương thực hiện nhanh chóng và chính xác hơn nhiều so với phương pháp theo dõi diễn biến rừng trước đây

1.2.3 Hiện trạng biến động tài nguyên rừng ở Việt Nam

MỤC TIÊU, ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Cung cấp cơ sở khoa học đưa ra các giải pháp góp phần nâng cao hiệu quản lý thảm thực vật rừng tại huyện Lệ Thủy, tỉnh Quảng Bình

Xây dựng được bản đồ và số liệu biến động thảm thực vật rừng tại huyện Lệ Thủy, tỉnh Quảng Bình

Xác định được các yêu tố ảnh hưởng chủ yếu đến biến động diện tích rừng và đất lâm nghiệp tại huyện Lệ Thủy, tỉnh Quảng Bình Đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý rừng và đất lâm nghiệp tại huyện Lệ Thủy, tỉnh Quảng Bình

2.2 Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu

Trong phạm vi về thời gian và nội dung nghiên cứu, đề tài tập trung nghiên cứu biến động diện tích rừng tự nhiên và rừng trồng giai đoạn 2013 -

2018 tại huyện Lệ Thủy, tỉnh Quảng Bình

- Về không gian: Luận văn tập trung nghiên cứu tại 21 xã có rừng thuộc huyện Lệ Thủy, tỉnh Quảng Bình

- Về thời gian: Đánh giá đặc điểm biến động tài nguyên rừng huyện Lệ Thủy giai đoạn 2013 - 2018.

Nội dung nghiên cứu

2.3.1 Đánh giá hiện trạng thảm thực vật rừng tại Huyện Lệ Thủy, Tỉnh Quảng Bình

- Hiện trạng diện tích rừng và đất lâm nghiệp;

- Hiện trạng trữ lượng rừng phân theo trạng thái rừng;

2.3.2 Đánh giá biến động thảm thực vật rừng rừng tại huyện Lệ Thủy, tỉnh Quản Bình giai đoạn 2013 - 2018

- Xây dựng bản đồ hiện trạng rừng huyện Lệ Thủy các năm 2013,

- Đánh giá về đặc điểm biến động tài nguyên rừng huyện Lệ Thủy giai đoạn 2013– 2016; 2016 – 2018

-Xây dựng bảng ma trận biến động về thảm thực vật rừng đoạn từ năm 2013 – 2018

2.3.3 Nghiên cứu, xác định các yếu tố chủ yếu ảnh hưởng tới biến động diện tích rừng và đất lâm nghiệp khu vực nghiên cứu

2.3.4 Đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý rừng khu vực nghiên cứu

- Giải pháp về cơ chế, chính sách quản lý rừng

- Giải pháp về kinh tế xã hội.

Phương pháp nghiên cứu

2.4.1 Đánh giá hiện trạng thảm thực vật rừng tại huyện Lệ Thủy, tỉnh Quảng Bình

- Kế thừa tài liệu: Kế thừa những kết quả điều tra, nghiên cứu, báo cáo đánh giá diễn biến tài nguyên rừng tại khu vực nghiên cứu và cả nước

Lập 50 ô tiêu chuẩn để đo đêm, xác định loài cây để kiểm chứng thêm số liệu về hiện trạng thực vật rừng tại huyện lệ Thủy Vị trí của các ô tiêu chuẩn được xác định bằng máy GPS với độ chính xác từ 3m - 5m, độ cao tuyệt đối được xác định bằng máy GPS, độ dốc bình quân được xác định bằng địa bàn.Ô tiêu chuẩn có hình chữ nhật diện tích 1.000 m 2 , kích thước

33,3m*30m Trong mỗi ô tiêu chuẩn có 4 ô dạng bản kích thước 5m*5m ở các góc ô tiêu chuẩn Nội dung ô tiêu chuẩn điều tra loài cây, chiều cao, đường kính cây, từ đó xác định tổ thành loài và trữ lượng rừng tại khu vực nghiên cứu

- Tổng hợp, phân tích số liệu, tài liệu, báo cáo

2.4.2 Đánh giá biến động thảm thực vật rừng rừng tại huyện Lệ Thủy giai đoạn 2013 – 2018

- Kế thừa số liệu, bản đồ: Sử dụng bản đồ hiện trạng rừng năm 2013 và Bản đổ Kiểm kê rừng năm 2016 của tỉnh Quảng Bình để làm cơ xác định biến động rừng

- Sử dụng ảnh viễn thám để xác định các biến động thảm thực vật rừng: Ảnh Landsat, Sentinel.Phương pháp thực hiệnchồng xếp ảnh các giai đoạn với nhau để so sánh hiện trạng rừng bị thay đổi

Trong khuôn khổ đề tài này, tôi chọn phần mềm canhbaomatrung.kiemlam.org.vn trên trang web kiemlam.org.vn của Cục

Kiểm lâm để xử lý các biến động thảm thực vật rừng thông qua ảnh vệ tinh Các bước thực hiện như sau:

Chọn địa phương cần xác định biến động

Chọn ảnh vệ tinh của kỳ trước

Chọn ảnh vệ tinh của kỳ sau

Nhấn vào nút chạy biến động sẽ cho ra kết quả các vùng biến động

Sử dụng các phần mềm sử dụng trong lâm nghiệp như Mapinfor, QGIS để mở các vùng biến động sau đó chồng xếp lên bản đồ hiện trạng rừng để xác định vị trí, diện tích, loại đất lại rừng nghi biến động từ đó chuyển cho cán bộ Kiểm lâm địa bàn kiểm tra, xác minh vị trí, diện tích, loại đất, loại rừng có biến động ngoài thực địa làm cơ sở cập nhật vào bản đồ hiện trạng rừng

- Điều tra ngoại nghiệp xác định nguyên nhân biến động: Xác định các lô rừng có biến động: trên bản đồ, vị trí, diện tích, loại rừng…; Sử dụng máy định vị GPS, máy tính bảng được cài đặt các phần mềm trong lâm nghiệp để đi thực địa; Tìm đến các lô rừng có thay đổi và tiến hành đo đếm diện tích, nguyên nhân thay đổi, loại đất loại rừng có biến động, thành phần loài cây biến động

- Để xây dựng bản đồ biến động, đề tài sử dụng cả hai nguồn số liệu là kết quả theo dõi Diễn biến rừng và các điểm biến động từ vệ tinh Tất cả các biến động từ năm 2013 đến năm 2016 được tích hợp vào bản đồ Kiểm kê rừng năm 2016; Biến động từ năm 2016 đến năm 2018 được tích hợp vào bản đồ hiện trạng rừng năm 2018 thông qua các phần mềm mapinfor, QGIS, phần mềm theo dõi diễn biến rừng FRMS

- Phương pháp đánh giá đặc điểm và xây dựng bảng ma trận biến động thảm thực vật rừng Để đánh giá diễn biến tài nguyên rừng hay lịch sử biến động sử dụng đất, độ che phủ của rừng trong giai đoạn 2013 đến 2018, nghiên cứu kế thừa bản đồ hiện trạng rừng năm 2013 của huyện Lệ Thủy làm bản đồ gốc và Bản đồ Kiểm kê rừng năm 2016 để xây dựng bản đồ hiện trạng rừng các năm 2016 huyện Lệ Thủy (các bản đồ này cơ bản đã tích hợp hết các biến động đã được phát hiện) được chuẩn hóa thang phân loại rừng cho phù hợp

Sử dụng công cụ phân tích không gian trong GIS để phân tích biến động sử dụng đất, độ che phủ rừng qua các giai đoạn từ 2013 đến 2018 Bản đồ biến động về sử dụng đất, độ che phủ của rừng được tạo ra bằng cách chồng ghép 2 lớp thông tin về hiện trạng rừng tại các thời điểm năm năm

2013 với năm 2016 và bản đồ hiện trạng rừng năm 2016 với bản đồ hiện trạng rừng năm 2018 Mỗi lớp thông tin đều chứa sẵn thuộc tính về hiện trạng các loại đất đai tương ứng với các trạng thái rừng

Với phương pháp đã được trình bày như trên, sự thay đổi sử dụng đất, độ che phủ rừng (diễn biến rừng) được đánh giá trong giai đoạn 2013 - 2016, giai đoạn 2016 - 2018 Các kết quả sẽ được trình bày cả dạng bản đồ không gian và các bảng biểu

2.4.3 Nghiên cứu, xác định các yếu tố chủ yếu ảnh hưởng tới biến động thảm thực vật rừngtại huyện Lệ Thủy, tỉnh Quảng Bình

- Điều tra xã hội học: Xây dựng bộ phiếu phỏng vấn về các nội dung liên quan đến biến động rừng

+ Phỏng vấn Cán bộ Kiểm lâm,phỏng vấn khoảng 20 người

+ Phỏng vấn cán bộ bảo vệ rừng của các chủ rừng trên địa bàn huyện, dự kiến khoảng 20 người

+ Phỏng vấn cán bộ xã: mỗi xã 01 người (21 xã)

+ Phỏng vấn người dân trên địa bàn huyện: mỗi xã phỏng vấn 5 người hoạt động nghề rừng

Nội dung: Các yếu tố ảnh hưởng tới biến động thảm thực vật rừng

- Tham vấn chuyên gia/cán bộ địa bàn

2.4.4 Đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả

- Ý kiến chuyên gia, cán bộ địa bàn, người dân

ĐẶC ĐIỂM ĐIỀU KIẾN TỰ NHIÊN, KINH TẾ XÃ HỘI

Đặc điểm điều kiện tự nhiên

Huyện Lệ Thủy, tỉnh Quảng Bình có vị trí địa lý từ: 16 0 55’ đến 17 0 22’ vĩ độ Bắc, và từ 106 º 25’ đến 106 º 59’ độ kinh Đông; có ranh giới:

- Phía Bắc giáp huyện Quảng Ninh,

- Phía Nam giáp huyện Vĩnh Linh (tỉnh Quảng Trị),

- Phía Đông giáp biển Đông

- Phía Tây giáp tỉnh Savanakhẹt của nước Cộng hoà Dân chủNhân dân Lào,

Hình 3.1 Sơ đồ vị trí huyện Lệ Thủy, tỉnh Quảng Bình

Nằm trong khu vực Bắc Trung Bộ, Lệ Thủy cách Thành phố Đồng Hới

45 km, cách hà Nội 550km, cách Thành phố Đà Nẵng 240 km, cách Thành phố Hồ Chí Minh 1.100km Huyện Lệ Thủy là một đoạn “khúc ruột” miền Trung, có các đường giao thông nối với 2 đầu đất nước như đường Quốc Lộ 1A, đường Hồ Chí Minh (nhánh Đông và Tây), đường sắt Bắc Nam nên có điều kiện thuận lợi cho việc mở rộng liên kết, giao thương và hợp tác phát triển với các địa phương trong tỉnh, vùng Duyên hải miền Trung và với cả nước… Lệ Thủy nằm trong vùng tác động của các Khu kinh tế đang trong quá trình phát triển sôi động ở miền Trung như Khu kinh tế Đông Nam Quảng Trị, Khu kinh tế cửa khẩu Lao Bảo (Quảng Trị), Khu kinh tế cửa khẩu Cha Lo, Khu kinh tế Hòn La (Quảng Bình), Khu kinh tế Vũng Áng (Hà Tỉnh)

Huyện Lệ Thủy nằm ở sườn Đông của dãy Trường Sơn, có địa hình phía Tây là núi cao và thấp dần từ Tây sang Đông; có 4 dạng địa hình chính, gồm: vùng núi cao, vùng đồi trung du, vùng đồng bằng và vùng cồn cát ven biển

3.1.2.1 Vùng núi: Địa hình vùng núi có đặc điểm là núi có độ cao trung bình từ 600– 800m, một số đỉnh có độ cao trên 1000m, vùng núi có tổng diện tích trên 74.000 ha, chiếm trên 50% tổng diện tích tự nhiên toàn huyện Do địa hình núi cao nằm gần biển, độ chênh cao lớn, độ chia cắt sâu mạnh, nên địa hình có độ dốc lớn Do hoạt động tạo sơn trong thời kỳ kỷ Đề vôn-Pécmi nên trầm tích biển đã tạo nên nhiều khối núi sa phiến thạch, đá vôi gần Biên giới Việt Lào, thuộc các xã Lâm Thuỷ, Ngân Thuỷ, Kim Thuỷ Vùng núi còn nhiều tiềm năng lớn về rừng tự nhiên có nhiều loài gỗ quý và sự đa dạng sinh học Trong vùng núi có nhiều thung lũng đất đai khá màu mỡ có điều kiện phát triển chăn nuôi gia súc, trồng cây công nghiệp dài ngày, ngắn ngày

3.1.2.2 Vùng gò đồi (trung du) Đây là vùng chuyển tiếp từ khu vực núi cao ở phía Tây với vùng đồng bằng phía Đông, gồm các dãy đồi có độ cao trung bình từ 30 –100m nằm dọc

2 bên đường Hồ Chí Minh Đông kéo dài từ Bắc xuống Nam huyện, thuộc thị trấn Lệ Ninh, các xã Hoa Thuỷ, Sơn Thuỷ, Phú Thuỷ, Mai Thuỷ, Dương Thủy, Thái Thủy, Sen Thuỷ Diện tích đất đồi chiếm khoảng 21,5% diện tích đất tự nhiên Càng về phía nam, vùng đồi càng được mở rộng Địa hình vùng gò đồi thường có dạng úp bát, sườn thoải, nhiều cây bụi, độ dốc bình quân từ

10 – 20 độ, đất đai phần lớn bị xói mòn, bạc màu Đây là vùng có nhiều tiềm năng cho phát triển các loại cây lâm nghiệp, công nghiệp dài và ngắn ngày và chăn nuôi gia súc với quy mô tương đối lớn

Nằm kẹp giữa vùng đồi và dãy cồn cát ven biển là vùng đồng bằng Đây là vùng địa hình thấp, bằng phẳng, chiều rộng (Đông - Tây) bình quân 5-7km, diện tích khoảng 20.500 ha, độ cao từ (- 1,00) - (+2,50m) Giữa vùng đồng bằng có sông Kiến Giang và các phụ lưu gồm: Rào Sen, Rào An Mã, Rào Ngò, Mỹ Đức, Phú Kỳ, Thạch Bàn (Phú Thuỷ) Vùng đồng bằng có độ cao không lớn, phổ biến từ 0,5– 2,5m nên hàng năm thường bị ngập lụt từ 2,0-3,0m và được phù sa bồi đắp nên đất đai khá màu mở Vùng đồng bằng có nhiều nơi thấp hơn mực nước biển nên chịu ảnh hưởng của thuỷ triều vì vậy hay bị nhiễm mặn, chua phèn

Vùng cát ven biển chủ yếu gồm các cồn cát, đụn cát, đồi cát cao 10-30m Diện tích vùng cát chiếm khoảng 11,46% diện tích đất tự nhiên toàn huyện Thành phần của đất chủ yếu là cát hạt mịn, lượng SiO2 chiếm 97-99%, độ liên kết kém nên dễ bị di động do gió, dòng chảy Vùng cát ven biển có nước ngầm khá phong phú, ngoài ra có một số bàu, đầm nước ngọt như Bàu Sen, Bàu Dum… là nguồn cung cấp nước cho sản xuất và đời sống của nhân dân trong vùng Vùng cát ven biển có tiềm năng về phát triển nghề biển, chăn nuôi gia súc và đặc biệt là phát triển nuôi trồng thủy sản theo phương thức công nghiệp và du lịch biển

Huyện Lệ Thủy mang đặc trưng chế độ khí hậu Nhiệt đới gió mùa, trung bình một năm có 1.750 - 1.900 giờ nắng; Một năm được chia làm 2 mùa rõ rệt: mùa khô và mùa mưa Mùa mưa bắt đầu vào giữa tháng 9 và kết thúc vào tháng 2 năm sau Nhiệt độ trung bình năm là: 24,6 º C, tháng giêng có nhiệt độ thấp nhất là 16,9 º C, tháng cao nhất (tháng 6) là 34,3 º C Lượng mưa hàng năm dao động trong khoảng 1.448mm – 3.000mm, lượng mưa cả năm cao nhưng phân bổ vào các tháng không đều, mưa lớn tập trung vào các tháng 9,

10, 11 riêng lượng mưa tháng 10, 11 chiếm hơn 75% lượng mưa cả năm (từ 1.150 – 1.455 mm) Mùa khô từ tháng 4 đến tháng 8 có nền nhiệt độ cao Trong mùa khô thường có gió mùa Tây Nam sau khi đi qua lục địa Thái - Lào và dãy Trường Sơn bị mất độ ẩm nên gây ra khô nóng gay gắt

Khác với nhiều con sông khác ở miền Trung, sông Kiến Giang bắt nguồn từ dãy Trường Sơn chảy về biển, nhưng khi đến vùng đồng bằng bị dãy cát ven biển chặn lại nên chảy về phía Bắc, gặp sông Đại Giang tại xã Hiền Ninh huyện Quảng Ninh thành sông Nhật Lệ và đổ ra biển tại cửa Nhật Lệ, thành phố Đồng Hới Nhờsông Kiến Giang uốn lợn quanh co nên nhận thêm các phụ lưu chính như: Rào Con, Rào Ngò, Rào Sen, Rào Phú Hoà, Phú Kỳ, Mỹ Đức nên tạo ra vùng đồng bằng 2 huyện Quảng Ninh - Lệ Thủy rộng lớn, màu mỡ cùng nhiều đầm phá nước lợ với sự đa dạng sinh học cao Sông suối ở Lệ Thuỷ có đặc điểm là chiều dài ngắn, dốc nên tốc độ dòng chảy lớn Sự phân bố dòng chảy ở Lệ Thuỷ theo mùa rõ rệt Mùa mưa thường gây lũ lụt Mùa khô ít mưa, vùng đất thấp ở hạ lưu sông Kiến Giang nhiễm mặn, phèn ảnh hưởng xấu đến sản xuất nông nghiệp

Kết quả điều tra phân loại cho thấy toàn huyện có 8 nhóm đất với 33 đơn vị đất, số lượng và chất lượng các đơn vị đất như sau:

Nhóm đất cát: Có diện tích khoảng 16,1 nghìn ha chiếm 11,46% diện tích đấtnhiên toàn huyện, và gần 45% diện tích vùng cát toàn tỉnh, gồm 2 đơn vị đất là cồn cát trắng vàng và đất cát biển trung tính ít chua

- Nhóm đất mặn: Được hình thành từ những sản phẩm phù sa sông, lắng đọng trong môi trường nước mặn, có diện tích 545 ha chiếm 0,39% diện tích tự nhiên, phân bố ở vùng hạ lưu sông Kiến Giang Đất có thành phần cơ giới trung bình hoặc nhẹ, càng gần cửa sông càng nặng hơn Hiện nay loại đất đang được sử dụng trồng 1–2 vụ lúa Tuy nhiên về mùa khô hạn nơi nào chưa chủ động được nước ngọt thường bị bốc mặn làm năng suất lúa bị giảm mạnh

- Nhóm đất phèn: Diện tích đất phèn ở Lệ Thuỷ khoảng 2.752 ha chiếm 1,95% diện tích tự nhiên, phân bố chủ yếu ở xã Hoa Thuỷ, Lộc Thuỷ, Hồng Thuỷ Đất có thành phần cơ giới thường là thịt nặng ở địa hình thấp, khá bằng phẳng dễ bị ngập úng vì vậy hiện tại phần lớn diện tích sử dụng trồng 1 vụ lúa

- Nhóm đất phù sa: Có diện tích 6.035 ha chiếm 4,28% diện tích tự nhiên, phân bố tập trung ở vùng đồng bằng sông Kiến Giang thuộc các xã: Xuân Thuỷ, Mai Thuỷ, Mỹ Thuỷ, Liên Thuỷ, Phong Thuỷ, Lộc Thuỷ, An Thủy Ngoài ra, còn có các dải phù sa hẹp ven các con suối nhỏ nằm rải rác khắp các sông suối nhỏ các xã trong huyện, phần lớn có thành phần cơ giới nhẹ, độ phì thấp Hầu hết diện tích đất phù sa ở những nơi cao trồng các loại cây trồng ngắn ngày, ở những nơi thấp trồng 2 vụ lúa cho năng suất khá cao

Đặc điểm kinh tế xã hội

Theo số liệu thống kê dân số trung bình của huyện Lệ Thuỷ đến năm

2018 có 143.702 người; trong đó có 71.483 người nam và 72.219 người nữ; có 11.776 người ở thành thị, 131.926 người sống ở nông thôn Mật độ dân cư trung bình là 102,5 người/km 2 Tỷ lệ tăng dân số của huyện năm 2018 là 0,95% Đại bộ phận dân cư huyện Lệ Thuỷ là người Kinh phân bố trên hầu khắp các địa bàn của huyện từ đồng bằng ven sông, ven biển đến gò đồi trung du, từ thị trấn, thị tứ đến các vùng nông thôn Phía Tây huyện có đồng bào dân tộc Vân Kiều ở 3 xã vùng cao Kim Thủy, Ngân Thủy và Lâm Thủy, mật độ dân cư thưa thớt, trình độ dân trí và phương thức canh tác còn lạc hậu, kém hiểu biết về kinh tế thị trường

Trên địa bàn huyện có 04 trường Trung học phổ thông, 01 trường Trung học cơ sở và Trung học phổ thông, 01 trường trung học phổ thông kĩ thuật, 01 Trung tâm GDTX, 24 trường Trung học cơ sở, 32 trường Ttiểu học (trong đó có 01 trung tâm giáo dục trẻ khuyết tật), 05 trường TH&THCS và

Chất lượng giáo dục toàn diện được nâng lên rõ rệt; tỷ lệ huy động học sinh vào các cấp học được đảm bảo Học sinh tốt nghiệp các cấp học, học sinh giỏi, học sinh đỗ vào các trường đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp năm sau cao hơn năm trước Đến năm 2018 có 100% xã, thị trấn đạt chuẩn phổ cập giáo dục TH đúng độ tuổi, phổ cập Giáo dục THCS, có 53,6% trường đạt chuẩn quốc gia

Quy mô, chất lượng giáo dục tiếp tục được mở rộng và nâng cao, từng bước chuẩn hoá và xã hội hoá công tác giáo dục Luôn luôn chú trọng phổ cập giáo dục, xây dựng trường chuẩn quốc gia, giáo dục miền núi, miền biển Tích cực triển khai thực hiện chương trình giáo dục đào tạo và dạy nghề, đề án đào tạo sau đại học, đề án “Phát triển giáo dục miền núi rẻo cao” và “Kế hoạch bồi dưỡng học sinh giỏi” mang lại kết quả thiết thực Thực hiện có hiệu quả cuộc vận động của ngành và chủ đề của các năm học Công tác khuyến học, khuyến tài được nhân dân hưởng ứng tích cực và phát triển rộng rãi

Toàn ngành tích cực hưởng ứng thực hiện cuộc vận động “hai không” và đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin, đổi mới công tác quản lý tài chính, xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực” kết quả đạt được khả quan

Công tác đào tạo nguồn nhân lực có nhiều chuyển biến tích cực, chương trình và nội dung đào tạo được đổi mới, gắn với nhu cầu phát triển KT-XH Công tác hướng nghiệp dạy nghề ở các trường phổ thông được chú trọng; tuy vậy, vẫn còn một số tồn tại, chất lượng đào tạo còn thấp, vấn đề đa dạng hóa các loại hình đào tạo chưa được đẩy mạnh; Nguyên nhân là cơ sở vật chất và các điều kiện phục vụ cho giáo dục còn hạn chế, các trường tiểu học còn thiếu nhiều phòng học bộ môn, thư viện; đội ngũ giáo viên còn thiếu và chưa đồng bộ về cơ cấu và chất lượng; công tác xã hội hóa giáo dục còn chậm, thiếu sân chơi và bãi tập, thiếu phòng học cho học sinh học 2 buổi /ngày; trang thiết bị phục vụ dạy học vẫn còn thiếu

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

Hiện trạng thảm thực vật rừng tại huyện Lệ Thủy, tỉnh Quảng Bình

4.1.1 Hiện trạng diện tích rừng và đất lâm nghiệp Để xác định loại đất loại rừng, đề tài đã áp dụng thang phân loại thảm thực vật rừng của Thái Văn Trừng (1978), Kết quả điều tra tại huyện lệ Thủy cho thấy có các kiểu thảm thực vật chính và phụ như sau:

Bảng 4.1 Hiện trạng thảm thực vật rừng huyện Lệ Thủy

TT Kiểu thảm thực vật Diện tích

1 Rừng kín thường xanh mưa ẩm á nhiệt đới 15.000 13,78

2 Rừng kín thường xanh mưa ẩm nhiệt đới núi thấp 23.000 21,14

3 Kiểu phụ rừng thứ sinh sau khai thác kiệt 20.000 18,38

4 Kiểu phụ rừng thứ sinh phục hồi trên đất mất rừng 3.000 2,75

5 Kiểu phụ rừng phát triển trên núi đá vôi 1.300 1,19

(Nguồn: Chi cục Kiểm lâm năm 2018) 4.1.1.1 Rừng kín thường xanh mưa ẩm á nhiệt đới

Kiểu rừng này có diện tích khoảng 15.000 ha, chiếm 13,78% diện tích khu vực rà soát Phân bố tập trung tại sườn và đỉnh núi, độ cao trên 700 m đến khoảng 1.200 m so với mực nước biển, dọc theo ranh giới giữa tỉnh Quảng Bình với huyện Hướng Hoá, Vĩnh Linh (Quảng Trị) và giáp biên giới nước CHDCND Lào Ở vành đai này, nhiệt độ không khí trung bình giảm xuống so với vùng đất thấp, mưa nhiều và độ ẩm không khí cao Kiểu rừng này đã bị tác động nhẹ nhưng cơ bản còn giữ được tính nguyên sinh Độ tàn che tán rừng đạt 0,7 - 0,8 Đường kính của tầng cây gỗ từ 15 - 40 cm, chiều cao bình quân khoảng 20 m Thực vật tạo rừng tương đối phức tạp, chủ yếu là các loài cây lá rộng thuộc các họ Dẻ - Fagaceae, họ Re - Lauraceae, họ Ngọc lan

- Magnoliaceae, họ Kim giao - Podocarpaceaevà nhiều họ khác Rừng gần như không có tầng cây trội vượt tán mà thường chỉ chia thành 4 tầng, gồm tầng ưu thế sinh thái, tầng cây gỗ dưới tán rừng, tầng cây bụi, cây tái sinh và tầng cây thân thảo

4.1.1.2 Rừng kín thường xanh mưa ẩm nhiệt đới núi thấp Đây là kiểu rừng đặc trưng của khí hậu nhiệt đới gió mùa có diện tích khoảng 23.000ha, chiếm 21,14% diện tích tự nhiên của huyện Kiểu rừng này chiếm diện tích lớn nhất trong khu vực Phân bố chủ yếu ở độ cao từ 700 m trở xuống so với mực nước biển và tạo thành các mảng rừng lớn, có địa hình phức tạp và tương đối xa khu dân cư Rừng này đã bị tác động theo kiểu khai thác chọn, nhưng tài nguyên rừng chủ yếu là rừng giàu và rừng trung bình, độ tàn che đạt trên 0,7 Thành phần thực vật tạo rừng khá phong phú, phổ biến là các họ Đậu - Fabaceae, họ Xoan - Meliaceae, họ Ba manh vỏ - Euphorbiaceae, họ Côm - Eleocaroaceae,họ Bồ hòn - Sapindaceae,cùng nhiều họ khác Tuy nhiên, tuỳ thuộc vào từng điều kiện lập địa và vị trí cụ thể mà các nhóm loài chiếm ưu thế khác nhau Rừng thường phân thành 5 tầng rõ rệt, gồm tầng vượt tán, tầng ưu thế sinh thái, tầng cây gỗ dưới tán, tầng cây bụi cây gỗ tái sinh và tầng thân thảo thảm tươi Đây là kiểu rừng chính đóng vai trò quan trọng nhất, có giá trị bảo tồn cao và mang tính đặc trưng trong hệ sinh thái rừng của khu vực, là sinh cảnh quan trọng của hầu hết các loài thú lớn, các loài chim, bò sát ếch nhái, cũng như côn trùng trong khu vực

4.1.1.3 Kiểu phụ rừng thứ sinh sau khai thác kiệt

Kiểu rừng này có diện tích khoảng 20.000 ha chiếm 18,38% diện tích, phân bố tập trung chủ yếu ở nghững khu vực bị khai thác qua một số luân kỳ kinh doanh rừng của Chi nhánh lâm trường Khe Giữa, Kiến Giang thuộc Công ty TNHH MTV Lâm công nghiệp Long Đạinên kết cấu tầng tán rừng không còn được liên tục và tạo ra nhiều khoảng trống trong rừng Thực vật khá đa dạng như: Trám - Canarium spp, Dẻ các loại - Castanopsis spp., Xoài

- Mangifera foetida, Thị - Diospyros spp., Chòi mòi - Antidesma bunius,

Vạng trứng - Endospermum chinense, Lim xẹt - Peltophorum pterocarpum,

Cứt ngựa - Archidendron balansae vv…

4.1.1.4 Kiểu phụ rừng thứ sinh phục hồi trên đất mất rừng

Kiểu rừng này có diện tích nhỏ 3.000ha, chiếm 2,75% so với diện tích đất lâm nghiệp Đây là kiểu rừng được hình thành từ nương rẫy bỏ hoang đã lâu Thành phần thực vật tham gia tổ thành chủ yếu là Dẻ - Lithocarpus spp,

Castanopsis spp., Quercus spp., Bời lời - Litseaspp., Kháo - Machilusspp.,

Lòng trứng - Lindera, Ba soi - Macarangaspp., Ba bét - Mallotus spp và một số loài cây khác Tuy rừng có kết cấu đơn giản nhưng đây cũng là sinh cảnh quan trọng của các loài chim, đặc biệt là các loài chim lớn sinh sống

4.1.1.5.Kiểu phụ rừng phát triển trên núi đá vôi

Kiểu rừng này có diện tích nhỏ 1.300ha, chiếm 1,19% diện tích đất

Do đặc điểm địa hình dốc (phát triển trên sườn núi đá vôi) và tầng đất rất mỏng hoặc không có nên rừng không phân tầng rõ ràng Thành phần thực vật tạo rừng cũng khá phức tạp song điển hình là các loài trong các chi: Gội -

Aglaia spp, Lát hoa - Chukrasia tabularis,Kháo-Phoebe cuneata, Sấu-

Dracontomelon duperreanum, Trai - Garcinia fragraeoides, nhiều loài Dẻ -

Lithocarpus spp Nhóm cây bụi, thảm tươi và thực vật dưới tán không đa dạng như thảm thực vật núi đất, phân bố số lượng cá thể loài phụ thuộc nhiều đến tầng thảm mục dưới tán rừng

Tuy chiếm diện tích nhỏ nhưng kiểu rừng này đóng vai trò là sinh cảnh quan trọng của các loài linh trưởng Chúng là nơi cư trú và kiếm ăn của các loài linh trưởng

Rừng trồng trên địa bàn huyện Lệ Thủy có diện tích khoảng 38.956 ha, chiếm tỷ lệ 35,81% Loài cây trồng chủ yếu trên địa bàn huyện là keo lai, keo tai tượng và rừng hỗn giao keo tai tượng với huỵnh Trên vùng cát ven biển, loài cây trồng chủ yếu là phi lao

4.1.1.7 Trảng cỏ, cây bụi có cây gỗ rải rác

Kiểu thảm thực vật này có diện tích 7.541ha, chỉ chiếm 6,95% diện tích Đất ở đây bị bạc màu, tầng đất mỏng và cằn cỗi chỉ thích hợp đối với các loài cây bụi và cỏ như: Sim, Mua., Chè vè, Chít, Cỏ lau, Guột Ngoài ra, còn gặp một số loài cây gỗ tái sinh như: Ba soi - Macarangaspp; Ba bét - Mallotusspp; và một số loài cây khác

4.1.2 Hiện trạng trữ lượng rừng tự nhiên phân theo trạng thái rừng

Thông tư số 33/2018/TT-BNNPTNT ngày 16/11/2018 của Bộ nông nghiệp và PTNT quy định về điều tra, kiểm kê và theo dõi diễn biến rừng đã phân chia rừng rự nhiên theo trữ lượng gồm có các loại sau:

- Rừng giàu: Trữ lượng cây đứng lớn hơn 200m 3 /ha

- Rừng trung bình: Trữ lượng cây đứng từ trên 100m 3 /ha đến 200m 3 /ha

- Rừng nghèo: Trữ lượng cây đứng từ trên 50m 3 /ha đến 100m 3 /ha

- Rừng nghèo kiệt: Trữ lượng cây đứng từ trên 10m 3 /ha đến 50m 3 /ha

- Rừng chưa có trữ lượng: Trữ lượng cây đứng dưới 10m 3 /ha

Từ cách phân chia trên, kết quả điều tra rừng tại huyện Lệ Thủy Phân tích xử lý dữ liệu 50 ô tiêu chuẩn đã được thực hiện cho thấy trên địa bàn huyện có các kiểu rừng tự nhiên được phân loại theo trữ lượng dưới đây

Bảng 4.2 Hiện trạng trữ lƣợng rừng tự nhiên phân theo trạng thái rừng huyện Lệ Thủy, tỉnh Quảng Bình

TT Kiểu thảm thực vật Diện tích

1 Rừng gỗ tự nhiên lá rộng thường xanh giàu 15.088 24,6

2 Rừng gỗ tự nhiên lá rộng thường xanh trung bình 23.071 37,7

3 Rừng gỗ tự nhiên lá rộng thường xanh nghèo 17.156 28,1

4 Rừng gỗ tự nhiên lá rộng thường xanh nghèo kiệt 3.098 5,1

5 Rừng gỗ tự nhiên lá rộng thường xanh phục hồi 2.801 4,5

(Nguồn: Hạt Kiểm lâm huyện Lệ Thủy năm 2018)

Kết quả biểu trên cho thấy: Rừng tự nhiên giàu tại huyện Lệ Thủy có 15.088 ha chiếm 24,6% diện tích rừng tự nhiên của huyện Loại rừng này tập trung dọc theo ranh giới giữa tỉnh Quảng Bình với huyện Hướng Hoá, Vĩnh Linh (Quảng Trị) và giáp biên giới nước CHDCND Lào Khu vực này được quản lý bảo vệ tương đối tốt, thuộc lâm phần quản lý của Ban quản lý rừng phòng hộ Động Châu và một phần của Chi nhánh Lâm trường Khe Giữa quản lý

Đánh giá biến động thảm thực vật rừng rừng tại huyện Lệ Thủy giai đoạn 2013 – 2018

4.2.1 Hiện trạng thảm thực vật rừng huyện Lệ Thủy năm 2013

Trong giai đoạn này, trên địa bàn tỉnh Quảng Bình nói chung, huyện Lệ Thủy nói riêng đang kế thừa bản đồ hiện trạng rừng được xây dựng nhiều năm trước Việc theo dõi biến động rừng và đất lâm nghiệp được thực hiện chủ yếu bằng kiểm tra thực địa và tổng hợp số liệu vào biểu thống kê, chưa tích hợp lên bản đồ hiện trạng rừng Số liệu hiện trạng thảm thực vật rừng huyện Lệ Thủy được thể hiện tại bảng 4.4 dưới đây

Bảng 4.4 Hiện trạng rừng và đất lâm nghiệp huyện Lệ Thủy 2013

TT Loại đất loại rừng Tổng cộng

Phân theo loại rừng Đặc dụng Phòng hộ Sản xuất

II Diện tích đất lâm nghiệp 106.619,3 27.335,5 79.283,8

1.1 Rừng tự nhiên 67.340,6 19.064,9 48.275,7 a Rừng gỗ lá rộng 66.411,0 18.767,7 47.643,3

- Rừng phục hồi 10.161,6 1.666,1 8.495,5 b Rừng núi đá 929,6 297,2 632,4

2 Chưa có rừng 12.451,1 3.739,2 8.711,9 a IA (Đất trống không có cây gỗ tái sinh) 278,9 121,3 157,6 b IB (Đất trống không có cây gỗ tái sinh) 7.175.2 2.141,6 5.033,6 c IC (Đất trống có cây gỗ tái sinh) 3,852.0 698.8 3,153.2 d Đất cát 1,145.0 777.5 367.5

Qua biểu trên cho thấy, tổng diện tích rừng và đất lâm nghiệp huyện Lệ Thủy đến năm 2013 là 106.619,3 ha, trong đó rừng tự nhiên 67,340.6 ha, rừng trồng 26,827.6 ha, đất chưa có rừng 12,451.1 Phân theo chức năng sử dụng: rừng phòng hộ 27,335.5, rừng sản xuất 79,283.8

Hình 4.1: Bản đồ hiện trạng rừng huyện Lệ Thủy năm 2013

4.2.2 Hiện trạng thảm thực vật rừng huyện Lệ Thủy năm 2016

Giai đoạn này, tỉnh Quảng Bình nói chung, huyện Lệ Thủy nói riêng bắt đầu tiếp cận với việc sử dụng ảnh viễn thám để theo dõi biến động rừng và xây dựng bản đồ hiện trạng rừng

4.2.2.1 Lựa chọn ảnh để xây dựng bản đồ Để đảm bảo chất lượng giải đoán, luận văn đã sử dụng các cảnh ảnh

Google Earth phủ trùm toàn bộ diện tích huyện Lệ Thủy Việc sử dụng ảnh Google Earth có ưu điểm sau:

- Các cảnh ảnh lựa chọn ít bị ảnh hưởng của mây, đảm bảo tỷ lệ mây phủ dưới 10%

- Các khu vực có rừng ít bị mây che phủ thuận tiện cho việc giải đoán ảnh xây dựng bản đồ hiện trạng

- Các ảnh lựa chọn có độ phân giải về thời gian trong giới hạn cho phép (trong vòng 1 năm) để giảm bớt những sai số của biến động hiện trạng sử dụng đất

Hình 4.2 Tƣ liệu ảnh vệ tinh phục vụ giải đoạn hiện trạng rừng huyện Lệ Thủy, tỉnh Quảng Bình

4.2.2.2 Xây dựng bộ khóa giải đoán ảnh

Kết quả khảo sát hiện trường năm 2016 kết hợp với bản đồ hiện trạng rừng, hiện trạng sử dụng đất cho thấy khu vực huyện Lệ Thủy có các loại hình sử dụng đất chính như: Đất lâm nghiệp: bao gồm đất có rừng giàu, rừng trung bình, rừng nghèo, rừng phục hồi, rừng hỗ giao gỗ - tre nứa, rừng trồng, đất không có rừng; Đất nông nghiệp; Mặt nước; đất dân cư, nghĩa địa

Việc giải đoán ảnh là việc “đọc’’ ảnh thông qua các dấu hiệu trực tiếp có trên ảnh hoặc các dấu hiệu gián tiếp (dấu hiệu chỉ định) để suy diễn Các dấu hiệu trực tiếp bao gồm dấu hiệu về màu sắc, cấu trúc, diện mạo và mật độ ảnh Dấu hiệu gián tiếp là các quy luật, đặc điểm phân bố, điều kiện sinh thái về các mối quan hệ tương hỗ giữa các đối tượng Để phục vụ công tác giải đoán các đối tượng sử dụng đất có trong khu vực nghiên cứu và phục vụ cho công tác lấy mẫu trong phân loại ảnh được chuẩn xác là khâu quan trọng ảnh hưởng tới độ chính xác của kết quả phân loại ảnh số, luận văn đã thực hiện thành lập bộ khóa giải đoán các loại hình sử dụng đất có trong khu vực nghiên cứu dựa trên phổ phản xạ của lớp bề mặt, kết quả khảo sát thực địa và bản đồ hiện trạng sử dụng đất

Bảng 4.5 Bộ khóa giải đoán các loại hình sử dụng đất năm 2016 Ảnh Google Earth Ảnh thực địa Mô tả Đất trống

Thường có màu nâu hoặc màu xám phấn bố thành từng đám rải rác trên ảnh

Thường có màu xanh lá cây đậm và có cấu trúc tương đối mịn

Thường có màu xanh lá cây với cấu trúc thô

Thường có màu xanh lá cây với những đốm màu nâu hoặc xám, có cấu trúc thô Ảnh Google Earth Ảnh thực địa Mô tả

Thường có màu xanh lá cây với những đốm màu nâu hoặc xám, có cấu trúc thô rõ rệt

Rừng hỗn giao tre nƣa – gỗ

Thường có màu xanh đậm và có cấu trúc thô hơn so với rừng tre nứa

Thường có màu xanh lá mạ và có cấu trúc khá mịn

Thường có màu xanh sẫm hoặc xanh trắng (đối với rừng non), cấu trúc tương đối mịn phân bố gần đường giao thông, khu dân cư

4.2.2.3 Hiệu chỉnh bản đồ hiện trạng rừng

Bản đồ giải đoán được hiệu chỉnh ngoài thực địa thông qua công tác kiểm kê rừng năm 2016 tại huyện Lệ Thủy Sau khi được hiệu chỉnh, sử dụng phần mềm Mapinfor để chỉnh lý, biên tập thu được Bản đồ hiện trạng rừng huyện Lệ Thủy năm 2016

Hình 4.3 Bản đồ hiện trạng rừng năm 2016 huyện Lệ Thủy, tỉnh Quảng Bình

Từ dữ liệu trên bản đồ ta có số liệu hiện trạng rừng và đất lâm nghiệp huyện Lệ Thủy năm 2016 theo bảng 4.6 dưới đây

Bảng 4.6 Hiện trạng tài nguyên rừng huyện Lệ Thủy năm 2016

TT Loại đất loại rừng Tổng cộng

Diện tích trong quy hoạch

I Diện tích đất lâm nghiệp 108.797,8 106.882,2 26.717,1 80.165,1 1.915,6

- Rừng chưa có trữ lượng 122,7 122,7 122,7 - -

- Đất trống có cây gỗ tái sinh 907,4 907,4 281,7 625,7 -

- Đất trống không có cây gỗ tái sinh 2.884,4 2.884,4 750,7 2.133,6 -

- Đất có cây nông nghiệp 406,9 406,9 52,3 354,6 -

- Đất khác trong lâm nghiệp 2.836,3 2.836,3 195,3 2,641,1 -

Tổng diện đất có rừng trên địa bàn huyện Lệ Thủy là 101.688,6 ha, trong đó có 99.773,0 ha rừng trong quy hoạch lâm nghiệp và 1.915,6 ha rừng ngoài quy hoạch lâm nghiệp

Rừng tự nhiên trên địa bàn huyện lệ thủy có 63.322,2 ha, chiếm gần 58,3% tổng diện tích đất lâm nghiệp trên địa bàn Rừng tự nhiên ở Lệ Thủy được giao cho Ban quản lý rừng phòng hộ Động Châu, Chi nhánh Lâm trường Khe Giữa, Chi nhánh Lâm trường Phú Lâm quản lý

Rừng trồng của huyện có 38.366,4 ha chiếm 35,4% diện tích đất lâm nghiệp Đất có rừng trồng trên địa bàn huyện cơ bản đã được giao cho các tổ chức kinh tế, hộ gia đình, cá nhân quản lý sử dụng

4.2.2.5 Biến động thảm thực vật rừng huyện Lệ Thủy giai đoạn 2013 - 2016

Chồng xếp bản hồ hiện trạng rừng năm 2016 và bản đồ hiện trạng rừng năm 2013 trên phần mềm mapinfor Sử dụng công cụ phân tích trong Mapinfor ta có Bản đồ biến động rừng giai đoạn 2013 - 2016 Từ đó ta có bảng tổng hợp diện tích biến động giai đoạn 2013 - 2016

Bảng 4.7 Diện tích biến động rừng huyện Lệ Thủy giai đoạn 2013 - 2016

TT Loại đất loại rừng Tổng cộng Phòng hộ Sản xuất

Rừng ngoài đất quy hoạch lâm nghiệp

A Diện tích đất lâm nghiệp 2.106,50 -618,40 881,30 1.915,60

Qua bảng 4.7 trên ta thấy, từ năm 2013 đến năm 2016, diện tích đất lâm nghiệp huyện Lệ Thủy tăng 2.106,5 ha, bao gồm: diện tích đất có rừng (trong và ngoài quy hoạch) trên địa bàn huyện Lệ Thủy tăng 7.524,4 ha Trong đó: Rừng tự nhiên năm 2013 giảm 4.018 ha so với năm 2016, cụ thể: Rừng giàu tăng 5.543,70 ha, rừng trung bình tăng 5.344,90 ha, rừng nghèo giảm 6.545,10 ha, rừng nghèo kiệt giảm 7.555,00 ha Rừng trồng tăng 11.538,8 ha

Theo số liệu thống kê của hạt Kiểm lâm lệ Thủy về việc theo dõi diễn biến tài nguyên rừng, từ năm 2013 đến năm 2016 có các loại nguyên nhân biến động được thể hiện ở bảng dưới đây

Bảng 4.8 Diện tích biến động rừng theo nguyên nhân giai đoạn 2013 - 2016 huyện Lệ Thủy

Chuyển đổi mục đích sử dụng rừng

Chuyển RTN trồng cao su

Qua biểu này cho thấy, diện tích trồng rừng từ năm 2013 đến năm 2016 của Lệ Thủy là: 6.092 ha, khai thác rừng trồng: 3.425,2 ha, chuyển đổi mục đích sử dụng rừng: 327 ha; phá rừng: 2,1 ha và chuyển rừng tự nhiên sang trồng cao su là: 2.425,4 ha

Nhìn từ kết quả theo dõi diễn biến rừng và kết quả biến động của năm

Các yếu tố chủ yếu ảnh hưởng tới biến động diện tích rừng và đất lâm nghiệp huyện Lệ Thủy

4.3.1 Các yếu tố tích cực làm tăng diện tích thảm thực vật rừng

4.3.1.1 Thành lập khu dự trữ thiên nhiên Động Châu – Khe Nước Trong

Từ năm 2012, Chi cục kiểm lâm Quảng Bình đã tiến hành tham mưu

Sở Nông nghiệp và PTNT xây dựng Dự án thành lập Khu bảo tồn thiên nhiên Động Châu – Khe Nước Trong tại huyện Lệ Thủy, hiện nay đổi thành Khu dự trữ thiên nhiên(DTTN) Tuy nhiên, đến nay do nhiều nguyên nhân vẫn chưa thành lập đượcKhu DTTN Đầu năm 2019, Chi cục Kiểm lâm tiếp tục thực hiện Dự án thành lập Khu Dự trữ thiên nhiên Động Châu – Khe Nước Trong,

Dự án đang trình UBND tỉnh phê duyệt, dự kiến hết năm 2019 sẽ thành lập được khu Dự trữ thiên nhiên này

Khu rừng Động Châu - Khe Nước Trong nằm về phía Tây - Nam huyện

Lệ Thủy, giáp với biên giới Việt - Lào và khu Bảo tồn thiên nhiên Bắc Hướng Hóa, tỉnh Quảng Trị Khu vực này chủ yếu là rừng nhiệt đới thường xanh nằm trong vùng sinh thái rừng tự nhiên rộng lớn khoảng 500.000 ha, có tài nguyên rừng phong phú, kéo dài từ huyện Minh Hóa qua các huyện Bố Trạch, Quảng Ninh và Lệ Thủy tỉnh Quảng Bình tới huyện Hướng Hóa tỉnh Quảng Trị Đây là một trong những khu vực có diện tích rừng tự nhiên liên tục rộng lớn nhất ở Việt Nam và chỉ còn thấy tồn tại ở một số khu vực dọc biên giới Việt - Lào Đặc biệt khu vực này còn bảo tồn được một diện tích lớn kiểu rừng nhiệt đới thường xanh còn tính chất nguyên sinh trên vùng đất thấp; kiểu rừng này đã trở nên rất hiếm ở Việt Nam do bị tác động mạnh và đã bị thu hẹp ở các vùng khác và là một trong những khu vực có giá trị cao về đa dạng sinh học của dãy Trường Sơn, được nhiều tổ chức Quốc tế về bảo tồn thiên nhiên đánh giá cao, cụ thể:

- Là nơi hiếm hoi trong toàn quốc bảo tồn được thảm thực vật trên 50% (diện tích14.574 ha) diện tích rừng kín thường xanh, mưa ẩm nhiệt đới vùng núi đất thấp và rừng kín thường xanh mưa ẩm á nhiệt đới là loại rừng giàu, tài nguyên còn rất phong phú, trong khi kiểu rừng này không còn tồn tại ở địa phương khác

- Có đa dạng sinh học rất cao, chứa đựng nhiều loài động, thực vật nguy cấp, quý hiếm có nguy cơ tuyệt chủng cần phải bảo tồn Đặc biệt là các loài động vật quý hiếm như Bò tót, Sao La, Mang Lớn, Mang Trường Sơn, Chà vá chân nâu,Trĩ sao, Hồng hoàng … Các loài gỗ quý hiếm như: Gụ mật,

Gụ lau, Lim xanh, Vù hương, Re hương, Dạ hương, vv… Động Châu - Khe Nước Trong được tổ chức Bảo tồn Chim Thế giới công nhận là một trong 62 vùng chim quan trọng và trong Vùng chim đặc hữu đất thấp của Việt Nam (BirdLife International 2002)

- Nằm trong vùng được Quỹ Bảo tồn thiên nhiên thế giới (WWF) đánh giá là một trong 200 trung tâm có đa dạng sinh học cao toàn cầu

- Nằm trong vùng đa dạng sinh học trọng điểm, thuộc hệ thống các vùng bảo tồn quan trọng cấp toàn cầu do có sự phân bố của loài Saola

- Liên kết với khu BTTN Bắc Hướng Hóa tạo ra một vùng bảo tồn liên tục, rộng lớn (trên 50.000 ha) đủ không gian cho các loài động thực vật tồn tại, phát triển, đồng thời đóng vai trò quan trọng trong hệ thống rừng đặc dụng của Việt Nam

Nếu được thành lập, Động Châu – Khe Nước trong sẽ có nhiều điều kiện thuận lợi để làm tốt công tác bảo vệ rừng Đây là yếu tố làm tăng độ che phủ rừng của huyện Lệ Thủy

4.3.1.2.Nâng cao công tác tuyên truyền, giáo dục

Trong những năm gần đây, diện tích rừng tự nhiên ở huyện Lệ Thủy cơ bản được giữ ổn định; diện tích rừng trồng tăng hàng năm; chất lượng rừng ngày càng được nâng cao; những vụ vi phạm pháp luật về bảo vệ rừng ngày càng giảm Điều này cho thấy, nhận thức của người dân đã được nâng lên, nhất là người dân sống ven rừng Đó cũng là kết quả của công tác tuyên truyền sâu rộng về những quy định của pháp luật QLBVR, phòng cháy chữa cháy rừng (PCCCR) của các cơ quan chức năng có liên quan của huyện trong những năm qua

Từ năm 2013 đến năm 2018, Chi cục Kiểm lâm đã phối hợp với Hạt Kiểm lâm, UBND các xã có rừng trên địa bàn như xã Kim Thủy, Lâm Thủy, Ngân Thủy, Phú Thủy… tổ chức trên 70 đợt tuyên truyền các chính sách về bảo vệ và phát triển rừng, PCCCR cho hơn 8.000 người dân trên địa bàn Hằng năm, hạt Kiểm lâm Lệ Thủy đã chủ động chỉ đạo lực lượng Kiểm lâm địa bàn về tận xã để tham mưu Chu tịch UBND xã tổ chức tuyên truyền công tác bảo vệ rừng, PCCCR trên hệ thống loa truyền thanh, tuyên truyền tại trường học để dần nâng cao nhận thức cho bà con về công tác bảo vệ và phát triển rừng

4.3.1.3 Chủ động thực hiện công tác phòng cháy chữa cháy rừng

Huyện Lệ Thủy là một trong những địa phương có diện tích rừng lớn trong tỉnh và từ lâu đã được xem là có vai trò vô cùng quan trọng trong bảo tồn thiên nhiên và bảo vệ môi trường Huyện luôn quan tâm và coi trọng công tác PCCCR Với phương châm “phòng là chính”, hàng năm ngay từ đầu mùa khô, huyện đã củng cố, kiện toàn Ban chỉ đọa thực hiện Chương trình mục tiêu phát triển lâm nghiệp cấp huyện, tổ chức sơ kết, rút kinh nghiệm và triển khai các kế hoạch, phương án PCCCR Bên cạnh đó, UBND huyện cũng đã có chỉ thị và các văn bản chỉ đạo ngành chức năng đôn đốc, kiểm tra các xã có rừng, các đơn vị chủ rừng xây dựng kế hoạch, phương án tác chiến và triển khai các biện pháp tuyên truyền, thi công các hạng mục PCCCR, như: xử lý thực bì, làm đường băng cản lửa, chòi canh, thành lập các tổ đội chữa cháy rừng, phân công trực, gác…; đồng thời trang bị, sửa chữa các phương tiện, thiết bị, dụng cụ phục vụ cho công tác PCCCR

Lệ Thủy là một trong những địa phương làm tốt công tác PCCCR của tỉnh, theo thống kê từ hạt Kiểm lâm Lệ Thủy và Chi cục Kiểm lâm trong giai đoạn từ năm 2013 đến năm 2018 trên địa bàn huyện chỉ xẩy ra 01 vụ cháy rừng, thiệt hại 1,61 ha rừng cát ven biển

5.3.1.4 Bảo tồn và phát triển bền vững

Công tác bảo tồn đa dạng sinh học trên địa bàn huyện Lệ Thủy hiện đang đối mặt với nhiều nguy cơ như: Chưa thành lập được khu DTTN để nâng cao công tác quản lý bảo vệ diện tích rừng hiện có, tình trạng gia tăng dân số, khai thác và sử dụng tài nguyên rừng quá mức, săn bắn, bắt bẫy, buôn bán động vật rừng; lấn chiếm, phá rừng trái pháp luật; chuyển đổi mục đích sử dụng rừng, sử dụng đất rừng bất hợp pháp nhưng chưa có biện pháp ngăn chặn hiệu quả

Những năm qua, tỉnh Quảng Bình đã có nhiều chính sách đầu tư cho việc bảo tồn và phát huy các giá trị thiên nhiên, văn hóa, lịch sử Ngoài Vườn quốc gia Phong Nha – Kẻ Bàng đang trở thành điểm đến hấp dẫn của du khách trong và ngoài nước thì Khu rừng đặc dụng Động Châu – Khe Nước Trong tại huyện Lệ Thủy là khu vực có giá trị đa dạng sinh học khá cao với thảm thực vật tự nhiên ít bị tác động đến Đây là khu vựccó diện tích tự nhiên 22.691,54 ha bao gồm: Đất sản xuất nông nghiệp: 7,11 ha; Đất lâm nghiệp: 22.595,94 ha hiện do Ban quản lý rừng phòng hộ Động Châu, Chi nhánh lâm trường Khe Giữa trực thuộc Công ty TNHHMTVlâm công nghiệp Long Đại và UBND xã Kim Thủy quản lý; Đất mặt nước (sông, suối trong khu vực)

46,41ha, diện tích này tạo thành hệ sinh thái của khu rừng đặc dụng nên tính vào đất khác của khu rừng; Đất giao thông: 10,2 km, diện tích các công trình giao thông 41,23 ha

Chi cục Kiểm lâm Quảng Bình đang gấp rút trình UBND tỉnh phê duyệt Dự án thành lập Khu DTTN Động Châu – Khe Nước Trong tại huyện

Lệ Thủy Khi được phê duyệt thành lập, Khu vực này sẽ được bảo tồn nghiêm ngặt, kết hợp với du lịch sinh thái và chia sẻ lợi ích Tài nguyên thiên nhiên sẽ được quản lý bền vững, môi trường được cải thiên, chất lượng rừng được duy trì và phát triển, các loài nguy cấp, quý hiếm được bảo tồn và phát triển tốt

4.3.1.5 Đẩy mạnh công tác trồng rừng

Đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý rừng tại huyện Lệ Thủy, tỉnh Quảng Bình

4.4.1 Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, nâng cao nhận thức bảo vệ và phát triển rừng

Thường xuyên đổi mới nội dung, hình thức tuyên truyền chủ trương, chính sách pháp luật Nhà nước và của tỉnh về bảo vệ và phát triển rừng, bảo vệ môi trường phù hợp với yêu cầu nhiệm vụ, đặc điểm, tình hình, nhận thức của các đối tượng được tuyên truyền nhằm nâng cao ý thức và trách nhiệm của mọi người trong xã hội, làm thay đổi cách nghĩ, cách làm, tôn trọng và thực hiện tốt chủ trương chính sách pháp luật Nhà nước về bảo vệ và phát triển rừng

Các hình thức tuyên truyền có thể thực hiện mang lại hiệu quả như: tổ chức họp dân để quán triệt các chun trương, chính sách lâm nghiệp; Tuyên truyền thường xuyên trên hệ thống loa truyền thông cơ sở; nói chuyện với học sinh tại các trường học trên địa bàn; tuyên truyền lưu động bằng hệ thống loa di động; phát tờ rơi, áp phíc; tổ chức các cuộc thi tìm hiểu pháp luật về lâm nghiệp

4.4.2 Tăng cường công tác phòng cháy chữa cháy rừng

Rừng trồng ở huyện Lệ Thủy có diện tích lớn và từ lâu đã được xem là có vai trò vô cùng quan trọng trong bảo tồn thiên nhiên và bảo vệ môi trường, nên huyện cần phải quan tâm và coi trọng công tác PCCCR UBND các xã và chủ rừng phải chủ động xây dựng kế hoạch, phương án tác chiến và triển khai các biện pháp tuyên truyền, thi công các hạng mục PCCCR, như: xử lý thực bì, làm đường băng cản lửa, chòi canh, thành lập các tổ đội chữa cháy rừng, phân công trực, gác…; đồng thời trang bị, sửa chữa các phương tiện, thiết bị, dụng cụ phục vụ cho công tác PCCCR

4.4.3 Giải pháp về bảo vệ và phát triển rừng

4.4.3.1 Giải pháp về quản lý rừng

- Thực hiện đúng quy chế quản lý của từng loại rừng đã được quy hoạch; gắn rà soát quy hoạch với tái cơ cấu lâm nghiệp theo hướng bền vững và nâng cao giá trị, hiệu quả của rừng

- Thực hiện việc thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất lâm nghiệp sang mục đích khác theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt; tiếp tục tập trung thực hiện chương trình lập lại trật tự quản lý đất đai trong các đơn vị chủ rừng, đặc biệt là ở một số đơn vị quản lý đất đai còn yếu kém tại các xã Lâm Thủy, Kim Thủy, Ngân Thủy, đây là những địa phương bị mất rừng nhiều nhất trên địa bàn huyện; hoàn thành dứt điểm việc cắm mốc ranh giới quản lý, ranh giới 03 loại rừng và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lâm nghiệp cho các đơn vị chủ rừng

- Tăng cường công tác kiểm tra, chấn chỉnh, củng cố công tác quản lý rừng và đất lâm nghiệp, sử dụng đúng mục đích và hiệu quả ngày càng cao; kịp thời xử lý nghiêm các vi phạm trong quản lý, sử dụng đất lâm nghiệp theo quy định pháp luật

- Tiếp tục tập trung thực hiện giao khoán đất lâm nghiệp theo Nghị định số 168/2017/NĐ-CP đối với vùng quy hoạch rừng sản xuất;

- Khai thác, sử dụng hiệu quả hệ thống dữ liệu quản lý rừng và đất lâm nghiệp trên địa bàn toàn tỉnh đã được xây dựng, phục vụ yêu cầu quản lý đất đai, theo dõi diễn biến rừng và các mục đích hữu ích khác

4.4.3.2 Giải pháp về bảo vệ rừng:

- Tiếp tục thực hiện nghiêm túc Quyết định 07/2012/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về một số chính sách tăng cường bảo vệ rừng; xác định rõ vai trò, trách nhiệm của chính quyền địa phương cấp huyện, xã trong công tác bảo vệ rừng, đặc biệt là cấp xã; thực hiện tốt quy chế phối hợp giữa lực lượng kiểm lâm, công an, quân sự; quy chế phối hợp giữa đơn vị chủ rừng, UBND cấp xã sở tại và các cơ quan chức năng của địa phương; quy chế phối hợp bảo vệ rừng giữa tỉnh Quảng Bình và Quảng Trị

- Tăng cường các biện pháp hữu hiệu nhằm chủ động phát hiện, ngăn chặn, xử lý vi phạm về quản lý bảo vệ rừng, khai thác chế biến lâm sản; bảo vệ động vật hoang dã, kéo giảm số vụ vi phạm, giữ vững ổn định tình hình lâm phận, không để xảy ra các điểm nóng phức tạp

- Thực hiện tốt việc xây dựng phương án và tổ chức các biện pháp phòng chống cháy rừng, lấy phòng cháy là trọng tâm theo phương châm 04 tại chỗ

- Nâng cao vai trò trách nhiệm, năng lực chuyên môn, điều kiện phương tiện cho lực lượng bảo vệ rừng; đẩy mạnh tuyên truyền vận động, xây dựng lực lượng cộng đồng trong và ven rừng tích cực tham gia công tác bảo vệ và phòng cháy chữa cháy rừng

4.4.3.3 Giải pháp về phát triển rừng

- Đối với rừng tự nhiên: Tập trung bảo vệ diện tích rừng tự nhiên hiện có, khai thác hợp lý lâm sản ngoài gỗ, tạo điều kiện cho các cộng đồng dân cư địa phương tham gia bảo vệ rừng Nâng cao chất lượng, trữ lượng rừng tự nhiên thông qua các biện pháp nuôi dưỡng rừng, khoanh nuôi xúc tiến tái sinh, làm giàu rừng và cải tạo rừng nghèo kiệt; khai thác hợp lý các nguồn lâm sản ngoài gỗ từ rừng tự nhiên

- Đối với rừng trồng: Rà soát, đánh giá diện tích đất trống, đất rừng trồng sản xuất hiện có để có biện pháp thích hợp nhằm nâng cao năng suất, chất lượng và hiệu quả kinh tế của rừng; tổ chức thực hiện chủ trương kinh doanh rừng gỗ lớn bằng biện pháp tỉa thưa hợp lý kết hợp kéo dài chu kỳ khai thác rừng trồng nguyên liệu; ưu tiên lựa chọn các loài cây đa mục đích mang lại hiệu quả nhiều mặt kết hợp với các loài cây lâm nghiệp bản địa truyền thống phù hợp với mục tiêu quy hoạch và quy chế quản lý các loại rừng Từng bước thực hiện việc tổ chức liên kết sản xuất theo chuỗi giá trị trong lâm nghiệp, gắn trồng rừng, khai thác, chế biến, tiêu thụ sản phẩm rừng trồng theo chuỗi giá trị; thực hiện tốt công tác trồng cây phân tán

- Tăng cường công tác quản lý chuỗi hành trình giống cây lâm nghiệp; rà soát phân loại đánh giá các cơ sở cung ứng giống cây lâm nghiệp nhằm sử dụng giống tốt, bảo đảm có chất lượng; cây giống trồng rừng phải đảm bảo chất lượng có nguồn gốc, xuất xứ rõ ràng, có hồ sơ quản lý theo đúng quy định về quản lý giống cây trồng

4.4.4 Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động của lực lượng Kiểm lâm

- Đổi mới nhận thức trong lực lượng Kiểm lâm về quản lý bảo vệ rừng theo phương châm bảo vệ rừng phải gắn liền với quản lý rừng và phát triển rừng Xây dựng lực lượng Kiểm lâm mạnh từ cơ sở, ưu tiên tăng cường lực lượng Kiểm lâm địa bàn xã để bảo vệ rừng tại cơ sở và các vùng trọng điểm có nguy cơ cháy rừng, phá rừng

- Củng cố tổ chức, tăng cường kỷ luật và đạo đức công vụ, công chức kiểm lâm phải có phẩm chất đạo đức tốt, được đào tạo, có chuyên môn phù hợp với vị trí việc làm, chức danh, đảm bảo tính chuyên nghiệp và hiệu quả trong hoạt động công vụ; xây dựng kiểm lâm thật sự là lực lượng nòng cốt trong bảo vệ rừng

Ngày đăng: 23/06/2021, 06:08

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
6. Chương trình UN-REDD Việt Nam giai đoạn II (2016). Thuật ngữ REDD+. Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thuật ngữ REDD+
Tác giả: Chương trình UN-REDD Việt Nam giai đoạn II
Năm: 2016
8. Vũ Tiến Hinh, Phạm Ngọc Giao, 1997. Điều tra rừng. Nhà xuất bản Nông nghiệp, 1997 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Điều tra rừng
Nhà XB: Nhà xuất bản Nông nghiệp
9. Nguyễn Kim Lợi và NNC.(2009). Hệ thống thông tin địa lý nâng cao, NXB Nông nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hệ thống thông tin địa lý nâng cao
Tác giả: Nguyễn Kim Lợi và NNC
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 2009
12. Nguyễn Ngọc Thạch và NNK (2003).Viễn thám trong nghiên cứu tài nguyên môi trường,Nhà xuất bản Khoa học Kỹ thuật Sách, tạp chí
Tiêu đề: Viễn thám trong nghiên cứu tài nguyên môi trường
Tác giả: Nguyễn Ngọc Thạch và NNK
Nhà XB: Nhà xuất bản Khoa học Kỹ thuật
Năm: 2003
14. Thái Văn Trừng (1970). Thảm thực vật rừng Việt Nam, Viện khoa học lâm nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thảm thực vật rừng Việt Nam
Tác giả: Thái Văn Trừng
Năm: 1970
15. UBND huyện Lệ Thủy.Niên giám thống kê huyện LệThủy năm 2018 16. Website: http://canhbaomatrung.kiemlam.org.vn/ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Niên giám thống kê huyện LệThủy năm 2018 "16. "Website
1. Bộ NN và PTTN (2018). Thông tư số 33/2018/TT-BNNPTN ngày 16/11/2018Quy định về điều tra, kiểm kê và theo dõi diễn biến rừng Khác
2. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. Quyết định 3158/QĐ-BNN- TCLN của Bộ NN&PTNT, 2016 Khác
3. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.Quyết định 911/QĐ-BNN- TCLN của Bộ NN&PTNT, 2019 Khác
4. Chi cục Kiểm lâm Quảng Bình. Báo cáo Dự án thành lập Khu dự trữ thiên nhiên Động Châu – Khe Nước Trong Khác
5. Chính phủ (2019). Nghị định 06/2019/NĐ-CP về quản lý thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm và thực thi Công ước về buôn bán quốc tế các loài động vật, thực vật hoang dã nguy cấp Khác
7. Vũ Tiến Điển (2013), Nghiên cứu nâng cao khả năng tự động trong giải đoán ảnh vệ tinh độ phân giải cao để xây dựng bản đồ hiện trạng rừng phục vụ công tác điều tra kiểm kê rừng Khác
10. Malingreau, J. P. (1993), Satellite monitoring of the world's forests: a review Khác
13. Trần Anh Tuấn (2012). Đánh giá biến động lớp phủ rừng huyện Côn Đảo, tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu bằng công nghệ viễn thám và Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w