1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Chuyên đề NGHIÊN cứu HÀNH VI MUA và sử DỤNG sản PHẨM FASTFOOD của NGƯỜI dân tại THÀNH PHỐ đà NẴNG

53 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên Cứu Hành Vi Mua Và Sử Dụng Sản Phẩm Fastfood Của Người Dân Tại Thành Phố Đà Nẵng
Tác giả Vũ Lục Quân, Ngô Thị Ý Nhi, Lê Thị Diễm My, Nguyễn Đình Viên, Đỗ Minh Khánh, Nguyễn Thảo My
Người hướng dẫn ThS. Nguyễn Thị Phương Linh
Trường học Trường Cao Đẳng Thực Hành FPT Polytechnic Đà Nẵng
Chuyên ngành Hành Vi Tiêu Dùng
Thể loại assignment
Năm xuất bản 2020
Thành phố Đà Nẵng
Định dạng
Số trang 53
Dung lượng 2,12 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TRƯỜNG CAO ĐẲNG THỰC HÀNH FPT POLYTECHNIC ĐÀ NẴNGASSIGNMENT MÔN HỌC: HÀNH VI TIÊU DÙNGChuyên đề: NGHIÊN CỨU HÀNH VI MUA VÀ SỬ DỤNG SẢN PHẨM FASTFOOD CỦA NGƯỜI DÂN TẠI THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG G

Trang 1

TRƯỜNG CAO ĐẲNG THỰC HÀNH FPT POLYTECHNIC ĐÀ NẴNG

ASSIGNMENT MÔN HỌC: HÀNH VI TIÊU DÙNGChuyên đề: NGHIÊN CỨU HÀNH VI MUA VÀ SỬ DỤNG SẢN PHẨM FASTFOOD CỦA NGƯỜI DÂN TẠI THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

GVHD : ThS Nguyễn Thị Phương Linh Nhóm thực hiện : NHÓM 3 ĐOÀN KẾT – Thành viên : 1 VŨ LỤC QUÂN (NT)

Trang 2

- Thành viên tham gia:

1 Vũ Lục Quân Vai trò: Trưởng nhóm

2 Ngô Thị Ý Nhi Vai trò: Thành viên

3 Lê Thị Diễm My Vai trò: Thành viên

4 Nguyễn Đình Viên Vai trò: Thành viên

5 Đỗ Minh Khánh Vai trò: Thành viên

6 Nguyễn Thảo My Vai trò: Thành viên

IV Mục tiêu dự án môn học

1 Về kiến thức

- Miêu tả và minh họa được các bước của một quy trình thực hiện hành vi tiêudùng nói chung và các loại quyết định tiêu dùng

- Nhận biết được động lực đằng sau mỗi quyết định tiêu dùng

- Thảo luận về ảnh hưởng của cảm xúc và tính cách tới quyết định tiêu dùng,đánh giá và nhận xét tầm quan trọng của hai yếu tố này trong kế hoạch Marketing

- Áp dụng ý nghĩa của bản ngã cá nhân và lối sống trong định vị thương hiệu vàquảng cáo

- Tổng kết vai trò của hành vi khách hàng/người tiêu dùng trong kế hoạchMarketing

Trang 3

- Phân tích các chiến lược truyền thông gây ảnh hưởng tới thái độ người tiêudùng như thế nào cũng như cách thay đổi thái độ người tiêu dùng

- Xác định được cách thức đối tượng người tiêu dùng mục tiêu tìm kiếm thôngtin về sản phẩm để từ đó đưa ra kế hoạch marketing khiến đối tượng người tiêu dùngthực hiện hành vi mua hàng

3

Phát thảo được tiến trình

ra quyết định mua của

người tiêu dùng đối với

và ch nh cho ỉ phù h p ợ

Trang 4

8 báo cáo GV Hoàn thành N1, N2 và Ngày 04/06/2020

- 05/06/2020

Khánh ghi chép cùng cả nhóm lắắng nghe ch nh ỉ

-Nguyễễn Th o

My

30000đ photo N1,2,3

12 cáo GV Hoàn thành N3 và báo Ngày 13/6/2020

-15/6/2020

Khánh ghi chép cùng cả nhóm lắắng nghe ch nh ỉ

Trang 5

LỜI CAM ĐOANTôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kếtquả nêu trong Báo cáo là hoàn toàn trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất

kỳ công trình nào khác

Đà Nẵng, ngày 19 tháng 05 năm 2020

Nhóm 3

Trang 6

BÁO CÁO DỰ ÁN PHẦN 1: MÔ TẢ THỊ TRƯỜNG NGÀNH HÀNG FASTFOOD VÀ TIẾN

TRÌNH RA QUYẾT ĐỊNH MUA CỦA NGƯỜI TIÊU DÙNG ĐỐI VỚI THỊ

TRƯỜNG SẢN PHẨM FASTFOOD

1.1 Mô tả thị trường sản phẩm fastfood tại thành phố Đà Nẵng

1.1.1 Tiềm năng phát triển của thị trường

- Thôống kễ t ng dân sôố Đà Nẵễng nẵm 2017 và đ tu i khách hàng tiễềm nẵngổ ộ ổ

người) 75,920 65,166 71,264 70,536 65,364 Chiễốm % so

v i dân sôố ĐN11% 9,5% 10,4% 10,3% 9,5%

Đánh giá các nhãn hàng/thương hiện và thị trường mục tiêu

Bảng 1.2

Nhãn hàng hiện có trên thị

- Độ tuổi: từ 7 50 tuổi, đặcbiệt quan tâm đến trẻ em

- Nghề nghiệp: Học sinh, sinhviên, nhân viên công sở Mứcthu nhập: Khá, ổn định

Burger King Tập đoàn 3G Capital - Nam: 18-34 tuổi Thu nhậpổn định.

Pizza Hut Tập Đoàn Yum! Brands - Nghề nghiệp: Học sinh, sinhviên, nhân viên công sở Mức

thu nhập: Khá, ổn định

Jollibee Tập Đoàn Jollibee - Độ tuổi: Mọi lứa tuổi, đặc

biệt quan tâm đến trẻ em

Trang 7

- Nghề nghiệp: Những người

có thu nhập trung bình khá trởlên

Gà Rán Mr.Thịnh Công ty Mr Thịnh - Độ tuổi: Mọi lứa tuổi

1.2 Tiến trình ra quyết định mua của người tiêu dùng đối với thị trường sản phẩm đã chọn

1.2.1 Nhận thức vấn đề

- Tác nhân môi trường: Trong khi xã hội đang trên đà phát triển mạnh, nhịp sốngcủa con người dần trở nên nhanh và tấp nập hơn, chính vì sự tác động đó khiến chonhu cầu của con người về sự tiện lợi, nhanh chóng, ít tốn thời gian ngày càng tăngcao Cho nên ngành dịch vụ fastfood chế biến tại quầy ra đời để nhằm đáp ứng nhữngnhu cầu đó về ăn uống của NTD

- Những lí do NTD mua sản phẩm fasstfood:

+ Giải quyết nhu cầu về ăn uống cho bản thân+ Giải quyết nhu cầu về ăn uống cho gia đình+ Dùng để làm quà tặng

+ Mua để giới thiệu sản phẩm+ Mua vì sở thích

Trang 8

+ Vì được tặng

+ Vì uy tín thương hiệu sản phẩm

1.2.2 Tìm kiếm thông tin

- Thông tin NTD muốn biết:

+ Về các thương hiệu thuộc thị trường sản phẩm fastfood trên thành phố ĐàNẵng

+ Về các sản phẩm fastfood, bao gồm các thông tin về:

 Từng loại sản phẩm

 Giá của từng loại sản phẩm

 Chất lượng của các loại sản phẩm

 Thành phần có trong từng loại sản phẩm

+ Về các dịch vụ mà NTD sẽ trải nghiệm

+ Về các ưu đãi, khuyến mãi

- Nguồn thông tin NTD tiếp cận:

+ Nguồn thông tin cá nhân: Từ gia đình, người thân, bạn bè, đồng nghiệp.+ Nguồn độc lập: Từ các quảng cáo trên tạp chí ẩm thực, catalog giới thiệu

về thức ăn nhanh

+ Nguồn marketing: Từ Google, các trang mạng xã hội, các TVC quảngcáo, các poster, tờ rơi

1.2.3 Đánh giá, so sánh các sản phẩm/thương hiệu

- Sau khi đã tìm hiểu các thông tin về thương hiệu, giá cả, chất lượng từ cácnguồn thông tin khác nhau thì NTD sẽ có sự so sánh, đánh giá về các thương hiệu/sảnphẩm fastfood theo thang điểm từ 1 5 qua các tiêu chí:

+ Giá cả phù hợp với khả năng chi trả của khách hàng

+ Chất lượng sản phẩm (mùi vị, thành phần) tốt

+ Dịch vụ chăm sóc khách hàng tốt

+ Có nhiều voucher, chương trình khuyến mãi hấp dẫn

+ Các thành phần trong sản phẩm tốt cho sức khỏe

+ Không gian rộng rãi, thoải mái, không có mùi hôi

Trang 9

1.2.4 Ra quyết định mua

- Sau khi đánh giá, so sánh giữa các sản phẩm/thương hiệu thì NTD sẽ:

+ Ưu tiên chọn thương hiệu để mua sản phẩm như KFC, Hệ Thống CửaHàng Ăn Sáng 1 phút 30 giây, Jollibee, Lotteria, Gà Rán Mr.Thịnh, BurgerKing, Pizza Hut

+ Ưu tiên chọn sản phẩm để mua và sử dụng như Hamburger, Gà rán,

Khoai tây chiên, Pizza, Hotdog, Mỳ Ý, Bánh mỳ Sandwich, Bánh Egg Tart, Cơm gà KFC.

+ Chọn mức giá phù hợp khả năng chi trả của họ như từ 20k 50k, trên50k 200k, trên 200k 500k, trên 500k 1 triệu.  

+ Chọn số lượng sản phẩm mà họ sẽ mua là 1 sản phẩm, 2 sản phẩm, 3 sảnphẩm, 4 sản phẩm, 5 sản phẩm hay nhiều hơn

+ Lựa chọn cách mua trực tiếp tại cửa hàng hay mua online

+ Chọn hình thức thanh toán mà họ muốn sử dụng là thanh toán bằng tiềnmặt, bằng thẻ ngân hàng, bằng các ứng dụng thanh toán (Momo,viettelPay )

1.2.5 Hành vi sau khi mua

- Sau khi mua hàng NTD có thể sẽ có một số phản ứng đối với sản phẩm đãmua như:

+ Họ sử dụng sản phẩm hay người khác sử dụng

+ Mục đích mà họ sử dụng

+ Đánh giá độ hài lòng của họ sau khi sử dụng

+ Sau khi sử dụng sản phẩm họ sẽ tiếp tục mua sản phẩm hay tẩy chay sảnphẩm

+ Họ sẽ giới thiệu cho người khác biết đến và sử dụng sản phẩm hay khônggiới thiệu

PHẦN 2: XÂY DỰNG KẾ HOẠCH NGHIÊN CỨU VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN

CỨU

Trang 10

2.1 Xây dựng kế hoạch nghiên cứu

2.1.1 Xác định vấn đề nghiên cứu

Nghiên cứu hành vi mua và sử dụng sản phẩm fastfood của người dân tại thànhphố Đà Nẵng

2.1.2 Xác định mục tiêu nghiên cứu

- Nhận biết được các hành vi mua và sử dụng fastfood của người dân

- Lựa chọn được thị trường mục tiêu đối với sản phẩm fastfood

- Đề xuất giải pháp marketing đưa sản phẩm ra thị trường và phát triển trongnăm 2020

2.1.3 Phương pháp luận nghiên cứu

2.1.3.1 Đối tượng nghiên cứu và đối tượng khảo sát

 Đối tượng nghiên cứu: Nghiên cứu về hành vi mua và sử dụng fastfood

 Khách thể nghiên cứu: Là người dân sống tại khu vực thành phố Đà Nẵng (độtuổi 6 60)

2.1.3.2 Phạm vi nghiên cứu

 Nội dung: Hành vi mua và sử dụng sản phẩm fastfood

 Không gian: Tại thành phố Đà Nẵng

 Thời gian:

+ D li u th câốp: T nẵm 2019 đễốn nayữ ệ ứ ừ

+ D li u s câốp:ữ ệ ơ Từ ngày 19/5 – 23/6/2020

2.1.3.3 Phương pháp nghiên cứu

- Sử dụng phương pháp nghiên cứu quan sát và điều tra

2.1.3.4 Phương pháp thu thập dữ liệu

- Các phương pháp thu nhập dữ liệu :

+ Phương pháp nghiên cứu tài liệu:

 Tài liệu về tổng dân số, cơ cấu nhóm độ tuổi, cơ cấu sử dụng sản phẩm ởthành phố Đà Nẵng

 Tài liệu về những thương hiệu fastfood lớn nhất hiện nay tại Đà Nẵng

 Tài liệu về các công ty sở hữu, thị trường mục tiêu của các thương hiệu.+ Phương pháp phỏng vấn: phỏng vấn trực tiếp người dân tại thành phố ĐàNẵng

Trang 11

2.1.3.5 Kế hoạch lấy mẫu

- Đối tượng khảo sát: Những người có nhu cầu mua và sử dụng sản phẩmfastfood trên địa bàn thành phố Đà Nẵng

- Quy mô mẫu: 200 người

- Phương pháp chọn mẫu:

+ Phương pháp lấy mẫu phi xác suất : Chọn ngẫu nhiên những người dân ĐàNẵng để khai thác thông tin

- Thiết kế công cụ thu thập dữ liệu: Thiết lập bảng câu hỏi

- Phương pháp tiếp xúc: Nhóm sử dụng phương pháp phỏng vấn trực tiếp cácđối tượng KH tại các cửa hàng fastfood trên địa bàn thành phố Đà Nẵng

2.2 Kết quả nghiên cứu

2.2.1 Kết quả thống kê về yếu tố nhân khẩu học

Biểu đồ 1: Giới tính

Trong 200người tham giakhảo sát thì sốlượng giới tínhNam là 92người chiếm46%, số lượnggiới tính Nữ là

108 ngườichiếm 54%

Biểu đồ 2: Độ tuổi

Từ kếtquả thống kê,

ta thấy độ tuổimua và sửdụng sảnphẩm fastfoodchiếm caonhất là từ 16đến 20 (chiếm44%), theo sau đó là từ 21 đến 30 tuổi (chiếm 42%) Bên cạnh đó, độ tuổi có tỉ lệ

Object 3

Object 5

Trang 12

mua và sử dụng sản phẩm ít nhất là độ tuổi từ 51 đến 60 tuổi chiếm tỉ lệ chỉ 1%trong tổng số 200 người tham gia khảo sát.

Biểu đồ: Nghề nghiệp

Từ biểu đồ ta thấy đa số học sinh - sinh viên có tỉ lệ mua và sử dụng nhiềunhất chiếm 66% và nhân viên văn phòng chiếm tỉ lệ 12%, những ngành nghềkhác tỉ lệ mua và sử dụng không đáng kể

Biểu đồ 3: Thu nhập hằng tháng

Theo thống kê thì chiếm 54% là tỉ lệ số người có mức thu nhập từ 0 đến 3triệu, chiếm 23% với số người có mức thu nhập từ 5 triệu đến 10 triệu và chiếm2% với người có mức thu nhập cao từ 20 triệu đến 50 triệu

Object 7

Object 9

Trang 13

đồ 4: Số

lượng thành viên trong gia đình

Theo thông tin thu thập được từ 200 người tham gia khảo sát thì số hộ giađình có 4 thành viên chiếm tỉ lệ cao nhất với 40%, thấp nhất là 2 thành viênchiếm 4% và trong số 200 người khảo sát không có ai sống một mình cả

2.2.2 Kết quả về nghiên cứu về hành vi khách hàng

a) Nhu cầu của khách hàng

Biểu đồ 1: Nhu cầu mua và sử dụng sản phẩm

fastfood của NTD

V i

sôố li u trễn thì

có th thâốy sôố

NTD mua và

s d ng s n ph m fastfood chiễốm t l cao nhâốt v i 57% trong t ng sôố 200ử ụ ả ẩ ỉ ệ ớ ổ

người tham gia kh o sát Bễn c nh đó thì có m t sôố NTD có hành vi muaả ạ ộ

nh ng ch a s d ng ho c đã s d ng nh ng ch a mua bao gi chiễốm t lư ư ử ụ ặ ử ụ ư ư ờ ỉ ệ

lâền lượt là 24% và 19% Ngoài ra, trong 200 người tham gia kh o sát thì

không có NTD nào ch a t ng mua và ch a t ng s d ng s n ph m fastfood.ư ừ ư ừ ử ụ ả ẩ

Object 11

Object 14

Trang 14

đồ 2: Mục đích NTD mua sản

phẩm fastfood

Nh ng m c đích mà NTD s d ng s n ph m fastfood ch yễốu là đ gi iữ ụ ử ụ ả ẩ ủ ể ả

quyễốt nhu câều vễề ẵn uôống c a b n thân, chiễốm t l khá cao, c th là 55.5%.ủ ả ỉ ệ ụ ể

Bễn c nh đó, m c đích gi i quyễốt nhu câều vễề ẵn uôống cho gia đình cũng chiễốmạ ụ ả

cao không kém (chiễốm 45%) Ngoài ra, còn m t sôố m c đích khác mà NTD sộ ụ ử

d ng s n ph m fastfood nh mua vì s thích (21%), mua đ làm quà t ngụ ả ẩ ư ở ể ặ

(17.5%), mua vì hiễốu kì, tò mò muôốn th (12.5%), mua đ giử ể ưới thi u s nệ ả

ph m (2%).

Bi u đồồ ể 3: Lý do NTD sử

d ng ụ

s n ả

ph m ẩ fastfood

Object 17

Object 19

Trang 15

b) Hành vi tìm kiếm thông tin

Biểu đồ 1: Nguồn thông tin

Đa sôố NTD khi tham gia kh o sát cho biễốt h biễốt đễốn s n ph m đa sôố chả ọ ả ẩ ủ

yễốu qua b n bè, ngạ ười thân và đôềng nghi p (chiễốm 47.5%) và qua các TVC

qu ng cáo trễn các trang m ng xã h i nh Facabook, Youtube (chiễốm 35%).ả ạ ộ ư

Ngoài ra thì vi c NTD t tìm hi u cũng chiễốm t l cao v i ( 22.5%) Tuyệ ự ể ỉ ệ ớ

nhiễn, v i th i đ i công ngh internet phát tri n nh th i nay thì NTD cũngớ ờ ạ ệ ể ư ờ

ít xem TV h n nễn t l NTD biễốt đễốn s n ph m cũng chiễốm t l thâốp (9%).ơ ỉ ệ ả ẩ ỉ ệ

Bi u đồồ 2: Nh ng thồng NTD quan tâm tr ể ữ ướ c khi ra quyếết đ nh mua ị

và s d ng ử ụ

Khi NTD tìm hi u vễề s n ph m thì đa sôố h quan tâm ch yễốu t i 3 tiễuể ả ẩ ọ ủ ớ

chí, Thương hi u (chiễốm 23.5%), Giá (chiễốm 22.5%), Châốt lệ ượng s n ph mả ẩ

(chiễốm 23%) Các tiễu chí khác thì vâễn được NTD quan tâm nh ng chiễốm t lư ỉ ệ

khá thâốp, c th nh là các chụ ể ư ương trình khuyễốn m i chiễốm 7%, các đ a đi mạ ị ể

c a c a hàng lân c n chiễốm 4%, d ch v thì có t l thâốp nhâốt v i 1%.ủ ử ậ ị ụ ỉ ệ ớ

Object 21

Object 24

Trang 16

Bảng 2.1: Hành vi đánh giá sản phẩm

KFC 30 giây 1 phút Jollibee Lotteria Gà Rán

MR Th nh ị Bugger King

Pizza Hut

Trang 17

+ Về nhiều chương trình khuyến mãi: NTD đánh giá chương trình khuyếnmãi ở Lotteria và KFC là có nhiều nhất với tỉ lệ chiếm lần lượt là 29.5% và17.5% và ít nhất là Gà Rán Mr Thịnh (0%) và Pizza Hut (1%)

+ Không gian rộng rãi: KFC và Lotteria là 2 thương hiệu có không gianthoải mái được NTD với tỉ lệ là 31% và 27% Ngoài ra, nhưung thương hiệukhác vẫn được NTD đánh giá nhưng tỉ lệ chọn thì khá thấp và không đáng kể

c) Hành vi quyết định lựa chọn sản phẩm

Biểu

đồ 1: Những yếu tố giúp NTD ra quyết định mua sản phẩm

Theo sốliệu thống

kê, phần lớn NTD lựa chọn yếu tố giá (chiếm 30.5%), chất lượng sản phẩm (mùivị,thành phần) (chiếm 25.5%) và yếu tố thương hiệu (chiếm 15.5%) để đưa raquyết định mua sản phẩm fastfood Những yếu tố còn lại chỉ chiếm một phầnnhỏ trong việc ra quyết định mua sản phẩm

Object 27

Trang 18

Biểu đồ 2: Những thương hiệu mà NTD ưu tiên khi quyết định mua

Biểu đồ 3: Những thương hiệu mà NTD ưu tiên khi quyết định sử dụng sản phẩm

NTD ưu tiên lựa chọn mua và sử dụng sản phẩm fastfood của thương hiệuKFC chiếm tỉ lệ cao nhất (mua chiếm 52.5%, sử dụng chiếm 59%), theo sau đó

là thương hiệu Jollibee (mua chiếm 12%, sử dụng chiếm 3.1%), Lotteria (muachiếm 6%, sử dụng chiếm 34.5%), Hệ thống cửa hàng ăn sáng 1 phút 30 giây(mua chiếm 7.5%, sử dụng chiếm 8.5%) Các thương hiệu như Burger King, GàRán Mr.Thịnh, Pizza Hut chỉ chiếm tỉ lệ thấp trong danh sách ưu tiên mua sảnphẩm của NTD

Object 33

Trang 19

Bảng 2.2: Những sản phẩm NTD ưu tiên chọn để mua và sử dụng

%Pizza 4.0% 11.0% 17.0% 31.5% 4.0% 3.0% 2.5% 2.0% 5.0% 0.0

%Hotdog 0.5% 2.0% 4.0% 2.5% 36.0% 16.5% 6.5% 6.5% 5.0% 0.0

%

Mỳ Ý 0.5% 2.0% 1.0% 6.5% 9.5% 27.0% 16.5% 12.5% 4.5% 0.0

%Bánh mỳ

Sandwich 0.5% 1.0% 2.0% 3.5% 9.5% 8.0% 22.5% 21.5% 13.5%

0.0

%Bánh Egg Tart 0.5% 1.0% 2.0% 1.5% 4.0% 9.5% 12.5% 29.0% 22.5% 0.0

%Cơm gà KFC 1.5% 1.5% 1.0% 2.5% 13.5% 11.0% 16.5% 5.0% 26.0% 0.0

%Khác 0.0% 0.0% 0.0% 0.0% 0.0% 0.0% 0.0% 0.0% 0.0% 0.0

% Hotdog 2.5% 1.5% 2.0% 1.0% 20.5

Sandwich 0.5% 1.5% 3.5% 4.5% 0.0% 3.0% 22.0 % 8.5% 6.0% % 0 Bánh Egg Tart 0.0% 0.0% 0.0% 1.5% 3.0% 6.5% 10.5 7.5% 20.0 0

Trang 21

đồ 4: Các mức giá NTD lựa chọn khi mua

NTD lựachọn mua sản phẩm với mức giá trên 50k 200k (chiếm 50.5%) nhiều nhất,theo sau đó là mức giá từ 20 50k (chiếm 34.5%) và mức giá trên 200k  500k (chiếm 6.5%) chỉ chiếm một phẩn tỉ lệ nhỏ trong các mức giá mà NTD lựachọn để mua sản phẩm và đây cũng là mức giá mà những người từ tầng lớp trunglưu (có mức thu nhập trên 20 triệu hằng tháng) trở lên chọn để chi trả cho sảnphẩm fastfood

Biểu

đồ 5: Thời điểm mà NTD hay chọn

để mua sản phẩm

Theo kết quả nghiên cứu cho thấy được thời điểm mà NTD hay mua sảnphẩm là vào buổi tối chiếm tỉ lệ cao nhất (54.5%) Theo sau lần lượt là vào buổichiều (chiếm 21%), buổi sáng (chiếm 17.5%) và thấp nhất là vào buổi trưa(chiếm 12%)

Object 36

Object 39

Trang 22

đồ 6: Hình thức NTD chọn khi ra quyết định mua sản phẩm

Đa sốNTD chọnhình thức mua trực tiếp tại cửa hàng chiếm phần lớn, cụ thể là 63% Bên cạnh

đó, một số NTD sử dụng song song 2 hình thức là vừa mua trực tiếp vừa muaonline (chiếm 27%) khi họ muốn mua sản phẩm, còn lại số lượng người chỉ muaonline thì chiếm tỷ lệ rất thấp, chỉ 10% trong tổng số 200 người tham gia khảosát

Biểu đồ 7: Hình thức thanh toán mà NTD sử dụng

Object 44

Ta có thể thấy hầu hết tất cả NTD đều ưu tiên lựa chọn hình thức thanh toánbằng tiền mặt là cao nhất (chiếm 79%) Ngoài ra, những hình thức thanh toánbằng thẻ ngân hàng (chiếm 13%), bằng các ứng dụng thanh toán (chiếm 8%) vẫnđược người tiêu dùng quan tâm

Object 41

Trang 23

d) Hành vi đánh giá sau khi mua/ sử dụng của khách hàng

Biểu

đồ 1: Sự đánh giá của NTD

về sản phẩm sau khi mua và sử dụng

Kết quả nghiên cứu cho thấy có rất nhiều yếu tố cấu tạo nên sự hài lòng của khách hàng Cụ thể qua kết quả nghiên cứu, ta có thể thấy mức độ hài lòng của NTD vẫn chưa cao, chỉ chiếm tỉ lệ 26% trong tổng số 200 người tham gia khảo sát Mức độ người trung lập với sản phẩm chiếm tỉ lệ cao nhất với 47% Lý do mức độ hài lòng còn chưa cao có thể do một số yếu tố từ sản phẩm cũng như thương hiệu tác động đến nhưchất lượng của sản phẩm, dịch vụ, thái độ của thương hiệu đem đến cho NTD Ngoài ra thì tỉ lệ người không hài lòng về sản phẩm hầu như khá ít, chiếm tỉ lệ 2% trong tổng số 200 người

Biểu

đồ 2:

Sự tin tưởng

có sử dụng lại sản phẩm của NTD sau khi

đã mua

và sử dụng sản phẩm

Object 47

Object 49

Trang 24

Biểu đồ 3: Số NTD

có giới thiệu sản phẩm đến người khác sau khi đã mua và sử dụng

Từkết quảkhảo sátcho thấy đa

số NTD (cụthể là 96% trong tổng số 200 người khảo sát) sau khi đã mua và sử dụng sảnphẩm sẽ tin tưởng mua và sử dụng sản phẩm thêm nhiều lần khác nửa Sự tintưởng đó còn thể hiện qua sự giới thiệu của họ đến với người thân, bạn bè, đồngnghiệp yên tâm, tin tưởng sử dụng sản phẩm Từ đó, số lượng NTD cũng như sốlượng tiêu thụ sản phẩm sẽ tăng hơn rất nhiều, giúp tăng doanh thu của cácthương hiệu phân phối sản phẩm

PHẦẦN 3 XÁC Đ NH KHÁCH HÀNG M C TIÊU Ị Ụ 3.1 Các phân khúc th tr ị ườ ng

 T các phân khúc th trừ ị ường mà nhóm đã xác đ nh đị ượ ởc trễn thì có th

thâốy NTD mua s n ph m đa sôố là nh ng ngả ẩ ữ ười tr tu i, thu c đ tu i t 16 đễốnẻ ổ ộ ộ ổ ừ

30 tu i, là các h c sinh - sinh viễn, có m c thu nh p dổ ọ ứ ậ ưới 3 tri u đôềng chiễốm t lệ ỉ ệ

khá cao Vì v y, đây cũng là nhóm khách hàng m c tiễu c a th trậ ụ ủ ị ường s n ph mả ẩ

fastfood mà nhóm đã l a ch n.ự ọ

Object 52

Trang 25

3.2 Phân tích đ c đi m khách hàng m c tiêu ặ ể ụ

Đ c đi m c a khách hàng m c tiễu: là nh ng đôối tặ ể ủ ụ ữ ượng có đ tu i t 16 đễốnộ ổ ừ

30 tu i, nghễề nghi p ch yễốu là h c sinh-sinh viễn chiễốm phâền l n (66%), có m cổ ệ ủ ọ ớ ứ

thu nh p trung bình là t 0 đễốn 3 tri u đôềng (chiễốm 54%), điễều đó cho thâốy m cậ ừ ệ ứ

thu nh p ậ c a họ khá thâốp và có nhiễều ng i ườ còn ph thu c vào gia đình Hụ ộ ọ

thường đễốn v i c a hàng đ gi i quyễốt nhu câều ẵn uôống cho b n thân, thích đễốnớ ử ể ả ả

tr c tiễốp t i c a hàng vào th i gian r nh c a bu i tôối đ thự ạ ử ờ ả ủ ổ ể ưởng th c s n ph m.ứ ả ẩ

Khi l a ch n s n ph m đ mua và s a d ng thì h thự ọ ả ẩ ể ử ụ ọ ường quan tâm đễốn thương

hi u (chiễốm 23,5%), châốt lệ ượng s n ph m (chiễốm 23%) và giá c (chiễốm 22,5%) cóả ẩ ả

phù h p v i m c thu nh p c a h hay không.ợ ớ ứ ậ ủ ọ

PHẦẦN 4 ĐÊẦ XUẦẤT CHIÊẤN L ƯỢ C MARKETING CHO S N PH M FASTFOOD T I Ả Ẩ Ạ

TH TR Ị ƯỜ NG THÀNH PHỐẤ ĐÀ NẴẴNG

4.1 Chiêắn l ượ ả c s n ph m ẩ

4.1.1 Đ nh h ị ướ ng phát tri n s n ph m ể ả ẩ

T kễốt qu kh o sát, các lý do NTD mua s n ph m fastfood ch yễốu là đừ ả ả ả ẩ ủ ể

th a mãn nhu câều vễề ẵn uôống c a h (55,5 %), nhu câều vễề ẵn uôống cho gia đìnhỏ ủ ọ

(45%), chính vì thễố NTD seễ râốt kyễ trong vi c l a ch n s n ph m tôốt cho s c kh e.ệ ự ọ ả ẩ ứ ỏ

Bễn c nh đó có đễốn 25,5% NTD tham gia kh o sát u tiễn ch n s n ph m vì châốtạ ả ư ọ ả ẩ

lượng s n ph m Cho nễn, vi c phát tri n và c i thi n châốt lả ẩ ệ ể ả ệ ượng s n ph m ph iả ẩ ả

là vi c u tiễn hàng đâều trong chiễốn lệ ư ược marketing c a các doanh nghi p C thủ ệ ụ ể

:

- Vễề châốt lượng: Ta seễ s d ng các nguôền nguyễn li u s ch, có nguôền gôốcử ụ ệ ạ

xuâốt x rõ ràng, các s n ph m đễều đứ ả ẩ ược qua quá trình làm s ch nghiễm ng c,ạ ặ

thễm m t sôố hộ ương v m i l , ch a t ng xuâốt hi n trễn th trị ớ ạ ư ừ ệ ị ường đ làm m iể ớ

kh u v , thu hút NTD, không làm NTD nhàm chán.ẩ ị

- Vễề thu c tính: Bễn c nh vi c đ m b o châốt lộ ạ ệ ả ả ượng c a môễi s n ph m thìủ ả ẩ

các doanh nghi p cũng ph i đ m b o đệ ả ả ả ược tính châốt vôốn có c a fastfood là ti nủ ệ

l i và dễễ dàng mang đi.

- Vễề l i ích: Ph i luôn đ m b o châốt lợ ả ả ả ượng c a t ng s n ph m đ có th cóủ ừ ả ẩ ể ể

sôố lượng, đ m b o dinh dả ả ưỡng và s c kh e c a NTD khi s d ng s n ph m.ứ ỏ ủ ử ụ ả ẩ

- Vễề bao bì: Vì có 17,5% NTD mua s n ph m đ làm quà t ng nễn vi c thiễốtả ẩ ể ặ ệ

kễố bao bì s n ph m đ n gi n nh ng bẵốt mẵốt đ NTD có th làm qu t ng, vâễn làmả ẩ ơ ả ư ể ể ả ặ

n i b t lễn logo thổ ậ ương hi u cung câốp s n ph m, thiễốt kễố dễễ nhìn dễễ nh giúp NTDệ ả ẩ ớ

dễễ dàng h n trong vi c nh n biễốt và nh đễốn thơ ệ ậ ớ ương hi u cũng nh s n ph m màệ ư ả ẩ

thương hi u cung câốp

Trang 26

4.1.2 Đ nh h ị ướ ng phát tri n nh ng s n ph m ể ữ ả ẩ

Các s n ph m nh gà rán, khoai tây chiễn, hamburger là s n ph m u tiễnả ẩ ư ả ẩ ư

phát tri n trể ước mẵốt vễề m i m t vì đây là nh ng s n ph m NTD ch n là u tiễnọ ặ ữ ả ẩ ọ ư

s d ng nhâốt Tuy nhiễn cũng nễn tìm hi u lý do các s n ph m còn l i nh ử ụ ể ả ẩ ạ ư Pizza, Hotdog, Mỳ Ý, Bánh mỳ Sandwich, Bánh Egg Tart, C m gà KFC không đơ ược NTD uư

tiễn l a ch n khi mua đ t đó đ a chiễốn lự ọ ể ừ ư ượ ảc c i tiễốn và phát tri n s n ph m choể ả ẩ

phù h p h n.ợ ơ

4.2 Chiêắn l ượ c giá

4.2.1 Đ nh m c giá ị ứ

 Sau kễốt qu cu c điễều tra thì ta thâốy: ả ộ

- M c giá mà khách hàng hay b ra đ mua s n ph m: T 20.000đ đễốnứ ỏ ể ả ẩ ừ

200.000đ

- M c thu nh p c a khách hàng m c tiễu là: 0 đễốn 3 tri u đôềng.ứ ậ ủ ụ ệ

 Cho nễn m c giá cho t ng s n ph m là 20.000đ đễốn 50.000đ là phù h p.ứ ừ ả ẩ ợ

4.2.2 Đ nh h ị ướ ng giai đo n c th có th điếồu ch nh giá ạ ụ ể ể ỉ

a) Điễều ch nh tẵng giá ỉ

Khi nhu câều mua và s d ng s n ph m c a NTD tẵng mà sôố lử ụ ả ẩ ủ ượng cung câốp

ra ngoài thì trường không đ ho c đang trong giai đo n c i tiễốn s n ph m, đ aủ ặ ạ ả ả ẩ ư

s n ph m m i ra ngoài th trả ẩ ớ ị ường thì ta có th điễều ch nh tẵng giá c a m t sôố s nể ỉ ủ ộ ả

ph m NTD u tiễn mua và s d ng.ẩ ư ử ụ

b) Điễều ch nh gi m giá ỉ ả

Khi nhu câều mua và s d ng s n ph m c a NTD gi m đáng k thì đ có thử ụ ả ẩ ủ ả ể ể ể

tẵng doanh thu s n ph m, ta ph i có chiễốn lả ẩ ả ược gi m giá s n ph m đ kích thíchả ả ẩ ể

NTD, làm tẵng nhu câều s d ng s n ph m c a khách hàng m c tiễu.ử ụ ả ẩ ủ ụ

4.3 Chiêắn l ượ c phân phôắi

- Sử dụng kênh phân phối trực tiếp đến NTD để tăng sự tin tưởng cho NTD hơn

là qua phân phối trung gian

- Chọn các khu vực, địa điểm tập trung đông dân trên địa bàn thành phố ĐàNẵng làm nơi phân phối như:

+ Siêu thị, trung tâm thương mại: Lotteria, Big C, Vincom, Coopmart

+ Ứng dụng giao hàng: Now, Loship, Grab

+ Cửa hàng trực thuộc, nhượng quyền tại thành phố

Ngày đăng: 07/06/2022, 19:45

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w