1. Trang chủ
  2. » Tất cả

3-to-chuc-cong-tac-ke-toan-19-5-2016

18 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 18
Dung lượng 832,57 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- D oanh nghiệp phải căn cứ vào quy mô, đặc điểm hoạt động sản xuất, kinh doanh, yêu cầu quản lý, trìn h độ nghiệp vụ của cán bộ kế toán, điều kiện tra n g bị kỹ th u ậ t tín h toán, lựa

Trang 1

III TỔ CHỨC CÒNG TÁC KẾ TOÁN

1 Lựa ch ọ n h ìn h th ứ c h ạch toán

1.1 Quy địn h chung

- Mỗi doanh nghiệp chỉ có một hệ thông sổ kế toán cho một kỳ k ế toán năm.

- D oanh nghiệp phải căn cứ vào quy mô, đặc điểm hoạt động sản xuất, kinh doanh, yêu cầu quản lý, trìn h độ nghiệp vụ của cán bộ kế toán, điều kiện tra n g bị kỹ

th u ậ t tín h toán, lựa chọn một h ình thức kế toán phù hỢp Yà phải tu â n th ủ theo đúng quy định của hình thức sổ k ế toán đó, gồm: Các loại sổ và kết câu các loại sổ, quan hệ đốì chiếu kiểm tra , trìn h tự, phương pháp ghi chép các loại sổ k ế toán

- D oanh nghiệp lựa chọn h ình thức kế toán cần lưu ý chọn cách ghi sổ k ế toán bằng tay hoặc ghi sổ k ế toán bằng máy vi tính

Trường hợp ghi sổ bằng tay Doanh nghiệp phải áp dụng một trong các h ình

thức k ế toán, m ẫu sổ k ế toán theo quy định và được mở thêm các sổ k ế toán chi tiết theo yêu cầu quản lý của đơn vị;

Trường hỢp ghi sổ k ế toán hằng máy vi tính: Doanh nghiệp đưỢc lựa chọn m ua

hoặc tự xây dựng hình thức k ế toán trên máy vi tính cho phù hỢp Hình thức k ế toán trên máy vi tín h áp dụng tạ i doanh nghiệp phải đảm bảo các yêu cầu sau:

+ Có đủ các sổ k ế toán tổng hỢp và sổ kế toán chi tiết cần th iế t để đáp ứng yêu cầu k ế toán theo quy định Các sổ k ế toán tổng hỢp phải có đầy đủ các yếu tô" theo quy định của C hế độ sổ k ế toán

+ Thực hiện đúng các quy định về mỏ sổ, ghi sổ, khóa sổ và sửa chữa sổ k ế toán theo quy định của L uật K ế toán, các ván bản hưống dẫn thi h àn h L uật K ế toán và quy định tại C hế độ k ế toán này

Trang 2

+ Doanh nghiệp phải căn cứ vào các tiêu chuẩn, điểu kiện của phần mềm kế toán

do Bộ Tài chính quy định tại Thông tư số 103/2005/TT-BTC ngày 24/11/2005 để lựa chọn phần mềm kế toán phù hỢp vối yêu cầu quản lý và điều kiện của doanh nghiệp

1.2 Các hình thức kê toán chủ yếu

1.2.1 Hình thức kê toán N h ậ t ký chung

Nguyên tắc, đặc trư ng cơ bản của hình thức k ế toán N h á t ký chung

Đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán N hật ký chung: T ất cả các nghiệp vụ kinh tế, tài chính p h á t sinh đều phải được ghi vào sổ N hật ký, mà trọng tâm là sổ

N hật ký chung, theo trìn h tự thời gian p hát sinh và theo nội dung kinh tế (định khoản

k ế toán) của nghiệp vụ dó Sau đó lấy số liệu trên các sổ N hật ký đổ ghi sổ Cái theo từng nghiệp vụ p h át sinh

Hình thức kê toán N h ật ký chung gồm các loai sô chủ yếu sau:

- Sổ N hật ký chung, s ổ N hật ký đặc biệt;

- SỔ Cái;

- Các sổ, thẻ k ế toán chi tiết

Trình tự ghi s ổ k ế toán theo hình thức k ế toán N hật ký chung (Biêu s ố 01)

(1) Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ đã kiểm tra đưỢc dùng làm căn cứ ghi sổ, trước hết ghi nghiệp vụ p h át sinh vào sổ N hật ký chung, sau đó căn cứ sô" liệu đã ghi trên sổ N hật ký chung để ghi vào sổ Cái theo các tài khoản k ế toán phù hỢp Nếu đơn

vị có mở sổ, th ẻ k ế toán chi tiết th ì đồng thời với việc ghi sổ N hật ký chung, các nghiệp

vụ p h át sinh đưỢc ghi vào các sổ, thẻ k ế toán chi tiết liên quan

Trường hỢp đơn vị mở các sổ N hật ký đặc biệt thì hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ đưỢc dùng làm căn cứ ghi sổ, ghi nghiệp vụ p h át sinh vào sổ N hật ký đặc biệt liên quan Đ ịnh kỳ (3, 5, 10 ngàjO hoặc cuôl tháng, tùy khôi lưỢng nghiệp vụ

p hát sinh, tổng hỢp từ ng sổ N hật ký đặc biệt, lấy số liệu để ghi vào các tài khoản phù hợp trên sổ Cái, sau khi đã loại trừ sô’^ trù n g lặp do một nghiệp vụ đưỢc ghi đồng thời vào nhiều sổ N hật ký đặc biệt (nếu có)

(2) Cuôl tháng, CUÔI quý, cuối năm, cộng sô' liệu trên s ổ Cái, lập Bảng cân đôl sô'

p hát sinh Sau khi đã kiểm tra đôl chiếu khớp đúng, sô' liệu ghi trê n sổ Cái và bảng tổng hỢp chi tiết (đưỢc lập từ các sổ, thẻ k ế toán chi tiết) đưỢc dùng để lập các Báo cáo tài chính

Về nguyên tắc, Tổng sô”^ p h át sinh Nợ và Tổng sô' p h át sinh Có trê n Bảng cân đối

sô p h á t sinli phải bằng Tổng sô" p h át sinh Nợ và Tổng số p h át sinh Có trên sổ N h ật ký chung (hoặc sổ N hật ký chung và các sổ N hật ký đặc biệt sau khi đã loại trừ sô’^ trù n g lặp trên các sổ N hật ký đặc biệt) cùng kỳ

Trang 3

Đ ổ TRÌNH Tự GHI s ố KẾ TOÁN THEO HÌNH THỨC KẾ TOÁN NHẬT KÝ CHUNG

Ghi hàng ngày

Ghi cuối tháng, hoặc định kỳ

Q uan hệ đô'i chiếu, kiểm tra

1.2.2 H ình thức k ế toán N h â t ký - Sô Cái

Đ ăc trư n g ctí bản của h ình thức kê toán Nhât kỷ - Sô Cái

Đặc trư ng cơ bản của h ình thức k ế toán Nhật ký - sổ Cái: Các nghiệp vụ kinh

tế, tài chính p h át sinh đưỢc kết hỢp ghi chéj) theo trình tự thồi gian và theo nội dung kinh tế (theo tài khoản k ế toán) trên cùng một quyển sổ kế toán tổng hỢp duy n h ấ t là

sổ N hật ký - SỔ Cái Căn cứ để ghi vào sổ Nhật ký - sổ Cái là các chứng từ k ế toán hoặc Bảng tông hỢp chứng từ k ế toán cùng loại

H ình thức k ế toán N h á t ký - Sô Cái gồm có các loai s ổ k ế toán sau:

- N h ậ t ký - SỔ Cái;

- Các Sổ, Thẻ k ế toán chi tiết

Trình tự ghi s ổ k ế toán theo hình thức k ế toán Nhật ký - Sô Cái (Biểu s ố 02)

(1) H àng ngày, k ế toán căn cứ vào các chứng từ kế toán hoặc Bảng tổng hỢp chứng từ k ế toán cùng loại đã đưỢc kiểm tra và đưỢc dùng làm căn cứ ghi sổ, trước hết xác định tà i khoản ghi Nợ, tài khoản ghi Có để ghi vào sổ N hật ký - s ổ Cái Sô' liệu của mỗi chứng từ (hoặc Bảng tổng hỢp chứng từ kế toán cùng loại) được ghi trê n một dòng ở cả 2 p h ần N hật ký và phần s ổ Cái Bảng tổng hỢp chứng từ k ế toán được lập cho những chứng từ cùng loại (Phiếu thu, phiếu chi, phiếu xuất, phiếu nhập, ) p h át sinh nhiều lần trong một ngày hoặc định kỳ 1 đến 3 ngày

Trang 4

Chứng từ k ế toán và Bảng tổng hỢp chứng từ k ế toán cùng loại sau khi đã ghi sổ

N hật ký - Sổ Cái, được dùng để ghi vào sổ, Thẻ k ế toán chi tiết có liên quan

(2) Cuốĩ tháng, sau khi đã phản án h toàn bộ chứng từ k ế toán p h á t sinh trong

th án g vào sổ N hật ký - s ổ Cái và các sổ, thẻ kế toán chi tiết, k ế toán tiến h àn h cộng

số liệu của cột số p h á t sinh ở p h ần N h ật ký và các cột Nợ, cột Có của từng tà i khoản ở

phần Sổ Cái để ghi vào dòng cộng p h á t sinh cuối tháng Căn cứ vào sô' p h á t sinh các

th án g trước và số p h á t sinh th án g này tín h ra sô' p h á t sinh lũy k ế từ đầu quý đến cuối

th án g này Căn cứ vào số” dư đầu th án g (đầu quý) và số” p h át sinh trong th án g k ế toán tín h ra số dư cuôl th án g (cuốĩ quý) của từng tà i khoản trê n N hật ký - sổ Cái

(3) Khi kiểm tra , đối chiếu sô' cộng cuối tháng (cuốĩ quý) trong sổ N hật ký - sổ

Cái p hải đảm bảo các yêu cầu sau:

Tổng số tiền của cột

“ Phát sinh” ỏ phần Nhật ký

Tổng số phát sinh Nợ của tat cả các Tài khoần

Tổng số phát sinh Có của tất cả các Tài khoản

Tổng số dư Nợ các Tài khoản = Tổng số dư Có các tài khoản

(4) Các sổ, thẻ k ế toán chi tiế t cũng phải được khóa sổ để cộng sô' p h át sinh Nợ,

sô' p h á t sinh Có và tín h ra số dư cuốĩ th án g của từng đối tượng Căn cứ vào sô' liệu

khóa sổ của các đối tưỢng lập “Bảng tổng hỢp chi tiết" cho từng tài khoản Số liệu trê n

“Bảng tổng hỢp chi tiế t” được đối chiếu với sô' p h át sinh Nợ, số p h át sinh Có và Sô" dư cuôl th án g của từng tà i khoản trê n sổ N h ật ký - sổ Cái

Số" liệu trê n N h ật ký - sổ Cái và trê n “Bảng tổng hỢp chi tiế t” sau khi khóa sổ

được kiểm tra, đốĩ chiếu nếu khóp, đúng sẽ được sử dụng để lập báo cáo tà i chính

Sơ ĐỒ TRÌNH Tự GHI sổ KẾ TOÁN THEO HÌNH THỨC KẾ TOÁN NHẬT KỶ - s ổ CÁI

Ghi hàng ngày

Ghi cuốĩ th án g

Đốỉ chiếu, kiểm tr a

Trang 5

1.2.3 Hình thức k ế toán Chứng từ ghi s ổ

Đ ặc trư n g cơ bản của hình thức k ế toán Chứng từ g h i s ổ

Đặc trư n g cơ bản của hình thức k ế toán Chứng từ ghi sổ: Căn cứ trực tiếp để ghi

sổ k ế toán tổng hỢp là “Chứng từ ghi sổ” Việc ghi sổ kế toán tổng hđp bao gồm;

+ Ghi theo trìn h tự thòi gian trê n s ổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ

+ Ghi theo nội dung kinh tế trên sổ Cái

Chứng từ ghi sổ do k ế toán lập trê n cơ sỏ từng chứng từ k ế toán hoặc Bảng Tổng hỢp chứng từ kê toán cùng loại, có cùng nội dung kinh tế

Chứng từ ghi sổ được đánh số” hiệu liên tục trong từng th án g hoặc cả năm (theo sô' th ứ tự trong s ổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ) và có chứng từ k ế toán đính kèm, phải đưỢc k ế toán trưởng duyệt trước khi ghi sô k ế toán

H ình thức k ế toán Chứng từ gh i s ổ gồm có các loại s ổ k ế toán sau:

- Chứng từ ghi sổ;

- Sổ Đ ăng ký Chứng từ ghi sổ;

- Sổ Cái;

- Các Sổ, Thẻ k ế toán chi tiết

Trình tự gh i s ổ k ế toán theo hình thức kê'toán Chứng từ ghi s ổ (Biểu sô'03)

(1) H àng ngày, căn cứ vào các chứng từ kế toán hoặc Bảng Tổng hỢp chứng từ k ế toán cùng loại đã được kiểm tra, được dùng lầm căn cíí ghi sổ, k ế toán lập Chứng từ ghi sổ C ăn cứ vào Chứng từ ghi sổ để ghi vào sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ, sau đó được dùng để ghi vào s ổ Cái Các chứng từ kế toán sau khi làm căn cứ lập Chứng từ ghi sổ được dùng để ghi vào sổ, Thẻ k ế toán chi tiết có liên quan

(2) Cuối tháng, phải khóa sổ tính ra tổng sô" tiền của các nghiệp vụ kinh tế, tài chính p h á t sinh trong th án g trê n sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ, tín h ra Tổng sô' p h át sinh Nợ, Tổng sô" p h á t sinh Có và Sô" dư của từng tài khoản trê n s ổ Cái Căn cứ vào sổ

Cái lập Bảng Cân đốỉ số p h á t sinh.

(3) Sau khi đối chiếu khốp đúng, số liệu ghi trên sổ Cái và Bảng tổng hỢp chi tiế t (được lập từ các sổ, th ẻ k ế toán chi tiết) được dùng để lập Báo cáo tài chính

Q uan hệ đối chiếu, kiểm tra phải đảm bảo Tổng số p hát sinh Nợ và Tổng sô' p h át sinh Có của tấ t cả các tà i khoản trê n Bảng Cân đôi sô' p h át sinh phải bằng n h a u và

bằng Tổng số tiền p h á t sinh trên sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ Tổng số dư Nợ và Tổng

sô' dư Có của các tà i khoản trê n Bảng Cân đối số phát sinh p hải bằng nhau, và số dư của từng tà i khoản trên Bảng Cân đối sô' phát sinh phải bằng số dư của từ n g tài khoản tương ứng trê n Bảng tổng hỢp chi tiết

Trang 6

so Đ ổ TRÌNH Tự GHI sổ KẾ TOÁN THEO HÌNH THỨC KẾ TOÁN CHỨNG TỪ GHI sổ

1.2.4 Hình thức sô k ế toán N h ậ t ký ■ Chứng từ

Đ ặc trư n g cơ bản của hình thức k ế toán N h ậ t ký ■ Chứng từ (NKCT)

- Tập hỢp và hệ thông hóa các nghiệp vụ kinh tế p h át sinh theo bên Có của các

tài khoản kết hỢp với việc p h ân tích các nghiệp vụ kinh tế đó theo các tà i khoản đối ứng Nợ

- Kết hỢp chặt chẽ việc ghi chép các nghiệp vụ kinh tế p h át sinh theo trìn h tự thòi gian với việc hệ thông hóa các nghiệp vụ theo nội dung kinh tế (theo tà i khoản)

- Kết hỢp rộng rã i việc hạch toán tổng hỢp vói hạch toán chi tiế t trê n cùng một

sổ k ế toán và trong cùng một quá trìn h ghi chép

- Sử dụng các m ẫu sổ in sẵn các quan hệ đốl ứng tài khoản, chỉ tiêu quản lý k in h

tế, tài chính và lập báo cáo tà i chính

Hình thức kê toán N h ậ t ký - Chứng từ gồm có các loai sô k ế toán sau:

- N h ật ký chứng từ;

- Bảng kê;

- Sổ Cái;

- Sổ hoăc thẻ k ế to án chi tiết

Trang 7

Trình tự g h i sô k ế toán theo hình thức k ế toán N h ậ t ký - Chứ ng từ (B iểu s ố 04)

(1) H àng ngày căn cứ vào các chứng từ kế toán đã đưỢc kiểm tra lấy &ố liệu ghi

trực tiếp vào các N h ật ký - Chứng từ hoặc Bảng kê, sổ chi tiết có liên quan

Đô”i vối các loại chi phí sản xuất, kinh doanh phát sinh nhiều lần hoặc m ang tính

ch ất phân bổ, các chứng từ gốc trước hết được tập hỢp và phân loại trong các bảng

p h ân bổ, sau đó lấy sô' liệu kết quả của bảng phân bổ ghi vào các Bảng kê và N h ật ký - Chứng từ có liên quan

Đôl với các N h ật ký - Chứng từ được ghi căn cứ vào các Bảng kê, sổ chi tiế t thì căn cứ vào sô" liệu tổng cộng của bảng kê, sô chi tiết, cuối tháng chuyển sô" liệu vào

N h ật ký - Chứng từ

(2) Cuôl th án g khóa sổ, cộng sô' liệu trên các Nhật ký - Chứng từ, kiểm tra , đôl chiếu số liệu trê n các N hật ký - Chứng từ vối các sổ, thẻ kế toán chi tiết, bảng tổng

hỢp chi tiết có liên quan và lấy số liệu tổng cộng của các N hật ký - Chứng từ ghi trực

tiếp vào SỔ Cái

Đối với các chứng từ có liên quan đến các sổ, thẻ kế toán chi tiế t thì được ghi trực tiếp vào các sổ, th ẻ có liên quan Cuối tháng, cộng các sổ hoặc thẻ k ế toán chi tiết và căn cứ vào sổ hoặc th ẻ k ế toán chi tiết để lập các Bảng tổng hỢp chi tiế t theo từng tài khoản để đôl chiếu vối s ổ Cái

Sô' liệu tổng cộng ở Sổ Cái và một sô' chỉ tiêu chi tiết trong N hật ký - Chứng từ, Bảng kê và các Bảng tổng hỢp chi tiết được dùng để lập báo cáo tài chính

Sơ ĐỔ TRÌNH Tự GHI s ổ KẾ TOÁN THEO HÌNH THỨC KẾ TOÁN NHẬT KỶ - CHỨNG TỪ

Ghi chú:

Ghi hàng ngày

Ghi cuối th án g

Đôi chiếu, k'ểm tra

Trang 8

1.2.5 Hình thức kê toán trên m á y ui tinh

Đ ăc trư n g cơ bản của Hình thức kê toán trên m áy vi tính

Đặc trưng cơ b ản của H ình thức kê toán trên máy vi tín h là công việc k ế toán được thực hiện theo một chương trìn h phần mềm k ế toán trên máy vi tính P h ần mềm

k ế toán đưỢc th iết k ế theo nguyên tắc của một trong bốn hình thức kế toán hoặc kết hỢp các hình thức kê toán quy định trê n đây Phần mềm kê toán không hiển thị đầy

đủ quy trìn h ghi sổ k ế toán, nhưng phải in được đầy đủ sổ kế toán và báo cáo tà i chính theo quy định

Các loại sổ của H ình thức k ế toán trê n máy vi tính:

P h ần mềm k ế toán được th iế t k ế theo H ình thức k ế toán nào sẽ có các loại sổ của hình thức k ế toán đó nhưng không hoàn toàn giông m ẫu sô k ế toán ghi bằng tay

Trình tự ghi s ổ k ế toán theo Hình thức k ế toán trên máy vi tinh (Biểu s ố 05)

(1) H àng ngày, k ế toán căn cứ vào chứng từ k ế toán hoặc Bảng tổng hợp chứng

từ kế toán cùng loại đã được kiểm tra, được dùng làm căn cứ ghi sổ, xác định tài khoản ghi Nợ, tà i khoản ghi Có để nhập dữ liệu vào máy vi tính theo các bảng, biểu được

th iết k ế sẵn trên p h ần mềm k ế toán

Theo quy trìn h của phần mềm k ế toán, các thông tin đưỢc tự động nhập vào sổ kế toán tổng hỢp (Sổ Cái hoặc N hật ký - sổ Cái ) và các sổ, thẻ k ế toán chi tiết liên quan (2) Cuôl th án g (hoặc b ất kỳ vào thòi điểm cần th iế t nào), k ế toán thực hiện các thao tác khóa sổ (cộng sổ) và lập báo cáo tài chính Việc đôi chiếu giữa sô liệu tổng hỢp

với số liệu chi tiế t đưỢc thực hiện tự động và luôn đảm bảo chính xác, tru n g thực theo

thông tin đã được nhập trong kỳ Ngưòi làm k ế toán có thể kiểm tra, đôl chiếu số liệu giữa sổ k ế toán với báo cáo tài chính sau khi đã in ra giấy

Thực hiện các thao tác để in báo cáo tài chính theo quy định

Cuốỉ tháng, cuốỉ năm sổ k ế toán tổng hđp và sổ k ế toán chi tiết được in ra giấy, đóng th à n h quyển và thực hiện các th ủ tục pháp lý theo quy định về sổ k ế toán ghi bằng tay

Sơ ĐỔ TRÌNH Tự GHI sổ KẾ TOÁN THEO HÌNH THỨC KẾ TOÁN TRÊN MÁY VI TÍNH

Trang 9

Ghi chú:

- *■ Nhập sô" liệu hàng ngày

— —■=*• In sổ, báo cáo cuôi tháng, cuôì năm

-• ► Đối chiếu, kiểm tra

2 Tổ ch ứ c bộ m áy k ế toán

2.1 Quy địn h chung

- Doanh nghiệp phải tổ chức bộ máy kế toán, bố trí ngưòi làm k ế toán hoặc thuê

làm k ế toán

- Doanh nghiệp phải bô' trí người làm kế toán trưởng Trường hỢp đơn vị k ế toán chưa bô' trí cìược người làm kế toán trưởng thì phải cử người phụ trách k ế toán hoặc thuê người làm kế toán trưởng

- Trường hỢp doanh nghiệp có đơn vị kê toán cấp trên và đơn vỊ k ế toán cấp cơ sở thì tố’ chức bộ máy k ế toán theo quy định của pháp luật

2.2 Tố chức bô m áy kê toán

Tổ chức công tác k ế toán bao gồm việc xây dựng các quy trìn h hạch toán, phân công, quy định môl liên hệ giải quyết công việc giữa các nhân viên kế toán cũng như với các bộ phận khác trong doanh nghiệp

Tổ chức bộ máy k ế toán gọn nhẹ dể thực hiện lốt công việc hạch toán, quản lý tốt tài sản, cung cấp đầy đủ, kịp thời thông tin clio quan lý với chi phí thấp n h ấ t luôn luôn là mong muôn của các nhà quản lý Trong các doanh nghiệp có sô" lượng nhân viên k ế toán ít, các nhân viên k ế toán trong bộ máy kế toán thường chịu sự phân công

và chỉ đạo trực tiếp của k ế toán trưởng, ('ông tác kế toán trong các doanh nghiệp thưòng đưỢc tô chức theo một trong các mô liình sau:

- Mô h ỉnh tổ chức bộ máy k ế toán tập trung

Theo mô hình này, toàn doanh nghiệp chỉ có một phòng k ế toán, mọi công việc kê toán đều đưỢc thực hiện tại đây Các bộ phận trực thuộc không có bộ phận k ế toán riêng mà chỉ được hướng dẫn lập hoặc thu thập và kiểm tr a chứng từ rồi định kỳ chuyển về phòng k ế toán tru n g tâm

Mô h ình này thích hỢp với các doanh nghiệp có quy mô vừa và nhỏ, quản lý theo

cơ chế tập tru n g một cấp, hoạt động trên địa bàn hẹp, có phương tiện tín h toán và truyền tin hiện đại

- Mô h ìn h thức tổ chức bộ m áy k ế toán phân tán

Trong các doanh nghiệp có quy mô lốn, có các đơn vị trực thuộc, tổ chức quản lí theo mô hình nhiều cấp, có sự phân cấp quản lý tài chính, các đơn vỊ trực thuộc hoạt

Trang 10

động tưđng đốì độc lập thưòng áp dụng mô hình tổ chức k ế toán phân tán Theo mô hình này, ngoài phòng k ế toán tru n g tâm của công ty, các đơn vị trực thuộc còn tổ chức

bộ phận kế toán riêng Các bộ phận k ế toán này có nhiệm vụ kiểm tra, th u th ậ p xử lý các chứng từ ban đầu, hạch toán chi tiết, tổng hỢp các nghiệp vụ kinh t ế p h á t sinh tại đơn vị m ình rồi định kỳ lập báo cáo gửi về phòng k ế toán tru n g tâm của công ty Trên

cơ sở báo cáo của các đơn vị th à n h viên, phòng k ế toán tru n g tâm lập báo cáo tổng hỢp toàn doanh nghiệp

- Mô h ìn h tổ chức bộ m áy k ế toán vừa tập trung vừa p h â n tán

Trong thực tế, các doanh nghiệp có các bộ phận trực thuộc được p h ân cấp quản lý tài chính và hoạt động tương đôi độc lập thường vận dụng đồng thời cả hai mô hình tổ chức công tác k ế toán ở trên Theo mô hình này, k ế toán các bộ phận thường đưỢc giao lập chứng từ và hạch toán chi phí p h á t sinh tạ i đơn vị mình, các công việc còn lại được thực hiện ở phòng k ế toán tru n g tâm của doanh nghiệp

3 TỔ ch ứ c th ự c h iệ n v à v ậ n d ụ n g hệ th ố n g tà i k h o ả n k ế to á n

Hệ thống tà i khoản k ế toán là bộ p h ận cấu th à n h trong chế độ k ế toán doanh

nghiệp C hế độ k ế to án doanh nghiệp ban h àn h kèm theo Quyết định số 15/2006/QĐ-

BTC ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính đã phản ánh đầy đủ mọi h oạt động kinh tế p h át sinh trong các doanh nghiệp thuộc mọi th à n h phần kinh tế phù hỢp với yêu cầu quản lý và đặc điểm của nền kinh tế thị trường ở nước ta hiện nay Việc quy định thốhg n h ấ t về nội dung, kết cấu và phương pháp phản ánh, ghi chép trê n các tà i khoản của hệ thống tà i khoản k ế toán nhằm đảm bảo việc lập chứng từ, ghi sổ k ế toán, tổng hỢp số liệu và lập báo cáo tài chính được thống nhất, cung cấp thông tin cho mọi đối tượng sử dụng chính xác, đầy đủ và kịp thòi

Hệ th ô n g tà i k h o ản k ế toán doanh nghiệp bao gồm các Tài k hoản cấp 1, T ài khoản cấp 2, tà i k h o ản tro n g B ảng cân đối k ế to án và tà i khoản ngoài B ảng cân đối

k ế toán

Các doanh nghiệp, công ty, Tổng công ty căn cứ vào hệ thông tà i khoản k ế toán quy định trong C hế độ k ế toán doanh nghiệp, tiến h àn h nghiên cứu, vận dụng và chi tiế t hoá hệ thôVig tà i khoản k ế toán phù hỢp với đặc điểm sản xuất, kinh doanh, yêu cầu quản lý của từ ng ngành và từng đơn vị, nhưng phải phù hỢp với nội dung, kết cấu

và phương pháp hạch toán của các tà i khoản tổng hỢp tương ứng

Trưòng hỢp doanh nghiệp, công ty, Tổng công ty cần bổ sung T ài khoản cấp 1, cấp 2 hoặc sửa đổi Tài khoản cấp 1, cấp 2 về tên, ký hiệu, nội dung và phương pháp hạch toán các nghiệp vụ kinh tế p h á t sinh đặc th ù phải đưỢc sự chấp th u ậ n bằng văn bản của Bộ Tài chính trước khi thực hiện

Các doanh nghiệp, công ty, Tổng công ty có th ể mỏ thêm các Tài khoản cấp 2 và các Tài khoản cấp 3 đối với những tà i khoản không có qui định Tài khoản cấp 2, Tài khoản cấp 3 tại danh mục Hệ thông tà i khcản k ế toán doanh nghiệp nhằm phục vụ yêu cầu quản lý của doanh nghiệp mà không phải đề nghị Bộ Tài chính chấp th u ậ n

Ngày đăng: 14/04/2022, 08:49

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w