Tổ chức công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Xí nghiệp 26.3
Trang 1Họ và tên giáo viên hớng dẫn:Trần Thị Dung
Sinh viên : Đào Thanh Nga
Lớp : CĐKT1-K3
Tên đề tài:Tổ chức công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Xí nghiệp 26.3
Ngời nhận xét
(Ký,ghi rõ họ và tên)
Trang 2Mục lục
Lời mở đầu 6
Chơng i : Những vấn đề lý luận cơ bản về kế toán tập hợp chi phí sản xuất Và tính giá thành sản xuất trong các DNSX 8
1.1 Sự cần thiết khách quan của việc tổ chức kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm với công tác quản trị doanh nghiệp 8
1.2 Những vấn đề chung về chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm 9
1.2.1 Chi phí sản xuất và phân loại chi phí sản xuất 9
1.2.1.1 Khái niệm chi phí sản xuất 9
1.2.1.2 Phân loại chi phí sản xuất 10
1.2.2 Khái niệm và phân loại giá thành sản xuất sản phẩm 13
1.2.2.1 Khái niệm 13
1.2.2.2 Phân loại giá thành sản phẩm 13
1.2.3 Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản xuất sản phẩm 15
1.3 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất 17
1.3.1 Đối tợng kế toán tập hợp chi phí sản xuất 17
1.3.2 Phơng pháp tập hợp chi phí sản xuất 18
1.3.2.1 Phơng pháp tập hợp trực tiếp 18
1.3.2.2 Phơng pháp phân bổ gián tiếp 18
1.3.3 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất 19
1.3.3.1 Kế toán tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 19
1.3.3.2 Kế toán tập hợp chi phí nhân công trực tiếp 21
1.3.3.3 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất chung 23
1.3.4 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất toàn doanh nghiệp 26
1.3.4.1 Đối với các doanh nghiệp thực hiện kế toán hàng tồn kho theo phơng pháp kê khai thờng xuyên 26
1.3.4.2 Đối với các doanh nghiệp thực hiện kế toán hàng tồn kho theo phơng pháp kiểm kê định kỳ 28
1.3.5 Hạch toán các khoản thiệt hại trong sản xuất 29
1.3.5.1 Hạch toán thiệt hại về sản phẩm hỏng 29
1.3.5.2 Thiệt hại về ngừng sản xuất 31
1.3.6 Đánh giá sản phẩm dở dang: 31
1.3.6.1 Đánh giá sản phẩm dở dang theo chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 32
1.3.6.2 Phơng pháp đánh giá sản phẩm dở dang theo sản lợng sản phẩm hoàn thành tơng đơng 32
Đào Thanh Nga Lớp: CĐKT 1-K3
Trang 31.3.6.3 Phơng pháp đánh giá sản phẩm dở dang theo chi phí định mức 33
1.4 Kế toán giá thành sản phẩm 34
1.4.1 Đối tợng tính giá thành sản phẩm 34
1.4.2 Kỳ tính giá thành 34
1.4.3 Phơng pháp tính giá thành sản phẩm 34
1.4.3.1 Phơng pháp trực tiếp (giản đơn) 34
1.4.3.2 Phơng pháp hệ số 35
1.4.3.3 Phơng pháp tỷ lệ 35
1.4.3.4 Phơng pháp tính giá thành loại trừ CPSX của SP phụ 36
1.4.3.5 Phơng pháp tính giá thành phân bớc (giai đoạn công nghệ) 36
1.4.3.6 Phơng pháp tính giá thành theo định mức 38
1.4.3.7 Phơng pháp tính giá thành theo đơn đặt hàng 39
1.4.3.8 Các hình thức kế toán và hệ thống sổ kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong các DNSX 39
Chơng II: Thực trạng công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm Xí nghiệp 26.3 44
2.1 Đặc điểm tình hình chung của Xí nghiệp 26.3 44
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Xí nghiệp 26.3 44
2.1.2 Đặc điểm tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh và quy trình công nghệ sản xuất của Xí nghiệp 47
2.1.2.1 Đặc điểm tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh 47
2.1.2.2 Đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm của Xí nghiệp 48
2.1.3 Đặc điểm sản phẩm của Xí nghiệp 26.3 49
2.1.5 Đặc điểm tổ chức công tác kế toán tại xí nghiệp 26.3 50
2.2 Tình hình thực tế công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại xí nghiệp 26.3 54
2.2.2 Phơng pháp hạch toán chi phí sản xuất tại Xí nghiệp 55
2.2.2.1 Phơng pháp hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 55
2.2.2.2 Phơng pháp hạch toán chi phí nhân công trực tiếp 63
2.2.2.3 Phơng pháp hạch toán chi phí sản xuất chung 73
2.2.2.4 Tập hợp chi phí toàn Xí nghiệp 26.3 82
2.2.3 Tổ chức đánh giá sản phẩm dở dang tại Xí nghiệp 85
2.2.4 Kế toán thiệt hại trong sản xuất 86
2.2.5 Công tác tính giá thành sản phẩm tại Xí nghiệp 26.3 86
2.2.5.1 Đối tợng tính giá thành 86
2.2.5.2 Kỳ tính giá thành 86
Đào Thanh Nga Lớp: CĐKT 1-K3
Trang 42.2.5.3 Phơng pháp tính giá thành tại Xí nghiệp 26.3 86
chơng III: Một số ý kiến và biện pháp hoàn thiện công tác
kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Xí ngiệp 26.3 93 3.1 Nhận xét ,đánh giá về công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Xí nghịêp 93
3.1.1 Nhận xét chung 933.1.2 Nhận xét cụ thể về kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm ở Xí nghiệp 26.3 943.2 Một số ý kiến đóng góp nhằm hoàn thiện công tác kế toán Tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm ở Xí nghiệp 26.3 96
Kết luận 99 tài liệu tham khảo 100
Đào Thanh Nga Lớp: CĐKT 1-K3
Trang 5Các ký hiệu viết tắt
DNSX doanh nghiệp sản xuất
KKTX kê khai thờng xuyên
KKĐK kiểm kê định kỳ
BHXH bảo hiểm xã hội
BHYT bảo hiểm y tế
Nền kinh tế Việt Nam sau nhiều năm đổi mới, đã đạt đợc những thành quả
to lớn.Thành quả đó đạt đựơc là nhờ sự lãnh đạo của Đảng và Nhà nớc.Sựchuyển đổi từ nền kinh tế kế hoạch hoá tập trung quan liêu bao cấp sang nềnkinh tế thị trờng nh hiện nay là một bớc ngoặt quan trọng góp phần làm thay đổi
bộ mặt đất nớc trên trờng quốc tế, cũng nh trong khu vực
Đào Thanh Nga Lớp: CĐKT 1-K3
Trang 6Mỗi doanh nghiệp nói chung vì sự tồn tại, phát triển của của chính mình
đòi hỏi công tác quản lý phải không ngừng đổi mới và hoàn thiện để thích ứngtốt với cơ chế thị trờng theo định hớng XHCN ở nớc ta hiện nay
Hạch toán kế toán là một mắt xích quan trọng của hệ thống quản lý, nógóp phần tích cực trong việc điều hành và kiểm soát các hoạt động sản xuất Làmột khâu chủ yếu của công tác hạch toán kế toán, kế toán tập hợp chi phí sảnxuất và tính giá thành sản xuất sản phẩm có ý nghĩa quan trọng đối với mọidoanh nghiệp sản xuất Bởi lẽ sự tồn tại và phát triển của mỗi doanh nghiệp phụthuộc vào việc doanh nghiệp có đảm bảo tự bù đắp đợc chi phí bỏ ra và có lãihay không Mặt khác để có thể phát triển kinh tế bền vững, lâu dài, ổn định thìdoanh nghiệp phải tuân theo các quy luật kinh tế thị trờng mà trớc hết là phảiứng xử giá một cách linh hoạt, phải hiểu rõ chi phí bỏ ra, tiến tới giám sát chi phímột cách chặt chẽ, giảm, cắt bỏ những chi phí không cần thiết để phục vụ choviệc hạ giá thành sản phẩm
Nhận thức đợc tầm quan trọng của vấn đề trên trong thời gian thực tập tại
Xí nghiệp 26.3 thuộc Công ty 26-Bộ Quốc Phòng-TCHC, cùng với sự giúp đỡ
của cô giáo Trần Thị Dung, em chọn đề tài:"Tổ chức công tác kế toán tập hợp
chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Xí nghiệp 26.3" cho luận văn
tốt nghiệp của mình Với luận văn tốt nghiệp này, ở cơng vị là một sinh viên
đang ngồi trên ghế nhà trờng, chuẩn bị những hành trang kiến thức cho mình saunày có thể phục vụ công việc tốt Rất mong có đợc những đóng góp nhỏ bé củamình để có thể từng bớc hoàn thiện công tác kế toán tại mỗi đơn vị mình thựctập
Nội dung của bài viết của em gồm 3 chơng nh sau:
Chơng I: Những vấn đề lý luận cơ bản về kế toán tập hợp chi phí sản xuất
Em xin chân thành cảm ơn trớc sự giúp đỡ của các cô chú anh chị tại đơn
vị thực tập và đặc biệt là với sự giúp đỡ của Cô giáo hớng dẫn đã giúp em hoànthành luận văn này
Em xin chân thành cảm ơn
Sinh viên thực hiện: Đào Thanh Nga
Đào Thanh Nga Lớp: CĐKT 1-K3
Trang 7Chơng i Những vấn đề lý luận cơ bản về kế toán tập hợp chi phí sản xuất Và tính giá thành
sản xuất trong các DNSX
1.1 Sự cần thiết khách quan của việc tổ chức kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm với công tác quản trị doanh nghiệp
Có thể nói rằng chi phí sản xuất có ảnh hởng trực tiếp và quan trọng đốivới mọi kết quả hoạt động sản xuất của doanh nghiệp Do đó trong suốt quá trìnhhoạt động, các doanh nghiệp phải luôn luôn quan tâm đến việc quản lý chi phíphát sinh, kiểm tra việc thực hiện định mức chi phí, hạn chế tới mức thấp nhấtnhững chi phí ngoài kế hoạch, những thiệt hại, mất mát, h hỏng Bởi lẽ mỗi
đồng chi phí phát sinh không hợp lý đều ảnh hởng tới lợi nhuận của doanhnghiệp
Nền kinh tế đang ngày càng phát triển theo những quy luật chung của nềnkinh tế thị trờng, một doanh nghiệp sản xuất không thể tránh khỏi sự cạnh tranhcủa các doanh nghiệp, các thành phần kinh tế khác Để có thể đứng vững, pháttriển và đạt đợc các mục tiêu về lợi nhuận và các mục tiêu khác, doanh nghiệpphải nâng cao chất lợng sản phẩm đồng thời hạ giá thành sản xuất Đó là cáchlựa chọn cơ bản nhất, bền vững nhất và đúng đắn nhất
Hạ giá thành sản xuất sản phẩm cũng đồng nghĩa với hạ thấp chi phísản xuất bởi lẽ chi phí sản xuất là yếu tố tạo nên giá thành sản phẩm Hạ thấpchi phí sản xuất đợc thực hiện qua việc sử dụng chi phí hợp lý và nâng caohiệu quả sử dụng chi phí Muốn vậy phải nâng cao năng suất lao động, cải tiếnquy trình công nghệ, tiết kiệm chi phí NVL trực tiếp, tiết kiệm chi phí nhâncông trực tiếp và chi phí sản xuất chung Vì vậy mỗi doanh nghiệp sản xuấtphải tổ chức quản lý quá trình sản xuất sao cho khoa học, hợp lý nhằm giảmchi phí sản xuất, hạ giá thành sản xuất sản phẩm tới mức thấp nhất có thể đ ợc
Để có thể thực hiện đợc các yêu cầu và các mục tiêu trên đòi hỏi việcgiám sát, tính toán, tập hợp, phân bổ chi phí sản xuất và tính giá thành sản xuấtsản phẩm phải đợc tiến hành một cách đầy đủ, chính xác và khoa học Bởi lẽ nếutính chính xác, đầy đủ chi phí sản xuất thì việc tính giá thành sẽ chính xác giúpcho chúng ta đánh giá và phân tích đúng kết quả hoạt động sản xuất của doanhnghiệp, xác định đợc kết quả của việc giảm chi phí sản xuất và hạ giá thành sảnxuất sản phẩm, từ đó tìm ra phơng hớng, giải pháp cho việc hạ giá thành, giảmchi phí sản xuất cho kỳ kinh doanh tiếp theo Đó là điều kiện quan trọng đểdoanh nghiệp tồn tại và phát triển trong nền kinh tế thị trờng Đồng thời còn làtiền đề để xác định chính xác kết quả hoạt động sản xuất của doanh nghiệp
Đào Thanh Nga Lớp: CĐKT 1-K3
Trang 81.2 Những vấn đề chung về chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm
1.2.1 Chi phí sản xuất và phân loại chi phí sản xuất
1.2.1.1 Khái niệm chi phí sản xuất.
Sự phát sinh và phát triển của xã hội loài ngời không thể tách rời với quá trìnhsản xuất Nền sản xuất xã hội của bất kỳ phơng thức sản xuất nào cũng gắn liềnvới sự vận động và tiêu hao các yếu tố cơ bản tạo nên quá trình sản xuất Nóicách khác, trong quá trìn hoạt động doanh nghiệp phải huy động sử dụng cácnguồn tài lực, vật lực (lao động, vật t, tiền vốn ) để thực hiện việc sản xuất, chếtạo sản phẩm, lu thong sản phẩm, hàng hoá thực hiện hoạt động đầu t kể cả chicho công tác quản lý chung của doanh nghiệp Điều đó có nghĩa là doanh nghiệpphải bỏ ra các khoản hao phí về lao động sống và lao động vật hoá cho quá trìnhhoạt động của mình Vì thế, sự hình thành nên chi phí sản xuất để tạo ra giá trịsản phẩm sản xuất là tất yếu khách quan, không phụ thuộc vào ý chí chủ quancủa ngời sản xuất
Từ đó, chúng ta có khái niệm về chi phí sản xuất: Chi phí sản xuất là biểuhiện bằng tiền của toàn bộ hao phí về lao động sống, lao động vật hoá và các chiphí khác mà doanh nghiệp chi ra để tiến hành các hoạt động sản xuất trong mộtthời kỳ nhất định
1.2.1.2 Phân loại chi phí sản xuất
Chi phí sản xuất trong các doanh nghiệp bao gồm nhiều khoản chi phí khác nhau về nội dung kinh tế, tính chất của chi phí, vai trò của nó trong việc tạo ra sản phẩm, về địa chỉ của từng khoản chi phí Để phục vụ cho công tác quản lý
và hạch toán cần thiết phải phân loại chi phí
1.2.1.2.1 Phân loại chi phí theo sản xuất theo nội dung, tính chất kinh tế của chi phí
Theo cách phân loại này, căn cứ vào tính chất, nội dung kinh tế của chiphí sản xuất để phân thành các yếu tố chi phí Mỗi yếu tố chi phí chỉ bao gồmnhững chi phí có cùng một nội dung kinh tế, không phân biệt chi phí đó phátsinh ở lĩnh vực sản xuất nào, ở đâu và mục đích, tác dụng của chi phí nh thế nào.Tuỳ theo yêu cầu và trình độ quản lý của từng thời kỳ, từng quốc gia mà mức độchi tiết của các yếu tố có thể khác nhau Theo quy định của Việt Nam hiện naytoàn bộ chi phí đợc chia thành các loại nh sau:
Chi phí nguyên liệu, vật liệu : Bao gồm toàn bộ giá trị NVL chính, VL
phụ, phụ tùng thay thế, công cụ, dụng cụ sử dụng vào sản xuất (loại trừ giá trịkhông dùng hết nhập kho và phế liệu thu hồi cùng với nhiên liệu, động lực),giá
Đào Thanh Nga Lớp: CĐKT 1-K3
Trang 9trị vật t, xăng dầu, điện, than sử dụng vào quá trình sản xuất trong kỳ (trừ sốkhông dùng hết nhập lại kho và phế liệu thu hồi).
Chi phí tiền lơng và các khoản phụ cấp theo lơng: Phản ánh tổng số tiền
lơng và các khoản phụ cấp có tính chất lơng mà doanh nghiệp phải trả cho toàn
bộ cán bộ công nhân viên trong toàn doanh nghiệp
Chi phí nhân công: phản ánh tổng số tiền lơng và phụ cấp lơng phải trả
cho công nhân viên
Chi phí khấu hao TSCĐ: Gồm tổng số khấu hao TSCĐ phải trích trong
kỳ của tất cả các TSCĐ đang dùng cho sản xuất
Chi phí dịch vụ mua ngoài: Phản ánh toàn bộ những chi phí về lao vụ,
dịch vụ mua ngoài sử dụng để phục vụ cho sản xuất nh tiền điện, tiền nớc, tiền
b-u phí
Chi phí bằng tiền khác: Bao gồm toàn bộ những chi phí bằng tiền ngoài
6 yếu tố trên mà doanh nghiệp sử dụng vào hoạt động sản xuất trong kỳ
Phân loại chi phí sản xuất theo yếu tố có ý nghĩa rất lớn đối với quản lý vàhạch toán Nó cung cấp thông tin về chi phí một cách cụ thể nhằm phục vụ choviệc xây dựng và phân tích định mức lao động, việc lập và kiểm tra, phân tích dựtoán chi phí Cách phân loại này cũng cho chúng ta biết tỷ trọng của từng yếu tốchi phí sản xuất để phân tích, đánh giá tình hình thực hiện dự toán chi phí sảnxuất; lập báo cáo chi phí sản xuất theo từng yếu tố ở “Thuyết minh báo cáo tàichính”, cung cấp tài liệu để lập dự toán chi phí sản xuất, kế hoạch cung ứng vật
t, kế hoạch quỹ lơng, tính toán nhu cầu vốn lu động cho kỳ sau
1.2.1.2.2 Phân loại theo mục đích và công dụng của chi phí.
Căn cứ vào mục đích, công dụng của chi phí trong giá thành sản phẩm và
để thuận tiện cho việc tính giá thành, chi phí đợc phân thành các khoản mụcCách phân loại này dựa vào công dụng của chi phí và mức phân bổ chi phí chotừng đối tợng Theo quy định của chế độ kế toán Việt nam hiện nay, nếu xét vềgiá thành công xởng, chi phí đợc chia ra thành 3 khoản mục nh sau:
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Phản ánh toàn bộ chi phí về NVL
chính, VL phụ, nhiên liệu năng lợng tham gia trực tiếp vào quá trình sản xuất sảnphẩm hay thực hiện lao vụ, dịch vụ
Chi phí nhân công trực tiếp: Bao gồm tiền lơng, các khoản phụ cấp có
tính chất lơng và các khoản trích cho các quỹ BHXH, BHYT, KPCĐ theo tỷ lệ(19%) trên tổng quỹ lơng
Chi phí sản xuất chung: Là những chi phí phát sinh trong phạm vi phân
xởng, tổ đội sản xuất ngoài chi phí NVL trực tiếp và chi phí nhân công trực tiếp
Nó thờng bao gồm những khoản sau:
- Chi phí nhân viên phân xởng: Gồm tiền lơng, tiền công, các khoản tríchtheo lơng cho nhân viên quản lý phân xởng, thủ kho và các nhân viên vậnchuyển, sửa chữa ở phân xởng
Đào Thanh Nga Lớp: CĐKT 1-K3
Trang 10- Chi phí NVL dùng cho phân xởng: nh vật liệu dùng để bảo dỡng, sửachữa TSCĐ của phân xởng, vật t văn phòng và những vật liệu dùng cho quản lýchung ở phân xởng, tổ đội sản xuất
- Chi phí dụng cụ sản xuất: nh khuôn mẫu, dụng cụ bảo hộ lao động, dụng
cụ cầm tay, ván khuôn, giàn giáo xây dựng dùng cho sản xuất ở phân xởng tổ,
đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch giá thành, làm tài liệu tham khảo để lập
định mức chi phí sản xuất và lập kế hoạch hạ giá thành cho kỳ kinh doanh tiếptheo
1.2.1.2.3 Phân loại chi phí theo tiêu thức khác.
Phân loại chi phí sản xuất theo mối quan hệ với khối lợng sản phẩm lao vụtrong sản xuất trong kỳ
Chi phí khả biến(biến phí): Là những chi phí thay đổi về tổng số theo
một tỷ lệ nhất định so với khối lợng sản phẩm hay lao vụ dịch vụ hoàn thành Nóbao gồm chi phí NVL trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp và một số yếu tốthuộc chi phí sản xuất chung Mặc dù biến phí có tổng số thay đổi theo khối l -ợng sản phẩm, dịch vụ nhng chi phí tính trên một đơn vị sản phẩm lại không thay
đổi
Chi phí bất biến(định phí): Là những chi phí không thay đổi về tổng số
so với khối lợng sản phẩm, lao vụ, dịch vụ hoàn thành nh chi phí về khấu haoTSCĐ, chi phí thuê mặt bằng, phơng tiện kinh doanh Ngợc với biến phí, khi sốlợng sản phẩm, dịch vụ, lao vụ thay đổi thì định phí trên một đơn vị sản phẩmcũng thay đổi Hơn nữa định phí chỉ giữ nguyên trong phạm vi phù hợp củadoanh nghiệp Phạm vi phù hợp là phạm vi giữa khối lợng sản phẩm tối thiểu vàkhối lợng sản phẩm tối đa mà doanh nghiệp dự định sẽ sản xuất Vợt ra khỏiphạm vi đó định phí cũng thay đổi
Phân loại chi phí theo mối quan hệ và khả năng quy nạp chi phí vào đối ợng kế toán chi phí chia thành :
t- Chi phí trực tiếp: là những khoản chi phí có quan hệ trực tiếp với công
việc sản xuất ra sản phẩm của doanh nghiệp.Đối với những khoản chi phí này kếtoán có thể căn cứ vào chứng từ phát sinh để phân bổ trực tiếp cho các đối tợngchịu phí
Đào Thanh Nga Lớp: CĐKT 1-K3
Trang 11 Chi phí gián tiếp: là những khoản phí có liên quan tới việc sản xuất của
nhiều công việc,sản phẩm.Những chi phí này kế toán phải tiến hành tập hợpphân bổ cho các đối tợng theo một hoặc một số tiêu thức thích hợp
1.2.2 Khái niệm và phân loại giá thành sản xuất sản phẩm
1.2.2.1 Khái niệm
Nói đến chi phí sản xuất là nói đến những hao phí về lao động sống và lao
động vật hoá mà doanh nghiệp chi ra trong một kỳ kinh doanh nhất định Nó làmột trong hai mặt của một quá trình thống nhất - Quá trình sản xuất Để dánhgiá chất lợng kinh doanh của các tổ chức kinh tế, chi phí sản xuất phải đợc xemxét trong mối quan hệ với mặt thứ hai cũng là mặt cơ bản của quá trình sản xuất:
Đó là kết quả sản xuất thu đợc Quan hệ so sánh đó đã hình thành nên chỉ tiêugiá thành sản xuất sản phẩm
Vậy giá thành sản xuất sản phẩm là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ cáckhoản hao phí về lao động sống và lao động vật hoá có liên quan đến việc sảnxuất một khối lợng sản phẩm, dịch vụ nhất định
Giá thành sản xuất sản phẩm là một phạm trù của sản xuất hàng hoá, phản
ánh lợng giá trị của những lao động sống và lao động vật hoá đã thực sự chi racho sản xuất và tiêu thụ sản phẩm Trong giá thành sản xuất sản phẩm chỉ baogồm những chi phí tham gia trực tiếp và gián tiếp vào quá trình sản xuất ở doanhnghiệp mà không bao gồm toàn bộ chi phí phát sinh trong kỳ kinh doanh
Giá thành sản xuất sản phẩm một mặt để bù đắp chi phí, mặt khác làm căn
cứ để doanh nghiệp xác định giá cả Nó là xuất phát điểm để xác định giá cả màcũng là giới hạn tối thiểu của lợng giá cả Giá thành sản xuất sản phẩm là chỉtiêu kinh tế tổng hợp phản ánh chất lợng của hoạt động sản xuất, phản ánh kếtquả của việc sử dụng các loại vật t, tài sản, tiền vốn trong quá trình sản xuấtcũng nh các giải pháp kinh tế kỹ thuật mà doanh nghiệp thực hiện nhằm mục
đích tạo ra sản phẩm với số lợng nhiều, chất lợng cao với chi phí là ít nhất, giáthành thấp nhất
1.2.2.2.1 Phân loại theo thời gian và cơ sở tính giá thành
Căn cứ vào thời điểm và cơ sở số liệu để tính giá thành, giá thành sản xuất sảnphẩm đợc chia thành: Giá thành kế hoạch, giá thành định mức và giá thành thực tế:
Giá thành kế hoạch: Giá thành kế hoạch là giá thành sản xuất sản phẩm
đợc xác định trên cơ sở chi phí sản xuất kế hoạch và sản lợng kế hoạch Việctính giá thành kế hoạch thờng do bộ phận kế hoạch hoặc do bộ phận kế toánquản trị thực hiện và đợc tiến hành trớc khi bắt đầu quá trình chế tạo, sản xuấtsản phẩm Giá thành kế hoạch của sản phẩm là mục tiêu phấn đấu của doanh
Đào Thanh Nga Lớp: CĐKT 1-K3
Trang 12nghiệp, là căn cứ để so sánh, phân tích, đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch giáthành và kế hoạch hạ giá thành sản xuất sản phẩm của doanh nghiệp
Giá thành định mức: Giá thành định mức là giá thành sản xuất sản phẩm
đợc tính toán trên cơ sở xác định mức chi phí hiện hành và chỉ tính cho đơn vịsản phẩm Giá thành định mức cũng đợc xác định trớc khi tiến hành sản xuất,chế tạo sản phẩm Song khác với giá thành kế hoạch, đợc xây dựng trên cơ sở các
định mức bình quân tiên tiến và không thay đổi trong suốt kỳ kế hoạch, giáthành định mức luôn luôn thay đổi phù hợp với sự thay đổi của các định mức chiphí đạt đợc trong quá trình thực hiện kế hoạch giá thành Do đó việc xác định giáthành định mức là việc làm thờng xuyên trong kỳ kế hoạch, phản ánh kịp thờinhững kết quả của sự đổi mới, cải tiến kỹ thuật quản lý kinh tế của doanh nghiệpnhằm tiết kiệm chi phí và hạ giá thành sản phẩm
Giá thành định mức là công cụ quản lý định mức của doanh nghiệp, là
th-ớc đo để xác định chính xác kết quả sử dụng tài sản, vật t, lao động trong sảnxuất, giúp cho doanh nghiệp đánh giá đúng đắn các giải pháp kinh tế, kỹ thuật
đã thực hiện trong quá trình sản xuất nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất
Giá thành thực tế: Giá thành thực tế là giá thành sản xuất sản phẩm đợc
tính thên cơ sở số liệu chi phí sản xuất thực tế đã phát sinh, tập hợp đợc trong kỳ
và sản lợng sản phẩm thực tế đã sản xuất ra trong kỳ Giá thành thực tế chỉ có thểtính toán đợc sau khi kết thúc quá trình sản xuất, chế tạo sản phẩm
Giá thành thực tế là chỉ tiêu kinh tế tổng hợp, phản ánh kết quả phấn đấucủa doanh nghiệp trong việc tổ chức và sử dụng các giải pháp kinh tế – tổ chức
- kỹ thuật để tiến hành quá trình sản xuất sản phẩm, là cơ sở để xác định kết quảhoạt động sản xuất của doanh nghiệp
Cách phân loại này có tác dụng trong việc quản lý và giám sát chi phí, xác
định đợc các nguyên nhân vợt (hụt) định mức chi phí cho phù hợp Mặt khác,việc so sánh giá thành kế hoạch, giá thành định mức, giá thành thực tế với nhau
và với các chỉ tiêu kinh tế tơng ứng của ngành, của các doanh nghiệp khác sẽ chophép đánh giá trình độ quản lý của doanh nghiệp trong mối quan hệ với cácdoanh nghiệp khác, trong ngành cũng nh khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp
Từ đó đánh giá khả năng và thực trạng của doanh nghiệp, làm cơ sở cho nhàquản trị doanh nghiệp đề ra các biện pháp điều chỉnh thích hợp
1.2.2.2.2 Phân loại giá thành theo phạm vi các chi phí cấu thành
Giá thành sản xuất: bao gồm toàn bộ chi phí sản xuất:chi phí nguyên vật
liệu trực tiếp, chi phí nhân công trc tiếp và chi phí sản xuất chung đợc phân bổ,tính cho những sản phẩm công việc hoặc lao vụ đã hoàn thành Giá thành sảnxuất của sản phẩm đợc sử dụng để hạch toán thành phẩm nhập kho và giá vốnhàng bán Giá thành sản phẩm là căn cứ để xác định giá vốn hàng bán và mức lãigộp trong kỳ ở các doanh nghiệp
Giá thành toàn bộ của sản phẩm tiêu thụ bao gồm: giá thành sản xuất và
chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp tính cho sản phẩm tiêu thụ
Đào Thanh Nga Lớp: CĐKT 1-K3
Trang 13Nh vậy, giá thành toàn bộ của sản phẩm tiêu thụ chỉ xác định mức lợinhuận trớc thuế của doanh nghiệp.
1.2.3 Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản xuất sản phẩm
Chi phí sản xuất và giá thành sản xuất sản phẩm là hai khái niệm khácnhau song chúng có quan hệ chặt chẽ và biện chứng với nhau Về mặt nội dung,giá thành sản xuất sản phẩm luôn chứa đựng hai mặt khác nhau bên trong nó: Đó
là chi phí sản xuất và giá trị sử dụng cấu thành trong khối lợng sản phẩm Bảnchất của giá thành là sự chuyển dịch các yếu tố chi phí vào đối tợng tính giáthành (sản phẩm, lao vụ, dịch vụ đã hoàn thành) Mặt khác giá thành sản xuấtsản phẩm và chi phí sản xuất là hai mặt của quá trình sản xuất Chi phí sản xuấtphản ánh mặt hao phí sản xuất, còn giá thành sản xuất sản phẩm phản ánh mặtkết quả sản xuất Vì thế chúng giống nhau về mặt chất
Tuy nhiên do bộ phận chi phí không đều nhau nên chi phí sản xuất và giáthành sản xuất sản phẩm khác nhau về mặt lợng Chi phí sản xuất là tất cả cáchao phí về lao động sống và lao động vật hoá mà doanh nghiệp chi ra trong một
kỳ kinh doanh nhất định, còn giá thành sản xuất sản phẩm lại bao gồm chi phíphát sinh (phát sinh trong kỳ, kỳ trớc chuyển sang) và các chi phí tính trớc cóliên quan đến khối lợng sản phẩm, lao vụ và dịch vụ đã hoàn thành Mối quan hệ
đó đợc khái quát qua sơ đồ sau đây:
A B
Chi phí SX dở dang đầu kỳ Chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ
định Giá thành sản xuất sản phẩm không bao gồm chi phí cho khối lợng sảnphẩm dở dang cuối kỳ, chi phí chi ra chờ phân bổ kỳ sau, chi phí chi ra khôngliên quan đến hoạt động sản xuất nhng lại bao gồm các chi phí sản xuất kỳ trớcchuyển sang, chi phí trích trớc tính vào giá thành nhng thực tế cha phát sinh
Tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm là hai bớc kế tiếptrong công tác kế toán quá trình sản xuất Chi phí sản xuất là cơ sở để tính giáthành sản phẩm hoàn thành Sự tiết kiệm hay lãng phí chi phí sản xuất sẽ ảnh h-ởng trực tiếp tới sự tăng hay giảm giá thành sản phẩm Do đó quản lý giá thànhcũng phải gắn liền với quản lý chi phí sản xuất
1.2.4 Vai trò và nhiệm vụ của kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm.
Đào Thanh Nga Lớp: CĐKT 1-K3
Trang 14Trong nền kinh tế thị trờng hoạt động kinh doanh trong môi trờng cạnhtranh, doanh nghiệp đợc quyền chủ động trong sản xuất kinh doanh để đi đếnmục tiêu chung là đem lại lợi nhuận cao Do đó chi phí sản xuất và giá thành sảnphẩm là những chỉ tiêu kinh tế quan trọng luôn đợc các nhà quản lý doanhnghiệp quan tâm Tính đúng, tính đủ chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm làtiền đề để tiến hành hạch toán kinh doanh, Xác định kết quả hoạt động sản xuấtkinh doanh Tài liệu về chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm còn là căn cứquan trọng để phân tích đánh giá tình hình thực hiện các định mức chi phí và dựtoán chi phí, tình hình sử dụng vật t, lao động, tiền vốn, tình hình thực hiện kếhoạch giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp để có các quyết định quản lý phùhợp nhằm tăng cờng hạch toán kinh tế nội bộ doanh nghiệp
Để đáp ứng yêu cầu quản lý chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm, kếtoán cần thực hiện các nhiệm vụ sau:
-Xác định đúng đối tợng tập hợp chi phí và đối tợng tính giá thành
- Tổ chức kế toán tập hợp chi phí sản xuất theo đúng đối tợng đã xác định vàphơng pháp kế toán tập hợp chi phí sản xuất thích hợp
- Tổ chức tập hợp, kết chuyển hoặc phân bổ chi phí theo đúng đối tợng kế toántập hợp chi phí sản xuất đã xác định theo yếu tố chi phí và khoản mục giá thành
- Lập báo cáo chi phí sản xuất theo yếu tố, định kỳ phân tích tổ chức chi phí
sản xuất và giá thành sản phẩm
1.3 kế toán tập hợp chi phí sản xuất
1.3.1 Đối tợng kế toán tập hợp chi phí sản xuất.
Trong công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm thì việctập hợp chi phí sản xuất vừa là khâu đầu tiên, vừa là công việc có tính định hớngcho toàn bộ khâu kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm.Lựa chọn chính xác đối tợng kế toán tập hợp chi phí sản xuất có tác dụng tốt choviệc tăng cờng quản lý chi phí sản xuất và hạch toán kinh tế nội bộ Chi phí sảnxuất trong các doanh nghiệp sản xuất bao gồm nhiều nội dung, công dụng khácnhau, phát sinh ở những địa điếm khác nhau Mục đích của việc bỏ chi phí là tạo
ra sản phẩm, lao vụ ở các phân xởng, bộ phận khác nhau theo quy trình côngnghệ sản xuát của doanh nghiệp Do đó, đối tợng kế toán tập hợp phí sản xuất làphạm vi giới hạn mà ở đó chi phí sản xuất đuợc tập hợp nhằm đáp ứng yêu cầukiểm tra giám sát chi phí và yêu cầu tính giá thành
Việc xác định đối tợng kế toán tập hợp chi phí sản xuất trong doanh nghiệpphải dựa trên cơ sở sau:
Đào Thanh Nga Lớp: CĐKT 1-K3
Trang 15- Đặc điểm tổ chức sản xuất của doanh nghiệp.
- Qui trình công nghệ kỹ thuật sản xuất sản phẩm
- Đặc điểm phát sinh chi phí, mục đích công dụng của chi phí
- Yêu cầu trình độ quản lý của doanh nghiệp
- Yêu cầu kiểm tra, kiểm soát chi phí và yêu cầu hạch toán kinh tế nội bộ củadoanh nghiệp
- Yêu cầu tính giá thành theo các đối tợng tính giá thành
1.3.2 Phơng pháp tập hợp chi phí sản xuất.
Tuỳ thuộc vào khả năng quy nạp chi phí vào các đối tợng kế toán tập hợp chiphí sản xuất, kế toán sẽ áp dụng phơng pháp tập hợp chi phí sản xuất một cáchphù hợp
1.3.2.1 Phơng pháp tập hợp trực tiếp
Phơng pháp tập hợp trực tiếp áp dụng đối với các chi phí có liên quan trựctiếp đến đối tợng kế toán tập hợp chi phí đã xác định và công tác hạch toán, ghichép ban đầu cho phép quy nạp trực tiếp các chi phí này vào từng đối tợng kếtoán tập hợp chi phí có liên quan
1.3.2.2 Phơng pháp phân bổ gián tiếp
Phơng pháp phân bổ gián tiếp đợc áp dụng khi một loại chi phí có liênquan đến nhiều đối tợng kế toán tập hợp chi phí sản xuất, không thể tập hợp trựctiếp cho từng đối tợng đợc Trờng hợp này phải lựa chọn tiêu chuẩn hợp lý đểtiến hành phân bổ chi phí cho các đối tợng liên quan theo công thức:
Ti : Tổng đại lợng tiêu chuẩn dùng để phân bổ thuộc các đối tợng
Ti : Đại lợng của tiêu chuẩn phân bổ thuộc đối tợng i
1.3.3 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất
Chứng từ sử dụng:Phiếu XK, bảng phân bổ CCDC, bảng khấu hao TSCĐ, bảng phân bổ tiền lơng và các khoản phải trích theo lơng…
Tài khoản sử dụng: TK621, TK622, TK627, TK154, TK 631 và các TK liên quan: TK 152, TK153, TK 214…
Đào Thanh Nga Lớp: CĐKT 1-K3
Trang 161.3.3.1 Kế toán tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.
Chi phí nguyên vật liệu trực trực tiếp sử dụng để sản xuất sản phẩm phầnlớn là chi phí trực tiếp nên đợc tập hợp trực tiếp cho từng đối tợng liên quan căn
cứ các chứng từ xuất kho vật liệu và báo cáo sử dụng vật liệu ở từng phân xởng(đội trại địa điểm) sản xuất Trờng hợp cần phân bổ gián tiếp, tiêu chuẩn phân bổthờng sử dụng là:
- Đối với chi phí nguyên liệu, vật liệu chính, nửa thành phảm mua ngoài
có thể chọn tiêu chuẩn là: Chi phí định mức, chi phí kế hoạch, khối lợng sảnphẩm sản xuất
- Đối với chi phí vật liệu phụ, nhiên liệu có thế chọn tiêu chuẩn phân bổlà: chi phí định mức, chi phí kế hoạch, chi phí thực tế của nguyên liệu, vật liệuchính, khối lợng sản phẩm sản xuất
Tài khoản sử dụng
Để tập hợp và phân bổ chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp kế toán sử
dụng TK 621 “Chi phí NVL trực tiếp” TK này đợc dùng để theo dõi, tập hợp các
chi phí NVL có liên quan trực tiếp đến từng đối tợng hạch toán chi phí phát sinhtrong kỳ và đợc mở chi tiết cho từng đối tợng tập hợp chi phí Nội dung TK này
Trang 17sơ Đồ kế toán tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
(theo phơng pháp kê khai thờng xuyên)
Đối với phơng pháp kiểm kê định kỳ có đặc điểm riêng là vào cuối kỳ (tháng, quí ) kế toán tiến hành kiểm kê số nguyên vật liệu còn lại tại kho cuối kỳ và xác định giá trị nguyên vật liệu còn lại cuối kỳ, từ đó tính ra giá trị nguyên vật liệu xuất dùng trong kỳ Đào Thanh Nga Lớp: CĐKT 1-K3 TK 621 - Chi phí NVL trực tiếp TK 154 TK 152 TK 111, 112, 331,141 TK 152 TK 133 Vật liệu trực tiếp xuất dùng cho sản xuất K/c trị giá NVL trực tiếp
dùng cho SX sản phẩm
Vật liệu xuất dùng ngay vào sản xuất
Thuế GTGT
Vật liệu dùng không hết nhập lại kho
Giá trị nguyên vật
liệu xuất dùng
Giá trị nguyên vật liệu tồn kho
Giá trị nguyên vật liệu mua vào trong kỳ
_ vật liệu tồn khoGiá trị nguyên
cuối kỳ.
Trang 18sơ đồ kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
(theo phơng pháp kiểm kê định kỳ)
1.3.3.2 Kế toán tập hợp chi phí nhân công trực tiếp Chi phí nhân công trực tiếp thờng đợc tính trực tiếp vào từng đối tợng chịu chi phí liên quan Trờng hợp chi phí nhân công trực tiếp có liên quan đến nhiều đối tợng mà không hạch toán trực tiếp đợc (nh tiền lợng phụ, các khoản phụ cấp, hoặc tiền lơng theo thời gian của công nhân sản xuất thực hiệnnhiều công tác khác nhau trong ngày thì đợc tập chung, sau đó chọn tiêu chuẩn thích hợp để tính toán phân bổ cho các đối tợng chịu chi phí có liên quan Tiêu chuẩn phân bổ chi phí nhân công trực tiếp có thể là: Chi phí tiền công định mức, giờ công định mức, giờ công thực tế, khối lợng sản phẩm sản xuất Để theo dõi chi phí nhân công trực tiếp, kế toán sử dụng TK 622 - Chi phí nhân công trực tiếp
Tùy theo hoạt động sản xuất của từng doanh nghiệp mà TK 622 có thể mở chi tiết cho từng đối tợng có liên quan ( phân xởng, tổ, đội sản xuất ….)
Tài khoản sử dụng.
Kế toán sử dụng TK 622 Chi phí nhân công trực tiếp“ ” để tập hợp chi phí nhân công trực tiếp TK này có kết cấu nh sau:
Bên Nợ: Tập hợp chi phí nhân công trực tiếp phát sinh trong kỳ
Bên Có: Kết chuyển hoặc phân bổ chi phí nhân công trực tiếp cho các đối t-ợng chịu chi phí có liên quan
Đào Thanh Nga Lớp: CĐKT 1-K3
K/c giá trị NVL tồn
kho đầu kỳ
Giá trị NVL xuất dùng trong kỳ
K/c chi phí NVL vào giá thành
TK 331, 111, 112
Giá trị NVL mua vào đầu kỳ
TK 133
Thuế GTGT đ ợc khấu trừ K/c giá trị NVL tồn kho cuối kỳ
Trang 19TK 622 không có số d và đợc chi tiết phù hợp với đối tợng tập hợp chi
phí của doanh nghiệp
sơ đồ Kế toán tập hợp chi phí nhân công trực tiếp
1.3.3.3 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất chung.
Chi phí sản xuất chung là những chi phí có liên quan đến việc phục vụ, quản
lý sản xuất trong phạm vi các phân xởng, bộ phận sản xuất của doanh nghiệpgồm:
- Chi phí về nhân viên phân xởng
- Chi phí vật liệu, công cụ, dụng cụ
- Chi phí cho khấu hao TSCĐ
- Chi phí dịch vụ mua ngoài
- Chi phí bằng tiền ngoài các chi phí kể trên
Do chi phí sản xuất chung có liên quan đến nhiều loại sản phẩm, lao vụ,dịch vụ trong phân xởng nên cần thiết phải phân bổ khoản chi phí này cho từng
đối tợng ( sản phẩm, lao vụ, dịch vụ ) theo tiêu thức phù hợp Trong thực tế, cáctiêu thức thờng đợc sử dụng phổ biến để phân bổ chi phí sản xuất chung nh phân
bổ theo định mức, theo giờ làm việc thực tế của công nhân sản xuất, theo tiền
TK 335
Trích tr ớc tiền l ơng, tiền nghỉ phép của công nhân trực tiếp sản
xuất
Các khoản trích BHXH, BHYT ,KPCĐ trên cơ sở số tiền
Trang 20
Tài khoản sử dụng
Để tập hợp chi phí sản xuất chung, kế toán sử dụng TK 627 “Chi phí sản
xuất chung” TK này có nội dung nh sau:
Bên Nợ: - Tập hợp toàn bộ chi phí sản xuất chung thực tế phát sinh trong kỳ Bên Có: - Các khoản ghi giảm chi phí sản xuất chung nếu có
- Kết chuyển hoặc phân bổ CPSXC cho đối tợng chịu chi phí
TK 627 không có số d cuối kỳ và đợc chi tiết thành các tài khoản cấp 2 để phản ánh từng yếu tố chi phí cụ thể trong chi phí sản xuất chung:
TK 6271: Chi phí nhân viên phân xởng.
TK 6272: Chi phí vật liệu.
TK 6273: Chi phí dụng cụ sản xuất.
TK 6274: Chi phí khấu hao TSCĐ.
TK 6277: Chi phí dịch vụ mua ngoài.
TK 6278: Chi phí bằng tiền khác.
Tuỳ theo yêu cầu của quản lý, hạch toán của từng doanh nghiệp, từngngành sản xuất, doanh nghiệp có thể mở thêm một số TK chi tiết để phản ánhmột số nội dung, yếu tố chi phí khác
sơ đồ Hạch toán tổng hợp chi phí sản xuất chung ppkktx
TK 214
Khấu hao TSCĐ dùng cho SX và QLSX
CP dịch vụ mua ngoài và
TK 242
loại phân bổ nhiều lần
phân bổ dầnCCDC
TK 632
Khoản CPSXC cố định đợc phân bổ, đợc ghi nhận vào giá
vốn hàng bán trong kỳ
Trang 21K/c NVL,CCDC
tồn cuối kỳ
sơ đồ Hạch toán tổng hợp chi phí sản xuất chung ppkkĐk
1.3.4 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất toàn doanh nghiệp
1.3.4.1 Đối với các doanh nghiệp thực hiện kế toán hàng tồn kho theo
ph-ơng pháp kê khai thờng xuyên.
Đối với các doanh nghiệp này sẽ sử dụng TK 154- chi phí sản xuất kinhdoanh dở dang để tập hợp chi phí sản xuất toàn doanh nghiệp
TK 154 đợc dùng để tập hợp chi phí sản xuất và cung cấp số liệu để tínhgiá thành sản phẩm, công việc, dịch vụ, gia công chế biến vật liệu ở doanhnghiệp sản xuất thuộc các ngành kinh tế và các doanh nghiệp kinh doanh dịch
vụ TK 154 đợc mở chi tiết theo từng đối tợng kế toán chi phí sản xuất
Các khoản ghi giảm chi phí sản xuất chung
Phân bổ chi phí SXC cho từng đối t ợng (sp, dịch vụ )
Chi phí nhân viên quản lý phân x ởng
TK 631
TK 142, 335
Chi phí trả tr ớc, phải trả tính vào chi phí SXC
TK 214
Khấu hao TSCĐ dùng cho SX và QLSX
CP dịch vụ mua ngoài và
Trang 22Bên Nợ: - Tổng hợp chi phí sản xuất thực tế phát sinh trong kỳ.
Bên Có: - Các khoản giảm chi phí
- Tổng giá thành sản xuất của sản phẩm, dịch vụ hoàn thành
D Nợ: Chi phí sản xuất dở dang
Sơ đồ kế toán tập hợp chi phí sản xuất toàn Doanh Nghiệp
(theo phơng pháp kê khai thờng xuyên)
TK 155
TK 627
K/c chi phí SXC Giá thành SXSP nhập kho
Giá thành SXSP dịch vụ tiêu thụ không qua nhập kho
Trang 23TK 631 đợc mở chi tiết cho từng đối tơng liên quan.
Để tổng hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm theo phơng pháp
KKĐK, kế toán sử dụng tài khoản 631 “Giá thành sản xuất” Nội dung:
Bên Nợ: - Giá trị sản phẩm, dịch vụ dở dang đầu kỳ
- Chi phí sản xuất thực tế phát sinh trong kỳ
Bên Có: - Giá trị sản phẩm, dịch vụ dở dang cuối kỳ
- Các khoản phải ghi giảm chi phí sản xuất sản phẩm
- Tổng giá thành sản phẩm, lao vụ hoàn thành trong kỳ
Tài khoản 631 không có số d cuối kỳ và đợc mở chi tiết theo đối tợng hạch toán chi phí sản xuất và đối tợng tính giá thành sản phẩm
Sơ đồ tập hợp chi phí sản xuất toàn Doanh Nghiệp
Tiền bồi thờng phải thu
về sản phẩm hỏng K/c CPNCTT
K/c CPNVLTT
Kết chuyển chi phí sản phẩm dở dang đầu kỳ
Kết chuyển chi phí sản phẩm dở dang cuối kỳ
Trang 24
1.3.5 Hạch toán các khoản thiệt hại trong sản xuất
1.3.5.1 Hạch toán thiệt hại về sản phẩm hỏng
Khái niệm:Sản phẩm hỏng là sản phẩm không thoả mãn các tiêu chuẩn chấtlợng và đặc điểm kỹ thuật của sản phẩm về mầu sắc,kích cỡ,trọng lợng,cách thứclắp ráp…
Phân loại:có hai loại
Trong quan hệ với công tác kế hoạch, hai loại sản phẩm hỏng nói trên lại
đ-ợc chia thành sản phẩm hỏng trong định mức và sản phẩm hỏng ngoài định mức
Sản phẩm hỏng trong định mức là những sản phẩm hỏng mà doanh nghiệp dự
kiến xẩy ra trong quá trình sản xuất Phần chi phí cho sản phẩm này gồm giá trịsản phẩm hỏng không thể sửa chữa đợc và chi phí sửa chữa sản phẩm hỏng cóthể sửa chữa đợc đều coi là chi phí sản xuất chính phẩm
Sản phẩm hỏng ngoài định mức là những sản phẩm hỏng ngoài dự kiến của
nhà sản xuất do các nguyên nhân bất thờng xẩy ra nh hỏng hóc máy móc,hoả
Đào Thanh Nga Lớp: CĐKT 1-K3
TK 138,334
Phế liệu thu hồi do có
SP hỏng
Trang 25hoạn bất thờng.Những chi phí cho sản phẩm thờng đợc xem là khoản phí tổn thời
kỳ phải trừ vào thu nhập
Sơ đồ hạch toán thiệt hại sản phẩm hỏng ngoài định mức
Giá trị sản phẩm Giá trị phế liệu thu hồi
hỏng không sửa chữa đợc và các khoản bồi thờng
1.3.5.2 Thiệt hại về ngừng sản xuất
Trong thời gian ngừng sản xuất vì những nguyên nhân chủ quan hoặckhách quan nh thiên tai,thiếu nguyên vật liệu các doanh nghiệp vẫn phải bỏ ramột khoản chi phí để duy trì hoạt động nh tiền công lao động,KHTSCĐ,chi phíbảo dỡng Những khoản chi phí chi ra trong thời gian này đợc coi là thiệt hại vềngừng sản xuất.Với những khoản chi phí về ngừng sản xuất theo kế hoạch dựkiến,kế toán theo dõi ở TK335-chi phí phải trả.Trờng hợp ngừng sản xuất bất th-ờng,các chi phí bỏ ra trong thời gian này do không đợc chấp nhận nên phải theodõi riêng trên một trong các TK tơng tự nh hạch toán thiệt hại về sản phẩm hỏngngoài định mức.Cuối kỳ,sau khi trừ phần thu hồi do bồi thờng(nếu có)giá trịthiệt hại thực tế sẽ trừ vào thu nhập nh khoản chi phí thời kỳ
Sơ đồ hạch toán tổng hợp thiệt hại nguồn sản xuất
Giá trị phế liệu thu hồi và các
khoản bồi th ờng
Tập hợp chi phí chi ra trong thời gian ngừng SX
Giá trị thiệt hại về sản phẩm hỏng
Trang 261.3.6 Đánh giá sản phẩm dở dang:
Sản phẩm dở dang là khối lợng sản phẩm, công việc còn đang trong quátrình sản xuất, chế biến, đang nằm trên dây chuyền công nghệ hoặc đã hoànthành một vài công đoạn chế biến nhng vẫn phải gia công chế biến tiếp mới trởthành thành phẩm
Chi phí sản xuất tập hợp đợc vừa liên quan đến những sản phẩm đã làmxong vừa liên quan đến các sản phẩm còn đang làm dở Vì vậy để xác định mộtcách hợp lý giá thành sản phẩm hoàn thành thì cần phải xác định phần chi phísản xuất tính cho sản phẩm làm dở, việc làm này còn đợc gọi là đánh giá sảnphẩm làm dở
1.3.6.1 Đánh giá sản phẩm dở dang theo chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.
Nội dung của phơng pháp này là chi phí sản phẩm dở dang cuối kỳ chỉ tính theo khoản mục chi phí nguyên vật liệu trực tiếp còn các khoản mục chi phí khác tính cả cho sản phẩm hoàn thành
Công thức tính:
Ưu điểm: Phơng pháp này đơn giản, dễ tính toán, khi kiểm kê sản phẩm làm
dở không cần xác định mức độ hoàn thành
Nhợc điểm: Kết quả đánh giá sản phẩm dở dang ở mức độ chính xác thấp, do
không tính chi phí chế biến cho chi phí sản xuất dở dang nên giá thành thành phẩm cũng kém chính xác
Phơng pháp này áp dụng phù hợp với các doanh nghiệp có quy trình công nghệ chế biến liên tục, chi phí nguyên vật liệu trực tiếp chiếm tỷ trọng cao trong giá thành
1.3.6.2 Phơng pháp đánh giá sản phẩm dở dang theo sản lợng sản phẩm hoàn thành tơng đơng.
Theo phơng pháp này, sản phẩm dở dang cuối kỳ chịu toàn bộ chi phí sản xuất trong kỳ theo mức độ hoàn thành Vì vậy, khi kiểm kê không chỉ xác định khối lợng mà còn xác định cả mức độ hoàn thành của sản phẩm dở dang Trên cơ
sở đó qui đổi sản phẩm dở dang ra sản phẩm hoàn thành tơng đơng để tính toán, xác định chi phí cho sản phẩm làm dở
Đào Thanh Nga Lớp: CĐKT 1-K3
Trang 27-Đối với những chi phí bỏ vào một lần đầu kỳ ( chi phí nguyên vật liệu trực tiếp hoặc chi phí nguyên vật liệu chính ) thì xác định sản phẩm dở dang cuối kỳ nh sau:
- Đối với chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung sẽ tính sản phẩm dởdang cuối kỳ theo mức độ hoàn thành
Sản phẩm hoàn thành tơng đơng = SP dở dang x Mức độ hoàn thành.
- Ưu điểm: Phơng pháp này cho kết quả tính toán chính xác và khoa học, tính
toán đầy đủ các khoản chi phí đối với sản phẩm dở dang
- Nhợc điểm: Tính toán phức tạp, khối lợng tính toán nhiều.
Phơng pháp này áp dụng trong các doanh nghiệp có định mức kinh tế kỹ
thuật, xác định chính xác mức độ hoàn thành của sản phẩm dở dang Phơng phápnày cũng phù hợp với doanh nghiệp có khối lợng sản phẩm dở dang lớn và chênhlệch sản phẩm dở dang đầu kỳ, cuối kỳ nhiều, chi phí nguyên vật liệu trực tiếp không lớn Vận dụng phơng pháp này ngời ta có thể qui định mức độ hoàn
thành chung 50%
1.3.6.3 Phơng pháp đánh giá sản phẩm dở dang theo chi phí định mức.
Phơng pháp này đợc tiến hành trên cơ sở các định mức chi phí sản xuất đã đợcxây dựng cho từng giai đoạn Căn cứ vào định mức chi phí sản xuất ở từng giai
đoạn và căn cứ vào khối lợng sản phẩm dở dang kiểm kê vào cuối kỳ để tính theo công thức:
- Ưu điểm: Tính toán nhanh chóng do lập các bảng sẵn giúp cho việc xác định
chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ đợc nhanh hơn
- Nhợc điểm: Mức độ chính xác không cao vì chi phí thực tế không thể đúng
nh chi phí định mức đợc
Phơng pháp này phù hợp với những doanh nghiệp đã xây dựng đợc định mức chi phí sản xuất một cách khoa học cho từng giai đoạn và việc quản lý chi phí sản xuất đợc tiến hành một cách chặt
Đào Thanh Nga Lớp: CĐKT 1-K3
Trang 281.4 Kế toán giá thành sản phẩm
1.4.1 Đối tợng tính giá thành sản phẩm
Đối tợng tính giá thành là sản phẩm, bán thành phẩm, công việc, lao vụnhất định đòi hỏi tính tổng giá thành và giá thành đơn vị Việc xác định đối tợngtính giá thành sản phẩm cũng phải căn cứ vào đặc điểm quy trình công nghệ sảnxuất, loại hình sản xuất cũng nh yêu cầu và trình độ quản lý nh đối với xác định
đối tợng chi phí sản xuất
1.4.2 Kỳ tính giá thành:
Trong công tác tính giá thành, kế toán có nhiệm vụ xác định kỳ tính giáthành, đó là thời kỳ bộ phận kế toán giá thành cần phải tiến hành công tác tínhgiá thành cho đối tợng tính giá thành Khi xác định kỳ tính giá thành phải căn cứvào đặc điểm tổ chức sản xuất, chu kỳ sản xuất, yêu cầu và trình độ quản lý Do
đó, kỳ tính giá thành mà các doanh nghiệp áp dụng là hàng tháng, hàng quý,hoặc hàng năm cũng có thể là thời kỳ kết thúc chu kỳ sản xuất sản phẩm hoặccác loại sản phẩm đã hoàn thành
1.4.3 Phơng pháp tính giá thành sản phẩm
1.4.3.1 Phơng pháp trực tiếp (giản đơn)
Phơng pháp này thích hợp với các doanh nghiệp có quy trình công nghệgiản đơn sản xuất khối lợng lớn ,kỳ tính giá thành hàng tháng,đối tợng tính giáthành phù hợp với đối tợng tập hợp chi phí sản xuất nh các doanh nghiệp khaithác mỏ, điện nớc, chế biến lâm sản
Căn cứ vào chi phí sản xuất tập hợp đợc trong kỳ theo đối tợng tập hợp chiphí Căn cứ vào sản phẩm làm dở đầu kỳ,cuối kỳ để kế toán tính giá thành của
đối tợng tính giá thành theo khoản mục
1.4.3.2 Phơng pháp hệ số.
Phơng pháp hệ số đợc áp dụng trong các doanh nghiệp mà trong cùng một quá trình sản xuất cùng sử dụng một thứ nguyên liệu và một lợng lao động nhngthu đợc đồng thời nhiều sản phẩm khác nhau và chi phí không tập hợp riêng cho từng loại sản phẩm đợc mà phải tập hợp chung cho quá trình sản xuất Theo ph-
ơng pháp này, trớc hết, kế toán căn cứ vào hệ số quy đổi để quy đổi các loại sản phẩm về sản phẩm gốc, rồi từ đó, dựa vào tổng chi phí liên quan đến giá thành các loại sản phẩm đã tập hợp để tính giá thành sản phẩm gốc và giá thành từng loại sản phẩm :
Đào Thanh Nga Lớp: CĐKT 1-K3
Trang 291.4.3.3 Phơng pháp tỷ lệ.
Trong các doanh nghiệp sản xuất nhiều loại sản phẩm có quy cách, phẩm chất khác nhau nh may mặc, dệt kim, đóng giầy, cơ khí chế tạo để giảm bớt khối lợng hạch toán, kế toán thờng tiến hành tập hợp chi phí sản xuất theo nhóm sản phẩm cùng loại Căn cứ vào tỷ lệ chi phí giữa chi phí sản xuất thực tế với chi phí sản xuất kế hoạch (hoặc định mức), kế toán sẽ tính ra giá thành đơn vị và tổng giá thành sản phẩm từng loại
1.4.3.4 Phơng pháp tính giá thành loại trừ CPSX của SP phụ
Phơng pháp này đợc áp dụng trong các doanh nghiệp có cùng quy trìnhCNSX vừa tạo ra SP chính vừa tạo ra SP phụ Đối tợng tập hợp CPSX là toàn bộquy trình công nghệ, đối tợng tính giá thành là sản phẩm chính hoàn thành
Căn cứ vào CPSX tập hợp đợc trong kỳ, căn cứ vào chi phí SX dở dang đầu
kỳ, cuối kỳ và căn cứ vào chi phí SX tính cho sản phẩm phụ để tính ra tổng giáthành của SP chính theo công thức
Chi phí sản xuất tính cho sản phẩm phụ có thể tính theo chi phí kế hoạchhoặc lấy giá bán của sản phẩm phụ trừ đi lợi nhuận định mức
1.4.3.5 Phơng pháp tính giá thành phân bớc (giai đoạn công nghệ)
Phơng pháp này thích hợp cho Doanh nghiệp có quy trình công nghệ kỹthuật SX phức tạp kiểu liên tục,sản phẩm phải qua nhiều giai đoạn chế biến liêntục kế tiếp nhau, nửa thành phẩm của giai đoạn trớc là đối tợng tiếp tục của giai
đoạn sau.Tùy thuộc vào đặc điểm, tình hình cụ thể mà đối tợng tính giá thành
Đào Thanh Nga Lớp: CĐKT 1-K3
Tỷ lệ giá
thành = Tổng giá thành sản xuất thực tế của các loại SP
Tổng giá thành kế hoạch (định mức) của các loại SP
Trang 30trong các doanh nghiệp loại hình có thể là thành phẩm ở giai đoạn cuối cùnghoặc nửa thành phẩm ở từng giai đoạn và thành phẩm ở giai đoạn cuối Do đó
đối tợng tính giá thành có hai phơng án :
1.4.3.5.1 Phơng pháp tính giá thành phân bớc có tính nửa thành phẩm
Theo phơng pháp này để tính giá thành thành phẩm ở giai đoạn cuối cùng
kế toán phải lần lợt tính giá thành nửa thành phẩm(NTP) giai đoạn trớc vàchuyển sang giai đoạn sau một các tuần tự để tính tiếp giá thành của giai đoạnsau nh vậy cho đến khi tính đợc giá thành thành phẩm ở giai đoạn cuối cùng
Khái quát theo sơ đồ sau:
Việc kết chuyển tuần tự chi phí từ giai đoạn trớc sang giai đoạn sau theotrình tự nh sơ đồ trên có thể theo sổ tổng hợp (theo tổng giá thành của NTP hoặctheo từng khoản mục giá thành.Việc kết chuyển tuần tự riêng theo từng khoảnmục sẽ cho ta giá thành của NTP bớc sau và thành phẩm ở giai đoạn cuối cùngtheo khoản mục ngay nên đợc áp dụng phổ biến
CP khác bỏ ra
ở Gđ2
Z NTP Gđ2 (theo KM)
Z NTP Gđn-1 Chuyển sang
CP khác bỏ ra ở Gđn
Trang 31Đợc áp dụng đối với bán thành phẩm hoàn thành không có giá trị sử dụng,không nhập kho hoặc đem bán
Trớc hết tính chi phí sản xuất từng giai đoạn trong giá thành thành phẩm(theo khoản mục chi phí)
Tuỳ theo phơng pháp đánh giá sản phẩmlàm dở cuối kỳ mà sản phẩm làm dở
đợc quy đổi theo mức độ hoàn thành hay không
Tổng cộng chi phí sản xuất của từng giai đoạn ta đợc
Giá thành của thành phẩm = Tổng chi phí sản xuất các giai đoạn
Có thể khái quát trình tự nh sau:
1.4.3.6 Phơng pháp tính giá thành theo định mức.
Theo phơng pháp này thì giá thành định mức của sản phẩm tính trên cơ sở các
định mức kinh tế kỹ thuật hiện hành và các dự toán chi phí đợc duyệt
- Đối với chi phí nguyên vật liệu trực tiếp phải căn cứ vào định mức hao phínguyên vật liệu trực tiếp sản xuất ra sản phẩm để tính ra chi phí định mức
- Đối với chi phí nhân công trực tiếp phải căn cứ vào định mức hao phí lao độngsản phẩm để tính ra chi phí định mức
Đào Thanh Nga Lớp: CĐKT 1-K3
Chi phí SX giai
đoạn 2 trong Z thành phẩm
Chi phí sản xuất giai đoạn n
Chi phí SX giai
đoạn n trong Z thành phẩm
SP hoàn thành giai đoạn i + giai đoạn iSP làm dở
x
Thành phẩm
+ CPSXPS trong kỳ của giai đoạn i
Trang 32- Đối với chi phí sản xuất chung phải căn cứ vào dự toán chi phí sản xuất chung
đợc duyệt để tính hệ số phân bổ chi phí sản phẩm chung định mức
1.4.3.7 Phơng pháp tính giá thành theo đơn đặt hàng.
Phơng pháp này áp dụng thích hợp với các doanh nghiệp tổ chức sản xuất
đơn chiếc hoặc loại nhỏ, vừa theo các đơn đặt hàng Đối tợng tập hợp chi phí sảnxuất là từng đơn đặt hàng, đối tợng tính giá thành là đơn đặt hàng đã hoàn thành.Nếu trong tháng đơn đặt hàng cha hoàn thành thì vẫn mở sổ kế toán để tập hợpchi phí sản xuất cho đơn đặt hàng đó để khi hoàn thành tổng cộng chi phí sảnxuất các tháng sẽ có giá thành của đơn đặt hàng
Nếu đơn đặt hàng đợc sản xuất chế tạo ở nhiều phân xởng khác nhau thìphải tính toán, xác định số chi phí của từng phân xởng liên quan đến đơn đặthàng đó còn những chi phí chung sẽ đợc phân bổ theo tiêu thức thích hợp
Tổ chức kiểm kê đánh giá khối lợng sản phẩm làm dở và hạch toán giá thành sản phẩm hoàn thành trong kỳ một cách đầy đủ
1.4.3.8 Các hình thức kế toán và hệ thống sổ kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong các DNSX.
Trang 33 NÕu doanh nghiÖp ¸p dông : NhËt ký - Sæ c¸i
NhËt ký – Sæ c¸i
B¸o c¸o tµi chÝnh
Sæ quü
Trang 34 NÕu doanh nghiÖp ¸p dông h×nh thøc: NhËt ký chung:
Ghi chó Ghi hµng ngµy
§èi chiÕu
Ghi cuèi th¸ng
HÖ thèng sö dông trong h×nh thøc kÕ to¸n NhËt ký chung bao gåm:c¸c sæ NhËt
ký chuyªn dïng,sæ nhËt ký chung,c¸c sæ tµi kho¶n vµ c¸c sæ kÕ to¸n chi tiÕt
§µo Thanh Nga Líp: C§KT 1-K3
Trang 35 NÕu doanh nghiÖp ¸p dông h×nh thøc: Chøng tõ - ghi sæ
Ghi chó Ghi hµng ngµy
§èi chiÕu
Ghi cuèi th¸ng
HÖ thèng sæ kÕ to¸n sö dông trong h×nh thøc chøng tõ ghi sæ,c¸c sæ kÕ to¸n chitiÕt
NÕu doanh nghiÖp ¸p dông h×nh thøc: NhËt ký - Chøng tõ
§µo Thanh Nga Líp: C§KT 1-K3
NhËt ký chøng tõ
Sæ c¸i
B¸o c¸o tµi chÝnh
Sæ (thÎ)kÕ to¸n chi tiÕt B¶ng kª
B¶ng tæng hîp chi tiÕt
Trang 36Ghi chú Ghi hàng ngày
Đối chiếu
Ghi cuối tháng
Hệ thống sổ kế toán sử dụng trong hình thức nhật ký chứng từ gồm:sổNhật ký chứng từ,sổ cái các tài khoản ,sổ kế toán chi tiết.Ngoài ra,còn sử dụngcác bảng phân bổ,bảng kê để tính toán,tổng hợp,phân loại hệ thống hoá số liệutrình tự ghi sổ nhật ký chứng từ
Chơng II Thực trạng công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
Xí nghiệp 26.3
2.1 Đặc điểm tình hình chung của Xí nghiệp 26.3
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Xí nghiệp 26.3
Tên đơn vị :Xí nghiệp 26.3
Trụ sở:Xã Gia Thuỵ – Gia Lâm –Hà Nội
Xí nghiệp 26.3 là một trong 4 xí nghiệp thành viên của Công ty 26-BộQuốc Phòng-TCHC, đợc thành lập vào tháng 10/1999, trên cơ sở sát nhập hai x-ởng Giầy Da (đợc thành lập vào 18/3/1990) và xởng Giầy vải (đợc thành lập vào
Đào Thanh Nga Lớp: CĐKT 1-K3
Trang 37tháng 5/1991) hiện nay chuyên sản xuất giày da, giày vải, tạp trang, sản phẩmkhá đa dạng và phong phú.
Xí nghiệp 26.3 là đơn vị sản xuất trực thuộc Công ty có nhiệm vụ tổ chức,thực hiện sản xuất kinh doanh đợc Công ty phân cấp dới sự chỉ đạo trực tiếp củaGiám đốc Công ty thông các cơ quan chức năng
Công ty 26-Bộ Quốc Phòng-TCHC từ lúc ban đầu là xởng quân dụng 26chuyên sản xuất mũ cứng đến nay Công ty 26 đã có 4 xí nghiệp thành viên vớinhiều ngành hàng sản xuất nh sản phẩm may, sản phẩm giày, sản phẩm gỗ vàsản phẩm nhựa là một trong những sản phẩm của ngành quân nhu đóng góp tíchcực cho việc thực hiện xây dựng quân đội chính quy
Trong những năm cách mạng tháng 8, do nhu cầu về việc trang bị ăn, mặc,cho lực lợng vũ trang phát triển.Tháng 4/1994, để chủ động trong việc cấp phátquân trang giày da, mũ cứng,mũ mềm, ba lô, thắt lng Xởng quân dụng đợc xâydựng các trang thiết bị ban đầu: 14 xe quân sự chở 80 máy ép cót mũ, bột giấy,hoá chất, máy phát điện
- Ngày 18/7/1978, Xởng quân dụng 26 Cục Quân nhu- TCHC đợc thànhlập Những năm 1978 - > 1985 là những năm đầu vừa xây dựng, vừa sản xuất
- Ngày 17 tháng 10 năm 1979 Xí nghiệp 26, đợc thành lập theo quyết định
số 890, do Cục Quân Nhu,Tổng cục hậu cần -Bộ Quốc Phòng phê duyệt Nhiệm
vụ chuyên sản xuất hàng quânn trang phục vụ quốc phòng.Trong cơ chế chuyển
đổi có nhiều hớng đi mới có hiệu quả trong sản xuất và kinh doanh hoàn thànhxuất sắc nhiệm vụ đợc Đảng và Nhà nớc giao phó
- Xí nghiệp 804 đợc thành lập 26/01/1976, do Cục thiết kế cơ
bản-TCHC-Bộ Quốc Phòng phê duyệt.Với nhiệm vụ chuyên sản xuất hàng doanh cụ phục vụQuân đội nh bàn ghế giờng tủ không đứng vững trong cơ chế mới và đang trên
đà đi xuống, các sản phẩm không có sức cạnh tranh, yếu kém về mọi mặt
- Do những đăc điểm trên của 2 xí nghiệp, 17/4/1996, Công ty 26 trực thuộcTổng cục Hậu Cần (trên cơ sở sát nhập xí nghiệp 26 và xí nghiệp 804) đợc thànhlập.Là Doanh nghiệp Nhà nớc , có trụ sở tại xã Gia Thuỵ - Gia Lâm - Hà Nội
25 năm qua Công ty 26 đã không ngừng trởng thành lớn mạnh hoàn thànhxuất sắc nhiệm vụ chính quy đội giao, lấy nhiệm vụ sản xuất quốc phòng làmnhiệm vụ hàng đầu trong sản xuất đã lựa chọn bớc đi thích hợp, công tác quản lý
đợc chú trọng Công ty là 1 trong những doanh nghiệp đạt hiệu quả kinh doanhcao, công tác ban đầu t phù hợp nên ổn định đợc tình hình sản xuất kinh doanhtrong những năm qua Đến nay Công ty đã đầu t cơ bản thay đổi 100% nhà xởngcấp 4 bằng nhà khuy tập và khung Zamie, MMTB sản xuất đợc đổi mới theo kịp
Đào Thanh Nga Lớp: CĐKT 1-K3
Trang 38xu thế phát triển xã hội, phục vụ tốt Q1 và từng bớc tham gia phát triển kinh tế
đất nớc Giai đoạn 1990 đến 1995 à thời gian có mức tăng trởng nhanh nhất, đầu
t 1995 so với 1990 tăng gấp 26 lần, nộp ngân sách tăng gấp 33 lần, thu nhập bìnhquân tăng 10 lần
Một số kết quả mà Công ty 26 đã đạt đợc trong những năm qua và môhình quản lý của Công ty trong đó Xí nghiệp 26.3 là một trong những thànhviên:
Kết quả sản xuất kinh doanh
Phòng kế toán thống kê
Phòng KDXNK
Phòng KT cơ điện
Phòng
HC Quản trị
Xí nghiệp 26.1
Xí nghiệp 26.3
Xí nghiệp 26.4
Xí nghiệp 26.5
Trang 392.1.2 Đặc điểm tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh và quy trình công nghệ sản xuất của Xí nghiệp.
2.1.2.1 Đặc điểm tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh
Quy trình sản xuất sản phẩm của Xí nghiệp 26.3 là quy trình công nghệ kiểuphức tạp chế biến liên tục bao gồm nhiều giai đoạn khác nhau Đặc điểm sản xuấtsản phẩm của Xí nghiệp là sản xuất hàng loạt, sản phẩm hoàn thành nhập kho là kếtquả quá trình chế biến liên tục từ khi đa nguyên vật liệu vào sản xuất đến khi hoànthành sản phẩm là quy trình khép kín không gián đoạn về mặt kỹ thuật
Chức năng nhiệm vụ và quyền hạn của Xí nghiệp 26.3
- Xí nghiệp là đơn vị sản xuất trực thuộc của Công ty, thực hiện nhiệm vụsản xuất kinh doanh đợc Công ty phân công dới sự chỉ đạo trực tiếp của Giám
đốc Công ty thông qua các cơ quan chức năng Hoạt động theo quy chế Công ty
- Đối với hàng quốc phòng xí nghiệp nhận kế hoạch Công ty giao và tổchức sản xuất theo nhiệm vụ đảm bảo số lợng, chất lợng , tiến độ
- Hàng tự khai thác Xí nghiệp đợc quyền chủ động tìm hiểu khách hàng,khai tác nguồn hàng, trực tiếp thoả thuận và tham gia ký kết hợp đồng theo quychế quản lý hợp đồng
- Công tác lao động tiền lơng:Thực hiện theo quy chế lao động tiền lơng
- Đảm bảo tính, nộp đủ các khoản nghĩa vụ (khấu hao, thuế BHXH,BHYT, KPCĐ ) theo quy định của Nhà nớc, quân đội và Công ty
2.1.2.2 Đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm của Xí nghiệp
Nhiệm vụ chính của Xí nghiệp là sản xuất ra những sản phẩm chủ yếu đểphục vụ thị trờng Quân đội, bên cạnh đó ban giám đốc cũng chủ động tìm cácnguồn hàng cùng chủng loại để tận dụng công suất của Xí nghiệp.Vì vậy đểthuận lợi cho quá trình điều hành sản xuất và chủ động sản xuất các mã hàngcủa Xí nghiệp, các cán bộ thuộc các phân xởng có nhiệm vụ thực hiện quy trìnhcông nghệ sau:
Đào Thanh Nga Lớp: CĐKT 1-K3
Trang 40Sơ đồ 2
Quy trình công nghệ sản xuất của Xí nghiệp
Xí nghiệp thực hiện việc tuyển chọn bố trí công nhân viên công tác trong
Xí nghiệp theo quy định của Bộ luật lao động và các quy định khác Tổng sốcông nhân 380, biên chế 135, hợp đồng 245, quản lý 45
2.1.3 Đặc điểm sản phẩm của Xí nghiệp 26.3
Sản phẩm của Xí nghiệp rất đa dạng và phong phú gồm sản phẩm phục vụcho quốc phòng phục vụ trực tiếp cho viêc trang bị từ cấp chiến sĩ đến sĩ quanQuân đội Bên cạnh đó, để đạt kế hoạch doanh thu kinh tế đặt ra, Xí nghiệp đãtìm hiểu khách hàng, nhu cầu, thi hiếu để xâm nhập thị trờng dân sự
Sản phẩm tạp trang: Nhà bạt chia ăn dã ngoại bếp đại đội, mũ kẹp, quầnlót nam biên phòng, mũ bông
Sản phẩm giày da: giày nam thấp cổ BCA, giày nữ thấp cổ BCA, giày namcao cổ BCA, giày nữ cao cổ BCA, giày da dệt BCA, giày da cổ chun, giày dabuộc dây vân ngang
Sản phẩm giày vải: Giày bảo hộ lao động thấp cổ, giày ba ta xanh tímthan, giày cao cổ bạt 3, giày thấp cổ …
Đào Thanh Nga Lớp: CĐKT 1-K3
Nguyên liệu thiết bị
vốn, công nghệ
Tổ chuẩn bị
Các phân x ởng tổ chức sản xuất
Hoàn thành kiểm tra KCS
Nhập kho
Tổ chức tiêu thụ sản
phẩm