47 Tổ chức công tác Kế toán nguyên vật liệu tại Công ty dệt 8-3 (80 Tr)
Trang 1Lời nói đầu
Trong nền kinh tế thị trờng hiện nay, bất cứ một doanh nghiệp sản xuấtkinh doanh nào ở Việt Nam đều phải đối đầu với rất nhiều khó khăn, thửthách Đó chính là do sự phát triển không ngừng của nền kinh tế thế giới, củakhoa học công nghệ, và do sự cạnh tranh trong kinh doanh diễn ra ngày cànggay gắt
Để tồn tại và phát triển trong điều kiện đó, các doanh nghiệp luôn phải thay
đổi một cách linh hoạt cho phù hợp với yêu cầu của thị trờng nhng đồng thờicũng phải duy trì đợc những nguyên tắc cốt lõi trong hoạt động sản xuất kinhdoanh
Đối với các doanh nghiệp nói chung và doanh nghiệp sản xuất nói riêng, mộttrong những nguyên tắc cơ bản dẫn đến thành công là hoạt động kinh doanhphải đợc diễn ra thờng xuyên, liên tục, có hiệu quả và đảm bảo chất lợng sảnphẩm sản xuất ra Muốn vậy nguyên vật liệu phải đợc sử dụng có hiệu quả,tránh tình trạng cung cấp thiếu vật t gây ra ngừng sản xuất hoặc cung cấp thừagây ứ đọng vốn Đảm bảo cung ứng vật t tốt có tính chất tiền đề cho việc nângcao chất lợng sản phẩm, tiết kiệm vật t, giảm giá thành sản phẩm, tăng lợinhuận, thúc đẩy sử dụng vốn có hiệu quả Nh vậy phải có một quá trình quản
lý thích đáng, toàn diện đối với vật t từ khâu thu mua đến khâu sản xuất vàkhâu dự trữ bảo quản
Là một doanh nghiệp nhà nớc, sau hơn 40 năm thành lập và phát triển, công tydệt 8/3 đã không ngừng đổi mới, hoàn thiện để tồn tại và đứng vững trên thị tr-ờng Trong hoạt động quản lý của công ty, công tác kế toán nói chung và kếtoán nguyên vật liệu nói riêng luôn đợc chú trọng và không ngừng hoàn thiệnNhận thức đợc tầm quan trọng của kế toán nguyên vật liệu nên trong thời gianthực tập tại công ty dệt 8/3 em đã đi sâu nghiên cứu để hoàn thành chuyên đề
tốt nghiệp của mình với đề tài:"Tổ chức công tác kế toán nguyên vật liệu tại côngty dệt8/3"
Chuyên đề của em đợc chia làm 3 phần:
nghiệp sản xuất
công ty dệt 8/3
Trang 2Do thời gian thực tập có hạn cũng nh sự hiểu biết còn hạn chế nên bài viết của
em không tránh khỏi thiếu sót.Kính mong nhận đợc sự thông cảm và chỉ bảo
của thầy cô giáo
SV: Trần Thị Thanh - 5CKT2 2
Trang 3Phần I
lý luận chung về kế toán nguyên vật liệu trong các
doanh nghiệp sản xuất
i Vai trò quan trọng của công tác kế toán Nguyên vật liệu trong các doanh nghiệp sản xuất
1 đặc điểm và vai trò của vật liệu trong các DN sảnxuất
Quá trình sản xuất là quá trình con ngời dùng sức lao động và t liệu lao độngvào đối tợng lao động để tạo ra sản phẩm Vì vậy quá trình sản xuất chỉ có thểthực hiện khi có đủ 3 yếu tố: t liệu lao động,đối tợng lao động và sức lao động.Nguyên vật liệu là đối tợng lao động và là 1 trong 3 yếu tố cơ bản của quátrình sản xuất ,là cơ sở vật chất cấu thành nên thực thể sản phẩm
Nguyên vật liệu có đặc điểm riêng :chúng chỉ tham gia vào một chu kỳ sảnxuất kinh doanh Trong mỗi chu kỳ đó ,nguyên vật liệu lại bị biến đổi cả vềhiện vật và giá trị để tạo nên thực thể sản phẩm.Về mặt hiện vật ,nguyên vậtliệu bị tiêu hao hoàn toàn hoặc bị biến đổi hình thái vật chất ban đầu Về mặtgiá trị ,giá trị nguyên vật liệu đợc chuyển dịch toàn bộ 1 lần vào giá trị sảnphẩm mới tạo ra hoặc đợc chuyển vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ.Trong các doanh nghiệp sản xuất ,chi phí về các loại nguyên vật liệu thờngchiếm tỷ trọng lớn trong toàn bộ chi phí sản xuất Đồng thời nguyên vật liệucòn là bộ phận dự trữ rất quan trọng đối với doanh nghiệp sản xuất
Nh vậy ta thấy nguyên vật liệu có vai trò quan trọng trong hoạt động sản xuấtcủa các doanh nghiệp Vì vậy ,các doanh nghiệp cần phải tăng cờng công tácquản lý nguyên vật liệu để góp phần nâng cao chất lợng sản phẩm và hạ giáthành sản phẩm sản xuất ra
2 đặc điểm và yêu cầu quản lý
Trong khâu sản xuất ,nguyên vật liệu đợc coi là yếu tố cơ bản ,nên doanhnghiệp sản xuất cần phải tổ chức tốt việc quản lý và hạch toán các quá trìnhthu mua ,vận chuyển ,bảo quản ,dự trữ và sử dụng nguyên vật liệu Việc tổchức tốt công tác hạch toán nguyên vật liệu là điều kiện quan trọng không thểthiếu đợc trong quản lý vật t,nó thúc đẩy việc cung cấp kịp thời ,đồng bộ ,kiểmtra giám sát việc chấp hành các định mức dự trữ ,tiêu hao nguyên vật liệu ,ngăn ngừa các hiện tuợng nh :mất mát ,lãng phí trong các khâu của quá trìnhsản xuất Qua đó góp phần giảm chi phí ,nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lu
động ,hạ giá thành sản phẩm.Cụ thể là:
Trang 4Trong khâu thu mua :Nguyên vật liệu cần đợc đảm bảo về số lựơng ,chất lựơng
và thời hạn cung cấp.Yêu cầu này đòi hỏi kế hoạch thu mua phải hợp lý ,đápứng đợc yêu cầu sử dụng Cần lựa chọn đợc nguồn cung cấp với giá cả thíchhợp ,đáp ứng đúng đủ và kịp thời nhu cầu về vật t ,đồng thời tiết kiệm chi phívận chuyển
Trong khâu dự trữ :Do số lợng và chủng loại của nguyên vật liệu thờng xuyênbiến động nên việc dự trữ vật t phải phù hợp để đáp ứng cho nhu cầu sảnxuất ,tránh hiện tợng thiếu nguyên vật liệu do dự trữ không đủ dẫn đến phảingng trễ việc sản xuất ,nhng cũng tránh hiện tợng dự trữ thừa làm ứ đọng vốndẫn đến tăng chi phí cho việc bảo quản
Đối với khâu vận chuyển và bảo quản :phải tổ chức tốt hệ thống kho tàng, baobì và có phơng tiện vận chuyển phù hợp với tính chất ,đặc điểm của từng loạivật t nhằm hạn chế tới mức thấp nhất sự hao hụt ,mất mát xảy ra trong quátrình vận chuyển và bảo quản
Trong khâu sử dụng :Cần quản lý tốt việc sử dụng nguyên vật liệu sao cho
đúng mục đích ,đúng với định mức tiêu hao vật t đã đặt ra nhằm tránh sử dụnglãng phí không đúng với mục đích sản xuất Cuối cùng doanh nghiệp cần phảitính toán chính xác ,kịp thời và đầy đủ giá trị vật t đã tiêu hao trong sản xuất
3 nhiệm vụ kế toán nguyên vật liệu
Để đáp ứng đợc yêu cầu quản lý nói chung và yêu cầu quản lý nguyên vật liệunói riêng Kế toán nguyên vật liệu trong các doanh nghiệp sản xuất cần thựchiện tốt các nhiệm vụ sau:
Thực hiện việc phân loại ,đánh giá vật t phù hợp với các nguyêntắc ,chuẩn mực kế toán đã quy định và phù hợp với yêu cầu quản trị doanhnghiệp Nh vậy sẽ tạo điều kiện cho bộ phận kế toán có thể theo dõi đợc việc
dự trữ ,bảo quản vật liệu ,phát hiện và ngăn ngừa tình trạng thiếu hụt ,mất máthoặc những thứ vật t kém phẩm chất ,đồng thời đa ra biện pháp xử lý kịp thờitrong trờng hợp thiếu hoặc thừa vật t Xác định đúng số vật t đã tiêu hao trongquá trình sản xuất kinh doanh Từ đó phân bổ hợp lý giá trị nguyên vật liệu đãtiêu hao cho các đối tợng sử dụng
Thực hiện đầy đủ chế độ hạch toán ban đầu về nguyên vật liệu từ khâulập chứng từ ,luân chuyển chứng từ ,mở sổ kế toán chi tiết
Định kỳ tiến hành kiểm kê và đánh giá lại nguyên vật liệu theo chế độquy định :lập báo cáo tổng hợp tình hình hiện có về nguyên vật liệu phục vụcho công tác lập kế hoạch thu mua ,dự trữ vật t sao cho có hiệu quả nhất Đồng
SV: Trần Thị Thanh - 5CKT2 4
Trang 5thời cần kiêm tra việc thực hiện các chỉ tiêu kế hoạch về vật t đã đề ra để cócác giải pháp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh
II.phân loại nguyên vật liệu và đánh giá nguyên vật liệu1.phân loại nguyên vật liệu
có nhiều tiêu thức khác nhau để phân loại nguyên vật liệu Dới đây là 1 sốcách phân loại thòng thấy :
1.1 Nếu căn cứ vào nội dung kinh tế và yêu cầu quản trị Doanh nghiệp thìnguyên vật liệu đựơc chia thành các loại sau:
Nguyên vật liệu chính :là đối tợng lao động cấu thành nên thực thể sảnphẩm Mỗi doanh nghiệp khác nhau sẽ sử dụng nguyên vật liệu chính khácnhau
Nguyên vật liệu phụ :là loại vật liệu khi sử dụng chỉ có tác dụng phụ cóthể làm tăng chất lợng sản phẩm ,hoặc góp phần làm hoàn chỉnh sản phẩm
Nhiên liệu :là những loại vật liệu khi sử dụng có tác dụng cung cấp nhiệtlợng trong quá trình sản xuất kinh doanh :xăng dầu ,khí gas…
Phụ tùng thay thế :là loại phụ tùng dùng sửa chữa máy móc ,thiết bị…
Vật liệu và thiết bị xây dựng cơ bản :gồm những vật liêụ dùng cho côngtác xây dựng cơ bản
Vật liệu khác :là những loại vật liệu cha đợc xếp vào các loại trên ờng là phế liệu thu hồi từ thanh lý tài sản cố định
Th-1.2 Căn cứ vào nguồn hình thành
Nguyên vật liệu tự chế:là loại vật liệu mà trong quá trình sản xuất sảnphẩm doanh nghiệp tự chế tạo ra để sử dụng trong quá trình sản xuất kinhdoanh
Nguyên vật liệu nhập từ bên ngoài :là nguyên vật liệu do daonh nghiệpmua ngoài ,nhận vốn góp liên doanh,nhận biếu tặng
1.3 Căn cứ vào mục đích ,công dụng
Nguyên vật liệu dùng cho sản xuất kinh doanh:
+nguyên vật liệu dùng trực tiếp cho sản xuất để chế tạo sản phẩm
+Nguyên vật liệu dùng cho quản lý ở các phân xởng ,dùng cho bộ phận bánhàng ,quản lý doanh nghiệp
Nguyên vật liệu dùng cho nhu cầu khác :
Trang 62.1 Đánh giá nguyên vật liệu theo giá thực tế
a.xác định giá trị vốn thực tế của nguyên vật liệu nhập kho
-Đối với nguyên vật liệu mua ngoài nhập kho:
Trờng hợp vật t mua vào đợc sử dụng cho đối tợng chịu VAT tính theophơng pháp khấu trừ thì giá mua là giá cha có VAT
Nếu dùng cho các đối tợng không chịu thuế VAT ,hoặc tính VAT theo phơngpháp trực tiếp ,hoặc dùng cho mục đích phúc lợi ,dự án thì giá mua là giá đã
có VAT
-Đối với NVL tự sản xuất ,chế biến :
-Đối với NVL thuê ngoài gia công:
-Đối với NVL nhận của các bên tham gia liên doanh hoặc của cổ đông:
-Đối với NVL nhập kho do đợc cấp:
-Đối với NVL nhập kho do đợc biếu tặng ,tài trợ :
b.Xác định giá vốn thực tế của NVL xuất kho
có thể lựa chọn 1 trong 4 phơng pháp sau:
b1.phơng pháp tính giá theo giá đích danh
Khi xuất kho vật t thì căn cứ vào loại vật t xuất kho thuộc lô nào ,đơn gía thực
tế của từng lần nhập và số lợng xuất của lô hàng đó để tính giá vốn thực tế của
Chi phí thu mua
-Các khoảnCK,giảm
Thuế nhậpkhẩu(nếucó)
Giá gốc
thực tế
nhập kho =
Giá gốc NVLxuất cho
Chi phí gia công + Chi phí vận chuyển
Chi phí khi nhận vật t
Giá ghi trên biên bản giao nhận
Trị giá
gốc
Chi phí khi nhận
Trị giá vốn
thực tế
nhập kho =
Giá trị hợp lý +
Chi phí phát sinh
Trang 7vật t xuất kho Phơng pháp này đợc áp dụng ở những doanh nghiệp có chủngloại vật t ít và nhận diện đợc từng lô hàng
b2.phơng pháp bình quân gia quyền
-TH1:tính theo đơn giá bình quân cả kỳ
trị giá vốn thực tế cuả vật t xuất kho đợc tính dựa vào số lợng vật t xuất kho và
đơn giá bình quân gia quyền :
Đơn giá bình quân gia quyền thờng đợc tính cho từng thứ vật t Đơn giá nàyxác định cho cả kỳ còn gọi là đơn giá bình quân cố định Theo cách này ,khốilợng tính toán giảm nhng chỉ tính đợc trị giá vốn thực tế của vật t vào thời
điểm cuối kỳ nên không thể cung cấp thông tin kịp thời
-TH2:Tính theo đơn giá bình quân liên hoàn (đơn giá bình quân di động).Cách tính tơng tự TH1 nhng sau mỗi lần nhập lại phải tính giá lại Theo cáchnày ,trị giá vốn thực tế hàng ngày sẽ đợc tính kịp thời ,nên cuối kỳ bớt đợckhâu điều chỉnh và gía thực tế vật t tồn cuối kỳ sẽ sát với giá trên thị tr-ờng Tuy nhiên ,khối lợng công việc tính toán sẽ nhiều hơn nên phơng phápnày thờng thích hợp với những doanh nghiệp đã làm kế toán máy
b3.Phơng pháp nhập trớc –xuất trxuất tr ớc
Theo phơng pháp này loại vật t nào nhập trớc sẽ đợc xuất trớc và đơn giá xuấtbằng đơn giá nhập Trị gía hàng tồn kho cuối kỳ đợc tính theo đơn giá củanhững lần nhập sau cùng
b4.Phơng pháp nhập sau –xuất trxuất tr ớc
Theo phơng pháp này loại vật t nào nhập sau sẽ đợc xuất trớc ,đơn giá xuấtbằng đơn giá nhập
Trị giá hàng tồn kho cuối kỳ đựơc tính theo đơn giá của những lần nhập đầutiên
2.2.Đánh gía NVL theo giá hạch toán
Trị giá vốn
thực tế vật t
Số l ợng vật t xuất kho x
đơn giá
bình quân gia quyền
Số l ợng vật
t nhập trong kỳ
Trị giá vật
t tồn đầu kỳ
Trị giá vật t nhập trong kỳ
đầu kỳ +
Trang 8Giá hạch toán của vật t là giá do Doanh nghiệp tự xây dựng để sử dụng ổn định
trong 1 thời gian dài khi tính giá xuất kho
Hàng ngày kế toán sử dụng giá hạch toán để ghi sổ chi tiết giá trị vật liệu nhập–xuất trxuất kho Cuối kỳ ,trị giá vốn thực tế vật t xuất kho đợc tính ra theo hệ sốgiá của vật t
Hệ số giá của vật t là hệ số chênh lệch giữa giá thực tế so với giá hạch toán củavật t
III.hạch toán chi tiết nguyên vât liệu
1.Chứng từ kế toán sử dụng.
-phiếu nhập kho
-phiếu xuất kho
-phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ
-biên bản kiểm kê vật t ,sản phẩm ,hàng hoá
-phiếu xuất vật t theo hạn mức
-biên bản kiểm nghiệm
-phiếu báo vật t còn lại cuối kỳ
2.Các phơng pháp hạch toán chi tiết NVL
Tuỳ thuộc vào đặc điểm của mỗi loại hình DN mà kế toán có thể lựa chọn 1trong các phơng pháp hạch toán sau:
2.1phơng pháp ghi thẻ song song
Trị giá hạch toán vật t nhập trong kỳ
+
Trang 9-ở kho:hàng ngày căn cứ vào những chứng từ nhập xuất NVL thủ kho ghi vàothẻ kho tình hình nhập –xuất trxuất –xuất trtồn kho của từng thứ NVL theo chỉ tiêu số l-ợng
-ở phòng kế toán:căn cứ vào các phiếu nhập –xuất tr xuất NVL do thủ kho gửi lên
để ghi vào sổ kế toán chi tiết cho từng thứ vật t hàng hoá cả về số lợng và giátrị
Cuối tháng lập bảng kê nhập - xuất –xuất tr tồn kho Sau đó:
+đối chiếu sổ kế toán chi tiết với thẻ kho
+đối chiếu số liệu dòng tổng cộng trên bảng kê nhập –xuất tr xuất - tồn với số liệutrên sổ kế toán tổng hợp
+đối chiếu số liệu trên sổ kế toán chi tiết với số liệu kiểm kê thực tế
Sơ đồ tổng quát:
Ghi chú: : ghi hàng ngày
:ghi cuối tháng:đôí chiếu cuối tháng
b b.Ưu - nhợc điểm và điều kiện áp dụng
Ưu điểm:ghi chép đơn giản ,dễ kiểm tra
Nhợc điểm :việc ghi chép giữa thủ kho và phòng kế toán còn trùng lặp,khối lợng ghi chép còn nhiều
Điều kiện áp dụng:áp dụng cho những DN có ít chủng loại vật t ,việcnhập –xuất trxuất diễn ra không thờng xuyên Những DN nào đã làm kế toán máythì phơng pháp này vẫn áp dụng cho DN có nhiều chủng loại vật t.Do đó ph-
ơng pháp này có xu hớng áp dụng rộng rãi
2.2phơng pháp ghi sổ đối chiếu luân chuyển
a.Nội Dung
Thẻ kho
Phiếu
Sổ kế toán chi tiết Bảng kê xuất nhập tồn
Sổ kế toán tổng hợp
Trang 10-ở kho: thủ kho sử dụng phiếu nhập –xuất trxuất kho để ghi vào thẻ kho
-phòng kế toán:Kế toán sử dụng sổ đối chiếu luân chuyển để ghi chép chotừng thứ vật t hàng hoá theo cả 2 chỉ tiêu số lợng và giá trị Sổ đối chiếu luânchuyển đợc mở cho cả năm và đợc ghi vào cuối tháng
Kế toán căn cứ vào phiếu nhập –xuất trxuất kho do thủ kho chuyển lên để ghi vàobảng kê nhập –xuất trxuất
Cuối tháng : +đối chiếu số liệu giữa thẻ kho với sổ đối chiếu luân chuyển +đối chiếu số liệu tổng cộng trên sổ đối chiếu luân chuyển với sốliệu ở số kế toán tổng hợp
Sơ đồ khái quát:
Ghi chú:- : Ghi hàng ngày
: Ghi cuối tháng
: Đối chiếu cuối tháng
b.Ưu -nhợc điểm và điều kiện áp dụng
Ưu điểm:số lợng ghi chép của kế toán giảm do chỉ ghi 1 lần vào cuốitháng
Nhợc điểm:+vẫn còn ghi trùng lặp giữa thủ kho và phòng kế toán về chỉtiêu số lợng
+ Do chỉ tiến hành kiểm tra vào cuối tháng nên hạn chế tác dụng kiểmtra của kế toán
Phiếu xuất kho
Trang 11 Điều kiện áp dụng:thích hợp với DN có ít chủng loại vật t ,không có
điều kiện ghi chép hàng ngày ,theo dõi tình hình nhập –xuất trxuất hàng ngày Vìvậy phơng pháp này ít áp dụng trong thực tế
2.3 phơng pháp ghi sổ số d
a.Nội dung:
ở kho:thủ kho căn cứ vào các phiếu nhập –xuất trxuất kho để ghi vào thẻ khohàng ngày Đồng thời, cuối tháng thủ kho còn ghi vào sổ số d số tồn kho củatừng thứ vật t ,hàng hoá
Phòng kế toán:+Định kỳ kế toán xuống kho kiểm tra việc ghi chép trênthẻ kho của thủ kho và trực tiếp nhận chứng từ nhập –xuất trxuất kho Sau đó kếtoán ký xác nhận vào từng thẻ kho và ký vào phiếu giao nhận chứng từ
+ Nhân viên kế toán kiểm tra lại chứng từ ,tổng hợp giá trị(giá hạchtoán )cho từng nhóm ,loại vật liệu để ghi vào cột số tiền trên “phiếu giao nhậnchứng từ “.Số liệu này đợc ghi vào “bảng kê luỹ kế nhập”và “bảng kê luỹ kếxuất”NVL
+ Cuối tháng căn cứ vào bảng kê luỹ kế nhập –xuất trxuất để cộng tiền theotừng nhóm vật t để ghi vào “bảng kê nhập –xuất trxuất –xuất trtồn”.Đồng thời sau khinhận đợc “sổ số d” do thủ kho chuyển lên,kế toán căn cứ vào cột số d về số l-ợng và đơn giá hạch toán của từng nhóm vật t để tính ra tiền ghi vào cột số dbằng tiền trên “sổ số d”
Cuối tháng :+đối chiếu số liệu trên “sổ số d” với số liệu trên “ Bảng kêNhập - Xuất –xuất tr Tồn’’
+ Đối chiếu số liệu trên ‘’ Bảng kê nhập xuất tồn” với số liêụ trên sổ kếtoán tổng hợp
Trình tự ghi sổ:
Thẻ kho
Sổ số d
Bảng luỹ kế nhập Bảng kê Nhập –xuất tr Xuất –xuất tr Bảng luỹ kế xuất
Tồn
Trang 12Ghi chú: :ghi hàng ngày
:ghi cuối tháng
:đối chiếu cuối tháng
b.Ưu –xuất trnh ợc điểm và điều kiện áp dụng
Ưu điểm:
+Giảm đợc khối lợng ghi chép do kế toán chỉ ghi theo chỉ tiêu
số tiền và ghi theo nhóm vật t hàng hoá
+ Kế toán đã thực hiện kiểm tra thờng xuyên việc ghi chép củathủ kho
+ Công việc đợc dàn đều trong tháng
Điều kiện áp dụng :
+ áp dụng với những DN có nhiều loại NVL, việc nhập –xuất trxuấtdiễn ra thờng xuyên
+ DN đã xây dựng đợc hệ thống giá hạch toán,trình độ của kếtoán vững vàng
IV.phơng pháp kế toán NVL
1.kế toán NVL theo phơng pháp kê khai thờng xuyên
Phơng pháp kê khai thờng xuyên là phơng pháp kế toán tổ chức ghi chép 1cách thờng xuyên liên tục các nghiệp vụ nhập –xuất tr xuất –xuất tr tồn kho của vật t- ,hàng hoá Việc xác định giá trị NVL xuất dùng căn cứ vào phiếu xuất kho Phơng pháp này áp dụng cho DN có nhiều mặt hàng và đơn vị kinh doanhmặt hàng lớn
1.1.Tài khoản sử dụng
để phản ánh số hiện có tình hình biến động của NVL của DN Kế toán sử dụngtài khoản 152:Nguyên Vật Liệu
Nội Dung- Kết Cấu
SV: Trần Thị Thanh - 5CKT2 12
Trang 13 Bên Nợ :phản ánh tình hình nhập NVL
+ Mua ngoài NVL nhập kho:111,112,331
+ Nhập NVLtừ gia công sản xuất:154
+ Nhập lại NVL xuất dùng còn thừa :621
+Các bên tham gia góp vốn liên doanh:411
+ Kiểm kê kho NVL phát hiện thừa:711,621,3381
Bên Có:phản ánh tình hình xuất NVL
+xuất dùng cho sản xuất sản phẩm:621
+ xuất dùng cho chi phí khác:627,641,642+kiểm kê kho NVL phát hiện thiếu:621,1381,1388,334
Nợ 152: NVL đi đờng nay đã về nhập kho
Có 151:NVL đi đờng nay đã về nhập kho
NVL về trớc ,chứng từ về sau:
Khi chứng từ cha về ta tính theo giá tạm tính ,khi chứng từ về thì xó bỏ giá tạmtính và tính bằng giá chính thức ghi trong chứng từ
+Nhập kho theo giá tạm tính:
Nợ 152:NVL nhập kho theo giá tạm tính
Nợ 133:VAT đầu vào
Trang 14Có 331: cha thanh toán+khi có giá chính thức :
xoá giá tạm tính: Nợ 152:
Nợ 133:
Có 331:
Ghi số chính thức trên hoá đơn:
Nợ 152:trị giá nhập ghi trên hoá đơn
Nợ 133: VAT đầu vào
Có 331:cha thanh toán
Mua NVL phát sinh chiết khấu:
+Nếu đợc hởng CKTM:
Khi mua NVL:
Nợ 152:trị giá NVL nhập kho
Nợ 133:VAT đầu vào
Có 331:cha thanh toánHởng CKTM:
Nợ 133:VAT đầu vào
Có 331:cha thanh toán
Khi đợc hởng CKTT:
Nợ 111,112:hởng bằng tiền
Nợ 331:giảm công nợ phải trả
Có 515:doanh thu tài chính
Mua NVL phát sinh thừa thiếu:
Trang 15+phản ánh số thừa:
Nợ 152:số VL thừa cha rõ nguyên nhân
Có 3381: số VL thừa cha rõ nguyên nhân
+ Xử lý số thừa:
Do dôi thừa tự nhiên :DN đợc hởng (ghi vào 711)
Nợ 3381:số dôi thừa tự nhiên
Có 711: số dôi thừa tự nhiên
Bên bán yêu cầu DN bảo quản hộ
Nợ 3381 : Xuất kho chuyển trả quyền sở hữu
Có 152 : Xuất kho chuyển trả quyền sở hữu
Đồng thời : Nợ 002:vật t ,hàng hoá nhận giữ hộ
Nếu bên bán nhận lại :Có 002(ghi đơn)
Phát sinh thiếu:
Phản ánh NVL mua vào nhập kho thiếu cha rõ nguyên nhân:
Nợ 152 : số thực tế nhập kho
Nợ 1381:số thiếu
Nợ 133 :VAT đầu vào
Có 331 :cha thanh toán
Xử lý số thiếu:
Thiếu do hao hụt định mức (ghi vào 1562)
Nợ 1562 : thiếu do hao hụt định mức
Có 1381 : thiếu do hao hụt định mức
Bên bán giao nhầm,bên bán giao thêm cho DN
Trang 16Có 133:giảm VAT đầu vào
Cá nhân gây nên trong khi mua:
Thì cá nhân phải bồi thờng:
Nợ 1388:phải thu khác của nhân viên
Nợ 334 :trừ vào lơng của nhân viên
Xuất dùng trực tiếp cho sản xuất sản phẩm
Nợ 621:giá xuất kho
Có 152: giá xuất kho
Nếu không dùng hết thì nhập lại số vật liệu còn thừa
Nợ 152 :Vật liệu còn thừa
Có 621: Vật liệu còn thừa
Xuất cho chi phí khác:
Nợ 627 :NVL phục vụ trực tiếp cho sản xuất sản phẩm
Nợ 641: NVL dùng cho bán hàng
Nợ 642: NVL dùng cho QLDN
Có 152 : giá xuất kho
Cuối kỳ kiểm kê kho NVL để phục vụ cho việc quản lý vật liệu trongkho và quy định trách nhiệm cá nhân
+Nếu tồn kho thực tế lớn hơn trên sổ sách(thà vật liệu)
Nợ 152 :số thừa nhập lại kho
Có 621 : giảm chi phí snả xuất
Có 3381:thừa cha rõ nguyên nhân
Có 711 : phần DN hởng
+ Nếu tồn kho thực tế nhỏ hơn trên sổ sách( thiếu vật liệu)
Nợ 621 :hao hụt định mức đợc tính vào chi phí sản xuất
Nợ 1381:thiếu cha rõ nguyên nhân
Nợ 1388:cá nhân phải bồi thờng
Có 152 : số thiếu
2.kế toán NVL theo phơng pháp kiểm kê định kỳ
Phơng pháp kiểm kê định kỳ là phơng pháp kế toán không tổ chức kế toán ghichép 1cách thờng xuyên ,liên tục các nghiệp vụ Xuất _Nhập –xuất trTồn kho NVLSV: Trần Thị Thanh - 5CKT2 16
Trang 17trên các tài khoản hàng tồn kho.Các tài khoản này chỉ phản ánh trị giá vốnthực tế của vật liệu tồn kho cuối kỳ,đầu kỳ.Trị giá vốn thực tế của NVL Nhập–xuất trXuất kho hàng ngày đợc phản ánh trên tài khoản “Mua hàng”.Việc xác địnhtrị giá NVL xuất dùng trên tài khoản ,kế toán tổng hợp không căn cứ vàochứng từ xuất kho mà căn cứ vào trị giá thực tế vật liệu tồn kho đầu kỳ ,muatrong kỳ và kết quả kiểm kê cuối kỳ để tính
Phơng pháp này chi phản ánh giá trị hàng tồn kho trên cơ sở kiểm kê trị giáthực tế, tình hình biến động đợc hạch toán trên tài khoản 611-Mua hàng Do
đó cuối kỳ mới kiểm kê kho và xác định đợc hàng tồn kho
Phơng pháp này áp dụng ở những đơn vị kinh doanh có nhiều mặt hàng nhnggiá trị thấp và tình hình Nhập –xuất trXuất kho thờng xuyên
2.1Tài khoản sử dụng
theo phơng pháp này kếtoán sử dụng thêm tài khoản 611-Mua hàng Trong
ph-ơng pháp này tài khoản 152 không phản ánh tình hình Nhập –xuất tr Xuất vật ,hàng hoá trong kỳ mà chỉ dùng để kết chuyển trị giá vốn thực tế NVL tồnkho đầu kỳ,cuối kỳ
t-Nội Dung-Kết Cấu
Bên Nợ:
+Đầu kỳ kết chuyển trị giávật t , hàng hoá tồn kho:152
+trị giá vốn thực tế của vật t tăng trong kỳ(mua về nhậpkho):111,112,331
Đầu kỳ kết chuyển NVL tồn kho cuối kỳ trớc
Nợ 611:kết chuyển NVL tồn kho đầu kỳ
Có 152: kết chuyển NVL tồn kho đầu kỳ
Trong kỳ mua NVL nhập kho:
Nợ 611:trị giá NVL mua vào
Nợ 133: VAT đầu vào
Có 331:cha thanh toán
Cuối tháng kiểm kê NVL tồn kho
+Tính ra NVL xuấtdùng cho sản xuất kinh doanh
Nợ 621,627 :xuất cho sản xuất sản phẩm
Trang 18Nợ 641,642 : xuất cho chi phí
Sau thắng lợi vĩ đại của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp xâm
l-ợc ,miền Bắc giải phóng ,định hớng tiến lên CNXH.Mục đích của Đảng vàNhà Nớc ta là khôi phục và phát triển kinh tế ,khuyến khích sản xuất các mặthàng tiêu dùng nhằm đáp ứng nhu cầu hàng ngày của nhân dân Trong đó NhàNớc chủ trơng xây dựng 1nhà máy dệt quy mô lớn ở Hà Nội để nâng mứccung cấp vải ,sợi theo nhu cầu ,thị hiếu của nhân dân ,để giải quyết công ănviệc làm cho bộ phận lao động ở thủ đô ,đặc biệt là lao động nữ
Ngày 8/3/1965 nhà máy dệt 8/3 chính thức thành lập với 5278 công nhân viênNhà máy có công suất thiết kế ban đầu là 35 triệu mét vải thành phẩm 1nămvới 2dây chuyền sản xuất là:dây chuyền sản xuất vải sợi bông và dây chuyềnsản xuất vải ,bao tải đay với 4 phân xởng sản xuất chính: Sợi, dệt, Nhuộm May
và phân xởng sản xuất phụ trợ :động lực ,cơ khí ,thoi suốt.Đây là nhà máy cóquy mô lớn nhất trong nền kinh tế quốc dân khi đó
Ngày 13/2/1991 Bộ Công Nghiệp đã quyết định đổi tên nhà máy dệt 8/3 thànhnhà máy liên hợp dệt 8/3 Hơn 3 năm đi vào hoạt động theo mô hình này ,1 lầnnữa nhà máy liên hợp dệt 8/3 lại đợc đổi tên thành công ty dệt 8/3 theo quyết
định số 380-TCLD ngày 26/7/1994 của Bộ Công Nghiệp
Trải qua 40 năm xây dựng và trởng thành ,Công ty dệt 8/3 đã đạt đợcnhững thành tựu đáng kể Đến nay công ty đã có 1 đội ngũ cán bộ công nhânviên lao động bao gồm 2650 ngời.Uy tín của công ty ngày càng đợc khẳng
định và sản phẩm của nó đã có mặt tại 1 thị trờng quan trọng trên thế giới nh
Đông Âu ,Nhật Bản ,Trung Quốc…Những thành tựu đã đạt đợc thể hiệnSV: Trần Thị Thanh - 5CKT2 18
Trang 19những nỗ lực to lớn của toàn bộ đội ngũ cán bộ ,công nhân viên của công
ty Đó chính là cơ sở vững chắc cho sự phát triển lâu dài của công ty dệt 8/3
Số liệu dới đây sẽ phản ánh phần nào kết quả đó :
- Xí nghiệp sợi :chuyên sản xuất và cung cấp sợi cho xí nghiệp dệt vảimộc và có thể bán ra ngoài
Xí nghiệp sợi bao gồm xí nghiệp sợi A,xí nghiệp sợi B,xí nghiệp sợi ý.Các xínghiệp đó đợc phân theo đặc thù tổ chức và phân cấp máy móc thiết bị
-Xí nghiệp dệt:Có nhiệm vụ nhận sợi từ xí nghiệp sợi và tiến hành sản xuất vảimộc để cung cấp cho khâu sau
-Xí nghiệp nhuộm : nhận vải từ xí nghiệp sợi ,thực hiện việc nhuộm và in hoa
để tạo màu sắc cho vải
Trang 20-Xí nghiệp may: Nhận vải thnàh phẩm và thực hiện cắt may thành sản phẩmtheo kế hoạch của công ty
-Xí nghiệp cơ điện : Cung cấp nớc ,năng lợng ,điện hơi nớc cho toàn bộ công
ty và thực hiện sửa chữa máy móc
-Xí nghiệp dịch vụ : Tổ chức thực hiện nhiệm vụ bán hàng và giới thiệu sảnphẩm
Ngoài ra còn có các ca ,ngành sản xuất ,tổ sản xuất khác chịu sự quản lý củacác quản đốc ,tổ trởng và giám đốc xí nghiệp
2.2 Quy trình công nghệ
Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm của công ty là quy trình sản xuất phứctạp kiểu liên tục ,đi từ nguyên liệu đầu vào là bông xơ đến sản phẩm may quacông nghệ kéo sợi ,dệt vải,nhuộm ,may Mỗi giai đoạn của quy trình côngnghệ đợc thực hiện ở các xí nghiệp thành viên tơng ứng Sản phẩm của từnggiai đoạn nh :sợi ,vải mộc, vải thành phẩm đều có giá trị sử dụng ,có thể bán rangoài hoặc tiếp tục chế biến trong nội bộ của công ty Cụ thể ,công nghệ sảnxuất đợc chia thành 4 giai đoạn :
-Giai đoạn1(công nghệ kéo sợi ):Từ nguyên liệu đầu vào là bông xơ tự nhiênqua quá trình sản xuất nh cung bông ,chải ,ghép tạo thành sợi
-giai đoạn 2(công nghệ dệt) :Sử dụng sợi đã hoàn thành của gia đoạn 1 để dệt-giai đoạn 3(công nghệ nhuộm ):chia thành 2 khâu :
+xử lý vải mộc thành vải trắng bằng việc rũ hồ ,nấu tẩy,giặt
+thực hiện việc nhuộm ,in hoa hoàn tất quy trình sản xuất vải
-giai đoạn 4(công nghệ may):từ vải thành phẩm của giai đoạn 3 ,xí nghiệpmay thực hiện việc cắt ,may …tạo ra các sản phẩm quần áo ,ga ,gối…
Vải thành phẩm
Là
Trang 213.Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty
Công ty dệt 8/3 là 1 đơn vị hạch toán độc lập ,có t cách pháp nhân thuộctổng công ty dệt may Việt Nam Công ty đợc quyền tổ chức bộ máy trong nội
bộ phù hợp với chức năng và nhiệm vụ của mình
Đứng đầu là ban giám đốc chỉ đạo trực tiếp xuống từng phòng ban ,xí nghiệpthành viên Phục vụ cho ban giám đốc là các phòng ban chức năng và cácphòng nghiệp vụ :
-Ban giám đốc gồm 4 ngời :1 Tổng giám đốc và 3 Phó tổng giám đốc Tổnggiám đốc là ngời có quyền điều hành lớn nhất ,là ngời chịu trách nhiệm chung
về các hoạt động sản xuất kinh doanh
3 phó giám đốc có nhiệm vụ tham mu cho tổng giám đốc và giúp giám đốc
điều hành ,quản lý công ty trong từng lĩnh vực mà mình phụ trách
-các phòng ban chức năng và phòng nghiệp vụ chịu sự quản lý của ban giám
đốc ,giúp ban giám đốc điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh.Cụ thể :+Phòng kỹ thuật :thiết kế sản phẩm và chịu trách nhiệm về sản phẩm sản xuất
ra
+ban đầu t :lập và thẩm định các dự án đầu t ,quản lý nguồn vốn đầu t
+Phòng KCS: kiểm tra chất lợng sản phẩm trớc khi đi tiêu thụ Đồng thời lànơi thí nghiệm chất lợng sản phẩm mới trớc khi đa vào sản xuất hàng loạt +phòng kế hoạch tiêu thụ : Lập kế hoạch tiêu thụ cho từngtháng ,quý ,năm.Căn cứ vào tình hình trên thị trờng để xây dựng kế hoạch giáthành ,sản lợng nhằm thu lợi nhuận cao nhất
Trang 22+Phòng Xuất –xuất trNhập khẩu :phụ trách xuất khẩu sản phẩm sang các nớckhác ,đồng thời chịu trách nhiệm nhập dây chuyền công nghệ tiên tién của cácnớc trên thế giới bao gồm máy móc thiết bị ,phụ tùng và các NVL cần thiết+Phòng KTTC:hạch toán các chi phí sản xuất kinh doanh ,báo cáo tình hình tàichính của công ty với các cơ quan chức năng …
+phòng tổ chức hành chính :có nhiệm vụ giúp cho lãnh đạo công ty trong lĩnhvực quản lý ,tổ chức quản lý nhân sự và công việc hành chính ,văn th khác
+phòng bảo vệ : bảo vệ tài sản của công ty
-Các Xí nghiệp sản xuất:là nơi trực tiếp sản xuất ra các loại sản phẩm Đứng
đầu mỗi xí nghiệp là gíam đốc Các giám đốc này chịu sự chỉ đạo của cấptrên ,chịu trách nhiệm quản lý sản xuất và các nguồn lực khác do công ty giao
Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy :
4.Tổ chức công tác kế toán NVL tại công ty
4.1 Cơ cấu bộ máy kế toán
xuất phát từ đặc điểm là 1 DN sản xuất có quy mô lớn ,bao gồm nhiều bộphận sản xuất và yêu cầu đảm bảo sự lãnh đạo tập trung ,thống nhất ,chỉ đạokịp thời của ban lãnh đạo Bộ máy kế toán của công ty đợc tổ chức theo hìnhthức kế toán tập trung Hình thức này có u điểm là toàn bộ thông tin dễ đợcSV: Trần Thị Thanh - 5CKT2 22
Phòng KTTC
Phòng tổ chức hành chính
Phòng bảo vệ
Xí
nghiệp
sợi A
Xí nghiệp sợi ý
Xí nghiệp dệt
Xí nghiệp nhuộm
Xí nghiệp may
Xí nghiệp cơ điện
Tổ Tr ởng Tổ Sản Xuất
Công nhân viên
Trang 23nắm bắt Mọi hoạt động của nhân viên kế toán đều đợc kế toán trởng điềuhành trực tiếp
Phòng KTTC của công ty có 15 ngời ,đảm nhiệm các phần hành kế toán khácnhau Bao gồm 1 kế toán trởng ,2 phó phòng kiêm kế toán tổng hợp ,8 kế toánnghiệp vụ ,1 thủ quỹ ,3 nhân viên kế toán máy
-kế toán trởng :là ngời điều hành và giám sát toàn bộ hoạt động của bộ máy kếtoán ,chịu trách nhiệm về chuyên môn ,nghiệp vụ tài chính của đơn vị Kế toántrởng còn là ngời lập ra các báo cáo quyết toán ,tham mu cho giám đốc về việc
sử dụng các chế độ quản lý của nhà nớc ban hành sao cho phù hợp vơí tìnhhình sản xuất của DN
-Phó phòng kiêm kế toán tổng hợp :Giúp kế toán trởng phụ trách các hoạt
động của phòng KTTC ,đồng thời có nhiệm vụ tổng hợp các chứng từ ,bảng kê,NKCT do kế toán viên cung cấp Vào cuối kỳ kế toán lập các báo cáo tàichính và các báo cáo nội bộ cần thiết để trình lên cấp trên phê duyệt
-Kế toán NVL và Công cụ dụng cụ: theo dõi tình nhập xuất tồn của các loạivật liệu và công cụ dụng cụ trong kỳ căn cứ vào phiếu nhập xuất kho Cuốitháng kế toán kiểm tra đối chiếu để cung cấp số liệu cho các bộ phận có liênquan
-Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm :
Căn cứ vào hoá đơn ,chứng từ ,phiếu nhập xuất kho …để tính toán kiểm tra sốliệu do các bộ phận có liên quan cung cấp ,theo dõi các loại chi phí sảnxuất ,tập hợp ,kết chuyển và phân bổ chii phí sản xuất theo đúng đối tợng tínhgiá thành ,kiểm kê và đánh giá khối lợng sản phẩm dở dang Từ đó xác địnhgiá thnàh sản phẩm trong kỳ
-Kế toán TSCĐ: theo dõi các nghiệp vụ liên quan đến TSCĐ ,ghi chép phản
ánh tình hình biến động của TSCĐ trong quá trình sản xuất kinh doanh ,phản
ánh kịp thời giá trị hao mòn Từ đó lập bảng tính khấu hao TSCĐ ,lên kế hoạchsửa chữa TSCĐ
-Kế toán tiền lơng và BHXH:thực hiện việc tính lơng ,các khoản trích theo
l-ơng ,BHXH và các khoản khác cho cán bộ công nhân viên
-Kế toán thành phẩm và tiêu thụ sản phẩm :theo dõi tình hình nhập xuất tồnkho thành phẩm Tính toán giá bán sản phẩm sản xuất ra ,đồng thời tính cáckhoản chi phí và doanh thu để xác định kết quả tiêu thụ sản phẩm
-Kế toán vốn bằng tiền và kế toán thanh toán: theo dõi các khoản thu chi bằngtiền mặt ,tiền gửi ngân hàng ,thanh toán công nợ với ngân hàng ,nhà cung cấp
Trang 24-Thủ quỹ :có nhiệm vụ thu chi tiền mặt và căn cứ vào phiếu thu chi để ghi vào
Giơí thiệu phần mềm Fast Accouting
Công ty hiện nay đang dùng phần mềm kế toán Fast Accouting 2000.Phầnmềm này đợc xây dựng từ năm 1991 ,đến nay có hơn 15 phiên bản Các phiênbản này ngày càng hoàn thiện hơn và đáp ứng ngày càng đầy đủ hơn các yêucầu thực tế Phần mềm sử dụng phông chữ tiếng việt theo tiêu chuẩn quốc giaViệt Nam
Hình thức tổ chức sổ kế toán:
Công ty đã lựa chọn tổ chức hệ thống sổ kế toán theo hình thức Nhật KýChứng Từ Theo hình thức này toàn bộ các nghiệp vụ kinh tế tài chính phátsinh trong tháng đều đợc phản ánh hết vào các nhật ký chứng từ ,sổ kế toánBảng phân bổ ,bảng kê Đến cuối tháng số liệu trên các nhật ký chứng từ sẽ đ-
ợc phản ánh vào sổ cái và tổng hợp lại để lập báo cáo tài chính
Hệ thống sổ kế toán của công ty bao gồm 10 nhật ký chứng từ ,10 bảng kê ,4bảng phân bổ ,6 bảng chi tiết ,1 sổ cái ,4 bản báo cáo(theo quyết định1141/TC/QĐ/CĐKT ngày01/01/1995của Bộ trởng bộ tài chính)
Kế toán TSCĐ
Kế toán NVL và CCDC
Kế toán thành phẩm
và tiêu thụ sản phẩm
Kế toán tiền l ơng
và BHXH
Thủ quỹ
Nhân viên hạch toán ở các xí nghiệp thành viên
Trang 25Hình thức kế toán hàng tồn kho mà công ty áp dụng là phơng pháp kê khai ờng xuyên Theo phơng pháp naỳ ,kế toán phải tổ chức ghi chép 1 cách thờngxuyên ,liên tục các nghiệp vụ nhập –xuất trxuất –xuất trtồn kho của vật t hàng hoá trêncác tài khoản hàng tồn kho.Vì vậy trị giá vốn thực tế của hàng hoá tồn kho trêntài khoản ,sổ kế toán cũng có thể dễ dàng xác định đợc
th-Kỳ hạch toán ở công ty là 1 tháng
Sơ đồ trình tự kế toán theo hình thức Nhật ký chứng từ:
Ghi chú: :ghi hàng ngày
:ghi cuối tháng :đối chiếu kiểm tra
II thực trạng công tác kế toán NVL ở công ty dệt 8/3
1.công tác quản ý NVL ở công ty dệt 8/3
1.1 Đặc điểm của NVL tại công ty
Quy trình sản xuất của công ty đợc bắt đầu từ nguyên liệu đầu vào là bông
-đâylà nguyên liệu chính để sản xuất ra sản phẩm Loại nguyên liệu này dễ bịhút ẩm ngoài không khí ,nên trọng lợng thờng bị thay đổi ,do đó công ty cầntính chính xác độ hút ẩm của bông khi nhập –xuất trxuất bông làm cơ sở cho việctính và phân bổ chi phí ,tính giá thành sản phẩm
ở những giai đoạn sau ,NVL chính lại là bán thành phẩm ở giai đoạn trớcchuyển sang ,Ví dụ ở xí nghiệp dệt thì nguyên vật liệu chính là các loại sợi do
xí nghiệp sợi sản xuất ra hay mua ngoài ,ở xí nghiệp may là vải thành phẩm Ngoài ra có rất nhiều loại NVL khác nhau tham gia vào quá trình sản xuất :xơPE,hoá chất ,than.Mỗi loại vật liệu này mang đặc tính khác nhau nên yêu cầubảo quản cũng khác nhau
1.2.Phân loại NVL ở công ty
NVL sử dụng ở công ty đợc chia thành các loại chủ yếu sau:
-Vật liệu chính:làđối tợng trực tiếp cấu thành nên thực thể sản phẩm
Trang 26-Vật liệu phụ: có tác dụng nhất định trong quá trình sản xuất
-Phụ tùng thay thế :là các phụ tùng ,chi tiết của máy móc thiết bị
Ví dụ theo Hoá đơn GTGT số 90127 ngày 12/05/2005 của công ty XNK tổnghợp hà nội, giá mua thực tế bông tây phi là 60177958 đồng, đây là giá mua ghitrên hoá đơn –xuất tr giá này đợc côi là giá vật liệu nhập kho Còn hoá đơn cớc phívận chuyển của bông tây phi và một số loại bông khác mua và chuyển về khocùng lúc đợc hạch toán vào 152 cho vật liệu bông nói chung
- Nếu NVL nhập khẩu thì công ty thờng không phải trả chi phí vậnchuyển vì đợc cung cấp ngay tại kho Truờng hợp này giá thực tế NVL tínhbằng gía mua ghi trên hoá đơn đã bao gồm cả thếu nhập khẩu Các chi phíkhác cũng đợc tập hợp trên chung cho các loại vật liệu nhập trong tháng
- Với nhứng NVL nhập kho do công ty tự sản xuất đợc thì giá thực tếnhập kho là
Ví dụ trị giá 1 kg sợi Ne21D do công ty tự sản xuất nhập kho bao gồm các chiphí sau:- Chi phí vật liệu ( giá thực tế vật liệu xuất kho chế biến) gồm
+ Chi phí chế biến thực tế
Trang 27Chi phí sản xuất chung :1171 đ
Vậy trị giá 1 kg sợi là 36119.5 đồng
Phế liệu nhập kho ( sợi phế liệu , vải còn thừa) thì giá thực tế nhập kholà:
Trong công ty không có trờng hợp nhận vốn gíp liên doanh, viện trị , cấp phátbằng NVL
1.3.2 NVL xuất kho
Công ty áp dụng phơng pháp tính theo đơn giá bình quân gia quần gia quyềncả kỳ để tính giá vật l;iệu xuất kho Tuy nhiên việc tính giá vật liệu xuất khotại công ty có đặc điểm dặc biệt sau:
-Khi mua vật liệu về nhập kho , giá mua ghi trên hoá đơn (không bao gồm chiphí vận chuển và caca chi phí liên quan khác đợc coi là giá hạch toán của vậtliệu nhập kho )
- Trong tháng khi vật liệu xuất kho thì giá xuất kho đợc tính bình quân giaquyền theo giá này và đợc phản ánh trên sổ chi tiết và báo cáo tổng hợp Nhập–xuất tr xuất _ tồn
- Cuối tháng , khi kế toán đã tập hợp đợc tất cả các chi phí có liên quan khác,
kế toán sẽ tiến hành điều chỉnh lại giá vật liệu xuất kho về giá thực tế khôngqua hệ số giá
VAT trên giá bán -
Tiền lãi
Trang 28Ví dụ với vật liệulà bông thô mỹ II:
Tính ra đợc đơn giá bình quân gia quyền bằng 20858,2 đ/kg
Cuối tháng sau khi tập hợp đầy đủ các chi phí liên quan kế toán tính ra hệ sốgiá của bông thô mỹ II là 1,267
Thực chất của phơng pháp này là sự kết hợp của hai phơng pháp tính giá :
ph-ơng pháp đơn giá bình quân gia quyền cả kỳ và phph-ơng pháp giá hạch toán
2 tổ chức công tác kế toán chi tiết NVL tại công ty
Những chứng từ sử dụng chủ yếu trong công tác kế toán NVL gồm:
- Hoá đơn Giá trị gia tăng ( liên 2)
- Phiếu nhập kho
- Phiếu xuất kho
- Phiếu xuất kho kiêm vạn chuyển nội bọ
- Biên bản kiểm nghiệm hàng hoá vật t
+
Trang 29Khi vật liệu mua về đối với những loại cần thiết phải kiểm nghiệm thì công ty
sẽ lập ban kiểm nghiệm , kết quả kiểm ngiệm ghi vào biên bản kiểm nghiệm.Lúc kiểm nhận vật liệu thấy thừa hoặc thiếu hoặc vật t không đúng quy cáchphẩm chất thì phải báo cho phòng kế hoặch cùng bộ phận cung ứng để lập biênbản xử lý Sau khi kiểm tra chỉ nhập số vật liệu đủ phẩm chất, số không đủtiêu chuẩn trả lại cho ngời bán Trên cơ sở hoá đơn , biên bản kiểm nghiệm vàcác chứng từ liên quan khác, bộ phận cung ứng sẽ lập “phiếu nhập kho”, phiếunhập kho có thể nhập cho một thứ hoặc nhiều thứ vật liệu cùng loại, cùng mộtlần giao nhận và cùng 1 kho.Dựa vào phiếu nhập kho, thủ kho và bộ phận chitiêu cùng tiến hành kiểm kê sau đó thủ kho ghi vào cột thực nhập trên phiếunhập kho phiếu nhập kho đợc nhập thành 3 liên: 1liên lu tại bộ phận cungứng, 1 liên cùng với hoá đơn gửi lên cho kế toán thanh toán với ngời bán đểghi sổ theo dõi, liên còn lại thủ kho giữ lại làm căn cứ ghi thẻ kho và chuyểnlên cho kế toán NVL để kiểm tra, định khoản và dựa số liệu vào máy tính đồngthời kế toán cũng trực tiếp lập thẻ kho giống thẻ kho của thủ kho để cuối tháng
đối chiếu
Đối với vật liệu tự chế nhập kho,vật liệu không dùng hết nhập kho, vật liệuthừa qua kiểm kê, phế liệu thu hồi thì chứng từ nhập kho của công ty là “ phiếunộp kho” do bộ phận có vật liệu nhập kho lập
Ví dụ dới đây là phiếu nhập kho số 1, số 2 12/2005 đợc lập dựa vào hoá đơngiá trị gia tăng số 87128 và 80123 và tình hình nhập kho thực tế của vật liệubông
Hoá Đơn GTGT Mẫu số :01 GTKT-3LL Liên 2(giao cho khách hàng) BP/2005B Ngày 15/12/2005 Số :87128
Trang 30stt Tªn hµng ho¸ §VT Sè lîng §¬n gi¸ Thµnh tiÒn
Céng tiÒn hµng: 296 191 000Thóª suÊt VAT 10%: tiÒn thuÕ: 29 619 100Tæng tiÒn thanh to¸n: 325 810 100
Ngêi mua hµng ngêi b¸n hµng thñ trëng
(ký ,hä tªn) (ký ,hä tªn) (ký ,hä tªn)
Ho¸ §¬n GTGT MÉu sè :01 GTKT-3LL Liªn 2(giao cho kh¸ch hµng) BP/2005B Ngµy 15/12/2005 Sè :72213
Céng tiÒn hµng: 1 060 000Thóª suÊt VAT 10%: tiÒn thuÕ: 106 000Tæng tiÒn thanh to¸n 1 166 000Ngêi mua hµng ngêi b¸n hµng thñ trëng
(ký ,hä tªn) (ký ,hä tªn) (ký ,hä tªn)
SV: TrÇn ThÞ Thanh - 5CKT2 30
Trang 31Đơn vị:…… Phiếu Nhập Kho Số :1/12
Địa chỉ:…… Ngày 17/12/2005 Nợ : Có:
Họ tên ngời giao hàng:A.Hải
Theo hoá đơn số 87128 ngày 15/12/2005 của công ty XNK tổng hợp HNNhập tại kho: Bông
stt Tên hàng hoá ĐVT Số lợng đơn giá Thành tiền
Yêucầu
Thựcxuất
1 Bông tây phi Kg 17 423 17 423 17000 296 191 000
Tổng tiền hàng: 296 191 000Thủ trởng ngời giao hàng thủ kho(ký ,họ tên) (ký ,họ tên) (ký ,họ tên)
Hoá Đơn GTGT Mẫu số :01 GTKT-3LL Liên 2(giao cho khách hàng) BP/2005B Ngày 25/12/2005 Số :80123
Đơn vị bán hàng:Công ty Axalto
Trang 322 Bông thô mỹ II Kg 15 000 20 000 300 000 000
Cộng tiền hàng: 660 000 000Thúê suất VAT 10%: tiền thuế: 66 000 000Tổng tiền thanh toán 726 000 000Ngời mua hàng ngời bán hàng thủ trởng
(ký ,họ tên) (ký ,họ tên) (ký ,họ tên)
Đơn vị:…… Phiếu Nhập Kho Số :2/12
Địa chỉ:…… Ngày 25/12/2005 Nợ : Có:
Họ tên ngời giao hàng:A.Hải
Theo hoá đơn số 80123 ngày 25/12/2005 của công ty axalto
Nhập tại kho: Bông
stt Tên hàng hoá ĐV
T
Số lợng đơn giá Thành tiềnYêu
cầu
Thựcxuất
1 Bông mỹ Kg 20 000 20 000 18 000 360 000 000
2 Bông thô mỹ II kg 15 000 15 000 20 000 300 000 000
SV: Trần Thị Thanh - 5CKT2 32