Slide 1 CHỦ ĐỀ 1 QUAN HỆ QUỐC TẾ (1945 2000) I HỘI NGHỊ IANTA 1 Hoàn cảnh Ba vấn đề Nhanh chống đánh bại phát xít Tổ chức lại thế giới sau chiến tranh Phân chia thành quả chiến thắng giữa các nước thắng trận Đầu năm 1945 chiến tranh thế giới thứ hai bước vào giai đoạn kết thúc Thời gian Tháng 2 1945 Địa điểm Ianta(liên xô) Thành phần Liên Xô, Mĩ, Anh 2 Nội dung 11 Thống nhất mục tiêu chung tiêu diệt phát xít Đức và Nhật Liên Xô tham chiến chống Nhật ở Châu Á 2 Thành lập Liên hợp quốc để duy trì.
Trang 1CHỦ ĐỀ 1 : QUAN HỆ QUỐC TẾ (1945-2000)
I HỘI NGHỊ IANTA
1 Hoàn cảnh Ba
vấn đề
Nhanh chống đánh bại phát xít
Tổ chức lại thế giới sau chiến tranh
Phân chia thành quả chiến thắng giữa các nước thắng trận
Đầu năm 1945
chiến tranh thế giới
thứ hai bước vào
giai đoạn kết thúc
Thời gian
Tháng 2- 1945
Địa điểm Ianta(liên xô)
Thành phần Liên Xô, Mĩ, Anh
Trang 22 Nội dung
1 1 Thống nhất mục tiêu
chung: tiêu diệt phát xít Đức
và Nhật Liên Xô tham chiến
chống Nhật ở Châu Á
2 Thành lập Liên hợp quốc để duy trì hòa bình, an ninh thế giới
3 Thỏa thuận về việc đóng quân tại các nước
và phân chia phạm vi ảnh hưởng ở Châu Á và Châu
Âu
Trang 33 Tác động
Những quyết định của hôi nghị Ianta cùng những
thảo thuận sau đó đã hình thành khuôn khổ trật tự
thế giới mới – trật tự hai cực Ianta.
Tư bản chủ
nghĩa (Mĩ
đứng đầu)
Xã hội chủ nghĩa ( Liên Xô đứng đầu)
Thế giới chia thành hai phe đối lập
Trang 4II LIÊN HỢP QUỐC
1 Hoàn cảnh ra đời
- Thực hiện quyết định của Hội nghị Ianta
- Thời gian: từ tháng 4 đến tháng 6 năm 1945
- Thành phần: 50 nước
- Địa điểm thành lập : Mĩ
Trang 5II LIÊN HỢP QUỐC
- Văn kiện quan trọng nhất: Hiến chương Liên
hợp quốc ( được thông qua tại hội nghị từ tháng 4 đến tháng 6 năm 1945, chính thức có hiệu lực vào ngày 24-10-1945)
Trang 6II LIÊN HỢP QUỐC
2 Mục đích
- Duy trì hòa bình và an ninh thế giới
- Phát triển mối quan hệ hữu nghị hợp tác quốc tế giữa các nước
Trang 7II LIÊN HỢP QUỐC
3 Nguyên tắc hoạt động
- Bình đẳng, chủ quyền giữa các quốc gia và quyền
tự quyết các dân tộc.
- Tôn trọng toàn vẹn lãnh thổ và độc lập chính trị của tất cả các nước.
- Không can thiệp vào công việc nội bộ của bất kì nước nào.
- Giải quyết các tranh chấp quốc tế bằng biện pháp hòa bình.
- Chung sống hòa bình và sự nhất trí giữa 5 nước lớn (Liên Xô,Mĩ,Anh, Pháp, Trung Quốc)
Trang 8II LIÊN HỢP QUỐC
4 Bộ máy tổ chức
6 cơ quan chính:
Đại hội đồng
Hội đồng Bảo an
Hội đồng kinh tế và xã hội
Hội đồng quản thác
Tòa án Quốc tế
Ban Thư kí
Tổ chức chuyên môn giúp việc:
UNICEF,UNESCO,WHO….
Trang 9II LIÊN HỢP QUỐC
5.Vai trò
- Diễn đàn quốc tế lớn nhất, vừa hợp tác, vừa đấu tranh nhằm duy trì hòa bình và an ninh thế giới.
- Giải quyết hòa bình các tranh chấp xung đột ở
nhiều khu vực.
- Thúc đẩy quan hệ hữu nghị và hợp tác quốc tế.
- Giúp đỡ các dân tộc về kinh tế văn hóa, giáo dục,
y tế, nhân đạo.
- Năm 1977, Việt nam là thành viên
- Năm 2007, Việt Nam là Ủy viên không thường trực Hội đồng bảo an nhiệm kì 2008-2009.
Trang 10III NGUỒN GỐC MÂU THUẨN ĐÔNG -TÂY
Sự đối lập về
mục tiêu và
chiến lược của
Liên Xô và
Mĩ
Liên
xô : duy
trì hòa
bình và
an ninh
thế giới
Mĩ : mưu
đồ bá chủ thế giới
Mĩ lo ngại ảnh hưởng của
Lien Xô, thắng lợi cách mạng Đông Âu,
Trung Quốc
Mĩ giàu mạnh nhất,nắm độc quyền về vũ khí nguyên tử
Trang 11Hành động của Mĩ và các nước
TBCN Đối sách của Liên Xô và các nước XHCN
Ngày 12-3-1947, Mĩ đưa ra Học
thuyết Truman, mở đầu cho chính
sách chống Liên Xô và các nước
XHCN
Liên Xô đẩy mạnh việc giúp đỡ các nước Đông Âu, TQ…khôi phục kinh
tế và xây dựng chế độ mới- XHCN
Tháng 6- 1947, Mĩ đưa ra kế hoạch
Macsan, viện trợ Tây Âu để khôi
phục kinh tế sau ctranh nhằm lôi kéo
họ về phía mình
Tháng 1- 1949, Liên Xô và các nước XHCN thành lập Hội đồng tương trợ kinh tế (SEV) để thúc đẩy sự hợp tác, giúp đỡ lẫn nhau giữa các nước.
Năm 1949, Mĩ lôi kéo 11 nước thành
lập khối quân sự NATO nhằm chống
lại Liên Xô và các nước XHCN
Tháng 5- 1955, Liên Xô và các nước XHCN thành lập khối chính trị- quân
sự Vacsava để tăng cường sự phòng thủ và chống lại sự đe dọa của Mĩ, phương Tây.
Trang 12TÂY ÂU
KẾ HOẠCH MÁC SAN (6/1947)
KẾ HOẠCH MÁC SAN (6/1947)
TỔ CHỨC SEV
(1/1949)
TỔ CHỨC SEV
(1/1949)
LIÊN XÔ ĐÔNG ÂU
TỔ CHỨC QUÂN SỰ NATO
(4/1949)
TỔ CHỨC QUÂN SỰ NATO
(4/1949)
TỔ CHỨC HIỆP ƯỚC VACSAVA (5/1955)
TỔ CHỨC HIỆP ƯỚC VACSAVA (5/1955)
Sự đối lập về kinh tế, chính trị và quân sự
giữa hai phe
Trang 13TÁC
ĐỘNG
TÁC
ĐỘNG
Chiến tranh lạnh làm cho thế giới luôn trong tình trạng căng thẳng, đối đầu Các cuộc chiến tranh cục bộ diễn ra ở nhiều khu vực…
Trở thành nhân tố chủ yếu chi phối quan hệ quốc
tế nữa sau thế kỉ XX
Trang 14IV Xu thế hoà hoãn Đông- Tây và chiến tranh lạnh chấmdứt
- Đầu những năm 70 xu hướng hoà hoãn Đông -Tây đã xuất hiện
* Biểu hiện:
- 9- 11- 1972, Đông Đức và Tây Đức đã ký Hiệp định về những cơ sở của quan hệ hai nước (Hiệp định Bon)
1972, Liên Xô và Mỹ đã ký Hiệp ước hạn chế vũ khí chiến lược( ABM) và Hiệp định hạn chế vũ khí tiến công chiến lược(SALT- 1)
- Tháng 8- 1975, 33 nước châu Âu cùng Mỹ, Canađa ký Định ước Henxinki về an ninh và hợp tác châu Âu
- Đầu những năm 70, hai siêu cường Xô- Mỹ đã tiến hành những cuộc gặp gỡ cấp cao
- Tháng 12 - 1989 tại cuộc gặp gỡ cấp cao Xô - Mĩ tại đảo Manta (Địa Trung Hải) hai nhà lãnh đạo Goócbachốp và Busơ đã chính thức tuyên bố chấm dứt chiến
tranh lạnh
* Nguyên nhân chấm dứt chiến tranh lạnh:
- Chiến tranh lạnh làm suy giảm “thế mạnh” của Liên Xô và Mỹ
- Sự cạnh tranh của Nhật Bản và Tây Âu
- Liên Xô ngày càng lâm vào trì trệ, khủng hoảng
Trang 15V.Thế giới sau chiến tranh lạnh
- 1989 - 1991 chế độ XHCN ở các nước Đông Âu và Liên
Xô sụp đổ
- 6- 1991, SEV tuyên bố giải thể.
- 7- 1991, tổ chức Hiệp ước Vacsava ngừng hoạt động
- ->Hệ thống XHCN thế giới không còn tồn tại, trật tự hai cực Ianta tan rã, Mỹ là cực duy nhất còn lại
Trang 16* Xu thế phát triển của thế giới
- Trật tự thế giới đang hình thành theo xu hướng “đa cực”
- Các quốc gia đều điều chỉnh chiến lược phát triển, tập trung vào phát triển kinh tế để xây dựng sức mạnh của quốc gia
- Mỹ ra sức thiết lập trật tự “một cực” để làm bá chủ thế giới nhưng khó thực hiện
- Hoà bình thế giới được củng cố; tuy nhiên nội chiến, xung đột vẫn diễn ra ở nhiều nơi
* Sang thế kỷ XXI, xu thế chính là hoà bình, hợp tác
- 11- 9 – 2001, nước Mỹ bị tấn công ->Tác động mạnh đến tình hình chính trị và quan hệ quốc tế ->Các quốc gia- dân tộc đứng trước thời cơ và thách thức mới: chủ nghĩa khủng bố, chiến
tranh sắc tộc, tôn giáo, tranh chấp lãnh thổ.
Trang 18Câu1: Nguyên nhân của mâu thuẫn Đông – Tây là ?
A Do Mĩ phát động "Chiến tranh lạnh" chống Liên Xô và các nước Xã hội chủ nghĩa.
B Do các nước phương Tây suy yếu sau chiến tranh, Liên xô muốn mở rộng ảnh hưởng ở khu vực này.
C Do Mĩ độc quyền vũ khí nguyên tử.
D Do sự đối lập về mục tiêu và chiến lược giữa 2 cường quốc là Liên Xô và Mĩ.
Câu 2: Mĩ viện trợ cho các nước Tây Âu thông qua kế hoạch Mác san (1947) nhằm mục đích
A.lôi kéo đồng minh để ngăn chặn ảnh hưởng của chủ nghĩa xã hội
B lôi kéo đồng minh để cũng cố trật tự thế giới “”một cực”
C thúc đẩy tiến trình hình thành của Liên minh châu Âu
D giúp các nước Tây Âu phát triển kinh tế để cạnh tranh với Trung Quốc
Câu 3 Tổ chức Hiệp ước Vácsava là :
A Một liên minh kinh tế - chính trị giữa các nước Xã hội chủ nghĩa.
B Một liên minh chính trị - quân sự của các nước Đông Âu
C Một liên minh kinh tế, quân sự của các nước Xã hội chủ nghĩa.
D Một liên minh chính trị , quân sự mang tính chất phòng thủ của các nước XHCN châu Âu.
Câu 4: Sự ra đời của NATO và Hiệp ước Vácsava có ý nghiã như thế nào đến mối quan hệ quốc
tế những năm sau Thế chiến thứ hai?
A Đánh dấu sự phát triển vượt bậc giữa hai cường quốc về quân sự.
B Chấm dứt mối quan hệ đồng minh giữa hai cường quốc.
C Mở màn cho sự xác lập của hàng loạt các tổ chức quân sự trên thế giới những năm sau đó.
D Đánh dấu sự xác lập cục diện hai cực, hai phe và chiến tranh lạnh.
Trang 20Câu 5 Điều đã không xảy ra trong quá trình diễn biến của "Chiến tranh lạnh" là:
A Có những mâu thuẫn, bất đồng trên lĩnh vực chính trị giữa Liên Xô và Tây Âu
B Những mâu thuẫn sâu sắc trên lĩnh vực kinh tế giữa Liên Xô và Tây Âu
C Những đối lập, mâu thuẫn giữa các nước thuộc phe Xã hội chủ nghĩa và Tư bản chủ nghĩa trên lĩnh vực văn hoá
D Những cuộc xung đột trực tiếp bằng quân sự giữa Liên Xô và Mĩ
Câu 6: Sự khác biệt cơ bản giữa “ Chiến tranh lạnh” và những cuộc chiến tranh thế
giới đã qua là
A Chiến tranh lạnh làm cho thế giới luôn trong tình trạng căng thẳng
B Chiến tranh lạnh chỉ diễn ra chủ yếu ở hai nước Liên xô và Mĩ
C Chiến tranh lạnh diễn ra trên mọi lĩnh vực kinh tế, chính trị, văn hóa, quân sự nhưng không xung đột trực tiếp bằng quân sự giữa Liên Xô và Mĩ
D Chiến tranh lạnh diễn ra dai dẳng, giàng co và không phân thắng bại
Câu 7: Đặc điểm của quan hệ quốc tế sau chiến tranh thế giới thứ hai là
A có sự phân tuyến triệt để, mâu thuẩn sâu sắc giữa các nước tư bản
B diễn ra sự đối đầu quyết liệt giữa các nước đế quốc lớn nhằm tranh dành thị trường
và phạm vi ảnh hưởng
C các nước tư bản thắng trận đang xác lập vai trò lãnh đạo thế giới, nô dịch các nước bại trận
D có sự đối đầu căng thẳng, mâu thuẩn sâu sắc giữa hai phe TBCN và XHCN