1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Chủ đề 9. QUAN HỆ QUỐC TẾ (1945 – 2000)

28 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 28
Dung lượng 50,56 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Câu 2 Trong bối cảnh cuộc Chiến tranh lạnh và đối đầu Đông - Tây 1945 – 1991, quốc gia nào đã tự mình tiến hành thống nhất đất nước bằng cuộc chiến tranh giải phóng dân tộcA. sự đối đầu

Trang 1

Chủ đề 9 QUAN HỆ QUỐC TẾ (1945 – 2000)

1 Quan hệ quốc tế (1945 – 1991)

Đề ôn luyện số 1

Câu 1: Cuộc chiến tranh nào dưới đây là đã trở thành cuộc chiến tranh cục bộ lớn nhất phản ánh

mâu thuẫn giữa hai phe – tư bản chủ nghĩa và xã hội chủ nghĩa?

A Cuộc chiến tranh trên bán đảo Triều Tiên (1950 – 1953)

B Nội chiến Quốc – Cộng ở Trung Quốc (1946 – 1949)

C Chiến tranh xâm lược Việt Nam của Mĩ (1954 - 1975)

D Chiến tranh Pháp xâm lược Đông Dương (1945 – 1954)

Câu 2 Trong bối cảnh cuộc Chiến tranh lạnh và đối đầu Đông - Tây (1945 – 1991), quốc gia nào

đã tự mình tiến hành thống nhất đất nước bằng cuộc chiến tranh giải phóng dân tộc?

A Đức B Trung Quốc C Việt Nam D Triều Tiên

Câu 3 Một trong những tác động to lớn của phong trào giải phóng dân tộc đối với quan hệ quốc

tế sau Chiến tranh thế giới thứ hai là

A đưa tới xu thế hòa hoãn Đông - Tây B góp phần kết thúc Chiến tranh lạnh

C đã giải trừ được chủ nghĩa thực dân D ảnh hưởng đến xu thế toàn cầu hóa

Câu 4 Trong thời kì Chiến tranh lạnh, quốc gia nào trên thế giới đã bị Mĩ biến thành nơi tập

trung đỉnh điểm những mâu thuẫn của thời đại?

A Đức B Việt Nam C Trung Quốc D Triều Tiên

Câu 5: Trong bối cảnh của cuộc Chiến tranh lạnh, sự kiện nào càng làm tăng thêm tình trạng

căng thẳng ở khu vực Đông Nam Á (thập niên 50 – 70 của thế kỉ XX)?

A Mĩ thành lập khối quân sự SEATO ngay ở khu vực Đông Nam Á

B Mĩ tiến hành cuộc chiến tranh xâm lược các nước Đông Dương

C Mĩ lôi kéo tổ chức ASEAN ủng hộ, tham gia chiến tranh xâm lược Việt Nam

D Mĩ triển khai chiến lược toàn cầu, chọn Việt Nam làm nơi đụng đầu lịch sử

Câu 6: Một trong những tác động to lớn của phong trào giải phóng dân tộc đối với quan hệ quốc

tế sau Chiến tranh thế giới thứ hai là

A làm xuất hiện xu thế hòa hoãn Đông - Tây ở châu Âu

B làm phá vỡ từng mảng hệ thống thuộc địa của tư bản

C buộc Mĩ phải chấm dứt Chiến tranh lạnh với Liên Xô

D tạo cơ sở hình thành các liên minh kinh tế - quân sự

Câu 7 Xu thế hòa hoãn Đông - Tây (từ đầu những năm 70 của thế kỉ XX) được mở đầu thông

qua các cuộc tiếp xúc, thương lượng giữa

A nguyên thủ quốc gia của Liên Xô – Mĩ và hai miền nước Đức

phái đoàn làm nhiệm vụ gìn giữ hòa bình của Liên hợp quốc

C các nước lớn trong tổ chức Liên hợp quốc và châu Âu

Trang 2

D nguyên thủ của ba nước Mĩ, Liên Xô và Trung Quốc.

Câu 8: Quan hệ Mỹ-Liên Xô từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai đến tháng 12 – 1989 là

A đối thoại, hòa dịu.

B đồng minh, hữu nghị

C đối kháng, phức tạp.

D đối đầu, căng thẳng

Câu 9 Thắng lợi của phong trào giải phóng dân tộc ở châu Á, Phi, Mĩ Latinh sau Chiến tranh

thế giới thứ hai đã tác động gì đến quan hệ quốc tế?

A Làm cho chủ nghĩa xã hội trở thành hệ thống thế giới và mở rộng không gian địa lí

B Làm cho chế độ phân biệt chủng tộc (Apacthai) ở Nam Phi bị sụp đổ hoàn toàn

C Làm cho chủ nghĩa thực dân cũ cùng hệ thống thuộc địa của nó cơ bản tan rã

D Góp phần làm “xói mòn” và từng bước tan rã trật tự thế giới “hai cực” Ianta

Câu 10 Từ đầu những năm 70 của thế kỉ XX, nguyên thủ quốc gia của Mi, Trung Quốc, Liên

Xô và hai miền nước Đức đã có nhiều cuộc gặp gỡ, tiếp xúc nhau, Đây là minh chứng rõ rệt cho

A Chiến tranh lạnh đã không còn ảnh hưởng với tình hình quốc tế.

B Các nước lớn muốn kết thúc Chiến tranh lạnh để cùng phát triển

C xu thế toàn cầu hóa đã và đang diễn ra mạnh mẽ trên thế giới

D xu thế hòa hoãn Đông - Tây đã và đang diễn ra trên thế giới

Câu 11 Nội dung nào sau đây trở thành nguyên nhân sâu xa dẫn đến cuộc Chiến tranh lạnh

(1947 – 1989)?

A Phong trào cách mạng thế giới phát triển mạnh, đe dọa đến hệ thống tư bản

B Liên Xô giúp đỡ các nước Đông Âu hoàn thành cách mạng dân chủ nhân dân

C Sự đối lập nhau về mục tiêu, chiến lược phát triển giữa hai siêu cường Mĩ và Liên Xô

D Mỹ lo ngại sự lớn mạnh các nước xã hội chủ nghĩa và thắng lợi của cách mạng thế giới Câu 12 Đặc điểm nổi bật của quan hệ quốc tế từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai đến đầu những

năm 70 của thế kỉ XX là gì?

A Hai siêu cường Xô – Mĩ đang đối đầu gay gắt

B Hai siêu cường Xô – Mĩ đã đối thoại, hợp tác.

C Hòa bình, hợp tác trở thành xu thế chủ đạo

D Hợp tác kinh tế và văn hóa là xu thế chủ đạo

Câu 13 Tháng 11 – 1972, hai nước Cộng hòa Dân chủ Đức và Cộng hòa Liên bang Đức kí kết

Hiệp định về những cơ sở của quan hệ giữa Tây Đức và Đông Đức trên cơ sở

A Chiến tranh lạnh đã chấm dứt B thỏa thuận của Mĩ – Liên Xô

C hòa hiếu giữa hai nước Mĩ – Xô D Chiến tranh lạnh sắp kết thúc

Câu 14 Một trong những nguyên nhân cơ bản dẫn đến việc Liên Xô và Mĩ cùng tuyên bố chấm

dứt Chiến tranh lạnh (12 – 1989) là

Trang 3

A trật tự hại cực Ianta đã "xói mòn" và đang bị sụp đổ

B sự suy giải thể mạnh của cả hai nước trên nhiều mặt.

C phạm vi ảnh hưởng của Mĩ thu hẹp, chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô sụp đổ.

D kinh tế Mĩ và Liên Xô chịu tác động lớn bởi khủng hoảng năng lượng.

Câu 15 (: Nội dung nào dưới đây không phải là biểu hiện của xu thế hòa hoãn

Đông - Tây?

A Hai miền nước Đức kí Hiệp định đặt quan hệ giữa hai miền

B Hiệp định đình chiến giữa hai miền Triều Tiên đã được ký kết

C 33 nước châu Âu cùng Mỹ và Canađa kí kết Định ước Henxinki.

D Liên Xô và Mĩ kí thỏa thuận về việc hạn chế vũ khí chiến lược

Câu 16: Tham gia kí kết Định ước Henxinki (8 – 1975) không có quốc gia nào sau đây?

A Trung Quốc B Mĩ C Đức D Canađa

Câu 17 Nội dung nào dưới đây không phải là tác động của phong trào giải phóng dân tộc đối

với quan hệ quốc tế sau Chiến tranh thế giới thứ hai?

A Góp phần vào làm "xói mòn" và tan rã trật tự thế giới "hai cực" Ianta

B Dẫn đến sự ra đời của hơn 100 quốc gia độc lập trẻ tuổi trên thế giới

C Sau khi độc lập, các nước tích cực tham gia vào đời sống chính trị thế giới.

D Dẫn đến tình trạng đối đầu giữa các nước đế quốc trong vấn đề thuộc địa

Câu 18: Tháng 9 – 1948, trên bán đảo Triều Tiên đã diễn ra sự kiện lịch sử - chính trị phức tạp

nào sau đây?

A Việc chia cắt bán đảo Triều Tiên ở vĩ tuyến 38 có hiệu lực

B Hai nhà nước đối lập lần lượt ra đời trên bán đảo Triều Tiên

C Nhà nước Đại Hàn Dân quốc được Mĩ giúp đỡ đã thành lập

D Mĩ đã phát động cuộc nội chiến giữa hai miền ở Triều Tiên

Câu 19 Trật tự hai cực Ianta trở thành nhân tố hàng đầu chi phối quan hệ quốc tế trong phần lớn

thời gian nửa sau thế kỉ XX xuất phát từ lí do nào sau đây?

A Cục diện “Chiến tranh lạnh” đã phức tạp

B Quan hệ Mĩ - Xô thay đổi sau chiến tranh

C Chiến tranh Mỹ xâm lược Việt Nam

D Mĩ thành lập tổ chức quân sự NATO

Câu 20 Nội dung nào sau đây trở thành nhân tố hàng đầu và chủ yếu chi phối quan hệ quốc tế

trong phần lớn thời gian nửa sau thế kỉ XX?

A Cục diện “Chiến tranh lạnh” và trật tự hai cực, hai phe: tư bản và xã hội chủ nghĩa

B Quan hệ giữa hai hệ thống chính trị - xã hội: xã hội chủ nghĩa và tư bản chủ nghĩa

C Tính hai mặt của xu thế toàn cầu hóa do cuộc cách mạng khoa học – kĩ thuật

Trang 4

D Cuộc chiến tranh Mỹ xâm lược Việt Nam có sự ủng hộ của Liên Xô đánh Mĩ

Câu 21 Nội dung nào dưới đây không phải là tác động của phong trào giải phóng dân tộc ở châu

Á đối với quan hệ quốc tế sau Chiến tranh thế giới thứ hai?

A Bản đồ chính trị thế giới đã thay đổi do lớn và sâu sắc

B Dẫn đến sự ra đời của hơn 100 quốc gia độc lập trẻ tuổi

C Sau khi độc lập, các nước đã tích cực tham gia đời sống chính trị thế giới

D Dẫn đến tình trạng đối đầu giữa ba nước Đông Dương và tổ chức ASEAN.

Câu 22 (3830: Cuộc Chiến tranh lạnh do Mĩ khởi xướng chống lại Liên Xô và các nước xã chủ

nghĩa đã ảnh hưởng gì đến nước Mĩ?

A Ưu thế kinh tế, quân sự của Mĩ sụt giảm do sự vươn lên của Tây Âu và Nhật Bản

B Ưu thế kinh tế, quân sự của Mĩ bị các nước Tây Âu và Nhật Bản lần lượt vượt qua

C Mĩ không thể vượt qua Liên Xô trong cuộc chạy đua vũ trang kéo dài

D Mĩ từ bỏ tham vọng thực hiện “Chiến lược toàn cầu” để bá chủ thế giới

Câu 23 Từ nửa đầu những năm 70 của thế kỉ XX trên thế giới bắt đầu xuất hiện x thế nào trong

quan hệ quốc tế?

A Đối kháng.

B Toàn cầu hóa

C Hoàn hóa, hợp tác.

D Đối đầu, căng thẳng

Câu 24 Chiến tranh lạnh (1947 – 1989) do Mĩ phát động chống Liên Xô là cuộc chiến

A quyết liệt giành giật vị thế quốc tế giữa Mỹ và Liên Xô ở các nơi trên thế giới

B không có xung đột về quân sự nhưng thế giới luôn ở tình trạng căng thẳng

C với những xung đột trực tiếp giữa Mỹ và Liên Xô ở châu Á

D không hồi kết về quân sự và ý thức hệ giữa Mỹ và Liên Xô

Câu 25 Nhận định nào dưới đây phản ánh đầy đủ mối quan hệ quốc tế trong thời gian nửa sau

C Các quan hệ quốc tế được mở rộng và đa dạng hóa, các quốc gia cùng tồn tại hòa bình, vừa

đấu tranh vừa hợp tác

D Sự phát triển như vũ bão của cách mạng khoa học – kĩ thuật hiện đại đã tác động mạnh đến

quan hệ giữa các nước

Câu 26 Lí do cơ bản để Mĩ và Liên Xô từng bước hòa dịu, rồi đi tới kết thúc Chiến tranh lạnh là

gì?

A Xu thế toàn cầu hóa đang diễn ra mạnh mẽ, buộc phải hòa hoãn để cùng hợp tác

Trang 5

B Nhật Bản và Tây Âu vươn lên mạnh mẽ, làm suy giảm vị thế của hai cường quốc

C Cả hai nước đang gặp nhiều khó khăn, thách thức cần phải tập trung giải quyết

D Việc chạy đua vũ trang làm hai nước tốn kém, suy giảm thế mạnh về nhiều mặt

Câu 27 Cơ sở nào để Mĩ thực hiện tham vọng bá chủ thế giới sau Chiến tranh thế giới thứ hai?

A Tiềm lực về kinh tế và sức mạnh của quân sự to lớn

B Sự suy yếu của các nước tư bản châu Âu và Liên Xô

C Phong trào cách mạng thế giới đang được phục hồi

D Sự ủng hộ của các nước đồng minh bị Mĩ khống chế .

Câu 28: (: Quan hệ đồng minh giữa Liên Xô và Mĩ trong Chiến tranh thế giới thứ hai tan vỡ xuất

phát từ lí do chủ yếu nào dưới đây?

A Giới cầm quyền Mĩ đưa ra Học thuyết Tơruman.

B Nước Mĩ có ưu thế về kinh tế và vũ khí hạt nhân

C Liên Xô phá vỡ thế độc quyền nguyên tử của nước Mĩ

D Sự đối lập về mục tiêu, chiến lược giữa hai cường quốc

Câu 29 Định ước Henxinki được kí kết giữa 33 nước châu Âu cùng Mĩ và Canađa (8 – 1975) có

ý nghĩa quan trọng nào sau đây?

A Tạo nên cơ chế giải quyết liên quan đến hòa bình ở châu Âu

B Chấm dứt tình trạng Chiến tranh lạnh căng thẳng ở châu Âu

C Đánh dấu sự kiện hai miền nước Đức được tái thống nhất trở lại

D Chấm dứt tình trạng đối đầu căng thẳng giữa hai phe ở châu Âu

Câu 30 Một trong những lí do dẫn tới xu thế hòa hoãn Đông - Tây từ đầu những năm 70 của thế

kỉ XX là gì?

A Mĩ và Liên Xô không còn khả năng chạy đua vũ trang được nữa

B Tác động của cuộc cách mạng khoa học - công nghệ đang diễn ra

C Mĩ và Liên Xô không còn đủ sức viện trợ cho các nước đồng minh

D Chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô và Đông Âu đang khủng hoảng to lớn.

Trang 6

D Đối đầu gay gắt giữa hai siêu cường, hai phe với đỉnh cao là tình trạng Chiến tranh lạnh kéo

dài

Câu 2 Từ những năm 80 của thế kỉ XX trở đi, mối quan hệ giữa Mỹ và Liên Xô chuyển sang

đối thoại và hòa hoãn, vì

A các nước Đông Âu đang lâm vào khủng hoảng trầm trọng

B hai nước muốn tập trung vào nghiên cứu khoa học - kĩ thuật

C Mĩ và Liên Xô không còn đủ khả năng để chạy đua vũ trang nữa

D hai nước chi phí tốn kém và bị suy giảm thế mạnh trên nhiều mặt

Câu 3 Nội dung nào không phải là tác động của phong trào giải phóng dân tộc đối với quan hệ

quốc tế sau Chiến tranh thế giới thứ hai?

A Dẫn đến sự ra đời của hơn 100 quốc gia độc lập trên thế giới

B Dẫn đến cuộc chạy đua vũ trang căng thẳng giữa Mỹ và Liên Xô

C Làm đảo lộn chiến lược toàn cầu của nước Mĩ

D Góp phần xói mòn trật tự thế giới hai cực Ianta.

Câu 4 Đâu không phải là biểu hiện và tác động của cuộc Chiến tranh 1: (1947 – 1989)?

A Cuộc chiến tranh Mỹ xâm lược Việt Nam

B Chủ nghĩa Apacthai trên toàn thế giới

C Chiến tranh giữa hai miền Triều Tiên

D Bức tường Béclin chia đôi nước Đức

Câu 5: Trong bối cảnh Chiến tranh lạnh, sự kiện nào dưới đây góp phần làm giảm rõ rệt tình

hình căng thẳng ở châu Âu?

A Sự thành lập của tổ chức Cộng đồng châu Âu (EC)

B Sự tan rã của liên minh chính trị - quân sự Vácsava

C Hiệp định về những cơ sở của quan hệ giữa Đông Đức và Tây Đức

D Liên Xô và Đông Âu tự giải thể Hội đồng tương trợ kinh tế (SEV)

Câu 6: Quyết định nào của Hội nghị Ianta (2 – 1945) có ảnh hưởng tích cực đến tình hình quan

hệ quốc tế sau chiến tranh?

A Liên Xô và Mĩ duy trì mối quan hệ đồng minh

B Hoàn thành một trật tự thế giới sau chiến tranh

C Thúc đẩy Chiến tranh thế giới thứ hai sớm kết thúc.

D Góp phần đưa cách mạng Trung Quốc thành công

Câu 7 Quan hệ quốc tế chưa bao giờ được mở rộng và đa dạng như nửa sau thế kỉ XX là do

A hai cường quốc Xô – Mĩ đã tuyên bố chấm dứt Chiến tranh lạnh

B sự tham gia của các nước Á, Phi, Mĩ Latinh sau khi giành độc lập

C xu thế liên kết khu vực ngày càng mở rộng.

D xu thế toàn cầu hóa đang diễn ra mạnh mẽ

Trang 7

Câu 8 Ở châu Âu sau Chiến tranh thế giới thứ hai, sự kiện nào sau đây là biểu hiện rõ rệt về tâm

điểm đối đầu giữa hai cực Xô – Mĩ ?

A Thành lập Hội đồng tương trợ kinh tế (SEV) của các nước xã hội chủ nghĩa

B Sự ra đời hai nhà nước trên lãnh thổ Đức với hai chế độ chính trị khác nhau

C Nước Mĩ đưa ra "Kế hoạch Mácsan" viện trợ cho Tây Âu để khôi phục kinh tế.

D Thành lập liên minh chính trị - quân sự Vácsava của các nước xã hội chủ nghĩa

Câu 9 Liên Xô là một trong 5 nước Ủy viên thường trực của Hội đồng Bảo an Liên hợp quốc có

ý nghĩa gì trong quan hệ quốc tế?

A Khẳng định vai trò to lớn của 5 nước lớn trong tổ chức Liên hợp quốc, đứng đầu là Mĩ, Liên

A Cả hai nước phải tăng cường viện trợ và giúp đỡ đồng minh của mình

B Phải tập trung đầu tư nghiên cứu khoa học và chế tạo vũ khí hiện đại

C Chi phí quốc phòng lớn, sự cạnh tranh gay gắt của Nhật Bản, Tây Âu

D Sự vươn lên mạnh mẽ của nền kinh tế Nhật Bản và các nước Tây Âu

Câu 11 Nguồn gốc dẫn đến tình trạng đối đầu gay gắt giữa Liên Xô và Mĩ từ sau Chiến tranh

thế giới thứ hai là gì?

A Hai nước đối lập nhau về mục tiêu, chiến lược phát triển

B Cả Mĩ và Liên Xô đều muốn vươn lên làm bá chủ thế giới

C Nước Mĩ đứng ra đảm nhận trách nhiệm chống lại Liên Xô

D Mĩ có tiềm lực kinh tế và nắm độc quyền về bom nguyên tử

Câu 12 Một trong những biểu hiện của xu thế hòa hoãn Đông - Tây diễn ra từ những năm 70

của thế kỉ XX là

A Mĩ kí Hiệp định Pari năm 1973 về Việt Nam

B Hiệp định hòa bình về Campuhia được kí kết (1991)

C Liên Xô, Mĩ và 33 nước châu Âu kí Định ước Henxinki (1975)

D 33 nước châu Âu và Mỹ, Canađa kí Định ước Henxinki (1975)

Câu 13 Thực chất của quan hệ quốc tế trong phần lớn thời gian sau Chiến tranh hế giới thứ hai

là sự chi phối của

A trật tự “đơn cực” do Mĩ đứng đầu

Trang 8

B trật tự “hai cực” Ianta

C trật tự “đa cực” nhiều trung tâm

D Chiến tranh lạnh giữa Mĩ - Liên Xô

Câu 14 Định ước Henxinki (8 – 1975) được ký kết giữa 33 nước châu Âu cùng với | Mỹ và

Canada đã

A chứng tỏ Mĩ đoàn kết với các nước phương Tây để chống lại các nước xã hội chủ nghĩa

B tạo nên một cơ chế giải quyết các vấn đề liên quan đến hòa bình, an ninh ở châu Âu

C chứng tỏ tình trạng đối đầu giữa phe tư bản chủ nghĩa và xã hội chủ nghĩa ngày càng phát

triển

D mở ra chiều hướng và điều kiện giải quyết hòa bình các vụ tranh chấp

Câu 15 Sau Chiến tranh thế giới thứ hai (1939 – 1945), quan hệ giữa Mỹ và Liên Xô thay đổi

như thế nào?

A Chuyển sang đối đầu và đi tới tình trạng Chiến tranh lạnh

B Mâu thuẫn gay gắt về quyền lợi

C Hợp tác với nhau trong việc giải quyết nhiều vấn đề quốc tế

D Chuyển từ đối đầu sang đối thoại

Câu 16 Nội dung nào sau đây không nằm trong diễn biến của Chiến tranh lạnh?

A Cuộc chiến tranh trên bán đảo Triều Tiên

B Xung đột trực tiếp giữa hai siêu cường Xô – Mĩ.

C Xung đột ở khu vực Trung Cận Đông

D Các cuộc chiến tranh cục bộ ở Đông Dương.

Câu 17 Đặc điểm nổi bật của quan hệ quốc tế sau Chiến tranh thế giới thứ hai là

A sự phân tuyến triệt để, mâu thuẫn sâu sắc giữa các nước tư bản chủ nghĩa

B các nước tư bản thắng trận xác lập vai trò lãnh đạo thế giới, nô dịch các nước bại trận

C sự đối đầu giữa các đế quốc nhằm tranh giành thị trường và phạm vi ảnh hưởng

D sự đối đầu căng thẳng, mâu thuẫn sâu sắc giữa hai phe tư bản chủ nghĩa và xã hội chủ nghĩa Câu 18 Sự ra đời của tổ chức Hiệp ước Bắc Đại Tây Dương (1949) và tổ chức Hiệp ước

Vácsava (1955) đã tác động như thế nào đến quan hệ quốc tế?

A Đánh dấu cuộc Chiến tranh lạnh chính thức bắt đầu

B Tạo nên sự phân chia đối lập giữa Đông Âu và Tây Âu

C Xác lập cục diện hai cực, hai phe, Chiến tranh lạnh bao trùm thế giới.

D Đặt nhân loại đứng trước nguy cơ của cuộc chiến tranh thế giới mới

Câu 19 Nguyên nhân chủ yếu buộc Mĩ và Liên Xô chấm dứt Chiến tranh lạnh là do

A sự phát triển của khoa học - kĩ thuật và xu thế toàn cầu hóa

B sự lớn mạnh của Trung Quốc và Ấn Độ và phong trào giải phóng dân tộc

Trang 9

C Tây Âu và Nhật vươn lên mạnh mẽ trở thành đối thủ cạnh tranh của Mĩ.

D cuộc chạy đua vũ trang kéo dài làm cho hai nước tốn kém, suy giảm về nhiều mặt

Câu 20 Quan hệ Mĩ - Liên Xô trong và sau Chiến tranh thế giới thứ hai đã chuyển từ

A đối đầu sang đối thoại.

B đối đầu sang thỏa hiệp

C đồng minh chống phát xít sang đối đầu

D đồng minh chống phát xít sang thỏa thuận

Câu 21 Yếu tố nào không dẫn đến sự xuất hiện xu thế hòa hoãn Đông - Tây (đầu những năm 70

của thế kỉ XX)?

A Yêu cầu hợp tác giải quyết các vấn đề toàn cầu

B Sự gia tăng mạnh mẽ của xu thế toàn cầu hóa

C Sự bất lợi do tình trạng đối đầu giữa hai phe.

D Sự cải thiện quan hệ giữa Liên Xô và Mĩ

Câu 22 Sự khác biệt căn bản giữa Chiến tranh lạnh với các cuộc chiến tranh thế giới đã diễn ra

trong thế kỉ XX là

A Chiến tranh lạnh diễn ra chủ yếu ở khu vực châu Á – Thái Bình Dương

B Chiến tranh lạnh diễn ra trên nhiều lĩnh vực, ngoại trừ xung đột trực tiếp về quân sự giữa Liên

Xô và Mĩ

C Chiến tranh lạnh chỉ chủ yếu diễn ra trên lĩnh vực quân sự giữa hai siêu cường Xô – Mĩ

D mâu thuẫn giữa Liên Xô và Mĩ về vấn đề thuộc địa là nguyên nhân sâu xa dẫn đến Chiến

tranh lạnh

Câu 23 Yếu tố làm thay đổi sâu sắc “bản đồ chính trị thế giới” sau Chiến tranh thế giới thứ hai

A trật tự hai cực Ianta được hình thành

B chủ nghĩa xã hội trở thành hệ thống thế giới.

C Chiến tranh lạnh bao trùm toàn thế giới

D thắng lợi của phong trào giải phóng dân tộc.

Câu 24 Quyết định của Hội nghị Ianta (2 – 1945) và những thỏa thuận sau đó giữa ba cường

quốc Liên Xô, Mĩ, Anh đã trở thành khuôn khổ của một trật tự thế giới mới vì

A các nước tham chiến được hưởng nhiều quyền lợi sau chiến tranh

B đã dẫn tới sự giải thể của chủ nghĩa thực dân ở các thuộc địa

C làm cho cục diện hai cực, hai phe được xác lập trên toàn thế giới

D đã phân chia xong phạm vi ảnh hưởng giữa các nước thắng trận

Câu 25 Nội dung nào là biểu hiện của “Chiến tranh lạnh” (1947 – 1991)?

A Mĩ và các nước đế quốc ráo riết chạy đua vũ trang, tăng cường ngân sách quân sự

Trang 10

B Thành lập các khối quân sự cùng các căn cứ quân sự bao quanh Liên Xô và các nước xã hội

Câu 26 Hai cường quốc đối đầu gay gắt với nhau trong cuộc “Chiến tranh lạnh” là

A Anh và Pháp B Mĩ và Anh C Liên Xô và Anh D Liên Xô và Mĩ

Câu 27 “Chiến tranh lạnh” là

A chính sách thù địch về mọi mặt của Mỹ và các nước đế quốc trong quan hệ với Liên Xô và

các nước xã hội chủ nghĩa

B cuộc chiến tranh ở vùng có băng tuyết quanh năm, có sự chi phối của hai nước lớn là Liên Xô

Câu 28 158010: Ý nghĩa quan trọng nhất trong sự ra đời của nước Cộng hòa Nhân dân Trung

Hoa đối với quan hệ quốc tế trong thế kỉ XX là

A chấm dứt hơn 100 năm nô dịch và thống trị của chủ nghĩa đế quốc

B tăng cường sức mạnh của hệ thống xã hội chủ nghĩa trên thế giới

C đưa Trung Quốc bước vào kỉ nguyên độc lập tự do và tiến lên chủ nghĩa xã hội

D ảnh hưởng sâu sắc đến phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới

Câu 29 Sự khác biệt cơ bản giữa “Chiến tranh lạnh” với các cuộc chiến tranh thế giới đã qua là

A diễn ra dai dẳng và không phân thắng bại

B không xung đột trực tiếp bằng quân sự

C chi diễn ra chủ yếu giữa hai nước Liên Xô và Mĩ

D làm cho thế giới luôn trong tình trạng căng thẳng.

Câu 30 Đặc trưng lớn nhất chi phối quan hệ quốc tế sau Chiến tranh thế giới thứ hai là

A Mĩ và Liên Xô phân chia khu vực ảnh hưởng và đại diện cho 2 phe: đế quốc chủ nghĩ và xã

hội chủ nghĩa

B Liên Xô và Mĩ phân chia khu vực ảnh hưởng và phạm vi đóng quân ở châu Á và châu Âu

C thế giới đã xảy ra nhiều cuộc xung đột, căng thẳng

D thế giới chia thành hai phe do Liên Xô và Mĩ đứng đầu mỗi phe.

Đề ôn luyện số 3

Câu 1 158013: Đặc điểm của quan hệ quốc tế vào đầu những năm 70 của thế kỉ XX là xu

hướng

Trang 11

A đối đầu Đông - Tây.

B hòa hoãn Đông - Tây

C hợp tác Đông - Tây.

D đối đầu Âu – Mĩ

Câu 2 Thỏa thuận nào tại Hội nghị Ianta dẫn đến sự phân chia hai cực trong quan hệ quốc tế sau

Chiến tranh thế giới thứ hai?

A Quyết định tiêu diệt tận gốc chủ nghĩa phát xít Đức và chủ nghĩa quân phiệt Nhật Bản

B Thỏa thuận về việc thành lập Liên hợp quốc

C Nhanh chóng kết thúc chiến tranh và Liên Xô sẽ tham chiến chống Nhật

D Thỏa thuận việc đóng quân và phân chia phạm vi ảnh hưởng ở châu Âu và châu Á

Câu 3 Sự kiện đánh dấu việc tan vỡ mối quan hệ đồng minh chống phát xít giữa Mi và Liên Xô

A sự ra đời của khối NATO (1949)

B Liên Xô chế tạo thành công bom nguyên tử

C sự ra đời của học thuyết “Truman” và cuộc “Chiến tranh lạnh” bắt đầu (3 – 1947)

D sự phân chia khu vực đóng quân giữa Mỹ và Liên Xô tại Hội nghị Ianta (2 – 1945)

Câu 4 Yếu tố nào dưới đây tác động tới sự thành bại của nước Mỹ trong nỗ lực vươn lên xác lập

trật tự thế giới đơn cực trong giai đoạn sau Chiến tranh lạnh?

A Sự mở rộng không gian địa lý của hệ thống xã hội chủ nghĩa

B Sự hình thành của các trung tâm kinh tế Tây Âu và Nhật Bản

C Tương quan lực lượng giữa các cường quốc trên thế giới.

D Sự xuất hiện và ngày càng phát triển của các công ty độc quyền

Câu 5 Một trong những tác động của phong trào giải phóng dân tộc đối với quan hệ quốc tế sau

Chiến tranh thế giới thứ hai là

A thúc đẩy Mĩ phải chấm dứt tình trạng Chiến tranh lạnh với Liên Xô

B thúc đẩy các nước tư bản hòa hoãn với các nước xã hội chủ nghĩa

C góp phần làm xói mòn và tan rã trật tự thế giới hai cực Ianta.

D góp phần hình thành các liên minh kinh tế - quân sự khu vực

Câu 6 Cuộc đấu tranh giành độc lập của nhân dân các nước Đông Nam Á tác động như thế nào

đối với quan hệ quốc tế sau Chiến tranh thế giới hai?

A Làm tiêu diệt chủ nghĩa quân phiệt Nhật Bản

B Hệ thống xã hội chủ nghĩa được nối liền từ Âu sang Á

C Sụp đổ hệ thống thuộc địa của các nước phương Tây

D Làm đảo lộn chiến lược toàn cầu của nước Mĩ.

Câu 7 Khối quân sự nào được thành lập ở Tây Âu thời kì Chiến tranh lạnh?

A NATO B SEATO C ANZUS D CENTO

Trang 12

Câu 8: Do tác động của Chiến tranh lạnh, các cuộc chiến tranh cục bộ đã diễn ra ở

A Đông Nam Á, Nam Á, Tây Á, Đông Bắc Á và châu Âu

B Trung Đông, châu Phi, châu Âu, Đông Bắc Á và khu vực Đông Nam Á

C Đông Nam Á, Đông Bắc Á, châu Âu, Trung Đông và vùng biển Caribê

D Đông Bắc Á, Nam Á, Đông Nam Á và vùng biển Caribê

Câu 9 "Tổng thống Mĩ khẳng định: Sự tồn tại của Liên Xô là nguy cơ lớn đối với nước Mĩ "

(SGK Lịch sử 12) Tổng thống Mĩ đó là

A Truman B Aixenhao C Níchxon D Rigân

Câu 10 Thành công lớn nhất của Mỹ trong chính sách đối ngoại thời kì Chiến tranh lạnh là gì?

A Thực hiện được một số mưu đồ góp phần đưa đến sự sụp đổ của chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô

và Đông Âu

B Thực hiện nhiều chiến lược qua các đời tổng thống và đã can thiệp được vào mọi vùng trên

thế giới

C Lập được nhiều khối quân sự, chi phối hoạt động quân sự trên toàn thế giới

D Thiết lập chế độ thực dân mới ở nhiều nước, nhiều khu vực trên trên thế giới

Câu 11 Nguồn gốc chủ yếu dẫn đến tình trạng Chiến tranh lạnh giữa hai siêu cường Xô – Mĩ là

gì?

A Do cả hai nước đều muốn làm bá chủ thế giới

B Mĩ muốn thiết lập trật tự thế giới đơn cực

C Sự đối lập về mục tiêu và chiến lược phát triển.

D Chủ nghĩa xã hội trở thành hệ thống thế giới

Câu 12 Những quyết định của Hội nghị Ianta và những thỏa thuận sau đó đã ảnh hưởng như thế

nào đến quan hệ quốc tế?

A Thế giới đã phân chia thành hai phe xã hội chủ nghĩa và tư bản chủ nghĩa đối lập nhau về tư

tưởng, chế độ xã hội, kinh tế, đối ngoại

B Dẫn đến cuộc “Chiến tranh lạnh” sau Chiến tranh thế giới thứ hai giữa Liên Xô và Mĩ đến

cuối những năm 80 của thế kỉ XX

C Hình thành khuôn khổ của trật tự thế giới mới – trật tự hai cực Ianta chi phối mọi mối quan hệ

quốc tế

D Quan hệ quốc tế phát triển theo xu hướng đa cực

Câu 13 Bản thông điệp mà tổng thống Truman gửi Quốc hội Mĩ ngày 12 – 3 – 1947 được xem

là sự khởi đầu cho

A chính sách thực lực của Mĩ sau chiến tranh

B mưu đồ làm bá chủ thế giới của Mĩ

C chính sách chống Liên Xô gây nên "Chiến tranh lạnh"

D chính sách chống Trung Quốc và các nước xã hội chủ nghĩa.

Trang 13

Câu 14: Cuộc xung đột thể hiện rõ nhất sự cân bằng lực lượng giữa hai phe từ bi chủ nghĩa và

xã hội chủ nghĩa là

A cuộc chiến tranh chống thực dân Pháp ở Đông Dương (1945 – 1954)

B sự phong toả, cấm vận Cuba của Mĩ

C cuộc chiến tranh chống đế quốc Mỹ xâm lược Việt Nam (1954 - 1975).

D cuộc chiến tranh Triều Tiên (1950 – 1953).

Câu 15 Cuộc chiến tranh cục bộ lớn nhất phản ánh mâu thuẫn giữa hai phe tư bản chủ nghĩa và

xã hội chủ nghĩa là

A chiến tranh Việt Nam.

B, chiến tranh Đông Dương

C chiến tranh Trung Đông.

D chiến tranh Triều Tiên

Câu 16 Cuộc chiến tranh nào dưới đây là sản phẩm" của Chiến tranh lạnh và là sự đụng đầu trực

tiếp đầu tiên giữa hai phe – tư bản chủ nghĩa và xã hội chủ nghĩa?

A Chiến tranh xâm lược Đông Dương của thực dân Pháp (1945 – 1954)

B Chiến tranh giữa hai miền trên bán đảo Triều Tiên (1950 – 1953)

C Chiến tranh xâm lược Việt Nam của đế quốc Mĩ (1954 - 1975)

D Cuộc nội chiến Quốc – Cộng ở Trung Quốc (1946 – 1949)

Câu 17 Chiến tranh lạnh là cuộc đối đầu căng thẳng giữa hai phe – tư bản chủ nghĩa và xã hội

chủ nghĩa ở hầu hết các lĩnh vực, ngoại trừ

A xung đột giữa hai cường quốc về chính trị, quân sự, kinh tế

B chạy đua quân sự và chế tạo vũ khí hạt nhân

C sự xung đột trực tiếp bằng quân sự giữa Mỹ và Liên Xô.

D kinh tế, văn hóa, tư tưởng, giáo dục, y tế

Câu 18: Những sự kiện nào dưới đây đã đánh dấu sự xác lập cục diện hai cực, hai phe?

A Sự ra đời của tổ chức NATO và Vácsava

B Sự ra đời của tổ chức ASEAN và Liên minh châu Âu (EU)

C Sự ra đời của khối SEV và tổ chức Hiệp ước Vácsava.

D Sự ra đời của tổ chức Liên hợp quốc

Câu 19 Sự tồn tại của các quốc gia nào đã trở thành nguy cơ đe dọa vị trí của Mỹ trong quan hệ

quốc tế những năm sau Chiến tranh thế giới thứ hai?

A Liên Xô và Trung Hoa

B Liên Xô, Đông Âu và Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa

C Liên Xô và các nước Đông Âu.

D Các nước Đông Âu và Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa

Trang 14

Câu 20 Sự ra đời của NATO và Tổ chức Hiệp ước Vácsava có ý nghĩa như thế nào đến quan hệ

quốc tế những năm sau Chiến tranh thế giới thứ hai?

A Đánh dấu sự phát triển vượt bậc của hai cường quốc về quân sự

B Chấm dứt mối quan hệ đồng minh giữa hai cường quốc

C Mở màn cho sự xác lập của hàng loạt các tổ chức quân sự trên thế giới những năm sau đó.

D Đánh dấu sự xác lập của cục diện hai cực, hai phe và Chiến tranh lạnh

Câu 21 Sự kiện nào sau đây biểu thị cho xung đột quân sự của cuộc Chiến tranh lạnh?

A Chiến tranh thế giới thứ hai.

B Chiến tranh vùng vịnh Pécxích

C Chiến tranh Triều Tiên.

D Chiến tranh giữa Mỹ và Liên Xô

Câu 22 Tổng thống Mĩ Tơruman kêu gọi Quốc hội Mĩ viện trợ khẩn cấp cho Hy Lạp và Thổ

Nhĩ Kì (3 – 1947), trước hết vì lí do nào sau đây?

A Lôi kéo hai nước này tham gia cuộc chiến chống lại Đảng Cộng sản Trung Quốc

B Giúp hai nước khôi phục và phát triển kinh tế theo quy định của Hội nghị Ianta

C Hy Lạp và Thổ Nhĩ Kì trở thành đồng minh của Liên Xô và các nước Đông Âu

D Muốn biến hai nước này thành căn cứ tiền phương chống lại Liên Xô, Đông Âu

Câu 23 Nội dung nào sau đây chứng tỏ cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam của Mĩ được coi là

sản phẩm" của cuộc Chiến tranh lạnh?

A Nhân dân Việt Nam chống Mĩ có sự giúp đỡ của Liên Xô

B Việt Nam đã xây dựng đất nước đi theo chủ nghĩa xã hội

C Mĩ coi Việt Nam là tiền đồn của chủ nghĩa cộng sản thế giới

D Mã lôi kéo đồng minh cùng tham gia chiến tranh ở Việt Nam

Câu 24 Trong quá trình triển khai chiến lược toàn cầu, Mĩ không thực hiện được tham vọng nào

sau đây?

A Ngăn cản sự thắng lợi của các phong trào giải phóng dân tộc thế giới

B Ngăn chặn quá trình mở rộng không gian địa lí của chủ nghĩa xã hội

C Lôi kéo được nhiều nước đồng minh đi theo Mĩ chống lại Liên Xô.

D Thúc đẩy nhanh sự sụp đổ của chế độ chủ nghĩa xã hội ở Đông Âu

Câu 25 Trong xu thế hòa hoãn Đông - Tây, Mĩ và Liên Xô đã cùng nhau kí kết nhiều văn kiện

lịch sử, nhưng không có văn kiện nào sau đây?

A Hiệp định về hạn chế vũ khí tiến công chiến lược (SALT – 2)

B Cả hai nước cùng tuyên bố chấm dứt cuộc Chiến tranh lạnh

C Hiệp ước về hạn chế hệ thống phòng chống tên lửa (ABM)

D Hiệp ước hạn chế vũ khí hạng nặng và Định ước Henxinki

Ngày đăng: 02/11/2022, 00:30

w