1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

BÁO CÁO Tháng 12/2020. CTCP VÀNG BẠC ĐÁ QUÝ PHÚ NHUẬN (PNJ – HSX)

16 15 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 734,62 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

 Doanh thu và lợi nhuận sau thuế của PNJ liên tục tăng trưởng trong 5 năm gần đây.. Rủi ro của Công ty:  Rủi ro nằm ở kinh tế suy thoái khiến nhiều người dân giữ vàng khiến n

Trang 1

BÁO CÁO CTCP VÀNG BẠC ĐÁ QUÝ PHÚ NHUẬN (PNJ – HSX)

TRUNG TÂM NGHIÊN CỨU CSI – BP PHÂN TÍCH NGÀNH

CTCP CHỨNG KHOÁN KIẾN THIẾT VIỆT NAM

Trang 2

1 CTCP Vàng bạc Đá quý Phú Nhuận (PNJ - HSX) 12.2020

MỤC LỤC

PNJ – DUY TRÌ NHỮNG BƯỚC ĐI CHẮC CHẮN TRONG ĐẠI DỊCH 2

TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY 3

CẬP NHẬT VÀ ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH HĐKD CỦA PNJ 6

SỨC KHỎE TÀI CHÍNH CỦA PNJ 9

KHUYẾN NGHỊ 11

PHỤ LỤC 12

Trang 3

2 CTCP Vàng bạc Đá quý Phú Nhuận (PNJ - HSX) 12.2020

CTCP VÀNG BẠC ĐÁ QUÝ PHÚ NHUẬN (PNJ - HSX) Báo cáo cập nhật 03/12/2020

Giá mục tiêu (VND): 86.000

Tiềm năng tăng giá: 10,9%

PNJ – DUY TRÌ NHỮNG BƯỚC ĐI CHẮC CHẮN TRONG ĐẠI DỊCH Một số chỉ tiêu kinh doanh của CTCP Vàng bạc Đá quý Phú Nhuận (PNJ)

Luận điểm đầu tư:

 PNJ hiện đang là nhà bán lẻ trang sức xuất sắc nhất Châu Á PNJ được Plimsoll World, một tổ chức hàng đầu thế giới chuyên cung cấp báo cáo

về các ngành công nghiệp, xếp hạng PNJ ở vị trí 16 trong 500 công ty sản xuất và kinh doanh trang sức lớn nhất thế giới

 PNJ hiện quản lý và vận hành Xí nghiệp nữ trang PNJ với tổng vốn đầu

tư là 120 tỷ đồng và công suất sản xuất đạt trên 4 triệu sản phẩm/năm Tính đến cuối năm 2019, PNJ đã phát triển hệ thống phân phối với 346 cửa hàng bán lẻ, kênh thương mại điện tử và gián tiếp thông qua hơn 3.000 khách hàng sỉ trên toàn quốc Sản phẩm của PNJ đã được xuất khẩu tới 13 quốc gia và vùng lãnh thổ

 Doanh thu và lợi nhuận sau thuế của PNJ liên tục tăng trưởng trong 5 năm gần đây Cụ thể, từ 2015 đến 2019, tỷ lệ tăng trưởng kép bình quân của doanh thu là 21,9%/năm và của lợi nhuận sau thuế 9,1%/năm

 Năm 2020, PNJ đặt mục tiêu đạt 14.485 tỷ đồng doanh thu thuần và 842 tỷ đồng lợi nhuận sau thuế Đây là mục tiêu đã điều chỉnh giảm do ảnh hưởng mạnh của dịch Covid-19

 Kết thúc 9 tháng đầu năm 2020, PNJ đã đạt được 80,6% kế hoạch doanh thu và 77% kế hoạch lợi nhuận cả năm Như vậy, PNJ tiên lượng rất tốt

về khả năng kinh doanh của mình và cũng đang thực hiện tốt mục tiêu đã đề ra

 Sức khỏe tài chính lành mạnh khi tổng tài sản và vốn chủ sở hữu liên tục tăng qua các năm, trong khi đó tỷ lệ tổng nợ/tổng tài sản và tổng nợ/vốn chủ sở hữu thì giảm dần

Rủi ro của Công ty:

 Rủi ro nằm ở kinh tế suy thoái khiến nhiều người dân giữ vàng khiến

nguồn lực vàng trong dân là rất lớn Việt Nam là nước nhập khẩu vàng,

do vậy, ngoài việc nhập khẩu nguyên liệu và xuất khẩu vàng trang sức, nhà nước cần cho phép tổ chức các kênh tín dụng huy động nguồn lực vàng rất lớn trong dân

 Rủi ro từ dịch bệnh Covid-19 ảnh hưởng trực tiếp đến sức tiêu dùng

của người dân

Khuyến nghị:

Bằng phương pháp P/E, chúng tôi ước tính thị giá hợp lý của cổ phiếu PNJ là 86.000 VNĐ/CP Mức định giá này của chúng tôi cao hơn 10,9% so với thị giá hiện tại của PNJ là 77.500 VNĐ/CP Do vậy, chúng tôi khuyến nghị KHẢ QUAN đối với cổ phiếu PNJ cho mục tiêu đầu tư trung và dài hạn trong 6-12 tháng tới

Biến động giá cổ phiếu 6 tháng

Thông tin cổ phiếu 03/12/2020

Giá hiện tại (VND) 77.500

Số lượng CP niêm yết 225.293.585

Vốn điều lệ (tỷ VND) 2.252,94

Vốn hóa TT(tỷ VND)

Khoảng giá 52 tuần

(VND)

17.334 45.900-90.000

% Sở hữu nước ngoài 49%

% Giới hạn sở hữu NN 49%

Chỉ số tài chính:

EPS (vnd) 6.370 5.461 5.034

BV (vnd) 27.285 22.425 20.317

ROA(%) 17,94 17,56 15,88

ROE(%) 32,58 28,68 28,69

Hoạt động chính

Công ty PNJ tiền thân là Cửa hàng Kinh

doanh Vàng bạc Đá quý Quận Phú Nhuận,

được thành lập vào ngày 28/04/1988, trực

thuộc UBND Quận Phú Nhuận Loại hình

công ty: Công ty cổ phần Người đại diện

theo pháp luật: Bà Cao Thị Ngọc Dung –

Nguồn: VNCS tổng hợp

Chỉ tiêu 2017 2018 2019 2020F

EPS (vnđ) 6.370 5.461 5.034 3.740

Trang 4

3 CTCP Vàng bạc Đá quý Phú Nhuận (PNJ - HSX) 12.2020

TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY

Lịch sử hình thành và phát triển

 28/04/1988: Cửa hàng Kinh doanh Vàng Bạc Phú Nhuận ra đời

 1992: PNJ chính thức mang tên Công ty Vàng Bạc Đá Quý Phú Nhuận

 2001: Nhãn hiệu PNJ Silver ra đời

 2009: Cổ phiếu PNJ chính thức niêm yết tại sàn HOSE, PNJ là doanh nghiệp kim hoàn đầu tiên và duy nhất niêm yết trên sàn chứng khoán cho đến nay

 08/2009: Công ty TNHH MTV Thời trang CAO được thành lập

 2012: Khánh thành Xí nghiệp nữ trang PNJ với tổng vốn đầu tư là 120 tỷ đồng và công suất sản xuất đạt trên 4 triệu sản phẩm/năm

 2013: Khánh thành Trung tâm trang sức, kim cương và đồng hồ lớn nhất trên toàn hệ thống tại 52A-52B Nguyễn Văn Trỗi, Q.Phú Nhuận, TP.Hồ Chí Minh

Ngành nghề kinh doanh

 Sản xuất, kinh doanh trang sức bằng vàng, bạc, đá quý

 Kinh doanh đồng hồ và các phụ kiện thời trang khác

 Dịch vụ kiểm định kim cương, đá quý, kim loại quý

 Cho thuê nhà theo luật kinh doanh bất động sản

Các nhãn hàng và dịch vụ của PNJ

Nhãn hiệu Trang sức Vàng PNJ

Từ khi ra đời năm 1988 cho đến nay, nhãn hàng trang sức vàng PNJ luôn không ngừng sáng tạo để liên tục cho ra đợi hàng trăm bộ sưu tập đa dạng về chất

liệu vàng, phong phú về chủng loại đá quý và đột phá về thiết kế

Nhãn hiệu Trang sức & Phụ kiện PNJSILVER

Xuất hiện trên thị trường trang sức Việt Nam vào năm 2001, cho đến nay, PNJSilver như một cô gái trẻ hiện đại luôn dẫn đầu xu hướng với những bộ sưu

tập trang sức bạc và phụ kiện đa dạng, mới lạ

Nhãn hiệu Trang sức CAO FINE JEWELLERY

Ra đời từ năm 2005, sản phẩm của CAO Fine Jewellery được chế tác từ vàng

18K cùng những viên kim cương, đá quý có sắc màu sống động

Nhãn hiệu Trang sức & Phụ kiện JEMMA

Được khơi nguồn từ trào lưu phụ kiện thời trang ngày càng rầm rộ trên thế giới,

ra đời từ cuối năm 2009, tất cả sản phẩm Jemma đều được thiết kế theo phong cách hiện đại trên nền chất liệu đa dạng từ bạc, hợp kim cao cấp cùng các loại đá bán quý

Trang 5

4 CTCP Vàng bạc Đá quý Phú Nhuận (PNJ - HSX) 12.2020

Quà tặng doanh nghiệp

PNJ là một trong những thương hiệu tiên phong phát triển dòng sản phẩm Quà tặng dành cho khách hàng doanh nghiệp

Mảng quà tặng của PNJ có 5 dòng sản phẩm chính: Quà tặng tri ân, kỷ niệm; Quà tặng linh vật – phong thủy; Quà tặng sự kiện; Quà tặng Vàng; Quà tặng đẳng cấp

PNJ WATCH

Bắt đầu tiến vào thị trường đồng hồ vào năm 2012, PNJ tập trung phân khúc thị trường trung và cao cấp, tương đồng với chiến lược chiếm lĩnh thị trường của doanh nghiệp đối với mảng trang sức

Thương hiệu PNJ Watch đã và đang có những bước tiến chắc chắn với các dòng sản phẩm được đông đảo người tiêu dùng ưa chuộng như: Longines, Movado, Michael Kors, Tissot,…

Trong bối cảnh thị trường còn rất phân mảnh, doanh nghiệp hứa hạn trở thành thủ lĩnh trong lĩnh vực phân phối đồng hồ chính hãng tại Việt Nam

Dịch vụ Kiểm định kim cương, đá quý, kim loại quý

PNJLab hiện là công ty giám định hàng đầu ở thị trường Việt Nam, là một trong số rất ít các công ty kiểm định tại Việt Nam xây dựng và vận hành thành công theo tiêu chuẩn quốc tế ISO/IEC 17025.

Hệ thống phân phối

Năm 2019, PNJ mở mới 43 cửa hàng, đưa tổng số cửa hàng trên toàn hệ thống lên 346 Nếu so với số 324 cửa hàng cuối năm 2018, năm qua PNJ cũng đóng

21 cửa hàng, đưa số cửa hàng tăng thêm thực tế là 22

(Nguồn: BCTN PNJ, VNCS tổng hợp)

165

190

219

269

324

346

0%

6%

12%

18%

24%

0 100 200 300 400

2012 2013 2014 2015 2016 2017 2018 2019

Số lượng cửa hàng của PNJ qua các năm

Số lượng cửa hàng của PNJ qua các năm Tốc độ tăng trưởng

Trang 6

5 CTCP Vàng bạc Đá quý Phú Nhuận (PNJ - HSX) 12.2020

Ngoài thị trường trong nước, sản phẩm của PNJ đã được xuất khẩu tới 13 quốc gia thuộc 4 châu lục trên thế giới

(Nguồn: BCTN PNJ)

Cơ cấu cổ đông

Cơ cấu sở hữu mới nhất của PNJ cập nhật đến ngày 2/12/2020 như sau:

STT Cơ cấu cổ đông Số lượng CP Tỷ lệ phần trăm

1 Nắm giữ của cổ đông lớn 71.576.890 37,99%

2 Nắm giữ của Ban lãnh đạo và những người liên quan 49.007.587 22,57%

*Danh sách 10 Cổ đông nắm giữ nhiều cổ phiếu của PNJ nhất:

STT Tên Cổ đông Số lượng CP Tỷ lệ phần trăm

1 VinaCapital Vietnam Opportunity Fund Ltd 19.084.905 8,48%

2 Vietnam Enterprise Investments Limited 7.930.720 3,52%

9 Hanoi Investments Holdings Limited 2.500.000 1,11%

Trang 7

6 CTCP Vàng bạc Đá quý Phú Nhuận (PNJ - HSX) 12.2020

*Danh sách Top 10 Lãnh đạo nắm giữ nhiều cổ phiếu của PNJ nhất:

(Nguồn: CSI tổng hợp)

Vị thế của PNJ

 PNJ là nhà bán lẻ trang sức xuất sắc nhất Châu Á: Buổi lễ JNA Awards tôn vinh những doanh nghiệp và cá nhân xuất sắc nhất trong ngành kim hoàn Châu Á diễn ra tại Hồng Kông trong năm vừa qua, đã trở thành cột mốc đánh dấu sự khởi đầu giai đoạn phát triển mới của ngành kim hoàn Việt Nam khi PNJ được vinh danh Nhà bán lẻ trang sức Xuât Sắc Nhất Châu Á Với sự kiện này, ngành kim hoàn Việt Nam đã chính thức bước lên đỉnh cao châu lục

 PNJ bắt tay Walt Disney mở rộng hợp tác quốc tế: Sự kiện trọng đại này diễn ra sau 2 năm chuẩn bị kỹ lưỡng, ngay sau khi PNJ đặt bút ký kết hợp tác năm thứ 4 liên tiếp với tập đoàn trang sức hàng đầu thế giới Swarovski Cái bắt tay giữa thống lĩnh của ngành kim hoàn Việt Nam – PNJ và thương hiệu giải trí toàn cầu Walt Disney đã chính thức đưa ngành kim hoàn Việt Nam bước sang giai đoạn phát triển mới

 Vị thế của PNJ còn được khẳng định ở tay nghề của các nhà thiết kế, nghệ nhân và thợ kim hoàn: Các nhà thiết kế, nghệ nhân và thợ kim hoàn của PNJ đã có một mùa vàng bội thu tại cuộc thi Bàn tay vàng ngành kim hoàn 2019 khi giành ưu thế tuyệt đối với 13 giải thưởng quan trọng trong tổng số 27 giải thưởng của cuộc tranh tài

 PNJ hiện quản lý và vận hành Xí nghiệp nữ trang PNJ với tổng vốn đầu

tư là 120 tỷ đồng và công suất sản xuất đạt trên 4 triệu sản phẩm/năm

 Tính đến cuối năm 2019, PNJ đã phát triển hệ thống phân phối với 346 cửa hàng bán lẻ, kênh thương mại điện tử và gián tiếp thông qua hơn 3.000 khách hàng sỉ trên toàn quốc Sản phẩm của PNJ đã được xuất khẩu tới 13 quốc gia và vùng lãnh thổ

 PNJ được Plimsoll World, một tổ chức hàng đầu thế giới chuyên cung cấp báo cáo về các ngành công nghiệp, xếp hạng PNJ ở vị trí 16 trong

500 công ty sản xuất và kinh doanh trang sức lớn nhất thế giới

CẬP NHẬT VÀ ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH HĐKD CỦA PNJ Kết quả hoạt động kinh doanh tăng trưởng tích cực

Kết quả hoạt động kinh doanh 5 năm gần nhất của PNJ cho thấy sự tăng trưởng tích cực của các chỉ tiêu sinh lời Cụ thể, doanh thu thuần tăng từ 7.706 tỷ đồng năm 2015 lên 17.001 tỷ đồng năm 2019, đạt tỷ lệ tăng trưởng kép bình quân là

21,9%/năm, tăng mạnh nhất vào năm 2018 với 32,7% Doanh thu của PNJ đã

tăng lên gấp đôi chỉ sau 3 năm Năm 2019, tỷ lệ tăng trưởng doanh thu của PNJ có thấp hơn 1 chút do sức mua của thị trường bán lẻ nói chung và thị trường

STT Tên Lãnh đạo Chức vụ Số lượng CP Tỷ lệ phần trăm

1 Cao Thị Ngọc Dung Chủ tịch Hội đồng Quản trị 20.326.418 9,02%

2 Trần Phương Ngọc Giao Con Chủ tịch Hội đồng Quản trị 7.250.861 3,22%

3 Trần Phương Ngọc Thảo Thành viên Hội đồng Quản trị 5.741.400 2,50%

8 Cao Thị Ngọc Hồng Em Chủ tịch Hội đồng Quản trị 832.405 0,37%

Trang 8

7 CTCP Vàng bạc Đá quý Phú Nhuận (PNJ - HSX) 12.2020

trang sức nói riêng bị ảnh hưởng không thuận lợi bởi giá vàng biến động do thương chiến Mỹ – Trung, cũng như tình hình địa chính trị thế giới phức tạp Như vậy, hiệu quả kinh doanh của PNJ cho đến hiện tại được đánh giá là rất tốt

(Nguồn: BCTC PNJ, CSI tổng hợp)

Lợi nhuận sau thuế của PNJ có sự bứt phá ấn tượng hơn khi tăng từ 76 tỷ đồng năm 2015 lên 1.194 tỷ đồng năm 2019, đạt mức tăng trưởng kép bình quân hàng năm là 99,1%/năm Mức tăng trưởng kép bình quân hàng năm cao như vậy là nhờ sự đóng góp của tốc độ tăng trưởng ấn tượng vào năm 2016 là 492,1% Các năm sau đó, tốc độ tăng trưởng của lợi nhuận sau thuế đã giảm dần nhưng vẫn ở mức cao

(Nguồn: BCTC PNJ, CSI tổng hợp)

Bước sang năm 2020, do ảnh hưởng nặng nề của đại dịch Covid-19, PNJ đã điều chỉnh kế hoạch kinh doanh của mình theo một chiều hướng khiêm tốn hơn:

 Doanh thu thuần: 14.485 tỷ đồng (giảm 14,8% so với thực hiện năm 2019)

 Lợi nhuận sau thuế: 842 tỷ đồng (giảm 29,5% so với thực hiện năm 2019)

Kết thúc 9 tháng đầu năm 2020, PNJ đã đạt được những kết quả sau:

 Doanh thu thuần: 11.668 tỷ đồng (giảm 0,1% so với cùng kỳ năm 2019 và đạt 80,6% kế hoạch cả năm đã đề ra)

 Lợi nhuận sau thuế: 642 tỷ đồng (giảm 20,3% so với cùng kỳ năm 2019

và đạt 77% kế hoạch cả năm đã đề ra)

 Lũy kế 9 tháng đầu năm, PNJ mở mới 23 và nâng cấp 8 cửa hàng Gold, đóng 30 cửa hàng (13 cửa hàng Silver, 17 cửa hàng Gold)

1.0%

5.3%

5.5%

0%

2%

4%

6%

8%

Biên lợi nhuận sau thuế

7,706 8,565 10,977 14,571

17,001

11,668

11.1%

28.2% 32.7%

16.7%

0%

13%

26%

39%

0

6,000

12,000

18,000

2015 2016 2017 2018 2019 9T.2020

Doanh thu thuần và tỷ lệ tăng trưởng

doanh thu thuần

Doanh thu thuần Tỷ lệ tăng trưởng doanh thu thuần

76 450

725 960

1,194

642 492.1%

61.1%32.4% 24.4%

0%

180% 360% 540%

0 500 1,000 1,500

2015 2016 2017 2018 2019 9T.2020

Lợi nhuận sau thuế và tỷ lệ tăng trưởng

lợi nhuận sau thuế

Lợi nhuận sau thuế Tỷ lệ tăng trưởng LNST

Trang 9

8 CTCP Vàng bạc Đá quý Phú Nhuận (PNJ - HSX) 12.2020

PNJ đặt mục tiêu mở mới 31 cửa hàng tập trung vào các khu vực trọng điểm và tập trung tối ưu hóa doanh thu trên mỗi cửa hàng vào cuối năm

2020

Như vậy, với những kết quả PNJ đã đạt được trong 9 tháng đầu năm 2020, chúng tôi dự báo PNJ có khả năng cao sẽ đạt được kế hoạch kinh doanh cả năm 2020 đã đề ra

Xét về cơ cấu doanh thu của PNJ:

(Nguồn: BCTC PNJ, CSI tổng hợp)

Cơ cấu doanh thu của PNJ thể hiện rất rõ ràng đâu là mảng kinh doanh chính của Công ty khi doanh thu bán vàng, bạc và đồ trang sức luôn luôn có tỷ trọng trên tổng doanh thu đạt hơn 99%, 2 nguồn doanh thu còn lại là doanh thu bán phụ kiện và doanh thu cung cấp dịch vụ chỉ có tỷ trọng rất nhỏ Như vậy, PNJ xác định rất rõ ràng hướng đi chính của mình

Cơ cấu chi phí hợp lý

Về chi phí, chi phí và tốc độ tăng chi phí của PNJ khá hợp lý khi tốc độ tăng chi phí luôn nhỏ hơn tốc độ tăng doanh thu PNJ cần tiếp tục phát huy phong độ này

(Nguồn: BCTC PNJ, CSI tổng hợp)

Về cơ cấu chi phí, cơ cấu chi phí của PNJ không có biến động lớn qua các năm khi giá vốn hàng bán luôn là khoản chi phí chiếm tỷ trọng cao nhất trong tổng

7,523 8,026 10,085

13,377

15,516

10,861

6.7%

25.7%

32.6%

16.0%

0%

10%

20%

30%

40%

0 5,000 10,000 15,000 20,000

Tổng chi phí và tỷ lệ tăng tổng chi phí

Tổng chi phí Tỷ lệ tăng tổng chi phí

99.8%

0.2%

0.1%

Cơ cấu doanh thu 2018

DT bán vàng, bạc và

đồ trang sức

DT bán phụ kiện

DT cung cấp dịch vụ

99.3%

0.4%

0.3%

Cơ cấu doanh thu 2019

DT bán vàng, bạc và

đồ trang sức

DT bán phụ kiện

DT cung cấp dịch vụ

ĐV: tỷ VNĐ

Trang 10

9 CTCP Vàng bạc Đá quý Phú Nhuận (PNJ - HSX) 12.2020

chi phí, đứng thứ 2 là chi phí bán hàng Cơ cấu chi phí này đúng với đặc thù kinh doanh của PNJ Ba chi phí còn lại của PNJ chiếm tỷ trọng rất nhỏ

(Nguồn: BCTC PNJ, CSI tổng hợp)

SỨC KHỎE TÀI CHÍNH CỦA PNJ Sức khỏe tài chính lành mạnh

Tổng tài sản và vốn chủ sở hữu của PNJ liên tục tăng trưởng qua các năm Tổng tài sản tăng từ 2.976 tỷ đồng năm 2015 lên 8.603 tỷ đồng năm 2019, đạt tỷ lệ tăng trưởng kép bình quân hàng năm là 30,4%/năm Vốn chủ sở hữu tăng từ 1.315 tỷ đồng năm 2015 lên 4.577 tỷ đồng năm 2019, đạt tỷ lệ tăng trưởng kép bình quân hàng năm là 36,6%/năm Đây là 2 tỷ lệ tăng trưởng kép rất cao Đặc biệt, tỷ lệ tổng nợ/tổng tài sản và tổng nợ/VCSH của PNJ ở mức khá thấp, minh chứng cho sự lành mạnh trong sức khỏe tài chính của PNJ

(Nguồn: BCTC PNJ, CSI tổng hợp)

Xét về cơ cấu tài sản năm tài chính gần nhất 2019, tài sản ngắn hạn chiếm tỷ trọng trên tổng tài sản lớn hơn rất nhiều tài sản dài hạn, cụ thể tài sản ngắn hạn chiếm 85,2% tổng tài sản trong khi tài sản dài hạn chỉ chiếm 14,8% Tài sản ngắn hạn có tỷ trọng trên tổng tài sản cao là do khoản “hàng tồn kho”, “hàng tồn kho” chiếm hầu hết tỷ trọng trên tài sản ngắn hạn Đây là đặc thù của doanh nghiệp kinh doanh mặt hàng bán buôn bán lẻ Về tài sản dài hạn, tỷ trọng chủ yếu nằm ở tài sản cố định, đây là các tài sản phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

CƠ CẤ U CHI P HÍ N Ă M 2 0 18 VÀ 2 0 1 9

Giá vốn hàng bán Chi phí tài chính Chi phí bán hàng Chi phí QLDN Chi phí khác

55.8%

58.2%

34.4%

41.8% 46.8% 39.4%

0%

30%

60%

90%

2015 2016 2017 2018 2019 9T.2020

Tổng nợ/tổng tài sản

126.3% 139.2%

52.3%

71.9% 88.0% 65.0%

0%

50%

100%

150%

2015 2016 2017 2018 2019 9T.2020

Tổng nợ/VCSH

Ngày đăng: 16/09/2021, 19:33

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w