1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

BC THANG 2-2020

9 0 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 9
Dung lượng 1,17 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

UBND TỈNH TIỀN GIANG CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM UBND TỈNH TIỀN GIANG SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập Tự do Hạnh phúc Số 546/BC SNN&PTNT Tiền Giang, ngày 18 th[.]

Trang 1

UBND TỈNH TIỀN GIANG

SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 546/BC-SNN&PTNT Tiền Giang, ngày 18 tháng 02 năm 2020

BÁO CÁO Tình hình thực hiện nhiệm vụ tháng 02 năm 2020

và phương hướng, nhiệm vụ tháng 03 năm 2020

Phần thứ nhất TÌNH HÌNH THỰC HIỆN NHIỆM VỤ THÁNG 02 NĂM 2020

I TÌNH HÌNH MẶN VÀ CÔNG TÁC PHÒNG, CHỐNG:

1 Tình hình mặn: Do ảnh hưởng của kỳ triều cường rằm tháng Giêng Âm

lịch, kết hợp gió mùa Đông Bắc hoạt động mạnh đã làm cho độ mặn trên sông Tiền, sông Vàm Cỏ và sông Hàm Luông có xu hướng tăng nhanh Độ mặn cao nhất ngày 16/2 và 7 giờ sáng 17/2 tại các trạm đo như sau:

Điểm đo

Khoảng cách từ cửa sông đến điển

đo (km)

Độ mặn cao nhất (g/l)

So ngày hôm trước

So cùng

kỳ năm

2016

So cùng

kỳ năm

2019

7h sáng ngày 17/2

a) Trên sông Tiền

đương +3,71 3,71 3,5

Phà Thới Lộc (Ngũ Hiệp) 81 0,86 -0,6 +0,86 0,86 0,02

Trang 2

2

b) Trên sông Vàm Cỏ - kênh Chợ Gạo

c) Trên sông Hàm Luông

2 Mực nước nội đồng các vùng dự án:

a) Vùng dự án Bảo Định: từ +0,19 m đến +0,45 m Cống Gò Cát đóng,

cống Bảo Định vận hành lấy nước không ổn định

b) Vùng dự án ngọt hóa Gò Công: từ -2,07 m đến - 2,02 m Cống Vàm

Giồng đóng, cống Xuân Hòa lấy gạn nước từ chiều tối ngày 06/01/2020 đến ngày 10/02/2020, từ chiều ngày 11/2/2020 đến nay không lấy gạn nước được do

độ mặn lúc chân triều cao (trên 2,0 g/l)

b) Vùng dự án Phú Thạnh - Phú Đông: -0,48 m đến- -0,47 m Các cống

đóng ngăn mặn

3 Công tác phòng, chống hạn mặn:

a) Bơm chuyền trữ nước:

- Các trạm bơm do Công ty TNHH MTV KTCTTL TG vận hành: Đã

lắp đặt 08 trạm bơm (35 máy bơm), trong đó đã vận hành 28 máy bơm tại 05 trạm bơm (Bình Phan, cống Sơn Qui, đầu kênh Trần Văn Dõng, đầu kênh Champeaux, Đìa Xanh), đã bơm 11,9 ngàn giờ, tổng lượng bơm đạt 22,19 triệu

m3 Đến ngày 13/2/2020 các trạm bơm: Bình Phan, cống Sơn Qui, đầu kênh Trần Văn Dõng, đầu kênh Champeaux đã ngưng bơm

- Các điểm bơm do địa phương tổ chức bơm chuyền: Đối với các khu

vực ngoài phạm vi phục vụ của các trạm bơm thì các địa phương (Chợ Gạo, Gò Công Tây, Gò Công đông và thị xã Gò Công) đã tổ chức bơm chuyền tại 402 điểm, số máy bơm 1.191 máy, số giờ bơm được 222,74 ngàn giờ

b) Tiến độ thi công các công trình phòng chống hạn mặn bảo vệ sản xuất:

+ Đã phối hợp với tỉnh Long An đắp 6 đập (đoạn từ cống Bắc Đông đến rạch Bến Kè) và đóng các cống trên QL 62 để bảo vệ sản xuất giữa 2 tỉnh Tiền Giang và Long An

+ Hiện tỉnh đang triển khai đắp đập thép ngăn mặn: Đập thép trên kênh Nguyễn Tấn Thành (khởi công ngày 08/02/2020, dự kiến ngày 19/2/2020 hợp long); đã đắp xong đập Cầu Rượu trên kênh Sáu Ầu-Xoài Hột và đập Mương Giông; đang tập kết thiết bị đắp đập rạch Ông Hổ, kênh Thuộc Nhiêu và rạch Bảo Định (Vùng dự án Bảo Định) Đã đắp xong đập trên Kênh 14 (Đoạn giáp kênh Salicette) và đang đắp trên kênh Salicette (Vùng dự án ngọt hóa Gò Công)

c) Về cấp nước sinh hoạt nông thôn:

Trang 3

3

- Thi công xong 8 giếng khoan bổ cấp nguồn nước cho khu vực Nhà máy

nước Đồng Tâm và Bình Đức và đã lắp đặt xong đường ống dẫn, phần máy bơm

để bơm nước thô vào Nhà máy nước Đồng Tâm

- Lắp đặt xong trạm bơm bổ cấp nguồn nước từ kênh Sáu Ầu - Xoài Hột cho Nhà máy nước Bình Đức để đưa vào vận hành bơm cấp nước sinh hoạt cho người dân trong trường hợp nguồn nước sông Tiền bị nhiểm mặn

- Công ty TNHH MTV Cấp nước Tiền Giang đã phối hợp với các địa

phương mở 59 vòi nước công cộng (Gò Công Đông: 51 vòi, Gò Công Tây: 6 vòi

và Tân Phú Đông: 2 vòi) cấp nước miễn phí cho các hộ dân ở ven biển, ven sông chưa có nước từ các trạm cấp nước tập trung từ ngày 15/01/2020 Lũy kế lượng nước đã sử dụng đến nay là 1.413 m3

II KẾT QUẢ THỰC HIỆN MỘT SỐ CHỈ TIÊU CHỦ YẾU

1 Nông nghiệp

a) Trồng trọt

- Cây lúa vụ Đông xuân 2018-2019: Diện tích xuống giống 58.058 ha, đạt

98,8 % KH vụ, bằng 89,51 % so CKNN Trong tháng bắt đầu cho thu hoạch 7.664 ha (tại các huyện phía Tây và huyện Gò Công Đông), năng suất 70,47 tạ/ha, sản lượng 54.011 tấn, đạt 12,83 % KH vụ Trà lúa còn lại đang giai đoạn đứng cái-làm đòng: 16.501 ha, trổ: 10.484 ha và đẻ nhánh: 23.409 ha

Trong đó, vùng dự án thủy lợi Ngọt hóa Gò Công xuống giống 24.497 ha/24.000 ha KH, đạt 102,1% Thu hoạch 500 ha (huyện Gò Công Đông), năng suất 65 tạ/ha, sản lượng 3.250 tấn Trà lúa còn lại đang giai đoạn đứng cái-làm đòng: 13.912 ha, trổ: 8.897 ha và chín: 1.188 ha

Giá lúa tươi tại ruộng, lúa IR 50404: 4.400- 4.500 đ/kg; lúa Đài Thơm 8: 4.900-5.000 đ/kg

Có 17 HTX, 07 THT và 21 doanh nghiệp, cơ sở và thương nhân địa phương tham gia ký kết hợp đồng liên kết sản xuất lúa vụ Đông xuân 2019-2020 với diện tích 3.500 ha/3.574 hộ dân tham gia

- Rau, màu các loại (được tính từ 1/10/2019): Diện tích xuống giống

trong tháng là 8.040 ha, lũy kế 25.710 ha, đạt 44,57 % KH, bằng 95,3 % so CKNN; thu hoạch trong tháng 7.297 ha, lũy kế 20.607 ha; sản lượng thu hoạch trong tháng 147.495 tấn, lũy kế 421.673 tấn, đạt 36,3 % KH, tăng 2,06 % so CKNN

Diện tích cây rau màu luân canh trên đất trồng lúa là 1.553 ha, cây trồng luân canh chủ yếu là dưa hấu, bắp, rau các loại; đã thu hoạch dứt điểm, sản lượng trên 32.600 tấn

- Cây ăn trái: Diện tích hiện có 79.138 ha, đạt 95,8 % KH; sản lượng thu

hoạch trong tháng 134.126 tấn, lũy kế 283.201 tấn, đạt 18,34 % so KH, tăng 1,21 % so CKNN

b) Chăn nuôi (số Cục Thống kê ước thời điểm tháng 02/2020): Đàn heo:

359.654 con, bằng 63,42 % so CKNN; đàn bò: 119.541 con, bằng 99,58 % so CKNN và đàn gia cầm: 15,28 triệu con, tăng 7,7 % so CKNN

2 Ngư nghiệp: Diện tích thả nuôi thủy sản trong tháng 2.540 ha, lũy kế

8.443 ha, đạt 53,78 % KH, bằng 98,47 % so CKNN; sản lượng nuôi và khai thác trong tháng 17.792 tấn, lũy kế 39.089 tấn đạt 12,71 % KH, tăng 3,59 % so CKNN

Trang 4

4

3 Lâm nghiệp: Tổng diện tích rừng 1.968,55 ha (không bao gồm diện tích

rừng thuộc đất an ninh quốc phòng), trong đó diện tích rừng phòng hộ 1.339,05

ha và rừng sản xuất: 629,5 ha

III TIẾN ĐỘ MỘT SỐ CÔNG VIỆC THỰC HIỆN TẠI 03 VÙNG KINH TẾ

1 Tại vùng Trung tâm:

Tiếp tục phát triển ngành hàng rau có thế mạnh ở huyện Châu Thành; vùng trồng thanh long tại huyện Chợ Gạo; theo dõi tình hình xuất khẩu trái vú sữa sang thị trường Hoa Kỳ (trong tháng, các Công ty đã xuất khẩu 13,67 tấn trái vú sữa sang thị trường Hoa Kỳ; lũy kế vụ 2019-2020 đến nay đã xuất khẩu 86,17 tấn); có Thông báo khuyến cáo tình hình xâm nhập mặn vùng nuôi cá bè cồn Tân Long, cồn Thới Sơn và trên sông Tiền thuộc huyện Châu Thành

2 Tại vùng phía Tây:

Tiếp tục thực hiện hỗ trợ đầu tư nâng cấp cơ sở hạ tầng vùng sản xuất lúa cho 07 hợp tác xã (các công trình năm 2019 chuyển sang) ở các huyện Cái Bè, Cai Lậy và TX Cai Lậy (Dự án Chuyển đổi nông nghiệp bền vững-VnSAT); theo dõi tiến độ thực hiện Đề án phát triển cây sầu riêng tỉnh Tiền Giang đến năm 2025; tiếp tục lập Đề án Chuyển đổi cơ cấu cây trồng, nuôi thủy sản trên đất trồng lúa khu vực phía Bắc quốc lộ 1 tỉnh Tiền Giang; Có Thông báo khuyến cáo tình hình xâm nhập mặn vùng nuôi bè cá trên sông Tiền thuộc các huyện Cai Lậy và Cái Bè

3 Vùng phía Đông:

Tiếp tục thực hiện Đề án “Cắt vụ, chuyển đổi mùa vụ và cơ cấu cây trồng các huyện phía Đông; có Thông báo khuyến cáo: nuôi nghêu khu vực ven biển tỉnh Tiền Giang năm 2020 và khung lịch mùa vụ thả giống nuôi tôm nước lợ năm 2020; thực hiện quan trắc tăng cường vùng nuôi nghêu với tần suất 02 lần/tuần (các chỉ tiêu đều nằm trong giới hạn cho phép)

IV TÌNH HÌNH DỊCH BỆNH VÀ CÔNG TÁC PHÒNG CHỐNG:

1 Nông nghiệp:

a) Trồng trọt:

- Trên cây lúa: Có 649 ha lúa có rầy nâu (tăng 103 ha so với tháng trước),

mật số trung bình từ 200-350 con/m2; 377 ha có bệnh cháy lá (giảm 110 ha so với tháng trước), tỷ lệ hại 1-3 % và sâu cuốn lá, bệnh cháy bìa lá, bệnh khô cổ bông xuất hiện với diện tích và mật số, tỷ lệ thấp

- Trên cây màu và cây ăn trái: Cây trồng sinh trưởng, phát triển bình

thường

b) Chăn nuôi:

- Bệnh lờ mồm long móng (LMLM): Trong tháng, có 03 trường hợp gia súc mắc bệnh LMLM với tổng đàn 12 con; lũy kế, có 07 trường hợp gia súc mắc bệnh tại 02 huyện Gò Công Tây và Tân Phú Đông với tổng đàn 25 con (22 con bò

và 03 con heo) Đã tiêu hủy 09 con bò với khối lượng 2.136 kg

- Bệnh Dịch tả lợn Châu Phi (DTLCP): Trong tháng có 10 hộ có heo mắc

bệnh DTLCP với tổng đàn 238 con; lũy kế có 13 hộ có heo mắc bệnh với tổng đàn 270 con tại 11 xã/06 huyện (Cái Bè: 01 xã, Tân Phước: 01 xã, Châu Thành:

02 xã, Chợ Gạo: 02 xã, Gò Công Tây: 04 xã và Gò Công Đông: 01 xã) Đã tiêu

Trang 5

5

hủy 236 con/14 hộ có heo mắc bệnh với khối lượng 7,92 tấn (trong đó, có 30 con heo/1,653 tấn của 01 hộ bệnh năm 2019)

c) Thủy sản:

- Trên tôm: Trong tháng, có 7,78 ha tôm nuôi thâm canh, bán thâm canh ở

huyện Tân Phú Đông có tôm bệnh (chủ yếu là bệnh đốm trắng); đã cấp 3.915 kg Chlorine xử lý môi trường nuôi

- Trên nghêu: Ngày 10/2/2020, đã phối hợp với các đơn vị liên quan và

địa phương khảo sát thực tế tại khu vực nuôi nghêu thuộc xã Tân Thành Qua khảo sát có khoảng 150 - 200 ha nuôi nghêu bị thiệt hại tại khu vực ở phía ngoài

bờ kè du lịch trở ra khoảng 1.000 m trên cồn Vạn Liễu và một phần cồn Ông Mão Mật độ nghêu chết trung bình từ 2 -5 con/m2, có vài sân từ 10 – 15 con/m2; kích cỡ nghêu chết từ 50 – 150 con/kg; ước tỷ lệ thiệt hại khoảng 5 - 10% Đã thu mẫu (02 mẫu nghêu và 02 mẫu bùn) để xét nghiệm tìm nguyên nhân gây chết nghêu Một số sân khu vực xa bờ (cách bờ trên 2.000 m) vẫn chưa khảo sát được do nước chưa rút

V CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG, AN TOÀN THỰC PHẨM (ATTP) NÔNG LÂM SẢN VÀ THỦY SẢN:

Trong tháng đã thẩm định điều kiện an toàn thực phẩm cho 03 cơ sở sản

xuất, kinh doanh nông, thủy sản (tất cả đều loại B), lũy kế đã thẩm định cho 10

cơ sở (đều loại B); cấp và cấp lại 02 giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện ATTP, lũy kế đã cấp 09 giấy

Lấy 18 mẫu nông, thủy sản các loại kiểm tra chất lượng, ATTP, có 02 mẫu không đạt (testkit dư lượng thuốc bảo vệ thực vật), chiếm 11,1 % trên tổng mẫu giám sát Đã thông báo kết quả đến các cơ sở có mẫu không đạt, cảnh báo và yêu cầu cơ sở thực hiện thẩm tra truy xuất nguồn gốc, có biện pháp khắc phục Cấp 104 giấy chứng nhận, phiếu kiểm soát nguồn gốc xuất xứ nhuyễn thể

02 mảnh vỏ cho 675,9 tấn nghêu, lũy kế cấp 144 giấy/977,1 tấn nghêu

Tiếp tục triển khai kế hoạch thanh tra, kiểm tra (liên ngành, đột xuất) việc chấp hành pháp luật về chất lượng, ATTP dịp Tết Nguyên đán Canh Tý và mùa

Lễ hội Xuân 2020 tại 15 cơ sở giết mỗ, sản xuất, kinh doanh các sản phẩm nông, thủy sản và chuyên doanh nông sản; lấy 10 mẫu kiểm tra chất lượng, ATTP (08 mẫu đạt, 02 mẫu chưa có kết quả)

VI VỀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN

1 Kinh tế hợp tác, hợp tác xã nông nghiệp:

- Năm 2020, đang triển khai thực hiện hỗ trợ 18 công trình đầu tư hạ tầng cho 15 HTX nông nghiệp

- Hướng dẫn thực hiện Tiêu chí 13 tại 04 xã đăng ký đạt chuẩn nông thôn mới năm 2020 của huyện Châu Thành (Bình Trưng, Long Định, Long Hưng và Thạnh Phú)

- Hoàn chỉnh Kế hoạch tập huấn về nội dung, hồ sơ tiêu chí đánh giá, phân hạng sản phẩm OCOP năm 2020 gửi các đơn vị liên quan; Có Công văn gửi UBND các huyện, thị, thành về việc tập trung hỗ trợ hướng dẫn đăng ký phát triển sản phẩm OCOP năm 2020

2 Về nông thôn mới:

- Làm việc với các huyện, thành, thị làm việc tình hình xây dựng xã nông thôn mới nâng cao

Trang 6

6

- Bình quân số tiêu chí của 28 xã phấn đấu đạt chuẩn nông thôn mới năm

2020 là 15,36 tiêu chí/xã, tiến độ:

+ Số xã đạt 19/19 tiêu chí: 04 xã (Gia Thuận và Phước Trung, huyện Gò Công Đông; Đồng Sơn, huyện Gò Công Tây và Bình Đông, thị xã Gò Công) + Số xã đạt 18/19 tiêu chí: 02 xã (Kiểng Phước, huyện Gò Công Đông và Bình Xuân, thị xã Gò Công)

+ Số xã đạt 16/19 tiêu chí: 02 xã (Hội Xuân, huyện Cai Lậy; Hưng Thạnh, huyện Tân Phước)

+ Số xã đạt 15/19 tiêu chí: 06 xã (Hậu Mỹ Bắc B, huyện Cái Bè; Mỹ Hạnh Đông, TX Cai Lậy; Hội Xuân, huyện Cai Lậy; Long Bình và Bình Phú, huyện

Gò Công Tây và Tân Thới, huyện Tân Phú Đông)

+ Số xã đạt 14/19 tiêu chí: 14 xã (Hậu Mỹ Phú, Hậu Thành, Mỹ Lợi B và Thiện Trí của huyện Cái Bè; Phú Nhuận, huyện Cai Lậy; Thạnh Tân, huyện Tân Phước; Long Hưng, Thạnh Phú, Long Định, Bình Trưng, Đông Hòa, Thân Cửu Nghĩa và Dưỡng Điềm của huyện Châu Thành và Bình Tân, huyện Gò Công Tây)

Lũy kế đến nay toàn tỉnh có có 96 xã đã tổ chức Lễ công bố xã đạt chuẩn nông thôn mới

VII TIẾN ĐỘ THỰC HIỆN CÁC CÔNG TRÌNH-DỰ ÁN DO SỞ LÀM CHỦ ĐẦU TƯ:

1 Các công trình chuyển tiếp từ năm 2019 sang năm 2020: Tiếp tục

triển khai thực hiện 05 công trình, vốn năm 2020 là 112,4 tỷ đồng, chưa giải ngân

2 Năm 2020: Sở Nông nghiệp và PTNT được giao triển khai thực hiện 12

công trình khởi công mới (trong đó, đã ủy thác cho Ban Quản lý dự án Ngành Nông nghiệp và PTNT thực hiện quản lý 11 công trình) Đến nay, các công trình

đang lập hồ sơ chuẩn bị đầu tư

VIII TIẾN ĐỘ THỰC HIỆN KHẮC PHỤC CÁC NỘI DUNG THEO

Ý KIẾN CỦA ĐOÀN CÔNG TÁC BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT VỀ TÌNH HÌNH TRIỂN KHAI CHỐNG KHAI THÁC IUU:

Tiếp tục tuyên truyền về Luật Thủy sản, Nghị định số 42/2019/NĐ-CP và một số nội dung liên quan đến chống khai thác IUU trên hệ thống loa phát thanh tại Cảng cá và trên sóng phát thanh của Đài Phát thanh và truyền hình các huyện, thị…Tiếp tục phối hợp với các tỉnh Bến Tre, Bình Thuận, Trà Vinh, Sóc Trăng, Bạc Liêu, Kiên Giang và tỉnh Cà Mau kiểm soát tàu cá tỉnh Tiền Giang chưa lắp thiết bị giám sát hành trình

Tiếp tục phối hợp với các tỉnh: Bến Tre, Bình Thuận, Trà Vinh, Sóc Trăng, Bạc Liêu, Kiên Giang và Cà mau trong công tác quản lý tàu cá hoạt động khai thác thủy sản trên biển

Về lắp đặt thiết bị giám sát hành trình: Đã có 575 tàu lắp đặt thiết bị giám

sát hành trình, trong đó có 123/139 tàu có chiều dài từ 24 m trở lên (còn lại 16 tàu chưa lắp đặt do đang đậu bờ ngưng hoạt động) và 452/966 tàu có chiều dài

từ 15m đến dưới 24m

IX CÔNG TÁC CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH:

Đến nay, có 123 thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở (trong đó 37 thủ tục hành chính mức độ 4 và 86 thủ tục hành chính mức độ 3)

Trang 7

7

Thực hiện việc tiếp nhận và trả kết quả theo cơ chế một cửa đúng quy trình Trong tháng đã tiếp nhận 1.490 thủ tục hành chính, lũy kế 1.847 thủ tục; đã giải quyết xong 1.794 thủ tục, còn 53 thủ tục đang tiếp tục giải quyết

X CÔNG TÁC KHÁC:

1 Triển khai Tháng vệ sinh, tiêu độc khử trùng môi trường trong hoạt động chăn nuôi thú y đợt 1/2020 (từ 10/02/2020 đến 10/03/2020)

2 Cùng với các ngành và UBND huyện Cái Bè khảo sát và bàn việc xây dựng Trạm Kiểm dịch động vật quốc gia

3 Bàn giao máy cấy của Dự án lúa ứng dụng công nghệ cao cho huyện cái

Bè và huyện Cai Lậy

ĐÁNH GIÁ CHUNG

Trước tình hình xâm nhập mặn trong tháng 02/2020 diễn biến phức tạp, Lãnh đạo Sở tập trung chỉ đạo quyết liệt về tiếp tục theo dõi diễn biến hạn, mặn

và thực hiện các biện pháp ứng phó; đồng thời thường xuyên kiểm tra tiến độ thực hiện tại các địa phương

Tình hình sản xuất trong tháng tương đối ổn định, diện tích gieo trồng rau màu, cây ăn trái và thả nuôi thủy sản thấp hơn so với CKNN nhưng sản lượng đều tăng so với CKNN (rau màu tăng 2,06 %, cây ăn trái tăng 1,21 %, thủy sản tăng 3,59 %); đàn heo chỉ bằng 63,42 % so với CKNN nhưng đàn gia cầm tăng 7,72 % so với CKNN Giá một số sản phẩm trái cây chủ lực của tỉnh như: sầu riêng, thanh long… đã chuyển biến tăng nhưng vẫn còn thấp so với thời điểm

trước Tết Nguyên đán, vẫn còn gặp khó khăn trong việc xuất khẩu sang Trung

Quốc; giá heo thịt xuất chuồng giảm từ 0,5-1 triệu đồng/tạ so với tháng trước; giá cá tra vẫn ở mức thấp và tương đương so với tháng trước; giá các loại thủy sản khác (tôm, cá bè thương phẩm) không biến động nhiều

Ngoài ra, công tác theo dõi tình hình sản xuất, tình hình sâu, bệnh trên các loại cây trồng và bệnh trên động vật nuôi; công tác quan trắc tăng cường vùng nuôi nghêu cũng được chỉ đạo chú trọng thực hiện

Phần thứ hai PHƯƠNG HƯỚNG, NHIỆM VỤ THÁNG 03 NĂM 2020

I CÔNG TÁC THỦY LỢI-PHÒNG CHỐNG THIÊN TAI:

Tiếp tục theo dõi diễn biến hạn, mặn, mực nước nội đồng các vùng dự án

và công tác vận hành các công trình hợp lý phục vụ sản xuất và dân sinh

Theo dõi việc triển khai thực hiện Chỉ thị về phòng chống hạn, mặn và cháy rừng năm 2020; Kế hoạch phòng chống hạn, mặn và đảm bảo cấp nước sinh hoạt mùa khô năm 2020 trên địa bàn tỉnh Tiền Giang

Theo dõi, tổng hợp báo cáo kết quả thực hiện Phương án số 425/PA-UBND ngày 18/12/2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh về ứng phó khẩn cấp phòng, chống hạn mặn trong mùa khô năm 2019-2020 trên địa bàn tỉnh Tiền Giang

Trang 8

8

Phối hợp với đơn vị liên quan tổ chức kiểm tra về công tác duy trì, thông thoáng lòng sông, kênh, rạch trên địa bàn các huyện, thị, thành theo Phương án

số 253/PA-UBND ngày 19/9/2018 của UBND tỉnh

II THEO DÕI SẢN XUẤT VÀ CÔNG TÁC PHÒNG, CHỐNG DỊCH BỆNH TRÊN CÂY TRỒNG VÀ VẬT NUÔI

Tiếp tục theo dõi tình hình sản xuất lúa vụ Đông xuân 2019-2020; phối hợp với địa phương kiểm tra, theo dõi diễn biến sinh vật gây hại trên đồng ruộng và hướng dẫn nông dân áp dụng các biện pháp kỹ thuật quản lý sâu bệnh hại trên lúa, rau màu, cây ăn trái theo hướng an toàn Theo dõi tiến độ xuống giống lúa

vụ Xuân hè 2020 ở các huyện phía Tây (lịch khuyến cáo từ ngày 18/02-28/02/2020)

Tiếp tục theo dõi tình hình chăn nuôi; tập trung công tác phòng chống dịch bệnh, nhất là bệnh lở mồm long móng trên bò và bệnh Dịch tả lợn Châu Phi trên địa bàn tỉnh Theo dõi, hướng dẫn các địa phương trong công tác hỗ trợ heo bệnh dịch tả lợn Châu Phi phải tiêu hủy

Tiếp tục theo dõi tình hình nuôi và bệnh trên các loài thủy sản; theo dõi tình hình triển khai thực hiện Chỉ thị 45/CT-TTg ngày 13/12/2017 về một số nhiệm vụ, giải pháp cấp bách để khắc phục cảnh báo của Ủy ban Châu Âu về chống khai thác hải sản bất hợp pháp, không báo cáo và không theo quy định và tiến độ thực hiện khắc phục các nội dung theo ý kiến của Đoàn công tác Bộ nông nghiệp và PTNT về tình hình triển khai chống khai thác IUU

III CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG ATTP NÔNG, LÂM SẢN

VÀ THỦY SẢN

Tiếp tục thẩm định chứng nhận điều kiện ATTP của cơ sở sản xuất, kinh doanh nông, thủy sản theo hồ sơ đăng ký và định kỳ theo quy định

Lấy 24 mẫu nông, thủy sản giám sát chất lượng, an toàn thực phẩm nông lâm sản và thủy sản

IV PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN

Thực hiện 10 cuộc tập huấn, tư vấn các văn bản pháp luật về HTX tại các

xã của các huyện Tân Phước, Gò Công Đông, thị xã Cai Lậy và thị xã Gò Công Tiếp tục đánh giá thực trạng và hướng dẫn thực hiện tiêu chí 13 tại các xã, huyện đăng ký đạt chuẩn nông thôn mới năm 2020

Tổ chức 07 lớp “Tập huấn nội dung, hồ sơ tiêu chí đánh giá, phân hạng sản phẩm OCOP năm 2020” cho công chức cấp xã, cấp huyện và chủ thể sản xuất

Tổ chức đánh giá, phân hạng sản phẩm OCOP cấp tỉnh (đợt 1/2020)

V VỀ NÔNG THÔN MỚI

Tham mưu xây dựng kế hoạch tuyên truyền; kế hoạch đào tạo, tập huấn cán

bộ làm công tác xây dựng nông thôn mới năm 2020

Dự thảo Nghị quyết về việc bổ sung nội dung và mức chi hỗ trợ đầu tư tại Điều 1, Nghị quyết số 05/NQ-HĐND ngày 14/7/2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh

về phân bổ chi hỗ trợ đầu tư cơ sở hạ tầng xây dựng nông thôn mới cấp xã trên địa bàn tỉnh Tiền Giang giai đoạn 2018-2020 (Nghị quyết không quy phạm pháp luật)

Tham mưu Thường trực Ban Chỉ đạo tỉnh phối hợp các sở, ngành có liên quan và địa phương đề xuất danh sách xã phấn đấu đạt chuẩn nông thôn mới năm 2021

Trang 9

9

VI CÔNG TÁC KHÁC:

Thực hiện các đầu công việc theo Chương trình công tác, ý kiến chỉ đạo của Ủy ban nhân dân tỉnh và theo Chương trình công tác của Ngành

Dự thảo báo cáo sơ kết sản xuất trồng trọt vụ Đông Xuân 2019-2020

Trên đây là báo cáo tình hình thực hiện nhiệm vụ tháng 02 năm 2020; phương hướng, nhiệm vụ tháng 03 năm 2020 Ngành Nông nghiệp và PTNT./

Nơi nhận:

- VP.Tỉnh ủy;

- VP ĐĐBQH,HĐND&UBND tỉnh;

- Sở KH và ĐT;

- Cục Thống kê;

- Lãnh đạo Sở;

- Các đơn vị và các phòng thuộc Sở;

- Lưu: VT, KHTC

KT GIÁM ĐỐC PHÓ GIÁM ĐỐC

Trần Hoàng Nhật Nam

Ký bởi: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

Email:

snn@tiengiang.gov.vn

Cơ quan: Tỉnh Tiền Giang

Thời gian ký:

18.02.2020 15:18:42 +07:00

Ngày đăng: 30/04/2022, 20:37

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Tình hình thực hiện nhiệm vụ tháng 02 năm 2020   và phương hướng, nhiệm vụ tháng 03 năm 2020   - BC THANG 2-2020
nh hình thực hiện nhiệm vụ tháng 02 năm 2020 và phương hướng, nhiệm vụ tháng 03 năm 2020 (Trang 1)
w