1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

(LUẬN văn THẠC sĩ) quản lý hệ thống thông tin phục vụ tự kiểm định chất lượng ở trường trung cấp nghề nam thái nguyên​

125 13 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 125
Dung lượng 2,35 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giả thuyết khoa học Nếu hệ thống thông tin phục vụ Tự kiểm định chất lượng trong các trường Trung cấp nghề được quản lý bằng các biện pháp được xác lập dựa trên các cơ sở lý luận quản l

Trang 1

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM

VŨ MẠNH HÀ

QUẢN LÝ HỆ THỐNG THÔNG TIN PHỤC VỤ TỰ KIỂM ĐỊNH CHẤT LƯỢNG

Ở TRƯỜNG TRUNG CẤP NGHỀ NAM THÁI NGUYÊN

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC

THÁI NGUYÊN - 2015

Trang 2

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM

VŨ MẠNH HÀ

QUẢN LÝ HỆ THỐNG THÔNG TIN PHỤC VỤ TỰ KIỂM ĐỊNH CHẤT LƯỢNG

Ở TRƯỜNG TRUNG CẤP NGHỀ NAM THÁI NGUYÊN

Chuyên ngành: QUẢN LÝ GIÁO DỤC

Mã số: 60.14.01.14

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC

Người hướng dẫn khoa học: TS TRẦN ANH TUẤN

THÁI NGUYÊN - 2015

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan những gì tôi viết trong luận văn này là do sự tìm tòi, nghiên cứu và vận dụng những kinh nghiệm thực tế trong quá trình tổ chức Tự kiểm định tại trường Trung Trung cấp nghề Nam Thái Nguyên và kiến thức trong các lớp đào tạo Kiểm định viên mà tôi đã theo học và kinh nghiệm trong quá trình giảng bài cho các lớp Tự kiểm định chất lượng dạy nghề, các lớp đào tạo Kiểm định viên và quá trình

đi kiểm định tại các trường đào tạo nghề trong cả nước

Mọi kết quả nghiên cứu cũng như ý tưởng của các tác giả khác (nếu có) đều được trích dẫn nguồn gốc

Luận văn này cho đến nay chưa từng được bảo vệ tại bất kỳ một hội đồng bảo

vệ luận văn nào trên toàn quốc và cho đến nay chưa hề được công bố trên bất kỳ phương tiện thông tin nào

Tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm về những gì mà tôi cam đoan ở trên

Thái Nguyên, tháng 8 năm 2015

Tác giả

Vũ Mạnh Hà

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Đề hoàn thành luận văn tốt nghiệp, trong thời gian qua ngoài sự nỗ lực của bản thân, Tác giả bản luận văn còn nhận được sự giúp đỡ tận tình của quý Thầy, Cô giáo trong Khoa sau đại học – Trường Đại học sư phạm – Đại học Thái Nguyên, các đồng nghiệp và gia đình

Nhân dịp này em xin bày tỏ lời cảm ơn chân thành nhất tới TS Trần Anh Tuấn, người thầy hướng dẫn khoa học trực tiếp và đã giành nhiều thời gian để góp ý,

chỉnh sửa bản thảo của luận văn

Tác giả xin chân thành cảm ơn lãnh đạo và cán bộ Vụ kiểm định chất lượng dạy nghề (TCDN) và Ban giám hiệu, Ban Kiểm định chất lượng Trường Trung cấp nghề Nam Thái Nguyên đã động viên, giúp đỡ cung cấp số liệu, tài liệu quý giá trong quá trình thực hiện luận văn này

Mặc dù đã rất cố gắng nhưng do thời gian có hạn, cũng như kinh nghiệm của bản thân còn nhiều hạn chế, do đó luận văn không thể tránh khỏi những sai sót nhất định, rất mong quý Thầy, Cô và các anh chị đồng nghiệp xem xét, đóng góp ý kiến để luận văn được hoàn thiện hơn

Thái Nguyên, tháng 8 năm 2015

Tác giả

Vũ Mạnh Hà

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC CÁC CHŨ VIẾT TẮT iv

DANH MỤC CÁC BẢNG v

MỞ ĐẦU 1

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Mục đích nghiên cứu 1

3 Nhiệm vụ nghiên cứu 2

4 Giả thuyết khoa học 2

5 Khách thể, đối tượng và giới hạn phạm vi nghiên cứu 2

6 Cấu trúc luận văn 2

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ THÔNG TIN TRONG TỰ KIỂM ĐỊNH CHẤT LƯỢNG TRƯỜNG TRUNG CẤP NGHỀ 3

1.1 Khái quát về lịch sử nghiên cứu vấn đề 3

1.1.1 Các nghiên cứu về quản lý hệ thống thông tin trong giáo dục 3

1.1.2 Các nghiên cứu về quản lý hệ thống thông tin trong kiểm định chất lượng trường trung cấp nghề 6

1.2 Các khái niệm cơ bản 11

1.2.1 Quản lý 11

1.2.2 Hệ thống thông tin và quản lý hệ thống thông tin 12

1.2.3 Quản lý giáo dục và Quản lý hệ thống thông tin giáo dục 14

1.2.4 Chất lượng dạy nghề và Kiểm định chất lượng dạy nghề 16

1.2.5 Tự kiểm định chất lượng dạy nghề 18

1.2.6 Quản lý hệ thống thông tin phục vụ Tự kiểm định chất lượng dạy nghề 19

1.2.7 Biện pháp quản lý hệ thống thông tin phục vụ Tự kiểm định CLDN 19

1.2.8 Phương pháp nghiên cứu 20

1.3 Những vấn đề cơ bản của kiểm định chất lượng trường trung cấp nghề 21

1.3.1 Trường Trung cấp nghề trong Hệ thống giáo dục quốc dân 21

1.3.2 Mục đích, chức năng và Phương pháp của kiểm định CLDN 22

1.3.3 Quy trình Tự kiểm định CLDN trong trường trung cấp nghề 26

Trang 6

1.4 Mục tiêu và nội dung cơ bản của quản lý hệ thống thông tin phục vụ Tự

kiểm định chất lượng trường trung cấp nghề 27

1.4.1 Vai trò của hệ thống thông tin trong kiểm định và tự kiểm định CLDN 27

1.4.2 Mục tiêu quản lý hệ thống thông tin phục vụ Tự kiểm định CLDN 29

1.4.3 Nội dung cơ bản của quản lý hệ thống thông tin phục vụ Tự kiểm định 29

1.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hệ thống thông tin phục vụ Tự kiểm định trường trung cấp nghề 30

1.5.1 Các yếu tố khách quan 30

1.5.2 Các yếu tố chủ quan 30

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 31

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ THÔNG TIN TRONG TỰ KIỂM ĐỊNH CHẤT LƯỢNG TẠI TRƯỜNG TRUNG CẤP NGHỀ NAM THÁI NGUYÊN 32

2.1 Khái quát về các trường trung cấp nghề tại Thái Nguyên hiện nay 32

2.1.1 Các trường, loại hình và cơ cấu ngành nghề 32

2.1.2 Trường Trung cấp nghề Nam Thái Nguyên 32

2.2 Thực trạng hoạt động Kiểm định và Tự kiểm định chất lượng ở các trường trung cấp nghề tại Thái Nguyên hiện nay 33

2.2.1 Sơ lược về hệ thống kiểm định chất lượng giáo dục trung cấp chuyên nghiệp ở Việt Nam 33

2.2.2 Kiểm định chất lượng trong hệ thống dạy nghề Việt Nam 34

2.3 Thực trạng quản lý hệ thống thông tin phục vụ Tự kiểm định CLDN tại trường trung cấp nghề Nam Thái Nguyên 36

2.31 Mô tả cách thức khảo sát 36

2.3.2 Nhận thức của các cấp quản lý, cán bộ và giáo viên về tự kiểm định 36

2.3.3 Thực trạng hệ thống thông tin phục vụ TKĐ - CLDN tại trường trung cấp nghề Nam Thái Nguyên 38

2.3.4 Các kênh thông tin phục vụ Tự kiểm định CLDN tại trường Trung cấp nghề Nam Thái Nguyên 39

2.3.5 Những thận lợi và khó khăn của việc thu thập, phân tích và xử lý minh chứng trong quá trình Tự kiểm định chất lượng dạy nghề 41

2.4 Đánh giá chung quản lý hệ thống thông tin trong Tự kiểm định chất lượng tại Trường Trung cấp nghề Nam Thái Nguyên 43

2.4.1 Tồn tại 43

Trang 7

2.4.2 Nguyên nhân quản lý thông tin trong Tự kiểm định chất lượng tại Trường

Trung cấp nghề Nam Thái Nguyên 44

2.4.3 Đánh giá công tác quản lý hệ thống thông tin phục vụ Tự kiểm định chất lượng trường Trung cấp nghề Nam Thái Nguyên 45

KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 47

CHƯƠNG 3 BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HỆ THỐNG THÔNG TIN PHỤC VỤ TỰ KIỂM ĐỊNH CHẤT LƯỢNG TẠI TRƯỜNG TRUNG CẤP NGHỀ NAM THÁI NGUYÊN 48

3.1 Các nguyên tắc xác lập biện pháp quản lý 48

3.1.1 Đảm bảo tính đồng bộ 48

3.1.2 Đảm bảo tính khách quan 48

3.1.3 Đảm bảo tính thực tiễn và khả thi 49

3.1.4 Đảm bảo tính khả thi 49

3.1.5 Nguyên tắc đảm bảo tính khoa học 49

3.1.6 Nguyên tắc kế thừa và phát triển 49

3.2 Biện pháp quản lý hệ thống thông tin phục vụ tự KĐCL tại trường Trung cấp nghề Nam Thái Nguyên 50

3.2.1 Nâng cao nhận thức của cán bộ, giáo viên trường trung cấp nghề Nam Thái Nguyên về công tác tự kiểm định 50

3.2.2 Đổi mới công tác lập kế hoạch tự kiểm định 51

3.2.3 Tăng cường quản lý hệ thống thông tin phục vụ tự KĐCL 54

3.2.4 Cải tiến các phương pháp thu thập, xử lý và cung cấp thông tin 60

3.2.5 Tổ chức hướng dẫn cán bộ giáo viên cách thu thập, xử lý thông tin 65

3.3 Khảo sát tính cấp thiết và tính khả thi của các biện pháp 77

3.3.1 Cách thức khảo sát 77

3.3.2 Kết quả và phân tích 77

Kết luận Chương 3 80

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 81

1 Kết luận 81

2 Khuyến nghị 82

TÀI LIỆU THAM KHẢO 83 CÁC PHỤ LỤC

Trang 8

DANH MỤC CÁC CHŨ VIẾT TẮT

2 Bộ LĐTBXH Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội

3 Bộ GD&ĐT Bộ Giáo dục và Đào tạo

4 Cục KĐCLDN Cục Kiểm định chất lượng dạy nghề

5 CNTT-QLGD Công nghệ thông tin trong quản lý giáo dục

15 QLCLGD Quản lý chất lượng giáo dục

16 SEAMEO Hội đồng Bộ trưởng giáo dục các nước Đông Nam Á

18 TKĐ-CLDN Tự kiểm định chất lượng dạy nghề

Trang 9

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.1 Kết quả khảo sát nhận thức về vai trò công tác kiểm định

và tự kiểm định hiện nay 37 Bảng 2.2 Kết quả khảo sát nhận thức về hệ thống thông tin phục vụ

TKĐ - CLDN 39 Bảng 3.1 Biểu đồ Gantt về các giai đoạn của quá trình Tự kiểm định 58 Bảng 3.2 Lộ trình thực hiện Tự kiểm định CLDN của trường Trung

cấp nghề Nam Thái Nguyên 59 Bảng 3.3 Khảo nghiệm tính cần thiết của các biện pháp 78 Bảng 3.4 Kết quả khảo nghiệm tính khả thi của các biện pháp 79

Trang 10

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Ngày nay, Hệ thống thông tin quản lý (Management Information System -

MIS) đã trở thành một lĩnh vực khoa học và đang phát huy vai trò to lớn của nó vào nhiều lĩnh vực đời sống xã hội, trong đó có giáo dục; Những ứng dụng công nghệ thông tin trong lĩnh vực quản lý giáo dục đã có nhiều bước tiến quan trọng, góp phần nâng cao hiệu quả và chất lượng giáo dục và đào tạo Hiện nay, ứng dụng CNTT được sử dụng nhiều, giúp nâng cao hiệu quả trong khai thác dữ liệu phục vụ cho hoạt động quản trị trường học…

Công tác Kiểm định chất lượng dạy nghề (KĐCLDN) và Tự kiểm định chất lượng dạy nghề (TKĐ-CLDN) tại các trường trung cấp nghề hiện bắt đầu được triển khai Tuy đã có một số kết quả nhất định, song nhìn chung còn gặp khó khăn trong việc tổ chức thu thập, phân tích và xử lý minh chứng, hoặc có những minh chứng đưa vào sử dụng nhưng không phù hợp với nội hàm của chỉ số trong quá trình kiểm định

Tại Thái Nguyên hiện có 9 trường Trung cấp nghề đang triển khai công tác TKĐ- CLDN Tuy nhiên trong quá trình thực hiện còn nhiều lúng túng, từ việc triển khai, thu thập minh chứng, phân loại, đến quản lý các minh chứng để phục vụ cho công tác Tự kiểm định CLDN

Do đó, tác giả chọn đề tài “Quản lý hệ thống thông tin phục vụ Tự kiểm định

chất lượng ở trường Trung cấp nghề Nam Thái Nguyên” với mong muốn góp phần

tham mưu cho Ban giám hiệu các trường Trung cấp nghề trên địa bàn Thái Nguyên thực hiện tốt công tác Tự kiểm định chất lượng dạy nghề, đồng thời góp phần nâng cao hiệu quả công tác Kiểm định chất lượng các trường Trung cấp nghề hiện nay

2 Mục đích nghiên cứu

Đề xuất biện pháp quản lý hệ thống thông tin phục vụ quá trình Tự kiểm định chất lượng dạy nghề tại các trường Trung cấp nghề trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên nói chung và tại Trường Trung cấp nghề Nam Thái Nguyên nói riêng

Trang 11

3 Nhiệm vụ nghiên cứu

3.1 Hệ thống hóa và xây dựng cơ sở lý luận về Quản lý hệ thống thông tin trong

Tự kiểm định chất lượng dạy nghề

3.2 Đánh giá thực trạng công tác Quản lý hệ thống thông tin trong Tự kiểm định chất lượng ở Trường Trung cấp nghề Nam Thái Nguyên hiện nay (Khảo sát tại Trường Trung cấp nghề Nam Thái Nguyên trong thời gian 2011- 2013)

3.3 Đề xuất một số biện pháp quản lý hệ thống thông tin phục vụ Tự kiểm định chất lượng ở Trường Trung cấp nghề Nam Thái Nguyên

4 Giả thuyết khoa học

Nếu hệ thống thông tin phục vụ Tự kiểm định chất lượng trong các trường Trung cấp nghề được quản lý bằng các biện pháp được xác lập dựa trên các cơ sở lý luận quản lý giáo dục, quản lý thông tin và giải quyết được các vấn đề thực tiễn đặt

ra, thì sẽ góp phần nâng cao hiệu quả công tác Tự kiểm định và Kiểm định chất lượng các trường Trung cấp nghề trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên hiện nay

5 Khách thể, đối tượng và giới hạn phạm vi nghiên cứu

5.1 Khách thể nghiên cứu: Công tác quản lý hệ thống thông tin trong giáo dục 5.2 Đối tượng nghiên cứu: Công tác quản lý hệ thống thông tin phục vụ Tự kiểm định chất lượng ở Trường Trung cấp nghề Nam Thái Nguyên

5.3 Phạm vi nghiên cứu: Tác giả chỉ tập trung nghiên cứu các biện pháp quản

lý hệ thống thông tin phục vụ quá trình Tự kiểm định chất lượng ở Trường Trung cấp nghề Nam Thái Nguyên

6 Cấu trúc luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận, kiến nghị và các danh mục tài liệu tham khảo, các phụ lục của luận văn, nội dung của luận văn bao gồm 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý thông tin trong Tự kiểm định chất lượng

trường Trung cấp nghề

Chương 2: Thực trạng quản lý thông tin trong Tự kiểm định chất lượng tại

trường Trung cấp nghề Nam Thái Nguyên

Chương 3: Biện pháp quản lý hệ thống thông tin phục vụ Tự kiểm định chất

lượng tại trường Trung cấp nghề Nam Thái Nguyên

Trang 12

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ THÔNG TIN TRONG TỰ KIỂM ĐỊNH

CHẤT LƯỢNG TRƯỜNG TRUNG CẤP NGHỀ 1.1 Khái quát về lịch sử nghiên cứu vấn đề

1.1.1 Các nghiên cứu về quản lý hệ thống thông tin trong giáo dục

1.1.1.1 Tổng quan kết quả nghiên cứu thông tin trong giáo dục

Các kết quả nghiên cứu về thông tin giáo du ̣c ở Viê ̣t Nam giai đoa ̣n 1990 đến

nay, được nhóm thành ba chủ đề chính, đó là: Thông tin khoa ho ̣c giáo du ̣c, hê ̣ thống

thông tin quản lý giáo du ̣c và hê ̣ thống chỉ số giáo du ̣c Trên cơ sở phân tích những

thành công và ha ̣n chế của kết quả nghiên cứu về thông tin giáo du ̣c trong thế kỷ 21

Trong bối cảnh hiện đại hoá và toàn cầu hoá hiện nay các hệ thống thông tin

trở thành yếu tố quan trọng trong hệ thống quản lý của các tổ chức, là chìa khoá giúp

quản lý có hiệu quả và góp phần tăng sức cạnh tranh các tổ chức trong môi trường

toàn cầu

Giáo dục và đào ta ̣o (GD&ĐT) trong giai đoạn hiện nay phát triển với qui mô

tăng nhanh và mở rộng nhiều loại hình trường lớp ở tất cả các cấp bậc học khiến

cho công tác quản lý giáo dục (QLGD) ngày càng trở nên phức tạp Vai trò của thông

tin trong QLGD được coi trọng hơn với mục tiêu nâng cao hiệu quả công tác quản lý,

đặc biệt trong việc thu thập, xử lý và cung cấp thông tin phục vụ quá trình lập kế

hoạch, xây dựng chính sách, theo dõi và đánh giá các hoạt động giáo dục

Trên thế giới vấn đề thông tin giáo du ̣c rất được coi tro ̣ng và phát triển đồng

hành với những đổi mới của hê ̣ thống QLGD Tại hội thảo khu vực “Thông tin, Chính

sách và các vấn đề Quản lý Giáo dục”, do Văn phòng khu vực Châu Á - Thái Bình

Dương của UNESCO (UNESCO-PROAP) tổ chức năm 1997, vấn đề thông tin trong

QLGD là một trong những nội dung của hội thảo và được các quan chức cấp cao của

17 nước thảo luận sôi nổi liên quan đến nhu cầu thông tin của các nhà quản lý, cơ chế

sử dụng và cung cấp thông tin, vấn đề thu thập, xử lý và phổ biến thông tin phu ̣c vu ̣

hiệu quả viê ̣c ra quyết đi ̣nh giáo du ̣c

Trang 13

Ở Viê ̣t Nam, từ những thâ ̣p niên 1990 đến nay đã có nhiều công trình nghiên cứu (bài viết đăng trên các ta ̣p chí khoa ho ̣c giáo du ̣c, thông tin-tư liê ̣u, dự án, đề tài nghiên cứ u khoa ho ̣c, luận văn, luận án, kỷ yếu hô ̣i thảo ) bàn các vấn đề về thông tin giáo dục nói chung và thông tin trong quản lý giáo dục nói riêng Các nghiên cứu

lý luâ ̣n và thực tiễn về vấn đề này có thể nhóm thành các chủ đề chính sau:

- Thông tin khoa học giáo du ̣c

- Hệ thống thông tin quản lý giáo du ̣c

- Hệ thống chỉ số giáo du ̣c

- Các nghiên cứu về quản lý hệ thống thông tin trong kiểm định chất lượng giáo dục nghề nghiệp (CLDN)

Có thể kể một số nghiên cứu tiêu biểu:

- Quản lý và kiểm định chất lượng đào tạo nhân lực theo ISO & TQM, Trần

Khánh Đức (2004), Nxb Giáo dục

- Giáo trình Khoa học quản lý, Trần Quốc Thành (2009)

- Giáo trình Đánh giá và kiểm định chất lượng giáo dục, Nguyễn Thị Tính (2013)

1.1.1.2 Các nghiên cứu về hê ̣ thố ng thông tin quản lí giáo dục

Nghiên cư ́ u về hê ̣ thống thông tin QLGD ở cấp vi ̃ mô

Hệ thống thông tin quản lí giáo dục (Education Management Information System - EMIS) là công cụ nâng cao hiệu quả công tác QLGD Các kết quả nghiên cứu cho thấy hệ thống thông tin QLGD Việt Nam đã và đang phát triển cùng với những cải cách trong lĩnh vực QLGD ở các cấp quản lí Các nghiên cứu lý luâ ̣n về hê ̣ thống thông tin QLGD đề cập đến: Quan niệm về hệ thống thông tin QLGD; Vai trò của hệ thống thông tin trong QLGD; Cá c nguyên tắc và phương pháp trong xây dựng

hệ thống thông tin QLGD theo hướng hoạt động có hiệu quả; Tiêu chí đánh giá hiê ̣u quả hoa ̣t đô ̣ng hê ̣ thống này

Về thực tiễn, các nghiên cứu chú tro ̣ng các vấn đề bao gồm: Cơ cấu tổ chức của hệ thống thông tin QLGD; Các kênh thông tin trong hệ thống thông tin QLGD;

Trang 14

Nâng cao hiệu quả hoạt động của hệ thống thông tin QLGD Việt nam, đặc biệt là các vấn đề như:

Ðầu tư trang thiết bị hiện đại và việc sử dụng có hiệu quả; Công tác kiểm tra, giám sát các hoạt động thông tin trong toàn hệ thống; Trao đổi, chia sẻ thông tin giữa các nguồn thông tin khoa học và giáo dục; Thu thập, lưu trữ và cung cấp thông tin giáo dục trong và ngoài nước

Những đánh giá tổng quát thông qua nghiên cứu thực tiễn cho thấy: Hệ thống thông tin QLGD của nước ta vẫn chưa đáp ứng được yêu cầu ngày càng cao của công tác quản lý nói riêng và sự phát triển ngành GD&ÐT nói chung Thiết kế, tổ chức của

hệ thống thông tin chưa hoàn chỉnh; thiếu cán bộ có trình độ chuyên môn - nghiệp vụ thông tin và tinh thần trách nhiệm trong hoạt động thông tin quản lý giáo dục; chưa xây dựng được phương pháp khoa học trong công tác thông tin để giúp các nhà quản

lý, các nhà chuyên môn sử dụng thông tin một cách dễ dàng và có hiệu quả; trang thiết bị, phương tiện hiện đại cho vận hành hệ thống còn chưa đồng bộ; nhiều nơi có phương tiện, thiết bị hiện đại nhưng chưa phát huy được tác dụng của nó trong việc thu thập và xử lý số liệu, truyền dẫn thông tin; thiếu một cơ chế, chính sách và biện pháp để đưa toàn hệ thống thông tin vào hoạt động có nền nếp, có kỷ luật

Thực trạng hệ thống thông tin QLGD Viê ̣t Nam đã được thảo luâ ̣n và nghiên

cứ u thông qua mô ̣t số hội thảo mở rô ̣ng, ví du ̣ Hô ̣i thảo “Thông tin quản lý giáo du ̣c

đa ̣i ho ̣c” do Viê ̣n Phát triển Giáo du ̣c tổ chức ta ̣i Hà Nô ̣i (22-24/8/1995),

Trong những năm đầu củ a thế kỷ 21, hê ̣ thống thông tin QLGD cũng được nhiều tổ chứ c quốc tế quan tâm, tài trợ để xây dựng hệ thống Ví du ̣ Cộng đầu Châu

Âu (EU) thông qua Dự án Hỗ trợ đổi mới quản lý giáo dục (SREM) đã giúp Bộ GD&ĐT xây dựng hệ thống thông tin QLGD với các hoa ̣t đô ̣ng như: Thiết kế phần mề m, cài đă ̣t và vâ ̣n hành trong hệ thống; Tập huấn cán bộ quản lý thông tin giáo du ̣c các cấp (Bộ, Sở, Phò ng GD&ĐT); Xây dựng các bô ̣ chỉ số đánh giá chất lượng, hiê ̣u quả hoa ̣t đô ̣ng trường ho ̣c và hê ̣ thống chỉ số đánh giá hiê ̣u trưởng

Ngân hàng phát triển Châu Á đã tài trợ hoa ̣t đô ̣ng “Xây dựng hê ̣ thống thông tin quản lý giáo du ̣c nghề nghiê ̣p” (9/2004-7/2005) Phần mềm quản lý thông tin giáo

Trang 15

dục nghề nghiê ̣p đã được cài đă ̣t, vâ ̣n hành thử nghiê ̣m ta ̣i 15 trường nghề trước khi triển khai rộng cho các trường nghề trong toàn quốc

Nghiên cư ́ u về hê ̣ thống thông tin QLGD ở cấp vi mô

Đây là mô ̣t hướng nghiên cứu được áp du ̣ng nhiều ở các Sở, Phòng giáo dục,

các trường phổ thông và cao đẳng, đại ho ̣c

Những nghiên cứu này đã khẳng đi ̣nh tầ m quan tro ̣ng của hê ̣ thống thông tin QLGD, góp phần nâng cao hiệu quả và chất lượng công tác lâ ̣p kế hoa ̣ch, chỉ đạo, thực hiê ̣n và kiểm tra, đánh giá các hoạt đô ̣ng giáo du ̣c ta ̣i cơ sở Kết quả nghiên cứu của các đề tài, dự án, luâ ̣n văn, luâ ̣n án phản ánh thực tra ̣ng hoa ̣t đô ̣ng của hê ̣ thống thông tin quản lý ở các cơ sở như: Công tác thu thập và xử lý thông tin, việc quản lý

và khai thác hê ̣ thống thông tin QLGD, cơ chế báo cáo, thu thập và phân phối thông tin, ứng dụng CNTT &TT vào hệ thống Căn cứ trên các phân tích thực tiễn, các nghiên cứu này đã đề xuấ t các biê ̣n pháp/giải pháp hoàn thiê ̣n và nâng cao chất lượng hoạt đô ̣ng của hệ thống thông tin QLGD ở các cơ sở

Mặc dù có những đặc thù và sự khác biê ̣t ở từng cơ sở khác nhau, nhưng tựu chung các kết quả nghiên cứu đều đưa ra các nhâ ̣n xét và ha ̣n chế của hê ̣ thống thông tin QLGD tại các cơ sở liên quan đến: Đội ngũ làm công tác thông tin QLGD ở nhiều đơn vi ̣ thường không ổn định, kỹ năng tin học, ngoa ̣i ngữ còn ha ̣n chế; Cơ sở vâ ̣t chất,

hạ tầng tin học được đầ u tư chưa đồng bộ, chưa phát huy hết được hiê ̣u quả trong sử

dụng và khai thác; Qui chế thu thập, xử lý, khai thác và phân phối thông tin còn bất

cập, thâ ̣m chí chồng chéo gây khó khăn cho các đơn vi ̣ cấp dưới; Hê ̣ thống biểu mẫu thu thập thông tin chưa hoàn chỉnh, nhiều thông tin cần thiết chưa được thu thâ ̣p; Việc triển khai các phần mềm chưa hiê ̣u quả, chưa đáp ứng yêu cầu triển khai đồng

bộ trong toàn hê ̣ thống

1.1.2 Các nghiên cứu về quản lý hệ thống thông tin trong kiểm định chất lượng trường trung cấp nghề

Quản lý chất lượng là một hoạt động quan trọng đảm bảo hiệu quả và chất lượng của hoạt động của bất kỳ một tổ chức nào, quyết định sự phát triển nói chung

và chất lượng của một hệ thống nói riêng

Trang 16

Xét về mức độ của các hệ thống quản lý chất lượng đang áp dụng trong các cơ

sở giáo dục đào tạo hiện nay, hiện nay, có 3 mức độ: Kiểm soát chất lượng, đảm bảo chất lượng và quản lý chất lượng tổng thể Theo đánh giá của các nhà nghiên cứu, hầu hết các cơ sở giáo dục đào tạo hiện nay mới áp dụng mức độ kiểm soát chất lượng và xây dựng hệ thống đảm bảo chất lượng tiếp cận hệ thống quản lý chất lượng tổng thể

Do đó, Bộ LĐTBXH, Tổng cục Dạy nghề đã và đang chỉ đạo các đơn vị chức năng xây dựng hệ thống đảm bảo chất lượng trong và ngoài cơ sở dạy nghề, coi đây

là công cụ nâng cao chất lượng dạy nghề, góp phần nâng cao niềm tin của xã hội đối với công tác dạy nghề

1.1.2.1 Vai trò của hệ thống đảm bảo chất lượng đối với việc xây dựng niềm tin của

Xã hội đối với công tác dạy nghề

Theo chiến lược phát triển dạy nghề giai đoạn 2011 - 2020, các cơ sở dạy nghề phải chịu trách nhiệm đảm bảo chất lượng đào tạo của mình, phải đảm bảo chuẩn hóa

“đầu vào” và “đầu ra”

Như vậy, các cơ sở dạy nghề được tự chủ trong việc đảm bảo chất lượng đào tạo của mình và phải có trách nhiệm với các dịch vụ mình cung cấp cho xã hội Điều này làm cho các trường năng động, tự chủ hơn trong hoạt động của mình, tuy nhiên cũng

sẽ đưa ra một vấn đề là làm thế nào để duy trì được tính bền vững, ổn định đối với chất lượng đầu ra của từng trường, đồng thời có được sự đồng đều về chất lượng đầu

ra của toàn bộ các trường trong hệ thống dạy nghề, góp phần tạo niềm tin cho xã hội

và người học đối với sản phẩm dịch vụ của các trường

Để làm việc này, Việt Nam đang triển khai một loạt các giải pháp đồng bộ như: xây dựng “Khung trình độ nghề quốc gia” (trong đó có khung trình độ nghề quốc gia), ban hành các bộ chuẩn kỹ năng nghề quốc gia, xây dựng chương trình đào tạo dựa trên chuẩn kỹ năng nghề quốc gia, xây dựng chuẩn đầu ra dựa trên khung trình độ nghề quốc gia Cấp văn bằng, chứng chỉ đào tạo trong dạy nghề cũng sẽ có nhiều sự đổi mới đã đưa vào Luật giáo dục nghề nghiêp được Quốc hội thông qua (Luật số: 74/2014/QH13 ngày 27 tháng 11 năm 2014), theo đó sẽ không còn kỳ thi tốt

Trang 17

nghiệp cuối khóa, mà việc cấp văn bằng chứng chỉ theo hình thức xét công nhận tốt nghiệp trên cơ sở người học đạt yêu cầu tất cả các mô dun, môn học

Tuy đã có những giải pháp khá đồng bộ nêu trên, nhưng để các khâu trong quá trình đào tạo của trường hoạt động đồng bộ, ổn định, luôn cập nhật, phát triển phù hợp với yêu cầu của thực tiễn lại là một vấn đề cần phải được giải quyết Do đó, với chức năng là xác định, xây dựng và vận hành chính sách, thủ tục, quy trình, hành động và thái độ nhằm đạt được, duy trì, giám sát và củng cố, thực hiện việc xây dựng

hệ thống đảm bảo chất lượng giúp nhà trường thực hiện tốt ở tất cả các khâu trong quá trình đào tạo

Đối với loại hình trường dạy nghề, để đảm bảo chất lượng đào tạo, các yếu tố

đảm bảo chất lượng cần thiết cho quá trình đào tạo nghề phải xây dựng phù hợp Các

yếu tố đảm bảo chất lượng bao gồm: Chương trình, giáo trình; đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý; cơ sở vật chất, trang thiết bị; và công tác quản lý

Tất cả bốn yếu tố trên đây luôn luôn phải phù hợp với nhau Vì vậy, để đảm bảo chất lượng đào tạo, cả bốn yếu tố phải được đảm bảo và để làm được điều này, cần phải có hệ thống nền hay còn gọi là hệ thống quản lý chất lượng chi phối và làm đồng bộ hóa các yếu tố nêu trên

Theo đánh giá của Cục KĐCLDN, hiện một số trường đã áp dụng hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001- 2008

Nội dung quản lý lý chất lượng theo ISO 9001 thường bao gồm từ 80 - 90 tiêu chí, từ công tác hành chính, đào tạo, công tác tài chính tới công tác phối hợp doanh nghiệp, theo dõi học sinh sinh viên của một cơ sở dạy nghề Như vậy có thể

nhận thấy, để xây dựng được một hệ thống đảm bảo chất lượng đầy đủ cho một

trường dạy nghề là một công việc đồ sộ, đòi hỏi nguồn lực rất lớn

Một yếu tố không nhỏ tác động tới chất lượng đào tạo nghề là môi trường bên ngoài Các yếu tố tác động bao gồm: Điều kiện kinh tế xã hội, Thể chế chính sách cho đào tạo nghề, Các đối tác xã hội của đào tạo nghề Vì vậy khi xây dựng hệ thống quản lý chất lượng nào tại trường dạy nghề, phải đảm bảo trước hết phù hợp với hệ

Trang 18

thống luật pháp và các quy định về dạy nghề, sau đó mới đến việc phù hợp với từng trường cụ thể

Có rất nhiều mô hình quản lý chất lượng có thể áp dụng cho GD&ĐT, như mô hình đảm bảo chất lượng Australia, mô hình quản lý chất lượng quốc gia Malcolm Baldridge - Hoa Kỳ, mô hình quản lý chất lượng châu Âu, mô hình quản lý chất lượng ISO 9000/2000, mô hình quản lý chất lượng Nam Phi Việc lựa chọn mô hình

áp dụng tại từng nước, từng cơ sở đào tạo phụ thuộc vào các điều kiện thực tế và các quy định của mỗi quốc gia và mỗi cơ sở đào tạo Tuy có nhiều mô hình như đã nêu trên, nhưng điểm chung nhất của các mô hình này là việc áp dụng mô hình đảm bảo chất lượng theo hướng mô hình quản lý chất lượng tổng thể (TQM), đó là hệ thống hướng tới người học, thỏa mãn mọi nhu cầu của người học; quản lý theo quá trình; quản lý mọi cá nhân, tổ chức, mọi thành tố của các cơ sở đào tạo nghề Mỗi cơ sở đào tạo và các cá nhân trong cơ sở đào tạo tự chịu trách nhiệm về chất lượng công việc của chính mình, cố gắng làm đúng ngay từ đầu và làm đúng vào mọi thời điểm, liên tục và từng bước cải thiện chất lượng Các mô hình này chỉ khác nhau về cách phân loại đối với các nội dung quản lý và một số thủ tục, và thể hiện của mô hình

Ngoài ra, kết hợp với hệ thống đảm bảo chất lượng bên ngoài (các hoạt động kiểm định chất lượng dạy nghề, hoạt động kiểm tra, giám sát định kỳ, đột suất của các cơ quan có thẩm quyền), sự ổn định của chất lượng đầu ra sẽ được đảm bảo và khảng định, từ đó xã hội và các đối tác liên quan tới nhà trường sẽ tin tưởng hơn vào văn bằng, chứng chỉ của cơ sở dạy nghề

1.1.2.2 Định hướng phát triển hệ thống đảm bảo chất lượng trong dạy nghề

Theo số liệu của Cục Kiểm định chất lượng dạy nghề, không phải lãnh đạo trường dạy nghề nào cũng nhận thức đầy đủ về ý nghĩa, vai trò của việc xây dựng hệ thống đảm bảo chất lượng của mình Đây cũng là một trong những nguyên nhân làm cho chất lượng công tác đào tạo của các trường dạy nghề không được như mong muốn và cách thức hoạt động của các trường rất đa dạng, tùy thuộc vào sự quan tâm

và nhận thức của từng trường Do đó, xây dựng hệ thống đảm bảo chất lượng tại các trường dạy nghề là yêu cầu cấp bách đặt ra trong giai đoạn này Chủ trương này đã

Trang 19

được đưa vào rất nhiều các văn bản quan trọng như chiến lược phát triển dạy nghề giai đoạn 2011 - 2020, đề án xây dựng 40 trường chất lượng cao đến năm 2020 của Chính phủ và các quyết định của Bộ LĐTBXH về việc sử dụng chương trình mục tiêu giai đoạn 2012 - 2015

Cũng như một số mô hình hệ thống đảm bảo chất lượng của một số nước khác thì mô hình hệ thống đảm bảo chất lượng dạy nghề Việt Nam gồm 03 thành phần:

- Hệ thống đảm bảo chất lượng bên trong các trường (hệ thống quản lý chất lượng bên trong cơ sở dạy nghề);

- Hệ thống đảm bảo chất lượng bên ngoài nhà trường (hệ thống kiểm định chất lượng dạy nghề);

- Hệ thống các tổ chức đảm bảo chất lượng (các tổ chức đánh giá ngoài, các tổ chức kiểm định độc lập)

Trong thời gian qua, Tổng cục Dạy nghề, Bộ LĐTBXH là cơ quan quản lý

Nhà nước về dạy nghề đã nỗ lực, tích cực triển khai hoạt động Kiểm định chất lượng dạy nghề (KĐCLDN), từ việc xây dựng các Tiêu chí, tiêu chuẩn, quy trình kiểm định,

tổ chức thí điểm, đánh giá rút kinh nghiệm và dần đưa hoạt động KĐCLDN tại các cơ

sở dạy nghề (CSDN) đi vào nề nếp

Tuy nhiên, chỉ triển khai KĐCLDN của Cơ quan quản lý Nhà nước không thể

đủ mạnh tạo ra phong trào văn hóa chất lượng khi chưa có một Hệ thống quản lý đảm bảo chất lượng phù hợp với đặc thù KĐCLDN tại Việt Nam và sự chủ động vào cuộc của các CSDN tham gia hệ thống này

Chính vì vậy, cần có một hệ thống các tổ chức đảm bảo chất lượng Theo kế

hoạch đang được Bộ LĐTBXH đề xuất, đến năm 2020 sẽ thành lập 3 trung tâm KĐCLDN thuộc Cục KĐCLDN và khoảng 20 trung tâm KĐCLDN khác do các tổ chức và cá nhân thành lập

Theo số liệu của Cục KĐCLDN, hiện mới có khoảng 20 trường dạy nghề đang đang áp dụng, hoặc xây dựng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001 -

2008 Ngay cả đối với các trường này, tuy đã áp dụng hệ thống quản lý chất lượng

Trang 20

ISO 9001 - 2008, thì việc duy trì hoạt động của hệ thống cũng rất khó khăn do nhận thức của nhà trường và các điều kiện đảm bảo (đặc biệt là vấn đề tài chính) Chính vì vậy việc nhân rộng mô hình này cũng chưa được triển khai

Chuẩn bị các điều kiện để thực hiện các chủ trương nêu trên, ngày 28/05/2014, tại Quyết định 511/QĐ- LĐTBXH, Bộ trưởng Bộ LĐTBXH đã cho phép thí điểm xây dựng hệ thống KĐCLDN ở 6 trường cao đẳng nghề được tập trung đầu tư thành trường chất lượng cao với mục tiêu xây dựng được mô hình khung Hệ thống quản lý đảm bảo CLDN phù hợp với điều kiện thực tiễn dạy nghề Việt Nam và áp dụng một

số nội dung cơ bản tại 06 trường được lựa chọn

Hệ thống quản lý đảm bảo CLDN của CSDN phải đảm bảo nguyên tắc sau:

- Mang tính hệ thống, hiện đại, nhấn mạnh vai trò của nhà quản lý, gắn kết sự tham gia của tất cả các thành viên trong tổ chức, tiếp cận theo quá trình, được xây dựng trên cơ sở pháp lý, được kiểm tra, giám sát thường xuyên và cải tiến liên tục tiếp cận theo nguyên tắc của hệ thống QLCL tổng thể (TQM)

- Gắn kết hệ thống kiểm định chất lượng dạy nghề do Bộ LĐTBXH thực hiện

- Phù hợp với thực trạng của hệ thống trường cao đẳng nghề hiện nay để đảm bảo tính phù hợp và sự khả thi khi vận hành

Đây là một công việc mới và phức tạp do phải can thiệp vào hoạt động của các đơn vị thuộc các cơ quan chủ quản khác nhau và hiện tại đang có cách thức quản lý khác nhau Chính vì vậy đòi hỏi công tác nghiên cứu, xây dựng và thí điểm phải được làm thận trọng, khoa học, có tính khả thi, tính ứng dụng cao, đồng thời cũng phải có

độ mở cần thiết để có thể phát triển trong tương lai cũng như để phù hợp với các điều kiện đặc thù của từng trường

1.2 Các khái niệm cơ bản

1.2.1 Quản lý

Quản lý là một hoạt động phổ biến diễn ra trong mọi lĩnh vực xã hội, đặc biệt

nó có liên quan mật thiết đến sự hợp tác và phân công lao động C.Mác đã viết “Một người độc tấu vĩ cầm tự điều khiển lấy mình, còn một dàn nhạc thì cần phải có một nhạc trưởng”

Trang 21

Ngày nay, Khoa học quản lý đi sâu vào nghiên cứu bản chất và các quy luật vận động, phát triển của các quan hệ quản lý, trên cơ sở đó đề xuất những con đường, phương pháp tối ưu cho quản lý hệ thống xã hội nói chung và trong từng lĩnh vực đời sống (kinh tế, giáo dục, văn hóa, ) nói riêng, nhằm tạo điều kiện cho sự vận hành

thuận lợi đạt tới mục tiêu xác định

Định nghĩa quản lý: là hoạt động hay tác động có định hướng, có chủ đích của

chủ thể quản lý đến khách thể quản lý trong một tổ chức nhằm làm cho tổ chức vận hành và đạt được mục đích của tổ chức..

Trong quá trình quản lý, chủ thể tiến hành các hoạt động cơ bản như: xác định mục tiêu, chủ trương, chính sách, kế hoạch; tổ chức thực hiện, điều chỉnh các hoạt động để thực hiện các mục tiêu đề ra Trong đó, mục tiêu quan trọng nhất là nhằm tạo

ra môi trường, điều kiện cho sự phát triển của đối tượng quản lý

Sự xuất hiện của hoạt động quản lý trong xã hội dẫn đến mối quan hệ giữa chủ thể và khách thể quản lý và những mối quan hệ qua lại của các nhân tố trong hệ thống

quản lý Đó là các quan hệ quản lý - và là đối tượng nghiên cứu khoa học quản lý

1.2.2 Hệ thống thông tin và quản lý hệ thống thông tin

1.2.2.1 Định nghĩa “Hệ thống thông tin”

Thông tin (Information) là một loại tài nguyên của tổ chức, phải được quản lý

chu đáo giống như mọi tài nguyên khác Việc xử lý thông tin phải hướng tới khai thác tối đa tiềm năng và cũng đòi hỏi chi phí về thời gian, tiền bạc và nhân lực

Hệ thống thông tin (Information System - IS) trong một tổ chức có chức năng

thu nhận và quản lý dữ liệu để cung cấp những thông tin hữu ích nhằm hỗ trợ cho tổ chức đó và các nhân viên, khách hàng, nhà cung cấp hay đối tác của tổ chức Cụ thể hơn, đó là:

- Một hệ thống bao gồm con người, dữ liệu, các quy trình và công nghệ thông tin tương tác với nhau để thu thập, xử lý, lưu trữ và cung cấp thông tin cần thiết ở đầu

ra nhằm hỗ trợ cho một hệ thống

- Hệ thống thông tin hiện hữu dưới mọi hình dạng và quy mô

Trang 22

1.2.2.2 Phân loại hệ thống thông tin

Hệ thống thông tin có thể được phân loại theo các chức năng chúng phục vụ

- Hệ thống xử lý giao dịch (Transaction processing system - TPS) là một hệ

thống thông tin có chức năng thu thập và xử lý dữ liệu về các giao dịch nghiệp vụ

- Hệ thống thông tin quản lý (Management information system - MIS) là một

hệ thống thông tin cung cấp thông tin cho việc báo cáo hướng quản lý dựa trên việc

xử lý giao dịch và các hoạt động của tổ chức

- Hệ thống hỗ trợ quyết định (Decision support system - DSS) là một hệ thống

thông tin vừa có thể trợ giúp xác định các thời cơ ra quyết định, vừa có thể cung cấp thông tin để trợ giúp việc ra quyết định

- Hệ thống thông tin điều hành (Excutive information system - EIS) là một hệ

thống thông tin hỗ trợ nhu cầu lập kế hoạch và đánh giá của nhà quản lý

- Hệ thống chuyên gia (Expert System) là hệ thống thông tin thu thập tri thức

chuyên môn của các chuyên gia rồi mô phỏng tri thức đó nhằm đem lại lợi ích cho người sử dụng bình thường

- Hệ thống truyền thông và cộng tác (Communication and collaboration

system) là một hệ thống thông tin làm tăng hiệu quả giao tiếp giữa các nhân viên, đối

tác, khách hàng và nhà cung cấp để củng cố khả năng cộng tác giữa họ

- Hệ thống tự động văn phòng (Office automation system) là một hệ thống

thông tin hỗ trợ các hoạt động nghiệp vụ văn phòng nhằm cải thiện luồng công việc giữa các nhân viên

Ngày nay, nhiều tổ chức xem các hệ thống thông tin là yếu tố thiết yếu giúp

họ có đủ năng lực cạnh tranh và đạt được những bước tiến lớn trong hoạt động Hầu hết các tổ chức nhận thấy rằng tất cả nhân viên đều cần phải tham gia vào quá trình phát triển các hệ thống thông tin

Trong trường dạy nghề, các hệ thống thông tin như hệ thống xử lý giao dịch,

hệ thống thông tin quản lý, hệ thống hỗ trợ quyết định, hệ thống thông tin điều hành,

hệ thống truyền thông và cộng tác, hệ thống chuyên gia là cần thiết, phù hợp hơn cả

Trang 23

1.2.2.3 Quản lý hệ thống thông tin

Quản lý hệ thống thông tin bao gồm quản lý con người, thiết bị và quy trình

thu thập, phân tích, đánh giá và phân phối những thông tin cần thiết, đảm bảo cung cấp các dữ liệu thông tin kịp thời, chính xác cho những người soạn thảo các quyết định trong tổ chức và cho chính công tác quản lý của tổ chức

Quản lý hệ thống thông tin cũng là tên gọi của một chuyên ngành khoa học

của khoa học quản lý và quản trị kinh doanh Ngoài ra, do ngày nay việc xử lý dữ liệu thành thông tin và quản lý thông tin liên quan đến công nghệ thông tin, nó cũng được coi là một phân ngành trong toán học, nghiên cứu việc tích hợp hệ thống máy tính vào mục đích tổ chức

1.2.3 Quản lý giáo dục và Quản lý hệ thống thông tin giáo dục

Quá trình QLGD là hoạt động của các chủ thể quản lý và đối tượng quản lý

thống nhất với nhau trong một cơ cấu nhất định nhằm đưa hệ thống giáo dục đạt tới mục tiêu dự kiến và tiến lên trạng thái mới về chất QLGD vừa là một hiện tượng xã hội (hiện tượng hoạt động, lao động, công tác), vừa là một loại quá trình xã hội (quá trình quản lý) đồng thời cũng là một hệ thống xã hội (hệ thống quản lý)

Quản lý vĩ mô tương ứng với khái niệm về quản lý một hệ thống giáo dục (của quốc gia, hay của một địa bàn tỉnh, huyện, ) và quản lý vi mô tương ứng với

khái niệm về quản lý một nhà trường, một cơ sở giáo dục cụ thể

Quản lý hệ thống giáo dục (QLGD vĩ mô) theo nghĩa tổng quan, là hoạt động

điều hành, phối hợp các lực lượng xã hội nhằm làm cho toàn bộ hệ thống giáo dục vận hành theo đường lối nguyên lý giáo dục của Đảng, Nhà nước ta thực hiện có chất lượng và hiệu quả mục tiêu phát triển giáo dục và đào tạo thế hệ trẻ mà xã hội đặt ra

Trang 24

Quản lý nhà trường (QLGD vi mô) là hệ thống những tác động có mục đích,

có kế hoạch của chủ thể quản lý vào hệ thống tổ chức giáo dục của một cơ sở giáo dục nhằm điều khiển các thành tố trong hệ thống phối hợp hoạt động theo đúng chức năng, đúng kế hoạch, đảm bảo cho quá trình giáo dục trong nhà trường đạt được mục đích, mục tiêu giáo dục đã xác định với hiệu quả cao nhất

Theo định nghĩa trên, quá trình quản lý giáo dục trong nhà trường được hiểu

như một quá trình vận động của các thành tố có mối quan hệ tương tác lẫn nhau trong

hệ thống tổ chức của nhà trường Hệ thống đó bao gồm các thành tố cơ bản là: chủ thể quản lý, đối tượng quản lý, nội dung, phương pháp quản lý, mục tiêu quản lý Các thành tố đó luôn vận động trong mối liên hệ tương tác lẫn nhau, đồng thời diễn ra trong sự chi phối, tác động qua lại với môi trường kinh tế, chính trị, xã hội

+ Như vậy, thuật ngữ “quản lý nhà trường” gồm có các tác động từ bên ngoài

và các tác động bên trong nhà trường

+ Tác động quản lý từ bên ngoài nhà trường là tác động của các cơ quan

QLGD cấp trên nhằm hướng dẫn, tạo điều kiện cho hoạt động dạy học, giáo dục của nhà trường

+ Tác động quản lý từ bên trong là hoạt động của các chủ thể quản lý của

chính nhà trường nhằm huy động, điều phối, giám sát các lực lượng giáo dục của nhà trường thực hiện có chiến lược, có hiệu quả các nhiệm vụ dạy học và giáo dục đặt ra

1.2.3.2 Quản lý hệ thống thông tin giáo dục

Trong bối cảnh hiện đại hoá và toàn cầu hoá hiện nay các hệ thống thông tin trở thành là chìa khoá giúp quản lý có hiệu quả và góp phần tăng sức cạnh tranh của

họ trong môi trường toàn cầu của các tổ chức, trong đó có các tổ chức giáo dục

Vai trò của thông tin trong QLGD ngày càng được coi trọng hơn, với mục tiêu nâng cao hiệu quả công tác quản lý, đặc biệt trong việc thu thập, xử lý và cung cấp thông tin phục vụ quá trình lập kế hoạch, xây dựng chính sách, theo dõi và đánh giá các hoạt động giáo dục

Trang 25

Tại hội thảo khu vực “Thông tin, Chính sách và các vấn đề QLGD”, do Văn phòng khu vực Châu Á - Thái Bình Dương của UNESCO (UNESCO-PROAP) tổ chức năm 1997, vấn đề thông tin trong QLGD là một trong những nội dung của hội thảo và được các quan chức cấp cao của 17 nước thảo luận sôi nổi liên quan đến nhu cầ u thông tin củ a các nhà quản lý, cơ chế sử du ̣ng và cung cấp thông tin, vấn đề thu thập, xử lý và phổ biến thông tin phu ̣c vu ̣ hiê ̣u quả viê ̣c ra quyết đi ̣nh giáo du ̣c

Quản lý hệ thống thông tin giáo dục (EMIS) là một hệ thống quản lý thông tin

giáo dục một cách toàn diện về trường, lớp, học sinh và các điều kiện phát triển giáo dục của các đơn vị như: nhân sự, cơ sở vật chất - kỹ thuật, tài chính và các điều kiện phục vụ dạy và học Hệ thống này còn cho phép các sở GD-ĐT xây dựng website thông tin QLGD trên mạng Internet và mở rộng xây dựng hệ thống website - e.mail

trên mạng Internet để liên lạc trong toàn ngành

Trong QLCL trường dạy nghề, quản lý hệ thống thông tin phục vụ tự kiểm định là vô cùng cần thiết Tuy nhiên hiện nay Tổng cục Dạy nghề Bộ LĐTBXH vẫn chưa có áp dụng bất kỳ cách thức nào để quản lý hệ thống thông tin phục vụ tự kiểm định các trường dạy nghề

1.2.4 Chất lượng dạy nghề và Kiểm định chất lượng dạy nghề

1.2.4.1 Chất lượng dạy nghề

Quan niệm về chất lượng dạy nghề: Trong hệ thống đào tạo cũng như hệ thống

dạy nghề, chất lượng là vấn đề trừu tượng, phức tạp, đa chiều Đối với các CSDN thì chất lượng chính là mức độ phù hợp với mục tiêu của chất lượng đào tạo Đó cũng là thương hiệu, là lý do để tồn tại, để cạnh tranh và phát triển trong môi trường đào tạo đầy biến động Vì vậy trong quản lý dạy nghề thì chất lượng đào tạo phải được đánh giá và kiểm định; không phải ngẫu nhiên mà người ta khẳng định rằng: “QLCL dạy nghề sẽ là cách quản lý mới trong tương lai - trong đó kiểm định chất lượng dạy nghề

giữ vai trò cực kì quan trọng” (Trích trong trang 8 tài liệu đào tạo kiểm định viên chất lượng dạy nghề - Tổng cục dạy nghề Bộ LĐTBXH tháng 5 năm 2012)

1.2.4.2 Kiểm định chất lượng dạy nghề

- Kiểm định được xác định là: “một quá trình xem xét chất lượng từ bên ngoài, được giáo dục đại học sử dụng để khảo sát đánh giá các cơ sở giáo dục đại học và

Trang 26

cao đẳng và các ngành đào tạo đại học nhằm đảm bảo và cải tiến chất lượng”

(CHEA, [dẫn theo 25])

- Kiểm định chất lượng là: “một quá trình đánh giá ngoài nhằm đưa ra một quyết định công nhận một cơ sở giáo dục đại học hay một ngành đào tạo của cơ sở giáo dục đại học đáp ứng các chuẩn mực qui định” (SEAMEO [dẫn theo 20])

Để có được cách hiểu thống nhất về nội dung của các từ ngữ: TKĐ-CLDN; KĐCLDN; KĐCL cơ sở dạy nghề; KĐCL chương trình dạy nghề Tại Quyết định số 01/2008/QĐ - BLĐTBXH ngày 17 tháng 01 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ LĐTBXH

về việc Quy định hệ thống tiêu chí, tiêu chuẩn kiểm định chất lượng trường trung cấp nghề và QĐ số 08/2008/QĐ - BLĐTBXH ngày 25-3-2008 của Bộ trưởng Bộ LĐTBXH về việc ban hành Quy định về quy trình KĐCLDN giải thích như sau:

- Kiểm định chất lượng dạy nghề: KĐCLDN là hoạt động đánh giá của

đoàn KĐCLDN do Tổng cục Dạy nghề thành lập nhằm xác định điều kiện đảm bảo mức độ thực hiện mục tiêu, chương trình, nội dung dạy nghề của CSDN hoặc chương trình dạy nghề, căn cứ vào hệ thống tiêu chí, tiêu chuẩn kiểm định chất lượng dạy nghề do Bộ trưởng Bộ LĐTBXH ban hành

- Tự kiểm định chất lượng dạy nghề: TKĐ-CLDN là hoạt động tự đánh giá

của chính CSDN căn cứ vào hệ thống tiêu chí, tiêu chuẩn KĐCLDN do Bộ trưởng Bộ LĐTBXH ban hành để chỉ ra các mặt mạnh, mặt tồn tại, từ đó xây dựng kế hoạch và

các biện pháp thực hiện nhằm đáp ứng mục tiêu dạy nghề đề ra (Trích trong trang 15 tài liệu Đào tạo kiểm định viên chất lượng dạy nghề - Tổng cục dạy nghề Bộ LĐTBXH tháng 5 năm 2012)

- Kiểm định chất lượng cơ sở dạy nghề: KĐCL CSDN là hoạt động

KĐCLDN hàng năm đối với trường cao đẳng nghề, trường trung cấp nghề và trung tâm dạy nghề

- Kiểm định chất lượng chương trình dạy nghề: KĐCL chương trình dạy

nghề là hoạt động đánh giá mức độ thực hiện mục tiêu, nội dung dạy nghề của chương trình đào tạo một nghề cụ thể

Trang 27

- Tiêu chí kiểm định: Là các nội dung, yêu cầu mà trường trung cấp nghề

phải đáp ứng để hoàn thành mục tiêu đề ra Mỗi tiêu chí kiểm định có các tiêu chuẩn kiểm định cụ thể

- Tiêu chuẩn kiểm định: Là mức độ yêu cầu và điều kiện cần thực hiện ở

một thành phần cụ thể của tiêu chí kiểm định được dùng làm chuẩn để đánh giá các điều kiện đảm bảo chất lượng Mỗi tiêu chuẩn kiểm định có 3 chỉ số

- Chỉ số (chỉ báo): Là mức độ yêu cầu và điều kiện về một khía cạnh cụ thể

của tiêu chuẩn kiểm định

- Điểm chuẩn: Là tổng điểm tối đa quy định cho mỗi tiêu chí kiểm định

- Điểm đánh giá: Là điểm của mỗi tiêu chuẩn kiểm định cụ thể, tùy thuộc

vào mức độ đạt được của tiêu chuẩn kiểm định đó Điểm đánh giá được tính theo thang điểm

- Các cấp độ của kết quả kiểm định: Kết quả KĐCL CSDN được chia theo

ba cấp độ sau

+ Cấp độ 1: Cơ sở dạy nghề có tổng số điểm của các tiêu chí đạt dưới 50%

hoặc từ 50 đến dưới 80% nhưng không đủ điều kiện để xếp ở cấp độ 2;

+ Cấp độ 2: Cơ sở dạy nghề có tổng số điểm của các tiêu chí đạt từ 50% đến

dưới 80% và các điểm đánh giá của từng tiêu chí phải đạt từ 50% trở lên số điểm tối

đa hoặc 80% trở lên nhưng không đủ điều kiện để xếp ở cấp độ 3;

+ Cấp độ 3: Cơ sở dạy nghề có tổng số điểm của các tiêu chí đạt từ 80% trở

lên và các điểm đánh giá của từng tiêu chí phải đạt từ 50% trở lên số điểm tối đa, trong đó ba tiêu chí sau: giáo viên và cán bộ quản lý; chương trình, giáo trình; cơ sở vật chất, thiết bị, đồ dùng dạy học phải đạt từ 80% trở lên số điểm tối đa

1.2.5 Tự kiểm định chất lượng dạy nghề

TKĐ - CLDN bao gồm các đặc trưng:

- Nhằm đánh giá, xác định mức độ thực hiện mục tiêu, chương trình, nội dung dạy nghề đối với CSDN

Trang 28

- Được thực hiện định kỳ đối với CSDN trong phạm vi cả nước

- Kết quả kiểm định được công bố công khai để người học, xã hội biết và giám sát

- Gửi báo cáo kết quả tự kiểm định về Tổng cục dạy nghề

1.2.6 Quản lý hệ thống thông tin phục vụ Tự kiểm định chất lượng dạy nghề

Quản lý hệ thống thông tin phục vụ tự kiểm định CLDN là quản lý những tư

liệu được sử dụng để hỗ trợ và minh họa cho các nhận định và đánh giá trong các báo cáo tự kiểm định của trường Thông tin được thu thập từ nhiều nguồn khác nhau để đảm bảo độ tin cậy và tính chính xác

- Cơ sở dạy nghề phải có hệ thống lưu trữ rõ ràng, đầy đủ những tư liệu liên

quan đến các hoạt động tự kiểm định và chuẩn bị cho hoạt động kiểm định của cơ quan quản lý nhà nước về dạy nghề bao gồm:

- Những tài liệu về hoạt động tự kiểm định thì phải chỉ ra cho CSDN thấy được mục đích, quy trình hoạt động, nội dung mong muốn trong quá trình tự kiểm định Tài liệu này được phân biệt rõ ràng giữa các kiến nghị và các yêu cầu

- Những tài liệu về hoạt động kiểm định phải chỉ ra một loạt các vấn đề được nêu trong tài liệu hướng dẫn thực hành hiệu quả, ví dụ như các tiêu chuẩn, tiêu chí kiểm định được sử dụng, các tiêu chí đưa ra quyết định, phương pháp đánh giá, mẫu báo cáo Các tiêu chí và các tiêu chuẩn KĐCL phải được công khai và ban hành rõ ràng Các quy định liên quan đến kết quả KĐCL cũng phải minh bạch, công khai và được áp dụng một cách thống nhất, công bằng

- Những tài liệu phải chỉ ra một cách rõ ràng, minh bạch những gì mà CSDN mong muốn và phải phù hợp với những hoạt động trọng tâm của CSDN

- Những tài liệu của CSDN phải đảm bảo rằng mỗi CTDN và các bộ phận trong CSDN sẽ được đánh giá một cách công bằng, khách quan

1.2.7 Biện pháp quản lý hệ thống thông tin phục vụ Tự kiểm định CLDN

Hiện nay biện pháp quản lý hệ thống thông tin phục vụ TKĐ-CLDN còn gặp nhiều khó khăn, như: Cơ sở vật chất, trang thiết bị, con người còn chưa đáp ứng được

Trang 29

yêu cầu Công tác quản lý hệ thống thông tin đều dựa trên các báo cáo của phòng đào tạo và phòng chuyên môn nghiệp vụ khác, khoa và bộ môn trực thuộc CSDN, các đơn

vị nghiên cứu, dịch vụ, phục vụ dạy nghề, các đơn vị sản xuất trong CSDN

Tăng cường trang bị và bồi dưỡng đội ngũ cán bộ, chuyên gia có chuyên môn sâu trong lĩnh vực quản lý và có kỹ năng cần thiết đối với giảng viên để có khả năng đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ cho cán bộ, giáo viên chuyên trách hoặc bán chuyên trách về công tác quản lý hệ thống thông tin

Tăng cường kiểm tra cơ sở vật chất, trang thiết bị, con người, các loại hồ sơ,

sổ sách và các báo cáo hàng năm của các phòng khoa chuyên môn

1.2.8 Phương pháp nghiên cứu

Luận văn sử dụng phối hợp các phương pháp nghiên cứu:

Phương pháp điều tra

Xây dựng hệ thống các câu hỏi đóng và mở nhằm thu thập thông tin, ý kiến của cán bộ quản lý, giáo viên, học viên về những nội dung liên quan đến đề tài

Trò chuyện, phỏng vấn sâu CBQL, giáo viên về các vấn đề liên quan tới

đề tài để tăng thêm độ tin cậy của kết quả điều tra

Phương pháp đàm thoại

Tiến hành đàm thoại trực tiếp với một số cán bộ quản lý, giáo viên, học viên

để tìm hiểu thêm thông tin về việc quản lý hoạt động đào tạo ở Cung VH-TTTN

Phương pháp quan sát

Phương pháp này được thực hiện bằng cách tiếp cận và xem xét để thu thập

dữ liệu về thực trạng quản lý hoạt động đào tạo ở Cung VH-TTTN

Lấy ý kiến chuyên gia để khẳng đi ̣nh thêm sự tin câ ̣y về mức đô ̣ cần thiết

và tính khả thi của các biê ̣n pháp đề xuất

Các phương pháp định lượng

Đề tài sử dụng các phương pháp định lượng sau: Sử du ̣ng các phương pháp thống kê mô tả để phân tích, xử lý các thông tin, số liệu thu được phu ̣c vu ̣ cho việc nghiên cứu của đề tài

Trang 30

1.3 Những vấn đề cơ bản của kiểm định chất lượng trường trung cấp nghề

1.3.1 Trường Trung cấp nghề trong Hệ thống giáo dục quốc dân

Trường Trung cấp nghề trong Hệ thống giáo dục quốc dân được quy định rõ trong Luật giáo dục (1998, 2005), Luật Đào tạo nghề (2014) và trước đó, trong Nghị định số 90/CP, ngày 24 tháng 11 năm 1993 về việc Quy định cơ cấu khung của hệ thống giáo dục quốc dân, hệ thống văn bằng, chứng chỉ về giáo dục và đào tạo của Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam

Mục tiêu đào tạo trường trung cấp nghề là đào tạo nhân lực kỹ thuật trực tiếp

trong sản xuất, dịch vụ có năng lực thực hành nghề tương xứng với trình độ đào tạo,

có đạo đức, lương tâm nghề nghiệp, ý thức kỷ luật, tác phong công nghiệp, có sức khoẻ nhằm tạo điều kiện cho người học nghề sau khi tốt nghiệp có khả năng tìm việc làm, tự tạo việc làm hoặc học lên trình độ cao hơn, đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp

công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước

Mục tiêu chung của giáo dục nghề nghiệp là nhằm đào tạo nhân lực trực tiếp

cho sản xuất, kinh doanh và dịch vụ, có năng lực hành nghề tương ứng với trình độ đào tạo; có đạo đức, sức khỏe; có trách nhiệm nghề nghiệp; có khả năng sáng tạo, thích ứng với môi trường làm việc trong bối cảnh hội nhập quốc tế; bảo đảm nâng cao năng suất, chất lượng lao động; tạo điều kiện cho người học sau khi hoàn thành khóa học có khả năng tìm việc làm, tự tạo việc làm hoặc học lên trình độ cao hơn

Mục tiêu cụ thể đối với từng trình độ giáo dục nghề nghiệp được quy định

[Điều 4, Luật giáo dục nghề nghiệp 2014]:

Đào tạo trình độ sơ cấp để người học có năng lực thực hiện được các công việc đơn giản của một nghề;

Đào tạo trình độ trung cấp để người học có năng lực thực hiện được các công việc của trình độ sơ cấp và thực hiện được một số công việc có tính phức tạp của chuyên ngành hoặc nghề; có khả năng ứng dụng kỹ thuật, công nghệ vào công việc, làm việc độc lập, làm việc theo nhóm;

Trang 31

1.3.2 Mục đích, chức năng và Phương pháp của kiểm định CLDN

1.3.2.1 Mục đích của kiểm định chất lượng dạy nghề

KĐCLDN nhằm 2 mục đích: Đánh giá chất lượng; và Nâng cao chất lượng Một CSDN nói chung, hoặc một trường trung cấp nghề nói riêng được công nhận đạt tiêu chuẩn KĐCLDN phải chứng minh được rằng [Thông tư số 42/2011/TT-BLĐTBXH]:

- Có mục tiêu đào tạo phù hợp và xác định rõ bởi cộng đồng tham gia hoạt động dạy nghề;

- Có đủ các nguồn tài chính, con người, vật chất cần thiết để đạt được những mục tiêu đề ra;

- Chứng tỏ rằng họ đã, đang và sẽ đạt được những mục tiêu đó;

- Đưa ra được đầy đủ minh chứng nhằm giúp mọi người tin tưởng rằng họ sẽ tiếp tục đạt được mục tiêu của mình trong tương lai

1.3.2.2 Chức năng của kiểm định CLDN

Theo Thông tư số 42/2011/TT-BLĐTBXH, Quy định về quy trình thực hiê ̣n kiểm định chất lượng dạy nghề, kiểm định CLDN bao gồm các chức năng chủ yếu:

- Thẩm định xem tài liệu CSDN/CTDN có đáp ứng các tiêu chuẩn đã được thiết lập hay không;

- Giúp đỡ CSDN trong việc giải quyết chấp nhận tín chỉ, modun, môn học chuyển đổi giữa các CSDN;

- Xác định CSDN đáng được tập trung đầu tư kinh phí của nhà nước/tư nhân;

- Bảo vệ CSDN khỏi các áp lực có hại từ bên trong và bên ngoài;

- Tạo ra mục đích cho việc tự cải thiện các CTDN chưa đạt chuẩn chất lượng;

- Khuyến khích các sáng kiến đưa ra các chuẩn chung và sự tham gia của các giáo viên, nhân viên vào việc hoạch định và đánh giá CSDN và CTDN

1.3.2.3 Phương pháp của kiểm định CLDN

Khi áp dụng những hệ thống kiểm định cần phải lưu ý đảm bảo sự cân bằng giữa việc áp dụng phương pháp đo lường định lượng và định tính một cách hài hòa

Trang 32

Các phương pháp cơ bản của kiểm định CLDN:

A - Phương pháp quan sát là sự viếng thăm hiện trường, xem xét tận mắt… một hoạt

động nào đó: Ví dụ dự giờ một tiết học, thăm xưởng thực hành, phòng thực nghiệm, phòng máy tính… Đó là một trong những phương pháp thu thập thông tin quan trọng, thường được dùng trong nghiên cứu hiệu quả hoạt động của một đơn vị đào tạo Theo Creswell [dẫn theo tài liệu của Cục khảo thí và kiểm định chất lượng giáo dục Bộ GD&ĐT, 152], quan sát có thể chia thành 4 loại:

- Tham gia hoàn toàn - vai trò người quan sát nghiên cứu được giữ kín

- Quan sát đồng thời tham gia - vai trò quan sát là chính, tham gia chỉ là phụ

- Tham gia đồng thời là quan sát - tham gia là chính, quan sát là thứ yếu

- Quan sát hoàn toàn - người nghiên cứu quan sát mà không tham gia

B- Phương pháp phỏng vấn là sử dụng những câu hỏi mở để thu thập thông tin từ các

cá nhân/nhóm, nhằm thẩm định minh chứng, hoặc thu thập thông tin cho quá trình tự kiểm định (VD: phỏng vấn hiệu trưởng về kế hoạch chiến lược của trường; phỏng vấn trưởng phòng tổ chức về quy trình tuyển lựa giáo viên; phỏng vấn các khoa chuyên môn kiểm định giáo viên …)

Đó là một trong những phương pháp thu thập thông tin định tính đặc biệt quan trọng trong tự KĐCL nhà trường (VD: phỏng vấn GV/SV về chương trình đào tạo ) Phương pháp này thường được dùng nhiều trong tự kiểm định mức độ phù hợp, hiệu quả hoạt động của nhà trường

C- Phương pháp điều tra khảo sát bằng bảng hỏi là thiết lập một hệ thống các

item/câu hỏi dưới dạng văn bản viết và xác định các mức độ kiểm định, thủ tục cho điểm, hướng dẫn và cách xử lý phân tích số liệu … nhằm cung cấp thông tin cho quá trình tự kiểm định (VD: khảo sát sự hài lòng của sinh viên về chương trình; khảo sát hiệu quả môn học so với mục tiêu…)

Đó là một trong những phương pháp thu thập thông tin rất quan trọng VD: khảo sát hiệu quả môn học; sự hài lòng của SV về chương trình đào tạo Phương pháp này thường được dùng nhiều trong tự KĐCL, hiệu quả hoạt động của nhà trường

Trang 33

D- Các phương pháp xử lý minh chứng

D1 Xác định minh chứng phù hợp với từng chỉ số, tiêu chuẩn:

Căn cứ vào các chỉ số của từng tiêu chuẩn trong hệ thống tiêu chí, tiêu chuẩn KĐCL trường cao đẳng nghề hoặc trung cấp nghề, nhà trường tiến hành thu thập thông tin và minh chứng, kiểm tra đối chiếu để xác định liệu minh chứng có phù hợp Thông tin và minh chứng thu được không chỉ phục vụ cho mục đích tự kiểm định, mà còn nhằm mô tả thực trạng các hoạt động của trường để người đọc hiểu hơn, qua đó làm tăng tính thuyết phục của bản báo cáo tự kiểm định

Cần lưu ý trường hợp đếm, đo lường số lượng và suy diễn kết quả về chất lượng trong khi thực tế chất lượng không tồn tại Ví dụ như:

- Số lượng cán bộ giáo viên giảng dạy không thể chứng tỏ rằng giáo viên nào cũng đạt chuẩn về năng lực và trình độ trong lĩnh vực chuyên môn của họ;

- Tính năng động và tích cực tham gia các khóa bồi dưỡng nâng cao chuyên môn, nghiệp vụ do CSDN tổ chức; có thể giảng dạy ở bất cứ CSDN khác;

- Là giáo viên giỏi hoặc có thể đào tạo ra những học sinh - sinh viên giỏi và được trọng dụng ở nơi làm việc

- Diện tích của lớp học sẽ không nói được hoạt động giảng dạy và học tập có thực sự hiệu quả hay không

D2- Phân tích các thông tin và minh chứng thu được:

Một số thông tin thu được phải qua xử lý mới sử dụng được, chẳng hạn các phiếu khảo sát về hiệu quả môn học, sự hài lòng của sinh viên cần được xử lý qua phần mềm

Các kỹ năng thống kê (tỷ lệ %, điểm số, độ tin cậy ?) cũng được sử dụng nhiều

ở công đoạn này Các thông tin điều tra phải được sử dụng ở dạng số liệu tổng hợp (cấu trúc thành các biểu bảng tích hợp số liệu), tránh sử dụng những thông tin làm ảnh hưởng đến các đơn vị hoặc cá nhân cung cấp thông tin

Trang 34

Với mỗi tiêu chuẩn, bắt đầu xem xét từng chỉ báo, nếu có đầy đủ minh chứng thì xác nhận chỉ báo đó đạt yêu cầu Câu hỏi cần trả lời là liệu những minh chứng cho từng chỉ báo có đáng tin cậy? đã đủ chưa?

Trong quá trình xử lý, phân tích, có thể một số thông tin và minh chứng thu được không phù hợp với các kết quả nghiên cứu, kiểm định ở trong và ngoài trường

đã được công bố trước đó

Hội đồng tự kiểm định có trách nhiệm kiểm tra lại các thông tin và minh chứng

đó, lý giải lí do không phù hợp

D3- Các bước phân tích minh chứng

- Đọc kỹ từng chỉ số ở mỗi tiêu chuẩn: nghiên cứu kỹ yêu cầu đối với từng tiêu chí, tiêu chuẩn, chỉ số;

- Chọn lọc ra các minh chứng có nội hàm đáp ứng các yêu cầu của các chỉ báo, trong từng tiêu chuẩn kiểm định;

- Xem xét từng minh chứng, đối chiếu với nội hàm từng chỉ báo, để nhận xét, bình luận liệu chúng có đáp ứng các yêu cầu của từng tiêu chuẩn;

- Mã hoá các minh chứng, lập các biểu bảng thống kê theo yêu cầu ở từng tiêu chuẩn và lưu giữ minh chứng trong Hộp Hồ sơ minh chứng theo yêu cầu từng tiêu chí, tiêu chuẩn

Chất lượng của báo cáo tự kiểm định không phụ thuộc vào số lượng minh chứng, mà phụ thuộc vào việc lập luận & phân tích các minh chứng để đưa ra những nhận định thuyết phục về mặt mạnh hoặc tồn tại của nhà trường dựa trên mục tiêu đã

đề ra và các hoạt động đã thực hiện được

E- Các phương pháp phân tích dữ liệu thống kê

E1- Lập biểu mẫu thống kê hướng dẫn trong cấu trúc báo cáo tự kiểm định:

- Có bao nhiêu loại biểu bảng thống kê ở mỗi phần trong báo cáo tự kiểm định?

- Mục đích của việc thiết lập các biểu bảng này? Đơn vị thống kê là gì?

Trang 35

- Những số liệu cho các biểu bảng này có thể thu thập ở đâu ? VD: các số liệu thống kê về cơ sở vật chất có thể thu thập ở phòng hành chính

- Ai cung cấp nguồn số liệu thống kê ?

- Mức độ tin cậy của các số liệu thống kê này?

- Thời điểm thu thập các số liệu thông kê?

E2- Sử dụng các câu hỏi để kiểm tra các dữ liệu

- Các dữ liệu thống kê hữu ích nhất đã được đưa vào báo cáo ?

- Mục đích mô tả các dữ liệu thống kê ?

- Sự tích hợp các số liệu thông kê đã phù hợp chưa?

- Phân tích số liệu thống kê này giúp gì cho việc hiểu biết bức tranh thực trạng (nội hàm) của trường và chứng minh nhà trường đạt được các yêu cầu ở mức nào

- Số liệu thống kê mô tả có giúp định hướng cho việc khắc phục tồn tại (phát huy điểm mạnh)?

- Chất lượng 1 báo cáo tự kiểm định không phụ thuộc vào số lượng các biểu bảng thống kê mà phụ thuộc vào việc đọc hiểu các biểu bảng thống kê Sự lập luận & phân tích, làm cho các con số thống kê trong báo cáo tự kiểm định biết nói

1.3.3 Quy trình Tự kiểm định CLDN trong trường trung cấp nghề

TKĐ - CLDN là hoạt động diễn ra hàng năm tại các CSDN và được thực hiên theo quy định tại thông tư 42/2011/TT-BLĐTBXH, năm 2011

Tự KĐCLDN được thực hiện theo quy trình sau:

a) Lập kế hoạch, phân công nhiệm vụ thực hiện công tác tự kiểm định

b) Thực hiện công tác chuẩn bị tự KĐCLDN

c) Thực hiện tự KĐCLDN của phòng đào tạo và các phòng chuyên môn, nghiệp vụ khác, các khoa và bộ môn trực thuộc CSDN, các đơn vị nghiên cứu, dịch

vụ, phục vụ dạy nghề, các đơn vị sản xuất, doanh nghiệp trong CSDN

- Lập kế hoạch phân công nhiệm vụ tưi kiểm định tiêu chí phụ trách

Trang 36

- Thực hiện công tác chuẩn bị tự kiểm định

- Thực hiện thu thập thông tin theo tiêu chí trụ trách

- Dự thảo công bố kết quả tự kiểm định

- Viết báo cáo gửi Hội đồng kiểm định, bảng mã minh chứng và quản lý thông tin thu thập được

d) Thực hiện tự KĐCLDN là của hội đồng KĐCLDN

e) Dự thảo công bố kết quả tự kiểm đinh của CSDN

f) Viết báo cáo kết quả tự kiểm định

g) Công bố báo cáo kết quả tự KĐCLDN trong CSDN và gửi báo cáo kết quả

tự KĐCLDN, bảng mã minh chứng cho Tổng cục Dạy nghề

1.4 Mục tiêu và nội dung cơ bản của quản lý hệ thống thông tin phục vụ Tự

kiểm định chất lượng trường trung cấp nghề

1.4.1 Vai trò của hệ thống thông tin trong kiểm định và tự kiểm định CLDN

Quản lý hệ thống thông tin phục vụ kiểm định là hệ thống cung cấp thông tin cho công tác quản lý của tổ chức Nó bao gồm con người, thiết bị và quy trình thu thập, phân tích, đánh giá và phân phối những thông tin cần thiết, kịp thời, chính xác cho những người soạn thảo các quyết định trong tổ chức

Theo Quyết định số 630/QĐ-TTg, các CSDN phải chịu trách nhiệm đảm bảo chất lượng đào tạo của mình, phải đảm bảo chuẩn hóa “đầu vào” và “đầu ra” Như vậy, các cơ sở dạy nghề được tự chủ trong việc đảm bảo chất lượng đào tạo của mình

và phải có trách nhiệm với các dịch vụ mình cung cấp cho xã hội

Để làm việc này, Việt Nam đang triển khai một loạt các giải pháp đồng bộ như: xây dựng khung trình độ quốc gia (trong đó có khung trình độ nghề quốc gia), ban hành các bộ chuẩn kỹ năng nghề quốc gia, xây dựng chương trình đào tạo dựa trên chuẩn kỹ năng nghề quốc gia, xây dựng chuẩn đầu ra dựa trên khung trình độ nghề quốc gia Cấp văn bằng, chứng chỉ đào tạo trong dạy nghề có nhiều sự đổi mới đã được đưa vào dự thảo Luật giáo dục nghề nghiệp trình Quốc hội trong tháng

Trang 37

11/2014, theo đó sẽ không còn kỳ thi tốt nghiệp cuối khóa mà việc cấp văn bằng chứng chỉ theo hình thức xét công nhận tốt nghiệp trên cơ sở người học đạt yêu cầu tất cả các môdun, môn học

Tuy đã có những giải pháp khá đồng bộ nêu trên, nhưng để các khâu trong quá trình đào tạo của trường hoạt động đồng bộ, ổn định, luôn cập nhật, phát triển phù hợp với yêu cầu của thực tiễn lại là một vấn đề cần phải được giải quyết

Đối với trường dạy nghề, để đảm bảo chất lượng đào tạo, các yếu tố đảm bảo chất lượng cần thiết cho quá trình đào tạo nghề phải xây dựng phù hợp Các yếu tố đảm bảo chất lượng bao gồm: Chương trình, giáo trình, đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý, cơ sở vật chất, trang thiết bị và công tác quản lý

Tất cả bốn yếu tố trên (Chương trình, giáo trình; Cơ sở vật chất, thiết bị; Giáo viên và cán bộ quản lý; và quản lý cơ sở dạy nghề, phương pháp) luôn luôn phải phù

hợp với nhau Vì vậy, để đảm bảo chất lượng đào tạo, bốn yếu tố trên phải được đảm bảo đồng thời và để làm được điều này, cần phải có hệ thống nền hay còn gọi là hệ thống quản lý chi phối và làm đồng bộ hóa 4 yếu tố nêu trên

Theo đánh giá của Cục KĐCLDN và của một số trường đã áp dụng hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001- 2008, nội dung quản lý thường bao gồm từ 80 - 90 nội dung, từ công tác hành chính, đào tạo, công tác tài chính tới công tác phối hợp doanh nghiệp, theo dõi học sinh sinh viên của một CSDN [Tài liệu tập huấn kiểm định viên năm 2008 của Tổng cục dạy nghề (trang 7)]

Một yếu tố không nhỏ tác động tới chất lượng đào tạo nghề là môi trường bên ngoài Các yếu tố tác động bao gồm: Điều kiện kinh tế xã hội, thể chế chính sách cho đào tạo nghề, các đối tác xã hội của đào tạo nghề Vì vậy khi xây dựng hệ thống quản lý chất lượng nào tại trường dạy nghề, phải đảm bảo trước hết phù hợp với hệ thống luật pháp và các quy định về dạy nghề, sau đó mới đến việc phù hợp với từng trường cụ thể

Có rất nhiều mô hình quản lý chất lượng có thể áp dụng cho giáo dục và đào tạo như mô hình đảm bảo chất lượng Australia, mô hình quản lý chất lượng quốc gia Malcolm Baldridge - Hoa Kỳ, mô hình quản lý chất lượng châu âu, mô hình quản lý

Trang 38

chất lượng ISO 9000/2000, mô hình quản lý chất lượng Nam Phi, Scotland [Tài liệu

tập huấn kiểm định viên của Tổng cục dạy nghề năm 2010 (trang 8)] Việc lựa chọn

mô hình áp dụng tại từng nước, từng CSĐT phụ thuộc vào các điều kiện thực tế và

các quy định của mỗi quốc gia và mỗi CSĐT

Ngoài ra, kết hợp với hệ thống ĐBCL bên ngoài (các hoạt động KĐCLDN,

hoạt động kiểm tra, giám sát định kỳ, đột suất của các cơ quan có thẩm quyền), sự ổn

định của chất lượng đầu ra sẽ được đảm bảo và khẳng định, từ đó xã hội và các đối

tác liên quan tới nhà trường sẽ tin tưởng hơn vào văn bằng, chứng chỉ của cơ sở dạy nghề

1.4.2 Mục tiêu quản lý hệ thống thông tin phục vụ Tự kiểm định CLDN

Thu thập, xử lý thông tin và minh chứng để chứng minh mức độ đạt được dựa

trên hệ thống tiêu chí, tiêu chuẩn và các chỉ số KĐCLDN của trường trung cấp nghề

Tìm ra được những điểm mạnh, điểm tồn tại của nhà trường, qua đó giúp trường

hoạch định chiến lược phát triển các nguồn lực trong từng giai đoạn, tiến tới xây

dựng trường vững mạnh toàn diện, khẳng định uy tín và thương hiệu nhà trường

Tự kiểm định là bước tiếp theo cho việc KĐCLDN của Tổng cục dạy nghề- Bộ

BLĐTBXH (năm 2012)

Sử dụng bộ tiêu chí, tiêu chuẩn KĐCL trường trung cấp nghề ban hành kèm

theo quyết định số 01/2008/QĐ-BLĐTBXH ngày 17/01/2008 và Thông tư số

42/2011/TT-BLĐTBXH ngày 29/12/2011 của Bộ BLĐTBXH ban hành

1.4.3 Nội dung cơ bản của quản lý hệ thống thông tin phục vụ Tự kiểm định

Quản lý chất lượng (QLCL) là một hoạt động quan trọng đảm bảo hiệu quả và

chất lượng của hoạt động của bất kỳ một tổ chức nào, quyết định sự phát triển nói

chung và chất lượng của một hệ thống nói riêng

Hội đồng kiểm định chất lượng của cơ sở dạy nghề giúp người đứng đầu cơ sở

dạy nghề thực hiện quản lý hệ thống thông tin phục vụ tự kiểm định chất lượng dạy

nghề của cơ sở mình và tư vấn các biện pháp nâng cao chất lượng dạy nghề Hội

đồng có trách nhiệm sau:

Trang 39

- Hướng dẫn các đơn vị của cơ sở dạy nghề tiến hành tự đánh giá;

- Thu thập tài liệu, thông tin, rà soát các hoạt động của cơ sở dạy nghề, đối chiếu các kết quả đạt được với mục tiêu đề ra;

- Đối chiếu, so sánh với hệ thống tiêu chí, tiêu chuẩn kiểm định chất lượng dạy nghề do Bộ trưởng Bộ LĐTBXH ban hành, xác định mức độ đạt tiêu chuẩn kiểm định chất lượng dạy nghề theo các cấp độ;

- Viết báo cáo kết quả tự kiểm định chất lượng dạy nghề của cơ sở hoặc chương trình dạy nghề trình người đứng đầu cơ sở dạy nghề;

- Tư vấn giúp người đứng đầu cơ sở dạy nghề xây dựng kế hoạch nâng cao chất lượng dạy nghề;

- Tổ chức thực hiện việc quản lý duy trì cơ sở dữ liệu về chất lượng của cơ sở dạy nghề, bao gồm: thông tin chung về cơ sở; kết quả điều tra tình hình dạy nghề; tình hình người tốt nghiệp có việc làm và các vấn đề khác hỗ trợ cho việc duy trì và nâng cao chất lượng dạy nghề

1.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hệ thống thông tin phục vụ Tự kiểm định trường trung cấp nghề

1.5.1 Các yếu tố khách quan

- Trang thiết bị, cơ sở vật chất chưa đáp ứng được yêu cầu thực tế

- Các doanh nghiệp còn ngại trong việc cung cấp thông tin

- Người học còn e ngại trong việc cung cấp thông tin

1.5.2 Các yếu tố chủ quan

- Hầu hết cán bộ, giáo viên chưa nắm quy trình thu thập thông tin

- Việc thu thập thông tin nhiều khi còn không phù hợp với nội hàm đánh giá

- Việc tự đánh giá nhiều khi chỉ mang tính chất bắt buộc

***

Trang 40

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

Công tác quản lý hệ thống thông tin phục vụ Tự kiểm định chất lượng tại Trường Trung cấp nghề Nam Thái Nguyên nói riêng và các trường trung cấp nghề nói chung phải thật sự dựa trên các cơ sở pháp lý về KĐCLDN và cơ sở khoa học của các phương pháp thu thập, phân tích và xử lý minh chứng

Qua đó minh chứng thu được dùng để chứng minh mức độ đạt được của các tiêu chuẩn, tiêu chí trong hệ thống tiêu chí, tiêu chuẩn KĐCL trường trung cấp nghề mới hội đủ tính pháp lý và tính khoa học làm cơ sở cho cơ quan quản lý nhà nước quyết định công nhận đạt/không đạt tiêu chuẩn kiểm định

Việc thu thập, phân tích và xử lý minh chứng không phải chấm dứt sau khi CSDN đạt cấp độ 3 mà phải được thực hiện hằng năm theo qui định của nhà nước Quá trình thu thập, phân tích và xử lý minh chứng nếu được thực hiện nghiệm túc, đảm bảo tính pháp lý và tính khoa học chính là động lực thúc đẩy nhà trường phát triển Vì nếu muốn có đầy đủ minh chứng thì nhà trường phải tổ chức thực hiện các yêu cầu trong từng chỉ số, từng tiêu chuẩn, tiêu chí trong lịch trình Tự kiểm định hàng năm

Ngày đăng: 12/04/2022, 21:37

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2. Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội (2008), “Quy định hệ thống tiêu chí, tiêu chuẩn KĐ chất lượng trường trung cấp nghề”, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Quy định hệ thống tiêu chí, tiêu chuẩn KĐ chất lượng trường trung cấp nghề”
Tác giả: Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội
Năm: 2008
3. Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội (2008), “Quy định về đăng ký hoạt động dạy nghề”, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Quy định về đăng ký hoạt động dạy nghề”
Tác giả: Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội
Năm: 2008
4. Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội (2008), “Quy định về quy trình kiểm định”, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Quy định về quy trình kiểm định”
Tác giả: Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội
Năm: 2008
5. Cục Kiểm định Chất lượng dạy nghề (2014), “Chương trình bồi dưỡng Tự kiểm định chất lượng dạy nghề”, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Chương trình bồi dưỡng Tự kiểm định chất lượng dạy nghề”
Tác giả: Cục Kiểm định Chất lượng dạy nghề
Năm: 2014
6. Luật Giáo dục, NXB Giáo dục, 2006. Luật số 74/2014/QH13 ngày 27 tháng 11 năm 2014 của Quốc hội về Luật giáo dục nghề nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật Giáo dục
Nhà XB: NXB Giáo dục
9. Phạm Hồng Quang (2014), “Môi trường nghiên cứu khoa học giáo dục trong trường sư phạm”, Nhà xuất bản Đại học Thái Nguyên Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Môi trường nghiên cứu khoa học giáo dục trong trường sư phạm”
Tác giả: Phạm Hồng Quang
Nhà XB: Nhà xuất bản Đại học Thái Nguyên
Năm: 2014
10. Quốc hội nước cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt nam (2007), “Luật Dạy nghề”, NXB Lao động - Xã hội Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Luật Dạy nghề”
Tác giả: Quốc hội nước cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt nam
Nhà XB: NXB Lao động - Xã hội
Năm: 2007
24. Trường trung cấp nghề số 10 - BQP (2013), “Báo cáo kết quả tự kiểm định”, TP Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Báo cáo kết quả tự kiểm định”
Tác giả: Trường trung cấp nghề số 10 - BQP
Năm: 2013
25. Trường trung cấp nghề Nghĩa Lộ (2013), “Báo cáo kết quả tự kiểm định”, Yên Bái Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Báo cáo kết quả tự kiểm định”
Tác giả: Trường trung cấp nghề Nghĩa Lộ
Năm: 2013
26. Vụ Kiểm định Chất lượng dạy nghề (2008), “Chương trình đào tạo Kiểm định viên Kiểm định chất lượng dạy nghề”, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Chương trình đào tạo Kiểm định viên Kiểm định chất lượng dạy nghề”
Tác giả: Vụ Kiểm định Chất lượng dạy nghề
Năm: 2008
27. Vụ Kiểm định Chất lượng dạy nghề (2009), “Chương trình bồi dưỡng Tự kiểm định chất lượng dạy nghề”, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Chương trình bồi dưỡng Tự kiểm định chất lượng dạy nghề”
Tác giả: Vụ Kiểm định Chất lượng dạy nghề
Năm: 2009
1. Báo cáo đánh giá kết quả kiểm định chất lượng dạy nghề năm 2014 của Tổng cục dạy nghề, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội Khác
7. Một số phương pháp và kỹ thuật trong tự đánh giá, Cục khảo thí và kiểm định chất lượng giáo dục Bộ GD&ĐT Khác
8. Nguyễn Thị Tính (2013), Đánh giá và kiểm định chất lượng giáo dục, (Giáo trình) Khác
11. Quyết định số 14/ 2007/ QĐ - BLĐTBXH ngày 24/ 5/ 2007 của Bộ trưởng Bộ LĐTBXH về việc ban hành quy chế thi, kiểm tra công nhận tốt nghiệp trong dạy nghề hệ chính quy Khác
12. Quyết định số 52/ 2008/ QĐ-BLĐTBXH của Bộ trưởng Bộ LĐTBXH ngày 5/ Khác
13. Quyết định 511/QĐ- LĐTBXH ngày 28/05/2014 của Bộ trưởng Bộ LĐTBXH đã cho phép thí điểm xây dựng hệ thống KĐCLDN Khác
14. Quyết định số 630/QĐ-TTg ngày 29 tháng 5 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ về chiến lược phát triển dạy nghề thời kỳ 2011 - 2020 Khác
15. Quyết định số: 38/2004/QĐ-BGDĐT, ngày tháng 12 năm 2004 của BGDĐT Quy định tạm thời về kiểm định chất lượng trong trường đại học Khác
16. Quy định về tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục trường Đại học (Quyết định số 65/2007/QĐ-BGDĐT, ngày 01/11/2007) Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1: Kết quả khảo sát nhận thức về vai trò công tác kiểm định và tự kiểm định - (LUẬN văn THẠC sĩ) quản lý hệ thống thông tin phục vụ tự kiểm định chất lượng ở trường trung cấp nghề nam thái nguyên​
Bảng 2.1 Kết quả khảo sát nhận thức về vai trò công tác kiểm định và tự kiểm định (Trang 46)
2.3.4. Các kênh thông tin phục vụ Tự kiểm định CLDN tại trường Trung cấp nghề Nam Thái Nguyên - (LUẬN văn THẠC sĩ) quản lý hệ thống thông tin phục vụ tự kiểm định chất lượng ở trường trung cấp nghề nam thái nguyên​
2.3.4. Các kênh thông tin phục vụ Tự kiểm định CLDN tại trường Trung cấp nghề Nam Thái Nguyên (Trang 48)
Bảng 2.2: Kết quả khảo sát nhận thức về hệ thống thông tin phục vụ TKĐ- CLDN. - (LUẬN văn THẠC sĩ) quản lý hệ thống thông tin phục vụ tự kiểm định chất lượng ở trường trung cấp nghề nam thái nguyên​
Bảng 2.2 Kết quả khảo sát nhận thức về hệ thống thông tin phục vụ TKĐ- CLDN (Trang 48)
Bảng 3.1. Biểu đồ Gantt về các giai đoạn của quá trình Tự kiểm định - (LUẬN văn THẠC sĩ) quản lý hệ thống thông tin phục vụ tự kiểm định chất lượng ở trường trung cấp nghề nam thái nguyên​
Bảng 3.1. Biểu đồ Gantt về các giai đoạn của quá trình Tự kiểm định (Trang 67)
Kiểm tra bảng mã minh chứng Hoàn chỉnh báo cáo Tự kiểm định  Kiểm tra và tổ chức lưu trữ minh chứng - (LUẬN văn THẠC sĩ) quản lý hệ thống thông tin phục vụ tự kiểm định chất lượng ở trường trung cấp nghề nam thái nguyên​
i ểm tra bảng mã minh chứng Hoàn chỉnh báo cáo Tự kiểm định Kiểm tra và tổ chức lưu trữ minh chứng (Trang 69)
Bảng 3.3. Khảo nghiệm tính cần thiết của các biện pháp - (LUẬN văn THẠC sĩ) quản lý hệ thống thông tin phục vụ tự kiểm định chất lượng ở trường trung cấp nghề nam thái nguyên​
Bảng 3.3. Khảo nghiệm tính cần thiết của các biện pháp (Trang 87)
Bảng 3.4: Kết quả khảo nghiệm tính khả thi của các biện pháp - (LUẬN văn THẠC sĩ) quản lý hệ thống thông tin phục vụ tự kiểm định chất lượng ở trường trung cấp nghề nam thái nguyên​
Bảng 3.4 Kết quả khảo nghiệm tính khả thi của các biện pháp (Trang 88)
b)Trường có các hình thức và phương pháp dạy học tích cực khuyến khích phát triển năng lực tự học, tự nghiên cứu và tinh thần hợp tác của  người học - (LUẬN văn THẠC sĩ) quản lý hệ thống thông tin phục vụ tự kiểm định chất lượng ở trường trung cấp nghề nam thái nguyên​
b Trường có các hình thức và phương pháp dạy học tích cực khuyến khích phát triển năng lực tự học, tự nghiên cứu và tinh thần hợp tác của người học (Trang 99)
15 Các hình thức kiểm tra đánh giá đa dạng, phong phú - (LUẬN văn THẠC sĩ) quản lý hệ thống thông tin phục vụ tự kiểm định chất lượng ở trường trung cấp nghề nam thái nguyên​
15 Các hình thức kiểm tra đánh giá đa dạng, phong phú (Trang 114)
6. Cơ cấu và số lượng các môn học, môđun trong CTDN đủ để hình thành kiến thức và kỹ năng cho HSSV - (LUẬN văn THẠC sĩ) quản lý hệ thống thông tin phục vụ tự kiểm định chất lượng ở trường trung cấp nghề nam thái nguyên​
6. Cơ cấu và số lượng các môn học, môđun trong CTDN đủ để hình thành kiến thức và kỹ năng cho HSSV (Trang 121)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w