1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Báo-cáo-KTXH-10-tháng-năm-2019

35 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Báo Cáo Tình Hình Kinh Tế - Xã Hội Tháng 10 Và 10 Tháng Năm 2019
Trường học Cục Thống Kê Bình Dương
Thể loại Báo cáo
Năm xuất bản 2019
Thành phố Bình Dương
Định dạng
Số trang 35
Dung lượng 1,44 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Sản phẩm các doanh nghiệp được sản xuất đa dạng về chủng loại, phong phú về mẫu mã, được tiêu thụ rộng rãi tại thị trường trong và ngoài nước... Trong tháng, đã tổ chức cho các doanh ngh

Trang 1

TỔNG CỤC THỐNG KÊ CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

CỤC THỐNG KÊ BÌNH DƯƠNG Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: /CTK-BC Bình Dương, ngày tháng 9 năm 2019

BÁO CÁO TÌNH HÌNH KINH TẾ - XÃ HỘI THÁNG 10 VÀ 10 THÁNG NĂM 2019

Trên cơ sở kết quả thực hiện 9 tháng, Cục Thống kê tỉnh Bình Dương báo cáo

ước tính thực hiện một số chỉ tiêu phát triển kinh tế - xã hội tháng 10 và 10 tháng

năm 2019 như sau:

A VỀ KINH TẾ

1 Sản xuất công nghiệp

Tháng 10 năm 2019, tình hình sản xuất công nghiệp trên địa bàn tỉnh duy trì

ổn định và đạt mức tăng trưởng khá Sản phẩm các doanh nghiệp được sản xuất đa

dạng về chủng loại, phong phú về mẫu mã, được tiêu thụ rộng rãi tại thị trường

trong và ngoài nước Chỉ số sản xuất công nghiệp tháng 10 ước tính tăng 6,14% so

với tháng trước và tăng 15,38% so với cùng kỳ Trong đó, ngành khai khoáng tăng

tương ứng 15,05% và 1,28%; ngành công nghiệp chế biến, chế tạo tăng 6,17% và

15,42%; sản xuất và phân phối điện khí đốt, nước nóng, hơi nước và điều hòa

không khí tăng 2,85% và 21,63%; cung cấp nước, hoạt động quản lý và xử lý rác

thải, nước thải tăng 2,78% và 16,25%

So với tháng trước, tình hình sử dụng lao động trong các doanh nghiệp tăng,

chỉ số tháng 10 năm 2019 tăng 3,51%, trong đó doanh nghiệp nhà nước tăng

2,53%, doanh nghiệp ngoài nhà nước tăng 3,57%, doanh nghiệp có vốn đầu tư

nước ngoài tăng 3,51%; lao động tăng đều ở các ngành khai khoáng (+2,2%), công

nghiệp chế biến, chế tạo (+3,53%); sản xuất và phân phối điện (+1,15%); cung cấp

nước, hoạt động quản lý và xử lý rác thải, nước thải (+0,75%)

Lũy kế 10 tháng năm 2019, chỉ số sản xuất công nghiệp tăng 9,3% so cùng kỳ,

trong đó: ngành công nghiệp chế biến, chế tạo tăng 9,22% Các ngành có chỉ số

tăng khá như: sản xuất trang phục tăng 11,02%; sản xuất da và các sản phẩm có

liên quan tăng 10,08%; sản xuất giấy và sản phẩm từ giấy tăng 12,2%; In, sao chép

bản ghi các loại tăng 10,04%; sản xuất thuốc, hoá dược và dược liệu tăng 9,91%;

sản xuất sản phẩm từ cao su và plastic tăng 10,09%; sản xuất sản phẩm từ kim loại

đúc sẵn (trừ máy móc, thiết bị) tăng 12,67%

Trang 2

Chỉ số sản xuất công nghiệp (IIP)

Tháng 10/2019 so với

(%)

Cộng dồn 10T/2019

so cùng kỳ (%)

xử lý rác thải, nước thải 102,78 116,25 109,84

Các sản phẩm có mức tăng khá so cùng kỳ như: Đá xây dựng tăng 9,2%; cà phê các loại tăng 8,8%; Nước có vị hoa quả tăng 9,5%; quần áo tăng 11,2%; giày thể thao tăng 11,9%; Bao bì giấy tăng 7,5%; Sơn và véc ni tăng 14,5%; Bao bì nhựa tăng 9,6%; Sắt, thép dạng thô tăng 20,1%; Thiết bị bán dẫn tăng 10,1%; Máy may dùng cho gia đình tăng 15%; Giường, tủ, bàn, ghế tăng 7,5%; Điện thương phẩm tăng 18,7%

Lũy kế 10 tháng năm 2019, chỉ số sử dụng lao động đang làm việc trong các doanh nghiệp ngành công nghiệp tăng 1,6% so cùng kỳ Trong đó, lao động ngành công nghiệp chế biến, chế tạo tăng 1,61%; ngành sản xuất và phân phối điện, khí đốt, nước nóng tăng 8,19%; ngành cung cấp nước và xử lý rác thải, nước thải tăng 4,62%

Trong ngành công nghiệp cấp II, một số ngành có chỉ số sử dụng lao động 10 tháng năm 2019 tăng so với cùng kỳ năm trước như: cung cấp nước và xử lý nước thải tăng 18,05%; sửa chữa, bảo dưỡng và lắp đặt máy móc và thiết bị tăng 16,56%; sản xuất phương tiện vận tải khác tăng 9,77%; In, sao chép bản ghi các loại tăng 8,5%; sản xuất và phân phối điện, khí đốt, nước nóng, hơi nước và điều hoà không khí tăng 8,19%; sản xuất sản phẩm từ cao su và plastic tăng 7,33%; sản xuất hoá chất và sản phẩm hoá chất tăng 4,06%; sản xuất giấy và sản phẩm từ giấy tăng 3,84%; sản xuất giường, tủ, bàn, ghế tăng 3,6%; công nghiệp chế biến, chế tạo khác tăng 3,03%; sản xuất thuốc, hoá dược và dược liệu tăng 2,43%; sản xuất sản phẩm từ kim loại đúc sẵn tăng 2,23%; sản xuất đồ uống tăng 2,21%

Chỉ số tiêu thụ ngành công nghiệp chế biến, chế tạo tháng 10 năm 2019 tăng 5,82% so với tháng trước Lũy kế 10 tháng năm 2019 tăng 8,28% so cùng kỳ, trong

Trang 3

đó một số ngành có chỉ số tiêu thụ tăng khá như sản xuất xe có động cơ tăng 25,93%; công nghiệp chế biến, chế tạo khác tăng 24,39%; sản xuất thuốc, hóa dược tăng 14%; sản xuất giấy và sản phẩm từ giấy tăng 13,71%; may trang phục tăng 12,11%; sản xuất phương tiện vận tải khác tăng 11,6%; sản xuất da và sản phẩm từ

da tăng 10,66%; sản xuất sản phẩm từ cao su tăng 10,59%

Chỉ số tồn kho ngành công nghiệp chế biến, chế tạo tháng 10 năm 2019 tăng 5,92% so với tháng trước và tăng 9,27% so cùng kỳ, trong đó tồn kho nhiều nhất ở ngành sản xuất kim loại

2 Tình hình thu hút đầu tƣ

a Đăng ký doanh nghiệp trong nước

Theo báo cáo của ngành chức năng, từ ngày 01/10/2019 đến ngày 15/10/2019,

đã thu hút được 311 doanh nghiệp đăng ký kinh doanh mới, với tổng số vốn là 1.424 tỷ đồng và 37 doanh nghiệp điều chỉnh tăng vốn, với tổng số vốn tăng thêm

là 590,5 tỷ đồng

Tính từ đầu năm đến ngày 15/10/2019, số doanh nghiệp đăng ký kinh doanh là 5.254 doanh nghiệp, tăng 13,3% so cùng kỳ, với tổng vốn đăng ký 33.623,1 tỷ đồng, tăng 15,7% so cùng kỳ Số doanh nghiệp điều chỉnh tăng vốn là 750 doanh nghiệp, bằng 83,5% so với cùng kỳ, với tổng vốn tăng thêm là 17.542,7 tỷ đồng, bằng 96,9% so với cùng kỳ

b Đầu tư trực tiếp nước ngoài

Từ ngày 01/10/2019 đến ngày 15/10/2019, tỉnh đã thu hút 119,5 triệu USD vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài Trong đó, số dự án cấp giấy chứng nhận đầu tư mới có 27 dự án với tổng số vốn đăng ký là 17 triệu USD và 17 dự án điều chỉnh tăng vốn với tổng vốn đăng ký tăng là 102,5 triệu USD

Từ đầu năm đến ngày 15/10/2019, đã thu hút 2.044 triệu USD, tăng 67,3% so cùng kỳ Trong đó, số dự án cấp giấy chứng nhận đầu tư mới là 191 dự án với tổng

số vốn đăng ký là 1.247,8 triệu USD, tăng 68,2% so cùng kỳ và 127 dự án điều chỉnh tăng vốn với tổng vốn đăng ký là 796,3 triệu USD, tăng 65,9% so cùng kỳ Tháng 10 năm 2019, số doanh nghiệp thành lập mới tăng 6,9% so với cùng

kỳ, số vốn đăng ký mới giảm 9,8% Số doanh nghiệp đăng ký tăng vốn và mức vốn đăng ký tăng đều giảm so với cùng kỳ, lần lượt là 17,8% và 16,6% Doanh nghiệp đăng ký giải thể và mức vốn đăng ký giải thể giảm so với cùng kỳ, lần lượt là 2,8 lần và 24,5 lần (do Công ty TNHH Quốc Thanh Huy đăng ký giải thể với số vốn đăng ký là 140 tỷ đồng) Trong kỳ, không phát sinh doanh nghiệp bỏ địa chỉ kinh doanh Số lượng đăng ký tạm ngừng kinh doanh tăng so với cùng kỳ là 29,4% và

Trang 4

số doanh nghiệp đăng ký hoạt động trở lại giảm so với cùng kỳ là 40% Tính trung bình, cứ 07 doanh nghiệp thành lập mới trong kỳ thì có 01 doanh nghiệp gặp khó khăn, bỏ địa chỉ kinh doanh, tạm ngừng hoặc giải thể

Số dự án cấp mới và thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài

Lũy kế 10 tháng năm 2019 đạt 7.323,3 tỷ đồng, tăng 23,6% so với cùng kỳ (do điều chỉnh kế hoạch đầu tư công năm 2019 tăng thêm 3.961,5 tỷ đồng), trong đó: Vốn ngân sách tỉnh 4.977,5 tỷ đồng, tăng 27%; vốn ngân sách huyện 2.049,8 tỷ đồng, tăng 19,2%; vốn xã 296,1 tỷ đồng, tăng 3,4%

Nguồn vốn chủ yếu được tiếp tục đầu tư thi công các công trình một số ngành chính như sau: Ngành Giao thông, Giáo dục - Đào tạo, Y tế và Hoạt động cứu trợ; Văn hóa thông tin, như: Đường liên khu phố Tây A - Tây B, Đông Hòa - Dĩ An; đường Bắc Nam 3; đường trục chính Trung tâm hành chính và cơ sở hạ tầng khu tái định cư huyện Bắc Tân Uyên Xây dựng khối kỹ thuật trung tâm và nhà quàn (thuộc khu quy hoạch chi tiết 1/500 bệnh viện đa khoa 1500 giường và ban bảo vệ chăm sóc sức khỏe cán bộ tỉnh); bệnh viện đa khoa thị xã Tân Uyên quy mô 200 giường (định hướng 400 giường); Trung tâm y tế huyện Bàu Bàng quy mô 100 giường bệnh; bệnh viện đa khoa 1.500 giường Xây dựng tượng đài thị xã Bến Cát;

Trang 5

trung tâm văn hóa thể thao huyện Bàu Bàng; khu trung tâm và hạ tầng kỹ thuật tổng thể khu tưởng niệm chiến Khu D

Bên cạnh đó, các công trình trọng điểm của tỉnh đang đẩy nhanh tiến độ như: Cải thiện môi trường nước Nam Bình Dương giai đoạn II; Hệ thống thoát nước và

xử lý nước thải; Xây dựng đường Bắc Nam 3 (các dự án trên thuộc thị xã Dĩ An)

Vốn đầu tư phát triển thuộc nguồn vốn Nhà nước

Tháng 10/2019

so với (%) Cộng dồn 10T/2019

so cùng kỳ (%)

Kế hoạch năm 2019 (Tỷ đồng)

4 Hoạt động thương mại, dịch vụ

a Tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng

Tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tháng 10 năm 2019 trên địa bàn tỉnh tương đối ổn định Công tác bình ổn thị trường các mặt hàng thiết yếu được tỉnh quan tâm thực hiện tốt Trong tháng, đã tổ chức cho các doanh nghiệp tham gia bán hàng lưu động tại phiên chợ hàng Việt về nông thôn trên địa bàn xã Long Hòa, Minh Hòa thuộc huyện Dầu Tiếng; phối hợp tổ chức 02 phiên chợ hàng Việt về khu, cụm công nghiệp tại xã Phú An và Phường Mỹ Phước thuộc địa bàn thị xã Bến cát với 82 gian hàng

Ước tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tháng 10 năm 2019 đạt 19.474,2 tỷ đồng, tăng 1,3% so với tháng trước, tăng 20,5% so với cùng kỳ Trong đó: kinh tế nhà nước tăng 0,6% và 38,9% so với cùng kỳ, kinh tế ngoài quốc doanh tăng 1,4% và 18,2% , kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài tăng 0,5% và 27,9% Lũy

kế 10 tháng năm 2019, tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ đạt 187.677,2 tỷ đồng, tăng 17,9% so với cùng kỳ Doanh thu chia theo ngành kinh doanh như sau:

- Doanh thu bán lẻ hàng hóa 10 tháng năm 2019 ước đạt 104.865,6 tỷ đồng, tăng 17,1% Các mặt hàng có mức tăng khá như: lương thực, thực phẩm tăng

Trang 6

11,8%; hàng may mặc tăng 22,5%; đồ dùng, dụng cụ, trang thiết bị gia đình tăng 15,5%, xăng dầu các loại tăng 26%, hàng hóa khác tăng 37,2%

- Doanh thu dịch vụ 10 tháng năm 2019 ước đạt 53.603,2 tỷ đồng, tăng 20,5%, trong đó: dịch vụ kinh doanh bất động sản tăng 21,5%; dịch vụ nghệ thuật, vui chơi

và giải trí tăng 16,5%

- Doanh thu hoạt động dịch vụ lưu trú, ăn uống, du lịch lữ hành 10 tháng năm

2019 ước đạt 29.208,5 tỷ đồng, tăng 16,3%, trong đó: dịch vụ ăn uống tăng 16,3%, dịch vụ lưu trú tăng 9,3%

Quy mô và Cơ cấu Tổng mức bán lẻ hàng hóa

và doanh thu dịch vụ tiêu dùng 10 tháng năm 2019

b Du lịch

Xây dựng kế hoạch tổ chức Tour tham quan du lịch Bình Dương phục vụ các Đại biểu tham dự Hội nghị Diễn đàn Hợp tác Kinh tế Châu Á Horasis 2019 Phối hợp với Báo Du lịch Việt Nam thực hiện thu thập thông tin Du lịch Bình Dương để chuẩn bị xây dựng ấn phẩm cẩm nang Du lịch Việt Nam do Báo Du lịch Việt Nam phát hành Xây dựng và triển khai kế hoạch tham gia xúc tiến quảng bá Du lịch Bình Dương tại Ngày hội Du lịch Quốc tế VITM Cần Thơ 2019

Lũy kế 10 tháng năm 2019, trên địa bàn tỉnh có gần 2.871 ngàn lượt khách

Trang 7

12,9% so cùng kỳ; riêng khu du lịch Đại Nam thu hút hơn 567 ngàn lượt khách, doanh thu đạt 194 tỷ đồng, so với cùng kỳ tăng 1,9% lượt khách và 2,8% doanh thu

c Kim ngạch xuất nhập khẩu

Hoạt động xuất nhập khẩu có nhiều thuận lợi, các doanh nghiệp đã có hợp đồng xuất khẩu hàng hóa ổn định đến hết năm 2019 Xuất nhập khẩu hàng hóa trong tháng 10 vẫn duy trì tốc độ tăng trưởng khả quan so với cùng kỳ

Kim ngạch xuất khẩu hàng hóa 10 tháng năm 2019 ước tính đạt 22.426,8 triệu USD, tăng 14,2% so cùng kỳ Trong đó: khu vực kinh tế trong nước 4.049,5 triệu USD, tăng 4%; khu vực kinh tế có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài 18.377,4 triệu USD, tăng 16,7% và chiếm tỷ trọng 82% kim ngạch xuất khẩu cả tỉnh Các mặt hàng xuất khẩu chủ yếu như sau:

Sản phẩm gỗ: Kim ngạch xuất khẩu 10 tháng năm 2019 ước đạt 2.572 triệu USD, tăng 15,3% so với cùng kỳ, chiếm tỷ trọng 11,5% tổng kim ngạch xuất khẩu của tỉnh Kim ngạch xuất khẩu sản phẩm gỗ chế biến tiếp tục đạt mức tăng trưởng khá Các thị trường xuất khẩu truyền thống như Mỹ, Nhật Bản, Trung Quốc và Hàn Quốc,… tiếp tục duy trì mức tăng trưởng tốt Sản phẩm gỗ chế biến của Bình Dương ngày càng khẳng định được uy tín và chất lượng đối với khách hàng quốc

tế Đồng thời, nhờ tác động của các Hiệp định thương mại tự do mà xuất khẩu gỗ

và các sản phẩm gỗ liên tục có sự tăng trưởng mạnh trong thời gian qua

Hàng dệt may: Kim ngạch xuất khẩu 10 tháng năm 2019 ước đạt 2.291 triệu USD, tăng 14,7% so với cùng kỳ, chiếm tỷ trọng 10,2% kim ngạch xuất khẩu cả tỉnh Các mặt hàng dệt may xuất khẩu vẫn giữ được mức tăng trưởng khá Tuy nhiên, do tâm lý lo ngại trước rủi ro tỷ giá giữa các đồng tiền sẽ tiếp tục biến động theo diễn biến của cuộc chiến tranh thương mại Mỹ - Trung, dẫn đến việc các đơn hàng xuất khẩu chỉ ký kết với số lượng hạn chế và ngắn hạn, thay vì số lượng lớn như trước Mặc dù vậy, nhìn chung các doanh nghiệp dệt may tiếp tục có đơn hàng xuất khẩu ổn định đến hết năm 2019

Hàng giày dép: Kim ngạch xuất khẩu 10 tháng năm 2019 ước đạt 2.530 triệu USD, tăng 14,8% so với cùng kỳ, chiếm tỷ trọng 11,3% kim ngạch xuất khẩu cả tỉnh Ngành da giày xuất khẩu tiếp tục duy trì tăng trưởng tốt nhờ cơ hội và triển vọng phát triển, mở rộng thị trường từ hiệu ứng của các Hiệp định thương mại tự

do mang lại, nhất là tại các thị trường truyền thống như Mỹ, Châu Âu, Nhật, Hàn Quốc, Đài Loan,… các doanh nghiệp đã có đơn hàng xuất khẩu đến hết năm 2019

Trang 8

Gốm sứ: Kim ngạch xuất khẩu 10 tháng năm 2019 ước đạt 146,5 triệu USD, tăng 7,5% so với cùng kỳ, chiếm tỷ trọng 0,7% kim ngạch xuất khẩu cả tỉnh

Mủ cao su: Kim ngạch xuất khẩu 10 tháng năm 2019 ước đạt 155.693 tấn, tăng 3,2% so với cùng kỳ Từ đầu năm 2019, giá cao su xuất khẩu luôn đạt mức thấp so với cùng kỳ, do nhu cầu tiêu thụ cao su trên thế giới giảm Nguyên nhân là thị trường Trung Quốc, tăng cường nhập khẩu cao su nguyên liệu nhằm kích thích nền sản xuất trong nước phục vụ tiêu dùng và xuất khẩu

Kim ngạch nhập khẩu hàng hoá 10 tháng năm 2019 ước đạt 16.845,9 triệu USD, tăng 8,8% so cùng kỳ Trong đó: khu vực kinh tế trong nước 2.642,3 triệu USD, tăng 3,4%; khu vực kinh tế có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài 14.203,6 triệu USD, tăng 9,9%, chiếm tỷ trọng 84,3% kim ngạch cả tỉnh Kim ngạch một số mặt hàng nhập khẩu tăng khá so cùng kỳ như: Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện tăng 8,7%; dây điện và cáp điện tăng 8,4%; nguyên phụ liệu dệt may, da giày tăng 9,5%; gỗ và sản phẩm từ gỗ tăng 8,9%; sản phẩm hóa chất tăng 10,1%

Kim ngạch xuất nhập khẩu 10 tháng các năm 2016-2019

(ĐVT: Triệu USD)

c Giá cả

Chỉ số giá tiêu dùng (CPI) tháng 10 năm 2019 trên địa bàn Tỉnh tăng 0,24% so tháng trước; tăng 1,45% so cùng kỳ năm trước và bình quân 10 tháng năm 2019 tăng 2% so cùng kỳ

So với tháng trước, trong 11 nhóm hàng hóa và dịch vụ chính, có 6 nhóm hàng có chỉ số tăng: nhóm hàng ăn và dịch vụ ăn uống tăng 0,65% (trong đó: lương thực tăng 0,16%, thực phẩm tăng 1,01%); nhóm giao thông tăng 0,58%; nhóm bưu

Trang 9

chính viễn thông tăng 0,16%; nhóm giáo dục tăng 1,02%; nhóm văn hóa, giải trí và

du lịch tăng 0,03%; nhóm hàng hóa và dịch vụ khác tăng 0,03% Chỉ số nhóm đồ uống và thuốc lá; nhóm may mặc, mũ nón, giày dép; nhóm thiết bị và đồ dùng gia đình; nhóm thuốc và dịch vụ y tế tương đối ổn định Riêng nhóm nhà ở, điện nước, chất đốt và vật liệu xây dựng giảm 1,72%

Chỉ số giá tiêu dùng bình quân 10 tháng năm 2019

so với cùng kỳ (%)

Chỉ số giá tiêu dùng tăng so với tháng trước tập trung các nhóm sau:

+ Nhóm ngành hàng ăn và dịch vụ ăn uống tăng 0,65% so tháng trước, trong đó: nhóm lương thực tăng 0,16%; nhóm thực phẩm tăng 1,01% Trong tháng 10/2019 giá một số mặt hàng thực phẩm tăng khá so tháng trước như: giá thịt lợn tăng 9,64%; kéo theo giá nội tạng động vật tăng 4,38%; thịt quay, giò, chả tăng 2,42%; thịt hộp và chế biến khác tăng 0,2%; mỡ ăn tăng 8,54%, do ảnh hưởng của dịch tả châu Phi nên nguồn cung mặt hàng thịt lợn giảm mạnh Giá lợn hơi dự báo

sẽ tiếp tục tăng lên mức cao, nhất là những tháng cuối năm do dịch tả lợn châu Phi vẫn không ngừng bùng phát ở nhiều nơi, số lượng tiêu hủy ngày một nhiều, tổng

Trang 10

đàn lợn bị giảm mạnh, trong khi người chăn nuôi không dám tái đàn, hiện giá lợn hơi trên địa bàn khoảng 60.000 đồng/kg Bên cạnh đó, để bù đắp vào lượng thịt lợn thiếu hụt, sản lượng các loại thực phẩm khác như: thịt bò tăng 0,53%; trứng các loại tăng 1,14%; cá lóc tăng 0,13%; cá chép tăng 0,35%; cá thu tăng 0,2%; cá rô phi tăng 0,82%

Bên cạnh những mặt hàng tăng giá, cũng có một số mặt hàng giảm giá so với tháng trước: thịt gà giảm 3,59%; thịt gia cầm khác giảm 1,78%; cá nục giảm 0,4%; tôm đồng giảm 0,76%; lạc nhân giảm 0,18%; bắp cải giảm 1,18%; su hào giảm 1,34%; cam ngọt giảm 1,46%; cam sành giảm 2,34%; quýt ngọt giảm 0,71%; táo giảm 0,49%; xoài giảm 1,02% do nguồn hàng về chợ dồi dào

+ Giao thông (+0,58%): Chỉ số nhóm giao thông tăng chủ yếu là mặt hàng xăng, dầu, ngày 01/10/2019 giá xăng, dầu các loại được điều chỉnh tăng từ 670 -

920 đồng/lít đối với xăng và 430 đồng/lít đối với dầu, ngày 16/10/2019 giá xăng các loại được điều chỉnh giảm từ 270 - 310 đồng/lít, giá dầu giảm 410 đồng/lít, bình quân cả tháng giá xăng, dầu tăng 2,22% theo giá thế giới; vé xe buýt công cộng tăng 0,96%; taxi tăng 1,13%

+ Giáo dục (+1,02%): Chỉ số nhóm giáo dục tăng chủ yếu là dịch vụ giáo dục tăng 2,25%, do tiếp tục thực hiện Quyết định số 28/QĐ-UBND, ngày 19 tháng 8 năm 2016 của Chủ tịch UBND tỉnh Bình Dương về việc quy định mức thu học phí

và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập đối với các cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân trên địa bàn tỉnh Bình Dương từ năm học 2016 -

2017 đến năm học 2020 - 2021

+ Văn hóa, giải trí và du lịch (+0,03%): Chỉ số nhóm này tăng chủ yếu ở mặt hàng hoa tươi tăng 0,51%, do trong tháng có lễ kỷ niệm ngày Phụ nữ Việt Nam (20/10) nên nhu cầu về mặt hàng hoa tươi tăng cao Bên cạnh đó, chỉ số nhóm nhà

ở, điện, nước, chất đốt và vật liệu xây dựng giảm 1,72% góp phần làm tăng nhẹ chỉ

số giá tiêu dùng chung so với tháng trước, trong đó: nước sinh hoạt giảm 0,1%; điện sinh hoạt giảm 0,82%, do thời tiết mát mẻ nên nhu cầu sử dụng điện, nước của người dân giảm

Tháng 10 năm 2019, chỉ số giá vàng bình quân đạt mức 4.191 ngàn đồng/chỉ bán ra, tăng 0,46% so tháng trước, tăng 20,3% so cùng kỳ năm trước và bình quân

10 tháng năm 2019 tăng 6,42% so cùng kỳ, do tăng theo giá thế giới Giá đô la bán

ra bình quân 23.263 đồng Việt Nam/USD, giảm 0,01% so tháng trước, giảm 0,51%

so cùng kỳ năm trước và bình quân 10 tháng năm 2019 tăng 1,31% so cùng kỳ

Trang 11

d Vận tải

Tháng 10 năm 2019, hoạt động vận tải, kho bãi trên địa bàn ổn định Ngành giao thông của tỉnh tập trung hoàn thiện đồ án Quy hoạch Bến xe Bình Dương mới; Đẩy nhanh tiến độ thực hiện Đề án “Nâng cao chất lượng vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt trên địa bàn tỉnh Bình Dương giai đoạn 2018-2020”; Tiếp tục thực hiện Kế hoạch kiểm tra công tác đảm bảo an toàn giao thông trên địa bàn các huyện, thị xã, thành phố và trong các Khu công nghiệp, Khu đô thị trên địa bàn tỉnh

và thực hiện các giải pháp siết chặt trong hoạt động vận tải, kiểm soát tải trọng, duy trì thường xuyên Trạm kiểm tra tải trọng xe lưu động, thực hiện các giải pháp đảm bảo trật tự, an giao thông đường bộ, đường thủy nội địa; Tăng cường kiểm tra việc thực hiện các quy định của pháp luật trong công tác kiểm tra kích thước thùng hàng của xe ô tô tải tự đổ, kiểm soát tải trọng phương tiện tại các đầu mối hàng hóa, kho, bãi, bến cảng

Doanh thu hoạt động vận tải, kho bãi tháng 10 năm 2019 ước đạt 2.069,1 tỷ đồng, tăng 11,6% so cùng kỳ, trong đó: doanh thu vận tải hàng hóa tăng 11,7% so với cùng kỳ; doanh thu kho bãi và dịch vụ hỗ trợ vận tải tăng 11,2% Lũy kế 10 tháng năm 2019 ước đạt 18.520,6 tỷ đồng, tăng 11,2% so với cùng kỳ; trong đó: kinh tế Nhà nước ước đạt 1.007,6 tỷ đồng, chiếm 5,4% tổng số, tăng 12,8% so với cùng kỳ; kinh tế ngoài nhà nước ước đạt 10.111 tỷ đồng, chiếm 54,6% tổng số, tăng 13,9%; kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài ước đạt 7.402 tỷ đồng, chiếm 34% tổng số, tăng 7,4%

- Vận tải hành khách: Sản lượng vận chuyển hành khách 10 tháng năm 2019 ước đạt 71,4 triệu HK, tăng 5% so cùng kỳ; Trong đó: kinh tế tư nhân đạt 59,4 triệu

HK, tăng 5,3% so với cùng kỳ Sản lượng luân chuyển hành khách 10 tháng năm

2019 ước đạt 2.884,2 triệu HK.km, tăng 5% so với cùng kỳ, trong đó: kinh tế tư nhân ước đạt 2.563,6 triệu HK.km, tăng 4,6% so với cùng kỳ

- Vận tải hàng hoá: Sản lượng hàng hoá vận chuyển 10 tháng năm 2019 ước đạt 188,4 triệu tấn, tăng 9,5% so với cùng kỳ, trong đó: kinh tế tư nhân ước đạt 158 triệu tấn, tăng 10% so với cùng kỳ Sản lượng hàng hoá luân chuyển 10 tháng năm

2019 ước đạt 6.381,4 triệu tấn.km, tăng 10,9% so với cùng kỳ, trong đó: kinh tế tư nhân đạt 5.834,5 triệu tấn.km, tăng 11,2% so với cùng kỳ

5 Sản xuất nông, lâm nghiệp, thủy sản

a Nông nghiệp

- Trồng trọt: Sản xuất nông nghiệp trong tháng tập trung chủ yếu gieo trồng

các loại cây hàng năm của vụ mùa Tính đến trung tuần tháng 10 năm 2019 diện

Trang 12

tích gieo trồng các loại cây hàng năm vụ mùa thực hiện 7.621,6 ha, bằng 97,5% cùng kỳ (giảm 2,5%), trong đó diện tích cây lúa gieo cấy 2.854,6 ha, bằng 94,6% cùng kỳ; cây ngô và cây lương thực có hạt khác 145,6 ha, tăng 1,3% so cùng kỳ; cây lấy củ có chất bột 1.698,2 ha, bằng 99,1% cùng kỳ; cây có hạt chứa dầu 439 ha, tăng 0,9%; cây rau, đậu, hoa các loại là 1.943 ha, tăng 0,7% so cùng kỳ; diện tích cây hàng năm khác 450,4 ha, tăng 0,4% so cùng kỳ

Cùng với việc gieo trồng vụ mùa, Tỉnh thu hoạch một số cây trồng vụ mùa 596,1 ha, tăng 0,3% so cùng kỳ, trong đó: cây rau, đậu, hoa các loại 496,1 ha, tăng 0,2% so cùng kỳ

Trong tháng, một số sinh vật gây hại xuất hiện trên một số cây trồng với tổng diện tích nhiễm bệnh là 4.694 ha, mức độ nhiễm nhẹ đến trung bình nhưng được phát hiện, xử lý kịp thời, không để lây lan trên diện rộng, không ảnh hưởng nhiều đến sinh trưởng và phát triển của cây trồng, trong đó: diện tích lúa 121 ha; rau 197 ha; cây ăn trái 450 ha; cao su 1.836 ha; khoai mì 2.090 ha

Nhằm phòng chống dịch rầy nâu, bệnh vàng lùn, lùn xoắn lá trên cây lúa, bệnh khảm trên khoai mì, bệnh phấn trắng, bệnh rụng lá cao su, Tỉnh đã chỉ đạo các đơn vị trực thuộc và phối hợp với các địa phương tăng cường các biện pháp phòng trừ Riêng đối với bệnh khảm lá khoai mì, phối hợp với các huyện, thị xã, thành phố tăng cường công tác kiểm tra, tập huấn hướng dẫn nông dân áp dụng các biện pháp phòng trừ hiệu quả, tích cực vận động nông dân cày, tiêu hủy cây bệnh

để tránh lây lan trên diện rộng

Tổ chức 29 lớp tập huấn về kỹ thuật trồng và chăm sóc cây rau an toàn theo hướng VietGAP tại các huyện, thị xã với 416 lượt nông dân và cán bộ kỹ thuật tham dự; 08 lớp tập huấn bồi dưỡng kiến thức chuyên môn cho 81 cộng tác viên tại các huyện, thị xã, thành phố.Tập huấn 9 lớp về danh mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng trên cây trồng với 270 lượt nông dân tham dự Đã kiểm tra dư lượng thuốc trừ sâu trên 40 mẫu rau, quả tại địa bàn thành phố Thủ Dầu Một, Thị

xã Thuận An bằng phương pháp GT-TestKIT Kết quả 02 mẫu rau, quả có dư lượng thuốc trừ sâu nhưng ở mức an toàn

- Chăn nuôi: Ước tính tổng đàn trâu có 5.334 con, bằng 91,9% cùng kỳ, tổng

đàn bò có 24.506 con, bằng 98,3% cùng kỳ; tổng đàn lợn có 621,1 ngàn con, bằng 99,6% cùng kỳ; gia cầm có 10.423 ngàn con, tăng 5,7% so cùng kỳ, trong đó: gà 10.221 ngàn con, tăng 5,6% so cùng kỳ

Giá nông sản và hàng hóa trong kỳ có biến động, giá heo hơi ở mức 60.000 đồng/kg, tăng 7.000 đồng/kg so cùng kỳ, giá gà công nghiệp 15.000-22.000

Trang 13

43.000-đồng/kg; giá vịt siêu thịt 29.000-33.000 43.000-đồng/kg; giá thức ăn chăn nuôi heo thịt 9.400-10.500 đồng/kg, thức ăn gà thịt bình quân từ 9.900-10.000 đồng/kg; giá rau

ăn lá 8.000-10.000 đồng/kg, tương đương so cùng kỳ; rau ăn quả các loại 13.000 đồng/kg, tăng khoảng 16,3% so cùng kỳ; cam, quýt khoảng 10.000-12.000 đồng/kg, tương đương so với cùng kỳ; bưởi khoảng 40.000-43.000 đồng/kg; giá

10.000-mủ cao su khoảng 250 đồng/độ, tương đương so với cùng kỳ

Tình hình dịch bệnh: Tính từ ngày 20/05/2019 đến ngày 11/10/2019, trên địa bàn toàn tỉnh đã xảy ra bệnh dịch tả heo Châu phi (DTHCP) và có hiện tượng heo chết bất thường ở 1.333 hộ/trại chăn nuôi tại 82 xã, phường, thị trấn của 09 huyện, thị xã, thành phố với tổng số heo chết và buộc phải tiêu hủy là 84.686 con Trong

đó, có 27 phường đã qua 30 ngày không phát sinh ổ dịch bệnh DTHCP mới; có 08 phường, xã xảy ra bệnh DTHCP đã qua 30 ngày nhưng sau đó lại phát sinh ổ dịch mới Đến ngày 08/10/2019, Tỉnh đã thực hiện hỗ trợ được gần 80 tỷ đồng cho các

hộ xảy ra dịch bệnh (theo Quyết định số 1918/QĐ-UBND, ngày 03/7/2019)

Trong thời gian tới, tiềm ẩn nhiều nguy cơ phát sinh các ổ dịch mới, Tỉnh đã tích cực chỉ đạo và phối hợp với các địa phương triển khai công tác phòng chống bệnh DTHCP đến toàn bộ hệ thống chính trị, thông tin tuyên truyền về công tác phòng bệnh DTHCP đến người chăn nuôi trên các phương tiện thông tin đại chúng; tăng cường kiểm soát ở các cửa ngõ giáp ranh với các tỉnh, duy trì hoạt động các Trạm kiểm dịch tạm thời, phân công lực lượng thú y đảm bảo ca trực 24/24 giờ; tăng cường tần suất vệ sinh tiêu độc các cơ sở chăn nuôi; tăng cường kiểm tra việc giết mổ trái phép, vận chuyển động vật và sản phẩm động vật không rõ nguồn gốc vận chuyển ra vào tỉnh; bố trí cán bộ, phương tiện, vật tư sẵn sàng thực hiện các hành động ứng phó theo hướng dẫn của Bộ Nông nghiệp-PTNT

c Lâm nghiệp

Sản xuất lâm nghiệp chủ yếu tập trung cho công tác chăm sóc, quản lý bảo vệ

số rừng hiện có, xây dựng kế hoạch tổ chức kiểm tra, truy quét các đối tượng phá rừng, đốt rừng bừa bãi, vận chuyển mua bán lâm sản và động vật hoang dã; tăng cường kiểm tra các thiết bị, phương tiện dụng cụ phục vụ cho việc phòng cháy, chữa cháy rừng; Đội cơ động phòng cháy chữa cháy rừng của Tỉnh thường xuyên phối hợp với các huyện, thị nhằm tăng cường công tác tuần tra 24/24 giờ để có biện pháp xử lý kịp thời khi có cháy rừng xảy ra Sản lượng gỗ khai thác trong tháng ước đạt 1.290 m3 tăng 1,8% so cùng kỳ, củi khai thác trong kỳ ước đạt 1.589 Ste, tăng 4,9% cùng kỳ

Trang 14

c Thủy sản

Tiếp tục tổ chức hướng dẫn các cơ sở, trang trại và các hộ nuôi trồng thuỷ sản thực hiện vệ sinh ao hồ và các qui trình nuôi thả đúng quy định trên diện tích mặt nước nuôi trồng thủy sản hiện có là 364,9 ha, bằng 98,1% cùng kỳ Sản lượng thủy sản tháng 10 năm 2019 ước thực hiện 2.899,5 tấn, tăng 3,2% so cùng kỳ, trong đó: sản lượng thuỷ sản nuôi trồng 2.685,7 tấn, tăng 3,1%, sản lượng thủy sản khai thác 213,8 tấn, tăng 4,8% so cùng kỳ

9 Tài chính, ngân hàng

a Tài chính

Tổng thu mới ngân sách nhà nước 10 tháng năm 2019 đạt 52.416 tỷ đồng, bằng 96% so với dự toán, tăng 24,7% so cùng kỳ Bao gồm:

- Thu nội địa: 39.216 tỷ đồng, bằng 98% so với dự toán, tăng 30,7% so cùng

kỳ, trong đó: Thu từ doanh nghiệp nhà nước Trung ương: 1.083 tỷ đồng, tăng 28,7%; Thu từ doanh nghiệp nhà nước địa phương: 2.512 tỷ đồng, tăng 20,3%; Thu

từ doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài: 10.753 tỷ đồng, tăng 27,1%; Thu từ khu vực kinh tế dân doanh 7.188 tỷ đồng, tăng 9%; Thuế thu nhập 4.596 tỷ đồng, tăng 13,8%

- Thu xuất nhập khẩu 13.200 tỷ đồng, bằng 91% so với dự toán, tăng 9,8% so cùng kỳ, trong đó: Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt: 2.040 tỷ đồng, tăng 16,3%; Thuế giá trị gia tăng: 11.104 tỷ đồng, tăng 8,5%

Thu - Chi ngân sách nhà nước

Cộng dồn

10 tháng/2019 (Tỷ đồng)

Cộng dồn 10T/2019

so với (%)

Dự toán Cùng kỳ

Tổng chi ngân sách địa phương 10 tháng năm 2019 là 9.800 tỷ đồng, bằng 41% so với dự toán, tăng 10,9% so cùng kỳ Trong đó:

- Chi đầu tư phát triển 3.416 tỷ đồng, bằng 32% so với dự toán, tăng 11,3% so cùng kỳ, trong đó: Chi đầu tư xây dựng cơ bản: 3.300 tỷ đồng, tăng 9,3% so cùng

Trang 15

- Chi thường xuyên 6.384 tỷ đồng, bằng 60% so với dự toán, tăng 10,7% so cùng kỳ, trong đó: Chi sự nghiệp kinh tế: 911 tỷ đồng, tăng 85,8%; chi sự nghiệp giáo dục và đào tạo: 2.239 tỷ đồng, bằng 95% cùng kỳ; chi quản lý hành chính: 1.192 tỷ đồng, tăng 7,8%

b Ngân hàng

Tháng 10 năm 2019, công tác điều hoà lưu thông tiền mặt trên địa bàn được thực hiện tốt, đảm bảo đáp ứng kịp thời, đầy đủ nhu cầu sử dụng tiền mặt của người dân trên địa bàn Tổng thu tiền mặt ước đạt 52.000 tỷ đồng, tăng 8,3% so với tháng trước và giảm 7,3% so với đầu năm Tổng chi tiền mặt ước đạt 54.000 tỷ đồng, tăng 5,8% so với tháng trước và giảm 7,8% so với đầu năm Bội chi ước đạt 2.000 tỷ đồng, giảm 33,3% so tháng trước và giảm 18,8% so với đầu năm

Hệ thống máy ATM, POS của các tổ chức tín dụng hoạt động bình thường việc cung ứng tiền cho máy ATM và thanh toán qua POS kịp thời nhanh chóng đầy

đủ các loại mệnh giá tiền cần thiết, các sự cố phát sinh đã được khắc phục nhanh chóng

Tổng nguồn vốn huy động đến 31/10/2019 ước đạt 197.577 tỷ đồng, tăng 1,2% so với tháng trước và tăng 11,8% so với đầu năm Chia theo cơ cấu tiền gửi: Tiền gửi của các tổ chức kinh tế ước đạt 89.196 tỷ đồng, chiếm 45,4% tổng nguồn vốn, tăng 1,4% so với tháng trước và tăng 11,6% so với đầu năm; Tiền gửi dân cư ước đạt 107.147 tỷ đồng, chiếm 54,6%/tổng nguồn vốn huy động, tăng 1% so với tháng trước và tăng 11,6% so với đầu năm; Huy động từ kỳ phiếu, trái phiếu và các giấy tờ có giá ước đạt 1.234 tỷ đồng chiếm 0,6% tổng vốn huy động, tăng 0,5% so với tháng trước và tăng 47,3% so với đầu năm

Tổng dư nợ tính đến 31/10/2019 ước đạt 191.188 tỷ đồng, tăng 1,2% so với tháng trước và tăng 8,2% so với đầu năm Chia theo kỳ hạn, thì dư nợ cho vay ngắn hạn ước đạt 98.088 tỷ đồng, chiếm 51,3% tổng dư nợ, tăng 1,2% so với tháng trước

và tăng 7,2% so với đầu năm; dư nợ cho vay trung, dài hạn ước đạt 93.100 tỷ đồng, chiếm 48,7% tổng dư nợ, tăng 1,3% so với tháng trước và tăng 9,2% so với đầu năm

Ước đến ngày 31/10/2019 nợ xấu là 1.152 tỷ đồng, chiếm 0,6% tổng dư nợ

Nợ xấu trong kỳ giảm 3,03% so với tháng trước Các tổ chức tín dụng đã tích cực tập trung nguồn lực tài chính đẩy mạnh xử lý nợ xấu, kiểm soát nợ xấu dưới 3% Kiểm soát chặt chẽ và nâng cao chất lượng tín dụng vào những lĩnh vực tiềm ẩn rủi

ro như nhóm khách hàng lớn, bất động sản, kinh doanh chứng khoán

Trang 16

B MỘT SỐ TÌNH HÌNH VỀ XÃ HỘI

1 Hoạt động giáo dục đào tạo

Ngành giáo dục và đào tạo tổ chức Hội nghị Tuyên dương - Khen thưởng học sinh giỏi năm học 2018-2019; tuyên truyền thực hiện tuần lễ “Học tập suốt đời” và phát động phong trào thi đua “Dạy tốt, học tốt” chào mừng kỷ niệm ngày Bác Hồ gửi thư cho Ngành giáo dục (15/10) Tổ chức Kỳ thi tuyển chọn 56 học sinh vào đội tuyển dự thi học sinh giỏi trung học phổ thông cấp quốc gia năm học 2019-2020; Kỳ thi tốt nghiệp Nghề phổ thông đợt 1 năm học 2019-2020; Kiểm tra hoạt động giảng dạy ngoại ngữ, tin học, bồi dưỡng văn hóa-luyện thi đại học, giáo dục

kỹ năng sống

+ Đối với giáo dục mầm non: Tổ chức kiểm tra Trường MN Hoa Hồng 1 (thị

xã Dĩ An) và Trường MN Tam Lập (huyện Phú Giáo) đề nghị công nhận chuẩn kiểm định chất lượng giáo dục và chuẩn quốc gia năm học 2019-2020 Tham gia Đoàn kiểm tra liên ngành về An toàn vệ sinh thực phẩm kiểm tra công tác đảm bảo

an toàn vệ sinh thực phẩm tại một số cơ sở giáo dục mầm non

+ Đối với trẻ 6 tuổi vào học lớp 1: Tổ chức kiểm tra Trường Tiểu học An Lập, huyện Dầu Tiếng đạt chuẩn quốc gia năm học 2019-2020 Tham gia các lớp tập huấn: Chương trình Giáo dục phổ thông mới 2018 cấp tiểu học, Chương trình “An toàn giao thông cho nụ cười trẻ thơ”; Lớp kèn, sáo Phối hợp Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh bồi dưỡng nâng cao năng lực đội ngũ và tập huấn giáo viên lớp 1

+ Đối với Giáo dục Trung học - Giáo dục Thường xuyên: Tiếp tục tham gia tổ chức bồi dưỡng học sinh giỏi thi quốc gia năm học 2019-2020 Tham gia tập huấn

về hướng dẫn sử dụng bộ công cụ giao tiếp cho học sinh khiếm thính cấp trung học; lớp tập huấn giáo dục trãi nghiệm tại thành phố Cần Thơ

2 Hoạt động y tế

Tiếp tục đẩy mạnh công tác phòng chống dịch bệnh trên địa bàn, đặc biệt là bệnh sốt xuất huyết, tay chân miệng, sởi; phối hợp các đơn vị phòng chống dịch bệnh tả lợn Châu Phi, đảm bảo an toàn thực phẩm Thường xuyên giám sát tình hình dịch bệnh, các bệnh truyền nhiễm khác như sởi, rubella, bạch hầu, tả, cúm A (H5N1, H1N1, H7N9)

Trong tháng, có 969 ca mắc mới bệnh sốt xuất huyết, 1.387 ca mắc mới tay chân miệng, số ca mắc sởi có khuynh hướng giảm mạnh, có 66 ca, tăng 03 ca so với cùng kỳ; 02 ca mắc mới sốt rét; không có ca mắc mới Zika, H1N1; phát hiện 52

ca mắc mới nhiễm HIV

Trang 17

Tổ chức Hội thi Cán bộ quản lý an toàn thực phẩm giỏi năm 2019 với 63 cán

bộ chuyên trách tham dự Kiểm tra 38 cơ sở sản xuất dụng cụ, vật liệu bao gói, chứa đựng thực phẩm, nguyên liệu và phụ gia thực phẩm, kết quả không đạt yêu cầu 04 cơ sở (vi phạm các quy định về công bố hợp quy) Duy trì công tác tập huấn

và xác nhận kiến thức an toàn thực phẩm, thẩm định và cấp giấy chứng nhận cơ sở

đủ điều kiện an toàn thực phẩm

Các cơ sở khám chữa bệnh duy trì thực hiện tốt quy chế chuyên môn Các bệnh viện tuyến tỉnh khám 53.606 lượt người, điều trị nội trú 7.657 người

3 Hoạt động Văn hóa

Tổ chức các hoạt động văn hóa văn nghệ, thể dục thể thao, chiếu phim, trưng bày giới thiệu sách, báo, ảnh, hiện vật chào mừng và phục vụ các sự kiện trong tháng thông qua các hình thức tuyên truyền, cắt dán, kẻ vẽ băng rôn, pano, treo cờ,

xe thông tin lưu động

Đã tổ chức thanh tra, kiểm tra 11 cơ sở kinh doanh dịch vụ văn hóa, thể thao,

du lịch, các biển hiệu bảng quảng cáo,… phát hiện 02 trường hợp vi phạm, tịch thu 5.500 tờ rơi các loại Đội kiểm tra liên ngành văn hóa - xã hội các huyện, thị xã, thành phố tổ chức 97 lượt thanh, kiểm tra, xử phạt vi phạm hành chính 122,9 triệu đồng và tháo gỡ hơn 28.072 tờ rơi, 20 bảng quảng cáo và 3 băng rôn sai quy định Hoạt động bảo tồn, bảo tàng và phát huy giá trị di sản văn hóa dân tộc: Hoàn chỉnh hồ sơ thủ tục xây dựng bia giới thiệu di tích Chiến khu Đ; lập thủ tục đầu tư

tu bổ, chống dột nhà cổ Trần Công Vàng và Nhà cổ Trần Văn Hổ Thực hiện nghiệm thu công trình bảo quản, tu bổ, chống dột và hiện vật phục chế di tích Địa đạo Tam Giác Sắt, bảng chỉ dẫn tham quan di tích Chiến khu Đ, Địa đạo Tây Nam Bến Cát, bia giới thiệu di tích Căn cứ Bàu Gốc (Bắc Tân Uyên)

Trong tháng, Bảo tàng tỉnh, Nhà Truyền thống và các di tích trên địa bàn tỉnh thường xuyên mở cửa phục vụ 6.168 lượt khách đến tham quan

Hoạt động biểu diễn nghệ thuật và điện ảnh: Phối hợp Liên đoàn Lao động tỉnh tổ chức Hội thi Văn nghệ quần chúng công nhân viên chức lao động Kết quả, Ban tổ chức trao 51 giải thưởng các loại (9 giải toàn đoàn và 42 giải cho các thể loại) Trung tâm Văn hóa, Thông tin và Thể thao các huyện, thị xã, thành phố tổ chức hơn 8 chương trình văn nghệ, hội thi, hội diễn, liên hoan văn hóa nghệ thuật cấp huyện và 23 buổi chiếu phim lưu động, qua đó góp phần duy trì và thúc đẩy phong trào văn nghệ quần chúng ở các địa phương

Thư viện tỉnh trưng bày, triển lãm 3.500 bản sách, xếp mô hình sách, 350 báo

- tạp chí phục vụ Đại hội đại biểu Hội Liên hiệp Thanh niên Việt Nam tỉnh Bình

Ngày đăng: 11/04/2022, 21:53

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

4. Tình hình thu hút đầu tư (Tính đến ngày 15/10/2019) - Báo-cáo-KTXH-10-tháng-năm-2019
4. Tình hình thu hút đầu tư (Tính đến ngày 15/10/2019) (Trang 24)
Phân theo loại hình kinh tế - Báo-cáo-KTXH-10-tháng-năm-2019
h ân theo loại hình kinh tế (Trang 25)
Chia theo loại hình kinh tế - Báo-cáo-KTXH-10-tháng-năm-2019
hia theo loại hình kinh tế (Trang 26)
Chia theo loại hình kinh tế - Báo-cáo-KTXH-10-tháng-năm-2019
hia theo loại hình kinh tế (Trang 28)
Phân theo loại hình kinh tế 2.069,1 18.520,6 113,0 111,6 111,2 - Báo-cáo-KTXH-10-tháng-năm-2019
h ân theo loại hình kinh tế 2.069,1 18.520,6 113,0 111,6 111,2 (Trang 30)
Phân theo loại hình kinh tế - Báo-cáo-KTXH-10-tháng-năm-2019
h ân theo loại hình kinh tế (Trang 31)
Phân theo loại hình kinh tế - Báo-cáo-KTXH-10-tháng-năm-2019
h ân theo loại hình kinh tế (Trang 32)
w