1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Dự báo doanh thu 10 tháng năm 2019 của cơ sở mật ong hoa bốn mùa BẰNG mô HÌNH ARIMA

16 59 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 533,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tuy nhiên, nếu các nhà đầu tư cũng như ban quản trị của công ty chỉ dựa vào con số thực tế về doanh thu trong báo cáo để đưa ra quyết định sẽ là một bước đi chậm trễ trong thời buổi nền

Trang 1

1 GIỚI THIỆU

1 Đặt vấn đề

Doanh thu là một trong những chỉ số tài chính quan trọng của doanh nghiệp, phản ánh khả năng kinh doanh hàng hóa và dịch vụ của doanh nghiệp đó Căn cứ vào doanh thu, nội bộ công ty có thể xác định được tình hình tài chính và trạng thái của doanh nghiệp (Suy thoái? Ổn định? Tăng trưởng?) trong một thời kì nhất định (tháng/ quý/ năm) Đối với các cá nhân và tổ chức ngoài doanh nghiệp, doanh thu là phương tiện giúp nhà đầu tư tính toán lợi nhuận của doanh nghiệp để từ đó đưa ra quyết định có nên đầu tư vào công ty này hay không Tuy nhiên, nếu các nhà đầu tư cũng như ban quản trị của công ty chỉ dựa vào con số thực tế về doanh thu trong báo cáo để đưa ra quyết định sẽ là một bước đi chậm trễ trong thời buổi nền kinh tế biến động không ngừng như ngày nay Do đó, rất cần thiết phải có bước dự báo doanh thu của doanh nghiệp để thúc đẩy quá trình đưa ra chính sách cho hoạt động sản xuất, dịch vụ và đầu tư của các thực thể kinh tế trong nền kinh tế

2 Các nghiên cứu thực nghiệm

Nhờ có sự phát triển vượt bậc của khoa học - công nghệ, đặc biệt là ứng dụng mạnh

mẽ của trí tuệ nhân tạo, việc dự báo các chỉ số nói chung và doanh thu doanh nghiệp nói riêng trở nên dễ dàng hơn bao giờ hết Với sự giúp sức của các phần mềm kinh

tế, nhiều công trình nghiên cứu về doanh thu của các doanh nghiệp lớn, vừa và nhỏ

đã được thực hiện liên tục trong nhiều thập kỉ nay Và công tác dự báo doanh thu trở thành một bước không thể thiếu trong quá trình thiết lập chính sách của cả doanh nghiệp nhà nước lẫn doanh nghiệp tư nhân

Trong thực tế, nhiều nghiên cứu đã được thực hiện để dự báo doanh thu của doanh nghiệp theo nhiều phương pháp khác nhau: phương pháp san mũ, phương pháp phân tích, mô hình VAR, mô hình ARIMA,… Năm 2010, nhóm sinh viên trường Đại học

Thương mại đã đưa ra bài nghiên cứu “Dự báo doanh thu của công ty LG

ELECTRONIC giai đoạn 2010 – 2012” bằng phương pháp bình quân di động Bên

cạnh đó, một bài nghiên cứu khác có tựa đề “Vận dụng phương pháp san mũ để dự

Trang 2

báo doanh thu cho các doanh nghiệp ngành thép ở Việt Nam” của nhóm sinh viên

trường Đại học Nông nghiệp, thực hiện năm 2014… Mỗi bài nghiên cứu lại sử dụng một phương pháp dự báo khác nhau, căn cứ vào đặc điểm của ngành mà nhà phân tích muốn dự báo Sau nhiều lần dự báo với các phương pháp khác nhau, nhóm

chúng em quyết định sử dụng mô hình ARIMA có yếu tố mùa vụ trong đề tài “ Dự

báo doanh thu 10 tháng năm 2019 của cơ sở mật ong Hoa Bốn Mùa”.

II PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

1 Giới thiệu tổng quan về mô hình ARIMA

Mô hình tự hồi quy tích hợp trung bình trượt viết tắt là ARIMA (Autoregressive Integrated Moving Average) do hai tác giả George Box & Gwilym Jenkins (1976) nghiên cứu Tên của họ (Box-Jenkins) được dùng để gọi cho các quá trình ARIMA tổng quát áp dụng vào phân tích và dự báo các chuỗi thời gian

Mô hình tự hồi quy bậc p, ký hiệu: AR(p)

Y t = ϕ 0 + ϕ 1 * Y t-1 + ϕ 2 * Y t-2 +…+ ϕ p *Y t-p + u t

= ϕ 0 + ∑ = ∗ − + u i

Trong đó:

 Điều kiện ràng buộc để AR(p) dừng là nghiệm của phương trình đặc trưng nằm trong vòng tròn đơn vị hay: ∑ =1 ϕ < 1

 Yt-1, Yt-2, …, Yt-p : biến trễ bậc 1, 2, …, p

 Φ1, ϕ2, …, ϕp : các tham số của mô hình tự hồi quy

 ϕ0: hằng số, thể hiện mức trung bình của chuỗi Yt

 Ut : tác động của các yếu tố khác đến Yt ngoài biến trễ (ut là nhiễu trắng)

Trang 3

 p được xác định dựa trên giản đồ tương quan riêng PACF (Yt và Yt-2 cùng tương quan với Yt-1 nên cũng tương quan với nhau được gọi là tương quan

Y t = θ 0 + θ 1 * u t-1

= θ 0 + ∑ =

Trong đó:

 Ut là nhiễu trắng

+ θ 2 * u t-2 +…+ θ p *u t-p + u t

∗ − + u t

 Điều kiện để chuỗi khả nghịch là ∑ =1 θii <1, hay nghiệm của phương trình đặc trưng nằm trong vòng tròn đơn vị

 q được xác định bằng giản đồ tương quan ACF

Chuỗi dừng sau khi chuyển sai phân bậc d, ký hiệu I(d)

 d = 0: chuỗi gốc

 d= 1: chuỗi sai phân bậc 1

 d= 2: chuỗi sai phân bậc 2

Mô hình tự tương quan tích hợp với trung bình trượt có dạng ARIMA (p,d,q)

Y t = C + Φ 1 *Y t-1 + Φ 2 *Y t-2 + Φ p *Y t-p + θ 1 *u t-1 + θ 2 *u t-2 +…+ θ q *u t-q +u t

Tính dừng:

Chuỗi được gọi là dừng nếu giá trị trung bình, phương sai, hiệp phương sai (ở các

độ trễ khác nhau) sẽ không thay đổi theo thời gian Hay là một chuỗi có đủ cả 3 điều kiện:

- Dữ liệu dao động quanh một giá trị trung bình cố định dài hạn E(Yt)=µ

- Dữ liệu có giá trị phương sai xác định không thay đổi theo thời gian

hiệu MA(q)

Trang 4

Var(Yt)=E(Yt - µ)2=σ2

- Có một giản đồ tư tương quan với các hệ số tự tương quan giảm dần khi dộ trễ tăng lên Cov(Yt,Yt-p)=0

 Có thể nói tính dừng đóng một vai trò rất quan trọng trong việc dự báo cho một chuỗi thời gian Nếu chuỗi thời gian không có tính dừng, ta sẽ không thể tiến hành

dự báo được cho chuỗi đó dựa vào hành vi của nó trong quá khứ

2 Dự báo bằng mô hình ARIMA với yếu tố mùa vụ

Phương pháp tách yếu tố mùa vụ rồi dự báo cho mô hình ARIMA theo các bước sau:

Bước 1: Kiểm tra tính mùa vụ

Nếu tính mùa vụ rõ rệt thì ta đi kiểm tra dạng mô hình là mô hình nhân hay mô hình cộng bằng cách vẽ đồ thị rồi tách riêng yếu tố mùa vụ

Bước 2: Kiểm tra tính dừng

Kiểm định nghiệm đơn vị (unit root test) Nếu chuỗi không dừng thì ta lấy sai phân hoặc biến đổi thành chuỗi dừng

Bước 3: Ước lượng các tham số của mô hình

Ước lượng tham số tức là xác định các giá trị của p, d, q Với d là bậc sai phân của chuỗi thời gian được khảo sát, được xác định thông qua bước kiểm tra tính dừng ở trên Đối với p và q, ta sử dụng đồ thị Correlogram, cụ thể sử dụng các hệ số tự tương quan ACF để chọn bậc p cho MA và hệ số tự tương quan riêng PACF để chọn bậc q cho AR Các giá trị thích hợp là độ trễ khác 0 và có ý nghĩa thống kê

Các tham số của mô hình ARIMA sẽ được ước lượng theo phương pháp bình phương nhỏ nhất

Bước 4: Kiểm tra các điều kiện giả định của mô hình

Trang 5

Sau khi tìm được các tham số phù hợp, ta đi ước lượng mô hình Sau khi kiểm định tính có ý nghĩa của mô hình cần kiểm tra các giả định như sau:

(1) Kiểm định tính khả nghịch và ổn định của mô hình

(2) Nhiễu trắng

(3) Chất lượng dự báo: cắt một đoạn trong mẫu để dự báo thử Nếu sai số dự báo nhỏ hơn 5% là tốt

Bước 5: Dự báo

3 Số liệu

Số liệu dùng để nghiên cứu lấy từ doanh thu của Công ty mật ong Hoa Bốn Mùa giai đoạn từ 2010-2019 do ông Nguyễn Đức Thu, giám đốc cơ sở cung cấp Số liệu được tổng hợp theo quý và được xử lý trên phần mềm Eviews 8

III KẾT QUẢ DỰ BÁO VÀ PHÂN TÍCH

1 Kết quả dự báo

1.1 Nhận dạng chuỗi

Để xác định xem chuỗi số liệu nghiên cứu có yếu tố thời vụ hay không cũng như chuỗi số liệu được nghiên cứu cần sử dụng mô hình cộng hay mô hình nhân để thực hiện tách riêng nhân tố mùa vụ, ta thực hiện như sau

Sử dụng câu lệnh : “line doanhthu” để vẽ đồ thị doanh thu của Công ty Mật ong Hoa Bốn Mùa trong giai đoạn 2010-2019 (số liệu theo tháng)

Trang 6

Hình 1 Đồ thị doanh thu của công ty mật ong hoa bốn mùa, giai đoạn 2010-2019

Từ đồ thị, ta có thể thấy được chuỗi số liệu cần dự báo có biên độ tương đối ổn định Từ đó, có thể kết luận rằng sử dụng mô hình cộng tính phù hợp hơn so với mô hình nhân tính

Tiếp đến, tiến hành kiểm tra tính mùa vụ của chuỗi số liệu Ta nhận thấy, chuỗi

doanh thu cần dự báo có thể vẽ được đồ thị mùa vụ (seasonal graph) chứng tỏ chuỗi

trên có tính mùa vụ

Trang 7

Hình 2 Seasonal Graph của doanh thu mật ong của công ty hoa bốn mùa, giai đoạn

2010-2019

Mặt khác, khi quan sát Seasonal Graph của chuỗi doanh thu, ta có thể thấy tính mùa

vụ của chuỗi khá rõ ràng Do đó, ta tiến hành tách yếu tố mùa vụ ra khỏi chuỗi bằng

phương pháp trung bình động (Moving average method).

Sau khi đã tách yếu tố mùa vụ ra khỏi chuỗi bằng phương pháp trung bình động, ta

thu được chuỗi mới – “doanhthusa” đã được loại bỏ yếu tố mùa vụ Ta tiếp tục tiến

hành dự báo cho chuỗi mới này bằng mô hình ARIMA

1.2 Kiểm định tính dừng

Chuỗi số liệu sử dụng trong mô hình ARIMA được giả định là chuỗi dừng, vì vậy

để dự báo cho chuỗi “doanhthusa” bằng mô hình này ta cần phải xem xét tính dừng

của chuỗi dữ liệu nghiên cứu Trước tiên, dựa vào việc quan sát đồ thị của chuỗi số liệu, sau đó tiến hành kiểm tra tính chất này thông qua kiểm định phổ biến: kiểm

định nghiệm đơn vị (unit root test) Ta thu được bảng kết quả sau:

Trang 8

Hình 3 Kết quả kiểm định đơn vị của chuỗi doanhthusa.

Theo kết quả từ hình 3, ta có thể thấy Prob = 0.0000 chứng tỏ chuỗi doanhthusa đã

dừng ở bậc level với mức ý nghĩa α=1%

1.3 Nhận dạng mô hình

Sau khi kiểm định được chuỗi doanhthusa đã dừng ở bậc level, chúng ta bắt đầu

xác định mô hình thông qua thao tác lập mô hình Correlogram, ta được kết quả sau:

Trang 9

Hình 4 Lược đồ tương quan của biến doanhthusa.

Từ kết quả ở hình 4, dựa vào giản đồ PACF để xác định p, ta thấy, p ở các độ trễ 1,

2 và 3 là có ý nghĩa thống kê Dựa vào giản đồ ACF để xác định q, ta thấy q ở các

độ trễ 1, 2, 3, 4, 5, 7, 8, 10 là có ý nghĩa thống kê

Lựa chọn mô hình với p=1 và p=2, q=1 và q=3 Ta có kết quả ước lượng mô hình như sau:

Trang 10

Hình 5 Kết quả ước lượng mô hình ARIMA cho chuỗi doanhthusa

Từ kết quả trên, ta có thể thấy hai biến độc lập AR(1) và MA(1) có ý nghĩa thống kê

ở mức ý nghĩa α=1% và MA(3) có ý nghĩa thống kê ở mức ý nghĩa α=10%, do đó

có thể kết luận mô hình trên có ý nghĩa thống kê Mặt khác, ta quan sát được mô hình thỏa mãn được kiểm định về tính khả nghịch và ổn định ( các nghiệm trong

phần Inverted AR Roots và Inverted MA Roots đều nằm trong nghiệm đơn vị).

1.4 Kiểm định tính thích hợp của mô hình

Giả thiết cơ bản của mô hình ARIMA là yếu tố ngẫu nhiên ut – phần không giải thích được của biến phụ thuộc Yt, với các thông tin đã biết trong quá khứ Yt-1 ,Yt-2 và ut-1, ut-2 , , - không thể giải thích (đầy đủ hay từng phần) hoặc dự báo từ các thông tin trong quá khứ Nói cách khác, ut phải là nhiễu trắng Do đó, cần phải kiểm định giả thiết “ut là nhiễu trắng”

Ta tiến hành kiểm định nhiễu trắng bằng kiểm định “Breusch – Godfrey Serial Correlation LM Test” cho 12 độ trễ, thu được kết quả sau:

Trang 11

Hình 6 Kết quả kiểm định “Breusch – Godfrey Serial Correlation LM Test”

Từ kết quả kiểm định, ta nhận thấy Prob F(12,86) = 0.7370 và Prob.Chi– Square(12)=0.72, đều lớn nên kết luận không có tự tương quan ở 12 độ trễ liên tục,

ut là nhiễu trắng

Như vậy, mô hình trên là thích hợp và có thể sử dụng để dự báo

1.5 Kiểm định chất lượng mẫu

Để thực hiện khảo sát kiểm định chất lượng mẫu, nhóm nghiên cứu thực hiện dự báo cho một đoạn ngẫu nhiên trong mẫu Thu được kết quả sau:

Trang 12

Hình 7 Kết quả dự báo cho giai đoạn tháng 1/2014 – tháng 6/2014

Từ kết quả trên, thấy được đoạn mẫu được chọn ngẫu nhiên có sai số dự báo nhỏ hơn 5% - Mean Abs Percent Error= 4.928 Như vậy, mô hình trên là thích hợp và

có thể sử dụng để dự báo

1.6 Dự báo

Nhóm nghiên cứu lựa chọn dự báo doanh thu mật ong của Công ty Hoa Bốn Mùa trong giai đoạn 10 tháng cuối năm 2019 ( từ tháng 3/2019 đến tháng 12/2019) Thu được kết quả dự báo sau:

Trang 13

Hình 8 Kết quả dự báo cho đoạn giai đoạn tháng 3/2019 – tháng 12/2019

Sau khi thu được kết quả dự báo cho chuỗi doanhthusa, thu được chuỗi đã được dự báo “doanhthusaf”, ta tiến hành dự báo cho chuỗi doanhthu bằng cách cộng thêm yếu

tố mùa vụ “s” vào chuỗi “doanhthusaf” và thu được chuỗi mới là doanhthuf Thực

hiện vẽ hai chuỗi doanh thu trước và sau dự báo thu được hình 9

Trang 14

Hình 9 Đồ thị doanh thu mật ong và doanh thu mật ong dự báo, giai đoạn 2010-2019.

489072156.3 489072156.3 489072156.3 489072156.3 489072156.3

489072156.3 489072156.3 489072156.3 489072156.3 489072156.3

Kết quả dự báo cho thấy, trong 10 tháng cuối năm 2019, doanh thu mật ong của công ty hoa bốn mùa sẽ giảm nhẹ từ trong giai đoạn tháng 3/2019 – tháng 6/2019 để chạm mốc thấp nhất trong toàn giai đoạn dự báo vào tháng 6/2019 (doanh thu xấp xỉ 350 triệu đồng) Tuy nhiên, sau đó tăng khá nhanh và ổn định trong 6 tháng còn lại, cao nhất vào tháng 10/2019 (khoảng trên 500 triệu đồng)

Như vậy, thông qua mô hình ARIMA có yếu tố mùa vụ, ta dự báo được doanh thu của

Công ty Hoa Bốn Mùa là tương đối cao và ổn định Từ đó, có thể thấy tình hình kinh doanh sản xuất của công ty là tương đối tốt, khả quan trong điều kiện kinh tế - xã hội hiện tại

Trang 15

IV KẾT LUẬN

Trong bài nghiên cứu, nhóm thực hiện đã sử dụng mô hình ARIMA có yếu tố mùa vụ để lập

mô hình và dự báo doanh thu của cơ sở mật ong Hoa Bốn Mùa Kết quả dự báo đưa ra là phù hợp với chuỗi thời gian doanh thu thực theo tháng và dự báo10 tháng còn lại của năm

2019 doanh thu có biến động nhưng tương đối cao Các chỉ tiêu đánh giá độ tin cậy của kết quả dự báo cho thấy mô hình đáng tin cậy Tuy nhiên, trong giai đoạn hiện nay nền kinh tế

có rất nhiều biến động có thể ảnh hưởng đến kết quả dự báo, do đó việc dự báo doanh thu trong tương lai sẽ tồn tại những sai số nhất định Dù vậy, kết quả nghiên cứu này cũng phần nào cung cấp thông tin thiết thực cho chủ doanh nghiệp trong việc hoạch định các kế hoạch kinh doanh phù hợp cũng như góp phần giúp các nhà đầu tư, đối tác của doanh nghiệp có những kế hoạch hợp tác kinh doanh trong thời gian tới

V DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

Nguyễn Quang Dong & Nguyễn Thị Minh (2012), Giáo trình Kinh tế lượng, Khoa

Toán Kinh tế, Đại học Kinh tế quốc dân

Nguyễn Trọng Hoài, Phùng Thanh Bình, Nguyễn Khánh Duy, (2009), Dự báo và phân

tích dữ liệu trong kinh tế và tài chính, NXB Thống kê.

Loomis, D G., and Cox, J E (2000) A course in economic forecasting: rationale and

content The journal of economic education, 349-357.

Nguyễn Thị Liên Hoa & Trần Đặng Dũng, (2013), Nghiên cứu lạm phát tại Việt

Nam theo phương pháp SVAR, Nghiên cứu & Trao đổi,

http://www.vjol.info/index.php/kttc/article/viewFile/12299/11279

Diễm Trinh, (2018), Dự báo CPI ngắn hạn bằng mô hình SARIMA, Tạp chí Kinh tế Tài

chính Ngân hàng,

https://fb.uel.edu.vn/Resources/Docs/SubDomain/fb/Chuy%C3%AAn%20san/cs15_m

Trang 16

au_web.pdf?fbclid=IwAR3oa-jQ3GpESsCVx6L2LJ-GUtMaQvYxVun0xa_G1ZFCJ0ashFBhjEHw3o8

Phân tích quy trình dự báo doanh thu của công ty LG ELECTRONICS giai đoạn

2010-2012, (2012), https://123doc.org/document/66226-phan-tich-quy-trinh-du-bao-doanh-thu-cua-cong-ty-lg-electronics-giai-doan-2010-2012-doc.htm

https://m.tailieu.vn/doc/van-dung-cac-phuong-phap-du-bao-san-bang-mu-de-du-bao-doanh-thu-cho-doanh-nghiep-nganh-thep-viet-nam-1783089.html?view=1

Ngày đăng: 09/07/2020, 09:07

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1. Đồ thị doanhthu của công ty mật ong hoa bốn mùa, giai đoạn 2010-2019 - Dự báo doanh thu 10 tháng năm 2019 của cơ sở mật ong hoa bốn mùa BẰNG mô HÌNH ARIMA
Hình 1. Đồ thị doanhthu của công ty mật ong hoa bốn mùa, giai đoạn 2010-2019 (Trang 6)
Hình 2. Seasonal Graph của doanhthu mật ong của công ty hoa bốn mùa, giai đoạn 2010- 2010-2019 - Dự báo doanh thu 10 tháng năm 2019 của cơ sở mật ong hoa bốn mùa BẰNG mô HÌNH ARIMA
Hình 2. Seasonal Graph của doanhthu mật ong của công ty hoa bốn mùa, giai đoạn 2010- 2010-2019 (Trang 7)
Theo kết quả từ hình 3, ta có thể thấy Prob = 0.0000 chứng tỏ chuỗi doanhthusa đã dừng ở bậc level với mức ý nghĩa α=1%. - Dự báo doanh thu 10 tháng năm 2019 của cơ sở mật ong hoa bốn mùa BẰNG mô HÌNH ARIMA
heo kết quả từ hình 3, ta có thể thấy Prob = 0.0000 chứng tỏ chuỗi doanhthusa đã dừng ở bậc level với mức ý nghĩa α=1% (Trang 8)
Hình 3. Kết quả kiểm định đơn vị của chuỗi doanhthusa. - Dự báo doanh thu 10 tháng năm 2019 của cơ sở mật ong hoa bốn mùa BẰNG mô HÌNH ARIMA
Hình 3. Kết quả kiểm định đơn vị của chuỗi doanhthusa (Trang 8)
Hình 4. Lược đồ tương quan của biến doanhthusa. - Dự báo doanh thu 10 tháng năm 2019 của cơ sở mật ong hoa bốn mùa BẰNG mô HÌNH ARIMA
Hình 4. Lược đồ tương quan của biến doanhthusa (Trang 9)
Hình 5. Kết quả ước lượng mô hình ARIMA cho chuỗi doanhthusa - Dự báo doanh thu 10 tháng năm 2019 của cơ sở mật ong hoa bốn mùa BẰNG mô HÌNH ARIMA
Hình 5. Kết quả ước lượng mô hình ARIMA cho chuỗi doanhthusa (Trang 10)
Hình 6. Kết quả kiểm định “Breusch – Godfrey Serial Correlation LM Test” - Dự báo doanh thu 10 tháng năm 2019 của cơ sở mật ong hoa bốn mùa BẰNG mô HÌNH ARIMA
Hình 6. Kết quả kiểm định “Breusch – Godfrey Serial Correlation LM Test” (Trang 11)
Hình 7. Kết quả dự báo cho giai đoạn tháng 1/2014 – tháng 6/2014 - Dự báo doanh thu 10 tháng năm 2019 của cơ sở mật ong hoa bốn mùa BẰNG mô HÌNH ARIMA
Hình 7. Kết quả dự báo cho giai đoạn tháng 1/2014 – tháng 6/2014 (Trang 12)
Hình 8. Kết quả dự báo cho đoạn giai đoạn tháng 3/2019 – tháng 12/2019 - Dự báo doanh thu 10 tháng năm 2019 của cơ sở mật ong hoa bốn mùa BẰNG mô HÌNH ARIMA
Hình 8. Kết quả dự báo cho đoạn giai đoạn tháng 3/2019 – tháng 12/2019 (Trang 13)
Hình 9. Đồ thị doanhthu mật ong và doanhthu mật ong dự báo, giai đoạn 2010-2019. - Dự báo doanh thu 10 tháng năm 2019 của cơ sở mật ong hoa bốn mùa BẰNG mô HÌNH ARIMA
Hình 9. Đồ thị doanhthu mật ong và doanhthu mật ong dự báo, giai đoạn 2010-2019 (Trang 14)
Như vậy, thông qua mô hình ARIMA có yếu tố mùa vụ, ta dự báo được doanhthu của Công ty Hoa Bốn Mùa là tương đối cao và ổn định - Dự báo doanh thu 10 tháng năm 2019 của cơ sở mật ong hoa bốn mùa BẰNG mô HÌNH ARIMA
h ư vậy, thông qua mô hình ARIMA có yếu tố mùa vụ, ta dự báo được doanhthu của Công ty Hoa Bốn Mùa là tương đối cao và ổn định (Trang 14)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w