1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài 1 tôi và các bạn

31 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 31
Dung lượng 387 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

b.Năng lực chung: - Lập được KH tự học về truyện đồng thoại; tìm kiếm các tài liệu về tác giả, t/p; thực hiện đầy đủ , đúng tiến độ về nhiệm vụ tự học; đọc sgk trả lời câu hỏi về thể lo

Trang 1

Thời gian XDKH: Từ……đến….

Thời gian THKH: Từ… đến……

Bài 1 TÔI VÀ CÁC BẠN

(Thời lượng 16 tiết)

- Hạnh phúc đi đâu đấy?

- Đến chỗ có tình bạn!

(Ngạn ngữ phương Tây)

MỤC TIÊU BÀI HỌC

1 Về năng lực:

a Năng lực đặc thù: Văn học, ngôn ngữ.

- Nhận biết được một số yếu tố của truyện đồng thoại (cốt truyện, nhân vật, lời người kể chuyện,lời nhân vật)

- Nhận biết và phân tích được đặc điểm nhân vật thể hiện qua hình dáng, cử chỉ, hành động, ngônngữ, ý nghĩ của nhân vật

- Nhận biết được từ đơn và từ phức (từ ghép và từ láy), hiểu được tác dụng của việc sử dụng từ láytrong văn bản

- Viết được bài văn, kể được một trải nghiệm của bản thân, biết viết VB đảm bảo các bước

- Nhận biết cách trình bày bài nói kể được trải nghiệm đáng nhớ đối với bản thân

b.Năng lực chung:

- Lập được KH tự học về truyện đồng thoại; tìm kiếm các tài liệu về tác giả, t/p; thực hiện đầy đủ , đúng tiến độ về nhiệm vụ tự học; đọc sgk trả lời câu hỏi về thể loại/chủ đề; đặt các câu hỏi về tình huống; tự đánh giá, điều chỉnh việc tự học truyện đồng thoại

- Lập được kế hoạch hoạt động nhóm, phân công nhiệm vụ cho các thành viên, tổ chức thảo luận, đưa ra các ý kiến, tham gia thảo luận về truyện đồng thoại; Chia sẻ tài nguyên; Thiết

kế các sản phẩm về truyện đồng thoại; Biết tự đánh giá bản thân và các thành viên trong nhóm

- Đặt được các câu hỏi có vấn đề, đưa ra giả thuyết, đề xuất/thực hiện các giải pháp, đánh giá giải pháp giải quyết cấn đề về truyện đồng thoại

2 Về phẩm chất Yêu nước, nhân ái, trung thực, trách nhiệm (Nhân ái, chan hoà, khiêm

tốn; chân trọng tình bạn, tôn trọng sự khác biệt).

A ĐỌC Đọc hiểu và thực hành tiếng Việt

- Nhận biết được một số yếu tố của truyện truyền thuyết, cổ tích, đồng thoại như: cốt truyện, nhân

vật, lời người kể chuyện và lời nhân vật

-Nhận biết và phân tích được đặc điểm nhân vật thể hiện qua hình dáng, cử chỉ, hành động, ngôn ngữ, ý nghĩ của nhân vật

- Nhận biết được người kể chuyện ngôi thứ nhất và người kể chuyện ngôi thứ ba

*Đọc hiểu nội dung:

- Nêu được ấn tượng chung về văn bản; nhận biết được các chi tiết tiêu biểu, đề tài, câu chuyện, nhân vật trong tính chỉnh thể tác phẩm

- Nhận biết được chủ đề của văn bản

- Nhận biết được tình cảm, cảm xúc của người viết thể hiện qua ngôn ngữ văn bản

- Tóm tắt được văn bản một cách ngắn gọn

*Liên hệ, so sánh, kết nối:

- Nhận biết được những điểm giống nhau và khác nhau giữa hai nhân vật trong hai văn bản

Trang 2

- Nêu được bài học về cách nghĩ và cách ứng xử của cá nhân do văn bản đã đọc gợi ra.

- Lập được kế hoạch hoạt động nhóm, phân công nhiệm vụ cho các thành viên, tổ chức thảo luận, đưa ra các ý kiến, tham gia thảo luận về truyện đồng thoại; Chia sẻ tài nguyên; Thiết

kế các sản phẩm về truyện đồng thoại; Biết tự đánh giá bản thân và các thành viên trong nhóm

- Đặt được các câu hỏi có vấn đề, đưa ra giả thuyết, đề xuất/thực hiện các giải pháp, đánh giá giải pháp giải quyết cấn đề về truyện đồng thoại

II Thiết bị dạy học và học liệu.

1 Chuẩn bị của giáo viên:

- Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi; video GV tự kể về một trải nghiệm của bản thân;

- Tranh ảnh về các nhà văn, nhà thơ; hình ảnh minh họa cho những chi tiết tiêu biểu ớ các văn bản;

- Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp;

- Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà;

2 Chuẩn bị của học sinh:

- Đọc trước phần Tri thức ngữ văn; đọc trước các văn bản đọc;

- Tìm hiểu trên mạng Internet về các tác giả, các tác phẩm có trong hoạt động đọc hiểu;

- Tự ôn tập lại kiến thức về nghĩa của từ, biện pháp tu từ so sánh, nhân hóa đã học ở Tiểu học

- Đọc kĩ các câu hỏi trong sgk/ các từ khó của mỗi văn bản cuối trang sách;

- Tìm đọc các truyện viết về loài vật cho trẻ em kể theo ngôi thứ nhất và ngôi thứ ba

III Tổ chức động Đọc.

Tiết 1, 2, 3, 4, 5 A.1 Văn bản BÀI HỌC ĐƯỜNG ĐỜI ĐẦU TIÊN

(Trích Dế Mèn phiêu lưu kí - Tô Hoài)

I Mục tiêu:

1 Năng lực:

a Năng lực đặc thù:

+ Đối với văn bản đọc:

- Nêu được ấn tượng chung về văn bản “Bài học đường đời đầu tiên”; nhận biết được các chi tiếttiêu biểu tiết miêu tả hình dáng, cử chỉ, hành động, ngôn ngữ, suy nghĩ…của các nhân vật Dế Mèn

và Dế Choắt Từ đó, hình dung đặc điểm của từng nhân vật; nhận biết được đề tài, câu chuyện,nhân vật trong tính chỉnh thể tác phẩm

- Nhận biết được chủ đề của văn bản: rút ra bài học về cách ứng xử với bạn bè và cách đối diện vớilỗi lầm của bản thân

- Nhận biết được tình cảm, cảm xúc của người viết thể hiện qua ngôn ngữ văn bản

- Tóm tắt được văn bản một cách ngắn gọn

+ Đối với Tiếng Việt:

- Nhận biết được các kiểu cấu tạo từ, tác dụng của từ láy, biết cách sử dụng từ láy khi tạo lập văn bản,

b Năng lực chung:

- Lập được KH tự học về văn bản “Bài học đường đời đầu tiên”; tìm kiếm các tài liệu về tác

giả Tô Hoài, t/p; thực hiện đầy đủ , đúng tiến độ về nhiệm vụ tự học; đọc sgk trả lời câu hỏi

về thể loại/chủ đề; đặt các câu hỏi về tình huống; tự đánh giá, điều chỉnh việc tự học truyện đồng thoại

Trang 3

- Lập được kế hoạch hoạt động nhóm, phân công nhiệm vụ cho các thành viên, tổ chức thảo luận, đưa ra các ý kiến, tham gia thảo luận về văn bản; chia sẻ tài nguyên; thiết kế các sản phẩm về tình bạn; biết tự đánh giá bản thân và các thành viên trong nhóm

- Đặt được các câu hỏi có vấn đề, đưa ra giả thuyết, đề xuất/thực hiện các giải pháp, đánh giá giải pháp giải quyết cấn đề về truyện đồng thoại, về tình bạn,

2 Phẩm chất:

- Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp: Nhân ái, chan hoà, khiêm tốn;trân trọng tình bạn, tôn trọng sự khác biệt

II Thiết bị dạy học và học liệu.

2 Chuẩn bị của giáo viên:

- Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi;

- Tranh ảnh về nhà văn, hình ảnh;

- Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp;

- Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà;

2 Chuẩn bị của học sinh:

- Đọc trước phần Tri thức ngữ văn, văn bản “Bài học đường đời đầu tiên”;

- Tìm hiểu trên mạng Internet về tác giả Tô Hoài;

- Trả lời các câu hỏi trong sgk vào vở soạn

- Tìm đọc một truyện viết về loài vật cho trẻ em kể theo ngôii thứ nhất

III Tổ chức các hoạt động học.

Hoạt động XÁC ĐỊNH NHIỆM VỤ

a Mục tiêu – Tạo hứng thú, gây sự tò mò, thích khám phá kiến thức mới cho HS.

b Nội dung Hoạt động cá nhân

c Sản phẩm Các câu trả lời

d Tổ chức thực hiện

* GV chuyển giao nhiệm vụ Hãy kể ngắn gọn về cách ứng xử của em với một người hàng xóm

Em rút ra được bài học gì cho mình về cách ứng xử đó?

* HS tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ Cá nhân thực hiện.

Dự kiến sản phẩm

* Báo cáo sản phẩm Cá nhân báo cáo.

* Đánh giá sản phẩm - HS đánh giá lẫn nhau – phản biện.

- GV đánh giá dẫn dắt chuyển ý

Hoạt động KHÁM PHÁ KIẾN THỨC

Hoạt động 1 Đọc – Tìm hiểu văn bản.

I Đọc – hiểu văn bản

a Mục tiêu - Biết cách đọc văn bản, đọc cảm thụ

- Hiểu được những chú thích quan trọng, những từ khó

- HS khái quát được những nét tiêu biểu về tác giả, t/p: xác định được ngôi kể, bố cục

- Phát hiện và phân tích những chi tiết tiêu biểu về hình dáng, cử chỉ, hành động, ngôn ngữ, suynghĩ…của Dế Mèn Nêu được ý nghĩa câu chuyện; rút ra bài học về cách ứng xử với bạn bè vàcách đối diện với lỗi lầm của bản thân

- Nhận biết được tình cảm, cảm xúc của Tô Hoài thể hiện qua ngôn ngữ văn bản

- Tóm tắt được văn bản một cách ngắn gọn

- Viết được đoạn văn đảm bảo về hình thức và nội dung, kể lại được một sự việc bằng lời của một nhân vật trong đoạn trích

b Nội dung Hoạt động cá nhân, cặp đôi, nhóm nhỏ.

c Sản phẩm Các câu trả lời trong vở ghi

Trang 4

- Thực hiện h/đ cá nhân đọc kĩ phần HD trước khi đọc, theo dõi các hộp chỉ dẫn trong sgk; đọc kĩ

các chú thích (phần chữ nhỏ) dưới mỗi trang sách để hiểu nghĩa các chú thích, các từ khó

- Nêu cách đọc văn bản Hãy đọc văn bản theo cách đọc của em

* HS tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ

Dự kiến sản phẩm

+ HS nêu cách đọc: đọc diễn cảm, chú ý lời thoại…

* Báo cáo sản phẩm Cá nhân báo cáo.

* Đánh giá sản phẩm.

- HS đánh giá lẫn nhau – phản biện

- GV đánh giá

GV hướng dẫn lại cách đọc, lưu ý một số từ khó.

- Đọc văn bản cần chú ý lời kể chậm rãi, lời nhân vật Dế Mèn đoạn đầu kiêu căng, tự đắc, đoạn cuối văn bản, giọng run run thể hiện thái độ ăn năn, hối hận -> GV đọc mẫu một đoạn

- Lưu ý các chú thích: (3)/T12, (1), (2) /T13

b Tác giả, tác phẩm.

* GV chuyển giao nhiệm vụ.

- Dựa vào phần hướng dẫn sau khi đọc, thực hiện h/đ cá nhân, tự ghi lại những chi tiết chính về tácgiả, xuất xứ t/p.thể loại, phương thức biểu đạt của văn bản

- Thực hiện h/đ cặp đôi xác định bố cục văn bản

* HS tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ

Dự kiến sản phẩm

+ Tác giả: HS nêu tên khai sinh, quê quán; phong cách sáng tác, đề tài sáng tác…

+ Tác phẩm: Nêu được xuất xứ, năm sáng tác

+ Thể loại: truyện đồng thoại; phương thức biểu đạt: Tự sự, miêu tả, biểu cảm

+ Bố cục: 3 phần

- Phần 1 (Từ đầu đến "có thể sắp đứng đầu trong thiên hạ"): miêu tả vẻ đẹp cường tráng nhưng

tính cách còn kiêu căng của Dế Mèn

- Phần 2 (Tiếp theo đến "Tôi về, không một chút bận tâm"): cuộc trò chuyện của Dế Mèn với Dế

Choắt

- Phần 3 (Còn lại): Mèn trêu chị Cốc dẫn đến cái chết của Choắt, bài học đầu tiên của Dế Mèn

* Báo cáo sản phẩm Cá nhân báo cáo.

* Đánh giá sản phẩm.

- HS đánh giá lẫn nhau – phản biện

- GV đánh giá

GV kết luận (HS đối chiếu, bổ sung – nếu còn thiếu ý vào vở ghi)

b.1 Tác giả: – Tên khai sinh Nguyễn Sen (1920-2014), quê ở Hà Nội.

- Ông có vốn sóng rất phong phú; năng lực quan sát và miêu tả tinh tế; lối văn giàu hình ảnh, nhịp điệu; ngôn ngữ chân thực gần gũi với đời sống

- Ông có nhiều truyện viết cho thiếu nhi

b.2 Tác phẩm.

- Xuất xứ Trích trong “Dế Mèn phiêu lưu kí” –Viết 1941

- Thể loại: truyện đồng thoại; phương thức biểu đạt: Tự sự, miêu tả, biểu cảm

- Bố cục: 3 phần (sgk đã đánh dấu)

2 Đọc chi tiết văn bản (Phân tích)

a.Đọc hiểu hình thức: (câu hỏi 1, 2/T19)

* GV chuyển giao nhiệm vụ - Thực hiện h/đ cặp đôi câu hỏi sau:

- Người kể chuyện trong văn bản là ai?Xác định nhân vật chính của truyện

- Liệt kê các sự kiện chính theo trật tự của truyện.

- Từ ngữ kể, tả hình dáng, cử chỉ, hành động, ngôn ngữ, cảm xúc, suy nghĩ của Dế Mèn thường dùng để kể, tả đối tượng nào?

GV gợi ý - Nhắc lại ngôi kể.

- Liệt kê các sự kiện chính trong văn bản

Trang 5

- Từ ngữ Mèn tự kể, tả về hình dáng, cử chỉ, hành động, ngôn ngữ, cảm xúc, suy nghĩ của mình thường dùng để kể, tả về đối tượng nào? (người hay vật?)

* HS tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ

Dự kiến sản phẩm:

+ Câu chuyện là lời kể của Dế Mèn – nhân vật chính

+ Các sự kiện chính:

(1) Dế Mèn là một thanh niên cường tráng;

(2) Dế Mèn khinh thường và rất thích trêu trọc Dế Choắt vì Choắt ốm yếu;

(3) Một lần, Dế Mèn trêu chị Cốc rồi lủi vào hang sâu;

(4) Chị Cốc tưởng lầm là Choắt nên đã mổ Choắt bị thương rồi chết

(5) Dế Mèn chứng kiến cảnh tượng ấy từ hung hăng, kiêu ngạo đã trở nên sợ hãi, nhút nhát

(6) Bài học đường đời đầu tiên Dế Mèn rút ra chính là sự trả giá cho những hành động ngôngcuồng thiếu suy nghĩ của mình

+ Những từ ngữ Dế Mèn kể, tả về hình dáng, cử chỉ, hành động, ngôn ngữ, cảm xúc, suy nghĩ củamình thường dùng để để kể, tả về người

* Báo cáo sản phẩm Cá nhân báo cáo.

* Đánh giá sản phẩm.

- HS đánh giá lẫn nhau – phản biện

- GV đánh giá

GV kết luận (HS đối chiếu, bổ sung – nếu còn thiếu ý vào vở ghi)

+ Người kể chuyện: Dế Mèn – xưng tôi, trực tiếp tham gia câu chuyện (ngôi 1)

b.Đọc hiểu nội dung:

b.1/ Dế Mèn tự miêu tả và đánh giá về bản thân (câu hỏi 2,3/T19)

* GV chuyển giao nhiệm vụ

- Thực hiện h/đ cá nhân, thực hiện tiếp câu hỏi 2, và câu hỏi 3 /T19

GV gợi ý.

+ Ngoại hình được kể và tả qua những chi tiết nào? - Cử chỉ, hành động? - Suy nghĩ?

+ Các chi tiết miêu tả hình dáng, cử chỉ thường thể hiện ở đặc điểm loài vật Các chi tiết miêu tả lời nói, ý nghĩ thường gợi lên hình ảnh con người ->Đặc điểm của truyện đồng thoại Khi nói về một nhân vật, ta có thể nêu lên những đặc điểm: hình dáng, cử chỉ, lời nói, ý nghĩ

+ Em thấy Dế Mèn là con vật như thế nào? Em nhận xét như thế nào về cách dùng từ kể và tả của t/g?

* HS tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ (GV hướng dẫn HS tự hoàn thành vào vở -Đặt câu hỏi

phụ)

Dự kiến sản phẩm:

+ HS liệt kê được các chi tiết Mèn tự kể và tả về mình

+ Bước đầu cảm nhận được tính cách của Dế Mèn Chỉ ra được nghệ thuật kể chuyện của t/g

* Báo cáo sản phẩm Cá nhân báo cáo sản phẩm trong vở ghi.

* Đánh giá sản phẩm.

- HS đánh giá lẫn nhau – phản biện

- GV đánh giá

GV kết luận (Nội dung-HS đối chiếu, bổ sung – nếu còn thiếu ý vào vở ghi)

- Ngoại hình: được miêu tả qua: càng, những cái vuốt, cánh, đầu, răng, râu

- Hành động: đạp,vũ cánh, nhai, vuốt râu ; đi đứng, dún dẩy, cà khịa, quát, đá ghẹo

- Ý nghĩ: tưởng là tay ghê gớm, đứng đầu thiên hạ.

=>Tính từ, động từ, từ láy, phép so ánh, nhân hóa, làm nổi bật vẻ đẹp khoẻ mạnh, cường tráng, yêuđời, tự tin nhưng kiêu ngạo, hiếu thắng… của Dế Mèn

Trang 6

b.2/ Bài học đường đời đầu tiên của Dế Mèn (câu hỏi 4,5,6 sgk/T19)

(1) Lời nói, hành động của Dế Mèn với Dế Choắt.

* GV chuyển giao nhiệm vụ Thực hiện hoạt động cá nhân câu hỏi câu hỏi 4 sgk/T19

GV gợi ý Liệt kê chi tiết thể hiện lời nói, hành động (Cách xưng hô? Cách gọi? Lời từ chối phũ

phàng?) Qua đó em thấy thái độ của Mèn với Choắt như thế nào?

* HS tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ (GV sử dụng câu hỏi gợi mở)

Dự kiến sản phẩm - Lời nói, hành động:

+ Chê chú mày sinh sống cẩu thả….; hôi như cú mèo…

+ Chưa nghe hết câu hếch răng… =>Mèn coi thường Choắt

* Báo cáo sản phẩm Cá nhân báo cáo

* Đánh giá sản phẩm - HS đánh giá lẫn nhau – phản biện.

- GV đánh giá

GV kết luận (Nội dung-HS đối chiếu, bổ sung – nếu còn thiếu ý vào vở ghi)

Lời nói, hành động của Dế Mèn với Dế Choắt.

- Hành động: hếch răng lên…

- Lời nói: + Xưng hô - gọi: “chú mày” - xưng “ta”

+ Lời từ chối: Đào tổ nông thì cho chết!

=> Thái độ thể hiện sự ngạo mạn, coi thường người khác.

(2) Những cảm xúc suy nghĩ của Dế Mèn sau khi gây ra cái chết cho Dế Choắt

* GV chuyển giao nhiệm vụ Thực hiện h/đ cặp đôi chia sẻ câu hỏi 5 sgk/T19

GV gợi ý.

- Nguyên nhân nào dẫn đến cái chết của Dế Choắt?

- Đọc lại đoạn kết, liệt kê các từ ngữ miêu tả cảm xúc, suy nghĩ của Dế Mèn Em nhận xét như thế nào về nghệ thuật miêu tả nhân vật của nhà văn ở đoạn cuối?

- Lời kể của Dế Mèn? Lời đối thoại của Mèn với Choắt? Sự thay đổi trong lời nói, hành động… thể hiện thái độ gì của Dế Mèn?

- Vì sao Mèn lại rút ra được bài học đường đời đầu tiên cho mình?

* HS tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ

Dự kiến sản phẩm

+ Nguyên nhân: Mèn trêu chị Cốc

+ Hậu quả: Dẫn đến cái chết của Choắt; Dế Mèn ân hận

* Báo cáo sản phẩm Đại diện cặp đôi báo cáo.

* Đánh giá sản phẩm - HS đánh giá lẫn nhau – phản biện.

- GV đánh giá

GV kết luận (Nội dung-HS đối chiếu, bổ sung – nếu còn thiếu ý vào vở ghi)

+ Nguyên nhân: Dế Mèn trêu chị Cốc

+ Hành động, lời nói: Hốt hoảng quỳ xuống, nâng đầu lên, than, đem chôn, đứng lặng

+ Ý nghĩ: Nghĩ về bài học đường đời đầu tiên

=>Nhân vật được miêu tả qua cử chỉ, lời nói, cảm xúc, suy nghĩ; lời kể, lời đối thoại chân thành, thể hiện sự thay đổi trong tính cách của Dế Mèn

(3) Bài học đường đời đầu tiên

* GV chuyển giao nhiệm vụ Thực hiện h/đ cặp đôi câu hỏi 6 sgk/T19

GV gợi ý.

- Đọc lại đoạn từ “Chao ôi suốt đời”/ T14, tìm câu Dế Mèn tự bộc bạch suy nghĩ của mình

- Đọc lại đoạn từ “Tôi không ngờ chết toi rồi”/ T18, tìm câu Dế Mèn kể lại lời của Dế Choắt nói

- Theo em, bài học đường đời đầu tiên của Mèn là gì?(HS tự trình bày quan điểm của mình)

* HS tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ

Trang 7

+ Dế Mèn thay đổi tính cách vì sự bao dung của Choắt; Mèn dũng cảm nhận ra lỗi lầm của mình…

* Báo cáo sản phẩm Đại diện cặp đôi báo cáo.

* Đánh giá sản phẩm.- HS đánh giá lẫn nhau – phản biện.

- GV đánh giá

GV kết luận (Nội dung-HS đối chiếu, bổ sung – nếu còn thiếu ý vào vở ghi)

+ Bài học đường đời đầu tiên của Mèn: không nên hung hăng, hống hách

=> Bài học đường đời đầu tiên Dế Mèn rút ra chính là sự trả giá cho những hành động ngông cuồng thiếu suy nghĩ Bài học ấy thể hiện qua lời khuyên chân tình của Dế Choắt

3.Tổng kết.

* GV chuyển giao nhiệm vụ Thực hiện h/đ cá nhân yêu cầu sau.

- Khái quát lại nghệ thuật kể chuyện của tác giả Nêu ý nghĩa văn bản

* HS tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ Hoạt động cá nhân (GV sử dụng câu hỏi gợi mở)

Dự kiến sản phẩm

+ Nghệ thuật:

- Miêu tả loài vật sinh động, chính xác.

- Tính từ chọn lọc, lời văn giàu cảm xúc

* Báo cáo sản phẩm Cá nhân báo cáo.

* Đánh giá sản phẩm - HS đánh giá lẫn nhau – phản biện.

- Lựa chọn lời văn giàu hình ảnh, cảm xúc

- Miêu tả loài vật sinh động Ngôn ngữ miêu tả chính xác

- Trí tưởng tượng độc đáo khiến thế giới loài vật hiện lên dễ hiểu như thế giới loài người

- Dùng ngôi thứ 1 để kể Dế Mèn (hiện lên) tự kể về mình gây cảm giác hồn nhiên, chân thực chongười đọc

c Ý nghĩa:Từ bài học đường đời đầu tiên của Dế Mèn, đoạn trích cho ta bài học về thái độ, cách

ứng xử với bạn trong cuộc sống

4.Viết kết nối với đọc.

* GV chuyển giao nhiệm vụ

Trang 8

- Thực hiện họat động cá nhân yêu cầu viết kết nối với đọc sgk/T19

* HS tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ (GV sử dụng câu hỏi gợi mở)

GV gợi ý.

- Hình thức: Đảm bảo đoạn văn tự sự (viết hoa lùi đầu dòng đến chỗ chấm xuống dòng)

- Nội dung Kể lại một sự việc (Mèn chứng kiến cái chết của Choắt) Lưu ý: đầy đủ các chi tiết chính

* Báo cáo sản phẩm Cá nhân báo cáo.

* Đánh giá sản phẩm.

- HS đánh giá lẫn nhau – phản biện

- GV đánh giá

Hoạt động 2 Kết nối với Tiếng Việt.

II Thực hành Tiếng Việt.

a Mục tiêu – Nhận biết được cấu tạo từ của tiếng Việt: từ đơn, từ phức (ghép, láy); chỉ ra được

tác dụng của việc sử dụng từ láy trong câu, đoạn

- Nhận biết được nghĩa của từ; hiểu được nghĩa cuả một số thành ngữ thông dụng; nhận biết và

phân tích được tác dụng của biện pháp tu từ so sánh trong văn bản

b Nội dung Hoạt động cá nhân, cặp đôi.

c Sản phẩm Các câu trả lời trong vở ghi.

d Tổ chức thực hiện

1 Từ đơn và từ phức.

* GV chuyển giao nhiệm vụ Đọc kĩ hộp chỉ dẫn (nhận biết từ đơn và từ phức)

- Phân loại từ đơn, từ phức (yêu cầu 1 sgk/T20)

- Tìm thêm các từ láy mô phỏng âm thanh trong ‘Bài học đường đời đầu tiên” (yêu cầu 2 sgk/T20)

- Tìm và nêu tác dụng của từ láy trong các các câu văn (yêu cầu 3 sgk/T20)

GV gợi ý – Đếm xem có bao nhiêu từ in đậm? Từ đơn ít , điền trước; từ phức- tìm từ láy trước,

Láy (hủn hoẳn, phành phạch, giòn giã, rung rinh)

2 Từ láy mô phỏng ẩm thanh: phanh phách, phành phạch, ngoàm ngoạp, văng vẳng.

3 Từ láy và tác dụng của từ láy

Câu 1 phanh phách : âm thanh phát ra do một vật sắc tác động liên tiếp lên một vật khác.

Câu 2 ngoàm ngoạp: (nhai) nhiều liên tục.

Câu 3 dún dẩy: điệu đi nhịp nhàng ra vẻ kiểu cách.

* Báo cáo sản phẩm Cá nhân báo cáo.

* Đánh giá sản phẩm.

- HS đánh giá lẫn nhau – phản biện

- GV đánh giá

GV kết luận (Nội dung-HS đối chiếu, bổ sung – nếu còn thiếu ý vào vở ghi)

1.+ Từ đơn: tôi, nghe, nhìn

+ Từ phức: Ghép (bóng, mỡ, ưa nhìn)

Láy (hủn hoẳn, phành phạch, giòn giã, rung rinh)

2 Từ láy mô phỏng ẩm thanh: phanh phách, phành phạch, ngoàm ngoạp, văng vẳng.

3 Từ láy và tác dụng của từ láy

Câu 1 phanh phách : âm thanh phát ra do một vật sắc tác động liên tiếp lên một vật khác.

Câu 2 ngoàm ngoạp: (nhai) nhiều liên tục.

Câu 3 dún dẩy: điệu đi nhịp nhàng ra vẻ kiểu cách.

2.Nghĩa của từ.

* GV chuyển giao nhiệm vụ Thực hiện h/đ cá nhân đọc kĩ rồi thực hiện yêu cầu 4, 5 sgk/T20

Trang 9

GV gợi ý – Nghĩa thông thường là nghĩa trong từ điển; nghĩa trong văn bản phụ thuộc vào từ

đứng trước và sau nó

- Khi đặt câu lưu ý các thành phần chính của câu

* HS tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ

Dự kiến sản phẩm

- nghèo: (từ điển): khôngcó hoặc có rất ít những gì thuộc về yêu cầu tối thiểu của đời sống vật

chất

- nghèo (văn bản):khả năng hoạt động, làm việc kém

- mưa dầm sụt sùi: (từ điển): mưa nhỏ, rả tích, kéo dài không ngớt.

- mưa dầm sụt sùi(văn bản): điệu hát nhỏ, kéo dài, buồn, thê lương

+ Đặt câu với thành ngữ HS tự đặt

* Báo cáo sản phẩm Cá nhân báo cáo.

* Đánh giá sản phẩm - HS đánh giá lẫn nhau – phản biện.

- GV đánh giá

GV kết luận (Nội dung-HS đối chiếu, bổ sung – nếu còn thiếu ý vào vở ghi)

4 Nghĩa của từ:

+ nghèo:

- nghèo (từ điển): khôngcó hoặc có rất ít những gì thuộc về yêu cầu tối thiểu của đời sống vật chất.

- nghèo (văn bản):khả năng hoạt động, làm việc kém

+ mưa dầm sụt sùi:

- mưa dầm sụt sùi (từ điển): mưa nhỏ, rả tích, kéo dài không ngớt.

- mưa dầm sụt sùi(văn bản): điệu hát nhỏ, kéo dài, buồn, thê lương

5 Đặt câu với thành ngữ

- Ví dụ Thằng An thì chỉ ăn xổi ở thì…

- Ví dụ Hàng xóm chúng tôi tắt lửa tối đèn có nhau

- Ví dụ Quần áo bị mưa hôi như cú mèo…

3.Biện pháp tu từ.

* GV chuyển giao nhiệm vụ Thực hiện h/đ cá nhân đọc kĩ yêu cầu 6 sgk/T20

GV gợi ý GV nhắc lại kiến thức về so sánh.

* HS tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ

Dự kiến sản phẩm

- Hai cái răng đen nhánh lúc nào cũng nhai ngoàm ngoạp như hai lưỡi liềm máy làm việc.

- Mỏ Cốc như cái dùi sắy chọc xuyên cả đất.

* Báo cáo sản phẩm Cá nhân báo cáo.

* Đánh giá sản phẩm - HS đánh giá lẫn nhau – phản biện.

- GV đánh giá

GV kết luận (Nội dung-HS đối chiếu, bổ sung – nếu còn thiếu ý vào vở ghi)

- Hai cái răng đen nhánh lúc nào cũng nhai ngoàm ngoạp như hai lưỡi liềm máy làm việc -> Dế

Mèn đang tuổi ăn, tuổi lớn đầy sức sống, khỏe khoắn

- Mỏ Cốc như cái dùi sắy chọc xuyên cả đất ->Sự tức giận và sức mạnh của chị Cốc.

Hoạt động LUYỆN TẬP.

a Mục tiêu Giúp HS tóm tắt được văn bản, đọc liên hệ, so sánh kết nối.

b Nội dung Hoạt động cá nhân

c Sản phẩm Câu trả lời trong vở ghi

d Tổ chức thực hiện

* GV chuyển giao nhiệm vụ Thực hiện h/đ cá nhân câu hỏi sau:

- Viết đoạn văn tóm tắt đoạn trích “Bài học đường đời đầu tiên”

- Từ Dế Mèn và Dế Choắt, em rút ra cho mình bài học gì về cách ứng xử?

Trang 10

* HS tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ

Dự kiến sản phẩm

+ Đoạn văn:

+ Bài học cho mỗi chúng ta: Qua nhânvật Dế Mèn, chúng ta cần phải biết khiêm tốn, tôn trọng mọingười xung quanh; khi có lỗi dũng cảm nhận lỗi Từ nhân vật Dế Choắt ta cũng học tập được tái độkhiến tốn, sự bao dung, độ lượng…

* Báo cáo sản phẩm Đại diện cặp đôi báo cáo.

* Đánh giá sản phẩm.- HS đánh giá lẫn nhau – phản biện.

- GV đánh giá

GV kết luận (Nội dung-HS đối chiếu, bổ sung – nếu còn thiếu ý vào vở ghi)

(1) Tóm tắt văn bản: Đoạn trích kể về Dế Mèn, một chú dế thanh niên cường tráng, oai phong

Dế Mèn rất tự hào với kiểu cách con nhà võ của mình Anh ta cà khịa với tất cả người hàng xóm

Dế Mèn rất khinh miệt một người bạn ở gần hang và gọi anh ta là Dế Choắt bởi anh ta quá ốm yếu

Dế Mèn đã trêu chọc chị Cốc rồi lủi vào hang sâu Chị Cốc tưởng nhầm Dế Choắt đã trêu chọ chị nên đã mổ anh ta trọng thương Trước lúc chết, Choắt khuyên Dế Mèn nên chừa thói hung hăng và làm gì cũng phải biết suy nghĩ Và đó là bài học đường đời đầu tiên của Dế Mèn

(2) Bài học rút ra từ văn bản (HS hoàn thành vào vở)

+ Cần phải biết bao dung, độ lượng;

+ Khi có lỗi, phải biết lắng nghe, dũng cảm nhận lỗi

Hoạt động VẬN DỤNG.

a Mục tiêu Hoàn thành câu hỏi 7 sgk/t19 – Vận dụng kiến thức vào thực tiễn; đọc mở rộng

b Nội dung Hoạt động cặp đôi

c Sản phẩm Câu trả lời.

d Tổ chức thực hiện

* GV chuyển giao nhiệm vụ

- Thực hiện h/đ cặp đôi câu hỏi 7 sgk/T19

- Thực hiện h.đ cá nhân giới thiệu một truyện đồng thoại kể theo ngôi thứ nhất mà em biết

GV gợi ý

- Cách xưng hô, câu hỏi, cách trả lời…của Dế Choắt Khi bạn gặp khó khăn thì em làm gì?

- Có thể chọn “ Những người bạn”/T34, 35

* HS tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ (GV sử dụng câu hỏi gợi mở)

* Báo cáo sản phẩm Đại diện cặp đôi báo cáo.

* Đánh giá sản phẩm.

- HS đánh giá lẫn nhau – phản biện

- GV đánh giá

GV kết luận:

(1) Dế Choắt: cách xưng hô khiên tốn, tôn trọng bạn; câu hỏi thân thiện, cách trả lời …

- Nếu em gặp một người bạn có đặc điểm như Dế Choắt thì phải gần gũi, thận thiện, giúp

đỡ bạn

(2)Truyện ngắn “ Những người bạn” – Nguyễn Nhật Ánh

- Người kể chuyện là Bê –tô, ngôi thứ nhất

IV Hướng dẫn học bài.

- Học kĩ bài cũ, chỉ ra đặc điểm truyện đồng thoại trong “Bài học đường đời đầu tiên”

- Đọc trước văn bản 2

*********************

Tiết 6, 7, 8 A.2 Văn bản NẾU CẬU MUỐN CÓ MỘT NGƯỜI BẠN…

(Trích Hoàng tử bé – Ăng-toan đơ Xanh –tơ Ê-xu-pe-ri)

Trang 11

- HS nhận biết được các chi tiết miêu tả lời nói, cảm xúc, suy nghĩ của các nhân vật hoàng tử bé vàcáo; bước đầu phân tích được một số chi tiết tiêu biểuu thê rhiện đặc điểm của nhân vật.

- HS nhận biết được các yêu tố cơ bản làm nên sức hấp dẫn của truyện đồng thoại; nhân vật convật (con cáo) được nhân cách hóa vừa mang đặc tính loài vật vừa gợi tính cách con người; ngônngữ đối thoại sinh động; giàu chất tưởng tượng; (hoàng tử bé đến từ một hành tinh khác, con cáo

có thể trò chuyện, kết bạn với con người);…

- HS hiểu được nội dung của đoạn trích; ý nghĩa của tình bạn; có ý thức trách nhiệm với bạn bè,với những gì mình gắn bó yêu thương

- Tóm tắt đươc văn bản

+ Đối với Tiếng Việt

- Nhận biết được ý nghĩa của một số yếu tố Hán Việt

- Nêu tác dụng của biện pháp tu từ so sánh

b Năng lực chung:

- Lập được KH tự học về văn bản “Nếu cậu muốn có một người bạn ”; tìm kiếm các tài liệu về tác

giả Ăng-toan đơ Xanh –tơ Ê-xu-pe-ri, t/p; thực hiện đầy đủ, đúng tiến độ về nhiệm vụ tự học; đọcsgk trả lời câu hỏi về thể loại/chủ đề; đặt các câu hỏi về tình huống; tự đánh giá, điều chỉnh việc tựhọc truyện đồng thoại trong văn bản

- Lập được kế hoạch hoạt động nhóm, phân công nhiệm vụ cho các thành viên, tổ chức thảo luận,đưa ra các ý kiến, tham gia thảo luận về văn bản; chia sẻ tài nguyên; thiết kế các sản phẩm về tìnhbạn; biết tự đánh giá bản thân và các thành viên trong nhóm

- Đặt được các câu hỏi có vấn đề, đưa ra giả thuyết, đề xuất/thực hiện các giải pháp, đánh giá giảipháp giải quyết cấn đề về truyện đồng thoại, về tình bạn,

- Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp;

- Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà;

2 Chuẩn bị của HS:

2 Chuẩn bị của học sinh:

- Đọc lại phần Tri thức ngữ văn, văn bản “Nếu cậu muốn có một người bạn ”;

- Tìm hiểu trên mạng Internet về tác giả Ăng-toan đơ Xanh –tơ Ê-xu-pe-ri;

- Trả lời các câu hỏi trong sgk vào vở soạn

III Tổ chức các hoạt động học.

Hoạt động XÁC ĐỊNH NHIỆM VỤ

a Mục tiêu – Tạo hứng thú, gây sự tò mò, thích khám phá kiến thức mới cho HS.

b Nội dung Hoạt động cá nhân

c Sản phẩm Các câu trả lời

d Tổ chức thực hiện

* GV chuyển giao nhiệm vụ Hãy mạnh dạn giới thiệu về người bạn thân của em Ấn tượng đầu

tiên của em khi gặp bạn ấy là gì? Tình bạn của em với bạn ấy giờ đây như thế nào?

* HS tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ Cá nhân thực hiện.

Dự kiến sản phẩm

* Báo cáo sản phẩm Cá nhân báo cáo.

* Đánh giá sản phẩm - HS đánh giá lẫn nhau – phản biện.

- GV đánh giá dẫn dắt chuyển ý

Hoạt động KHÁM PHÁ KIẾN THỨC

Hoạt động 1 Đọc – Tìm hiểu văn bản.

I Đọc – hiểu văn bản

Trang 12

a Mục tiêu - Biết cách đọc văn bản (đọc phân vai)

- Hiểu được những chú thích quan trọng, những từ khó

- HS khái quát được những nét tiêu biểu về tác giả, t/p: xác định được ngôi kể, diễn biến câu

chuyện

- Phát hiện và phân tích những chi tiết tiêu biểu về hoàn cảnh, tính cách của các nhân vật Nêuđược ý nghĩa của tình bạn

- Biết rút ra được bài học cho bản thân

- Viết được đoạn văn đảm bảo về hình thức và nội dung, miêu tả cảm xúc của một nhân vật trongđoạn trích

b Nội dung Hoạt động cá nhân, cặp đôi, nhóm nhỏ.

c Sản phẩm Các câu trả lời trong vở ghi

d Tổ chức thực hiện

1 Đọc tiếp xúc văn bản

a Đọc văn bản , tìm hiểu từ khó.

* GV chuyển giao nhiệm vụ.

- Thực hiện h/đ cá nhân đọc kĩ phần HD trước khi đọc, theo dõi các hộp chỉ dẫn trong sgk; đọc kĩ

các chú thích (phần chữ nhỏ) dưới mỗi trang để hiểu nghĩa của các chú thích và nghĩa của các từ khó)

- Nêu cách đọc văn bản Hãy đọc văn bản theo cách đọc của em

* HS tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ Hoạt động cá nhân, cặp đôi.

Dự kiến sản phẩm

+ HS nêu cách đọc: đọc diễn cảm, chú ý lời thoại, lời kể…

* Báo cáo sản phẩm Cá nhân báo cáo.

* Đánh giá sản phẩm - HS đánh giá lẫn nhau – phản biện.

- GV đánh giá

GV hướng dẫn lại cách đọc, lưu ý một số từ khó.

- Lưu ý giọng đối thoại của hoàng tử bé và cáo phải ngộ nghĩnh, dễ thương ; đoạn lặp lại lời của cáo đọc nhấn mạnh -> GV đọc mẫu một đoạn

- Lưu ý các từ khó cuối T24

b Tác giả, tác phẩm.

* GV chuyển giao nhiệm vụ.

- Dựa vào phần hướng dẫn sau khi đọc, thực hiện h/đ cá nhân, tự ghi lại những chi tiết chính về tácgiả, xuất xứ t/p.thể loại, phương thức biểu đạt của văn bản

- Thực hiện h/đ cặp đôi xác định bố cục văn bản

* HS tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ

Dự kiến sản phẩm

+ Tác giả: HS nêu tên tác giả, là nhà văn nước Pháp; ông là phi công; ngòi bứt đậm chất trữ tình + Tác phẩm: VB trích trong “Hoàng tử bé” –tác phẩm nổi tiếng nhất của nhà văn

+ Thể loại: truyện đồng thoại; phương thức biểu đạt: Tự sự, miêu tả, biểu cảm

* Báo cáo sản phẩm Cá nhân báo cáo.

* Đánh giá sản phẩm - HS đánh giá lẫn nhau – phản biện.

- GV đánh giá

GV kết luận (HS đối chiếu, bổ sung – nếu còn thiếu ý vào vở ghi)

b.1/Tác giả: –Là nhà văn lớn người Pháp

- Ông là phi công; thường lấy đề tài, cảm hứng từ những chuyến bay

- Ngòi bút của ông đậm chất trữ tình, trong trẻo, giàu cảm hứng lãng mạn

b.2/ Tác phẩm:

- Xuất xứ Đoạn trích trích trong “Hoàng tử bé” – Tác phẩm nổi tiếng nhất của nhà văn

- Thể loại: truyện đồng thoại; phương thức biểu đạt: Tự sự, miêu tả, biểu cảm

2 Đọc chi tiết văn bản (Phân tích chi tiết)

a/ Đọc hiểu hình thức:

* GV chuyển giao nhiệm vụ

Trang 13

+ Thực hiện hoạt động cặp đôi những yêu cầu sau:

- Ai là người kể chuyện trong văn bản? Xác định những nhân vật chính trong câu chuyện

- Liệt kê các sự kiện chính trong văn bản Diễn biến cốt truyện sắp xếp theo trật tự nào?

- Xác định những nhân vật chính trong câu chuyện

+ Chia sẻ hoạt động cặp đôi câu hỏi 8/T26 (Theo em, cáo có phải là một nhân vật trong chuyện đồng thoại không? Vì sao?)

* HS tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ

Dự kiến sản phẩm

+ Người kể chuyện là tác giả (ngôi thứ 3); nhân vật chính: hoàng tử bé và con cáo

+ Các sự kiện chính:

- Khi vừa đến Trái Đất, hoàng tử bé nhìn thấy một vườn hoa hồng

- Cậu nhận ra rằng ở hành tinh của mình,cậu chỉ có “một bông hoa tầm thường”

- Phát hiện này khiến cậu buồn bã, thất vọng, nằm dài tên cỏ và khóc

- Đúng lúc đó thì một con cáo xuất hiện, cáo đã trò chuyện với hoàng tử bé về Trái Đất, và thế nào

là cảm hóa

- Cáo yêu cầu hoàng tử bé hãy cảm hóa mình

- Trước khi chia tay, cáo đã giải thích cho hoàng tử bé nghe đóa hoa của cậu là duy nhất và đặc biệt

vì bông hoa đó đã cảm hóa được cậu

+ Cáo biết trò chuyện với hoàng tử bé như con người

* Báo cáo sản phẩm Cá nhân báo cáo.

* Đánh giá sản phẩm - HS đánh giá lẫn nhau – phản biện.

- GV đánh giá

GV kết luận (HS đối chiếu, bổ sung – nếu còn thiếu ý vào vở ghi)

+ Người kể chuyện: tác giả (ngôi thứ 3), giấu mình, không tham gia vào câu chuyện

+ Nhân vật chính: hoàng tử bé và con cáo; cáo trò chuyện với hoàng tử bé

+ Diễn biến cốt truyện sắp xếp theo trật tự các sự việc: gặp gỡ, trò chuyện làm quen – cảm hóa – chia tay.

=> Đặc trưng của truyện đồng thoại

b/ Đọc hiểu nội dung:

b.1 Găp gỡ, trò chuyện làm quen.(câu hỏi 1,2, 3 sgk/26)

* GV chuyển giao nhiệm vụ

- Thực hiện hoạt động cặp đôi câu hỏi 1 sgk/T26

GV gợi ý.- Hoàng tử bé và cáo đều đang rơi vào hoàn cảnh như thế nào?

- Thực hiện h/đ cặp đôi chia sẻ câu hỏi 2 sgk/T26

GV gợi ý

+ “cảm hóa” (từ điển):thuần hóa, thuần dưỡng- chuyển hóa cái xa lạ, hoang dã …thành gần gũi

+ “cảm hóa” (trong đoạn trích) được hiểu như thế nào?

- Chia sẻ cặp đôi câu hỏi 3 sgk/T26

GVgợi ý – Trong các phim hoạt hình, truyện tranh, em thấy cáo là con vật như thế nào? Ở đoạn

trích này, hoàng tử bé dành cho cáo lời khen, đó là gì?

- Chia sẻ hoạt động cặp đôi câu hỏi sau: Em nhận xét như thế nào về cuộc trò chuyện? Từ đó em rút ra bài học gì cho bản thân khi mới gặp gỡ, trò chuyện, làm quen với một người?

* HS tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ

Dự kiến sản phẩm:

+ Hoàng tử bé và cáo đều đang rất buồn

+ Hoàng tử bé khen cáo dễ thương, khiến cáo muốn kết bạn (cái nhìn ngây thơ, trong sáng)

+ Cuộc trò chuyện:

Trang 14

- Nhắc nhiều đến “cảm hóa” (15 lần): là kết nối tình cảm, dành thời gian tìm hiểu về nhau, kiên nhẫn làm thân với nhau.

- Cuộc trò chuyện chân thành, thể hiện sự tôn trọng người mới quen

* Báo cáo sản phẩm Cá nhân báo cáo sản phẩm trong vở ghi.

* Đánh giá sản phẩm - HS đánh giá lẫn nhau – phản biện.

- GV đánh giá

GV kết luận (Nội dung-HS đối chiếu, bổ sung – nếu còn thiếu ý vào vở ghi)

+ Hoàn cảnh: Hoàng tử bé và cáo đang rất buồn

+ Hoàng tử bé khen cáo dễ thương, khiến cáo muốn kết bạn

+ Cả hai đều nói về “cảm hóa”

=> Cách cư xử lịch sự, thân thiện giúp hai bạn xích lại gần nhau

GV bổ sung thêm.

Cái nhìn của hoàng tử bé ngây thơ, trong sáng, luôn tin cậy và hướng tới phần đẹp đẽ tốt lành; không bị giới hạn bởi định kiến hoài nghi; cậu nhìn cáo bằng đôi mắt hồn nhiên, đầy thiện cảm

b.2.Cảm hóa (câu hỏi 4 sgk/T19)

* GV chuyển giao nhiệm vụ

- Thực hiện h/đ nhóm câu hỏi 4 sgk/ T16

GV gợi ý Chia tờ giấy A4 thành 2 cột: trước – sau khi cảm hóa.

+ Trước khi được cảm hóa, cáo cảm nhận cuộc sống, tiếng những bước chân, cánh đồng lúa mì nhưthế nào? Khi được cảm hóa thì mọi vật thay đổi ra sao?

+ Theo em, tình bạn có vai trò quan trọng như thế nào?

* HS tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ (GV sử dụng câu hỏi gợi mở)

Dự kiến sản phẩm

- Khi chưa có bạn: cáo săn gà…, nghe tiếng bước chân trốn vào lòng đất; cánh đồng lúa mì chẳng gợi nhớ gì

- Khi có bạn: bước chân bạn như tiếng nhạc, ra khỏi hang; cánh đồng lúa mì nhớ mái tóc bạn

=> Tình bạn làm thay đổi cuộc sống.

* Báo cáo sản phẩm Đại diện nhóm báo cáo.

* Đánh giá sản phẩm - HS đánh giá lẫn nhau – phản biện.

- GV đánh giá

GV kết luận (Nội dung-HS đối chiếu, bổ sung vào vở ghi)

- Khi chưa có bạn: cáo săn gà, nghe tiếng bước chân trốn vào lòng đất; cánh đồng lúa mì chẳng gợinhớ gì-> Cuộc sông nhàm chán

- Khi có bạn: bước chân bạn như tiếng nhạc, ra khỏi hang; cánh đồng lúa mì nhớ mái tóc bạn

=> Tình bạn khiến cuộc đời cáo trở nên tươi sáng, đẹp đẽ, tràn đầy hạnh phúc như thể được chiếu

+ Đọc đoạn kết của văn bản, liệt kê lại những lời nói được hoàng tử bé nhắc lại “để cho nhớ” Em

ấn tượng với lời nói nào? Nêu cảm nhận về lời nói đó

+ Bí mật mà cáo dành cho hoàng tử bé là gì? (thấy rõ với trái tim và nhìn bằng mắt trần nghĩa là gì? Vì sao mắt trần lại khó nhìn thấy được những điều có ý nghĩa đặc biệt quan trọng?)

Trang 15

* HS tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ

Dự kiến sản phẩm

+ Cáo nói: - Mình sẽ khóc mất ->Buồn, tiếc nuối

- Mình được chứ: màu cánh đồng lúa mì

=> Nhờ có tình bạn, cáo không còn cô đơn, không thấy mình buồn tẻ, sợ hãi, thể giới trở nên tỏa

sáng, rực rõ, rộng mở

+ Hoàng tử bé nhắc lại 3 lần lời của cáo để cho nhớ:

- Điều cốt lõi vô hình trong mắt trần

- Chinh thời gian mà mình bỏ ra cho bông hồng của mình

- Mình có trách nhiệm với bông hồng của mình

+ Cáo nói: Con người cần biết nhìn nhận, đánh giá mọi thứ bằng tình yêu và sự tin tưởng, thấuhiểu, cần dành thời gian và trách nhiệm, chăm chút cho những người mình yêu quý Chỉ khi nhìnbằng trái tim, con người mới nhận ra và biết trân trọng, gìn giữ những điều đẹp đẽ, quý giá

* Báo cáo sản phẩm Đại diện cặp đôi báo cáo.

* Đánh giá sản phẩm - HS đánh giá lẫn nhau – phản biện.

- GV đánh giá

GV kết luận (Nội dung-HS đối chiếu, bổ sung vào vở ghi)

- Cáo thể hiện tâm trạng buồn khi sắp phải xa người bạn của mình

- Hoàng tử bé đã lặp lại lời của cáo 3 lần “để cho nhớ”

=> Tình bạn phải được cảm nhận bằng trái tim; dành thời gian chăm chút cho tình bạn; có bổn phận trách nhiệm với tình bạn

3 Tổng kết.

* GV chuyển giao nhiệm vụ

- Thực hiện h/đ cá nhân khái quát lại nội dung, nghệ thuật chính của văn bản

* HS tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ

Dự kiến sản phẩm

a.Nội dung, ý nghĩa.

- Truyện kể về hoàng tử bé và con cáo

- Bài học về cách kết bạn cần kiên nhân và dành thời gian cho nhau; về cách nhìn nhận, đánh giá

và trách nhiệm với bạn bè

b Nghệ thuật.

- Kể kết hợp với miêu tả, biểu cảm

- Xây dựng hình tượng nhân vật phù hợp với tâm lí, suy nghĩ của trẻ thơ

- Nghệ thuật nhân hoá đặc sắc

* Báo cáo sản phẩm cá nhân báo cáo.

* Đánh giá sản phẩm - HS đánh giá lẫn nhau – phản biện.

- GV đánh giá

GV kết luận (Nội dung-HS đối chiếu, bổ sung vào vở ghi)

a Nội dung, ý nghĩa Đoạn trích là bài học về cách kết bạn cần kiên nhân và dành thời gian cho

nhau; về cách nhìn nhận, đánh giá và trách nhiệm với bạn bè

b Nghệ thuật - Kể kết hợp với miêu tả, biểu cảm

- Xây dựng hình tượng nhân vật phù hợp với tâm lí, suy nghĩ của trẻ thơ

- Nghệ thuật nhân hoá đặc sắc

4.Viết kết nối với đọc.

* GV chuyển giao nhiệm vụ - Thực hiện họat động cá nhân yêu cầu viết kết nối với đọc sgk/T26.

* HS tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ (GV sử dụng câu hỏi gợi mở)

GV gợi ý.

- Hình thức: Đảm bảo đoạn văn miêu tả (viết hoa lùi đầu dòng đến chỗ chấm xuống dòng)

- Nội dung Tả lại cảm xúc của nhân vật cáo sau khi từ biệt hoàng tử

HS có thể tả lại cảm xúc của cáo: buồn khi phải chia tay hoàng tử nhưng vui vì mình đã có một người bạn

* Báo cáo sản phẩm Cá nhân báo cáo.

Ngày đăng: 10/04/2022, 22:21

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w