1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Đánh giá hiệu quả bốn loại thuốc trừ sâu đục trái và các lần phun khác nhau trên giống đậu nành MTĐ 760 4 tại đh cần thơ

61 204 0
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 61
Dung lượng 24,59 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TÓM LƯỢC Đề tài Đánh giá hiệu quả bốn loại thuốc trừ sâu đục trái Etiella zinckenella và các lần phun khác nhau trên giống đậu nành Glycine max MTĐ 760-4 được thực hiện trong vụ Xuân Hè

Trang 1

KHOA NÔNG NGHIỆP & SINH HỌC ỨNG DỤNG

BỘ MÔN DI TRUYÈN-GIÓNG NÔNG NGHIỆP

LÊ THỊ THANH THỦY

ĐÁNH GIÁ HIỆU QUÁ BÓN LOẠI THUỐC TRỪ

SAU DUC TRAI (Etiella zinckenella) VA CAC

LAN PHUN KHAC NHAU TRENGIONG DAU NANH (Glycine max ) MTD 760-4

TAI TRUONG DAI HOC CAN THO

Trang 2

ĐÁNH GIÁ HIỆU QUÁ BÓN LOẠI THUỐC TRỪ

SAU DUC TRAI (Etiella zinckenella) VA CAC

LAN PHUN KHAC NHAU TRENGIONG

| DAU NANH (Glycine max) MTD 760-4 |

TAI TRUONG DAI HOC CAN THO

| |

ThS Phan Thị Thanh Thủy Lê Thị Thanh Thủy

Trang 3

TRUONG DAI HOC CAN THO

Luận văn tốt nghiệp Kỹ sư ngành Nông học với đề tài

ĐÁNH GIÁ HIỆU QUÁ BỒN LOẠI THUÔC TRỪ SÂU ĐỤC

TRÁI (Etiella zinckenella) VA CAC LAN PHUN KHAC NHAU TREN

GIONG DAU NANH (Glycine max ) MTD 760-4

TAI TRUONG DAI HOC CAN THO

VU XUAN HE 2010

Do sinh viên Lê Thị Thanh Thủy thực hiện

Kính trình lên Hội đồng châm luận văn tốt nghiệp

Cán bộ hướng dẫn

ThS Phan Thị Thanh Thủy

Trang 4

TRUONG DAI HOC CAN THO KHOA NONG NGHIEP VA SINH HOC UNG DUNG

Hội đồng châm luận văn tốt nghiệp đã chấp nhận luận văn tốt nghiệp Kỹ sư ngành Nông học với đề tài:

ĐÁNH GIÁ HIỆU QUÁ BÔN LOẠI THUÔC TRỪ SÂU ĐỤC

TRAI (Etiella zinckenella) VÀ CÁC LẦN PHUN KHÁC NHAU

TREN GIONG DAU NANH (Glycine max ) MTD 760-4

TAI TRUONG DAI HOC CAN THO

VU XUAN HE 2010

Do sinh viên Lê Thị Thanh Thủy thực hiện và bảo vệ trước Hội đồng

Ý kiến của Hội đồng châm luận văn tốt nghiệp

Trang 5

LOI CAM DOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của bản thân Các số liệu, kết quả trình bày trong luận văn tốt nghiệp là trung thực và chưa được ai công bố trong bất kỳ công trình luận văn nào trước đây

Tác giả luận văn

LÊ THỊ THANH THỦY

Trang 7

ill

LOI CAM TA

Kinh dang,

Cha mẹ đã suốt đời tận tụy vì sự nghiệp và tương lai của con

Tỏ lòng biết ơn sâu sắc,

Cô Phan Thị Thanh Thủy đã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo, truyền đạt

nhiều kinh nghiệm quý báu giúp em hoàn thành đề tài tốt nghiệp này

Chân thành cảm ơn,

- Thay c6 van học tập Nguyễn Lộc Hiền, các thầy cô công tác tại Bộ môn Di truyền - Giống Nông Nghiệp, cùng toàn thể thầy cô khoa Nông Nghiệp và Sinh Học Ứng Dụng, trường Đại Học Cần Thơ đã truyền đạt những

kiến thức cho em trong suốt thời gian học tại trường

- Xin cảm ơn toàn thê các bạn lớp Nông học K33, đặc biệt là các bạn:

Nguyễn Tan Khanh, Phan Thi Cam Nhung, Nguyễn Văn Giúp, Nguyễn Thi Phương Quyên, Nguyễn Văn Đăng, Nguyễn Thanh Huy, Nguyễn Hữu Hợp, Danh Manh, Lê Minh Đương, Dương Chí Linh và các bạn trong lớp Nông học

K33 đã giúp đỡ và động viên tôi trong suốt quá trình làm thí nghiệm để

Trang 8

1V

MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN

1.1.2 NƯỚC - - - c cm TH KH HH HH TH Khu cv cv 4

1.1.3 Ánh sáng - - +5 s4 xxx E1 S111 T0 0H HT nhiệt 5 1.1.4 Nhiệt độ - So Sc ccnS ch n TT TT ng TH TT TH key 6

1.2.4 Sâu đục trái đậu nành (Etiella zinckenella Trettschke) 13

1.3 CÁC LOẠI NÔNG DƯỢC PHÒNG TRỊ SÂU ĐỤC TRÁI 17 CHƯNG 2 - G-C SE S11 50K HT 1T TH TH TT TT TH Hang 19

2.1.PHƯƠNG TIỆN - << tt SE E11 1T HT HT gu 19

2.1.1.GiỐng << Làn 3 711 1 1013131111111 011011111 1110111111 xe gerk 19

2.1.2 Vật liệu thí nghiệm - S2 SE HT ng Hàng cu 19

2.1.3 Thời gian và địa điểm thí nghiệm .-.- (2-5 S2 Sex vxxvrecxee 19

2.2.1 Bồ trí thí nghiệm - G2 - SE + +x SE EEEE EExEv E1 1111 xc.ertkred 20

2.2.2 Phun thuốc trừ sâu SE SE kề về Hy KH HH che ch cu 20

2.2.3 Thu thập mẫu trái + 5 S2 E3 2E 3 5131 112301 3 xa ry 21 2.2.4 KY thuat camh tac 21

2.3 CAC CHI TIEU THEO DOT 0 cccecccccccecececcececscececececcscececececeececacaeestecaeaceesess 22

2.3.1 Phần trăm trái đậu nành còn xanh bị thiệt hai do E zinckenella 22

2.3.2 Phần trăm hạt đậu bị hư hại do E zinckenella 6 se sec sex: 23 2.3.3 Phần trăm giảm hạt sâu ở mỗi loại thuốc . - sec eecezecxc: 23

2.3.4 0n c6 8n 23

2.3.5 Khả năng kháng đỗ ngã: . s3 SE HE xcTthchen cư cgrrưytu 24

2.3.6 Các chỉ tiêu sâu bệnh hại khác: .- -.- - - <5 c2 sex 24

2.3.4 Xử lý số liệu -cnHTnTTTtTTn H1 TE TH TT TT chen cư ngu 25

ii lil

iv iv

Trang 9

e:i0/9 6S 26 KẾT QUÁ THẢO LUẬN - 2+ -c CS 3 E1 3E TT E5 TH ng 0kg 26 3.1 GHI NHẬN TỒNG QUÁTT - 22+ E8 SE SE SE ESE SE re sreecrerrec 26

3.1.1 Điều kiện khí hậu - 2 < SE ke ch The dd rec 26

3.1.2 Tình hình cỏ dại - - - cc cSn SE 522v SH nghe 27 3.1.3 Sự tăng trưởng của cây đậu nành s5 - 55552 s33 sex 52 27

3.2.1 Bệnh héo cây con (Rhizoctonia soÌann), - - 5-55 Sccs+sss< vs s2 29 3.2.2 Bệnh hạt tím (Cercospora kikuchl) - - «55s sscsc << vs s2 29

3.3 ANH HUGNG CUA CAC LOAI THUOC THU NGHIỆM TRÊN SỰ XÂM

NHIEM CỦA SÂU ĐỤC TRÁI ĐẬU NÀNH (Etiella zinckenella) 29 3.3.1 Phần trăm trái đậu còn xanh bị nhiễm sâu đục trái - c2 +szsss<z 29

3.3.3 Ảnh hưởng của các loại thuốc trên sâu đục trái đậu nành 36 3.3.4 Số trái trên cây và số hạt trong trái che dd cec 38 E6 dì) ìo ca0)00 in 210 39

3.3.6 Năng Suất -ccc- ng 1T HT ch TT HT TT dư ret 39

KET LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ, - 5 - S193 cư TT Hy ưng re 42 4.1 KẾT LUẬN - << k9 SE 1E 11c ch ch cư Tre 42 4.2 ĐỀ NGHỊ, G- + tE SE E11 1c TT cư cv 42 TÀI LIỆU THAM KHẢO 5: << cề SEt Sx E cH SE HE ch che ra 43

Trang 10

vi

DANH SACH HINH

Bệnh đốm phấn trên đậu nành (a) Mặt trên lá, (b) Mặt dưới lá,

3.1 | Ruộng đậu thí nghiệm ở giai đoạn cây con | 27

3.2 _ Ruộng đậu thí nghiệm ở giai đoạn trổ hoa 27

3.3 Ruộng đậu thí nghiệm ở giai đoạn trai chin 28

3.4 Năng suất của 13 nghiệm thức trên giống đậu nành MTĐ 760- 4 40

Trang 11

vii

DANH SACH BANG

1.1 Đặc tính của các loại thuốc sử dụng trong thí nghiệm 17

2.1 Đặc điểm của giống đậu nành MTD 760 - 4 18

Diện tích, năng suất và sản lượng đậu nành ở Việt Nam, 2003-

Tình hình thời tiết tại thành phố Cần Thơ từ tháng 3 đến tháng 7

: lân phun khác nhau trên giông đậu nành MTĐ 760-4 ở tuân thứ 4

Phân trăm trái bị nhiễm E zinckenella ở bôn loại thuốc và số lần

3.3 phun khác nhau trên giông đậu nành MTĐ 760-4 ở tuân thứ 5 và 30 thứ 6

34 Phân trăm trái sâu giữa 4 loại thuốc và số lần phun khác nhau trên 31

giông đậu nành MTĐ 760-4 ở tuân thứ 5

Phần trăm trái xanh và hạt sau khi thu hoạch bị nhiễm sâu đục trái

3.5 ở bôn loại thuôc và sô lân phun khác nhau trên giông đậu nành 32

MTĐ 760-4 ở tuân thứ 7 và sau thu hoạch

36 Phan trăm trái sâu giữa 4 loại thuốc và số lần phun khác nhau trên 34 : gidng dau nanh MTD 760-4 ở lân phun thuôc thứ 7

Hiệu quả của thuốc trừ sâu thử nghiệm đề phòng trừ sâu đục trái

3.7 E zinckenella trén cay dau nanh An AC aA HÀ 35

38 Số trái trên cây và số hạt trong trái ở bốn loại thuốc và số lần 37

Ộ phun khác nhau trên giông đậu nành MTĐ 760-4

: thuôc và sô lần phun khác nhau trên giông đậu nành MT 760-4

3.10 Năng suất thực tế (t/ha) giữa 4 loại thuốc và số lần phun khác 40

nhau trên giỗng đậu nành MTĐ 760-4

Trang 12

vill

Lê Thị Thanh Thủy 2010 Đánh giá bốn loại thuốc trừ sâu được chọn và cách

xử lý để kiểm soát sâu đục trải (Etiella zinckenella) trên giống đậu nành MTĐ

760-4 Tai trường Đại học Cần Thơ Vụ Xuân Hè 2010 Luận văn tốt nghiệp Kỹ

sư Nông học, khoa Nông nghiệp & Sinh học Ứng dụng, trường Đại học Cần Thơ Người hướng dẫn: ThS Phan Thị Thanh Thủy

TÓM LƯỢC

Đề tài Đánh giá hiệu quả bốn loại thuốc trừ sâu đục trái (Etiella zinckenella) và các lần phun khác nhau trên giống đậu nành (Glycine max)

MTĐ 760-4 được thực hiện trong vụ Xuân Hè 2010, tại trại nghiên cứu và

thực nghiệm trường Đại học Cần Thơ nhằm mục đích đánh giá hiệu quả của

bốn loại thuốc trừ sâu đục trái đồng thời xác định số lần phun hữu hiệu cũng

như ảnh hưởng theo sau trên năng suất của giống đậu nành MTĐ 760-4 Thí nghiệm được bố trí theo thé thức khối hoàn toàn ngẫu nhiên, kiêu lô phụ (Split plot) với 3 lần lặp lại Lô chính gồm có 4 loại thuốc (Actara, Peran, Kinalux và Virtako) và lô phụ gồm số lần phun thuốc khác nhau (0, 2, 4 và 6 lần phun) Kết quả cho thấy phun Actara hiệu quả thấp nhất, năng suất chỉ đạt 2,435 t/ha;

trong khi phun Virtako năng suất đạt 2,775 t//ha so với Peran là 2,563 t/ha và

Kinalux là 2,575 tha Đối với số lần phun thuốc, phun liên tiếp sáu lần có hiệu

quả điệt sâu đục trái cao hơn so với các nghiệm thức bốn lần, hai lần hoặc đối

chứng không phun thuốc Ở nghiệm thức phun sáu lần với thuốc Virtako cho năng suất cao nhất (3,17 t/ha), khác biệt ý nghĩa với đối chứng là 2,34 t/ha; các

nghiệm thức còn lại đều có năng suất khác biệt không ý nghĩa với đối chứng.

Trang 13

MO DAU

Dau nanh (Glycine max (L.) Merrill) là cây mau đang được phát triển rộng rãi ở đồng bang sông Cửu Long Với giá trị dinh dưỡng trong hạt cao

(40-45% protein và 18-24% dầu), đậu nành không những được dùng làm thực

phẩm cho người, thức ăn cho gia súc, gia cầm và nuôi trồng thủy sản, trong công nghiệp, y tế, mỹ phẩm, mà còn rất thích hợp để đưa vào hệ thống luân

canh với lúa nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế và độ màu mỡ của đất (Đậu nành

'96 SOJA' 96, 1997)

Tuy nhiên, để canh tác đậu nành đạt năng suất cao không phải là điều đơn giản Có nhiều nguyên nhân làm giảm năng suất đậu nành, trong đó phải

kế đến sâu, bệnh và cỏ dại (Nguyễn Thị Thu Cúc, 1999) Qua kết quả tổng kết

ở nhiều nước trồng đậu nành trên thế giới, Cramer (1967) cho biết sản lượng

đậu nành trên thế giới giảm 29,1 % (tương đương 19,06 triệu tấn); trong đó do

sâu hại chiếm 4,5 %; bệnh 11,1 % và cỏ dại 13,5 %

Trong những loại côn trùng gây hại trên đậu nành, sâu duc trai (Etiella

zinckenella) từ lâu đã được đề cập đến như là côn trùng phá hại nghiêm trọng

nhất ở vùng nhiệt đới như Việt Nam, Nhật Bản, Trung Quốc, E zirckenella

chỉ ăn hạt; do đó, cả trái có thể bị phá hủy trong suốt giai đoạn tạo trái hạt dẫn đến năng suất bị mất mát dang kể lúc thu hoạch Tại các vùng trồng đậu nành

ở đồng bằng sông Cửu Long, # zinckenelia thường hiện diện với mật số cao

và bộc phát mạnh trong vụ xuân hè

Việc áp dụng ngoài đồng nhiều loại thuốc trừ sâu đã chứng tỏ hiệu quả của chúng và hoạt tính tồn lại để kiểm soát sâu đục trái đậu nành Tuy nhiên, việc sử dụng phô biên các loại thuôc trừ sâu truyền thông, độc tô tôn lại và

Trang 14

những tác động rủi ro đối với môi trường đã khuyến khích nhiều nhà nghiên

cứu thăm dò những hợp chất mới nhưng hiệu quả như sự lựa chọn an toàn để

kiêm soát dịch sâu hại

Đề tài Đánh giá hiệu quả bốn loại thuốc trừ sâu đục trái (Etiella zinckenella) và các lần phun khác nhau trên giống đậu nành (Glycine max) MTD 760-4 tai truong dai hoc Cần Thơ vụ Xuân Hè 2010 được thực hiện

nhằm mục đích đánh giả hiệu quả của bốn loại thuốc trừ sâu đục trái đồng thời

xác định số lần phun hữu hiệu cũng như ảnh hưởng theo sau trên năng suất của

giống đậu nành MTĐ 760-4.

Trang 15

CHUONG 1 LUQC KHAO TAI LIEU

1.1 CAC YEU TO ANH HUONG DEN NANG SUAT DAU NANH

Cây đậu nành phân bố qua nhiều đới khí hậu và trên những vùng có địa

hình đất đai cũng như tập quán canh tác khác nhau đã dẫn đến sự hình thành

một tập đoàn giống đậu nành phong phú với những đặc điểm khác nhau

1.1.1 Dat đai

Theo Việt Chương và Nguyễn Việt Thái (2003), cây đậu nành không

đòi hỏi đặc biệt về loại đất Chúng được trồng trên nhiều loại đất khác nhau, từ

vùng ôn đới đến vùng cận nhiệt đới và nhiệt đới, ở cả bắc và nam bán cau O

miền Nam nước ta, đậu nành cũng được trồng trên nhiều loại đất như đất phù

sa mới, đất phù sa cô, đất đỏ, đất xám, đất phèn ít, đất phen man, đất hữu cơ, Về thành phần CƠ ĐIỚI, CÓ thé gap cay dau nanh trén cac loai đất từ nhẹ đến nặng Độ phì của các loại đất trồng đậu nành cũng khác biệt nhau rất lớn

Tuy nhiên, đất càng tốt, càng nhiều dinh dưỡng sẽ thích hợp với cây đậu nành hơn và cho năng suất cao hơn Đất được đánh giá tốt là đất nhẹ, tơi xốp, nhiều màu mỡ, không nhiễm mặn (pH = 6,5), không ngập úng Trong

trường hợp đất xâu phải bón phân chuông, phân hóa học đề giúp đất được màu

mỡ hơn

1.1.2 Nước

Theo Trần Thị Kim Ba và ctv (2008), nước là một trong những yếu tố hàng đầu của môi trường, có ý nghĩa rất quan trọng đối với sự nảy mầm của hạt cũng như sự sinh trưởng và phát triển của cây đậu nành Trong thực tế sản xuất, mặc dù hiếm có trường hợp cây đậu nành chết vì hạn, nhưng nước là một yếu tổ thường hạn chế năng suất của đậu nành, nhất là trong điều kiện mùa

khô ở Việt Nam

Cây đậu nành không chịu được cả úng lẫn hạn Bộ rễ lại tập trung phần

lớn ở tầng đề cày, nên khả năng sử dụng nước ở tầng đất sâu bị hạn chế và khó giữ được âm độ thích hợp ở vùng rễ tập trung trong suốt chu kỳ sinh trưởng

Trang 16

của cây Với những đặc điêm trên, đậu nành có thê được xếp vào loại cay “kho

tính” vê nhu cầu nước nên cân có biện pháp thích hợp đê hạn chê sự bôc thoát

hơi nước hoặc chông úng cho cây

Trong trường hợp âm độ của đất chỉ đủ cho hạt trương lên mà không đủ đảm bảo cho hạt nảy mầm, cũng như trong điều kiện đất bị úng ở tuần đầu thì

hạt thường bị nắm mốc tấn công và bị thối

Độ ẩm thích hợp nhất đối với đậu nành nam trong khoảng 79-90 % độ

âm giới hạn ngoài đồng Độ âm dưới 75 % 4m độ giới hạn ngoài đồng có ảnh hưởng kìm hãm sự sinh trưởng của cây đậu nành, nhưng mức độ kìm hãm thay đổi tùy theo điều kiện khí hậu, nhiệt độ và giai doan sinh trưởng của cay

Trước giai đoạn trổ hoa, cây đậu nành có thể chịu được mức độ hạn nhẹ

nên tình trạng thiếu âm vừa phải trong thời kỳ sinh trưởng sinh dưỡng không ảnh hưởng đáng kế đến năng suất hạt Các giống có thời gian sinh trưởng dài, tiêm năng năng suât cao thường ít mân cảm với điều kiện thiêu nước

1.1.3 Ánh sáng

Về phản ứng đối với chu kỳ ánh sáng, đậu nành được liệt vào nhóm cây ngày ngắn Cơ chế hình thành nụ hoa của đậu nành liên quan chặt chế đến

quang kỳ, chủ yếu với độ dài của thời gian tối trong ngày Các giống đậu nành

có mức phản ứng rất khác nhau đỗi với chu kỳ ánh sáng, từ những giống đòi hỏi ngày ngắn nghiêm ngặt đến các giống có thê trỗ hoa ở ngày dài trên l6 giờ chiếu sáng Trong điều kiện miền Nam nước ta, các giống ít quang cảm và không quang cảm thích hợp hon vì chúng có khả năng thích nghi rộng và trồng được nhiều mùa vụ khác nhau (Trần Thượng Tuấn và ctv., 1983)

Theo Trần Thị Kim Ba và ctv (2008), điều kiện quang kỳ có tác động

rất lớn đến thời gian từ khi nảy mầm đến ra hoa; do đó, có ảnh hưởng đến toàn

bộ chu kỳ sinh trưởng của cây đậu nành Đối với đậu nành, sự phân nhóm theo

thời gian sinh trưởng chỉ đúng với từng vùng địa lý hẹp cũng như với từng vụ gieo trông nhất định

Gitta cac giông đậu nành có thê có sự khác biệt rât lớn vê phản ứng đôi

Trang 17

voi quang ky; tuy nhién, rut ngan độ dài ngày đến một mức độ nhất định nào

đó sẽ có tác dụng gần như nhau đến thời gian trổ hoa của các giỗng đậu nành

Trong điều kiện ngày ngắn, tỷ lệ chất khô tích lũy vào trong trái đậu nành cao hơn trong điều kiện dài ngày; ngược lại, trong điều kiện đài ngày, tỷ

lệ chất khô tích lũy trong thân rễ lại gia tăng Về mặt cường độ ánh sáng, nhu

câu của đậu nanh 1a 50.000 lux (Upmeyer, 1973), thấp hơn nhiều so với bắp,

cao lương và nhiều cây trồng khác; vì thế, cây đậu nành thích hợp để trồng xen với các cây trồng có yêu cầu về cường độ ánh sáng cao hơn Cường độ ánh

sáng bão hòa đối với tán cây đậu nành khoảng 60.000 lux (bằng nửa ánh sáng

lúc giữa trưa) vào đầu thời kỳ trổ hoa, sau giảm xuống còn khoảng 40.000 lux

Ở giaI đoạn tao hat

1.1.4 Nhiệt độ

Nhiệt độ là một trong những yếu tố chỉ phối mạnh đến quá trình sinh

trưởng và phát triển của cây đậu nành và thường làm thay đổi độ dài của các giai doan sinh trưởng cũng như chu kỳ sinh trưởng của cây

Ở miền Bắc nước ta, mặc dù thời gian chiếu sáng trong ngày ở vụ đông

và vụ xuân ngắn hơn vụ hè rất nhiều, nhưng các giống vẫn có thời gian sinh

trưởng trong vụ hè ngắn hơn Điều đó chứng tỏ, đậu nành có phản ứng với

nhiệt độ mạnh hơn phản ứng với quang kỳ Trái lại ở miền Nam, sự chênh lệch

về nhiệt độ giữa các mùa vụ trong năm tương đối ít nên chu kỳ sáng có ảnh hưởng đến thời gian sinh trưởng của đậu nành mạnh hơn nhiệt độ Giới hạn của nhiệt độ cao có thê thay đổi phần nào tùy thuộc vào độ âm của đất và khả

năng thích nghỉ của giống

Theo Phạm Văn Biên và ctv (1996), đậu nành là cây ưa nhiệt, yêu cầu

tổng tích ôn của cây là 2.400°C Các tỉnh phía Nam có tổng tích ôn là 3.000°C

đủ thỏa mãn yêu cầu nhiệt độ cho cây đậu nành Nhiết độ tối thích cho sự sinh trưởng của cây đậu nành đối với không khí 24-34°C, đối với đất là 22-27°C Nhiệt độ đưới 17°C và trên 35°C đều làm giảm trọng lượng khô của cây và

giảm năng suât

Trang 18

Theo Trần Thượng Tuấn (1983), nhiệt độ thích hợp nhất để hình thành

mam hoa la khoảng 24°C, nhiệt độ cao trên 28°C co tác dụng đây nhanh sự trỗ hoa Ở các tỉnh phía Nam, sự chênh lệch giữa các mùa vụ trong năm không

lớn Vì vậy, ảnh hưởng của nhiệt độ đến sự sinh trưởng và phát triển của đậu

nành khó thấy

1.1.5 Lượng mưa

Lượng mưa tương ứng với nhu cầu nước của cây đậu nành khoảng 350

— 600 mm cho cả quá trình sinh trưởng

1.2 CO DAI VA SAU BENH HAI DAU NANH

1.2.1 Có dai

“Công trồng là công bỏ, công làm cỏ là công ăn”, điều này rất đúng đối

với sản xuất đậu nành Cỏ dại thường gây tôn thất lớn trong sản xuất Cỏ đại

cạnh tranh với cây đậu nước, ánh sáng và dưỡng chất, đồng thời cỏ dại còn là

nơi trú ân hoặc ký chủ của một số sâu bệnh gây hại đậu nành dẫn đến năng

suất và phẩm chất bị giảm đáng kể Đất càng màu mỡ, đủ âm thì cỏ đại phát

triển càng mạnh và có thể lấn át đậu nành Cỏ dại thường xuất hiện nhiều vào

giai đoạn đầu khi cây đậu còn nhỏ Chi phí làm cỏ cũng chiếm một phân đáng

kế trong tổng chỉ phí sản xuất đậu nành do một số loại thuốc trừ cỏ chỉ có thể

sử dụng khi cây đậu còn nhỏ Từ giai đoạn trỗ hoa trở về sau, nếu ruộng đậu

có nhiều cỏ phải diệt bằng tay nên sử dụng nhiều công lao động thủ công Đây cũng là một trong những nguyên nhân làm hạn chế việc mở rộng diện tích sản xuất đậu nành ở ĐBSCL

1.2.2 Bệnh hại đậu nành

* Bệnh héo cay con (Rhizoctonia solani)

Nắm gây hại chủ yếu ở giai đoạn cây con (1 — 2 tuần tuổi), nhất là trong

điều kiện thời tiết nóng âm, độ âm không khí cao Bệnh thường chỉ tồn tại đến

khi cây ra hoa, đậu trái Cây bị bệnh ở phân thân giáp mặt đất có màu nâu đỏ, sau đó chỗ vết bệnh teo lại, cây đỗ ngã và khô héo (Hình 2 l)

Trang 19

Hinh 2.1: Bénh héo cay con trén dau nanh Trên ruộng bệnh phát sinh đầu tiên từ một vài cây, về sau lan rộng ra làm cây chết từng chòm Mặt đất chỗ cây bệnh thấy những sợi nấm rải rác màu trăng hoặc vàng Đắt, nước, tàn dư cây trồng là nơi lưu tồn và lây lan bệ

* Bệnh đốm phấn (Peronospora manshurica)

Bệnh được báo cáo khá phổ biến trên các vùng trồng đậu nành của thế

giới, nhưng ít khi bộc phát thành dịch Ở đồng bằng sông Cửu Long, khi âm

độ không khí cao, có nhiều sương mù, bệnh bộc phát tương đối khá nặng

Bệnh thường xuất hiện trên các lá non, mặt trên lá nơi vết bệnh có màu xanh lợt hay vàng lợt (Hình 2.2a) Sau đó vết bệnh lớn ra có dạng bất định, màu vàng lợt, nâu xám hay nâu sậm có viền màu xanh vàng Trong điều kiện

âm độ không khí cao hay quan sát vào lúc sáng sớm, mặt dưới lá nơi vết bệnh

có phủ một lớp khuẩn ty màu trắng xám (Hình 2.2b) Triệu chứng này giúp

phân biệt dễ dàng bệnh đốm phần với bệnh rỉ hoặc bệnh đốm nâu Cây bị bệnh

nặng, lá vàng, bìa lá cong xuống và rụng sớm (Hình 2.2c) Bệnh có thê gây hại

ở trái, hạt của trái bệnh trong xù xì, do lớp khuẩn ty hay noãn bào tử của nắm

Trang 20

bao phủ, hạt nhỏ, nhẹ và vỏ bị nứt (Hình 2.2d)

Hình 2.2: Bệnh đốm phấn trên đậu nành (a) Mặt trên lá, (b) Mặt dưới lá,

(c) Lá bị bệnh nặng và (đ) Hạt bị nhiễm bệnh

Bệnh có thể truyền qua hạt và gây bệnh ở cây con, do hạt giống đã có

mang sẵn mầm bệnh, cây con bị lùn, lá bị đôm vàng, bìa lá cong xuống, mặt

dưới lá có khuẩn ty bao phủ Cây con gieo từ hạt bệnh thường lộ triệu chứng ở

giai đoạn hai tuần tuổi

* Bệnh rỉ (Phakopsora sojae)

Bệnh có thể xuất hiện trên lá, thân và trái, chủ yếu là ở lá Trên lá, vết bệnh đầu tiên là những đốm nhỏ vàng hoặc nâu xám (Hình 2.3a), dần dần tâm

vết bệnh hơi nhô lên tạo thành các gai rỉ, những gai này vỡ ra sẽ phóng thích

vô số hạ bào tử Các gai rỉ có thể nhô lên ở cả hai mặt lá nhưng rõ nét là ở mặt

dưới (Hình 2.3b) Trên các giống nhiễm, chung quanh vết bệnh thường có quẳng vàng, bệnh nặng, làm lá rụng sớm, trái ít, số lượng và phẩm chat

hạt bị giảm

Trang 21

10

Hình 2.3: Bệnh rỉ sắt trên đậu nành (a) Mặt trên lá (b) Mặt dưới lá

` Bệnh hạt tim (Cercospora kikuchii):

Nấm tạo nhiều bào tử ở nhiệt độ 23-27°C trong vòng 3-5 ngày trên

những mô có nhiễm nắm Bệnh tuy không trực tiếp làm giảm năng suất đậu nành nhưng có thể làm giảm chất lượng hạt giống Triệu chứng đặc trưng dễ

nhận thấy nhất là hạt đậu nành bị biến màu từ hồng đến tím (Nguyễn Van Huỳnh và Lê Thị Sen, 2004).(Hình 2.4) Khi hạt giống bị nhiễm bệnh, tỷ lệ nảy mầm giảm làm ảnh hưởng đến mật độ gieo nên giảm năng suất

Cercospora kikuchii

Hình 2.4: Bệnh hạt tím trên đậu nành

1.2.3 Sâu hại đậu nành

+ Doi duc than (Melanagromyza sojae)

Theo Lê Văn Thuyết và Trương Quốc Tùng (2005), thành trùng là một

loài ruồi rất nhỏ, màu đen bóng, mắt đỏ (Hình 2.5a), thường hoạt động ban ngày (nhất là lúc trời mát) để ăn và đẻ trứng Trứng được đẻ ở mặt dưới lá, gần

gân chính Âu trùng là dòi màu trắng ngà, dòi nở ra đục thắng vào gân xuyên

qua cuống lá và đục vào thân của cây đậu ăn thành đường hầm ngay giữa thân

kéo đài từ gốc đến ngọn cây (Hình 2.5b)

Trang 22

11

Hình 2.5: (a) Rudi và (b) Dòi đục thân đậu nành

Khi đã lớn, dòi đục một lỗ xuyên qua thân để làm đường ra sau nây và

hóa nhộng ở gần đó Sau khi vũ hoá, thành trùng chui qua lỗ để ra ngoài Vòng

đời của dòi đục thân khoảng 20 — 25 ngày

Nêu tân công với mật độ cao cây con có thê chết, nêu tân công trề thi cây có thể chết từng nhánh hoặc giảm sức tăng trưởng

Ruồi gay hai chủ yếu ở đậu nành, xuất hiện quanh năm nhưng nhiều

nhất ở vụ đông, thời tiết khô mát Đậu nành trồng trên đất lúa vừa thu hoạch

thường bị thiệt hại nặng do dòi đục thân, đặc biệt ở giai đoạn cây con

~+ Sau xanh da lang (Spodoptera exigua)

Theo Nguyễn Thị Thu Cúc (1999), sâu da láng hiện diện ở miền Nam châu Á và châu Phi, miền Nam và miền Trung châu Âu, châu Úc và miền Nam châu My

Thành trùng là bướm đêm, trứng đẻ trên 14, méi 6 20 — 40 trứng, trứng

nở sau khoảng 3 ngày Khi mới nở sâu sống tập trung quanh ô trứng, nhưng chỉ sau một thời gian ngăn chúng bắt đầu phân tán Âu trùng màu xanh, mặt

lưng trơn láng (Hình 2.6), có tập quán nhả tơ rơi xuống đất Giai đoạn ấu trùng

từ 10 — 19 ngày Sâu hóa nhộng trong đất

Sâu nhỏ ăn diệp lục lá chừa lại lớp biểu bì trăng, sâu tuổi hai ăn lủng lá thành những lỗ nhỏ, sâu lớn ăn lủng lá thành những lỗ lớn hơn Sâu có khả

năng gây hại từ khi cây đậu còn nhỏ cho đến khi cây trỗ hoa, tượng trái Sâu

ăn cả lá, hoa, trái non, đọt non (nều mật độ cao)

Trang 23

12

Hinh 2.6: Sau xanh da lang

~+ Sau 4n tap (Spodoptera litura)

Theo Nguyễn Văn Huỳnh và Lê Thị Sen ( 2004 ), trên thế giới sâu ăn tạp phân bố rất rộng do phố ký chủ lớn Sâu có thể gây hại khoảng 200 loại cây Sâu gây hại nhiêu trên rau, cai, bap, dau, khoai,

Bướm thường vũ hóa vào buôi chiều và bay ra hoạt động vào ban đêm (mạnh nhất từ 6 — 10 giờ đêm), ban ngày bướm đậu ở mặt sau lá hoặc trong các bụi cỏ Bướm bay rất mạnh, có khi xa đến vài chục mét và cao đến 6 — 7

m Sau khi vũ hóa vài giờ bướm có thể bắt cặp và một ngày sau đẻ trứng

Trứng được đẻ từng ổ đưới mặt lá có phủ lớp lông tơ màu vàng Màu sắc sâu

thay đổi tùy theo tuổi từ xanh lợt đến xám đen, dọc 2 bên sườn bụng có 2 hàng

vệt đen hình bán nguyệt không đều nhau (Hình 2.7) Sâu mới nở sống tập trung quanh ô trứng, khi lớn lên sâu phân tán dần, ban ngày chui xuống đất,

ban đêm hoặc lúc mát trời chui lên căn phá, khi đụng đến sâu cuốn tron lai roi

xuống dat, nam bất động Ở tuổi một, sâu chỉ gặm mặt dưới lá, chừa biểu bì bên trên và gân lá Sang tuổi hai, sâu bắt đầu phân tán và ăn gặm lá nhiều hơn

Từ tuổi bốn đến tuổi sáu, sâu có phản ứng rõ rệt đối với ánh sáng: nghĩa là, sâu

thường trốn ánh sáng nên ban ngày sâu ấn ở những nơi tối hoặc chui xuống đất, ban đêm sâu chui lên cây Trong những ngày trời râm mát hoặc mưa nhẹ, ban ngày sâu có thể bò hoạt động trên cây Ở tuôi lớn, sâu có tập quán ăn thịt lẫn nhau và không những ăn phá lá cây mà còn ăn trụi cả thân, cành và trái non Khi sắp làm nhộng sâu chui xuống đất làm thành một khoang và nằm yên trong đó hóa nhộng

Trang 24

13

Hinh 2.7: Sau an tap trén dau nanh

1.2.4 Sâu đục trái đậu nành (Etiella zinckenella Treitschke)

+ Phan bố và phạm vi ky cha

Đây là đối tượng gây thiệt hại nghiêm trọng nhất trên cây đậu nành

Etiella zinckenella được tìm thấy ở nhiều nước trên thế giới như Hoa Kỳ,

Châu Âu, Bắc Phi và Đông Phi, Đông Nam Á, Ân Độ, Trung Quốc, Nhật Bản,

Đại Hàn, Úc và Pakistan Sâu phá hoại trên đậu đũa, đậu xanh, đậu cô ve, đậu

nành, đậu lăng, (Lê Lương Tè, 2005)

* Hình thái học và sinh vật học

Theo Lê Lương Tẻ (2005), thành trùng cái có chiều dài có thể 11,5 +

0,46 mm, sải cảnh rộng 24,4 + 0,68 mm Đầu ngài có dạng hơi tròn, độ rộng

khoảng 1,75 mm, hai đôi mắt kép màu nâu, râu đầu sợi chỉ gốc phình to có

mau đen, phân roi râu có màu nâu Con đực có râu đầu to và dài hơn con cái

Trên cánh trước có 3 vân, vân to hình chữ nhật ở một phần ba mép ngoài cánh, vân hình quả thận ở giữa, vân hình tròn ở một phần ba từ gốc cánh Bụng có 9 đốt, bụng con đực thường dài hơn con cái, cuối bụng có 3 túm lông màu đen (Hình 2.8)

Trang 25

14

Hinh 2.8: Thanh tring sau duc trai dau nanh

Bướm hoạt động về ban dém (20 — 21 gid), ban ngay chung ít hoạt

dong, an nap dưới tán cây đậu, khi bị khua động chúng bay ra và di chuyển

đoạn ngắn khoảng 1 m rồi lại ấn nấp Vào chập tối, bướm bay tìm hoa nở dé

hút mật Tùy thuộc điều kiện dinh dưỡng, thời gian sống của bướm kéo dài

khoảng 5 — 7 ngày (Nguyễn Đức Khiêm, 2006)

Bướm bắt cặp ngay sau khi vũ hóa và sau đó bắt đầu đẻ trứng Trứng

được đẻ rời rạc trên mâm non, hoa hay trái non (Hình 2.9) Trên trái, trứng

thường được đẻ gần cuống vì có nhiều lông mịn Thời gian đẻ trứng thường

kéo dài từ 3 — 8 ngày (Nguyễn Văn Huỳnh và Lê Thị Sen, 2004) Một bướm

cái đẻ khoảng 100 - 200 trứng, tỷ lệ trứng nở thường đạt 80% Trứng hình bầu

dục, dài 0,74 + 0,07 mm, rộng 0,48 + 0,07 mm Lúc mới đẻ trứng màu trắng xanh, sau chuyển sang màu vàng Thời gian ủ trứng khoảng 4 — 7 ngày (Nguyễn Đức Khiêm, 2006)

Hình 2.9: Trứng sâu đục trải đậu nành

Sâu non có đạng hình ống, hai đầu thon nhỏ, thân có 13 đốt, trên thân có nhiều

Trang 26

15

u lông nhỏ màu sắc thay đổi tùy theo điều kiện dinh dưỡng

Sâu có 4 cặp chân giả (Hình 2.10)

Hình 2.10: Sâu đục trải đậu nành Theo Nguyễn Văn Huỳnh và Lê Thi Sen (2004), sâu non có 4 — 5 tuôi, phát triển trong thời gian 9 — 15 ngày tùy thuộc vào điều kiện nhiệt độ và 4m

độ

* Tuổi 1: Sâu có đầu đen, thân màu vàng, dài khoảng 1,4 mm

* Tuổi 2: Thân trắng hơi ngả vàng, dài từ 2,5 — 3,0 mm

* Tuôi 3: Sâu có màu xanh nhạt với 5 sọc đỏ trên lưng, cơ thê dài từ 5 —

lên Cơ thể nhộng thay đổi từ màu vàng nhạt đến nâu sẵm, gai cuối bụng màu

nâu đen, đầu nhộng hình thoi, phát triển từ 5 — 7 ngày (Hình 2.7) Vòng đời:

20.5 - 1.44 ngày (ở nhiệt độ 29°C, am độ 78% ).

Trang 27

16

Hinh 2.11:Nh6ng duc trai dau nanh

Trong một vụ đậu nành thường có hai lứa sâu (Nguyễn Đức Khiêm,

2006):

* Lira 1: Sau tan cng lúc trái đậu còn non, hạt vừa phát triển, chủ yếu

ăn hạt, lứa nay gay hai nhất cho cây đậu và hầu như toàn trái bị hư

* Lửa 2: Sâu đục vào trái đậu khoảng 2 — 3 tuần trước khi thu hoạch và chỉ làm hư những hạt nào bị sâu cắn phá, sâu còn sống trong trái đến khi thu

hoạch

+ Triệu chứng gây hại

Trứng thường nở vào buổi sáng, sau khi nở sâu bò lên cây tìm trái để

đục vào bên trong hoặc ngay trên trái được đẻ trứng hay nhả tơ chuyển sang

cây khác Trước khi đục vào trải, sâu nhả tơ dệt một túi nhỏ màu trắng, mỏng,

dai d6 1 mm và ẩn trong đó dé an dan vỏ trái Khi miệng đủ cứng, sâu chui vào bên trong trái bằng một lỗ rất nhỏ và để lại túi tơ bên ngoài vỏ trái Sâu

thường ăn hai bên mép vỏ trái và ăn dọc theo lớp vỏ hạt rồi mới đục vào vỏ

hạt Khi lớn, sâu ăn khuyết từng góc hạt hay đục vào hạt, ăn dọc theo rãnh của hai lá mầm Khi ăn hết hạt trong trái, sâu chui ra ngoài chuyên sang trái khác Một trái đậu có thể có 1 — 3 sâu sống bên trong Sâu vừa ăn vừa thải phân trong trái (Hình 2.8) Trong suốt giai đoạn phát triển, sâu có thể phá hại từ 3 —

5 hạt và có thê di chuyên gây hại 1 — 2 lần Sâu có thể hóa nhộng bên trong

trái, nhưng thường sâu chui xuống đất làm nhộng, cách mặt đất khoảng 3 cm,

gần gốc cây đậu, chung quanh nhộng có một kén rất dai (Nguyễn Văn Huỳnh

và Lê Thị Sen, 2004)

Trang 28

17

Hinh 2.12: Sau duc pha hat va thai phan trong trai dau nanh

+ Mua vu va kha nang gay hai

Theo Đăng Thái Thuận và Nguyễn Mạnh Chinh (1986), thường mật số

sâu đục trái tăng dần từ lúc hạt mới hình thành đến lúc thu hoạch Mùa khô bị

thiệt hại nặng hơn mùa mưa Thời gian sinh trưởng của giống cũng liên quan

đến sự phát triển của sâu, giống có thời gian sinh trưởng dài thường bị nặng

hơn giống có thời gian sinh trưởng ngắn

1.3 CÁC LOẠI NÔNG DƯỢC PHÒNG TRỊ SÂU ĐỤC TRÁI

Theo Phạm Văn Biên, Bùi Cách Tuyền và Nguyễn Mạnh Chinh (2000), thuốc bảo vệ thực vật còn gọi là thuốc trừ dịch hại hoặc sản phẩm nông dược,

bao gồm những chế phẩm dùng để phòng trừ các sinh vật gây hại tài nguyên

thực vật, các chế phẩm có tác dụng xua đuôi hoặc thu hút các loại sinh vật gầy hại tài nguyên thực vật để tiêu diệt Đặc tính của một vài nông dược thường

được sử dụng được trình bày trong Bảng 1.1

Trang 29

18

Bang 1.1 Đặc tính của các loại thuốc sử dụng trong thí nghiệm

Tiếp xúc, vi độc | có qo dụng tid _ |dài23tuân

Cơchếtác | tác động đến he| > '”€ độc” tấn Có tác dụng tiếp - Gây tÊ liệt hệ cơ, sau

động thần kinh côn | ” YE 696 11878 | vúc, vị độc trùng sau yêu sẽ ngừng ăn, hoạt động ớt vài giờ sau khi

nhiêm thuôc và chêt

sau l-2 ngày Thuộc tru ˆ được Thuốc đặc trị các

nhiêu loại sâu hại so CÀ _ ek Kae ve VÀ k

So như nhện gié, sâu loại sâu có biêu | Thuôc đặc trị sâu cuôn

Tiêu diệt hiệu quả hao đục be sâ hiện kháng thuôc | lá và sâu đục thân trên

nhiều loại côn| P4 10a ìố, sạu | như: sâu cuốn lá | lúa, bảo vệ tối đa chồi

trùng chích hút th n X ¬ oang trên đậu |, ` _ HA, AM lúa, sâu ăn tạp | hữu hiệu, giữ xanh bộ _ ^ "m as x

trén nhiéu loai cay ^ An trên đậu nành, sâu | lá đòng, giúp đòng trô

A phộng, sâu ăn tạp |, 1ˆ ^^" ee VỆ

trông khác nhau trên đậu nành, rệp | AC HÁN SA | ăn bông xoài, sâu | thoát tôt, không bi chêt nA ` EA

CÀ 3 4, ~ |Tủn tạp trên bông | đọt và bông bạc sáp trên cà phê, sâu vải

đục ngọn trên điều ,

sử dụng 1 g/binh 8 lit hai lượng teu 'uợng hại | lượng | pha

Sâu Pha 1

khoang Pha 20-40 Ạ ml/8 lít 80-140 ml/ha ; Sâu 50- | 1,5g/8 gói đậu, nw Phun 5 Pha 2-4 ml/8 lit ` cuôn | 60 | líthoặc F 1s sâu ăn ^ | bỉnh/1.000 ` Phun 4 bình cho 2 lá , g/ha | 1 gói » tạp đậu a) 1.000 m 39/16

- Phun sớm vào giai

đoạn chớm xuât hiện

- Thời gian cách ly: | Peran có thê sử sâu non

21 ngày trước khi dụng như một loại | - Ít ảnh hưởng môi

Lưu ý thu hoạch thuôc nên đê phôi | trường, thiên địch,

- Lượng nước phun | trộn với các loại người sử dụng

trình IPM và mô hình canh tác lúa-cá

Trang 30

19

CHUONG 2 PHUONG TIEN VA PHUONG PHAP

2.1.PHUONG TIEN

2.1.1.Giống

Giống đậu nành MTĐ 760-4 do Bộ môn Di truyền-Giống Nông nghiệp,

Khoa Nông nghiệp và SHUD, trường Đại học Cần Thơ tuyển chọn từ tô hợp

lai MTĐ 176 X A70 Một số đặc điểm của giống đậu nành MTĐ 760-4 được

trinh bay trong Bang 2.1

Bảng 2.1: Đặc điểm của giống đậu nành MTĐ 760 - 4

Thời gian sinh trưởng (ngày) 82-88

Năng suất trung bình (tắn/ha ) 1,989

Không bị nhiêm bệnh đôm phan do nam Peronospora manshurica gay ra

- Thuốc trừ bệnh: Diazan, CarBan, Peran, Basudin 10H

- Các loại phan bón: NPK (20-20-15 ), Ure 46%, KCI

2.1.3 Thời gian và địa điểm thí nghiệm

Thí nghiệm được thực hiện trong vụ Xuân Hè năm 2010 (Từ 3/3/2010-—

Ngày đăng: 10/06/2017, 08:24

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w