PowerPoint Presentation Group Name Bộ Môn Thuyết trình ĐỘ ỔN ĐỊNH THUỐC NHÓM 1 – ĐẠI HỌC DƯỢC 12B Tên Mã Sinh Viên Tên Mã Sinh Viên Tên Mã Sinh Viên Tên Mã Sinh Viên ĐỘ ỔN ĐỊNH THUỐC NHÓM – ĐẠI HỌC DƯỢC CHUYÊN ĐỀ KHẢO SÁT CÁC ẢNH HƯỞNG ĐẾN ĐỘ ỔN ĐỊNH THUỐC a NHÓM 1 Giáo viên bộ môn PGS TS Hà Diệu Ly TƯƠNG KỴ THƯỜNG GẶP TRONG BÀO CHẾ Vật lý Hóa học Ví dụ Kết luận A Tương kỵ vật lý Dạng thuốc lỏng Biểu hiện chung của dạng tương kỵ này là hiện tượng dược chất không hoà tan hết hoặc kết tủa Có thể g.
Trang 2ĐỘ ỔN ĐỊNH THUỐC
NHÓM 1 – ĐẠI HỌC DƯỢC 12B
Trang 3ĐỘ ỔN ĐỊNH THUỐC
NHÓM … – ĐẠI HỌC DƯỢC …
Trang 4CHUYÊN ĐỀ KHẢO SÁT CÁC ẢNH HƯỞNG ĐẾN ĐỘ ỔN
Trang 5A Tương kỵ vật lý
Dạng thuốc lỏng
Biểu hiện chung của dạng tương kỵ này là hiện tượng dược chất không hoà tan hết hoặc kết tủa
Trang 61 Do phối hợp dược chất với dung môi, tá
dược không phù hợp
Phối hợp các dược chất ít tan hoặc thực tế không tan với dung môi là nước, ví dụ: Tinh dầu, menthol, long não, bromoform, …
Phối hợp các dược chất tan trong dung môi phân cực với dung môi không phân cực, ví dụ như các muối alkaloid với dung môi dầu…
Dược chất tan được trong dung môi nhưng nồng độ dược chất quá cao vượt quá độ tan, chẳng hạn như thuốc tiêm natri diclofenac, …
a
Trang 8Biện pháp khắc phục
Sử dụng hỗn hợp dung môi
Ví dụ: Dung dịch tiêm Phenobarbita:
Công thức Natri Phenobarbital………… 10 hoặc 20g Nước cất pha tiêm vđ……… 1000 ml
Trang 9Biện pháp khắc phục
Sử dụng hỗn hợp dung môi
Để khắc phục tương kỵ này, người ta đưa vào trong thành phần của dung môi một tỷ lệ thích hợp propylene glycol hoặc hỗn hợp propylene glycol và alcol ethylic Với các hỗn hợp dung môi như trên, quá trình thuỷ phân dược chất xảy ra chậm hơn, chế phẩm giữ được hiệu quả điều trị trong thời gian bảo quản.
Trang 10Biện pháp khắc phục
Sử dụng chất diện hoạt làm tăng độ tan
Ví dụ: Dung dịch polyvitamin Thành phần dung dịch uống và tiêm Retinol (Vit.A)……… 5 000 UI Thiamin (Vit.B1)……….2mg
Riboflavin (Vit.B2)……….1,5mg Dexpanthenol (Vit.B5)………4 mg Pyridoxin (Vit.B6……….2 mg Nicotinamid (Vit.PP)……… 10 mg Acid ascorbic (Vit.C)……….50 mg
Ergocalciferol (Vit.D2)……….1 000 UI
DL – anpha tocoferol (Vit.E)…………2 mg Chất phụ và dung môi vđ………….….2 ml
Trang 11Biện pháp khắc phục
Sử dụng chất diện hoạt làm tăng độ tan
Để giải quyết tương kỵ vật lý này, người ta có thể áp dụng biện pháp sau đây:
- Dung môi cho vitamin A, D, E: Thường dùng dầu vừng, dầu lạc hoặc dầu olive.
- Dùng dung môi vitamin B, C, PP: Hỗn hợp nước tinh khiết, glycerin và propylen glycol.
Trang 13Biện pháp khắc phục
Sử dụng các chất làm tăng độ tan khác
Để pha được dung dịch tiêm 10%, cần phải cho thêm vào thành phần chất làm tăng độ tan, hay dùng nhất là acid boric, cũng có thể dùng acid lactic.
Thêm các chất làm tăng tính thấm trong trường hợp cần chuyển dạng thuốc sang dạng hỗn dịch hoặc trong thành phần hỗn dịch không
có chất gây thấm
Trang 142 Do có các chất keo bị ngưng kết, đông
vón
Trong đơn thuốc hoặc công thức chứa dược chất thể keo hoặc tá dược keo, nếu có các chất điện giải với nồng độ quá cao sẽ gây tương kỵ, làm đông vón dược chất hoặc tá dược thích hợp
a
Trang 152 Do có các chất keo bị ngưng kết, đông
vón
Ví dụ: Dung dịch nhỏ mắt protacgol 3%
Công thức
Protacgol……… 3gDung dịch natriclorid 0,9% vđ…….100ml
Có thể khắc phục bằng cách dùng nước cất làm dung môi Trong trường hợp cần đẳng trương, nên sử dụng một chất khác không điện ly
a
Trang 16A Tương kỵ vật lý
Dạng thuốc rắn (bột, cốm, viên nén, viêm nang cứng)
Chủ yếu là tương kỵ vật lý Khi có hiện tượng
tương kỵ vật lý trong dạng thuốc bột, thường biểu hiện rõ rệt nhất là thuốc từ thể rắn, khô tơi trở nên
ẩm ướt, nhão hoặc đóng bánh, chảy lỏng
Trang 171 Do trong thành phần của đơn thuốc hoặc công thức của các dược chất háo ẩm
mạnh
Khi gặp thời tiết không thuận lợi, nhất là độ ẩm cao (quá 60%) trong quá trình sản xuất (xay, rây, nghiền, trộn, ) các dược chất này sẽ hút nước từ môi trường xung quanh, làm cho cả khối bột trở nên ẩm ướt, chảy lỏng.a
Trang 18Biện pháp khắc phục
- Dùng dược chất hoặc tá dược có sẵn trong đơn hoặc công thức có đặc tính ít hút ẩm để bao các dược chất dể hút ẩm.
- Dùng các tá dược trơ, không tương
kỵ với các thành phần trong đơn hoặc công thức để bao các dược chất dễ hút ẩm
Trang 202 Do có các dược chất kết tinh, ngậm
nhiều phân tử nước
a
Một số dược chất kết tinh, ngậm nhiều phân tử nước, khi phối hợp với nhau trong dạng thuốc bột sẽ
có khả năng tách các phân tử nước kết tinh do quá trình cơ học như:
Nghiền, trộn,… và khối thuốc trở nên ẩm ướt
Khắc phục bằng cách thay thế các muối ngậm nước kết tinh bằng các muối khan, với số lượng tương đương
Trang 21CHUYÊN ĐỀ KHẢO SÁT CÁC ẢNH HƯỞNG ĐẾN ĐỘ
ỔN ĐỊNH THUỐCNhóm 1
TƯƠNG KỴ THƯỜNG GẶP TRONG
BÀO CHẾ
Giáo viên bộ môn PGS.TS Hà Diệu Ly
Trang 22B Tương kỵ hóa học
Loại tương kỵ này thường gặp trong các dạng thuốc lỏng,
do kết quả của 4 loại phản ứng: phản ứng trao đổi, phản ứng kết hợp, phản ứng oxy hóa khử, phản ứng thủy
phân
Trang 231 Tương kỵ hóa học xảy ra do kết quả
của phản ứng trao đổi
Biểu hiện chung: Xuất hiện vẩn đục, kết tủa trong các
dung dịch thuốc
Nguyên nhân
a Phản ứng trao đổi ion
Hay gặp trong pha chế theo đơn, khi phối hợp trong cùng một dạng thuốc lỏng các muối tan của các cation kim loại kiềm thổ với các muối tan khác như cacbonat, sulfat,
photphat, citrate,…
Trang 251 Tương kỵ hóa học xảy ra do kết quả
của phản ứng trao đổi
b Phản ứng trao đổi phân tử
Trong thực tế thường hay gặp các loại tương kỵ này khi pha chế, thiết lập công thức phối hợp muối kiềm của acid hữu cơ yếu như acid bacbituric các kháng sinh có tính acid, chế phẩm màu mang tính acid, các hợp chất hữu cơ thuộc nhóm amin, các xà phòng… với các acid có tính acid mạnh hơn như acid boric,hydrocloric…
Trang 261 Tương kỵ hóa học xảy ra do kết quả
của phản ứng trao đổi
Ví dụ:
Natrisulfadiazin + HCl Sulfadiazin ↓ + NaCl
Natri novobiocin + HCl Novobcin ↓ + NaCl
Natri pentotal + HCl Pentotal acid ↓ + NaCl
Như vậy có thể thấy rằng nhiều hợp chất được cấu tạo bởi một gốc acid yếu với một gốc base mạnh có thể bị kết tủa ngay trong môi trường acid yếu, trung tính, thậm chí ngay cả trong môi trường kiềm yếu
Trang 27Biện pháp khắc phục
Điều chỉnh bằng các biện pháp thích hợp, chẳng hạn như nếu môi trường acid, cần chuyển sang môi trường trung tính hoặc kiềm bằng cách: Thay thế dược chất có tính acid bằng một dược chất khác trung tính hơn, có tác dụng dược lý tương tự, cũng có thể trung hòa môi trường bằng một kiềm yếu như dung dịch Natri bicarbonate…
Trang 281 Tương kỵ hóa học xảy ra do kết quả
của phản ứng trao đổi
c Phản ứng trao đổi cũng có thể hay gặp trong các trường hợp các dược chất được cấu tạo bởi gốc base yếu và một acid mạnh, trong môi trường kiềm sẽ xảy ra kết tủa hợp chất mang tính base yếu.
Trong thực tiễn pha chế và sản xuất , hay gặp các trường hợp sau :
+ Các muối ancaloid như paraverin hydroclorid, strichnin sulfat,
+ Các vitamin nhóm B như thyamin Hydroclorid, thyamin Hydrobromid …
Trang 29Biện pháp khắc phục
Điều chỉnh pH của dung dịch tạo môi trường trung tính hoặc acid nhẹ bằng hai biện pháp sau: Thay thế dược chất tạo môi trường kiềm bằng một chất khác có tác dụng tương tự nhưng không tạo môi trường kiềm, hoặc điều chỉnh môi
trường bằng dung dịch acid loãng như acid citric, hydrochloric,… trước khi phối hợp với dược chất kỵ môi trường kiềm.
Trang 302 Tương kỵ xảy ra do phản ứng kết
hợp
Trong thực tế có thể gặp tương kỵ khi phối hợp tanin hoặc chế phẩm bào chế chứa nhiều tanin với các nhóm dược chất sau:
- Các muối ancaloid
- Các glycoside
- Một số muối chứa ion kim loại liềm thổ hoặc kim loại nặng như calci, kẽm, chì, nhôm…
Trang 31Biện pháp khắc phục
- Do tính chất của một số tanat dễ tan trong môi trường acid, vì vậy trong một số trường hợp, có thể khắc phục tương kỵ thuốc bằng cách calci hóa môi trường với các acid thích hợp.
- Với các tanat alkaloid và tanat glycoside, có thể hòa tan kết tủa bằng alchol ethylic hay glycerin hoặc hỗn hợp hai dung môi này
Trang 333 Tương kỵ xảy ra do kết quả của quá
trình oxy hóa khử
Dạng tương kỵ này xảy ra khi phối hợp trong cùng một chế phẩm các chất có khả năng oxy hóa với các chất khử trong nhiều trường hợp, dược chất dễ bị oxy hóa do ảnh hưởng của tá dược, môi trường
Trang 35
3 Tương kỵ xảy ra do kết quả của quá
Nưóc cất pha tiêm vđ………… 100 lít
Nhận xét: Acid ascorbic rất dễ bị oxy hoá Để khắc phục
tương kỵ này, khi thiết kế công thức, người ta thường dung natri hydrocacbonat hoặc natri hydroxyd để chuyển acid ascorbic về dạng ascorbat bền vững hơn
Trang 364 Tương kỵ xảy ra do kết quả của phản
ứng thuỷ phân
Phản ứng thuỷ phân dược chất có thể theo cơ chế ion hoặc phân tử trong điều kiện nhất định, đặc biệt là dưới ảnh hưởng của nước, hơi nước hoặc môi trường kiềm, các men…
Trang 37
Biện pháp khắc phục
Thay thế dược chất dễ bị thuỷ phân bằng dược chất khác, có tác
dụng tương tự, nếu có thể, chọn lựa dung môi, tá dược thích hợp.
Hạn chế các tác nhân làm tăng nhanh tốc độ thuỷ phân dược chất
Chọn lựa biện pháp kỹ thuật thích hợp, chẳng hạn như dùng
phương pháp màng lọc vô khuẩn thay thế cho phương pháp tiệt khuẩn dung nhiệt ẩm trong thời gian dài…
Trang 384 Tương kỵ xảy ra do kết quả của
Trong dung dịch, natri borat tạo ra môi trường
kiềm, làm cho atropine sulfat dễ thuỷ phân:
Atropin sulfat Tropin + Acid tropic
Trang 39CHUYÊN ĐỀ KHẢO SÁT CÁC ẢNH HƯỞNG ĐẾN ĐỘ
ỔN ĐỊNH THUỐCNhóm 1
Giáo viên bộ môn PGS.TS Hà Diệu Ly
TƯƠNG KỴ THƯỜNG GẶP TRONG
BÀO CHẾ
Trang 40KẾT LUẬN
Trang 41KẾT QUẢ: Sản phẩm không đảm bảo chất lượng, cụ thể là không đạt các chỉ tiêu: Tinh khiết, an toàn và hiệu quả
Trong một dạng thuốc, nếu phối hợp hai hay nhiều dược chất với một hoặc nhiều tá dược, ở những điều kiện nhất định, nếu có sự thay đổi ít nhiều hoặc hoàn toàn về tính chất vật lý, hoá học làm cho chế phẩm không đạt chất lượng về các mặt:
tính đồng nhất, tính bền vững, giảm hoặc không
có hiệu lực điều trị được coi là tương kỵ.
Trang 42Thanks For Whatching!
Nhóm 1 – Đại học Dược 12b