1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

1. THUYẾT MINH BPTC ĐƯỜNG D5 KCN HỰU THẠNH

52 14 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 52
Dung lượng 244,59 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trình tự như sau: + Đo cao độ lúc đặt bàn lún và đo lún mỗi ngày một lần trong thời gian thi công đắpnền thông thường cứ đắp thêm 1 lớp đất phải quan trắc 1 lần; nếu thời gian giữa hai l

Trang 1

MỤC LỤC

PHẦN II: GIẢI PHÁP KỸ THUẬT

PHẦN III: BIỆN PHÁP TỔ CHỨC THI CÔNG

PHẦN IV: TIẾN ĐỘ THI CÔNG

PHẦN VI: BIỆN PHÁP ĐẢM BẢO VỆ SINH MÔI TRƯỜNG, PHÒNG CHÁY,

CHỮA CHÁY, AN TOÀN LAO ĐỘNG PHẦN VII: BIỆN PHÁP ĐẢM BẢO AN TOÀN GIAO THÔNG

Trang 2

GIẢI PHÁP KỸ THUẬT VÀ BIỆN PHÁP TỔ CHỨC THI CÔNG

PHẦN I GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TRÌNH

I GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TRÌNH:

1 Tên và địa điểm xây dựng công trình:

- Công trình : Hệ thống hạ tầng kỹ thuật KCN Hựu Thạnh

- Hạng mục : Đường D5-San nền, đường giao thông, thoát nước mưa, thoát nướcthải

- Địa điểm : KCN Hựu Thạnh, huyện Đức Hòa, tỉnh Long An

2 Phạm vi và quy mô công trình:

- Chiều dài tuyến theo thiết kế: 2444.56 (m)

II GIỚI THIỆU ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, HIỆN TRẠNG TUYẾN ĐƯỜNG:

1 Điều kiện tự nhiên:

1.1 Khí hậu:

Khu vực quy hoạch nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa với 2 mùa rõ rệttrong năm là: mùa mưa và mùa khô Mùa nắng kéo dài từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau,mùa mưa kéo dài từ tháng 5 đến tháng 10 Trời nắng ấm quanh năm, hầu như không cómùa rõ rệt, không bị ảnh hưởng của gió bão lớn

1.2 Nhiệt độ:

- Nhiệt độ trung bình hàng năm: 27,9 độ C

- Biến thiên nhiệt độ giữa ban ngày và ban đêm 6 -:- 10 độ C

1.3 Độ ẩm không khí tương đối:

- Độ ẩm không khí tương đối trung bình năm khoảng 78%

- Độ ẩm không khí tương đối cao thường ghi nhận được vào các tháng mùa mưa từ82% -:- 85% (có khi đến mức độ bão hòa 100%) và thấp nhất trong các tháng mùa khô từ70% -:- 76%

1.4 Lượng bốc hơi:

- Lượng bốc hơi cao nhất ghi nhận được: 1223.3 mm/năm

Trang 3

- Lượng bốc hơi trung bình: 1169.4 mm/năm.

- Các tháng có lượng bốc hơi cao thường được ghi nhận vào mùa khô (104.4mm/tháng -:- 88.4mm/tháng) trung bình 97.4mm/tháng

- So với lượng mưa, lượng bốc hơi chiếm 60% lượng mưa

1.5 Chế độ mưa:

- Mưa chủ yếu tập trung vào các tháng 6, 7, 8, 9, 10, 11 hàng năm, chiếm từ 65%đến 95% lượng mưa rơi cả năm Tháng có lượng mưa cao nhất là 537.9mm là 9/1990,còn các tháng 12, 1, 2, 3, 4, 5 hầu như không có mưa

- Lượng mưa trung bình năm là 1859mm

- Lượng mưa cao nhất ghi nhận được là 2047.7mm/năm

- Lượng mưa thấp nhất ghi nhận được là 1654.3mm/năm

- Lượng mưa lớn nhất ghi nhận trong ngày là 177mm

1.6 Gió:

- Trong vùng có hai hướng gió chính (Đông – Nam, Tây – Tây Nam) lần lượt xen

kẽ nhau từ tháng 5 đến tháng 10 Không có hướng gió nào chiếm ưu thế, tốc độ giókhoảng 6,8m/s

- Nói chung, khí tượng thời tiết không ảnh hưởng lớn đến việc thi công công trình,tuy nhiên nên hạn chế thi công trong mùa mưa các hạng mục cần tránh mưa

2 Địa hình và hiện trạng:

- Tuyến đường D5 thuộc khu công nghiệp Hựu Thạnh, huyện Đức Hòa, tỉnh Long

An có chiều dài theo thiết kế là 2444.56 m, đầu phương án giao tim với đường N1 lấy lýtrình Km0+00, và điểm cuối tuyến là nút giao ngã ba với đường N5 lấy lý trìnhKm2+444.56

- Phần tuyến của đường D5 bắt đầu từ cọc DPA (Km0+37.5) và kết thúc ở cọc CPA(Km2+403.13)

- Hiện trạng toàn khu : khu công nghiệp Hựu Thạnh nằm trên khu vực địa hình khábằng phẳng và có nơi thấp trũng cục bộ, cao độ địa hình bình quân 0.5-0.9m Cao độ caonhất khoảng 3.94m (phía Tây Nam), cao độ thấp nhất khoảng -2.01m (phía Đông Nam).Trong các khu dân cư, nền đất thường cao hơn mặt ruộng từ 0.5 – 0.7m Mặt đường caohơn mặt ruộng từ 0.5 – 1.5m

3 Địa chất:

- Địa chất khu vực khảo sát tuyến cơ bản gồm 8 lớp đất khác nhau về thành phầnthạch học và tính chất cơ lý Trong đó 2 lớp sét rất dẻo đôi chỗ pha cát (CL) có chiều dàytrung bình từ 3.1m – 18.23m phù hợp cho nền đắp và đặt nền móng công trình

4 Thủy văn:

Trang 4

- Thủy triều tương đối ổn định ít xảy ra hiện tượng đột biến về dòng nước Hầu nhưkhông có lụt, chỉ ở những vùng ven thỉnh thoảng có ảnh hưởng.

III QUY MÔ XÂY DỰNG:

Các tiêu chuẩn kỹ thuật cơ bản được chọn như sau :

1 Cấp hạng đường : Đường ô tô trong khu công nghiệp – kho hang, cấp công trình làcấp III công trình giao thông theo Thông tư 03/2016/TT-BXD ngày 10/03/2016của Bộ Xây Dựng

- Tốc độ thiết kế : 40 km/h

- Tốc độ trong nút giao V<= 15 km/h

2 Tải trọng trục thiết kế : 120 KN

3 Bán kính bó vỉa : >= 20m

4 Hệ thống thoát nước mưa :

- Bố trí hai bên vỉa hè tuyến đường

5 Hệ thống thoát nước thải :

- Bố trí hai bên vỉa hè tuyến đường

3.1 Quy mô và tiêu chuẩn chung :

- Môđun đàn hồi yêu cầu : Eyc >= 155 Mpa

3.2 Cao độ thiết kế san nền :

- Cao độ thiết kế san nền đường phù hợp với cao độ thiết kế san nền toàn khu và cao

độ hoàn thiện đường H=+2.0; Sử dụng đất/cát đào khuôn đường đắp phần vỉa hè khi thicông đường

- Cao độ trải vải địa kỹ thuật cote + 0.5 từ cọc DPA đến cọc 6, cote +0.7 từ cọc 7 đếncọc H1, cote +0.6m từ cọc 17 đến cọc 80, cote +0.4m từ cọc 81 đến cọc CPA

3.3 Kết cấu mặt đường :

Kết cấu mặt đường được tính toán theo quy trình thiết kế áo đường mềm 22TCN211-06 Tính toan mặt đường theo phương pháp biến dạng đàn hồi với modun đàn hồiyêu cầu là Eyc >= 155 MPa

Giai đoạn 1 :

+ Láng nhựa 2 lớp T.C 3.0 kg/m2

Trang 5

+ Cấp phối đá dăm loại 2 dày 20cm, Ech = 92.1 MPa

+ Lớp đá mi dày 30cm, K>=0.98, Ech = 54.7 MPa

+ Nền cát đầm chặt, K >= 0.98, CBR >= 6 (Eo = 40 MPa)

Giai đoạn 2 và hoàn thiện :

+ Lớp BTNC 12.5 dày 4cm, Ech = 164.33 MPa

+ Tưới nhựa lót tiêu chuẩn 0.5 kg/m2;

+ Lớp BTNC 19 dày 6cm, Ech = 153.31 Mpa

+ Tưới nhựa lót tiêu chuẩn 1 kg/m2;

+ Kết cấu áo đường giai đoạn 1 (bù lún bằng CP đá dăm loại 1, tạm tính dày 10cm)

Trang 6

- Đường D5 có điểm đầu là cọc DPA tọa độ X=1192009.12, Y=577030.12, điểm cuối

là cọc CPA có toạ độ điểm X=1190096.50, Y=578341.05;

3.9 Trắc dọc tuyến :

Trắc dọc được thiết kế có độ dốc bằng 0%, cao độ tại tim đường +2.00m Độ dốcdọc thoát nước được tạo tại mép bó vỉa loại 1 về hai phía rãnh thu kề nhau với độ dốcbằng 0.3%

3.12 Hệ thống thoát nước thải :

- Mô tả mạng lưới:

+ Mạng lưới thoát nước thải đảm bảo chức năng thu gom nước thải từ các nhà máytrong toàn khu vực sau khi được xử lý lần 1 dẫn đến trạm xử lý tập trung làm sạch lần 2trước khi theo hệ thống cống thải ra môi trường

+ Các tuyến thoát nước thải thiết kế trên cơ sở mạng lưới được tính toán cho toàn

bộ khu vực, bám sát quy họach chi tiết hệ thống nước thải Hệ thống thoát nước thảiđường D5 được thiết kế bao gồm các tuyến ống HDPE D400 kết hợp với các hố ga, tiếpnhận nước thải từ các đường N1, N3, N4 sau đó đưa về trạm xử lý nước thải nằm bêncạnh đường D5

IV QUAN TRẮC LÚN :

4.1 Khi thi công san lấp nền đường :

Trang 7

Để xác định trị số lún cần bố trí trung bình 100m một mặt cắt ngang quan trắc lún,trên đó có 2 tiêu quan trắc Các tiêu này sẽ được dỡ bỏ khi bắt đầu thi công lớp cấp phối

đá dăm, kể từ đó trở đi trị số lún được xác định theo cao độ lớp mặt Việc quan trắc lúnđược xác định bằng máy thủy bình

Cách đặt bàn đo lún:

+ Bàn đo lún được đặt ở cao độ bắt đầu đắp nền;

+ Đào bỏ lớp đất tự nhiên sâu 30cm trong phạm vi diện tích chân bàn đo lún, trải 1lớp vải địa kỹ thuật lót, đắp một lớp cát đầm chặt k>=0.85 dày 30cm rồi đặt bàn đo lúnlên mặt cát đã được đầm chặt, đắp tiếp một lớp cát đầm chặt k>=0.85 dày 30cm phía trên,gập vải địa kỹ thuật bọc lại, sau đó mới đo cao độ bàn đo lún ban đầu (xem chi tiết trênbản vẽ, sử dụng đầm cóc)

Trình tự như sau:

+ Đo cao độ lúc đặt bàn lún và đo lún mỗi ngày một lần trong thời gian thi công đắpnền (thông thường cứ đắp thêm 1 lớp đất phải quan trắc 1 lần; nếu thời gian giữa hai lầnđắp dài thì ít nhất 3 ngày quan trắc 1 lần)

+ Sau khi đắp xong, hàng tuần phải tiếp tục quan trắc cho đến khi tốc độ lún khôngvượt quá 1mm/tuần; tiến hành thi công các lớp kết cấu áo đường

+ Trong giai đoạn sau khi đưa công trình vào khai thác sử dụng, quan trắc hàng tuầnđến hàng tháng một lần cho đến khi kết thúc lún và dịch chuyển ngang

Lưu ý: trong quá trình đắp nền, tốc độ lún ở đáy nền đắp tại hai mép dải phân cáchđường không được vượt quá 10mm/ngày đêm

4.2 Khi thi công nền đường và lớp mặt :

Để xác định trị số lún cần bố trí trung bình 100m một mặt cắt ngang quan trắc lún,trên đó có 3 tiêu quan trắc (tại tim đường và hai mép đường) Các tiêu này sẽ được dỡ bỏkhi bắt đầu thi công lớp cấp phối đá dăm, kể từ đó trở đi trị số lún được xác định theo cao

độ lớp mặt Việc quan trắc lún được xác định bằng máy thủy bình Trình tự như sau :+ Đo cao độ lúc đặt bàn lún và đo lún mỗi ngày một lần trong thời gian thi công đắpnền (thông thường cứ đắp thêm một lớp đất phải quan trắc một lần; nếu thời gian giữa hailần đắp dài thì ít nhất 3 ngày quan trắc 1 lần)

+ Sau khi đắp xong, hàng tuần phải tiếp tục quan trắc cho đến khi tốc độ lún khôngvượt quá 1mm/tuần, tiến hành thi công các lớp kết cấu áo đường

+ Trong giai đoạn sau khi đưa công trình vào khai thác sử dụng, quan trắc hàng tuầnđến hàng tháng một lần cho đến khi kết thúc lún và dịch chuyển ngang

+ Phần độ lún cố kết còn lại khi thi công lớp áo đường S ≤ 40cm Nếu không thỏamãn cần phải có các biện pháp xử lý để giảm S

Trang 8

Lưu ý : trong quá trình đắp nền, tốc độ lún ở đáy nền đắp tại trục tim của nền đường

không được vượt quá 10mm/ngày đêm

Trang 9

PHẦN II GIẢI PHÁP KỸ THUẬT

I CÔNG TÁC CHUẨN BỊ KHỞI CÔNG:

Ngay sau khi trúng thầu, Nhà thầu sẽ khẩn trương triển khai công tác chuẩn bị thi công,gồm những nội dung sau:

+ Thuê mặt bằng xây dựng văn phòng công trường, xây dựng khu tập kết máy móc,vật liệu, bãi đúc cấu kiện BTXM đúc sẵn, hệ thống điện nước sinh hoạt

+ Huy động nhân sự, máy móc thiết bị theo tiến độ huy động nhân sự, máy mócthiết bị theo hồ sơ đề xuất

+ Thí nghiệm và trình các nguồn vật liệu sử dụng cho gói thầu lên Chủ đầu tư theođúng quy trình quản lý chất lượng công trình xây dựng

II GIẢI PHÁP THI CÔNG CÁC HẠNG MỤC CHÍNH:

Sau khi thực hiện xong công tác chuẩn bị, Nhà thầu tiến hành thi công các hạng mụccông trình với trình tự như sau:

1 Thi công hệ thống tiêu nước bề mặt – nước ngầm:

- Trước tiên, Nhà thầu thi công đê quai ngăn nước nhằm phục vụ thoát nước đọngtrong quá trình thi công công trình

- Công tác đắp đê quai ngăn nước được thực hiện như sau: Chở đất tận dụng từ đấtvét hữu cơ trên tuyến đến vị trí thi công đê quai bằng ô tô tự đổ 10 tấn, san đất theo từnglớp dày 30cm bằng máy ủi 110CV, lu chặt lớp đắp bằng máy đầm 16T

- Sau khi hoàn thành đê quai ngăn nước, Nhà thầu đào mương thu nước dọc tuyếnbên ngoài đê quai Đường mương nước thu về hố thu dọc tuyến , sau đó đào mương dẫn

ra hệ thống cống rãnh chung và sông

- Trong quá trình thi công, nước trong nền công trình được bơm ra ngoài hệ thốngmương nước bằng các máy bơm thủy lợi công xuất lớn, đảm bảo nền công trình không bịđọng nước

2 Thi công đặt bàn đo lún :

+ Bàn đo lún được đặt ở cao độ bắt đầu đắp nền;

+ Đào bỏ lớp đất tự nhiên sâu 30cm trong phạm vi diện tích chân bàn đo lún, trải 1lớp vải địa kỹ thuật lót, đắp một lớp cát đầm chặt k>=0.85 dày 30cm rồi đặt bàn đo lúnlên mặt cát đã được đầm chặt, đắp tiếp một lớp cát đầm chặt k>=0.85 dày 30cm phía trên,

Trang 10

gập vải địa kỹ thuật bọc lại, sau đó mới đo cao độ bàn đo lún ban đầu (xem chi tiết trênbản vẽ, sử dụng đầm cóc).

3 Thi công đào vét bùn, hữu cơ và thi công lớp cát đệm độ chặt K90:

- Nhà thầu tiến hành đào vét vùn, vét hữu cơ trên tuyến theo cao độ thiết kế bằng tổhợp 3 máy đào gầu 0,8m3 Đất vận chuyển đi đến nơi đổ thải theo quy hoạch của dự ánbằng ô tô tự đổ 10 tấn

- Công tác thi công lớp cát đệm độ chặt K90 được tiến hành đắp lấn song song vớicông tác vét bùn, hữu cơ Do đó, với mỗi đoạn vét bùn, hữu cơ dài 50 -:- 70m, Nhà thầuthi công bơm cát và đắp lớp đệm cát độ chặt K90

- Thi công đắp lớp cát độ chặt K90, Nhà thầu sử dụng máy ủi 110 CV ủi thành từnglớp dày 30cm, lu lèn chặt bằng lu tĩnh 8-10 tấn và lu rung 25 tấn

5 Thi công đắp cát nền đường K95, K98:

- Thi công đắp lớp cát độ chặt K95, K98 tiến hành như sau: Bơm cát vào vị trí côngtrình thi công Sử dụng máy ủi 110 CV ủi thành từng lớp dày 30cm, lu lèn chặt bằng lutĩnh 8-10 tấn và lu rung 25 tấn Đắp đến cao độ thiết kế +2.0m

6 Quan trắc lún sau khi san nền :

- Sau khi đắp xong, hàng tuần phải tiếp tục quan trắc cho đến khi tốc độ lún khôngvượt quá 1mm/tuần; tiến hành thi công các lớp kết cấu áo đường

6 Thi công hệ thống thoát mưa, thoát nước thải:

- Sau khi thi công đắp nền đường tới cao độ +2.0m và sau khi quan trắc lún đến khitốc độ lún đạt yêu cầu thiết kế, sẽ tiến hành thi công hệ thống thoát nước mưa và thoátnước thải

- Đối với các cấu kiện đúc sẵn: ống cống, phân đoạn dưới hầm ga, gối cống đúcsẵn Nhà thầu tiến hành đúc sẵn cấu kiện tại bãi đúc cấu kiện BTXM, khi thi công lắpđặt được vận chuyển ra hiện trường bằng ô tô tự đổ 10 tấn phục vụ cho công tác lắp đặt

- Đối với các cấu kiện bê tông đổ tại chỗ, Nhà thầu tiến hành đổ bê tông bằng máytrộn 250 (lít), cẩu 25 tấn, hộc đổ bê tông và nhân công

7 Thi công lớp đá Mi, lớp cấp phối đá dăm loại 1, loại 2:

- Sau khi thi công hệ thống thoát nước mưa, thoát nước thải và các hệ thống đườngống ngầm trong nền đường, triển khai đắp lớp cát K95, K98 theo trình tự trên đến cao độ

Trang 11

7.1 Thi công lớp đá Mi dăm bụi:

- Đá Mi đã được tưới ẩm tại nơi tập kết, được vận chuyển về vị trí thi công bằng xe

ô tô tự đổ 10 tấn San đá Mi bằng máy san công suất 110CV tiến hành lu đạt độ chặt thiếtkế

- Công tác lu lèn được thực hiện bằng lu tĩnh 8-10 tấn và lu rung 25 tấn theo quytrình lu

7.2 Thi công lớp cấp phối đá dăm loại 1:

- Lớp cấp phối đá dăm loại 1 theo hồ sơ thiết được duyệt chiều dày 20cm

- Khi thi công sẽ chia lớp dưới thành 2 lớp với chiều dày mỗi lớp 10cm, và lớp trênchiều dày 10cm

- Cấp phối đá dăm loại 1 đã được tưới ẩm tại nơi tập kết, được vận chuyển về vị tríthi công bằng xe ô tô tự đổ 10 tấn Cấp phối đá dăm loại 1 được đổ trực tiếp vào máy rải

và rải theo chiều dày thiết kế (tính cả hệ số lu lèn) Lu lèn cấp phối đá dăm đến độ chặtthiết kế

- Công tác lu lèn được thực hiện bằng lu tĩnh 8-10 tấn và lu rung 25 tấn theo quytrình lu

7.3 Thi công lớp cấp phối đá dăm loại 2:

- Lớp cấp phối đá dăm loại 2 theo hồ sơ thiết được duyệt chiều dày 20cm

- Khi thi công sẽ chia lớp dưới thành 2 lớp với chiều dày mỗi lớp 10cm, và lớp trênchiều dày 10cm

- Cấp phối đá dăm loại 2 đã được tưới ẩm tại nơi tập kết, được vận chuyển về vị tríthi công bằng xe ô tô tự đổ 10 tấn Cấp phối đá dăm loại 2 được đổ trực tiếp vào máy rải

và rải theo chiều dày thiết kế (tính cả hệ số lu lèn) Lu lèn cấp phối đá dăm đến độ chặtthiết kế

- Công tác lu lèn được thực hiện bằng lu tĩnh 8-10 tấn và lu rung 25 tấn theo quytrình lu

8 Thi công mặt đường BTN C19 và C12,5:

- Công tác thi công lớp Bê tông nhựa C19 và C12,5 được tiến hành theo dây chuyềnthi công như sau:

Tưới nhựa thấm bám (thấm bám) tiêu chuẩn -> Rải BTN bằng máy rải -> Lu lèntheo quy trình lu

Trang 12

9 Thi công vỉa hè, trồng cây, chiếu sáng và hoàn thiện công trình:

- Sau khi thi công lớp đắp nền đường K95, Nhà thầu triển khai thi công song songvới lớp công tác thi công BTN các hạng mục vỉa hè, trồng cây, điện chiếu sáng và cáccông tác hoàn thiện khác

III TỔ CHỨC MẶT BẰNG CÔNG TRƯỜNG:

1 Bố trí mặt bằng Ban chỉ huy công trường và kho, bãi:

- Với hiện trạng giao thông hiện tại, có sẵn đất trống hiện hữu dọc theo tuyến đườngthi công nên Nhà thầu lựa chọn vị trí xây dựng nhà Ban chỉ huy công trường và bãi đúccấu kiện BTXM đúc sẵn tại lô đất giữa tuyến, cách tuyến đường chuẩn bị thi công 50m

- Khu nhà Ban chỉ huy công trường diện tích 280m2 gồm có 02 nhà ở cán bộ, 01dãy nhà công nhân, 01 phòng thí nghiệm, bếp ăn, bể nước, khu vệ sinh

- Khu tập kết máy móc, vật liệu, đúc cấu kiện BTXM đúc sẵn diện tích 2500m2gồm có: Nhà kho, xưởng gia công cốt thép, bãi đúc cấu kiện BTXM, bãi tập kết vật liệu(xi măng, cát, đá, thép), nhà cho Bảo vệ công trường

Toàn bộ khu nhà Ban chỉ huy và kho, bãi được bố trí hàng rào bằng tôn quây kín

2 Phương án cấp điện, cấp nước, giao thông, liên lạc:

- Đối với điện sinh hoạt, điện thi công: Nhà thầu sẽ sử dụng điện lưới của Thànhphố Đồng thời dự phòng máy phát điện 22KVA sử dụng trong trường hợp mất điện và

sử dụng khi cần trong công tác thi công

- Đối với phương án cấp nước sinh hoạt: Nhà thầu sử dụng nước sinh hoạt thànhphố, đồng thời xây dựng giếng khoan kết hợp với hệ thống lọc nước đáp ứng đủ nướctrong sinh hoạt và trong thi công

- Liên lạc: Nhà thầu sử dụng số điện thoại cố định cho Ban chỉ huy, email ban điềuhành công trường, đồng thời lập danh sách số điện thoại di động của các cán bộ chủ chốtgửi cho các đối tác liên hệ làm việc thuận lợi nhất

Trang 13

Bộ phận Kếhoạch - Kỹthuật

Bộ phận tổchức hành

Dây chuyền thicông thoát nướcmưa, nước thải

Dây chuyền thicông mặt đường

Bộ phận tàichính kếtoán

Dây chuyền thicông vỉa hè

Bộ phận vật

tư thiết bị

Ban quản

lý chấtlượng

Các kỹ sư giámsát chất lượng

Trang 14

PHẦN III BIỆN PHÁP TỔ CHỨC THI CÔNG

I BỐ TRÍ MẶT BẰNG:

1 Bố trí mặt bằng Ban chỉ huy công trường và kho, bãi:

- Với hiện trạng giao thông hiện tại, có sẵn đất trống hiện hữu dọc theo tuyến đườngthi công nên Nhà thầu lựa chọn vị trí xây dựng nhà Ban chỉ huy công trường và bãi đúccấu kiện BTXM đúc sẵn tại lô đất giữa tuyến, cách tuyến đường chuẩn bị thi công 50m

- Khu nhà Ban chỉ huy công trường diện tích 280m2 gồm có 02 nhà ở cán bộ, 01dãy nhà công nhân, 01 phòng thí nghiệm, bếp ăn, bể nước, khu vệ sinh

- Khu tập kết máy móc, vật liệu, đúc cấu kiện BTXM đúc sẵn diện tích 2500m2gồm có: Nhà kho, xưởng gia công cốt thép, bãi đúc cấu kiện BTXM, bãi tập kết vật liệu(xi măng, cát, đá, thép), nhà cho Bảo vệ công trường

Toàn bộ khu nhà Ban chỉ huy và kho, bãi được bố trí hàng rào bằng tôn quây kín

2 Phương án cấp điện, cấp nước, giao thông, liên lạc:

- Đối với điện sinh hoạt, điện thi công: Nhà thầu sẽ sử dụng điện lưới của Thànhphố Đồng thời dự phòng máy phát điện 22KVA sử dụng trong trường hợp mất điện và

sử dụng khi cần trong công tác thi công

- Đối với phương án cấp nước sinh hoạt: Nhà thầu sử dụng nước sinh hoạt thànhphố, đồng thời xây dựng giếng khoan kết hợp với hệ thống lọc nước đáp ứng đủ nướctrong sinh hoạt và trong thi công

3 Đảm bảo an toàn giao thông cho người đi đường:

Với hiện trạng tuyến đường, đầu tuyến giao với đường N1, giữa tuyến giao vớiđường N3, N4 và cuối tuyến giao với tuyến đường N5 là các tuyến đường hiện đang được

sử dụng Để đảm bảo an toàn giao thông trên tuyến đường N1,N3.N4 và đường N5, Nhàthầu sẽ bố trí hệ thống biển báo trong quá trình thi công và sau khi thi công nhất là trongquá trình thi công phải bố trí trạm và người canh gác điều khiển giao thông cũng nhưngười điều khiển giao thông cụ thể như sau:

- Hệ thống biển báo hiệu theo QCVN41/2012/BGTVT

Trang 15

+ Trên đường N1,N3.N4 và đường N5, bố trí các biển báo số 440b, 441a, 441b,441c theo quy cách điều lệ báo hiệu đường bộ.

+ Đến điểm gần phạm vi thi công cách 100m bố trí các biển báo 227, 245A, 203B.+ Kết thúc đoạn thi công bố trí biển báo 134

- Bố trí người điều khiển phương tiện và trạm canh gác, có trang bị đèn báo hiệu.+ Người điều khiển dao thông được trang bị đầy đủ mũ, aó phản quang, cầm cờhiệu

+ Bố trí 2 công nhân thường xuyên đi dọc phạm vi thi công dọn đất đá rơi vãi rađường

Tất cả các công nhân tham gia công tác đảm bảo giao thông trên tuyến sẽ được công

ty mở lớp đào tạo về nghiệm vụ do công an giao thông trực tiếp giảng dạy

II CHUẨN BỊ MẶT BẰNG THI CÔNG:

1 Xây dựng hệ thống tiêu nước:

- Trước tiên, Nhà thầu thi công đê quai ngăn nước nhằm phục vụ thoát nước đọngtrong quá trình thi công công trình

- Công tác đắp đê quai ngăn nước được thực hiện như sau: Chở đất tận dụng từ đấtvét hữu cơ trên tuyến đến vị trí thi công đê quai bằng ô tô tự đổ 10 tấn, san đất theo từnglớp dày 30cm bằng máy ủi 110CV, lu chặt lớp đắp bằng máy đầm 16T

- Sau khi hoàn thành đê quai ngăn nước, Nhà thầu đào mương thu nước dọc tuyếnbên ngoài đê quai Đường mương nước thu về hố thu dọc tuyến , sau đó đào mương dẫn

ra hệ thống cống rãnh chung và sông

- Trong quá trình thi công, nước trong nền công trình được bơm ra ngoài hệ thốngmương nước bằng các máy bơm thủy lợi công xuất lớn, đảm bảo nền công trình không bịđọng nước

2 Phát quang mặt bằng thi công:

- Phạm vi tuyến đường xây dựng rất nhiều cây cỏ, bụi cỏ và cây nhỏ và vừa Đểthực hiện phát quang mặt bằng thi công, Nhà thầu tiến hành bằng thủ công, bố trí mũinhân công 30 người phát cỏ, cưa chặt cây thành khúc, đào gốc cây, rễ cây thành từngđống và vận chuyển bằng ô tô 10 tấn đến bãi đổ thải

3 Định vị tim hạng mục công trình, lên ga phóng đạng tuyến đường:

Trang 16

- Sau khi nhận mốc tọa độ, cao độ các đường chuyền và GPS tại hiện trường, Nhàthầu tiến hành lập mạng lưới mốc và đường chuyền chi tiết, gửi các mốc vào vị trí antoàn để thuận lợi sử dụng trong quá trình thi công.

- Từ hệ thống đường chuyền, Nhà thầu sử dụng máy toàn đạc tiến hành đo đạc định

vị vị trí các công trình, khôi phục cọc trên toàn tuyến

- Định vị khuôn nền đường theo từng mặt cắt ngang chi tiết

III GIẢI PHÁP QUAN TRẮC LÚN:

Khi thi công san nền :

Để xác định trị số lún cần bố trí trung bình 100m một mặt cắt ngang quan trắc lún,trên đó có 2 tiêu quan trắc Các tiêu này sẽ được dỡ bỏ khi bắt đầu thi công lớp cấp phối

đá dăm, kể từ đó trở đi trị số lún được xác định theo cao độ lớp mặt Việc quan trắc lúnđược xác định bằng máy thủy bình

Cách đặt bàn đo lún:

+ Bàn đo lún được đặt ở cao độ bắt đầu đắp nền;

+ Đào bỏ lớp đất tự nhiên sâu 30cm trong phạm vi diện tích chân bàn đo lún, trải 1lớp vải địa kỹ thuật không dệt, cường độ kéo đứt T>=14 KN/m, đắp một lớp cát đầm chặtk>=0.85 dày 30cm rồi đặt bàn đo lún lên mặt cát đã được đầm chặt, đắp tiếp một lớp cátđầm chặt k>=0.85 dày 30cm phía trên, gập vải địa kỹ thuật bọc lại, sau đó mới đo cao độbàn đo lún ban đầu (xem chi tiết trên bản vẽ, sử dụng đầm cóc)

Trình tự như sau:

+ Đo cao độ lúc đặt bàn lún và đo lún mỗi ngày một lần trong thời gian thi công đắpnền (thông thường cứ đắp thêm 1 lớp đất phải quan trắc 1 lần; nếu thời gian giữa hai lầnđắp dài thì ít nhất 3 ngày quan trắc 1 lần)

+ Sau khi đắp xong, hàng tuần phải tiếp tục quan trắc cho đến khi tốc độ lún khôngvượt quá 1mm/tuần; tiến hành thi công các lớp kết cấu áo đường

+ Trong giai đoạn sau khi đưa công trình vào khai thác sử dụng, quan trắc hàng tuầnđến hàng tháng một lần cho đến khi kết thúc lún và dịch chuyển ngang

Lưu ý: trong quá trình đắp nền, tốc độ lún ở đáy nền đắp tại hai mép dải phân cáchđường không được vượt quá 10mm/ngày đêm

Khi thi công nền đường và lớp mặt :

Để xác định trị số lún cần bố trí trung bình 100m một mặt cắt ngang quan trắc lún,trên đó có 3 tiêu quan trắc (tại tim đường và hai mép đường) Các tiêu này sẽ được dỡ bỏ

Trang 17

khi bắt đầu thi công lớp cấp phối đá dăm, kể từ đó trở đi trị số lún được xác định theo cao

độ lớp mặt Việc quan trắc lún được xác định bằng máy thủy bình Trình tự như sau :+ Đo cao độ lúc đặt bàn lún và đo lún mỗi ngày một lần trong thời gian thi công đắpnền (thông thường cứ đắp thêm một lớp đất phải quan trắc một lần; nếu thời gian giữa hailần đắp dài thì ít nhất 3 ngày quan trắc 1 lần)

+ Sau khi đắp xong, hàng tuần phải tiếp tục quan trắc cho đến khi tốc độ lún khôngvượt quá 1mm/tuần, tiến hành thi công các lớp kết cấu áo đường

+ Trong giai đoạn sau khi đưa công trình vào khai thác sử dụng, quan trắc hàng tuầnđến hàng tháng một lần cho đến khi kết thúc lún và dịch chuyển ngang

+ Phần độ lún cố kết còn lại khi thi công lớp áo đường S ≤ 40cm Nếu không thỏamãn cần phải có các biện pháp xử lý để giảm S

Lưu ý : trong quá trình đắp nền, tốc độ lún ở đáy nền đắp tại trục tim của nền

đường không được vượt quá 10mm/ngày đêm

IV BIỆN PHÁP TỔ CHỨC THI CÔNG SAN LẤP NỀN ĐƯỜNG:

Công tác thi công nền đường chủ yếu gồm các công việc sau:

- Đào đất bùn, hữu cơ vận chuyển đến bãi đổ thải quy định

- Thi công đặt bàn quan trắc lún

- Đắp lớp cát đệm nền đường độ chặt K90

- Đắp cát nền đường độ chặt K95

- Đắp cát lề độ chặt K90

Biện pháp thi công các công việc cụ thể như sau:

1 Đào đất bùn, đất hữu cơ nền đường:

- Dọn thực vật, chặt cây sát gốc, gom thành đống để đốt

- Vét hữu cơ trong phạm vi nền đường : Đối với vị trí có cao độ tự nhiên < +0.7mthì không vét hữu cơ; đối với vị trí có cao độ tự nhiên > +0.7m thì vét hữu cơ đến caotrình +0.7m

- Đất bùn đào lên được xúc lên ô tô tự đổ 10 tấn và chuyển đến bãi đổ thải của dựán

2 Thi công đặt bàn quan trắc lún :

- Sau khi vét hữu cơ và lớp đất, tiến hành đặt bàn quan trắc lún, nghiệm thu bóc hữu

cơ, đo cao độ

Trang 18

- Cách thức thực hiện thi công và quan trắc bàn đo lún được thể hiện riêng tại phầnIII Giải pháp quan trắc lún.

- Trong quá trình san lấp yêu cầu bảo vệ không làm hư hỏng, chuyển vị ngang các

3.1 Đắp nền đường đào thông thường

+ Sau khi đào bóc đất hữu cơ đến cao độ thiết kế, đắp lớp cát nền đường độ chặtK90 đến cao độ trải vải địa thì dừng đắp Phạm vi đắp theo mặt cắt ngang là 31m

+ Tiến hành rải lớp vải địa kỹ thuật không dệt, cường độ kéo đứt T>=25 KN/m;phạm vi trải vải địa theo mặt cắt ngang bằng phạm vi mặt đường 15m

+ Tiếp tục đắp lớp cát nền đường độ chặt K95 tới cao độ +2.0m;

+ Phải tiến hành lấy mẫu và nghiệm thu theo từng vị trí và từng lớp đắp, tối đa 1 lớpđắp dày 30cm

+ Công tác đắp lề bằng cát độ chặt K90 được tiến hành song với hạng mục đắp cátnền đường K95: Cao độ đắp hai hạng này luôn phải bằng nhau để đảm bảo nền đườngđồng nhất

3.2 Nền đường đắp thông thường

+ Sau khi đào bóc đất hữu cơ nền đắp 30cm theo thiết kế, đắp lớp cát nền đường độchặt K90 đến cao độ trải vải địa thì dừng đắp Phạm vi đắp theo mặt cắt ngang là 31m+ Tiến hành rải lớp vải địa kỹ thuật không dệt, cường độ kéo đứt T>=25 KN/m;phạm vi trải vải địa theo mặt cắt ngang bằng phạm vi mặt đường 15m

+ Tiếp tục đắp lớp cát nền đường độ chặt K95 tới cao độ +2.0m;

+ Phải tiến hành lấy mẫu và nghiệm thu theo từng vị trí và từng lớp đắp, tối đa 1 lớpđắp dày 30cm

Trang 19

+ Công tác đắp lề bằng cát độ chặt K90 được tiến hành song với hạng mục đắp cátnền đường K95: Cao độ đắp hai hạng này luôn phải bằng nhau để đảm bảo nền đườngđồng nhất.

3.3 Dây chuyền thi công đắp cát nền đường K90, K95, K98, đắp đất bọc lề độ chặt K95:

- Tập kết vật liệu đắp đến vị trí thi công công trình, cát san lấp được vận chuyểnbằng xà lan và được bơm theo đường ống đã được lắp đặt vào tuyến đường cần san lấp,

sử dụng máy ủi và máy đầm 9T – 16 T để san và đầm lèn., đối với đắp đất bọc lề vậnchuyển đất về vị trí công trình bằng ô tô tự đổ 10 tấn;

- San ủi thành lớp bằng máy ủi 110CV;

- Lu lèn đến độ chặt thiết kế bằng lu tĩnh 8-10 tấn, lu rung 25 tấn theo trình tự nhưsau:

* Lu lèn cát độ chặt K90:

+ Lu sơ bộ bằng lu tĩnh 8 -:- 10 (T), lu 3-:-4 lượt / điểm, vận tốc 1.5Km/h;

+ Lu lèn chặt bằng lu rung 25 (T), lu 4-:-6 lượt / điểm, vận tốc 2.5Km/h;

+ Lu hoàn thiện bằng lu tĩnh 8-:-10 (T), lu 3-:-4 lượt / điểm, vận tốc 2.5Km/h;

* Lu lèn đất, cát độ chặt K95:

+ Lu sơ bộ bằng lu tĩnh 8 -:- 10 (T), lu 3-:-4 lượt / điểm, vận tốc 1.5Km/h;

+ Lu lèn chặt bằng lu rung 25 (T), lu 6-:-8 lượt / điểm, vận tốc 2.5Km/h;

+ Lu hoàn thiện bằng lu tĩnh 8-:-10 (T), lu 3-:-4 lượt / điểm, vận tốc 2.5Km/h

* Lu lèn cát độ chặt K98:

+ Lu sơ bộ bằng lu tĩnh 8 -:- 10 (T), lu 3-:-4 lượt / điểm, vận tốc 1.5Km/h;

+ Lu lèn chặt bằng lu rung 25 (T), lu 8-:-10 lượt / điểm, vận tốc 2.5Km/h;

+ Lu hoàn thiện bằng lu tĩnh 8-:-10 (T), lu 3-:-4 lượt / điểm, vận tốc 2.5Km/h

Số lượt lu/điểm là dự kiến, khi triển khai ngoài hiện trường, Nhà thầu sẽ lu thửnghiệm, xác định lại số lượt lu và trình Chủ đầu tư trước khi thi công đại trà

3.4 Quan trắc lún trước khi chuyển giai đoạn thi công nền đường :

+ Sau khi san nền xong, hàng tuần phải tiếp tục quan trắc cho đến khi tốc độ lún

không vượt quá 1mm/tuần;

+ Thời gian dự kiến chờ lún cố kết là 6 tháng đến 1 năm

Trang 20

V BIỆN PHÁP TỔ CHỨC THI CÔNG NỀN ĐƯỜNG:

1 Đắp lớp nền thượng bằng đá Mi, dày 30cm, độ chặt K=0.98:

Trình tự thi công hạng mục đá Mi dăm bụi như sau:

- Vận chuyển đá Mi dăm bụi từ bãi tập kết (đã được tưới ẩm) đến khu vực thi côngbằng ô tô tự đổ 10 tấn;

- Dùng máy ủi 110CV kết hợp máy san, san gạt vật liệu thành 2 lớp, mỗi lớp dày15cm;

- Dùng máy lu lu lớp đá Mi dăm bụi đến độ chặt yêu cầu (K=0.98):

+ Lu sơ bộ bằng lu tĩnh 8-10 (T), lu 3-:-4 lượt / điểm, vận tốc 2.5Km/h;

+ Dùng lu rung 16T chế độ rung cấp 1 lu từ 8-:-10 lượt/điểm, tốc độ 3Km/h;

+ Dùng lu rung 16T chế độ rung cấp 2 lu từ 10-:-12 lượt/điểm, tốc độ 3Km/h;

+ Lu hoàn thiện bằng lu tĩnh 8-10 (T), lu 3-:-4 lượt / điểm, vận tốc 5Km/h

Số lượt lu/điểm là dự kiến, khi triển khai ngoài hiện trường, Nhà thầu sẽ lu thửnghiệm, xác định lại số lượt lu và trình Chủ đầu tư trước khi thi công đại trà

2 Thi công lớp cấp phối đá dăm loại 2 dày 20cm (lớp dưới):

Với chiều dày lớp CPDD loại 2 thiết kế là 20cm, Nhà thầu chia ra làm hai lớp mỗilớp chiều dày 10cm Trình tự thi công 1 lớp như sau:

- Xúc cấp phối đá dăm loại 2 từ bãi tập kết (đã được tưới ẩm) lên ô tô tự đổ 10 tấnbằng máy xúc lật Vận chuyển cấp phối đá dăm tới vị trí thi công đổ trực tiếp lên máy rải;

- Rải vật liệu cấp phối đá dăm bằng máy rải với chiều dày thiết kế, chiều dày đượckhống chế bằng cách đánh cữ Trong quá trình rải Nhà thầu bố trí nhân công bù phụnhững vị trí thừa thiếu, thường xuyên kiểm tra độ bằng phẳng bằng thước 3m, kiểm tracao độ bằng máy thủy bình, kiểm tra kích thước hình học bằng thước thép Khi rải, độ ẩmcủa cấp phối đá dăm phải bằng độ ẩm tốt nhất, nếu chưa đủ ẩm sẽ được tưới ẩm bổ sungbằng bình hóa sen hoặc xe téc với vòi phun mưa chếch lên để tạo mưa;

- Lu lèn lớp cấp phối đá dăm loại 2 đến độ chặt thiết kế, trình tự lu như sau:

+ Lu lèn sơ bộ bằng lu bánh thép 8-10 tấn với 3-4 lượt/điểm, mục tiêu để lớp cấpphối đá dăm loại 1 tạm ổn định, giảm bớt độ rỗng, đá ở trước bánh xe ít xê dịch, gợnsóng;

+ Dùng lu rung 14 tấn (khi rung đạt 25 tấn) với 8-10 lượt/điểm;

Trang 21

+ Lu hoàn thiện bằng lu bánh thép 8-10 tấn với 3-4 lần/ điểm.

Số lượt lu/điểm là dự kiến, khi triển khai ngoài hiện trường, Nhà thầu sẽ lu thửnghiệm, xác định lại số lượt lu và trình Chủ đầu tư trước khi thi công đại trà

3 Thi công lớp cấp phối đá dăm loại 1 dày 20cm (lớp trên):

Với chiều dày lớp CPDD loại 1 thiết kế là 20cm, Nhà thầu chia ra làm hai lớp mỗilớp chiều dày 10cm Trình tự thi công 1 lớp như sau :

- Xúc cấp phối đá dăm loại 1 từ bãi tập kết (đã được tưới ẩm) lên ô tô tự đổ 10 tấnbằng máy xúc lật Vận chuyển cấp phối đá dăm tới vị trí thi công đổ trực tiếp lên máy rải;

- Rải vật liệu cấp phối đá dăm bằng máy rải với chiều dày thiết kế, chiều dày đượckhống chế bằng cách đánh cữ Trong quá trình rải Nhà thầu bố trí nhân công bù phụnhững vị trí thừa thiếu, thường xuyên kiểm tra độ bằng phẳng bằng thước 3m, kiểm tracao độ bằng máy thủy bình, kiểm tra kích thước hình học bằng thước thép Khi rải, độ ẩmcủa cấp phối đá dăm phải bằng độ ẩm tốt nhất, nếu chưa đủ ẩm sẽ được tưới ẩm bổ sungbằng bình hóa sen hoặc xe téc với vòi phun mưa chếch lên để tạo mưa;

- Lu lèn lớp cấp phối đá dăm loại 1 đến độ chặt thiết kế, trình tự lu như sau:

+ Lu lèn sơ bộ bằng lu bánh thép 8-10 tấn với 3-4 lượt/điểm, mục tiêu để lớp cấpphối đá dăm loại 1 tạm ổn định, giảm bớt độ rỗng, đá ở trước bánh xe ít xê dịch, gợnsóng;

+ Dùng lu rung 14 tấn (khi rung đạt 25 tấn) với 8-10 lượt/điểm;

+ Tiếp theo dùng lu bánh lốp 16 tấn lu 20-25 lần/điểm;

+ Lu hoàn thiện bằng lu bánh thép 8-10 tấn với 3-4 lần/ điểm

Số lượt lu/điểm là dự kiến, khi triển khai ngoài hiện trường, Nhà thầu sẽ lu thửnghiệm, xác định lại số lượt lu và trình Chủ đầu tư trước khi thi công đại trà

4 Thi công láng nhựa 2 lớp TC 3.0 kg/m2 :

Trình tự thi công láng nhựa 2 lớp TC 3.0 kg/m2 như sau

+ Vệ sinh mặt nền đường cấp phối đá dăm sạch sẽ, có thể sử dụng máy nén khí nếucần thiết

+ Tiến hành thi công thí điểm trên một đoạn do nhà thầu quyết định với vật liệu vàthiết bị để cùng kỹ sư tư vấn xác định mức độ đạt yêu cầu của nhựa, đá, hiệu quả củathiết bị, thời gian thực hiện Qua đó lập biện pháp thi công và điều chỉnh tiến độ hợp lýcho công tác thi công khi tiến hành thi công đại trà

Trang 22

+ Trình tự tưới nhựa: Lần 1 (1,8 kg nhựa/m2, đá 1×2): tưới nhựa bằng máy, nếuchưa đều hoặc những điểm hẹp thì phải tưới nhựa bằng thủ công, sau thời gian không quá

3 phút phải rải lớp đá dăm đều trên bề mặt nhựa Đá rải bằng thủ công, phải có bề mặtbằng phẳng, đúng chiều dày, đúng hình dạng mui luyện yêu cầu rồi mới tiến hành lu lèn Dùng lu vừa 6-8 tấn, lu lượt đầu khoảng 2 km/h sau đó tăng dần lên 5km/h, tổng số lần lukhoảng 6-8 lần/điểm, khi có hiện tượng vỡ đá thì phải dừng lại Tương tự với thi côngtưới nhựa lần 2 (1,2 kg nhựa/m2, đá 0.5×1)

+ Xe lu đi từ mép vào giữa và vệt lu phải chồng lên nhau ít nhất là 20cm Phải giữbánh xe lu luôn khô và sạch sẽ

5 Quan trắc lún và bù lún trước khi chuyển giai đoạn thi công mặt đường :

+ Sau khi láng nhựa 2 lớp hoàn thiện mặt đường giai đoạn 1, thông xe tạm thờitrong một thời gian, (thời gian này do Chủ Đầu Tư quyết định, dự kiến từ 6 tháng đến 1năm);

+ Giai đoạn 2 : Bù lún mặt đường giai đoạn 1 bằng cấp phối đá dăm loại 1 (chiềudày bù vênh sẽ được quyết định theo số liệu đo đạc thực tế, tạm tính 10cm) Tưới nhựalót tiêu chuẩn và thi công mặt đường giai đoạn 2 theo thiết kế

V BIỆN PHÁP TỔ CHỨC THI CÔNG MẶT ĐƯỜNG:

1 Thi công tưới nhựa thấm bám tiêu chuẩn 1,0kg/m2:

Trình tự thi công tưới nhựa thấm bám tiêu chuẩn như sau:

- Nhân công dùng chổi tre quét sạch mặt CPĐD loại I;

- Dùng máy nén khí thổi lại cho sạch hết bụi trên mặt CPĐD loại I;

- Đánh dấu phạm vi tưới nhựa bằng vạch sơn hoặc căng dây;

- Tưới nhựa thấm bám tiêu chuẩn 1.0 Kg/m2 bằng ô tô tưới nhựa 7 tấn Trong quátrình tưới, nếu chỗ nào chưa đủ lượng nhựa yêu cầu thì phảidùng vòi tưới bằng tay tưới

bù cho đủ lượng nhựa yêu cầu;

- Không cho người, các loại xe đi vào phạm vi tưới nhựa nếu nhựa chưa khô, bảodưỡng mặt nhựa vừa tưới trong thời gian 1 ngày Trong trường hợp phải thông xe ngayhoặc do thời tiết xấu thì ít nhất cũng phải được 4 tiếng sau khi tưới Nếu thời gian phảichờ lâu mới thi công lớp bê tông nhựa hạt trung thì ta phải rắc cát sạch lên mặt lớp nhựa

để không cho chất bẩn dính vào nhựa

Trang 23

Trình tự thi công lớp bê tông nhựa chặt 19, chiều dày 6cm như sau:

- Bê tông nhựa chặt 19 được chế tạo tại trạm trộn Dùng ô tô tự đổ vận chuyển bêtông nhưa từ trạm trộn đến vị trí thi công, thùng ô tô phải được vệ sinh sạch sẽ và quétdầu chống dính;

- Lắp dựng ván khuôn chuẩn bị rải lớp bê tông nhựa C19 dày 6cm;

- Đưa máy rải vào vị trí chuẩn bị rải, bố trí cữ để khống chế chiều dầy (tính cả chiềudầy lu lèn);

- Lùi ô tô vào đổ hỗn hợp bê tông nhựa vào máy rải, khi hỗn hợp bê tông nhựa đổđầy miệng máy rải thì cho máy rải chạy rải, trong quá trình rải phải bố trí công nhân bùphụ những chỗ thiếu và thường xuyên kiểm tra độ bằng phẳng bằng thước 3m, cao độbằng máy thuỷ bình, kích thước hình học bằng thước thép;

- Lu lèn BTNC 19 theo trình tự như sau:

+ Dùng lu nhẹ bánh thép 8-10 tấn lu với 2 - 4 lần/điểm Tốc độ lu lèn 1.5 -:- 2.0km/

h (lu ngay khi vừa rải, khi nhiệt độ hỗn hợp bêtông đang cao);

+ Dùng lu bánh lốp 16 tấn lu 15 - 20 lần/điểm Tốc độ lu lèn 2km/h trong 6-8 lượt

lu đầu, sau đó tăng dần lên 3-5km/h Bánh của lu lốp phải được vệ sinh sạch sẽ và bôidầu chống dính;

+ Dùng lu bánh thép 8-10T lu cho tới khi không còn vết bánh lu trên mặt đường.Bánh của lu phải được vệ sinh sạch sẽ và bôi dầu chống dính

3 Thi công tưới nhựa dính bám tiêu chuẩn 0,5kg/m2:

Trình tự thi công tưới nhựa dính bám tiêu chuẩn 0,5kg/m2 như sau:

- Nhân công dùng chổi tre quét sạch mặt lớp BTN 19 đã thi công hoàn thiện;

- Dùng máy nén khí thổi lại cho sạch hết bụi trên mặt lớp BTN 19 đã hoàn thiện;

- Đánh dấu phạm vi tưới nhựa bằng vạch sơn hoặc căng dây;

- Tưới nhựa thấm bám tiêu chuẩn 0.5 Kg/m2 bằng ô tô tưới nhựa 7 tấn Trong quátrình tưới, nếu chỗ nào chưa đủ lượng nhựa yêu cầu thì phải dùng vòi tưới bằng tay tưới

bù cho đủ lượng nhựa yêu cầu;

- Không cho người, các loại xe đi vào phạm vi tưới nhựa nếu nhựa chưa khô Bảodưỡng mặt nhựa vừa tưới trong thời gian 1 ngày Trong trường hợp phải thông xe ngayhoặc do thời tiết xấu thì ít nhất cũng phải được 4 tiếng sau khi tưới Nếu thời gian phải

Trang 24

chờ lâu mới thi công lớp bê tông nhựa hạt trung thì ta phải rắc cát sạch lên mặt lớp nhựa

để không cho chất bẩn dính vào nhựa

4 Thi công lớp BTNC 12,5 dày 4cm:

Trình tự thi công lớp bê tông nhựa chặt 12.5, chiều dày 4cm như sau:

- Bê tông nhựa chặt 12.5 được chế tạo tại trạm trộn Dùng ô tô tự đổ vận chuyển bêtông nhưa từ trạm trộn đến vị trí thi công, thùng ô tô phải được vệ sinh sạch sẽ và quétdầu chống dính;

- Lắp dựng ván khuôn chuẩn bị rải lớp bê tông nhựa C12.5 dày 4cm;

- Đưa máy rải vào vị trí chuẩn bị rải, bố trí cữ để khống chế chiều dầy (tính cả chiềudầy lu lèn);

- Lùi ô tô vào đổ hỗn hợp bê tông nhựa vào máy rải, khi hỗn hợp bê tông nhựa đổđầy miệng máy rải thì cho máy rải chạy rải, trong quá trình rải phải bố trí công nhân bùphụ những chỗ thiếu và thường xuyên kiểm tra độ bằng phẳng bằng thước 3m, cao độbằng máy thuỷ bình, kích thước hình học bằng thước thép;

- Lu lèn BTNC 12.5 theo trình tự như sau:

+ Dùng lu nhẹ bánh thép 8-10 tấn lu với 2 - 4 lần/điểm Tốc độ lu lèn 1.5 -:- 2.0km/

h (lu ngay khi vừa rải, khi nhiệt độ hỗn hợp bêtông đang cao);

+ Dùng lu bánh lốp 16 tấn lu 15 - 20 lần/điểm Tốc độ lu lèn 2km/h trong 6-8 lượt

lu đầu, sau đó tăng dần lên 3-5km/h Bánh của lu lốp phải được vệ sinh sạch sẽ và bôidầu chống dính;

+ Dùng lu bánh thép 8-10T lu cho tới khi không còn vết bánh lu trên mặt đường.Bánh của lu phải được vệ sinh sạch sẽ và bôi dầu chống dính

VI BIỆN PHÁP TỔ CHỨC THI CÔNG HỆ THỐNG THOÁT NƯỚC MƯA, VÀ

HỆ THỐNG THOÁT NƯỚC THẢI:

1 Trình tự chung thi công hệ thống thoát nước :

1.1 Tuyến ống thoát nước thải

 Định vị tim tuyến và vị trí các hố ga thoát nước thải;

 Đúc sẵn phần thân hố ga và nắp đan, khuôn hầm;

 Đào đất phui cống và hố ga;

 Lắp đặt ống HDPE và mối nối

 Lắp đặt các hố ga đúc sẵn;

Trang 25

yêu cầu kỹ thuật trước khi lắp đặt ống và hố ga)

 Nối hố ga vào tuyến ống HDPE;

 Tiến hành lấp đất theo yêu cầu thiết kế

 Thi công phần cổ hố ga còn lại

 Đậy nắp hố ga và hoàn thiện

1.2 Tuyến ống thoát nước mưa

 Định vị tim tuyến;

 Đúc sẵn phần thành và đáy mương bên dưới;

 Đào đất phui cống và mương;

 Thi công lớp lót vải địa kỹ thuật và lớp đá mi dày 10cm (trong trường hợp cónước ngầm phải xử lý nước ngầm và nền móng đảm bảo yêu cầu kỹ thuật trước khi thicông lớp lót);

 Lắp đặt phần mương đúc sẵn;

 Tiến hành lấp đất theo yêu cầu thiết kế;

 Thi công phần thành mương đổ tại chỗ bên trên còn lại

Ghi Chú:

 Các hố ga có kích thước khác các chỉ tiêu nêu ở trên có bản vẽ kèm theo

 Công tác quản lý hệ thống thoát nước:

 Thường xuyên kiểm tra lượng nhiễm bẩn của nước theo TCVN trước khi đổ ra

hệ thống thoát nước thải chung

 Có chế độ nạo vét cống và các hố ga định kỳ: 6 tháng > 1 năm một lần

 Các yêu cầu kỹ thuật thi công:

 Căn cứ các cọc mốc thiết kế đường, định vị chính xác tim các tuyến cống và vịtrí các hố ga Tùy theo từng loại đường cống (xem bản vẽ chi tiết) và cao độ điểm đầucủa tuyến

 Thi công theo từng tuyến và chỉ được dừng tại các hố ga

 Phải xử lý mối nối giữa bê tông và ống uPVC tại hố ga khi đổ bê tông hố ga(đối với ống thoát nước thải)

 Các mối nối cống phải khít, kín đảm bảo không rỉ nước

 Các hố ga đổ bê tông tại chỗ, trước và sau khi thi công phải kiểm tra lại cốt đáy.Sau khi thi công phải đậy nắp đan và làm vệ sinh hố ga

 Các hố ga đúc sẵn phải kiểm tra cốt móng trước khi đặt hố ga

 Trước khi lấp đất, phải kiểm tra cốt đáy ống có độ dốc đúng theo thiết kế

 Quá trình lấp cát và đất phải tuân thủ các yêu cầu kỹ thuật về đầm nén

2 Thi công cấu kiện đúc sẵn (ống cống, gối cống, hầm ga phân đoạn dưới phần đúc sẵn):

Trang 26

- Đối với các cấu kiện đúc sẵn gồm ống cống, gối cống, hầm ga phân đoạn dưới,Nhà thầu sẽ thi công đúc và tập kết tại bãi đúc cấu kiện bê tông xi măng, vận chuyển đến

vị trí thi công bằng ô tô tự đổ 10 tấn

- Công tác đúc cấu kiện bê tông xi măng, Nhà thầu sử dụng máy trộn bê tông dungtích 250 (lít), đầm dùi, và mũi thi công đúc cấu kiện bố trí 30 nhân công

3 Thi công hố ga cống:

Mũi thi công hố ga gồm 30 nhân công, công tác thi công hố ga cống triển khai theotrình tự như sau:

Bước 1: Đào hố móng hố ga:

- Định vị vị trí hố móng hố ga bằng máy toàn đạc điện tử;

- Đào hố móng hố ga bằng máy đào gầu 1.25m3, ta luy đào hố móng hố ga là 1:m(nếu chiều sâu hố móng h<=1.5m thì taluy 1:0,5; nếu chiều sâu hố móng 1,5<h<=3m thìtaluy 1:1)

Bước 2: Đóng cọc cừ tràm gia cố hố móng (áp dụng với các hố ga cần gia cố được chỉ ra trong hồ sơ thiết kế):

- Xác định phạm vị cần đóng cọc cừ tràm, vị trí các cọc trên mặt bằng thi công;

- Lắp dựng hệ giàn giáo, đóng cọc cừ tràm bằng thủ công với số lượng và chiều dàitheo hồ sơ thiết kế

Bước 3: Đổ bê tông lót móng hố ga:

- Lắp dựng ván khuôn bê tông lót móng hố ga, kích thước theo hồ sơ thiết kế;

- Đổ bê tông lót hố ga đến cao độ thiết kế bằng máy trộn 250 (lít), cẩu 25T, hộc đổ

BT 0,8m3 và thủ công;

- Đầm bê tông bằng đầm dùi 1,5KW đảm theo quy trình thi công;

- Bảo dưỡng bê tông, chuẩn bị thi công hạng mục công việc tiếp theo

Bước 4: Lắp đặt thân hố ga phân đoạn dưới (phần đúc sẵn):

- Thân hố ga phân đoạn dưới (phần đúc sẵn) được đúc tại bãi đúc cấu kiện BTXM,được chuyển tới vị trí thi công bằng ô tô chuẩn bị cho công tác lắp đặt;

- Đo đạc chính xác vị trí lắp đặt cấu kiện bằng máy toàn đạc điện tử;

- Lắp đặt cấu kiện đúc sẵn bằng cẩu 25T kết hợp nhân công

Ngày đăng: 31/07/2020, 15:42

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w