Server được sử dụng với mục đích cập nhật tình trạng về tuyền đường – nút giao thông trực tiếp trên hệ thống, hoặc qua SMS từ điện thoại di động để cập nhật.. Danh sách bảng biểuBảng 4 M
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ
Vũ Văn Vịnh
HỆ THỐNG THÔNG TIN GIAO THÔNG
SỬ DỤNG SMS (SMS SERVER)
KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC HỆ CHÍNH QUY Ngành: Công Nghệ Thông Tin
Hà Nội – 2010
Trang 2ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ
Vũ Văn Vịnh
HỆ THỐNG THÔNG TIN GIAO THÔNG
SỬ DỤNG SMS (SMS SERVER)
KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC HỆ CHÍNH QUY Ngành: Công Nghệ Thông Tin
Cán bộ hướng dẫn: TS Trần Thị Minh Châu
Trang 3Phần server thực hiện xử tin nhắn truy vấn: tra cứu thông tin tuyến đường- nút giao thông Server được sử dụng với mục đích cập nhật tình trạng về tuyền đường – nút giao thông trực tiếp trên hệ thống, hoặc qua SMS từ điện thoại di động để cập nhật
Hiển thị các tin tức, thông tin giao thông, hướng dẫn sử dụng hệ thống cho những người truy cập website, thông tin dự báo thời tiết để người tham gia giao thông thuận tiện hơn cho việc tham gia giao thông và hỗ trợ trực tuyến cung cấp thông tin,
kỹ thuật cho người dùng
Phạm vi của khóa luận tập trung phát triển phần server
Trang 4Lời cảm ơn
Trong quá trình hoàn thành khóa luận, ngoài những cố gắng của chính bản thân
em đã nhận được sự giúp đỡ rất nhiều của các thầy cô hướng dẫn, các anh chị đi trước
Trang 5Mục lục
Chương 1 Mở đầu 1
Chương 2 Kiến thức cơ bản về SMS 2
2.1 Giới thiệu SMS 2
2.2 SMS Gateway 3
2.3 Xây dựng ứng dựng SMS 4
Chương 3 Tổng quan về hệ thống thông tin giao thông sử dụng SMS 5
3.1 Tổng quan về hệ thống 5
3.2 Các yêu cầu 6
3.2.1 Yêu cầu về người sử dụng 6
3.2.2 Yêu cầu về quản trị 6
Chương 4 Phân tích 7
4.1 Phân tích yêu cầu 7
4.1.1 Yêu cầu chức năng 7
4.1.1.1 Chức năng quản lý khu vực 7
4.1.1.2 Chức năng quản lý tuyến đường 8
4.1.1.3 Chức năng quản lý tin tức 9
4.1.1.4 Chức năng quản lý việc cập nhật thông tin vào cơ sở dữ liệu 10
4.1.1.5 Hiển thị trạng thái các tuyến đường, tin tức giao thông trên website 10
4.1.1.6 Cung cấp thông tin qua tin nhắn SMS 11
4.1.1.7 Cập nhật trạng thái tuyến đường qua SMS vào cơ sở dữ liệu 11
4.1.2 Yêu cầu hệ thống 11
4.1.3 Yêu cầu phi chức năng 11
4.2 Biểu đồ ca sử dụng 11
4.2.1 Biểu đồ ca sử dụng tổng quát 12
4.2.1.1 Biểu đồ 12
4.2.1.2 Mô tả luồng sự kiện 13
4.2.2 Biểu đồ ca sử dụng phân rã 16
4.2.2.1 Chức năng quản lý khu vực 16
4.2.2.2 Chức năng quản lý tuyến đường – nút giao thông 16
4.2.2.3 Chức năng quản lý cập nhật 17
4.2.2.4 Chức năng quản lý tin tức 17
4.2.2.5 Chức năng người dùng truy vấn thông tin giao thông qua SMS 18
4.2.2.6 Chức năng người dùng cập nhật thông tin tuyến đường 18
4.2.2.7 Chức năng người dùng xem tin tức 18
4.3 Biểu đồ lớp 19
4.4 Thiết kế cho từng chức năng 20
4.4.1 Chức năng quản lý khu vực 21
4.4.2 Chức năng quản lý tuyến đường – nút giao thông 22
4.4.3 Chức năng quản lý cập nhật 22
4.4.4 Chức năng quản lý tin tức 23
4.4.5 Chức năng đăng nhập 23
4.4.6 Chức năng người dùng cập nhật thông tin tuyến đường 24
Trang 64.4.8 Chức năng người dùng xem tin tức giao thông 25
Chương 5 Thiết kế 26
5.1 Biểu đồ tuần tự 26
5.1.1 Biểu đồ tuần tự ca sử dụng đăng nhập hệ thống 27
5.1.2 Biểu đồ tuần tự ca sử dụng quản lý khu vực 28
5.1.3 Biểu đồ tuần tự ca sử dụng quản lý tuyến đường – nút giao thông 29
5.1.4 Biều đồ tuần tự ca sử dụng quản lý cập nhật 30
5.1.5 Biều đồ tuận tự ca sử dụng quản lý tin tức 30
5.1.6 Biều đồ tuần tự ca sử dụng truy vấn thông tin giao thông 32
5.1.7 Biều đồ tuần tự ca sử dụng cập nhật thông tin tuyến đường 33
5.1.8 Biều đồ tuần tự ca sử dụng người dùng xem tin tức 33
5.2 Biểu đồ lớp chi tiết phần thiết kế 34
5.3 Thiết kế chức năng 34
5.3.1 Đăng nhập hệ thống 35
5.3.2 Quản lý khu vực 35
5.3.3 Quản lý tuyến đường – nút giao thông 36
5.3.4 Quản lý cập nhật 36
5.3.5 Quản lý tin tức 37
5.3.6 Người dùng xem tin tức 37
5.3.7 Người dùng truy vấn thông tin giao thông qua SMS 38
5.3.8 Người dùng cập nhật thông tin giao thông qua SMS 38
5.4 Thiết kế cơ sở dữ liệu 39
5.4.1 Bảng tbl_user 39
5.4.2 Bảng tbl_road 39
5.4.3 Bảng tbl_position 40
5.4.4 Bảng tbl_tel 41
5.4.5 Bảng tbl_content 41
5.5 Thiết kế giao diện 42
5.5.1 Đăng nhập hệ thống 42
5.5.2 Quản lý khu vực 42
5.5.3 Quản lý tuyến đường – nút giao thông 43
5.5.4 Quản lý cập nhật 43
5.5.5 Quản lý tin tức 43
5.5.6 Giao diện trang chủ 44
5.5.7 Giao diện trang tin tức 45
5.5.8 Giao diện trang giới thiệu 47
5.6 Cấu trúc tin nhắn SMS giao tiếp với hệ thống 47
5.6.1 Cấu trúc tin nhắn SMS truy vấn thông tin tuyến đường 47
5.6.2 Cấu trúc tin nhắn SMS cập nhật thông tin vào cơ sở dữ liệu 48
Chương 6 Cài đặt và triển khai 49
6.1 Công nghệ và các công cụ hỗ trợ 49
6.2 Cài đặt và cấu hình 49
6.2.1 Cài đặt 49
Trang 76.2.3.1 Kiểm tra chức năng đăng nhập 50
6.2.3.2 Kiểm tra chức năng quản lý khu vực 50
6.2.3.3 Kiểm tra chức năng quản lý tuyến đường – nút giao thông 50
6.2.3.4 Kiểm tra chức năng quản lý cập nhật 50
6.2.3.5 Kiểm tra chức năng quản lý tin tức 50
6.3 Thử nghiệm và kết quả 51
6.3.1 Thử nghiệm 51
6.3.2 Kết quả 51
Chương 7 Tổng kết 52
7.1 Kết luận 52
7.2 Hướng phát triển 52
Trang 8Danh sách bảng biểu
Bảng 4 Mô tả ca sử dụng quản lý tuyến đường – nút giao thông 13
Bảng 7 Mô tả ca sử dụng truy vấn thông tin tuyến đường 15
Bảng 9 Mô tả ca sử dụng cập nhật trạng thái tuyến đường 16
Bảng 14 tbl_road - lưu trữ thông tin về tuyến đường – nút giao thông 40 Bảng 15 tbl_posotion - lưu trữ thông tin khu vực 40 Bảng 16 tbl_tel lưu trữ số điện thoại và tùy chọn cập nhật 41 Bảng 17 tbl_content – lưu trữ thông tin về tin tức 41
Hình 7 Mô hình hóa chức năng quản lý tuyến đường 8
Trang 9Hình 17 Biểu đồ ca sử dụng xem tin tức 18
Hình 20 Thiết kế lớp chức năng quản lý tuyến đường 22
Hình 24 Thiết kế lớp chức năng cập nhật thông tin tuyến đường 24
Hình 27 Biểu đồ tuần tự ca sử dụng đăng nhập hệ thống 27 Hình 28 Biểu đồ tuần tự ca sử dụng quản lý khu vực 28 Hình 29 Biểu đồ tuần tự ca sử dụng quản lý tuyến đường 29 Hình 30 Biểu đồ tuần tự ca sử dụng quản lý cập nhật 30 Hình 31 Biểu đồ tuần tự ca sử dụng quản lý tin tức 31
Hình 33 Biểu đồ tuần tự ca sử dụng cập nhật thông tin tuyến đường 33
Hình 43 Biểu đồ thiết kế cập nhật thông tin qua SMS 38
Hình 47 Thiết kế giao diện quản lý tuyến đường-nút giao thông 43
Trang 10SMS Short Message Services
UML Unified Modeling Language
Trang 11Chương 1 Mở đầu
Giao thông tại các thành phố lớn như Hà Nội, TP Hồ Chí Minh luôn là vấn đề bức xúc và được bàn luận nhiều, đó thực sự là một bài toán khó giải quyết Bài toán đặt ra là làm sao để giúp người dân tham gia giao thông khu vực thành phố được lưu thông một cách thuận tiện khi cơ sở hạ tầng chưa thể đáp ứng kịp?
Hiện tại, đã có một số cổng thông tin giao thông đã hoạt động, với mục đích giúp người dân tham gia giao thông hiệu quả hơn Một trong những cổng thông tin giao thông được đánh giá cao nhất hiện nay là VOV- giao thông, được phát sóng trên tần số 91Mhz của đài tiếng nói Việt Nam Khi nó bắt đầu hoạt động tới giờ thực sự mang lại hiệu quả rất tốt, cung cấp thông tin giao thông cho người dân, thông tin về những tuyến đường bị tắc, sửa chữa, về những tuyến đường bị cấm khi có những sự kiện quan trọng…Những người tham gia giao thông thì không phải ai cũng mang theo bên mình đài AM/FM hoặc có những điện thoại thu được sóng FM Nên thông tin chưa được rộng rãi tới người tham gia giao thông
Chúng ta hiện nay đã quen thuộc với những chiếc điện thoại di động, nó gần như là vật bất ly thân Và hơn thế nữa, chúng ta cũng đã quen với các tổng đài nhắn tin Ví dụ: nhắn tin tới tổng đài để bầu chọn, để nhận thông tin giá vàng,hay nhắn tin
để tải nhạc chuông hình ảnh…
Vì thế sử dụng SMS vào hệ thống thông tin giao thông là khả thi Người tham gia giao thông cần biết thông tin về những tuyến đường mình cần qua, để có thể lưu thông thuận tiện hơn Với những người truy cập internet thì có thể tra cứu thông tin trực tiếp tại website, hay chỉ với phần mềm nhỏ trên điện thoại di động hoặc với một tin nhắn tới tổng đài người tham gia giao thông đã có thể biết thông tin về đoạn đường mình cần đi qua
Khóa luận gồm các nội dụng như sau:
Chương 1 Mở đầu: Giới thiệu về đề tài khóa luận, ý nghĩa và tính khả thi của
đề tài
Chương 2 Kiến thức cơ bản về SMS: Trình bày tóm tắt các kiến thức cơ bản
về SMS, SMS Gateway và cách xây dựng ứng dụng SMS trong khóa luận
Chương 3 Tổng quan về hệ thống thông tin giao thông sử dụng SMS: Giới
thiệu tổng quan về hệ thống thông tin giao thông sử dụng SMS, các yêu cầu đề ra về
hệ thống, các giải pháp liên quan
Chương 4 Phân tích: Bao gồm các tài liệu liên quan tới quá trình phân tích
của hệ thống Các mô hình ca sử dụng và tài liệu đặc tả, các mô hình lớp, thiết kế lớp cho từng chức năng
Chương 5 Thiết kế: Bao gồm các tài liệu liên quan tới thiết kế hệ thống: Biểu
đồ tuần tự, biểu đồ lớp chi tiết, thiết kế các chức năng, thiết kế cơ sở dữ liệu và thiết kế giao diện
Chương 6: Cài đặt và triển khai: Trình bài các vấn đề liên quan đến việc cài
đặt và triển khai hệ thống Kết quả đạt được khi chạy thử hệ thống
Chương 7 Tổng kết: Trình bày tóm tắt các kết quả đạt được Hướng mở rộng,
phát triển hệ thống
Trang 12Chương 2 Kiến thức cơ bản về SMS
2.1 Giới thiệu SMS
SMS là viết tắt của Short Message Service, là một giao thức viễn thông cho phép gửi các thông điệp không quá 160 ký tự SMS được hỗ trợ trên tất cả các điện thoại công nghệ GSM(Global System for Mobile Communications), CDMA(Code Division Multiple Access)
Một tin nhắn SMS có thể chứa tối đa 140 byte (1120 bit) dữ liệu, nhưng với công nghệ mới có thể kết hợp nhiều tin nhắn SMS để có thể gửi được nội dung lớn hơn, tin nhắn SMS cũng hỗ trợ đa ngôn ngữ Nó cũng hoạt động tốt với tất cả các ngôn ngữ sử dụng bộ mã Unicode
Mỗi mạng di động đều sử dụng một hoặc nhiều trung tâm tin nhắn viết tắt là SMSC Nhiệm vụ của các trung tâm tin nhắn này là xử lý hoạt động của các tin nhắn
Gửi một tin nhắn nội mạng, hoặc ngoại mạng- với những mạng cùng sử dụng công nghệ:
Tin nhắn được gửi từ một điện thoại di động, và đến trung tâm nhắn tin của mạng viễn thông đó Từ trung tâm nhắn tin, tin nhắn sẽ được gửi đến điện thoại người nhận Nếu điên thoại người nhận không trực tuyến, thì tin nhắn sẽ được lưu lại trên trung tâm tin nhắn, nó sẽ được gửi khi điện thoại người nhận trực tuyến, bị xóa nếu quá một khoảng thời gian nhất định
Hình 1: Quá trình gửi tin nhắn cùng chuẩn trung tâm tin nhắn
Gửi một tin nhắn ngoại mạng với hai mạng sử dụng hai công nghệ khác nhau:
Ví dụ như một mạng sử dụng CDMA(mạng Sfone), một mạng sử dụng GSM(mạng vinahone)
Tin nhắn được gửi từ một điện thoại di động, đến trung tâm tin nhắn của mạng viễn thông đó Từ trung tâm nhắn tin này, tin nhắn được xác định sẽ gửi đi trung tâm nhắn tin nào dựa trên thông tin địa chỉ đến trong tin nhắn Và tin nhắn được gửi từ trung tâm nhắn tin của bên nhận đến điện thoại của người nhận Tin nhắn cũng được lưu lại ở đây nếu người người nhận không trực tuyến và bị xóa nếu trong một khoảng
Trang 13Hình 2: Quá trình gửi tin nhắn khác chuẩn trung tâm tin nhắn
Một tin nhắn có thể cài đặt được chế độ thông báo, thông báo khi tin nhắn đã gửi đến trung tâm nhắn tin, điện thoại người nhận Người dùng điện thoại di động còn
có thể tùy chọn thời gian lưu lại trên trung tâm nhắn tin nếu người nhận không trực tuyến
2.2 SMS Gateway
Các trung tâm tin nhắn được phát triển bởi các công ty khác nhau với những giao thức khác nhau Cũng không thể kết nối hai trung tâm nhắn tin nếu không cùng chung một giao thức Giải pháp ở đây là sử dụng một SMS Gateway để chuyển tiếp giữa hai trung tâm tin nhắn SMS gateway hỗ trợ các giao thức khác nhau của các SMSC, đồng thời nó cũng hỗ trợ các giao thức như http hay với cả https và nhiều giao thức khác
Hình 3: SMS gateway
Từ đó ta cũng có thể xây dựng một ứng dụng tin nhắn.Kết nối tới SMS Gateway thông qua giao thức http/https từ đó có thể gửi đi các mạng viễn thông khác
Trang 14Hình 4: Ứng dụng SMS gateway
2.3 Xây dựng ứng dựng SMS
Câu hỏi đầu tiên đặt ra khi xây dựng một ứng dụng SMS là làm thế nào để gửi
và nhận một tin nhắn SMS từ máy tính tới điện thoại?
Có nhiều cách để gửi và nhận tin nhắn từ máy tính tới điện thoại Như kết nối máy tinh tới một điện thoại có chức năng GSM modem, hoặc kết nối tới GSM/GPRS modem Sau đó dùng máy tính và sử dụng lệnh AT để hướng dẫn điện thoại hoặc GSM/GPRS modem gửi SMS hoặc kết nối tới một SMS Gateway của một công ty dịch vụ viên thông
Trong khóa luận này tôi sử dụng phương pháp kết nối tới một SMS Gateway của công ty cổ phần Xích Việt, với đầu số tổng đài 8x27 từ khóa: VG TTGT
Hoạt động của một SMS Gateway khi sử dụng chung đầu số tổng đài: Một SMS Gateway hoạt động với một đầu số, nhiều ứng dụng sử dụng chung đầu số đó, với mỗi ứng dụng sử dụng một từ khóa Khi một tin nhắn được gửi tới tổng đài, thì SMS Gateway sẽ dựa vào từ khóa để chuyển tiếp các tin nhắn tới ứng dụng đăng ký sử dụng
từ khóa đó, từ các ứng dụng đó tin nhắn phản hồi sẽ qua SMS Gateway và được gửi đi
Thanh toán dịch vụ với các ứng dụng tin nhắn SMS cũng rất thuận tiện Tin nhắn SMS hỗ trợ thanh toán ngược, nghĩa là người nhắn tin đến tổng đài sẽ phải trả chi phí dịch vụ thông qua trả chi phí cho tin nhắn đó
Một thuận lợi nữa khi xây dựng các dụng SMS là được hỗ trợ bởi hầu hết các điện thoại di động và tất cả các mạng viễn thông di động tại Việt Nam
Trang 15Chương 3 Tổng quan về hệ thống thông tin giao
thông sử dụng SMS
3.1 Tổng quan về hệ thống
Người dân khi tham gia giao thông đều muốn biết thông tin về các tuyến đường mình sẽ đi qua, để có phương án di chuyển một cách thuận tiện hơn Bài toán đặt ra là làm sao để người dân có được thông tin về các tuyến đường nhanh chóng, đơn giản và thuận tiện Những công cụ nhanh nhất và hiệu quả để có thể thực hiện điều đó là Internet và mạng viễn thông di động Người sử dụng có thể truy cập vào website, sử dụng phần mềm trên điện thoại di động để xem thông tin, hay đơn giản là gửi một tin nhắn SMS đến tổng đài để có thông tin về tuyến đường mình quan tâm
Một tin nhắn SMS có thể chứa được 160 ký tự, đủ để chứa thông tin về một tuyến đường, hơn nữa việc sử dụng tin nhắn SMS cũng rất linh hoạt, người dùng có thể nhắn tin mọi lúc mọi nơi Hệ thống cũng đáp ứng được với các thuê bao di động ở các mạng viễn thông di động
Hệ thống thông tin giao thông sử dụng SMS gồm 2 phần: server và client Phạm
vi của khóa luận này tập trung vào phát triển phần Server
Hình 5: Tồng quan hệ thống
Phần Client: Phần mềm trên điện thoại di động
Người sử dụng hệ thống có thể cài phần mềm trên điện thoại di động của mình,
sử dụng phần mềm đó để tra cứu thông tin giao thông về những tuyến đường mình đi Với những tiện ích: tự động cập nhật, tra cứu mã số để tự nhắn tin tới tổng đài khi truy vấn thông tin
Phần Server: Server hệ thống
Phần server thực hiện xử tin nhắn truy vấn: tra cứu thông tin tuyến đường- nút giao thống Cập nhật tình trạng về tuyền đường – nút giao thông trực tiếp trên hệ thống, hoặc sử dụng SMS từ điện thoại di động để cập nhật
Trên website hiển thị các tin tức, thông tin giao thông, hướng dẫn sử dụng hệ thống cho những người truy cập, thông tin dự báo thời tiết để người tham gia giao
Trang 16thông thuận tiện hơn cho việc tham gia giao thông Hỗ trợ trực tuyến để giúp đỡ kỹ thuật với người sử dụng
3.2 Các yêu cầu
3.2.1 Yêu cầu về người sử dụng
Người dân khi tham gia giao thông muốn biết thông tin về các tuyến đường mình sẽ đi qua như: Tuyến đường đó có lưu thông bình thường không? Nếu tắc thì khi nào có thể lưu thông được? hoặc nếu tuyến đường đó bị cấm thì có thể đi qua tuyến đường nào?
Người sử dụng có thể truy cập và website để xem thông tin về các tuyến đường trong từng khu vực, xem tin tức về giao thông, dự báo thời tiết Người dùng cũng có thể sử dụng hệ thống qua các mạng viễn thông di động bằng cách sử dụng phần mềm trên điện thoại di động, hoặc nhắn tin tới tổng đài để biết thông tin về tuyến đường mình sẽ đi qua
3.2.2 Yêu cầu về quản trị
Người quản trị có thể đăng nhập ở bất cứ đâu để quản trị hệ thống Họ có quyền kiểm soát tất cả hoạt động của hệ thống như: quản lý các tuyến đường, khu vực, các bài viết tin tức, chế độ cập nhật thông tin vào cơ sở dữ liệu Cụ thể như thêm, xóa, sửa các khu vực, các tuyến đường hay viết bài, chỉnh sửa nội dung các bài tin tức
Trang 17Chương 4 Phân tích
4.1 Phân tích yêu cầu
4.1.1 Yêu cầu chức năng
4.1.1.1 Chức năng quản lý khu vực
Với chức năng này người quản trị có thể quản lý được những khu vực có trong
hệ thống Chức năng quản lý khu vực có những chức năng nhỏ:
Thêm mới một khu vực: Với chức năng này hệ thống sẽ hiển thị một form nhập để người quản trị nhập thông tin, dữ liệu trên form khi nhập xong được đưa vào cơ sở dữ liệu để xử lý.Hai khu vực trùng mã sẽ không được đưa vào cơ sở dữ liệu
Sửa thông tin một khu vực: Chức năng này người quản trị có thể sửa thông tin của một khu vực đã có trên hệ thống
Xóa một khu vực: Người quản trị có thể chọn xóa một hay nhiều khu vực khi cần thiết
Hình 6: Mô hình hóa chức năng quản lý khu vực
Quản lý khu vực
Kết thúc
Chọn chức năng
Thêm mới khu
vực
Cập nhật CSDL
Xóa
Sửa thông tin
Trang 184.1.1.2 Chức năng quản lý tuyến đường
Người quản trị quản lý những tuyến đường, nút giao thông trong hệ thống Chức năng quản lý tuyến đường có những chức năng nhỏ:
Thêm mới một tuyến đường: Người quản trị hệ thống nhập thông tin về tuyến đường, chọn khu vực cho tuyến đường đó Kiểm tra xem tuyến đường có trùng với tuyến đường đã có trên hệ thống
Sửa thông tin một tuyến đường: Người quản trị có thể sửa những thông tin về tuyến đường,chọn lại khu vực của tuyến đường đó
Xóa tuyến đường: Người quản trị có thể xóa một hoặc nhiều tuyến đường khi cần thiết
Cập nhật trạng thái cho tuyến đường: Người quản trị cập nhật trạng thái của tuyến đường, nút giao thông Hệ thống sẽ hiển thị một form nhập dữ liệu trạng thái: tuyến đường lưu thông bình thường, tuyến đường bị tắc(thời gian dự kiến lưu thông bình thường, lý do hoặc hướng dẫn di chuyển nếu tuyến đường bị cấm)
Hình 7: Mô hình hóa chức năng quản lý tuyến đường
Quản lý tuyến đường
Kết thúc
Chọn chức năng
Thêm mới
tuyến đường
Cập nhật CSDL
Xóa
Sửa thông tin
Cập nhật trạng thái
Trang 194.1.1.3 Chức năng quản lý tin tức
Chức năng này giúp người quản trị quản lý các bài viết tin tức giao thông trên
hệ thống Chức năng này cũng có những chức năng nhỏ:
Thêm mới một bài viết: Hệ thống hiển thị một form nhập, hỗ trợ người quản trị soạn thảo bài viết: căn chỉnh font, màu,size, hình ảnh …
Sửa thông tin bài viết: Hệ thống cho phép người quản trị sửa những thông tin liên quan tới bài viết
Xóa bài viết: Chức năng này cho phép người quản trị xóa một hay nhiều bài viết đã có trên hệ thống
Hình 8: Mô hình hóa chức năng quản lý tin tức
Quản lý tin tức
Kết thúc
Chọn chức năng
Thêm mới bài
Trang 204.1.1.4 Chức năng quản lý việc cập nhật thông tin vào cơ sở dữ liệu
Người quản trị quản lý tùy chọn cho phép những ai cập nhật thông tin vào cơ sở
dữ liệu: Giới hạn những số điện thoại, hay cho phép tất cả các số điện thoại nhắn tin SMS để cập nhật thông tin vào cơ sở dữ liệu Chức năng này cũng có những chức năng nhỏ để quản lý danh sách những số điện thoại trong danh sách giới hạn số điện thoại(những số điện thoại được phép cập nhật thông tin vào cơ sở dữ liệu qua nhắn tin SMS): Thêm, sửa, xóa các bài viết
Hình 9: Mô hình hóa chức năng quản lý cập nhật
4.1.1.5 Hiển thị trạng thái các tuyến đường, tin tức giao thông trên website
Quản lý cập nhật thông tin vào CSDL
Kết thúc
Tùy chọn cho phép cập nhật
Chỉ có Admin
được cập nhật
Admin + giới hạn các số điện thoại cập nhật
Tất cả được phép cập nhật
Lưu tùy chọn vào CSDL
Trang 214.1.1.6 Cung cấp thông tin qua tin nhắn SMS
Hệ thống cung cấp thông tin trạng thái tuyến đường qua tin nhắn SMS: Khi người sử dụng hệ thống nhăn tin SMS theo cú pháp để truy vấn thông tin về một tuyến đường Hệ thống xử lý và trả lại thông tin trạng thái tuyến đường đó, thông tin này sẽ được gửi qua tin nhắn SMS đến số điện thoại đã nhắn tin tới
4.1.1.7 Cập nhật trạng thái tuyến đường qua SMS vào cơ sở dữ liệu
Khi người quản trị cho phép một số điện thoại (hoặc tất cả các số điện thoại) được cập nhật thông tin trạng thái tuyến đường vào cơ sở dữ liệu Tin nhắn SMS theo
cú pháp từ số điện thoại đó tới hệ thống, hệ thống kiểm tra và cập nhật thông tin vào
cơ sở dữ liệu, và gửi thông báo tới số điện thoại đã nhắn tin
4.1.2 Yêu cầu hệ thống
- Chỉ cho phép truy cập vào hệ thống với vai trò người quản trị
- Các chức năng chính xác rõ ràng, không gây nhầm lẫn cho người sử dụng hệ thống
- Website đơn giản thuận tiện cho người sử dụng
4.1.3 Yêu cầu phi chức năng
- Lợi ích tới đối tượng người sử dụng: Thân thiện, dễ sử dụng, đảm bảo việc truy xuất nhanh
- Hỗ trợ tốt trên các trình duyệt: IE 8 trở lên hoặc Mozilla firefox
- Có khả năng mở rộng
4.2 Biểu đồ ca sử dụng
Biểu đồ ca sử dụng biểu diễn sơ đồ chức năng của hệ thống Từ tập yêu cầu của
hệ thống, biểu đồ ca sử dụng sẽ phải chỉ ra hệ thống cần phải thực hiện điều gì để thỏa mãn các yêu cầu của người dùng hệ thống đó Biểu đồ ca sử dụng chỉ ra sự tương tác giữa các tác nhân và hệ thống qua các ca sử dụng
Một biểu đồ ca sử dụng là một tập hợp các tác nhân, các ca sử dụng và các mỗi quan hệ giữa chúng Các ca sử dụng trong biểu đồ ca sử dụng có thể được phân ra theo nhiều mức khác nhau
Hình ellip chưa tên của ca sử
Trang 22Tác nhân
Là một đối tượng bên ngoài hệ thống tương tác trực tiếp với các ca
sử dụng
Biểu diễn bở một hình người tượng trưng
Quan hệ giữa tác nhân và ca
sử dụng dạng đường thẳng
Được biểu diễn bởi một hình chữ nhật rỗng
Quan ly tuyen duong
Quan ly cap nhat
Quan ly tin tuc
Tin tuc Cap nhat thong tin
<<extend>>
<<extend>>
<<extend>>
Trang 234.2.1.2 Mô tả luồng sự kiện
1 Người quản trị bắt đầu đăng nhập hệ thống
Bảng 2: Mô tả ca đăng nhập hệ thống
- Hiện thị thông báo khi chưa điền ID và Password
2 Người quản trị chọn chức năng quản lý khu vực
Bảng 3: Mô tả ca sử dụng quản lý khu vực
khu vực Luồng sự kiện chính:
- Người quản trị chọn chức năng quản lý khu vực
- Hiển thị các chức năng của quản lý khu vực
- Thêm, xóa, sắp xếp,hiển thị, sửa thông tin của khu vực
- Kiểm tra khu vực đó đã có trong csdl hay chưa?
- Hệ thống cập nhật cơ sở dữ liệu
Luồng sự kiện phụ:
- Hiển thị thông báo khi nhập trùng khu vực, chưa chọn đối tượng khi xóa
3 Người quản trị chọn quản lý tuyến đường – nút giao thông:
Bảng 4:Mô tả ca sử dụng quản lý tuyến đường – nút giao thông
Trang 24Kích hoạt Người quản trị chọn chức năng quản lý
tuyến đường – nút giao thông Luồng sự kiện chính:
- Người quản trị chọn quản lý tuyến đường – nút giao thông
- Hiển thị các chức năng của quản lý tuyến đường
- Nhập thông tin của tuyến đường, kiểm tra mã đó đã có chưa?
- Sửa, xóa, sắp xếp, thông tin của tuyến đường đó
- Hiển thị tuyến đường – nút giao thông theo khu vực, theo trạng thái, trang
- Cập nhật trang thái trực tiếp trên hệ thống
- Hệ thống trả về trạng thái lưu thông khi đến thời gian time-out
- Hệ thống cập nhật cơ sở dữ liệu
Luồng sự kiện phụ:
- Hiển thị thông báo khi nhập trùng mã tuyến đường, chưa chọn đối tượng khi xóa
4 Người quản trị chọn chức năng quản lý cập nhật
Bảng 5: Mô tả ca sử dụng quản lý cập nhật
cập nhật Luồng sự kiện chính:
- Người quản trị chọn quản lý cập nhật
- Hiển thị các chức năng của quản lý cập nhật
- Thêm, xóa các số điện thoại trong danh sách giới hạn cập nhật
- Tùy chọn cho phép cập nhật vào cơ sở dữ liệu: Chỉ có admin cập nhật, giới hạn các số hoặc cho phép tất cả các số đt và admin cập nhật
- Hệ thống cập nhật cơ sở dữ liệu
Luồng sự kiện phụ:
- Hiển thị thông báo khi nhập trùng mã, chưa chọn đối tượng khi xóa
5 Người quản trị chọn chức năng quản lý tin tức
Bảng 6: Mô tả ca sử dụng quản lý tin tức
Luồng sự kiện chính:
Trang 25- Thêm các bài viết, hình ảnh Chỉnh sửa, xóa bài viết Hiển thị, ẩn các bài
- Hệ thống cập nhật cơ sở dữ liệu
Luồng sự kiện phụ:
- Hiển thị thông báo khi nhập, chưa chọn đối tượng khi xóa
6 Người dùng truy vấn thông tin giao thông các tuyến đường
Bảng 7: Mô tả ca sử dụng truy vấn thông tin các tuyến đường – nút giao thông
giao thông trực tiếp, hoặc gửi tin nhắn truy vấn đến tổng đài
Luồng sự kiện chính:
- Người dùng vào website xem thông tin các tuyến đường
- Người dùng gửi tin nhắn theo cú pháp đến tổng đài
- Chọn theo trong từng khu vực, chọn các tuyến – nút giao thông cần tra cứu
- Gửi tin nhắn theo cú pháp, với mã là mã các tuyến đường
- Hiển thị thông tin các tuyến đường – nút giao thông trên website
- Trả về SMS kết quả trạng thái tuyến đường - nút giao thông
Luồng sự kiện phụ:
- Hiển thị các lỗi nếu có khi truy cập website
- Trả về tin nhắn thông báo nếu nhắn tin sai cú pháp, sai tổng đài, sai mã đường- nút giao thông
7 Người dùng xem tin tức giao thông
Bảng 8: Mô tả ca sử dụng xem tin tức
giao thông
Luồng sự kiện chính:
- Người dùng vào website đọc tin tức giao thông
- Hiển thị nội dung tóm tắt và tiêu đề tin tức
Trang 26Luồng sự kiện phụ:
- Hiển thị các lỗi nếu có khi người dùng truy cập website
8 Người dùng gửi tin cập nhật trạng thái tuyến đường – nút giao thông
Bảng 9: Mô tả ca cập nhật trang thái tuyến đường
tới tổng đài
Luồng sự kiện chính:
- Người dùng gửi tin nhắn theo cú pháp tới tổng đài
- Kiểm tra số điện thoại có được phép cập nhật không?
- Kiểm tra cú pháp tin nhắn có đúng không?
- Kiểm tra mã tuyến đường có đúng không?
- Cập nhật vào cơ sở dữ liệu trạng thái tuyến – nút giao thông
- Trả về SMS thông báo
Luồng sự kiện phụ:
- Trả về các thông báo khi sai tổng đài, cú pháp, mã đường-nút giao thông
4.2.2 Biểu đồ ca sử dụng phân rã
Biểu đồ ca sử dụng phân rã theo từng ca sử dụng
4.2.2.1 Chức năng quản lý khu vực
Them khu vuc Xoa khu vuc
Chinh sua thong tin
Quan ly khu vuc
<<extend>>
<<extend>>
<<extend>>
Hình 11: Biều đồ ca sử dụng quản lý khu vực
4.2.2.2 Chức năng quản lý tuyến đường – nút giao thông
Trang 27Quan ly tuyen duong - nut giao thong
Them tuyen duong - nut
Trang 28Chinh sua thong tin
<<extend>>
<<extend>>
<<extend>>
Hình 14: Biểu đồ ca sử dụng quản lý tin tức
4.2.2.5 Chức năng người dùng truy vấn thông tin giao thông qua SMS
Xem thong tin giao thong
Gui sms den tong dai Xem thong tin tren web
<<extend>>
<<extend>>
Hình 15: Biểu đồ ca sử dụng truy vấn thông tin tuyến đường – nút giao thông
4.2.2.6 Chức năng người dùng cập nhật thông tin tuyến đường
Cap nhat trang thai tuyen duong Gui sms den tong dai
<<extend>>
Hình 16: Biểu đồ ca sử dụng cập nhật thông tin tuyến đường – nút giao thông
4.2.2.7 Chức năng người dùng xem tin tức
Tin tuc Xem tin tuc tren web
<<extend>>
Trang 294.3 Biểu đồ lớp
Biểu đồ lớp là biểu đồ dạng mô hình tĩnh nhằm mô tả hướng nhìn tĩnh về một
hệ thống bằng các khái niệm lớp, các thuộc tính, phương thức của lớp và mỗi quan hệ giữa chúng
Một hình chữ nhật gồm 3 phần tách biệt
ten lop
+thuoc tinh +Phuong thuc()
Mối quan hệ giữa
Trang 30+id +username +passwd +get_username() +get_passwd()
tbl_position
+id +parent_id +name +ordering +publish +wooden_leg +codePos +set_name() +set_wooden_leg() +set_codePos() +get_name() +get_wooden_leg() +get_codePos()
tbl_tel
+id +telnum +status +cpstatus +setStt +set_telnum() +set_status() +set_cpstatus() +get_telnum() +get_cpstatus() +get_status()
Hình 18: Biểu đồ lớp phần phân tích
4.4 Thiết kế cho từng chức năng
Với mỗi chức năng, pha thiết kế sẽ xác đinh:
- Các lớp giao diện tương ứng
- Lớp điều khiển
- Lớp thực thể
Trang 314.4.1 Chức năng quản lý khu vực
Form quan ly khu vuc DK
tbl_position
+id +parent_id +name +ordering +publish +wooden_leg +codePos +set_name() +set_wooden_leg() +set_codePos() +get_name() +get_wooden_leg() +get_codePos()
Hình 19: Thiết kế lớp cho chức năng quản lý khu vực