ĐẤT VÀ HỆ THỐNG SỬ DỤNG ĐẤT NÔNG NGHIỆP HUYỆN PHÚ GIÁO, TỈNH BÌNH DƯƠNGĐẤT VÀ HỆ THỐNG SỬ DỤNG ĐẤT NÔNG NGHIỆP HUYỆN PHÚ GIÁO, TỈNH BÌNH DƯƠNGĐẤT VÀ HỆ THỐNG SỬ DỤNG ĐẤT NÔNG NGHIỆP HUYỆN PHÚ GIÁO, TỈNH BÌNH DƯƠNGĐẤT VÀ HỆ THỐNG SỬ DỤNG ĐẤT NÔNG NGHIỆP HUYỆN PHÚ GIÁO, TỈNH BÌNH DƯƠNG
Trang 1HUYỆN PHÚ GIÁO - TỈNH BÌNH DƯƠNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC NÔNG NGHIỆP
Thành phố Hồ Chí Minh
Tháng 12/2010
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HỒ CHÍ MINH
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HỒ CHÍ MINH
Trang 3ĐẤT VÀ CÁC HỆ THỐNG SỬ DỤNG ĐẤT NÔNG NGHIỆP
HUYỆN PHÚ GIÁO - TỈNH BÌNH DƯƠNG
PHẠM MINH THÁI
Hội đồng chấm luận văn:
1 Chủ tịch: TS NGUYỄN VĂN TÂN
Trường đại học Nông Lâm TP Hồ Chí Minh
2 Thư ký: TS TRẦN THANH HÙNG
Trường đại học Nông Lâm TP Hồ Chí Minh
3 Phản biện 1: GS.TSKH PHAN LIÊU
Hội Khoa học đất Việt Nam
4 Phản biện 2: TS ĐÀO THỊ GỌN
Hội Khoa học đất Việt Nam
5 Ủy viên: TS PHẠM QUANG KHÁNH
Phân viện qui hoạch và Thiết kế Nông nghiệp Miền Nam
ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
HIỆU TRƯỞNG
Trang 4Tốt nghiệp đại học chuyên ngành Nông học hệ chính quy tại trường Đại học Nông
Lâm thành phố Hồ Chí Minh năm 2001
Sau đó làm việc tại Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Bình Dương,
chức vụ phó phòng quản lý sản xuất nông lâm nghiệp
Tháng 9 năm 2006 trúng tuyển và theo học cao học chuyên ngành Khoa học đất tại
trường Đại học Nông Lâm, Thủ Đức, thành phố Hồ Chí Minh
Tình trạng gia đình: vợ Phạm Phương Thảo, kết hôn năm 2008, con Phạm Đức Thịnh, sinh năm 2009
Địa chỉ liên lạc: Phạm Minh Thái, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Bình Dương , số 60 đường Lê Thị Trung, phường Phú Lợi, thị xã Thủ Dầu Một, tỉnh Bình
Dương
Điện thoại: 0650.3824186 - 0979105107
Email: pmthai.qlsx@gmail.com
Trang 5LỜI CẢM ƠN
Tôi xin chân thành cám ơn các thầy, cô giáo, đồng nghiệp và bạn bè đã giúp đỡ tôi trong thời gian học tập và hoàn thành đề tài
Tôi chân thành biết ơn:
- TS Phạm Quang Khánh, nguyên trưởng Phòng Thổ nhưỡng học, Phân viện Quy hoạch và thiết kế Nông nghiệp Miền Nam đã hướng dẫn tôi hoàn thành luận văn này
- Tập thể cán bộ Phòng Thổ nhưỡng học, Phân viện Quy hoạch và thiết kế Nông nghiệp Miền Nam
- Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bình Dương
- Tập thể quý thầy cô khoa Quản lý đất đai - Bất động sản, trường Đại học Nông Lâm thành phố Hồ Chí Minh, quận Thủ Đức, TP Hồ Chí Minh
- Cám ơn sự giúp đỡ của gia đình, bạn bè và đồng nghiệp
Trang 6LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của tôi Các kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa được ai công bố
Phạm Minh Thái
Trang 7TÓM TẮT
Đề tài “Đất và hệ thống sử dụng đất nông nghiệp huyện Phú Giáo, tỉnh Bình Dương” được thực hiện từ tháng 9 năm 2009 đến tháng 8 năm 2010, nhằm xây dựng cơ sở khoa học cho việc sử dụng hợp lý và có hiệu quả nguồn tài nguyên đất nông nghiệp
Phương pháp thực hiện trong đề tài được áp dụng theo phương pháp đánh giá đất của FAO,
1976, 1983, 1985 vào điều kiện thực tiễn của địa phương Kết quả đạt được của đề tài như sau:
1 Kết quả điều tra bổ sung xây dựng bản đồ đất huyện Phú Giáo tỉ lệ 1/25.000 cho thấy: Toàn huyện có 3 nhóm đất với 4 đơn vị bản đồ đất Trong đó nhóm đất xám có diện tích lớn nhất 38.848,61 ha, chiếm 71,44% DTTN; Nhóm đất nâu vàng có diện tích 11.996,15 ha, chiếm 22,06% DTTN; nhóm đất phù sa 1.866,42 ha, chiếm tỷ lệ 3,43 % DTTN;
2 Về phân bố địa hình và độ dày tầng đất: Phần lớn diện tích đất của huyện Phú Giáo được phân bố trên địa hình khá bằng phẳng, là đất đồng bằng và bặc thềm ít dốc (<8 0 ) Trong tổng quỹ đất của huyện là 52.711,78 ha (không kể sông, suối và MNCD) có đến 50.959,29 ha ( 93,71%DTTN) có độ dố <8 0 , diện tích đất có độ đốc 8 -15 0 là 3.418,87
ha, chiếm 6,49%DTTN Đất có tầng dày > 100 cm, 38.335,97 ha, chiếm 70,50%, đất có tầng dày 70 - 100 cm là 5.006,04 ha, chiếm 9,21% DTTN, diện tích đất có tầng dày 50 - 70
cm là 9.077,79 ha, chiếm 16,69% DTTN, diện tích đất có tầng dày 30 - 50 cm là 291,38 ha, chiếm 0,54 % DTTN
3 Quỹ đất nông nghiệp của huyện khá lớn với 47.357,12 ha (chiếm 87,09% DTTN) Căn cứ vào hiện trạng sử dụng đất và các yếu tố kinh tế, xã hội và môi trường đã chọn được 09 loại hình sử dụng đất (LUT) trong nông nghiệp và thiết lập 12 hệ thống sử dụng đất để đánh giá hiệu quả kinh tế , kết quả đánh giá: Các LUS 02-03 vụ (ĐX - HT – Mùa/ ĐX - HT) trên các vùng đất thấp có thu nhập và lãi thuần thấp, tỷ suất hoàn vốn đạt trung bình thấp; Các LUS Lúa-màu hoặc cây CNHN (2 lúa-1 màu, 1 lúa-2 màu) trên vùng đất xám và đất phù sa địa hình thấp có mức đầu tư và thu nhập cao, nhưng tỷ suất hoàn vốn chỉ đạt mức trung bình; Các LUS Chuyên rau, màu ; các LUS trồng Cao su trên vùng đất cao có thu nhập và tỷ suất hoàn vốn cao, song các LUS trồng cao su trên vùng đất thấp chỉ đạt mức rất thấp; Các LUS Điều trên vùng đất cao có mức thu nhập và lãi thuần thấp,
Trang 8song tỷ suất hoàn vốn rất cao; Các LUS Tiêu trên vùng đất cao có thu nhập và lãi thuần cao, tuy nhiên tỷ suất hoàn vốn rất thấp; Các LUS Cây ăn quả trên các vùng đất có mức đầu tư và thu nhập khá cao, tỷ suất hoàn vốn trung bình đến cao;
4 Căn cứ kết quả nghiên cứu hiện trạng sử dụng đất, kết quả đánh giá thích nghi đất đai và định hướng quy hoạch của huyện, đề tài đã đề xuất định hướng bố trí cây trồng cho các vùng Trong đó: Vùng I: phát triển cây rau màu có diện tích 3.354 ha chiếm 6,17% DTTN; Vùng II: phát triển là cây công nghiệp, cây ăn quả lâu năm, có diện tích 40.016,18
ha, chiếm 73,59% DTTN; Vùng III: phát triển trồng rừng có diện tích 9.341ha, chiếm 17,18 %DTTN
Trang 9ABSTRACT
The thesis “ Land and agricultural land using system in Phu Giao district, Binh Duong province” was carried out in Phu Giao district, Binh Duong province from September of 2009 to August of 2010 in order to construct the scientific foundation for using agricultural soil resources feasibly and effectively
Methodology of land evaluation of FAO, 1976, 1983, 1985 was applied in practical circumstance
Some of results were obtained:
1 Results of supplementary investigation in making the map at scale 1/25,000 of Phu Giao district show that : There are three soil types with 4 mapping units of soil Among them, the type of grey soil occupies 38.848,61 ha with highest percentage 71.44% total area (TA), then the type of yellow brown soil occupies 11.996,15 ha (22,06% TA) and finally the type of alluvian soil 1.866,42 ha (3,43 % TA)
2 Terrain range and soil thickness of soil layer: Almost all of Phu Giao soil area are arranged in rather flat, most of it is delta and low terrace (<8 0 ) In total area of district, 52.711,78 ha (not include river, stream…), there are 50.959,29 ha (93,71% TA) with slope level <80 ; soil area with slope level 8 -150 is 3.418,87 ha (6,49% TA) The area of soil with
in thickness > 100 cm is 38.335,97 ha (70,50% TA), 70 - 100 cm is 5.006,04 ha (9,21% TA), 50 - 70 cm is 9.077,79 ha (16,69% TA), 30 - 50 cm is 291,38 ha (0,54 % TA)
3 The agricultural land fund of the district is quite large with 47,357.12 ha (accounting for 87.09% of natural area) Based on current land use and economic, social and environment factors have been selected 09 land use types (LUT) in agriculture, has established 12 land-use systems to assess the economic efficiency Assessment results: The case LUS 02-03 crops (winter spring-summer autumn- season / winter spring- autumn summer) in the lowlands get lower net profit and income, rate of capital return achieved on low-average level; The case LUS rice-vegetable or annual technical crops (2 rice crops- 1 vegetable crop, 1 rice crop- 2 vegetable crops) on the grey soil and alluvial soil on low terrain with high investment and income levels, but rate of capital return only get on average level The case LUS professional vegetables crops; the case LUS rubber plantation in the highlands get high income
Trang 10and rate of capital return, but the case LUS rubber plantation in the lowlands get only very low level The case LUS cashew plantation in highlands get low net profit and income, but rate of capital return get very high level The case LUS peper plantation in the highlands get high net profit and income, but rate of capital return is very low The case LUS fruit trees plantation on the district’s lands with rather high investment and income, rate of capital get average to high levels.
4 Base on the research result on current land using , the results of land adaptability and planning direction of the district, the project suggested to arrange crops for regions There, region I develop subsidiary crops, ornamental trees with the area of 3.354 ha obtained 6,17% natural land area; Region II: develop perrenial industrial crops, fruit trees and forestation 40.016,18 ha, obtained 73,59% natural land area; region III: develop forestation with the area of 9.341 ha, obtained 17,18% natural land area
Trang 11MỤC LỤC
Trang chuẩn y i
Lý lịch cá nhân ii
Lời cảm ơn iii
Lời cam đoan iv
Tóm tắt v
Abstract vii
Mục lục ix
Danh sách các chữ viết tắt xiii
Danh sách các sơ đồ và hình xiii
Danh sách các bảng xv
1 MỞ ĐẦU 1
1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2
1.2.1 Mục tiêu chung 2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2
1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2
1.3.1 Đối tượng nghiên cứu 2
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu 2
2 TỔNG QUAN 4
2.1 Tình hình nghiên cứu đất trong và ngòai nước 4
2.1.1 Nghiên cứu đất thế giới 4
2.1.2 Các nghiên cứu đất tại Việt Nam 8
2.1.3 Nghiên cứu đất trên địa bàn Bình Dương 10
2.1.3.1 Những nghiên cứu trước năm 1975 10
2.1.3.2 Những nghiên cứu sau năm 1975 11
2.2 Hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp tại Việt Nam và Bình Dương 12
2.2.1 Hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp tại Việt Nam 12
2.2.2 Hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp tỉnh Bình Dương 13
2.3 Nghiên cứu về đánh giá đất đai cho sản xuất nông lâm nghiệp 14
Trang 122.3.1 Phương pháp đánh giá đất của FAO và tình hình ứng dụng phương pháp đánh
giá đất của FAO tại Việt Nam 14
2.3.1.1 Những nguyên tắc của đánh giá đất theo FAO 14
2.3.1.2 Nội dung và tiến trình đánh giá đất của FAO 15
2.3.1.3 Cấu trúc phân hạng và phương pháp xác định mức thích nghi 16
2.3.1.4 Ứng dụng Phương pháp đánh giá đất của FAO tại Việt Nam 17
2.3.2 Nghiên cứu về hệ thống sử dụng đất vùng Đông Nam Bộ 18
2.3.2.1 Khái niệm hệ thống sử dụng đất (Land Used System – LUS) 18
2.3.2.2 Một số kết quả nghiên cứu hệ thống sử dụng đất ở vùng Đông Nam Bộ 19
2.3.3 Kỹ thuật dùng trong nghiên cứu 23
2.3.3.1 Kỹ thuật GIS (Geographical Information System) 23
2.3.3.2 Ứng dụng kỹ thuật GIS và Hệ thống đánh giá đất tự động ALES (Automated Land Evaluation System) trong đánh giá đất đai 23
2.4 Đánh giá Chung 24
3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 26
3.1 Nội dung nghiên cứu 26
3.2 Phương pháp nghiên cứu và kỹ thuật sử dụng 27
3.2.1 Phương pháp luận 27
3.2.2 Phương pháp cụ thể 27
3.3 Kỹ thuật sử dụng 29
4 KẾT QUẢ THẢO LUẬN 30
4.1 Đặc điểm điều kiện tự nhiên, kinh tế-xã hội chi phối quá trình hình thành và sử dụng tài nguyên đất nông nghiệp huyện Phú Giáo 30
4.1.1 Đặc điểm điều kiện tự nhiên với quá trình hình thành và phát triển của lớp vỏ thổ nhưỡng 30
4.1.1.1 Vị trí địa lý 30
4.1.1.2 Khí hậu 32
4.1.1.3 Mẫu chất tạo đất của huyện Phú Giáo 33
4.1.1.4 Địa hình 34
Trang 134.1.1.5 Thủy văn 35
4.1.1.6 Tài nguyên rừng 36
4.1.1.7 Tài nguyên khoáng sản 36
4.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội trong mối quan hệ với quá trình sử dụng và quản lý tài nguyên đất 36
4.1.2.1 Dân số với quá trình sử dụng tài nguyên đất nông nghiệp 36
4.1.2.2 Thực trạng phát triển kinh tế xã hội 37
4.1.2.3 Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội với vấn đề sử dụng tài nguyên đất 38
4.2 Đặc điểm tài nguyên đất nông nghiệp huyện Phú Giáo 39
4.2.1 Đặc điểm phát sinh và phân loại tài nguyên đất 39
4.2.1.1 Các quá trình thổ nhưỡng cơ bản 39
4.2.1.2 Cơ sở và kết quả phân loại tài nguyên đất huyện Phú Giáo 42
4.2.2 Đặc diểm chất lượng các loại đất huyện Phú Giáo 45
4.2.2.1 Đặc điểm hình thái 45
4.2.2.2 Thành phần cơ giới và cấu trúc các loại đất 50
4.2.2.3 Độ chua, dung tích hấp phụ và cation trao đổi 54
4.2.2.4 Các chỉ tiêu nông hoá 55
4.2.3 Thống kê tài nguyên đất huyện Phú Giáo 57
4.2.3.1Thống kê tài nguyên đất theo các đơn vị chú dẫn bản đồ đất 57
4.2.3.2 Thống kê tài nguyên đất theo độ dày tầng đất mịn 58
4.2.3.3 Thống kê tài nguyên đất theo độ dốc 59
4.2.3.4 Thống kê tài nguyên đất theo mức độ kết von 60
4.2.4 Đánh giá chung về chất lượng các loại đất huyện Ghú Giáo 62
4.3 Các hệ thống sử dụng đất nông nghiệp huyện Phú Giáo 63
4.3.1 Đánh giá hiện trạng sử dụng tài nguyên đất 63
4.3.1.1 Cơ cấu sử dụng đất tổng quát 63
4.3.1.2 Diễn biến sử dụng tài nguyên đất 64
4.3.1.3 Hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp 65
Trang 144.3.2 Các loại hình sử dụng đất hiện có 68
4.3.3 Xác định các hệ thống sử dụng đất 68
4.3.4 Hiệu quả sản xuất của các hệ thống sử dụng đất nông nghiệp 69
4.3.4.1 Mức đầu tư của các hệ thống sử dụng đất 69
4.3.4.2 Năng suất, sản lượng hàng năm của các hệ thống sử dụng đất 75
4.3.4.3 Hiệu quả sản xuất của các hệ thống sử dụng đất 76
4.4 Đề xuất sử dụng tài nguyên đất nông nghiệp 77
4.4.1Xây dựng bản đồ đơn vị đất đai (LMU) 77
4.4.1.1 Lựa chọn các chỉ tiêu xây dựng bản đồ đơn vị đất đai 77
4.4.1.2 Kết quả xây dựng bản đồ đơn vị đất đai 78
4.4.2 Đánh giá khả năng thích nghi với các loại hình sử dụng đất nông nghiệp 81
4.4.2.1 Xác định yều cầu sử dụng đất của các LUT được chọn 81
4.4.2.2 Kết quả đánh giá khả năng thích nghi tài nguyên đất nông nghiệp 83
4.4.3 Đề xuất định hướng sử dụng đất nông nghiệp 90
4.4.3.1 Cơ sở khoa học và thực tiễn đề xuất 90
4.4.3.2 Kết quả phân vùng đề xuất sử dụng đất nông nghiệp 91
4.4.4 Dự báo tác động đến xã hội-môi trường khi thực hiện định hướng sử dụng tài nguyên đất nông nghiệp 94
4.4.4.1 Xã hội 94
4.4.4.2 Môi trường 94
5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 95
5.1 Kết luận 95
5.2 Kiến nghị 96
Trang 15
FAO (Food and Agriculture Organization) Tổ chức Lương - Nông quốc tế
GIS (Geographic Information System) Hệ thống thông tin địa lý
DANH SÁCH CÁC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ VÀ HÌNH
SƠ ĐỒ TRANG
Sơ đồ 2.1 Tiến trình đánh giá đất đai và quy hoạch sử dụng đất 15
Sơ đồ 2.2 Cấu trúc phân hạng phương pháp xác định mức thích nghi đất đai 16
Sơ đồ 2.3 Cấu trúc hệ thống sử dụng đất của FAO, 1983 19
Trang 16BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 4.1 Sự thay đổi cát, limon, sét trong đất phù sa (P) 52
Biểu đồ 4.2 Sự thay đổi cát, limon, sét trong đất xám trên phù sa cổ (X) 52
Biểu đồ 4.3 Sự thay đổi cát, limon, sét trong đất xám glây (Xg) 53
Biểu đồ 4.4 Sự thay đổi cát, limon, sét trong đất nâu vàng trên phù sa cổ (Fp) 54
Biểu đồ 4.5 Cơ cấu các nhóm đất chính của huyện Phú Giáo 58
Biểu đồ 4.6 Diễn biến sử dụng đất nông nghiệp giai đoạn 2005 - 2009 65
HÌNH Hình 4.1 Sơ đồ vị trí huyện Phú Giáo 31
Hình 4.2 Bản đồ đất huyện Phú Giáo 44
Hình 4.3 Phẫu diện BD210 46
Hình 4.4 Phẫu diện BD180 47
Hình 4.5 Phẫu diện BD90 48
Hình 4.6 Phẫu diện BD240 49
Hình 4.7 Bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2010 67
Hình 4.8 Bản đồ đơn vị đất đai huyện Phú Giáo 80
Hình 4.9 Bản đồ thích nghi đất đai huyện Phú Giáo 84
Hình 4.10 Bản đồ phân vùng định hướng sử dụng đất nông nghiệp 93
Trang 17DANH SÁCH CÁC BẢNG
Bảng 2.1 Thống kê phân loại quỹ đất thế giới 8
Bảng 2.2 Thống kê phân loại quỹ đất Việt Nam 9
Bảng 2.3 Diễn biến sử dụng tài nguyên đất ở Việt Nam giai đọan 2000 - 2008 13
Bảng 2.4 Tình hình sử dụng đất nông nghiệp ở Bình Dương năm 2009 14
Bảng 2.5 Các hệ thống sử dụng đất chính trên đất xám Đông Nam Bộ 20
Bảng 3.1 Phương pháp phân tích các chỉ tiêu phân tích đất 28
Bảng 4.1 Các đơn vị hành chính huyện Phú Giáo 32
Bảng 4.2 Các chỉ tiêu về khí hậu 33
Bảng 4.3 Mối quan hệ giữa đá mẹ, mẫu chất và tính chất đất 34
Bảng 4.4 Diện tích đất huyện Phú Giáo chia theo độ dốc 35
Bảng 4.5 Chỉ tiêu bình quân sử dụng đất huyện Phú Giáo 37
Bảng 4.6 Kết quả phân loại đất 43
Bảng 4.7 Đặc điểm hình thái các loại đất huyện Phú Giáo 45
Bảng 4.8 Thành phần cơ giới và cấu trúc các loại đất 50
Bảng 4.9 Độ chua, dung tích hấp phụ và cation trao đổi của các loại đất 54
Bảng 4.10 Các chỉ tiêu nông hóa của các loại đất 56
Bảng 4.11 Thống kê tài nguyên đất theo các đơn vị chú dẫn bản đồ đất 57
Bảng 4.12 Thống kê tài nguyên đất theo độ dày tầng đất 59
Bảng 4.13 Thống kê diện tích các loại đất theo độ dốc 60
Bảng 4.14 Thống kê diện tích các loại đất theo mức độ kết von 61
Bảng 4.15 Cơ cấu sử dụng đất tổng quát năm 2010 63
Bảng 4.16 Diễn biến sử dụng tài nguyên đất huyện Phú Giáo 64
Bảng 4.17 Hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp huyện Phú Giáo năm 2010 65
Bảng 4.18 Các hệ thống sử dụng đất (LUS) trong nông nghiệp 69
Bảng 4.19 Chi phí đầu tư cơ bản trên 1 ha của các LUS 70
Trang 18Bảng 4.20 Mức đầu tư vật tư và giống cây- con trên 1 ha của các LUS 72
Bảng 4.21 Lao động và chi phí thuê mướn máy móc của các LUS 73
Bảng 4.22 Tổng chi phí đầu tư hàng năm của các LUS 74
Bảng 4.23 Năng suất, sản lượng hàng năm của các LUS 75
Bảng 4.24 Phân cấp đánh giá 76
Bảng 4.25 Hiệu quả sản xuất của các LUS 77
Bảng 4.26 Các chỉ tiêu xây dựng bản đồ đơn vị đất đai 78
Bảng 4.27 Mô tả đặc tính các đơn vị đất đai 79
Bảng 4.28 Yêu cầu sử dụng đất của các LUTs được chọn đánh giá 81
Bảng 4.29 Đánh giá khả năng thích nghi đất đai theo cấp thích nghi và yếu tố hạn chế 85
Bảng 4.30 Diện tích ở các mức thích nghi của các LUT 88
Bảng 4.31 Kết quả phân vùng định hướng sử dụng đất nông nghiệp 92
Trang 19
Chương 1
MỞ ĐẦU
1.1 Tính cấp thiết của đề tài
Đất là tài nguyên cơ bản và là tư liệu sản xuất quan trọng, chủ yếu để sản xuất ra sản phẩm cây trồng Hầu như toàn bộ các sản phẩm thu được trong quá trình sản xuất nông nghiệp đều phải thông qua đất Việc sử dụng hợp lý nguồn tài nguyên đất đai trong sản xuất nông nghiệp là vấn đề hết sức quan trọng, không chỉ đối với hiện tại mà còn có ý nghĩa lâu dài trong tương lai
Huyện Phú Giáo thuộc vùng Bắc Bình Dương Diện tích đất tự nhiên 54.378,16 ha được chia làm 11 đơn vị hành chính, trong đó có 10 xã và 1 thị trấn
Sự phát triển mạnh mẽ về kinh tế xã hội trên địa bàn Huyện đã và đang gây sức ép rất lớn đối với đất đai Chính vì vậy, cần có giải pháp hợp lý trong việc khai thác tiềm năng đất đai cho các mục đích sử dụng khác nhau nhằm đem lại hiệu quả kinh tế cao nhất
Việc sử dụng hợp lý nguồn tài nguyên đất không chỉ đem lại ý nghĩa về kinh tế mà còn có ý nghĩa về bảo vệ, cải tạo và biến đổi môi trường Ngày nay với
sự phát triển của khoa học kỹ thuật, người ta rất chú ý đến tác động của môi trường trong quá trình hoạt động sản xuất của con người, trong đó sử dụng khai thác đất đai là yếu tố vô cùng quan trọng, đặc biệt đối với đất nông nghiệp
Xác định quỹ đất về mặt số lượng và chất lượng là một trong những yêu cầu cần thiết đối với sản xuất nông nghiệp Đánh giá quỹ đất một cách chính xác sẽ xác định được tiềm năng sử dụng đất cho mỗi loại hình sử dụng cụ thể đồng thời góp phần định hướng cho cải tạo đất Đây chính là vấn đề cấp thiết hiện nay Do đó, muốn khai thác tốt nguồn tài nguyên đất thì nhất thiết phải điều tra, nghiên cứu
Trang 20xác định các đặc điểm tài nguyên đất, đánh giá khả năng sử dụng làm căn cứ khoa học cho việc hoạch định các chiến lược khai thác nguồn tài nguyên quan trọng này Xuất phát từ những vấn đề nêu trên, chúng tôi đã chọn địa bàn huyện
Phú Giáo thực hiện đề tài: “Đất và các hệ thống sử dụng đất nông nghiệp huyện
Phú Giáo, tỉnh Bình Dương”
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1 Mục tiêu chung : Nghiên cứu đất và các hệ thống sử dụng đất nông nghiệp
huyện Phú Giáo, tỉnh Bình Dương, nhằm góp phần xây dựng cơ sở khoa học cho việc sử dụng đất nông nghiệp bền vững và có hiệu quả
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
- Nắm vững đặc điểm tài nguyên đất cả về số lượng và chất lượng
- Trên cơ sở đánh giá hiện trạng sử dụng đất phát hiện, lựa chọn các loại hình nhằm thiết hệ thống sử dụng đất nông nghiệp trên địa bàn huyện Phú Giáo
- Đề xuất các giải pháp sử dụng đất nông nghiệp
1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
1.3.1 Đối tượng nghiên cứu
- Các yếu tố môi trường tự nhiên có liên quan đến quá trình phát sinh đất
- Các loại đất chính (Major soil units) trên địa bàn huyện Phú Giáo
- Các loại hình sử dụng đất (Land-use types), các hệ thống sử dụng đất (Land use Systems) trong nông nghiệp
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu
- Đề tài thực hiện chủ yếu trên đất trồng trọt trong nông nghiệp thuộc địa bàn huyện Phú Giáo, các đất nuôi trồng thủy sản, lâm nghiệp và các đất phi nông nghiệp
đề cập trong nghiên cứu này chỉ mang tính chất tham khảo
- Thời gian thực hiện đề tài từ tháng 10/2009 đến tháng 6/2010
Trong nghiên cứu này, tài nguyên đất được tổng kết như sau:
(1) Về mặt thổ nhưỡng học, đất (Soil) là phần trên cùng vỏ phong hoá của trái đất, là thể tự nhiên đặc biệt được hình thành do tác động tổng hợp của các
Trang 21yếu tố: khí hậu, đá mẹ, địa hình, sinh vật, thời gian và tác động của con người Theo Docuchaev: “Đất là một thể tự nhiên độc lập cũng giống như khoáng vật, thực vật, động vật, đất không ngừng thay đổi theo thời gian và không gian” (2) Về mặt sử dụng, đất đai (Land) là tư liệu sản xuất, là đối tượng lao động, đồng thời là sản phẩm của lao động Đất đai bao gồm mặt bằng lãnh thổ để phát triển kinh tế quốc dân Đất đai là điều kiện cần thiết để tồn tại và tái sản xuất của các thế hệ tiếp sau của loài người
Trang 22Chương 2
TỔNG QUAN
Để có cơ sở khoa học cho việc thực hiện đề tài (Đất và các hệ thống sử dụng đất nông nghiệp huyện Phú Giáo), luận văn tổng quan theo 03 chuyên đề sau:
2.1 Tình hình nghiên cứu đất trong và ngoài nước
2.1.1 Nghiên cứu đất trên thế giới
Hiện nay trên thế giới có nhiều hệ thống phân loại khác nhau Tiêu chuẩn phân loại cũng như cấu trúc của các hệ thống phân loại cũng rất đa dạng Xét về quan điểm, nguyên tắc và phương pháp phân loại, trên thế giới có 3 hệ thống nổi bật: (1) Hệ thống phân loại đất của Liên Xô; (2) Hệ thống phân lọai đất của Mỹ và (3) Hệ thống phân lọai đất của WRB (World Reference Base for Soil Resources)
Ba hệ thống phân lọai này là đại diện cho 3 trường phái phân loại đất: phát sinh, định lượng và kết hợp phát sinh và định lượng Mặt khác, chúng đang được sử dụng làm cơ sở cho phân loại đất trên phần lớn bề mặt trái đất
(1) Hệ thống phân loại đất liên xô (USSR soil classification system)
Hệ thống phân loại đất của Liên Xô cũ được thực hiện theo quan điểm phát sinh của Docuchev Theo học thuyết này bất kỳ loại đất nào được hình thành đều chịu sự tác động của 5 yếu tố: đá mẹ và mẫu chất, sinh vật, khí hậu, địa hình
và thời gian; Sau này có bổ sung thêm yếu tố con người Quá trình hình thành đất theo thời gian được thể hiện rõ ở hình thái cấu tạo phẫu diện đất Sản phẩm của các quá trình hình thành đất khác nhau tạo nên những tầng đất khác nhau trong phẫu diện nên những tầng đất này được gọi là các tầng phát sinh Việc nghiên cứu
về hình thái cấu tạo phẫu diện đất và các tầng phát sinh giúp xác định rõ các quá trình hình thành đất
Trang 23Các quá trình hình thành đất và biến đổi diễn ra trong tự nhiên sẽ tạo nên các tầng phát sinh khác nhau Doccuchaev đã chia các tầng phát sinh có trong phẫu diện thành các tầng A, B, C, D
Hệ thống phân vị ở Liên Xô cũ áp dụng bao gồm 8 cấp phân vị: Lớp (class) Lớp phụ (Podclas), Loại (Tip), Loại phụ (Podtip), Thuộc (Rod), Chủng (Vid), Biến chủng (Raznơvid), Bậc (Razriad) Trong đó, hai cấp phân vị cao nhất, loại và loại phụ được thiết kế cho mục tiêu phân loại đất toàn cầu; kiểu là cấp phân vị được sử dụng phổ biến nhất cho phân loại và thống kê đất ở cấp vùng; các cấp phân vị thấp hơn kiểu đất chủ yếu sử dụng cho điều tra xây dựng bản đồ đất bán chi tiết đến chi tiết ở cấp nông trang
Năm 1990, tiến sĩ địa lý thổ nhưỡng Stolbovoi (Viện nghiên cứu hệ thống ứng dụng đất quốc tế) đã xây dựng chú dẫn bản đồ đất Liên Xô theo phân loại đất thế giới Tài liệu này được dựa vào hai tư liệu cơ bản: Bản đồ đất Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Liên bang Xô Viết, tỷ lệ 1:2,5M (Fridland, 1988) và chú dẫn bản đồ đất thế giới (FAO, 1990)
Bản đồ đất Liên Xô tỷ lệ 1:2,5M được xây dựng với sự tham gia tận tình của nhiều nhà thổ nhưỡng trong toàn quốc Thực tế, tất cả các Trung tâm và các Viện khoa học đất ở Liên Xô đã đóng góp những kinh nghiệm và hiểu biết về đất của họ trong hơn hai thập kỹ cho xây dựng bản đồ đất này Tất cả những phát triển mới đây
ở cấp quốc gia và quốc tế đều được áp dụng Chú dẫn bản đồ đất là kết quả tổng hợp những quan điểm phân loại phát sinh mới nhất, và đặc điểm đất đã được gắn liền với các yếu tố hình thành đất Cơ sở địa lý-thổ nhưỡng của bản đồ đã giới thiệu một loạt các quy luật địa lý về sự phân bố không gian của đất, trong đó tính phân đới của đất và cấu trúc lớp phủ thổ nhưỡng đã được miêu tả khá hoàn chỉnh
(2) Hệ thống phân loại đất của Mỹ (USDA Soil Taxonomy)
Hệ thống phân loại đất của Mỹ, được phát triển từ những năm 1950, công bố chính thức lần thứ nhất vào năm 1975 (Soil Survey Staff, 1975) và lần thứ 2 vào năm 1999 (Soil Survey Staff, 1999) Hệ thống được kiến trúc với kỳ vọng phổ quát toàn cầu Tuy nhiên, mục tiêu chính là phân loại đất ở Mỹ
Trang 24Đây là hệ thống kết hợp giữa phân loại khoa học có cấu trúc thứ bậc (USDA Soil Taxonomy) và hệ thống gọi tên theo địa phương (USDA Soil Series)
và đã sử dụng hầu hết những đặc điểm đặc thù ở Mỹ cho mục tiêu nghiên cứu nông nghiệp, sinh học và địa chất Nó cũng đã từng được áp dụng ở nhiều nước trên thế giới Việc kết hợp giữa hệ thống khoa học có cấu trúc (hierarchical scientific system) và hệ thống gọi tên theo địa phương (nominal system) trong phân loại đất của Mỹ đã cung cấp một phương tiện rất thuận lợi cho việc phân biệt, hiểu biết đất
và vẽ bản đồ đất
Về quan điểm phân loại: Theo ban nghiên cứu đất của Mỹ (Soil Survey Staff, 1975), những chỉ tiêu được lựa chọn trong phân loại phải là những tính chất của chính đất Vì vậy có thể gọi đây là hệ thống phân loại theo tính chất đất
Tiêu chuẩn phân loại: Được căn cứ vào sự hiện diện hay vắng mặt của các tầng hoặc đặc tính chẩn đoán Các yếu tố chẩn đoán này là biểu hiện sự khác nhau về mức độ của các quá trình hình thành đất Những đặc điểm được lựa chọn trong phân loại là những tính chất của đất Một trong những điểm độc đáo của hệ thống phân loại đất Mỹ là đưa chế độ nhiệt - ẩm của đất vào phân loại
ở nhiều cấp phân vị Phát sinh đất không được sử dụng trong phân loại và chỉ
sử dụng như hướng dẫn để liên hệ và bổ sung cho đặc điểm đất
(3) Hệ thống phân lọai đất của WRB
Cơ sở tham chiếu Tài nguyên đất Thế giới (World Reference Base for Soil Resources = WRB) là một hệ thống phân loại đất được phát triển từ chú dẫn bản đồ đất thế giới của FAO/UNESCO với sự hợp tác của Trung tâm thông tin đất quốc tế
và được liên hiệp các nhà Khoa học đất quốc tế và Tổ chức lương nông của Liên hợp quốc (FAO) bảo trợ
Đây là hệ thống phân loại đất tiêu chuẩn quốc tế, đã được hội Liên hiệp đất quốc tế chấp nhận Mục tiêu chính của WRB là : Phát triển một hệ thống có khả năng chấp nhận quốc tế cho phát họa tài nguyên đất, từ đó các phân loại quốc gia có thể ứng dụng và liên hệ Trong đó, cơ sở phân loại đất đựơc nhấn mạnh vào các đặc điểm hình thái hơn là vào các số liệu phân tích thuần túy; Tạo cho hệ thống phân loại đất
Trang 25có căn cứ khoa học đúng đắn, có thể áp dụng cho nhiều lĩnh vực có liên quan khác nhau ; Xác định mối liên hệ giữa đất và các tầng đất như chúng được định tính bởi sự kết hợp giữa không gian và hình thể Hiểu biết về mối liên hệ giữa đất và phân bố tầng đất như là một hệ quả kết hợp của thời gian và hình thể; Tạo thuận lợi cho việc thực hiện các thống kê đất và chuyển giao số liệu về đất; trao đổi thông tin khoa học
và chuyển giao kỹ thuật sử dụng đất giữa các vùng
Về quan điểm phân loại: WRB đã kết hợp các quan điểm phân loại đất hiện đại, gồm phát sinh và theo tính chất đất như: Phân loại đất của Mỹ (USDA Soil Taxonomy); Chú dẫn bản đồ đất của FAO (FAO Soil Map of the World, 1988, 1990) và quan điểm phân loại đất của Liên Xô cũ
Về nguyên tắc phân loại: Ở cấp phân vị cao nhất, các loại đất được phân chia chủ yếu theo các quá trình phát sinh cơ bản mà những quá trình này tạo ra những đặc trưng định tính của đất Ở các cấp phân vị thấp hơn, các loại đất được phân chia dựa theo bất cứ một quá trình hình thành đất thứ cấp chủ đạo nào có ảnh hưởng đáng kể đến đặc trưng cơ bản của đất
Phương pháp phân loại chủ yếu được dựa trên hình thái phẫu diện đất Thực chất việc xác định tên đất hoàn toàn dựa vào tập hợp các đặc điểm đất, gồm các tầng, vật liệu và đặc tính chẩn đoán và một số tính chất đất
Về tiêu chuẩn phân loại: Các nhóm đất được xác định theo một tập hợp
cụ thể các tiêu chuẩn chẩn đoán, bao gồm tầng, đặc tính và vật liệu chẩn đoán Các thuộc tính chuẩn chẩn đoán này được xác định dựa trên đặc điểm hình thái đất
và kết quả phân tích đất
Hệ thống phân vị: Hệ thống phân vị trong phân loại đất của FAO/UNESCO gồm
có 4 cấp từ lớn đến nhỏ (còn gọi là hệ thống chú dẫn bản đồ) bao gồm: Nhóm chính (Mayor Groupings), Đơn vị (Units), Đơn vị phụ (Subunits), Pha (Phase)
Theo chú dẫn bản đồ đất thế giới (FAO, 2001) thì diện tích bề mặt của quả đất ước khoảng 51 tỉ hecta, trong đó: biển và đại dương khoảng 36 tỉ hecta, đất liền và hải đảo 15 tỉ hecta Nhìn chung, tài nguyên đất thế giới rất đa dạng về lọai hình thổ nhưỡng Kết quả thống kê phân loại tài nguyên đất thế giới ở bảng 2.1
Trang 26Bảng 2.1 Thống kê phân loại quỹ đất thế giới (*)
19 Đất xói mòn mạnh trơ sỏi đá Leptosols 1.655.000 11,03
28 Đất rửa trôi có tầng bạc trắng Albeluvisols 320.000 2,13
29 Đất có tầng mặt giàu Hữu cơ, chua Umbrisols 100.000 0,67
30 Đất đóng băng thường xuyên Cryosols 1.800.000 12,00
(*)Nguồn: FAO, 2001
2.1.2 Các nghiên cứu đất tại việt nam
Từ những năm 1990 trở về trước, hệ thống phân loại đất Việt Nam chủ yếu
theo trường phái phát sinh học đất của Liên Xô (cũ), Phân loại đất chủ yếu dựa vào
đặc điểm của các quá trình hình thành đất (Phương pháp định tính).Theo phương
Trang 27pháp này, nhiều vùng lãnh thổ, tỉnh, huyện đã xây dựng được bản đồ đất ở các tỷ lệ khác nhau để quản lý và sử dụng đất đai Các bản đồ này đã phát huy tác dụng trong thời gian khá dài trong định hướng, cải tạo và sử dụng đất nông nghiệp
Trong giai đoạn 1990-1995, nhiều nghiên cứu ứng dụng hệ phân loại đất của FAO/UNESCO và USDA – Soil Taxonomy, phân loại chủ yếu dựa vào sự xuất hiện của các tầng chẩn đóan, các đặc tính đất thông qua các số liệu phân tích, được tiến hành ở các cơ quan đơn vị như Hội Khoa học đất Việt nam, Viện qui họach-thiết kế nông nghiệp, Trường đại học nông nghiệp 1, Trường đại học cần thơ Trong thời gian này, các nhà khoa học học thổ nhưỡng đã công bố Bảng chuyển đổi danh pháp giữa hệ thống phân lọai đất của Việt Nam theo FAO-UNESCO và Soi Taxonomy
Từ năm 1996 đến nay, rất nhiều địa phương trong tòan quốc áp dụng hệ thống phân lọai đất của FAO/UNESCO để xây dựng bản đồ đất làm cơ sở đánh giá tài nguyên đất đai và quy họach sử dụng đất được công bố như: Đồng Nai, Bình Định, Bắc Ninh các kết quả này cũng đã xác định được phương pháp áp dụng hệ phân lọai đất của FAO/UNESCO trong điều kiện Việt Nam
Bảng 2.2 Thống kê phân loại quỹ đất ở Việt Nam
13 Đất Hữu cơ alit núi cao Alisols 280.714 0,85
14 Đất xói mòn mạnh trơ sỏi đá Leptosols 495.727 1,50
Nguồn: Hội Khoa học đất Việt Nam
Trang 28Kết quả thống kê ở bảng 2.2 cho thấy: Ở Việt Nam, các nhóm đất xám, đất phù sa, đất đỏ chiếm phần lớn diện tích Trong đó nhóm đất xám chiếm tỷ lệ cao nhất (60,33% DTTN) trong khi nhóm đất xám của thế giới chỉ chiếm tỷ lệ 6,67% (thấp hơn nhiều so với tỷ lệ nhóm đất xám ở Việt Nam Tiếp đến là nhóm đất phù sa (chiếm 10,27% DTTN) trong khi tỷ lệ nhóm đất này của thế giới là 2,33%, nhóm đất đỏ (chiếm 9,11% DTTN) và tỷ lệ nhóm đất này của thế giới là 5,00%, còn lại các nhóm đất khác hầu hết đều chiếm tỷ lệ thấp (<10% DTTN), đặc biệt có những nhóm đất chiếm tỷ lệ rất thấp (<0,1%) bao gồm: nhóm đất tích vôi (0,02% DTTN)
và nhóm đất than bùn (0,08% DTTN)
2.1.3 Nghiên cứu đất trên địa bàn Bình Dương
2.1.3.1 Những nghiên cứu trước năm 1975
Từ những năm 1930 các nhà thổ nhưỡng người Pháp và Việt nam đã điều tra nghiên cứu đất từng khu vực để lập đồn điền cao su, cà phê … Henry (1931); Castanol (1950– 1952); Sehmid (1957); Moorman (1958, 1959, 1961); Thái Công Tụng, Moorman (1958); Goden (1960); Thái Công Tụng (1971); … Trong đó hai tài liệu đã đóng góp những hình ảnh khái quát và căn bản đầu tiên cho các khu vực phía Nam nói chung và tỉnh Bình Dương nói riêng về bản đồ thổ nhưỡng và các lọai đất trong vùng là:
(1) Bản đồ đất tổng quát Nam Việt Nam (General Soil map of south V.N) tỷ
lệ 1/100.000, Moorman (1961) Trên cơ sở giải đóan không ảnh, bằng việc sử dụng các tổ hợp và các nhóm đất có cùng nguồn gốc phát sinh, tác giả đã xây dựng chú dẫn bản đồ gồm 25 đơn vị Trong tài liệu này, đất tỉnh Bình Dương được chia thành 03 đơn vị đơn giản là: (1) Đất podzolic cát trên nham acid địa hình từ phẳng đến uốn (Sandy pozolic soil on acid rocks plane to rolling topography); (2) Đất Podzolic xám trên phù sa cổ (Gray pozolic soils on old alluvial sediments); (3) Tổ hợp đất núi (complex of mountainous soils)
(2) Năm 1971, Thái Công Tụng thuộc sở địa học đã biên sọan tài liệu đất đai miền cao nguyên Trung phần và miền Đông Nam phần Trong tài liệu này tác giả đã
mô tả 5 nhóm đất chính của miền Đông Nam Bộ về nguồn gốc phát sinh, tính chất
Trang 29lý học, phân bố và khả năng sử dụng Trong tài liệu này, trên địa bàn tỉnh Bình Dương có 02 nhóm đất chính: (1) Đất Podzolic xám; (2) Đất có ít chất hữu cơ và có đốm rỉ (Low humic gley soil)
2.1.3.2 Những nghiên cứu sau năm 1975
(1) Bản đồ đất tỉnh Sông Bé, 1/100.000 (Phan Liêu và ctg, 1987): Tài liệu này được tổng hợp từ bản đồ đất các huyện tỷ lệ 1/25.000 hoặc 1/50.000 với mức độ điều tra chi tiết và phương pháp phân loại chặt chẽ theo quan điểm phát sinh thổ nhưỡng Trong đó việc xác định các lọai đất được căn cứ vào 2 yếu tố cơ bản: đặc điểm đất (soil properties) và các quá trình thổ nhưỡng cơ bản (Elementary soil processes-ESP) tài liệu đã phản ánh khá đầy đủ về đặc điểm tính chất đất và phân chia đất Sông Bé ra các đơn vị đất khá chi tiết Trong đó tỉnh Bình Dương ngày nay
có 08 đơn vị thuộc 06 nhóm gồm: (1) Nhóm đất phù sa có 1 đơn vị chú dẫn bản đồ: đất phù sa không được bồi chưa phân dị; (2) Nhóm đất xám có 02 đơn vị: đất xám trên phù sa cổ và đất xám Glây; (4) Nhóm đất đỏ có 2 đơn vị: đất đỏ vàng trên đá phiến; đất nâu vàng trên phù sa cổ; (5) Nhóm đất dốc tụ: có 1 đơn vị đất dốc tụ; (6) Nhóm đất trơ sỏi đá có 1 đơn vị: đất trơ sỏi đá
(2) Bản đồ đất Đông Nam Bộ, 1/250.000 (Phan Liêu và ctg, 1988) Tài liệu này được xây dựng trên cơ sở kế thừa hàng loạt kết quả nghiên cứu địa lý đất của nhiều tác giả (Phan Liêu, 1992), kết hợp với điều tra thực địa bổ sung theo tuyến và giải đóan không ảnh, được thực hiện trong khuôn khổ của chương trình điều tra tổng hợp Đông Nam Bộ Đứng trên quan điểm phát sinh, tác giả đã phân chia đất Đông Nam Bộ ra 9 nhóm đất với 45 đơn vị chú dẫn bản đồ Trong phạm vi tỉnh B ình Dương có 08 đơn vị, như bản đồ đất sông Bé phát hiện
(3) Bản đồ đất tỉnh Bình Dương, 1/50.000 (Phạm Quang Khánh và ctg, 2003) Trong khuôn khổ của chương trình điều tra lập bản đồ đất cho 64 tỉnh thành của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn từ năm 2003 – 2006, bản đồ đất tỉnh Bình Dương được xây dựng năm 2003 Bản đồ này được xây dựng chi tiết và chất lượng khá cao Trong tài liệu này đất tỉnh Bình Dương có 5 nhóm, với 11 đơn vị bản đồ đất Trong đó, (1) Nhóm đất xám 150.569 ha; (2) Nhóm đất phù sa
Trang 3016.537ha; (3) Nhóm đất phèn 3.322 ha; (4) Nhóm đất đỏ vàng 67.128 ha; (5) Nhóm đất xói mòn trơ sỏi đá 25 ha
2.2 Hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp tại Việt Nam và tỉnh Bình Dương
2.2.1 Hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp tại Việt Nam
(1) Hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp
Theo Bộ Tài nguyên và Môi trường (2008), tổng DTTN cả nước là 33.115.039,62
ha, trong đó có 24.997.153,03 ha đất nông nghiệp, chiếm 75,49% DTTN, 3.385.786,09
ha đất phi nông nghiệp, chiếm 10,22% DTTN và còn 4.732.100,50 ha đất chưa sử dụng, chiếm 14,29% DTTN của cả nước
Trong tổng số 24.997.153,03 ha đất nông nghiệp, cả nước có 9.420.276,14 ha đất sản xuất nông nghiệp, chiếm 37,68% nhóm đất nông nghiệp Trong đất sản xuất nông nghiệp thì đất trồng cây hàng năm có 6.309.624,52 ha chiếm 25,24 % diện tích nhóm đất nông nghiệp và đất trồng cây lâu năm có 3.110.651,62 ha, chiếm 12,44% diện tích nhóm đất nông nghiệp Đến nay, cả nước có 4.105.835,1 ha đất trồng lúa, chiếm 12,40% DTTN, 56.103,85 ha đất cỏ dùng vào chăn nuôi, chiếm 0,17% DTTN và 14.816.616,63 ha đất lâm nghiệp, chiếm 44,74% DTTN
(2) Diễn biến sử dụng tài nguyên đất nông nghiệp ở Việt Nam
Theo số liệu thống kê và kiểm kê đất đai của cả nước qua các năm cho thấy: DTTN của cả nước năm 2008 tăng 45,47 nghìn ha so với năm 2005 và tăng 190,94 nghìn ha so với năm 2000 Diễn biến sử dụng các loại đất qua các giai đoạn như sau:
- Giai đoạn 2000 - 2005: Theo số liệu kiểm kê đất đai năm 2000 và năm 2005 cho thấy: sau 5 năm đất nông nghiệp tăng 4,43 triệu ha, đất nông nghiệp tăng là do khai hoang mở rộng diện tích, trong đó đất sản xuất nông nghiệp tăng 999,3 nghìn ha, đất nuôi trồng thủy sản tăng 332 nghìn ha, đất làm muối giảm 4,7 nghìn ha Nhóm đất phi nông nghiệp trong giai đoạn này giảm 877,7 nghìn ha
và đất chưa sử dụng giảm 4,26 triệu ha
- Giai đoạn 2005 - 2008: Theo số liệu thống kê đất đai năm 2008 và số liệu kiểm kê đất đai năm 2005 cho thấy sau 3 năm nhóm đất nông nghiệp tăng 180,15 nghìn ha, trong đó đất lâm nghiệp tăng nhiều nhất 147,22 nghìn ha Trong
Trang 31đất sản xuất nông nghiệp, đất cây hàng năm giảm 53,18 nghìn ha, đất cây lâu năm
tăng 60,65 nghìn ha Do vậy đất sản xuất nông nghiệp của cả nước trong giai đoạn
này giảm 4,92 nghìn ha Nhóm đất phi nông nghiệp tăng 153,39 nghìn ha và nhóm
đất chưa sử dụng giảm 287,90 nghìn ha
Như vậy, nếu so sánh giai đoạn 2000 - 2008 cho thấy: qua 8 năm hầu hết các
loại đất trong nhóm đất nông nghiệp đều tăng (trừ đất làm muối), tuy nhiên các loại
đất khác nhau có mức độ tăng khác nhau
Bảng 2.3: Diễn biến sử dụng tài nguyên đất ở Việt Nam giai đọan 2000 - 2008
2008-2005 Tăng (+) Giảm (-)
DTTN 32.924,10 33.069,30 33.115,04 +145,20 +45,74
1 Nhóm đất nông nghiệp 20.388,10 24.817,00 24.997,15 +4.428,90 +180,15 1.1 Đất sản xuất nông nghiệp 8.425,90 9.425,20 9.420,28 +999,30 -4,92
1.1.1 Đất cây hàng năm 6.167,10 6.362,80 6.309,62 +195,70 -53,18 1.1.2 Đất cây lâu năm 2.250,20 3.050,00 3.110,65 +799,80 +60,65 1.2 Đất lâm nghiệp 11.568,20 14.669,40 14.816,62 +3.101,20 +147,22 1.3 Đất NTTS 367,9 699,9 728,58 +332,00 +28,68
1.4 Đất làm muối 18,9 14,2 13,67 -4,70 -0,53
1.5 Đất nông nghiệp khác 15,8 16,7 18,01 +0,90 +1,31
2 Nhóm đất phi nông nghiệp 4.110,10 3.232,40 3.385,79 -877,70 +153,39
3 Nhóm đất chưa sử dụng 9.282,70 5.020,00 4.732,10 -4.262,70 -287,9
Nguồn: Bộ Tài nguyên và Môi trường, 2000, 2005, 2008
2.2.2 Hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp tỉnh Bình Dương
Theo kết quả thống kê đất đai đến ngày 01/01/2010, diện tích tự nhiên của tỉnh
là 269.522,44ha; đất nông nghiệp 218.659,52ha, chiếm 81,13% so với tổng diện tích
tự nhiên Phân theo mục đích sử dụng như sau:
- Đất sản xuất nông nghiệp: có diện tích là 205.065,48ha chiếm 93,78%
tổng diện tích đất nông nghiệp và 76,08% so với tổng diện tích tự nhiên Đất
nông nghiệp của tỉnh Bình Dương phân bố chủ yếu ở các huyện Phía Bắc của
Trang 32tỉnh như Phú Giáo, Dầu Tiếng, Tân Uyên và Bến Cát Trong cơ cấu đất nông
nghiệp, đất trồng cây lâu năm chiếm ưu thế, có diện tích 175.255,76 ha, chiếm
64,64% so DTTN
- Đất lâm nghiệp 12.650,74ha chiếm 5,79% tổng diện tích đất nông nghiệp
và 4,69% so với tổng diện tích tự nhiên Chủ yếu là đất Lâm trường Phú Bình và
đất do ngành lâm nghiệp quản lý tại 3 huyện Phú Giáo, Dầu Tiếng và Tân Uyên
- Đất nuôi trồng thuỷ sản: 510,41ha chiếm 0,16% tổng diện tích đất nông nghiệp
và 0,19% so với tổng diện tích tự nhiên Chủ yếu là đất nuôi trồng thủy sản nước ngọt
- Đất nông nghiệp khác: 430,5ha chiếm 0,20% tổng diện tích đất nông
nghiệp và 0,16% so với tổng diện tích tự nhiên
Bảng 2.4 Tình hình sử dụng đất nông nghiệp ở Bình Dương năm 2009
STT MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG ĐẤT Diện tích Cơ cấu (%)
Nguồn: Sở Tài nguyên – Môi trường Bình Dương, 2009
2.3 Nghiên cứu đánh giá đất đai cho sản xuất nông lâm nghiệp
2.3.1 Phương pháp đánh giá đất của FAO và tình hình ứng dụng phương pháp
đánh giá đất của FAO tại Việt Nam
2.3.1.1 Những nguyên tắc của đánh giá đất theo FAO
Phương pháp đánh giá đất của FAO đã đề ra 6 nguyên tắc cơ bản, bao gồm:
- Khả năng thích hợp đánh giá, phân cấp cho loại hình sử dụng đất cụ thể;
- Trong đánh giá đất đai cần có sự so sánh giữa đầu tư (inputs) và thu nhập
(outputs) ở các loại đất đai khác nhau;
- Yêu cầu phải có sự kết hợp đa ngành trong đánh giá đất đai;
Trang 33- Trong đánh giá đất đai phải xem xét tổng hợp các yếu tố tự nhiên, kinh tế - xã hội;
- Đánh giá khả năng thích hợp đất đai phải dựa trên cơ sở bền vững;
- Đánh giá bao hàm cả việc so sánh hai hoặc nhiều kiểu sử dụng đất khác nhau Theo những nguyên tắc trên thì đánh giá đất đai là xác định các mức thích hợp của vùng đất cho các mục tiêu xác định, không chỉ đánh giá đơn thuần về
tự nhiên mà phải phân tích cả về kinh tế- xã hội và tác động môi trường Vì vậy, những thông tin từ đánh giá đất đai sẽ là cơ sở rất quan trọng để bố trí định hướng
sử dụng tài nguyên đất
2.3.1.2 Nội dung và tiến trình đánh giá đất của FAO
* Nội dung đánh giá đất của FAO
- Nghiên cứu môi trường tự nhiên, kinh tế- xã hội có liên quan chất lượng đất đai
- Nghiên cứu đặc tính đất đai và xây dựng bản đồ đất đai
- Nghiên cứu đánh giá hiện trạng sử dụng đất, lựa chọn các loại hình sử dụng đất dùng cho đánh giá đất đai và xác định yêu cầu sử dụng đất
- Phân cấp đánh giá khả năng thích nghi đất đai của các đơn vị đất đai đối với các loại hình sử dụng đất
* Tiến trình đánh giá đất của FAO
Sơ đồ 2.1: Tiến trình đánh giá đất đai và quy hoạch sử dụng đất
4
Xác định đơn vị đất đai
5
Đánh giá khả năng thích hợp
6
Xác định hiện trạng kinh tế xã hội và môi trường
7
Xác định loại sử dụng đất thích hợp nhất
8
Quy hoạch
sử dụng đất
9
Áp dụng kết quả đánh giá đất
2
Thu
thập
tài liệu
Trang 342.3.1.3 Cấu trúc phân hạng và phương pháp xác định mức thích nghi
(2) Phương pháp toán học: Là phương pháp thực hiện bằng các tính cộng, tính nhân, tính theo phần trăm hoặc cho điểm đối với các hệ số và thang bậc quy định (3) Phương pháp kết hợp theo chủ quan: Người đánh giá tốt nhất là bàn bạc với nông dân, cán bộ nông nghiệp, tóm lược việc kết hợp các điều điện xảy
ra khác nhau và chỉnh sửa làm sao cho chúng có thể đánh giá được cho tất cả các khả năng thích nghi
(4) Phương pháp kết hợp xem xét về kinh tế: Trên cơ sở so sánh các kết quả về đánh giá kinh tế đã có trước đây với chất lượng đất, sau đó đưa ra phân cấp đánh giá
Trang 352.3.1.4 Ứng dụng phương pháp đánh giá đất của FAO/Unesco tại Việt Nam
Từ những năm cuối của thập kỹ 80, hệ thống phân loại đất của FAO/Unesco
đã được áp dụng vào Việt nam, bắt đầu là nghiên cứu những phẫu diện đại diện cho một số đất phổ biến trong toàn quốc (Sehgal và ctg, 1989) Do có những ưu điểm về quan điểm, cơ sở phân loại và phạm vi phổ cập thông tin nên cho đến nay hệ thống phân loại đất của FAO/Unesco/WRB đã và đang được áp dụng khá phổ biến trong nghiên cứu phân loại đất và điều tra lập bản đồ đất ở Việt nam (Tôn Thất Chiểu, 1992-1996, 1999; Vũ Cao Thái ctg, 1993-1996; Võ Tòng Xuân, Lê Quang Trí, Võ Tòng Anh, Trần Kim Tính, Nguyễn Bảo Vệ, 1994, 1995, 1996; Nguyễn Nhật Tân và Hoàng Văn Mùa (1995); Cấn Triển và Nguyễn Văn Hiện (1997), Berding và ctg, 1998,1999; Hồ Quang Đức (1999); Cao Việt Hưng và ctg, 1999
Trong khuôn khổ những nghiên cứu về phân lọai đất và đánh giá đất theo chỉ dẫn của FAO, từ năm 1992, phương pháp đánh giá đất đai của FAO và các hướng dẫn tiếp theo (1983, 1985, 1987, 1992) được Viện quy hoạch và thiết kế nông nghiệp áp dụng rộng rãi trong các dự án quy hoạch phát triển ở các huyện và tỉnh đồng bằng sông Cửu Long Bước đầu cho thấy tính khả thi rất cao và đã được Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn xác nhận như là một tiến bộ khoa học kỹ thuật
có thể áp dụng trên toàn quốc Tại hội nghị đánh giá đất đai cho việc quy hoạch đất trên quan điểm sinh thái bền vững, đã được Viện quy hoạch và Thiết kế nông nghiệp tổ chức ở Hà Nội tháng 01/1995 cho thấy một số kết quả sau:
- 7 vùng kinh tế của toàn quốc (vùng Tây Bắc, Đông Bắc, Đồng bằng sông Hồng, Tây Nguyên, Duyên hải Trung Bộ, Đông Nam Bộ và Đồng bằng sông Cửu Long) đã được đánh giá đất đai trên bản đồ tỷ lệ 1/250.000 (Trần An Phong và ctg, 1995)
- Một số vùng đã có bản đồ đánh giá đất đai theo phương pháp của FAO (1976),
tỷ lệ 1/50.000 và 1/100.000 như : Đồng bằng sông Cửu Long (Nguyễn Văn Nhân, 1995); Bình Định (Nguyễn Chiến Thắng, 1994); Gia Lai (Nguyễn Ngọc Tuyển, 1995); Đông Nam Bộ (Phạm Quang Khánh, 1995); Tây Nguyên (Phạm Quang Khánh, 1996); Bình Phước, Bà Rịa – Vũng Tàu (Phạm Quang Khánh và ctg, 1999-2000); Bạc Liêu (Nguyễn Văn Nhân và ctg, 2000); Cà Mau (Phạm Quang Khánh và ctg, 2001)
Trang 36Năm 1996, trên cơ sở kế thừa những tài liệu trước đây, điều tra bổ sung một
số vùng cụ thể và ứng dụng phương pháp định lượng của FAO/UNESCO trong phân loại và chú dẫn bản đồ, Bản đồ đất Việt Nam tỷ lệ 1/1 triệu và bản thuyết minh kèm theo đã được xuất bản (Hội khoa học đất, 1996)
Các nghiên cứu nêu trên bước đầu đã hỗ trợ tích cực cho công tác thống kê tài nguyên đất để hoạch định chiến lược phát triển, quy hoạch và tổ chức lãnh thổ các cấp huyện, tỉnh và cả nước
Trong những năm gần đây, với sự phát triển của khoa học công nghệ thông tin đã mở ra giai đoạn mới Cũng trong khuôn khổ những nghiên cứu về phân lọai đất và đánh giá đất theo chỉ dẫn của FAO, nhiều địa phương đã đánh giá và đề xuất phân bổ thích nghi đất đai phục vụ cho định hướng điều chỉnh qui họach sản xuất nông nghiệp đến năm 2010 như: Đồng Nai, Cà Mau, Sóc Trăng, Bình Định,
Hà Nam, Bắc ninh, Lạng Sơn, Cao Bằng trên cơ sở ứng dụng các kỹ thuật tiên
tiến của công nghệ thông tin như GIS, GPS, Viễn Thám
2.3.2 Nghiên cứu về hệ thống sử dụng đất vùng Đông Nam Bộ
2.3.2.1 Khái niệm hệ thống sử dụng đất (Land Use System – LUS)
Hệ thống là một tổng thể có trật tự của các yếu tố khác nhau có quan hệ và tác động qua lại Một hệ thống có thể được xác định như một tập hợp các đối tượng hoặc các thuộc tính được liên kết bằng nhiều mối tương tác (Phạm Chí Thành, Trần Văn Diễn, Phạm Tiến Dũng, Trần Đức Viên, 1993)
Khái niệm hệ thống nông nghiệp (Agricultural Systems) được các nhà địa lý dùng từ lâu để phân kiểu nông nghiệp trên thế và nghiên cứu sự tiến hóa của chúng (Grag, 1977) Tổ chức FAO trong đánh giá đất đai cũng chia nông nghiệp ra hai hệ thống: nông nghiệp có tưới và nông nghiệp nhờ nước mưa (FAO 1983, 1985) Các nhà kinh tế nông nghiệp đề xuất khái niệm hệ thống sản xuất (Production Systems) coi nông nghiệp như một phối hợp của các hệ thống trồng trọt, đồng cỏ, chăn nuôi, quản lý tài chính (Chambart, 1963) Ngòai ra hàng lọat các khái niệm về hệ thống trong nông nghiệp được đề cập: Hệ thống cây trồng, hệ thống canh tác, hệ thống sử dụng đất, hệ sinh thái nông nghiệp (Đào Thế Tuấn, 1984)
Trang 37Trong đánh giá đất đai, FAO đã đưa ra khái niệm về hệ thống sử dụng đất: là một kiểu sử dụng đất bố trí trên điều kiện tự nhiên cụ thể, có thể là một đơn vị đất đai Nó bao gồm cả vấn đề đầu tư, thu nhập và cải tạo đất có thể có
Nguồn: Dent và Young (1981), Beek (1978)
Sơ đồ 2.3 Cấu trúc hệ thống sử dụng đất của FAO, 1983 2.3.2.2 Một số kết quả nghiên cứu về hệ thống sử dụng đất ở vùng Đông Nam Bộ
Theo kết quả nghiên cứu của Phạm Quang Khánh, 1995 vùng Đông Nam Bộ
có 94 hệ thống sử dụng đất trong nông nghiệp, bao gồm:
- Vùng cồn cát: không có hệ thống sản xuất trong nông nghiệp
- Vùng đất cát: có 7 LUSs, trong đó có 2 LUSs có tưới là LUSs rau xanh và lúa 2 vụ, 5 LUSs không được tưới là các LUSs về cây ăn trái không cần tưới và LUSs lúa 01 vụ nhờ mưa
- Vùng đất phèn tiềm tàng dưới rừng ngập mặn: không có hệ thống sử dụng đất trong nông nghiệp
- Vùng đất phèn: có 8 LUSs, trong đó có 5 LUSs có tưới là các LUSs về lúa
và cây ăn trái, 3 LUSs không có tưới là các LUSs lúa 1 vụ nhờ mưa
HỆ THỐNG SỬ DỤNG ĐẤT (Land Use System)
Loại đất sử dụng (Land Utilization)
Đơn vị bản đồ đất đai (Land Mapping Unit)
Yêu cầu sử dụng đất (Land Use Requirements )
Chất lượng đất đai (Land qualities)
Cải tạo đất đai (Land
Improvement)
Đầu tư (Inputs)
Năng suất, thu nhập (Outputs)
HỆ THỐNG SỬ DỤNG ĐẤT (Land Used System)
Trang 38- Vùng đất mặn: có 4 LUSs, trong đó có 2 LUSs có tưới là các LUSs lúa 2-3
vụ, 2 LUSs không có tưới là các LUSs lúa 1 vụ nhờ mưa
- Vùng đất phù sa: có 9 LUSs, trong đó có 7 LUSs có tưới là LUSs về cây ăn trái và lúa 2-3 vụ, 2 LUSs không có tưới là các LUSs lúa 1vụ nhờ mưa
- Vùng đất đen trên bazan: có 14 LUSs, trong đó có 3 LUSs có tưới là lúa 2 vụ,
11 LUSs không có tưới là các LUSs về cây điều, một số cây ăn trái không cần tưới
- Vùng đất xám: có 13 LUSs có tưới, là các LUSs về cây công nghiệp dài ngày (cà phê, tiêu), lúa-màu và cây công ngắn ngày, sản xuất gần như quanh năm Có 10 LUSs không được tưới là các LUSs về cây công nghiệp dài ngày (cao su, điều), các cây hoa màu và cây công nghiệp ngắn ngày sản xuất hòan tòan nhờ mưa
- Vùng đất đỏ bazan: có 5 LUSs có tưới là các LUSs về cây công nghiệp dài ngày và cây ăn trái (cà phê, tiêu, thanh Long, chôm chôm, sầu riêng) Có 12 LUSs không được tưới là các LUSs cây công nghiệp dài ngày (cao su, điều), cây ăn quả (na, chuối …) và các cây hoa màu (ngô, sắn, khoai, lúa rẫy …)
Bảng 2.5: Các hệ thống sử dụng đất chính trên đất xám Đông Nam Bộ:
HỆ THỐNG SỬ DỤNG ĐẤT Điều kiện tự nhiên
Loại hình sử dụng đất Vùng đất Điều kiện tưới
14 Lúa 1 vụ: HT
15 Mía
Trang 39HỆ THỐNG SỬ DỤNG ĐẤTĐiều kiện tự nhiên
Loại hình sử dụng đất Vùng đất Điều kiện tưới
25 Lúa M – Dưa chuột
26 Cây ăn trái (mãng cầu, sầu riêng, dâu)Không được tưới 27 Lúa 1 vụ: HT
28 Lúa 1 vụ: MVùng
51 Lúa M- Dưa chuột ĐX
52 Lúa mùa + lạc xen đậu xanh đông Xuân
53 Lúa HT-Lúa M- Lạc xen đậu xanh ĐX
54 Thuốc lá ĐX-Thuốc lá M
55 Rau ĐX-Đậu HT-Rau vụ Đông
Trang 40HỆ THỐNG SỬ DỤNG ĐẤT
Vùng đất Điều kiện tưới
90 Lúa M – Lạc xen đậu xanh ĐX