1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài giảng Cồn thuốc, Cao thuốc

41 19 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 41
Dung lượng 0,96 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CAO THUỐC Bộ môn Bào chế Bào chế và sinh dược học 1 ThS Ds Nguyễn Thị Ánh Nguyệt Khoa Dược Điều chế bằng cách đến các dịch chiết thu được từ dược liệu thực vật hay động vật với ethanol, ete, nước Dược liệu Dung môi Nước, Ethanol, ete Dịch chiết Cao thuốc + Dùng trực tiếp dạng trung gian để điều chế các dạng thuốc khác 1 Định nghĩa  Cao lỏng thể chất lỏng, hơi sánh, mùi vị đặc trưng của dược liệu dùng để điều chế cao thuốc  Cao đặc khối đặc quánh Hàm lượng dung môi dùn.

Trang 1

CAO THUỐC

Bộ môn Bào chế Bào chế và sinh dược học 1

ThS.Ds.Nguyễn Thị Ánh Nguyệt

Khoa Dược

Trang 2

Điều chế bằng cách ……… đến ……… các dịch chiết thu được từ dược liệu thực vật hay động vật với ………: ethanol, ete, nước…

Dược liệu Dung môi

Nước, Ethanol, ete Dịch chiết

Cao thuốc

+

Dùng trực tiếp / dạng trung gian để điều chế các dạng thuốc khác

1 Định nghĩa

Trang 3

 Cao lỏng: thể chất lỏng, hơi sánh, mùi vị đặc trưng của dược liệu dùng để điều chế cao thuốc

 Cao đặc: khối đặc quánh

Hàm lượng dung môi dùng để chiết xuất còn lại trong cao ………

 Cao khô: là một khối hoặc bột khô, đồng nhất, rất dễ hút ẩm

Yêu cầu về ………

Dựa vào thể chất cao thuốc (DĐVN V)

2 Phân loại

Trang 4

 Cao nước: cao cam thảo, cao canh ki na

 Cao cồn: cao opi, cao cà độc dược

 Cao ete: cao dương xỉ đực

Dựa vào dung môi

2 Phân loại

 Cao ngâm: cao thuốc phiện,

 Cao ngấm kiệt: cao khô benladon, cao lỏng canh ki na, cao khô mã tiền

Dựa vào phương pháp chiết xuất

Trang 5

 Loại 1 phần hoặc hoàn toàn tạp chất có trong dược liệu: gôm, chất nhầy, chất béo, chất nhựa

 Tỷ lệ hoạt chất trong cao thuốc (cao đặc, cao khô) thường cao hơn trong dược liệu Riêng cao lỏng có tỷ lệ hoạt chất bằng tỷ lệ hoạt chất trong dược liệu

 Là dạng trung gian điều chế các dạng thuốc khác: siro, potio, viên tròn, viên nén, thuốc mỡ

 Trong quá trình bào chế → một số chất mới

 Tác dụng tốt, dễ sử dụng hơn hoạt chất chiết xuất từ DL

3 Đặc điểm

Trang 6

Gồm 4 giai đoạn:

 Loại tạp chất trong dịch chiết

 Hoàn chỉnh chế phẩm

4 Kỹ thuật bào chế

Trang 7

Chọn pp chiết xuất phụ thuộc vào 3 yếu tố:

− Tính chất của hoạt chất

− Cấu trúc của dược liệu

− Bản chất của dung môi dùng để chiết xuất

4 Kỹ thuật bào chế

Điều chế dịch chiết

Trang 8

Nếu dung môi là cồn:

− Áp dụng pp ………

− PP ngấm kiệt thường dùng: DC đầu đậm đặc (80 – 100% lượng DL đem chiết)

để riêng, các DC sau cô đặc đến thể chất cao đặc, trộn với DC đầu

− Trong sx: áp dụng ngấm kiệt phân đoạn để điều chế cao lỏng, ko cần cô đặc dịch chiết; hoặc áp dụng ngấm kiệt ngược dòng để thu dịch chiết đậm đặc

Nếu dung môi là nước:

− PP ……… → chủ yếu

− PP ngâm lạnh: ngâm phân đoạn, DM gấp 8 – 12 lần lượng DL → ít gặp

4 Kỹ thuật bào chế

Điều chế dịch chiết

Trang 9

 Loại tạp chất tan trong nước: gôm, chất nhầy, pectin, tinh bột…

 Loại tạp chất tan trong ethanol: nhựa, chất béo…

 Loại tạp chất bằng cách thay đổi pH

4 Kỹ thuật bào chế

Loại tạp chất trong dịch chiết

Trang 10

 Cô đặc: điều chế ……… Khi cô chú ý:

− Nhiệt độ càng thấp càng tốt (cách thủy, cô áp suất giảm)

− Thời gian càng ngắn càng tốt

− Khi cô khuấy trộn → bốc hơi dung môi nhanh và tránh cháy ở đáy nồi

− Cô dịch chiết loãng trước, đặc sau

− Cao đặc: cô áp suất thường / áp suất giảm → thể đặc sệt

4 Kỹ thuật bào chế

Cô đặc, làm khô

Trang 11

 Làm khô: điều chế ………

− Sấy khô cao đặc đến cao khô (độ ẩm ≤ 5%) Dịch chiết cô đặc được trải thành những lớp mỏng trên khay hoặc trên giấy PE để lấy cao khô được dễ dàng

− Sấy dưới áp suất giảm nhiệt độ < 500 C

− Làm khô bằng máy sấy phun sương, phương pháp đông khô

4 Kỹ thuật bào chế

Cô đặc, làm khô

Trang 12

 Cô loại bớt dung môi

 Dùng cao thuốc cùng loại có tỷ lệ hoạt chất cao hơn

Điều chỉnh hàm lượng hoạt chất trong cao (hoàn chỉnh chế phẩm):

4 Kỹ thuật bào chế

Chế phẩm có tỷ lệ hoạt chất thấp hơn quy định:

Trang 14

Đối với cao lỏng:

Độ tan: phải tan hoàn toàn trong DM điều chế cao

Độ trong, độ đồng nhất, màu sắc: đúng màu sắc đã mô tả trong chuyên luận

riêng, phải đồng nhất, không có váng mốc, không có cặn bã dược liệu và vật lạ

Đối với cao đặc, cao khô: cao đặc ≤ 20%, cao khô ≤ 5% lượng dung môi

Độ nhiễm khuẩn: đạt yêu cầu quy định

Hàm lượng ethanol, kim loại nặng, DM tồn dư, dư lượng hóa chất bảo vệ

thực vật

5 Kiểm soát chất lượng

Trang 15

 Cao thuốc rất khó bảo quản: cao khô dễ hút ẩm; cao đặc, cao lỏng dễ bị mốc

 Đựng cao thuốc trong chai lọ màu, nút kín, để nơi thoáng mát, khô ráo, nhiệt độ ít

thay đổi

 Thêm chất bảo quản, chống nấm mốc: glycerin, acid boric, acid benzoic, natri

benzoat, nipagin, nipazol …

 Nội dung nhãn: bộ phận dùng của cây, DM, hàm lượng hoạt chất, nồng độ chất

bảo quản, tá dược sd thêm (đ/v cao đặc, cao khô)

6 Bảo quản

Trang 16

1 Cao lỏng lạc tiên:

Công thức: Bột lạc tiên (bột mịn vừa) 1000g

Cồn 600 6000ml

Tiến hành: phương pháp ngâm lạnh

DL sấy khô, tán thành bột mịn vừa, làm ẩm bằng DM với tỷ lệ 20 – 30%, ủ 2 – 4h trong bình kín

Cho bột đã được làm ẩm vào bình, san bằng mặt trên Trên bề mặt cho 1 lớp

giấy lọc vừa kít bình và 1 lớp bi thủy tinh đè lên trên

7 Một số công thức

Trang 17

Mở khóa ở dưới bình, cho DM chảy từ từ vào ở trên, khi có 1 – 2 giọt DM chảy ra thì khóa bình lại

Cho DM ngập DL 2 – 3 cm, ngâm 24h

Rút lấy 800 ml dịch chiết đầu để riêng

Rút toàn bộ dịch chiết sau Cất thu hồi DM cô còn 200 ml + dịch chiết đầu, thêm DM vừa đủ 1000ml

Để lắng, lọc đóng chai

Công dụng: an thần, gây ngủ Ngày dùng 2 – 3 lần x 15 ml/lần

7 Một số công thức

Trang 18

2 Cao khô benladon:

Công thức: Lá benladon bột khô vừa 1000g

Lá benladon bột mịn sấy khô vđ

Ethanol 700 vđ

Tiến hành: Lá benladon chứa các alkaloid : atropin, hyoscyamin,

scopolamin tan trong ethanol 700 Áp dụng pp ngấm kiệt

Cao khô benladon: bột vàng nâu, mùi đặc trưng của DL, vị đắng

Công dụng: được dùng trong các dạng thuốc có tác dụng giảm đau, giảm ho…

7 Một số công thức

Trang 19

3 Cao khô mã tiền:

Công thức: Mã tiền bột mịn vừa 100g

Ethanol 700 vđ

Parafin rắn 1,5g

Lactose vđ

Tiến hành: phương pháp ngấm kiệt

Chiết lấy dịch chiết: chiết DL với ethanol 700 đến khi hết alkaloid Lượng DM khoảng 6 - 7 lần DL

7 Một số công thức

Trang 20

 Cô đặc và loại tạp: thêm 1,5g parafin rắn vào dịch đậm đặc, đun nóng cho parafin tan chảy, khuấy đều Để nguội, xuyên thủng lớp parafin để rót dịch

chiết đã loại tạp ra ngoài

 Làm khô và điều chỉnh hàm lượng alkaloid toàn phần: dùng lượng lactose cần điều chỉnh đã tính trước trộn với dịch chiết đậm đặc Sấy khô trong tủ sấy chân không ở 600C sau đó tán mịn

Công dụng: dùng làm nguyên liệu điều chế cồn mã tiền

3 Cao khô mã tiền:

7 Một số công thức

Trang 21

CỒN THUỐC

Bộ môn Bào chế Bào chế và sinh dược học 1

ThS.Ds.Nguyễn Thị Ánh Nguyệt

Khoa Dược

Trang 22

Chế phẩm ………

Điều chế bằng phương pháp:

• Chiết xuất hoạt chất trong DL thảo mộc, động vật

• Hòa tan cao thuốc, dược chất theo tỉ lệ quy định

− Dùng trực tiếp / dạng trung gian điều chế dạng thuốc khác

1 Định nghĩa

Trang 23

• Cồn đơn: cồn long não, cồn lạc tiên, cồn Datura…

• Cồn kép: cồn ASA 10%, cồn BSI, cồn kép opibenzoic

• PP ngâm lạnh: ngâm thuốc thang bằng cồn 400, cồn tỏi…

• PP ngấm kiệt: cồn Aconit, cồn Benladon

• PP hòa tan: cồn long não 10%, cồn BSI

Theo PP

điều chế

2 Phân loại

Trang 24

Dược chất

Dung môi

3 Thành phần

Trang 25

Phải đạt tiêu chuẩn quy định trong DĐVN V về:

 Phân chia dược liệu phụ thuộc vào dung

môi và pp chiết xuất

Dược chất

3 Thành phần

Trang 26

Các dược chất thường gặp

 Hóa chất: I2, long não,…

 Dược liệu thảo mộc: quế, mã tiền, cà độc dược, nhựa cánh kiến…

Trang 27

Yêu cầu:

 Phải đạt tiêu chuẩn của DĐVN quy định

 Ethanol dùng trong bào chế: tinh khiết, không có Clo, muối sulfat, kim loại

nặng, không có cồn metylic và chất khử

Dung môi

3 Thành phần

Ethanol

Trang 28

Tác dụng ……….

Hòa tan với nước ở bất kỳ tỷ lệ nào

Nồng độ trên 20% có tác dụng bảo quản

Độ sôi thấp

Độ cồn cao làm đông vón albumin, chất nhầy, gôm, pectin

Ít làm trương nở dược liệu như nước → thích hợp pp ngấm kiệt

 Ưu điểm của ethanol:

Nhược điểm: dễ cháy, ………

Dung môi

3 Thành phần

Ethanol

Trang 29

Tùy bản chất DC, yêu cầu điều trị → chọn độ cồn:

Trang 30

1 Phương pháp ngâm

2 Phương pháp ngấm kiệt (ngâm nhỏ giọt)

3 Phương pháp hòa tan

DĐVN quy định: theo chuyên luận riêng

 Dược liệu thường:

 Dược liệu có chứa các thành phần có hoạt tính mạnh:

4 Kỹ thuật bào chế

Trang 31

Dược liệu chia nhỏ + ¾ ethanol

Ngâm 3 – 10 ngày + khuấy trộn

Gạn dịch lọc

Dịch ngâm

Bã Rửa + ép bã Dịch ép

Dịch trong

Để yên 1 – 3 ngày Gạn lọc

4 Kỹ thuật bào chế

Phương pháp ngâm lạnh

Trang 32

 Áp dụng:

 Điều chế cồn thuốc không có chứa các thành phần có hoạt tính mạnh

 Dược chất tan được trong cồn ở nhiệt độ thường: cồn tỏi, cồn hồi…

 Dược chất dễ bị phân hủy do nhiệt độ (cánh kiến trắng, vỏ cam, gừng)

 Các chất có đặc tính chậm hòa tan trong dung môi (lô hội)

4 Kỹ thuật bào chế

Phương pháp ngâm lạnh

 Ngâm một lần hoặc ngâm phân đoạn

 Độ cồn thường dùng: cồn 600, đôi khi dùng cồn 700, 800, 900

 Cải tiến pp ngâm: dùng thiết bị khuấy tốc độ cao, dùng siêu âm để tăng tốc độ hòa tan, khuếch tán hoạt chất trong quá trình ngâm → nâng cao hiệu suất

Trang 33

AD: điều chế cồn thuốc chứa thành phần có hoạt tính mạnh và dược liệu thường

Tiến hành: rút khoảng 4/5 lượng cồn thuốc theo quy định thì không thêm dung

môi nữa → ép bã + dung môi đủ thể tích quy định

4 Kỹ thuật bào chế

Phương pháp ngấm kiệt

Trang 34

Dược liệu phân chia

+ Dung môi vđ Làm ẩm: 2-3h

Nạp dược liệu vào bình ngấm kiệt

Không khuấy trộn

4 Kỹ thuật bào chế

Phương pháp ngâm lạnh

Trang 35

Áp dụng: cao thuốc (cao đặc, cao lỏng), tinh dầu và hóa

dược

Hòa tan hoàn toàn

Hòa tan có chất trung gian

Tiến hành: hòa tan DC trong ethanol có độ cồn thích

hợp Sau khi tan hoàn toàn, lọc, đóng chai thành

phẩm, dán nhãn đúng quy định

Dược chất + ethanol

Đóng chai

Hòa tan Lọc

Dán nhãn

4 Kỹ thuật bào chế

Phương pháp hòa tan

Trang 36

Ưu điểm:

Cồn thuốc thu được trong suốt, bảo quản được lâu

Điều chế nhanh chóng và thuận lợi

Nhược điểm: cồn thuốc thu được có mùi vị không hoàn toàn đặc trưng như cồn

thuốc điều chế bằng 2 phương pháp trên

Chú ý: khi điều chế các cồn thuốc kép phải kết hợp các phương pháp nói trên

4 Kỹ thuật bào chế

Phương pháp hòa tan

Trang 37

 Trong quá trình bảo quản, dưới tác dụng của ánh sáng, không khí, nhiệt độ, cồn thuốc sẽ xuất hiện một số biến đổi: kết tủa (albumin, tanin, gôm…) biến màu, giảm nồng độ, hàm lượng hoạt chất

 DĐVN V quy định bảo quản cồn thuốc trong chai lọ nút kín, tránh ánh sáng, để nơi mát, định kỳ kiểm tra nồng độ, hàm lượng hoạt chất

5 Bảo quản

Trang 38

Cảm quan: có màu sắc, mùi vị của DL sử dụng

Trang 39

1 Cồn tỏi:

Công thức: Tỏi (đã bóc vỏ) 200g

Cồn 60 vđ để điều chế 1000g cồn thuốc

 Áp dụng phương pháp ngâm lạnh: thời gian ngâm khoảng 10 ngày

 Chiết lấy dịch ngâm

 Thêm cồn 600 vừa đủ 1000g

 Để lắng 2- 3ngày

 Lọc trong Đóng chai, đậy nút kín

7 Một số công thức

Trang 41

3 Cồn Iod:

Công thức: Iod 2,5 g Kali iodid 1 g

Cồn 95° aa vđ 50 ml

Nước cất

 Áp dụng pp hòa tan có chất trung gian

 27ml nước cất + 27ml cồn 95°

 KI hòa tan trong khoảng 5 ml hỗn hợp cồn nước trên

 Nghiền iod + từ từ dd KI, vừa cho vừa nghiền → tan hoàn toàn

 Dùng hỗn hợp cồn nước kéo từ từ hỗn hợp trên vào ống đong vừa đủ 50 ml

 Lọc nhanh qua bông Đóng chai, dán nhãn

7 Một số công thức

Ngày đăng: 08/04/2022, 10:01

TỪ KHÓA LIÊN QUAN