Các bệnh thông thường Đau và sốt Chỉ định không hợp lý Chỉ định hai thuốc hạ sốt luân phiên nhau như liệu pháp đầu tay Chỉ định một thuốc khác không phải là paracetamol như một liệ
Trang 1THÔNG TIN LIÊN QUAN ĐẾN THU HỒI THUỐC RANITIDINE
Căn cứ thông báo của Cơ quan
Khoa học y tế Singapore (HSA), Cơ quan
quản lý dược phẩm Thụy Sĩ
(Swissmedic), Cơ quan quản lý dược
châu Âu (EMA), Cơ quan quản lý thuốc
và thực phẩm Hoa Kỳ (US-FDA) về việc
phát hiện các thuốc chứa Ranitidine có
tạp chất N-nitrosodimethylamine
(NDMA) có nguy cơ gây ung thư ở hàm
lượng vượt quá ngưỡng cho phép của
quốc tế, để đảm bảo chất lượng thuốc và
đảm bảo an toàn cho người sử dụng;
Ngày 02/10/2019, Cục Quản lý Dược đã có công văn số 16813/QLD-CL gửi Viện Kiểm nghiệm thuốc Trung uơng, Viện Kiểm nghiệm thuốc Tp Hồ Chí Minh và các Cơ
sở sản xuất, nhập khẩu thuốc, nguyên liệu làm thuốc về việc phát hiện thuốc ranitidin nhiễm tạp chất, chỉ đạo các đơn vị thực hiện các nhiệm vụ liên quan đến sản xuất, nhập khẩu, kiểm nghiệm thuốc, nguyên liệu dược chất Ranitidine
Ngày 02/10/2019, Cục Quản lý Dược đã có công văn số 16814/QLD-CL thông
báo thu hồi một số thuốc chứa ranitidin nhiễm tạp chất N-nitrosodimethylamine
(NDMA) có nguy cơ gây ung thư ở hàm lượng vượt quá ngưỡng cho phép của quốc tế
Ngày 09/10/2019, Sở Y tế Hải Phòng có công văn số 2753/SYT-NVD về việc thu hồi thuốc chứa Ranitidine có chứa tạp chất NDMA vượt giới hạn cho phép, yêu cầu các cơ sở khám chữa bệnh và các cơ sở kinh doanh thuốc đình chỉ lưu hành và thu hồi tất cả các thuốc có tên thành phẩm sau:
1 Aciloc 150 (SĐK: VN17188-13) chứa Ranitidine (dưới dạng Ranitidine HC1)
150 mg Viên nén bao phim của Cadila Pharmaceuticals Ltd, India
2 Aciloc 300 (SĐK: VN17848-14) chứa Ranitidine (dưới dạng Ranitidine HC1)
300 mg Viên nén bao phim của Cadila Pharmaceuticals Ltd, India
3 Apo-Ranitidine 150 mg (SĐK: VN-3366- 07) chứa Ranitidine (dưới dạng Ranitidine HC1) 150 mg Viên nén của Apotex Inc., Canada
4 Zantac Tablets (SĐK: VN10264-10; VN20764-17) chứa Ranitidine HC1 tương đương Ranitidine 150 mg Viên nén bao phim của Glaxo Wellcome S.A., Spain
5 Zantac Injection (SĐK: VN10265-10; VN20516-17) chứa Ranitidine HC1 tương đương Ranitidine 25 mg/ml Dung dịch tiêm của GlaxoSmithKline Manuíacturing S.p.A., Italy
THÔNG TIN THUỐC
Trang 26 Ratylno-150 (SĐK: VN18567-14) (Tên tại Singapore: Zynol150Tablet 150 mg) chứa Ranitidine 150 mg Viên nén bao phim của Micro Labs Ltd, India
7 Hyzan Tablet 150 mg chứa Ranitidine 150 mg Viên nén bao phim Xepa-Soul Pattinson (Malaysia) Sdn Bhd, Malaysia
8 Neoceptin R-150 Tablet 150 mg chứa Ranitidine 150 mg Viên nén bao phim của Beximco Pharmaceuticals Ltd
9 Vesyca íĩlm coated tablet 150mg chứa Ranitidine 150 mg Viên nén bao phim Y.s.p Industries (M) Sdn Bhd, Malaysia
10 Xanidine Tablet 150 mg chứa Ranitidine 150 mg Viên nén bao phim của Berlin Pharmaceutical Industry Co Ltd, Thailand
11 Zantac Syrup 150 mg/10 ml chứa Ranitidine 150 mg/ 10 rnl Si rô của Aspen Bad Oldesloe GmbH, Germany Glaxo Wellcome Operations
TẠP CHẤT NITROSAMIN Tổng hợp một số vấn đề cần lưu ý từ thông tin của các thuốc bị thu hồi
N-nitrosodimethylamine (NDMA) và N-nitrosodiethylamine (NDEA) là những dẫn chất nitrosamin được phân loại vào nhóm các chất có thể gây ung thư trên người Tạp chất này được phát hiện lần đầu tiên trong các thuốc thành phẩm chứa valsartan có nguyên liệu được sản xuất bởi Công ty Zhejiang Huahai Pharmaceuticals (ZHP), Linhai, Trung Quốc Từ đó, hàng loạt lô thuốc valsartan có nguyên liệu được sản xuất tại đây
đã bị thu hồi tại nhiều quốc gia trên thế giới và tại Việt Nam
Việc xuất hiện NDMA và NDEA trong thuốc thành phẩm valsartan được cho rằng có liên quan đến một số giai đoạn nhất định trong quy trình sản xuất nguyên liệu của ZHP Năm 2012, ZHP tiến hành một số thay đổi trong quy trình tổng hợp vòng tetrazole trong công thức của valsartan để tăng hiệu suất sản xuất nhưng lại dẫn đến hình thành tạp chất NDMA Tương tự, trong một số điều kiện các phản ứng nhất định, tạp chất NDEA cũng có thể được hình thành Tetrazole là cấu trúc phổ biến trong công thức hóa học của các hoạt chất thuốc ức chế thụ thể AT1 Vì vậy, không chỉ riêng valsartan, các thuốc khác trong nhóm này như candesartan, irbesartan, losartan và olmesartan có cấu trúc vòng tetrazole cũng được đưa vào rà soát Sau đó, một số lô thuốc valsartan, losartan và irbesartan từ các nhà sản xuất khác nhau bị phát hiện nhiễm tạp chất đã bị thu hồi Không chỉ NDMA và NDEA, việc rà soát losartan tại Hoa Kỳ còn phát hiện thêm một tạp chất mới là N-Nitroso-N-methyl-4-aminobutyric acid (NMBA) Tạp chất này cũng là một dẫn chất nitrosamin có nguy cơ gây ung thư tương tự NDMA
Cơ Quan Quản lý Dược phẩm Châu Âu đã ước tính nguy cơ mắc ung thư liên quan đến các tạp chất NDMA và NDEA dựa trên dữ liệu ngoại suy từ động vật Nếu 100.000 bệnh nhân sử dụng valsartan được sản xuất bởi ZHP hàng ngày trong vòng 6 năm ở liều cao nhất (320 mg/ngày) thì phát sinh thêm 22 trường hợp ung thư do NDMA Còn NDEA có thể dẫn đến có thêm 8 trường hợp ung thư cũng ở liều cao nhất thuốc này khi sử dụng trong 4 năm Cơ quan Quản lý Thuốc và Thực phẩm Hoa Kỳ (FDA) cũng
Trang 3ước tính, ở mức liều 320 mg/ngày valsartan trong vòng 4 năm, nguy cơ phát sinh thêm
ca ung thư mới là 1/8000 bệnh nhân phơi nhiễm
Để giảm thiểu nguy cơ cho bệnh nhân, các Cơ quan Quản lý Dược phẩm trên thế giới khuyến cáo các nhà sản xuất nên tự nguyện thu hồi thuốc nếu phát hiện thuốc thành phẩm nhiễm tạp chất nitrosamin Tuy nhiên, để tránh tình trạng thiếu thuốc, Các Cơ quan Quản lý đã đưa ra đồng thuận về giới hạn tạm thời tối đa cho phép với các chất NDMA và NDEA Riêng FDA có thêm giới hạn cho NMBA Các giới hạn này được tính toán dựa trên lượng chất tối đa hấp thu hàng ngày có thể chấp nhận được với mỗi tạp chất: 96 nanogam với NDMA, 26,5 nanogam với NDEA và 96 nanogam với NMBA
Số liệu này sau đó được chia cho liều tối đa hàng ngày của mỗi hoạt chất thuốc để đưa
ra mức giới hạn theo đơn vị ppm (1 ppm = 1/ 1.000.000) Giới hạn tạm thời cho các tạp chất nitrosamin cho các sản phẩm thuốc ức chế thụ thể AT1 được trình bày trong bảng
1 Các sản phẩm có nồng độ tạp chất vượt quá giới hạn trên sẽ tiếp tục bị thu hồi Cần lưu ý, đây chỉ là các mức giới hạn tạm thời trong thời gian cho phép các công ty sản xuất tiến hành thay đổi quy trình sản xuất và có các biện pháp kiểm nghiệm nhằm phát hiện hàm lượng tạp chất thấp nhất, tiến tới mục tiêu loại bỏ hoàn toàn các tạp chất nitrosamin trong sản phẩm thuốc
Bảng 1 Giới hạn tạm thời của tạp chất nitrosamin trong các thuốc ức chế thụ thể AT1
Hoạt chất (liều tối
đa hàng ngày)
Lượng chất hấp thu hàng ngày tối đa có thể chấp nhận được (ng)
Giới hạn (ppm)
Lượng chất hấp thu hàng ngày tối đa có thể chấp nhận được (ng)
Giới hạn (ppm)
Lượng chất hấp thu hàng ngày tối đa
có thể chấp nhận được (ng)
Giới hạn (ppm)
Trang 4Hiện nay, các Cơ quan Quản lý Dược phẩm trên thế giới vẫn đang tiếp tục mở rộng rà soát đến cả các thuốc khác sau bài học về tạp nhiễm NDMA và NDEA từ các thuốc chẹn thụ thể AT1 vượt quá giới hạn cho phép Gần đây, một số lô thuốc chứa ranitidin đã bị thu hồi do nguyên nhân này từ nhiều Cơ quan Quản lý Dược phẩm trên thế giới như Singapore, Úc, Hoa Kỳ…Giới hạn cho phép của tạp chất NDMA theo giới hạn chấp nhận quy định tại ICH M7; cụ thể: Giới hạn tạm thời chấp nhận không quá 0,32 ppm (tính trên liều chấp nhận tối đa của NDMA là 96 nanogam/ngày và liều sử dụng tối đa của ranitidin là 300 mg/ngày) Tại Việt Nam, Cục Quản lý Dược cũng đã có công văn 16814/QLD-CL thông báo thu hồi một số thuốc chứa ranitidin nhiễm tạp chất Các Cơ quan Quản lý Dược phẩm trên thế giới và tại Việt Nam đang rất nỗ lực, với những biện pháp tích cực rà soát, phát hiện các thuốc chứa tạp chất NDMA và NDEA
để cung cấp thông tin đến cộng đồng Tuy nhiên, cũng cần lưu ý, không phải toàn bộ các thuốc chứa ranitidin hay các thuốc “sartan” trên thị trường đều nhiễm tạp chất này Tổng hợp khuyến cáo dành cho cán bộ y tế và cho người bệnh từ các cơ quan quản lý Dược phẩm trên thế giới đến thời điểm hiện tại như sau:
Thông tin dành cho người bệnh
- Bệnh nhân đang sử dụng thuốc thuốc nhóm "sartan" hoặc ranitidin nên kiểm tra thuốc của mình có nằm trong danh sách các sản phẩm chứa ranitidin bị thu hồi hay không
- Nguy cơ gây hại tiềm tàng của tạp chất nhóm nitrosamin liên quan đến sử dụng thuốc trong thời gian dài, do đó bệnh nhân được kê đơn dùng ngắn hạn các thuốc bị ảnh hưởng có thể tiếp tục sử dụng thuốc
- Các bệnh nhân sử dụng các thuốc nhóm "sartan" hoặc thuốc ranitidin theo đơn, bao gồm cả sản phẩm bị thu hồi, không nên tự ý ngừng sử dụng thuốc Bệnh nhân cần trao đổi với bác sỹ điều trị và thống nhất được phương án điều trị thay thế, vì nguy cơ
do dừng điều trị đột ngột có thể lớn hơn rủi ro liên quan đến phơi nhiễm NDMA
- Bệnh nhân dùng chế phẩm chứa các thuốc nhóm "sartan" hoặc ranitidin theo đơn thuốc nhưng muốn ngừng thuốc nên trao đổi với cán bộ y tế về dùng lựa chọn điều trị thay thế Nhiều loại thuốc được phê duyệt với chỉ định tương tự như các thuốc này
và có thể thay thế được các thuốc này Người bệnh dùng chế phẩm chứa ranitidin không
kê đơn có thể cân nhắc sử dụng các sản phẩm không kê đơn khác thay thế nếu phù hợp
- Trong khi các cơ quan quản lý đang điều tra nguyên nhân hàm lượng tạp chất NDMA cao hơn giới hạn cho phép và nguy cơ gây hại cho người bệnh, người sử dụng
và bệnh nhân có thể tiếp tục dùng các chế phẩm chứa thuốc nhóm "sartan" và ranitidin
không bị thu hồi Lưu ý quan trọng cần nhớ là không phải tất cả các thuốc chứa
"sartan" và ranitidin trên thị trường đều bị thu hồi
Thông tin dành cho cán bộ y tế
Nồng độ chấp nhận được của nitrosamin được định mức theo đơn vị nanogram (ng) Giá trị này được coi là an toàn nếu bệnh nhân dùng thuốc hàng ngày đến 70 năm
Trang 5Cho đến nay, hàm lượng NDMA được phát hiện trong các thuốc nhóm "sartan" và ranitidin, nếu dùng trong nhiều thập kỷ, có thể làm tăng nhẹ nguy cơ ung thư cho từng
cá thể người bệnh Hàm lượng ở mức độ chấp nhận được bắt nguồn từ các nghiên cứu gây ung thư trên động vật kết hợp với mức độ an toàn cao, tuy nhiên không thể đưa ra một con số chính xác ước tính mức độ rủi ro gây ung thư liên quan đến tạp chất NDMA dựa vào dữ liệu an toàn hiện có Mặc dù nguy cơ bổ sung do tạp chất NDMA trong
"sartan" và ranitidin ở các nồng độ xác định cho đến nay là thấp, đối với các bệnh nhân đang sử dụng các thuốc chứa tạp chất NDMA nguy cơ trên có thể vượt trội lợi ích khi
sử dụng thuốc Vì lý do này, các bác sĩ đang điều trị cho bệnh nhân nên cân nhắc sử dụng các thuốc thay thế phù hợp Đối với ranitidin, các thuốc này có thể thay thế bao gồm kháng receptor H2, ức chế bơm proton, và/hoặc thay đổi lối sống và chế độ ăn Các dược sĩ đang tư vấn cho người bệnh dùng ranitidin không kê đơn nên trao đổi về các lựa chọn điều trị và xem xét liệu phác đồ hiện tại có phù hợp hay không
US.FDA: KHUYẾN CÁO THẬN TRỌNG KHI KÊ ĐƠN CHỨA KHÁNG SINH CLARITHROMYCIN CHO BỆNH NHÂN CÓ BỆNH LÝ TIM
Cơ quan Quản lý Thuốc và Thực
phẩm Hoa Kỳ (US.FDA) đã đưa ra
khuyến cáo thận trọng khi kê đơn kháng
sinh Clarithromycin cho bệnh nhân có
bệnh lý tim do có khả năng tăng nguy
cơ các vấn đề trên tim hoặc tử vong
Khuyến cáo này dựa trên kết quả thử
nghiệm lâm sàng CLARICOR kéo dài
10 năm trên bệnh nhân có bệnh lý mạch
vành Nghiên cứu đã ghi nhận sự gia
tăng số trường hợp tử vong ngoài dự
đoán ở nhóm những bệnh nhân mắc
bệnh lý mạch vành có tiền sử sử dụng
Clarithromycin trong 2 tuần
Nhân viên y tế cần nắm thông tin về nguy cơ của Clarithromycin trên lâm sàng, cân nhắc giữa lợi ích và nguy cơ trước khi kê đơn cho bệnh nhân, xem xét lựa chọn kháng sinh khác thay thế, đặc biệt trên bệnh nhân có bệnh lý về tim kể cả khi điều trị ngắn hạn
Cần thông tin cho bệnh nhân các triệu chứng có thể gặp trên tim mạch để bệnh nhân báo ngay cho bác sĩ như: đau ngực, nhịp thở ngắn hoặc rối loạn khi thở, đau hoặc yếu một phần cơ thể, nói lắp
Trang 6HEALTH CANADA: HYDROCHLOROTHIAZIDE
VÀ NGUY CƠ UNG THƯ DA KHÔNG HẮC TỐ
Bộ Y tế Canada đã hoàn thành cuộc
điều tra tính an toàn của
hydrochlorothiazide và phát hiện ra rằng
việc sử dụng thuốc này kéo dài có thể làm
tăng nguy cơ ung thư da không tế bào hắc
tố, ít nhất gấp bốn lần so với người không
sử dụng thuốc này Ung thư da không hắc tố
có thể điều trị dễ dàng nếu được phát hiện
Cán bộ y tế cần cân nhắc kỹ giữa lợi ích và nguy cơ, xem xét lựa chọn thay thế hydrochlorothiazide ở những bệnh nhân có nguy cơ cao mắc ung thư da không tế bào hắc tố (da sáng màu, có tiền sử cá nhân hoặc gia đình bị ung thư da hoặc đang điều trị thuốc ức chế miễn dịch)
FDA PHÊ DUYỆT VACCINE ĐẦU TIÊN PHÒNG NGỪA BỆNH SỐT XUẤT HUYẾT
Ngày 1/5/2019, Cục Quản lý Thực
phẩm và Dược phẩm Hoa Kỳ (FDA) vừa
có thông báo chính thức về việc
chấp thuận vaccine Dengvaxia, vaccine
đầu tiên phòng ngừa bệnh sốt xuất huyết
gây ra bởi tất cả các chủng virus Dengue
(chủng 1,2,3 và 4) trên các đối tượng có
tuổi từ 9 – 16, những người được chẩn
đoán xác định nhiễm virus Dengue và
sống trong các vùng có dịch sốt xuất
huyết
Dengvaxia là một loại vaccine sống giảm hoạt lực và được tiêm 3 mũi riêng biệt,
mỗi mũi cách nhau 6 tháng Vaccine này không được khuyến cáo sử dụng trên các đối tượng chưa từng bị nhiễm một trong các chủng của virus Dengue trước đây bởi vì hoạt
Trang 7lực của vaccine có thể làm cho người tiêm chủng khởi phát đợt sốt xuất huyết nặng do chưa từng phơi nhiễm với loại virus Dengue nào trước đó Nhân viên y tế cần thu thập
thông tin của bệnh nhân thật kĩ trước khi tiêm chủng Dengvaxia
Hiệu quả và độ an toàn của vaccine này đã được xác nhận qua 3 nghiên cứu ngẫu
nhiên có đối chứng giả dược trên 35000 người dân sống trong vùng có dịch Vaccine Dengbaxia đã được cấp phép sử dụng tại 19 quốc gia trên thế giới và Liên minh Châu
Âu
Tác dụng không mong muốn thường gặp nhất được ghi nhận ở những đối tượng
sử dụng Dengvaxia là đau đầu, đau cơ và khớp, mệt mỏi, đau ở vị trí tiêm và sốt nhẹ
Tần suất các tác dụng không mong muốn tương tự giữa nhóm Dengvaxia và giả dược,
có xu hướng giảm sau mỗi mũi vaccine
CẢNH BÁO TỪ FDA: FLUOROQUINOLON CÓ NGUY CƠ
GÂY PHÌNH ĐỘNG MẠCH CHỦ Ở MỘT SỐ ĐỐI TƯỢNG BỆNH NHÂN
Ngày 20/12/2018, Cục Quản lý Thực phẩm
và Dược phẩm Hoa Kỳ (FDA) đưa ra cảnh báo
về việc kháng sinh fluoroquinolon có khả năng
gây vỡ và rách động mạch chủ ở một số đối tượng bệnh nhân Biến cố này có thể xảy
ra khi sử dụng fluoroquinolon đường uống hoặc tiêm và thường rất nghiêm trọng có thể gây tử vong cho bệnh nhân
Theo khuyến cáo của FDA, fluoroquinolon không nên sử dụng cho các bệnh nhân thuộc nhóm nguy cơ cao trừ khi không còn lựa chọn điều trị nào khác Các đối tượng bệnh nhân có nguy cơ cao bao gồm: người có tiền sử tắc nghẽn hoặc phình động mạch chủ, người bị tăng huyết áp, những người có các rối loạn di truyền liên quan đến mạch máu và bệnh nhân cao tuổi
Đối với nhân viên y tế, cần tránh kê đơn fluoroquinolon cho những đối tượng bệnh nhân thuộc nhóm nguy cơ cao và tư vấn cho bệnh nhân về các dấu hiệu của phình động mạch Ngưng sử dụng fluoroquinolon ngay khi bệnh nhân báo cáo xuất hiện các tác dụng không mong muốn của phình động mạch
Đối với bệnh nhân, trước khi bắt đầu sử dụng kháng sinh cần báo cho nhân viên
y tế biết nếu bản thân có tiền sử phình động mạch chủ hoặc tắc nghẽn các động mạch, tăng huyết áp hoặc rối loạn di truyền như Hội chứng Marfan, hội chứng Ehlers- Danlos
Nguồn: http://canhgiacduoc.org.vn/
Trang 8CÔNG CỤ POPI - CÔNG CỤ PHÁT HIỆN KÊ ĐƠN KHÔNG HỢP LÝ
VÀ KÊ ĐƠN THIẾU SÓT Ở TRẺ EM
I TÌNH HÌNH SỬ DỤNG THUỐC Ở TRẺ EM
Sai sót trong sử dụng thuốc (Medication error – ME) đã và đang trở thành vấn đề đáng quan ngại trong những năm gần đây Tại Mỹ, ME là nguyên nhân gây tử vong cho khoảng 7000 bệnh nhân mỗi năm (cả người lớn và trẻ em) Trong khi các bệnh viện tại Anh, tần số xuất hiện và hậu quả gây ra bởi ME tương tự với các báo cáo ghi nhận được tại Mỹ – với sai sót trong kê đơn chiếm 1,5% các đơn thuốc
Sự khác biệt về các đặc điểm dược động học và dược lực học ở trẻ em đã dẫn đến những điểm sai khác trong sử dụng thuốc ở đối tượng này so với người lớn Tuy nhiên, thật không may khi có đến 50-90% số thuốc sử dụng chưa được nghiên cứu đầy đủ trên đối tượng trẻ em Các nghiên cứu về độ an toàn và hiệu quả trước khi thuốc được cấp phép lưu hành đa số đều thực hiện trên người lớn và do đó phần lớn độ an toàn và sự dung nạp thuốc đều được ngoại suy từ đối tượng này Bên cạnh đó, một số thực trạng có
thể thấy như nhiều thuốc sử dụng cho trẻ em dưới dạng “off-label” (không có trong chỉ định) hoặc “unlicenced” (không được cấp phép) với rất ít thông tin về liều dùng hợp lý
hoặc việc thiếu các dạng bào chế phù hợp cho đối tượng trẻ em dẫn đến nhiều sai sót trong việc chỉ định liều và sử dụng thuốc Việc thiếu các nghiên cứu lâm sàng đã dẫn đến việc chỉ định thuốc thiếu các dữ liệu về độ an toàn và hiệu quả Do đó điều cần thiết phải xác định các thuốc thật sự được chỉ định trên trẻ em, cũng như lựa chọn dạng bào chế phù hợp
Vào năm 2011, cụm từ “Inpropriate Prescribing” (kê đơn không hợp lý) được
ra đời, bao gồm các trường hợp:
Sai sót trong kê đơn (Misprescribing) là các thuốc được kê đơn có nguy cơ làm
gia tăng các biến cố bất lợi (ADE), bao gồm các trường hợp liên quan đến sai liều, số lần dùng, đường dùng và thời gian điều trị
Kê đơn quá mức (Overprescribing) là việc kê đơn các thuốc chưa rõ ràng về
chỉ định trên lâm sàng
Kê đơn thiếu (Underprescribing) là việc kê đơn thiếu sót các thuốc được chứng
minh là có hiệu quả trên lâm sàng trong điều trị và phòng ngừa bệnh tật
II CÔNG CỤ POPI
POPI (Pediatrics: Omission of Prescriptions and Inappropriate prescriptions) là công cụ đầu tiên được ra đời để chỉ ra các trường hợp kê đơn không hợp lý và kê đơn thiếu sót ở trẻ em dựa trên các hướng dẫn quốc tế và của Pháp với hy vọng nâng cao
AN TOÀN SỬ DỤNG THUỐC
Trang 9nhận thức của mọi người về công cụ này và nội dung của nó sẽ được công nhận bởi mạng lưới các chuyên gia y tế làm việc trên lĩnh vực nhi khoa
POPI đưa ra danh sách các vấn đề sức khỏe thường gặp ở trẻ em tại Bệnh viện Đại học Robert-Debré, AP-HP (Assistance Publique-Hôpitaux de Paris) Paris, Pháp năm
2010, các tiêu chí để lựa chọn danh sách này gồm có: tỷ lệ mắc bệnh, lý do nhập viện,
tỷ lệ lưu hành của các bệnh mạn tính Theo những tiêu chí này, nghiên cứu đã chọn
ra các vấn đề cần yêu cầu can thiệp dược và các vấn đề không yêu cầu can thiệp dược (nghĩa là nếu điều trị trong trường hợp này thì được nhận định là chỉ định không hợp lý)
Với từng trường hợp, tiến hành xem xét khuyến cáo điều trị, nguy cơ sai sót, chống chỉ định, tương tác thuốc - thuốc, tương tác thuốc - bệnh, các vấn đề liên quan đến liều và đường dùng
Với mỗi bệnh, chiến lược điều trị được chọn từ những khuyến cáo có đầy đủ bằng chứng và xuất bản sau năm 2000 Các dữ liệu được lấy từ các tổ chức hoặc cơ quan chuyên môn ở Pháp, Mỹ và Anh: Cơ quan an toàn các sản phẩm sức khỏe Pháp (French Health Products Safety Agency – ANSM or Agence Française de Sécurité Sanitaire des Produits de Santé), Thẩm quyền quốc gia Pháp về sức khỏe (French National Authority for Health hoặc Haute Autorité de Santé Française), Hiệp hội các bác sĩ nhi khoa Pháp (French Society for Pediatricians – Société Française de Pédiatrie), Viện hàn lâm Nhi khoa Hoa kỳ (American Academy of Pediatrics) và Học viện quốc gia về sức khỏe và các chứng cứ lâm sàng, Cochrane Library (UK) Các cơ sở dữ liệu được sử dụng để thu thập thông tin về thuốc, dạng bào chế sẵn có và tương tác thuốc – thuốc: Thériaque, Micromedex, Lexi-Comp’s Pediatric & Neonatal Dosage Handbook và tạp chí y khoa Pháp ‘La Revue Prescrire’ Cơ sở dữ liệu MEDLINE cũng được sử dụng để tìm kiếm các ví dụ về sai sót trong sử dụng thuốc và kê đơn không hợp lý
Nghiên cứu sử dụng phương pháp Delphi 2 vòng để đánh giá các đề xuất trong POPI Mục đích của phương pháp Delphi là đạt được sự thống nhất ý kiến và sự đồng thuận chung ở mỗi chủ đề cụ thể bằng các đặt câu hỏi với các chuyên gia (bác sĩ nhi khoa và dược sĩ) thông qua bảng câu hỏi
Vòng thứ nhất đưa ra các câu hỏi về các đề xuất trong bản dự thảo POPI Cách tính điểm của các câu hỏi dựa theo thang đo Likert: từ 1 điểm (hoàn toàn không đồng ý) đến 9 điểm (hoàn toàn đồng ý) và mức độ đồng thuận cuối cùng là điểm trung bình của các chuyên gia Với các đề xuất có số điểm từ 7-9 với mức độ đồng thuận lớn hơn 65%
sẽ tham gia vào vòng thứ 2 và sau vòng thứ 2 các đề xuất có số điểm từ 7-9 với mức độ đồng thuận lớn hơn 75% sẽ được giữ lại
Dưới đây là một số đề xuất có liên quan đến sử dụng thuốc cho bệnh nhân nhi tại Bệnh viện đa khoa huyện Thủy Nguyên:
Trang 10Các bệnh thông thường
Đau và
sốt
Chỉ định không hợp lý
Chỉ định hai thuốc hạ sốt luân phiên nhau như liệu pháp đầu tay
Chỉ định một thuốc khác không phải là paracetamol như một liệu pháp
đầu tay (trừ trường hợp đau nửa đầu)
Chỉ định paracetamol dạng đặt trực tràng như một liệu pháp đầu tay
Sử dụng phối hợp 2 thuốc NSAID
Chỉ định ibuprofen dạng dung dịch uống hơn 3 liều một ngày
với 10mg/kg/liều bằng cách sử dụng pipet chia độ (trừ Advil)
Chỉ định opiate để điều trị các cơn đau nửa đầu
Chỉ định bị bỏ sót
Chỉ định dung dịch đường cho trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ dưới 4 tháng
tuổi 2 phút trước khi tiêm tĩnh mạch thuốc giảm đau
Chỉ định thuốc nhuận tràng thẩm thấu cho bệnh nhân đang được điều
trị bằng morphin trên 48 giờ
Nitrofurantoin được chỉ định như một kháng sinh dự phòng
Nitrofurantoin được chỉ định điều trị ở trẻ em dưới 6 tuổi, hoặc bất kỳ
kháng sinh nào khác được chỉ định khi không cần thiết
Chỉ định kháng sinh dự phòng sau nhiễm khuẩn lần đầu không
biến chứng (trừ trường hợp có bệnh lý đường tiết niệu)
Chỉ định kháng sinh dự phòng trong trường hợp nhiễm khuẩn không
triệu chứng (trừ trường hợp có bệnh lý đường tiết niệu)
Chỉ định kháng sinh dự phòng với phenoxymethylpenicillin
(Oracilline) cho trẻ bị thiếu máu hồng cầu hình liềm từ 2 tháng tuổi và
kéo dài đến 5 tuổi: 100.000 IU/kg/ngày (chia hai lần) cho trẻ cân nặng 10kg trở xuống và
50.000 IU/kg/ngày đối với trẻ cân nặng trên 10kg (cũng chia hai lần)
Trang 11picardin ở trẻ dưới 24 tháng tuổi
Chỉ định tinh dầu sả (Citronella)
Chỉ định vòng đeo tay chống côn trùng để chống muỗi và bọ ve
Chỉ định thiết bị đuổi côn trùng siêu âm, vitamin B1, liệu pháp vi lượng đồng căn, máy đuổi côn trùng bằng điện, băng dính không chứa thuốc trừ sâu
Chỉ định bị bỏ sót
Chế phẩm chống côn trùng DEET 30% (tối đa) trước 12 tuổi, DEET
50%
(tối đa) sau 12 tuổi
Kem chống côn trùng IR3535 20% (tối đa) trước 24 tháng tuổi,
IR3535 35% (tối đa) sau 24 tháng tuổi
Màn chống muỗi và quần áo được xử lý bằng pyrethroid
Các vấn đề trên hệ tiêu hóa
Chỉ định thuốc ức chế tiết acid dạ dày để điều trị trào ngược dạ dày
thực quản, khó tiêu, khóc ở trẻ sơ sinh (trong trường hợp không có bất
kỳ dấu hiệu hoặc triệu chứng nào khác), cũng như trường hợp mệt mỏi
ở trẻ nhỏ
Chỉ định kết hợp thuốc PPI và NSAID trong thời gian ngắn ở
những bệnh nhân không có yếu tố nguy cơ
Chỉ định thuốc kháng histamine H2 trong thời gian dài
Chỉ định erythromycin như một chất hỗ trợ nhu động ruột
Chỉ định các setron (chất đối vận thụ thể 5-HT3) để điều trị buồn nôn và nôn liên quan đến hóa trị liệu
Chỉ định bị bỏ sót
Chỉ định dung dịch bù nước đường uống
Trang 12Bệnh
tiêu
chảy
Chỉ định không hợp lý
Chỉ định loperamid cho trẻ em dưới 3 tuổi
Chỉ định loperamid trong trường hợp tiêu chảy xâm nhập
Chỉ định Diosmectit (Smecta) kết hợp với một loại thuốc khác
Chị định Saccharomyces boulardii (Ultralevure) dạng bột hoặc mở
lấy bột từ viên nang để điều trị cho bệnh nhân đang được đặt catheter tĩnh mạch trung tâm hoặc bệnh nhân suy giảm miễn dịch
Chỉ định thuốc sát khuẩn đường ruột
Chỉ định alimemazine (Theralene), oxomemazine (Toplexil),
promethazine (Phenergan và các biệt dược khác)
Chỉ định thuốc đạn có cấu trúc terpene
Chỉ định bị bỏ sót
Tiêm chủng vaccine nhắc lại để phòng bệnh ho gà cho người lớn có ý
định sinh con trong vài tháng hoặc vài năm tới (chỉ áp dụng cho người đã tiêm chủng hơn 10 năm trước).Việc tiêm chủng nhắc lại này cũng nên
được đề xuất cho gia đình và những người họ hàng có thể tiếp xúc với trẻ
để điều trị viêm tiểu phế quản
Chỉ định kháng sinh trong trường hợp không có dấu hiệu nhiễm khuẩn
(viêm tai giữa cấp, sốt,…)
Trang 13 Chỉ định Paliavizumab trong các trường hợp sau:
(1) trẻ sinh non dưới 35 tuần và trẻ nhỏ dưới 6 tháng tuổi trước khi khởi phát dịch RSV (virus hợp bào hô hấp) theo mùa;
(2) trẻ dưới 2 tuổi đã được điều trị hội chứng loạn sản phế quản phổi trong 6 tháng gần đây;
trẻ dưới 2 tuổi mắc bệnh tim bẩm sinh có bất thường về huyết động
Chỉ định một kháng sinh (không phải amoxicillin) như một liệu pháp
đầu tay trong điều trị viêm tai giữa cấp tính, viêm họng do liên cầu hoặc viêm xoang (trong trường hợp bệnh nhân không dị ứng với
amoxicillin) Liều có hiệu quả của amoxicillin trong điều trị nhiễm
khuẩn do phế cầu là 80-90 mg/kg/ngày và liều hiệu quả đối với nhiễm khuẩn do liên cầu là 50mg/kg/ngày
Chỉ định kháng sinh trong trường hợp đau họng ở trẻ dưới 3 tuổi mà
không có kết quả xét nghiệm chẩn đoán dương tính với vi khuẩn
Chỉ định cho viêm mũi họng, viêm tai giữa, viêm họng cho trẻ dưới 3 tuổi, hoặc viêm thanh quản; kháng sinh như là một điều trị đầu tiên cho viêm tai giữa cấp tính có ít triệu chứng, cho trẻ trước 2 tuổi
Chỉ định để điều trị viêm tai giữa có dịch mủ (OME), trừ trường hợp mất thính lực hoặc nếu viêm tai giữa có dịch mủ kéo dài hơn ba tháng
Corticosteroids để điều trị viêm tai giữa cấp tính, viêm họng, hoặc viêm họng do liên cầu khuẩn
Thuốc xịt mũi hoặc thuốc uống (oxymetazoline (Aturgyl),
pseudoephedrine (Sudafed), naphazoline (Derinox), ephedrine (Rhinamide), tuaminoheptane (Rhinofluimicil), phenylephrine (Humoxal))
Thuốc đối kháng H1 có tác dụng an thần hoặc atropine (pheniramine, chlorpheniramine), hoặc long não; thuốc xịt, thuốc xịt mũi hoặc thuốc đạn có chứa menthol (hoặc bất kỳ dẫn xuất terpene nào) cho trẻ dưới 30 tháng tuổi
Ethanolamine tenoate (Rhinotrophyl) và dung dịch sát khuẩn mũi
Thuốc nhỏ tai trong trường hợp viêm tai giữa cấp tính
Trang 14Chỉ định thuốc hít hen suyễn phù hợp với tuổi của trẻ
Chỉ định điều trị dự phòng (hít corticosteroid) trong trường hợp hen suyễn
Việc sử dụng kết hợp kháng sinh đường uống và kháng sinh tại chỗ
Kháng sinh đường uống hoặc kháng sinh tác dụng tại chỗ như một đơn trị liệu (không kết hợp với một loại thuốc khác)
Cyproterone + ethinylestradiol (Diane 35) như một biện pháp tránh thai
để được phép sử dụng isotretinoin đường uống Progestin androgenic (levonorgestrel, norgestrel, norethisterone,
lynestrenol, dienogest, biện pháp cấy thuốc tránh thai hoặc đặt vòng âm
đạo)
Chỉ định bị bỏ sót
Chỉ định các thuốc tránh thai hàng ngày chỉ định cho phụ nữ đang sử dụng isotretinoin
Chỉ định điều trị tại chỗ (benzoyl peroxide, retinoids, hoặc cả hai) kết hợp
với liệu pháp kháng sinh
Bệnh ghẻ
Chỉ định không hợp lý
Sử dụng benzyl benzoate (Ascabiol) trong thời gian dài hơn 8 giờ cho trẻ
sơ sinh và 12 giờ cho trẻ em hoặc cho các phụ nữ mang thai
Chỉ định bị bỏ sót
Chỉ định một liều thứ hai của ivermectin hai tuần sau lần đầu tiên
Khử khuẩn quần áo và dụng cụ đồ dùng gia đình và điều trị cho các thành
viên khác trong gia đình
Trang 15Nấm da
(Hắc lào
Chỉ định bị bỏ sót
Chỉ định điều trị tại chỗ kết hợp với điều trị toàn thân bằng đường uống
Griseofulvin được uống cùng với bữa ăn với lượng chất béo vừa phải
Ít hơn 2 liều mỗi ngày đối với kháng sinh bôi ngoài da
Bất kỳ loại kháng sinh nào khác ngoài mupirocin là thuốc điều trị đầu tiên
(trừ trường hợp mẫn cảm với mupirocin)
Các thuốc bôi có chứa corticosteroid
Các thuốc bôi tại chỗ có chứa acyclovir cho trẻ dưới 6 tuổi
Chỉ định bị bỏ sót
Chỉ định Paracetamol trong thời gian bùng phát herpes
Chỉ định dùng acyclovir đường uống để điều trị bệnh giời leo
và lưng của trẻ sơ sinh hoặc trẻ nhỏ
Nhiều hơn một liều mỗi ngày một dermocorticoid, ngoại trừ trong
trường hợp của tình trạng liken hóa nghiêm trọng
Thuốc kháng histamin cục bộ hoặc toàn thân trong quá trình điều trị các
ổ mủ
Điều trị tại chỗ bằng tacrolimus 0,03% cho trẻ dưới 2 tuổi
Điều trị tại chỗ bằng dung dịch 0,1% tacrolimus cho trẻ dưới 16 tuổi
Corticosteroid đường uống để điều trị đợt cấp
Trang 16CÁC THUỐC CHỐNG CHỈ ĐỊNH CHO PHỤ NỮ CÓ THAI
Mang thai là một tình trạng
sinh lý đặc biệt, khi mà việc điều trị
thuốc cần sự cân nhắc kĩ càng bởi vì
những thay đổi trong thai kì ảnh hưởng
rất nhiều đến dược động học của thuốc
đang sử dụng cũng như một số thuốc
có thể ảnh hưởng hoặc gây độc cho
bào thai Dừng các liệu pháp
điều trị bằng thuốc ở phụ nữ có thai (PNCT) đôi khi không thể thực hiện và nguy hiểm
do một số phụ nữ có thai khi mắc các bệnh mạn tính như hen, động kinh, tăng huyết áp… đòi hỏi phải dùng thuốc liên tục Những lo ngại về sử dụng thuốc cho PNCT chịu ảnh hưởng từ những sự kiện lịch sử, bao gồm thảm họa thalidomide vào những năm
1960 và độc tính gây quái thai liên quan do diethylstilboestrol năm 1971 Những sự kiện này khiến FDA đưa ra những kiểm soát nghiêm ngặt về nhãn thuốc, sử dụng thuốc trong thai kì, cũng như yêu cầu những bằng chứng về độ an toàn, hiệu quả của bất kì thuốc nào trước khi chấp thuận
I Ảnh hưởng của thuốc lên các giai đoạn thai kỳ
Việc dùng thuốc trong giai đoạn nào của thai kỳ đóng vai trò đặc biệt quan trọng
để xác định liệu một thuốc có an toàn khi sử dụng cho PNCT hay không 8 tuần đầu tiên sau khi thụ thai, đặc biệt là từ tuần thứ 3-8, chính là giai đoạn phát triển các cơ quan trong cơ thể thai nhi Mỗi cơ quan đang phát triển cần phải trải qua một hoặc nhiều quá trình quan trọng trong suốt giai đoạn này, do vậy những ảnh hưởng lên các quá trình này
có thể dẫn đến dị tật bẩm sinh Phần lớn các dị tật ở trẻ sơ sinh đã xảy ra trước khi kết thúc tuần thứ 8 của thai kỳ Tuy nhiên, dị tật trên bộ phận sinh dục của thai nhi có thể xảy ra trong tuần thứ 8-12 của thai kỳ Não bộ tiếp tục phát triển sau 8 tuần đầu tiên, phần lớn các neuron của vỏ não được hình thành trong suốt tuần thứ 8-16 của thai kỳ
Việc sử dụng thuốc vào 3 tháng giữa và 3 tháng cuối của thai kỳ được cho là không gây dị tật bẩm sinh bởi vì giai đoạn phát triển cơ quan đã qua nhưng thuốc có thể làm thay đổi nghiêm trọng các chức năng trong cơ thể, có thể dẫn đến tử vong ở thai nhi Mối quan tâm lớn nhất về độ an toàn của thuốc đó là những tác dụng của thuốc trên người mẹ cũng có thể ảnh hưởng tương tự cho thai nhi
Cơ chế gây dị tật do thuốc chưa biết rõ, có thể là do:
- Can thiệp vận chuyển oxygen và chất dinh dưỡng qua nhau thai nên ảnh hưởng hầu hết mô chuyển hóa nhanh nhất của bào thai;
- Ảnh hưởng quá trình biệt hóa của bào thai;
Trang 17- Thiếu các chất quan trọng cho quá trình chuyển hóa;
- Tiếp xúc lâu dài với chất gây dị tật bào thai gây tích lũy thuốc nên ảnh hưởng nhiều cơ quan thông qua nhiều giai đoạn phát triển
II Các thuốc chống chỉ định trên PNCT
Bảng dưới đây mô tả những thuốc có độc tính gây quái thai thường chống chỉ định trên PNCT
Nhóm
thuốc
Thuốc Tác dụng không mong muốn Thời gian
nguy cơ Vitamin
và
khoáng
chất
Vitamin A liều cao (> 25 000 IU) Dẫn xuất của vitamin A như isotretinein, etretinate
Các khiếm khuyết có thể xảy ra ở thai nhi bao gồm các khiếm khuyết ở thần kinh trung ương, khiếm khuyết sọ và mặt, khiếm khuyết tim mạch, khiếm khuyết tuyến ức, khiếm khuyết hỗn hợp
Các dị tật bẩm sinh như phát triển chậm, hàm dưới kém phát triển, hở hàm ếch, xương sọ phát triển bất thường, dị tật cột sống, dị tật tai và chân vẹo
Suốt thai kì
Thuốc ức
chế miễn
dịch
Thalidomide Ngắn hoặc không có xương dài của
chi và nhiều dị tật bên trong
3 tháng đầu thai kì
Thuốc
tim mạch
Thuốc ức chế men chuyển - ACEIs
Tổn thương thận (vô niệu, giảm sản phổi, co rút chi, thiểu sản xương sọ, chết non và tử vong ở trẻ sơ sinh)
Suốt thai
kì, nhất là 3 tháng giữa
và 3 tháng cuối thai kì Thuốc ức chế thụ thể
Angiotensin - ARBs
Tổn thương thận tương tự ACEIs Các độc tính trên thai nhi có thể bao gồm vô niệu, thiểu ối, giảm sản xương vòm sọ thai nhi, thai chậm tăng trưởng trong tử cung (IUGR), sinh non, và còn ống động mạch Thiểu ối liên quan đến thiểu niệu có thể gây ra co rút chi ở thai nhi, biến dạng sọ mặt và giảm sản phổi
Suốt thai
kì, nhất là 3 tháng giữa
và 3 tháng cuối thai kì
Trang 18Nhóm
thuốc
Thuốc Tác dụng không mong muốn Thời gian
nguy cơ Chế phẩm
tuyến
giáp
Methimazole Carbimazole
Thiamazole Cường giáp, bướu giáp Iod phóng xạ Nhược giáp, bướu giáp bẩm sinh
Thuốc
chống
đông
Warfarin Sử dụng thuốc trong ba tháng đầu của
thai kỳ gây giảm sản cầu mũi, loạn sản sụn; được gọi là hội chứng
Warfarin thai nhi Sử dụng trong ba tháng giữa và ba tháng cuối của thai kỳ
có liên quan đến tăng nguy cơ dị tật thai nhi như dị dạng thần kinh trung ương
Dị tật đường sinh dục Suốt thai kì
Cyproterone Danazol Nam hóa cơ quan sinh dục ngoài của
bào thai nữ khi phơi nhiễm với thuốc trong suốt thai kỳ, gây ra phì đại âm vật và môi lớn
Suốt thai kì
Thuốc
chống
viêm
Aspirin và NSAIDs Chậm chuyển dạ, đóng ống động mạch
sớm, vàng da, tổn thương não ở thai nhi và các vấn đề chảy máu ở phụ nữ trong & sau khi sinh và ở trẻ sơ sinh
3 tháng cuối thai kì
Kháng
sinh
Tetracycline Đổi màu răng, khiếm khuyết răng, ảnh
hưởng phát triển xương
Suốt thai
kì, đặc biệt sau tuần thứ 15 Chloramphenicol Hội chứng xám ở trẻ Suốt thai kì
Ciprofloxacin Bệnh khớp cấp tính ở các khớp chịu
sức nặng của cơ thể
Suốt thai kì
Kanamycin Streptomycin
Gây độc thần kinh số 8, tổn thương tai
Thuốc
chống
nấm
Griseofulvin Gây dị tật bẩm sinh Suốt thai kì
Fluconazole Dị tật sọ, xương và tim (hội chứng
Antley–Bixler)
3 tháng đầu thai kì
Trang 19Nhóm
thuốc
Thuốc Tác dụng không mong muốn Thời gian
nguy cơ Thuốc
chống
động kinh
Carbamazepine Dị tật ống thần kinh 3 tháng đầu
thai kì Phenytoin
Phenobarbital
Hội chứng Hydantoin – bào thai Suốt thai kì
Trimethadione Nhiều bất thường bẩm sinh, tăng nguy
Sodium valproate Dị dạng ống thần kinh, tim và chi Suốt thai kì
Thuốc
chống lo
âu
Diazepam Trầm cảm thần kinh trung ương kéo
dài với thai nhi có thể xảy ra, với các triệu chứng như an thần nhẹ, giảm trương lực cơ, nín thở, giảm chuyển hóa do stress, hội chứng trẻ mềm nhũn (floppy infant)
Suốt thai kì
Thuốc
chống
trầm cảm
Lithium Bất thường Ebstein, độc tính cho trẻ sơ
sinh 3 tháng cuối thai kì 3 tháng đầu thai kì
Paroxetine Tăng nguy cơ dị tật tim khi tiếp xúc
trong 3 tháng đầu Tăng áp phổi dai dẳng ở trẻ sơ sinh Não phẳng, dị tật dính khớp sọ sớm, thoát vị rốn
Hạ đường huyết rất thấp ở trẻ sơ sinh Suốt thai kì
Trang 20Danh mục được xây dựng với mục tiêu là tài liệu tham khảo để các bác sĩ thuận tiện hơn trong việc tra cứu mã bệnh ICD 10 đúng với chẩn đoán, phù hợp với chỉ định trong tờ hướng dẫn sử dụng của thuốc Điều này đảm bảo việc kê đơn, chỉ định thuốc đúng quy định, hạn chế tình trạng chẩn đoán, mã ICD 10 không phù hợp với chỉ định của thuốc
Căn cứ danh mục thuốc sử dụng tại Bệnh viện đa khoa huyện Thủy Nguyên, Khoa Dược đã đề xuất, xây dựng dự thảo danh mục này, xin ý kiến sửa đổi bổ sung của phòng Kế hoạch tổng hợp, các khoa lâm sàng Sau khi rà soát tính phù hợp của các mã bệnh ICD 10 với các chỉ định của thuốc, tổng hợp các ý kiến sửa đổi, bổ sung của các khoa, phòng, Danh mục mã ICD 10 phù hợp chỉ định của thuốc được trình bày cụ thể tại bảng sau đây
STT Tên thuốc Hoạt chất tờ hướng dẫn sử dụng Chỉ định trên Mã bệnh phù hợp
1 Bakidol Extra
250/2
Acetaminophen 250mg + Clorpheniramin 2mg
Điều trị các triệu chứng đau nhức hoặc sốt trong các trường hợp:
R50; R51; R52.0
- Cảm lạnh, cảm cúm, đau đầu; J10;M79.1
- Đau tai, đau họng, viêm mũi xoang do nhiễm khuẩn hay do thời tiết
2 Epfepara
codeine
Acetaminophen 500mg + codein phosphat 15 mg
Thuốc được chị định cho bệnh nhân trên 12 tuổi để giảm đau cấp tính ở mức trung bình khi các thuốc giảm đau khác như paracetamol hay ibuprofen(đơn độc) không có hiệu quả: đau đầu, đau nửa đầu, đau bụng kinh, đau
cơ xương, sốt và đau sau khi tiêm vaccin, đau sau khi nhổ răng, đau dây thần kinh hông
R50; R51; R52.0; M79.1; M54; M25.5; R07; M54.6; M54.5; K04
3 Acetylcystein N-acetyl cystein
200mg
Acetylcystein được dùng trong các trường hợp: viêm xoang, viêm mũi, viêm họng, phế quản
có kèm theo nhiều đờm, đờm đặc quánh khó khạc
J01; J02; J18.0; J20; J40; J41; J42; J44; J45; J18.0
4 Antimuc 100 Acetylcystein
100mg
Acetylcystein dùng làm thuốc tiêu chất nhày trong bệnh nhày nhớt như xơ nang tuyến tụy, bệnh
hô hấp có đờm nhày quánh như viêm phế quản cấp và mạn, làm sạch thường quy trong mở khí quản
J02; J20; J40; J41; J42; J44; J45
- Acetylcystein được dùng để giải độc paracetamol khi quá liều T39
DANH MỤC MÃ ICD 10 PHÙ HỢP CHỈ ĐỊNH CỦA THUỐC
Trang 21STT Tên thuốc Hoạt chất Chỉ định trên
tờ hướng dẫn sử dụng
Mã bệnh phù hợp
5 Acetylcystein Acetylcystein
200mg
Thuốc được dùng trong các trường hợp viêm xoang, viêm mũi, viêm họng, phế quản có kèm theo đờm, đờm đặc quánh khó khạc
J02; J20; J40; J41; J42; J44; J45
6 Aciclovir
400mg
Aciclovir - Điều trị khởi đầu và dự phòng
tái nhiễm virus Herpes simplex typ 1 và 2 ở da và niêm mạc, viêm não Herpes simplex
B00
- Điều trị nhiễm Herpes zoster (bệnh zona) cấp tính Zona mắt, viêm phổi do Herpes zoster ở người lớn
7 Mediclovir 3% Aciclovir 150mg Dùng trong các trường hợp viêm
giác mạc do virus herpes simplex B00; H19.1
8 Aciclovir Aciclovir 200mg Điều trị khởi đầu và dự phòng tái
nhiễm virus Herpes simplex typ 1
và 2 ở da và niêm mạc, viêm não Herpes simplex
- Điều trị nhiễm Herpes zoster(
bệnh zona) cấp tính Zona mắt, viêm phổi do Herpes zoster ở người lớn
B01
9 Dekasiam Acetylsalicylic
Acid 100mg
Dekasiam được sử dụng dự phòng nhồi máu cơ tim thứ phát
và đột quỵ trong các trường hợp sau:
G45; G45.9; I63
- Đau thắt ngực ổn định hoặc không ổn định I20;I20.0
- Đã phẫu thuật tim như thủ thuật tạo hình mạch hay phẫu thuật đặt ống tim
Z95.5
Trang 22STT Tên thuốc Hoạt chất Chỉ định trên
tờ hướng dẫn sử dụng
Mã bệnh phù hợp
10 Aspirin 100 Acid acetylsalicylic
100mg
Sử dụng dự phòng nhồi máu cơ tim thứ phát và đột quỵ trong các trường hợp sau:
G45.9; I63
- Đau thắt ngực ổn định hoặc không ổn định: I20;I20.0
- Đã phẫu thuật tim như thủ thuật tạo hình mạch hay phẫu thuật đặt ống tim
Z95.5
11 Xatral XL
10mg
Alfuzosin hydrochloride 10mg
Thuốc được khuyến cáo trong điều trị triệu chứng chức năng của phì đại( tăng thể tích) lành tính tuyến tiền liệt
N40;
- Thuốc cũng được sử dụng như một điều trị phụ trợ trong trường hợp bí tiểu cấp phải đặt ống thông tiểu do phì đại lành tính tuyến tiền liệt
12 Sadapron
100mg
Allopurinol Thuốc được chỉ định điều trị
chứng tăng acid uric máu tiên phát và thứ phát kèm theo bệnh gout acid uric, bệnh nhân có acid uric, tái phát sỏi thận acid uric, rối loạn enzym, bệnh máu và ung thư hoặc hóa trị ung thư
E79;
13 Alphatrypa DT Alpha
chymotrypsin 4,2mg (4200IU, 21microkatal)
Dùng trong điều trị phù nề sau chấn thương, phẫu thuật, bỏng
S90-S99, T20-T32
14 Katrypsin Alphachymotrypsin Dùng trong điều trị phù nề sau
chấn thương, phẫu thuật, bỏng
S90-S99, T20-T32
15 Alverin Alverin citrat Đau do co thắt cơ trơn ở đường
tiêu hóa như hội chứng ruột kích thích, bệnh đau túi thừa đại tràng
K58; K29; K62
16 DIAPHYLLIN
Venosum 4.8%
Aminophylin 240mg/5ml
Điều trị co thắt phế quản liên quan đến hen phế quản, sự trở nặng cấp tính của chứng viêm phế quản mạn hoặc tràn khí phổi
J41; J42; J93; J45; J44.0
Trang 23
STT Tên thuốc Hoạt chất Chỉ định trên
tờ hướng dẫn sử dụng
Mã bệnh phù hợp
18 Kavasdin 5 Amlodipin 5mg - Tăng huyết áp I10;
M79.9; M79.3
20 Fabamox 500 Amoxicilin 500mg Trong các trường hợp nhiễm
khuẩn do vi khuẩn nhạy cảm gây
ra bao gồm:
- Nhiễm khuẩn đường hô hấp trên( bao gồm tai, mũi, họng) như viêm amidan, viêm xoang, viêm tai giữa
J00-J06
- Nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới do liên cầu khuẩn, phế cầu khuẩn, tụ cầu khuẩn không tiết penicillinase và H influenzae
J20-J22;
- Nhiễm khuẩn đường tiết niệu không biến chứng
N39.0; K29
- Bệnh lậu A54;
- Nhiễm khuẩn đường mật
K83; K83.0; K80.0; K81.0
- Nhiễm khuẩn da, cơ do liên cầu khuẩn, tụ cầu khuẩn, E coli nhạy cảm với amoxicilin
M79.9; M79.3; M63.0
Trang 24STT Tên thuốc Hoạt chất Chỉ định trên
tờ hướng dẫn sử dụng
Mã bệnh phù hợp
21 Nacova DT
228,5mg
Amoxicillin 200mg + clavulanic acid 28,5mg
Dùng để điều trị nhiễm khuẩn do các chủng nhạy cảm sau:
- Nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới: do các chủng haemophilus
và moraxella(Branhamella) catarrhalis tiết beta-lactamse, viêm tai giữa do các chủng haemophilus và
moraxella(Branhamella) catarrhalis tiết beta-lactamse
J15; J22;
J20 Viêm xoang: do các chủng haemophilus và
moraxella(Branhamella) catarrhalis tiết beta-lactamse
J01; J32
- Nhiễm trùng da và mô mềm: do các chủng staphylococcus aureus, Escherichia coli và Klebsiella spp tiết beta-lactamse
L00-L08; M79.9; M79.3
- Nhiễm khuẩn đường tiết niệu:
do Escherichia coli, Klebsiella spp và Enterobacter spp tiết beta-lactamse
Ofmantine được dùng để điều trị trong thời gian ngắn các bệnh nhiễm khuẩn sau:
- Nhiễm khuẩn nặng đường hô hấp trên: Viêm amidan, viêm xoang, viêm tai giữa
J00-J06
- Nhiễm khuẩn hô hấp dưới bởi các chủng H Influenzae và Moraxella catarrhalis sản sinh beta-lactamse: Viêm phế quản cấp và mạn, viêm phổi - phế quản
J20-J22;
- Nhiễm khuẩn nặng đường tiết niệu - sinh dục bởi các chủng E.coli, klebsiella và enterobacter sản sinh beta-lactamse nhạy cảm:
Viêm bàng quang, viêm niệu đạo, viêm bể thận(nhiễm khuẩn đường sinh dục nữ)
N39.0
- Nhiễm khuẩn da và mô mềm:
Mụn nhọt, côn trùng đốt, áp xe, nhiễm khuẩn vết thương, viêm
mô tế bào
L00-L08; M79.9; M79.3
- Nhiễm khuẩn xương và khớp:
Viêm tủy xương
- Nhiễm khuẩn nha khoa: Áp xe ổ
Trang 25STT Tên thuốc Hoạt chất Chỉ định trên
tờ hướng dẫn sử dụng
Mã bệnh phù hợp
- Nhiễm khuẩn khác: Sẩy - Phá thai nhiễm khuẩn, nhiễm khuẩn sản khoa, nhiễm khuẩn trong ổ bụng
O03.0; O03.5; O04.0; O04.5
23 Merika
Probiotics
Bacillus subtilis + Lactobacillus acidophilus
- Viêm ruột cấp tính hay mãn tính A00-A09
- Rối loạn tiêu hóa gây tiêu chảy, táo bón
K59.0; K59.1
- Tái lập cân bằng hệ vi sinh đường ruột bị phá vỡ do kháng sinh, thuốc, stress, nhiễm trùng…
24 Bisostad 2,5 Bisoprolol fumarat - Tăng huyết áp I10;
- Đau thắt ngực I20;
- Suy tim mạn tính ổn định, từ vừa đến nặng, kèm suy giảm chức năng tâm thu thất trái đã được điều trị cùng với các thuốc ức chế enzym chuyển, lợi tiểu và
I50;
26 Concor Cor
2,5mg
Bisoprolol fumarate 2,5 mg
Điều trị bệnh suy tim mãn tính ổn định kèm suy giảm chức năng tâm thu thất trái, kết hợp với thuốc ức chế men chuyển, thuốc lợi tiểu và các glycoside tim
- Điều trị bệnh suy tim mãn tính
ổn định kèm suy giảm chức năng tâm thu thất trái, kết hợp với thuốc ức chế men chuyển, thuốc lợi tiểu và các glycoside tim
I50;
Trang 26STT Tên thuốc Hoạt chất Chỉ định trên
tờ hướng dẫn sử dụng
Mã bệnh phù hợp
28 Azopt Brinzolamid 10mg Hỗn dịch nhỏ mắt Brinzolamid
1% được chỉ định như một liệu pháp đơn trị liệu để làm giảm tăng nhãn áp trên bệnh nhân là người lớn bị tăng nhãn áp hoặc glocom góc mở không đáp ứng hoặc có chống chỉ định với thuốc đối kháng thụ thể beta, hoặc điều trị hỗ trợ các thuốc dối kháng thụ thể beta hay nhóm thuốc tương tự prostaglandin
Q15.0
29 Novahexin 5ml Bromhexin
(hydroclorid) 4mg/5ml
Rối loạn tiết dịch phế quản, nhất
là trong viêm phế quản cấp tính, đợt cấp tính của viêm phế quản mạn tính
J20; J40; J42
Bromhexin thường được dùng như một chất bổ trợ kháng sinh, khi bị nhiễm khuẩn nặng đường
J45; J45.0; J45.1; J45.8; J45.9
- Điều trị bệnh bạch hầu thanh
31 Benita Budesonid 64 mcg Viêm mũi dị ứng quanh năm và
viêm mũi dị ứng theo mùa, viêm mũi do rối loạn vận mạch
J30; J30.0; J30.2; J30.3
- Dự phòng tái phát polyp mũi sau phẫu thuật cắt polyp
- Điều trị triệu chứng polyp mũi
32 Calcitra Calci carbonat
750mg + vitamin D3 100 IU
Bổ sung calci và vitamin D3 trong giai đoạn tăng trưởng, thời
kỳ cho con bú, người cao tuổi
E58; M80;M81
33 Dopolys-S Cao Ginkgo biloba
+Heptaminol hydroclorid +Troxerutin
- Điều trị triệu chứng suy tĩnh mạch bạch huyết: Nặng chân, chuột rút, đau nhức, hội chứng chân không nghỉ
R74.0
Trang 27STT Tên thuốc Hoạt chất Chỉ định trên
tờ hướng dẫn sử dụng
Mã bệnh phù hợp
N30; N34;
- Nhiễm khuẩn đường hô hấp:
viêm amidan, viêm họng, viêm phế quản - phổi và viêm phổi thùy, viêm phế quản cấp và mạn tính, áp xe phổi, viêm mủ màng phổi, viêm màng phổi, viêm xoang, viêm tai giữa, viêm thanh quản
J00-J06; J20-J22;J15
- Nhiễm khuẩn da và mô mềm:
viêm hạch bạch huyết, áp xe, viêm tế bào, loét do nằm lâu viêm
vú, bệnh nhọt, viêm quầng
L02; L03; L04; L08;
- Các nhiễm khuẩn khác: viêm xương tủy, viêm khớp nhiễm khuẩn
M86; M03
M00-36 Cefastad
500[mg]
Cefalexin 500mg - Điều trị các nhiễm khuẩn do vi
khuẩn nhạy cảm Không dùng điều trị các nhiễm khuẩn nặng
+ Nhiễm khuẩn đường hô hấp:
viêm phế quản cấp và mạn tính, giãn phế quản có bội nhiễm
J20; J41; J42 + Nhiễm khuẩn tai mũi họng:
viêm tai giữa, viêm xương chũm, viêm xoang, viêm amidan và viêm họng
H65-H75; J01; J02; J03; J32 + Nhiễm khuẩn đường tiết niệu:
viêm bàng quang, viêm tuyến tiền liệt Ngăn ngừa những trường hợp tái phát lại
N30.0
+ Nhiễm khuẩn sản và phụ khoa O86.0
- Nhiễm khuẩn da, mô mềm và xương khớp L00-L08; + Trong nha khoa: điều trị dự
phòng thay penicilin cho bệnh nhân mắc bệnh tim phải điều trị bệnh răng
- Nhiễm khuẩn đường hô hấp:
viêm phế quản cấp và mạn, giãn phế quản có bội nhiễm
J20; J41; J42
Trang 28STT Tên thuốc Hoạt chất Chỉ định trên
tờ hướng dẫn sử dụng
Mã bệnh phù hợp
- Nhiễm khuẩn tai mũi họng:
viêm tai giữa, viêm xương chũm, viêm xoang, viêm amidan và viêm họng
H65-H75; J01; J02; J03; J32
- Nhiễm khuẩn đường tiết niệu:
viêm thận - bể thận cấp và mạn, viêm bàng quang, viêm tuyến tiền liệt Ngăn ngừa những trường hợp tái phát lại
N30.0;N39.0
- Nhiễm khuẩn sản và phụ khoa O86.0
- Nhiễm khuẩn da, mô mềm và xương khớp, kể cả viêm xương tủy
38 Orenko Cefixim 200mg Điều trị các nhiễm khuẩn do các vi
khuẩn nhạy cảm, bao gồm:
- Nhiễm khuẩn đường niệu không biến chứng gây ra bởi Escherichia Coli và Proteus Mirabilis: viêm thận và bể thận cấp tính, viêm bàng quang cấp tính
N30.0;N39.0
- Viêm tai giữa gây ra bởi Haemophilus influenzae, Moraxella (Branhamella), Catarrhalis và S.Pyogenes
H65;
- Viêm họng và viêm amidan gây
ra bởi S.Pyogenes J02; J03; -Viêm phế quản cấp và các đợt cấp
của viêm phế quản mãn gây ra bởi Streptoccocus Pneumoniae và Haemophilus influenzae
J20; J41; J42; J44.0
-Bệnh lậu không biến chứng gây
ra bởi Neisseria gonorrhoeae
K63.5
- Điều trị đau cấp, kể cả sau phẫu thuật, nhổ răng R52.0
Trang 29STT Tên thuốc Hoạt chất Chỉ định trên
tờ hướng dẫn sử dụng
Mã bệnh phù hợp
- Điều trị thống kinh nguyên phát N94.4
40 Celecoxib
200mg
Celecoxib 200mg Làm giảm nhẹ các dấu hiệu và
triệu chứng của: thoái hóa khớp, viêm khớp dạng thấp ở người lớn, viêm cột sống dính khớp
K63.5
41 Cetirizine
Stada 10mg
Cetirizin dihydrochlorid 10mg
Cetirizin được chỉ định điều trị viêm mũi dị ứng theo mùa hay mãn tính và chứng nổi mề đay tự phát
J30.4; L50; L50.1
J30.2-42 Pycip 500mg Ciprofloxacin
500mg
Ciprofloxacin được chỉ định cho các nhiễm khuẩn nặng mà các kháng sinh thông thường không còn tác dụng để tránh phát triển các vi khuẩn kháng
Ciprofloxacin
Ciprofloxacin được dùng điều trị các nhiễm khuẩn gây ra bởi các tác nhân nhạy cảm bao gồm:
- Nhiễm khuẩn đường tiết niệu phức tạp (đường tiết niệu trên và dưới)
N39.0;
- Nhiễm khuẩn đường mật, những vết cắn hoặc côn trùng đốt gây nhiễm khuẩn, hạ cam, viêm tuyến tiền liệt
K83.0; N41.0; N41.1;K81.0
- Nhiễm khuẩn xương - khớp -, viêm xương - tủy xương
- Viêm dạ dày - ruột bao gồm Campylobacter, tả, Salmonella, lỵ trực tràng và viêm ruột do
Yersinica
A09;
- Nhiễm khuẩn ở người có nguy
cơ suy giảm miễn dịch, bệnh than
A48.8
- Viêm màng trong tim do nhóm
vi khuẩn HACEK
I32.0