TTYT HUYỆN THOẠI SƠN Ƣ CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NG Ĩ VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc Số: 23 /TB-KD Thoại Sơn, ngày 29 tháng 08 năm 2019 THÔNG TIN THUỐC HIỆU CHỈNH LIỀU KHÁNG SINH Ở BỆN
Trang 1TTYT HUYỆN THOẠI SƠN
Ƣ CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NG Ĩ VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Số: 23 /TB-KD Thoại Sơn, ngày 29 tháng 08 năm 2019
THÔNG TIN THUỐC HIỆU CHỈNH LIỀU KHÁNG SINH Ở BỆNH NHÂN SUY THẬN
Liều dùng ở người bệnh suy thận: Liều dùng và khoảng cách liều cần được điều
chỉnh theo mức độ suy thận, độ trầm trọng của nhiễm khuẩn và chủng gây bệnh Liều khuyến cáo ở người bệnh suy thận và khoảng cách liều dựa trên độ thanh thải creatinin, có thể tính từ creatinin huyết thanh theo công thức sau:
*Ghi chú: 1mg/dL = 88,4 micromol/L
AMIKACIN
Creatinin trong
huyết thanh
(micromol/l)
Độ thanh thải creatinin
(ml/phút/1,73 m2)
hoảng cách liều
dùng
(giờ)
AMOXICILIN
Clcr < 10 ml/phút: 250 - 500 mg/24 giờ phụ thuộc vào mức độ nặng của nhiễm khuẩn
Clcr: 10 - 30 ml/phút: 250 - 500 mg/12 giờ phụ thuộc vào mức độ nặng của nhiễm khuẩn
Clcr < 30 ml/phút không được dùng viên nén chứa 875 mg amoxicilin
Trang 2AMOXICILIN VÀ KALI CLAVULANAT
Liều người lớn trong suy thận (tính theo hàm lượng amoxicilin):
Độ thanh thải
> 30 ml/phút Không cần điều chỉnh liều Không cần điều chỉnh liều
Từ 10 đến
30 ml/phút 250 - 500 mg cách 12 giờ/lần
Liều ban đầu 1g, sau đó cứ 12 giờ tiêm 500 mg
< 10 ml/phút 250 - 500 mg cách 24 giờ/lần Liều ban đầu 1 g, sau đó tiêm 500
mg/ngày
Liều trẻ em trong suy thận (tính theo hàm lượng amoxicilin):
Độ thanh thải
creatinin
Liều uống (cho trẻ trên 30
> 30 ml/phút Không cần điều chỉnh liều Không cần điều chỉnh liều
Từ 10 đến 30
ml/phút Tối đa 15 mg/kg/lần, 2 lần/ngày 25 mg/kg/lần, 2 lần/ngày
< 10 ml/phút Tối đa 15 mg/kg/ngày 25 mg/kg/ngày
Thẩm phân máu 15 mg/kg/ngày và 15 mg/kg bổ
sung trong và sau khi thẩm phân
25 mg/kg/24 giờ, thêm 1 liều bổ sung 12,5 mg/kg sau khi
thẩm phân, tiếp theo là 25 mg/kg/ngày
AMPICILIN
Độ thanh thải creatinin 30 ml/phút hoặc cao hơn: không cần thay đổi liều thông thường ở người lớn
Độ thanh thải creatinin 10 ml/phút hoặc dưới: cho liều thông thường cách 8 giờ/ lần
AMPICILIN VÀ SULBACTAM
Độ thanh thải creatinin
(ml/phút/1,73 m2)
Nửa đời ampicilin/
sulbactam (giờ) Liều ampicilin/sulbactam
30 1 1,5 - 3,0 g trong 6 - 8 giờ
Trang 3BENZATHIN PENICILIN G
Không cần điều chỉnh liều ở bệnh nhân suy thận nhẹ (tốc độ lọc cầu thận GFR
trên 50 ml/phút)
Giữ nguyên khoảng cách liều, bệnh nhân suy thận vừa (tốc độ lọc cầu thận GFR từ 10 - 50 ml/phút) dùng 75% liều thông thường
Suy thận nặng (tốc độ lọc cầu thận GFR dưới 10 ml/phút) dùng 20 - 50% liều thông thường
CEFACLOR
Độ thanh thải creatinin 10 - 50 ml/phút, dùng 50% đến 100% liều thường dùng
Độ thanh thải creatinin dưới 10 ml/phút, dùng 25% liều thường dùng
CEFADROXIL
Người suy thận: Đối với người suy thận, có thể điều trị với liều khởi đầu 500
mg đến 1000 mg cefadroxil Những liều tiếp theo có thể điều chỉnh theo bảng sau:
0 - 10 ml/phút 500 - 1 000 mg 500 mg, cách 36 giờ/lần
10 - 25 ml/phút 500 - 1 000 mg 500 mg, cách 24 giờ/lần
25 - 50 ml/phút 500 - 1 000 mg 500 mg, cách 12 giờ/lần
CEFALEXIN
Điều chỉnh liều dùng cho người suy thận: Phải dùng thận trọng cefalexin cho người
suy thận nặng vì liều an toàn có thể thấp hơn liều thông thường Phải theo dõi chặt lâm sàng và xét nghiệm:
Không cần giảm liều đối với người bệnh có độ thanh thải creatinin
> 40 ml/phút
Nếu suy thận (độ thanh thải creatinin < 40 ml/phút), liều đầu tiên bằng liều thông thường, sau đó điều chỉnh liều theo độ thanh thải creatinin như bảng dưới đây:
Độ thanh thải creatinin (ml/phút) Liều dùng (mg) Cách dùng
11 - 40 500 Cách 8 - 12 giờ/lần
Dưới 5 250 Cách 12 - 24 giờ /lần
Trang 4CEFALOTIN
Người lớn bị suy thận: Cần giảm liều đối với người bệnh suy thận Liều khởi đầu là 1 - 2 g tiêm tĩnh mạch Sau đó chỉnh liều tiếp theo (liều duy trì tối đa) tùy theo
độ thanh thải creatinin của người bệnh, như sau:
Hệ số thanh thải creatinin (ml/phút) Liều duy trì tối đa ở người lớn
50 - 80 2 g, cứ 6 giờ một lần
25 - dưới 50 1,5 g, cứ 6 giờ một lần
10 - dưới 25 1 g, cứ 6 giờ một lần
2 - dưới10 0,5 g, cứ 6 giờ một lần Dưới 2 500 mg, cứ 8 giờ một lần
CEFEPIM
Độ thanh
thải
Creatinin
(ml/phút)
Liều duy trì khuyên dùng
> 60 500 mg cách 12
giờ một lần
1 g cách 12 giờ một lần
2 g cách 12 giờ một lần
2 g cách 8 giờ một lần
30 - 60 500 mg cách 24
giờ một lần
1 g cách 24 giờ một lần
2 g cách 24 giờ một lần
2 g cách 12 giờ một lần
11 - 29 500 mg cách 24
giờ một lần
500 mg cách 24 giờ một lần
1 g cách 24 giờ một lần
2 g cách 24 giờ một lần
< 11 250 mg cách 24
giờ một lần
250 mg cách 24 giờ một lần
500 mg cách
24 giờ một lần
1 g cách 24 giờ một lần
CEFIXIM
Không cần điều chỉnh liều với người bệnh có độ thanh thải creatinin > 60 ml/phút
Độ thanh thải creatinin 21 - 60 ml/phút dùng liều cefxim 300 mg/ngày
Độ thanh thải creatinin < 20 ml/phút, dùng liều cefxim 200 mg/ngày
Trang 5CEFOPERAZON NATRI
Người bệnh suy thận có thể sử dụng cefoperazon với liều thường dùng mà không cần điều chỉnh liều lượng vì thuốc thải trừ chính qua đường mật Nếu có dấu hiệu tích lũy thuốc, phải giảm liều cho phù hợp
CEFOTAXIM
Cần phải giảm liều cefotaxim ở người bệnh bị suy thận nặng (độ thanh thải creatinin dưới 10 ml/phút): Sau liều tấn công ban đầu thì giảm liều đi một nửa nhưng vẫn giữ nguyên số lần dùng thuốc trong một ngày; liều tối đa cho một ngày là 2 g
CEFOTIAM HYDROCLORID
Nếu hệ số thanh thải creatinin > 20 ml/phút, không cần điều chỉnh liều; tuy nhiên không được vượt quá 400 mg/24 giờ
Nếu hệ số thanh thải creatinin < 20 ml/phút, liều phải giảm tới 75% liều thông thường, khi cho cách nhau 6 – 8 giờ/lần Không cần thay đổi liều, khi cho cách nhau 12 giờ
CEFPODOXIM PROXETIL
Đối với người bệnh có độ thanh thải creatinin ít hơn 30 ml/phút và không thẩm tách máu, cho uống liều thường dùng, cách 24 giờ một lần
CEFRADIN
Độ thanh thải creatinin
> 20
20 - 5
< 5
500 mg, cách 6 giờ một lần
250 mg, cách 6 giờ một lần
250 mg, cách 12 giờ một lầ
CEFTAZIDIM
Độ thanh thải
(ml/ phút) Creatinin huyết tương (micromol/lít) Liều duy trì
50 - 31 150 - 200 1 g cách 12 giờ 1 lần
30 - 16 200 - 350 1 g cách 24 giờ 1 lần
15 - 6 350 - 500 0,5 g cách 24 giờ 1 lần
< 5 > 500 0,5 g cách 48 giờ 1 lần
Trang 6CEFTRIAXON
Khi hệ số thanh thải creatinin dưới 10 ml/phút, liều ceftriaxon không vượt quá 2 g/24 giờ
CEFUROXIM
Không cần giảm liều cefuroxim dùng đường tiêm cho các bệnh nhân có độ thanh thải creatinin lớn hơn 20 ml/phút
Độ thanh thải nhỏ hơn 20 ml/phút, cần hiệu chỉnh liều bằng cách giảm liều dùng một lần hoặc tăng khoảng thời gian giữa 2 lần dùng cefuroxim natri
Độ thanh thải creatinin trong khoảng từ 10 - 20 ml/phút, dùng liều 750 mg, 12 giờ một lần
Độ thanh thải creatinin dưới 10 ml/phút, dùng liều 750 mg, 24 giờ một lần
CIPROFLOXACIN
Độ thanh
thải
creatinin
(ml/phút)
Gợi ý điều chỉnh liều lƣợng
30 - 50 Uống 250 - 500 mg/lần, cách 12 giờ một lần; hoặc tiêm tĩnh mạch liều
thường dùng
< 30 Viêm bàng quang cấp không biến chứng, uống viên giải phóng chậm:
500 mg/lần, cách 24 giờ một lần
5 - 29 Uống 250 - 500 mg/lần, cách 18 giờ một lần Tiêm tĩnh mạch: 200 -
400 mg, cách 18 – 24 giờ một lần
CLARITHROMYCIN
Clcr< 30 ml/phút: Dùng 1/2 liều bình thường hoặc kéo dài gấp đôi khoảng cách giữa các lần cho thuốc
Trường hợp phối hợp với ritonavir:
Clcr : 30 - 60 ml/phút: Giảm 50 % liều dùng
Clcr < 30 - 60 ml/phút: Giảm 75% liều dùng
CLINDAMYCIN
Người suy thận và suy gan: Nên giảm liều clindamycin đối với người bệnh suy
gan hoặc suy thận nặng, không cần thiết điều chỉnh giảm liều nếu suy thận nhẹ đến vừa và bệnh gan
Trang 7DOXYCYCLIN
Mặc dù doxycyclin cũng thải trừ qua thận, người suy thận thường không cần giảm liều vì doxycyclin còn thải trừ qua gan, đường mật và đường tiêu hóa Liều doxycyclin cho người lớn là 200 mg/ngày cho ngày đầu tiên, cứ 12 giờ một lần; tiếp theo là 100 mg/ngày, ngày một lần Nếu bị nhiễm khuẩn nặng thì duy trì liều 200 mg/ngày trong quá trình điều trị
GENTAMICIN
Cl cr ≥ 60 ml/phút: Cách 8 giờ/lần Cl cr 40 - 60 ml/phút: Cách 12 giờ/lần
Cl cr 20 - 40 ml/phút: Cách 24 giờ/lần
Cl cr < 20 ml/phút: Liều nạp (tấn công), sau đó theo dõi nồng độ thuốc trong huyết thanh
Dùng liệu pháp liều cao: Khoảng thời gian cho thuốc phải nới rộng (cách 48 giờ/lần) đối với người bệnh có Clcr 30 - 59 ml/phút và/ hoặc điều chỉnh liều dựa theo nồng độ thuốc trong huyết thanh
LEVOFLOXACIN
Liều ban đầu không thay đổi khi dùng cho người bệnh suy thận, liều tiếp theo nên được điều chỉnh dựa trên Clcr
Liều
thông
thường
lcr ≥ 50
ml/phút
Cl cr (ml/phút) Liều khi suy thận
250 mg
20 - 49 Không cần điều chỉnh liều
10 - 19
Viêm đường tiết niệu không biến chứng: Không cần điều chỉnh liều Các nhiễm khuẩn khác: 250 mg mỗi 24 giờ
500 mg
20 - 49 Liều đầu: 500 mg; sau đó 250 mg cách nhau 24 giờ/lần
10 - 19 Liều đầu: 500 mg; sau đó 250 mg cách nhau 48 giờ/lần
750 mg
20 - 49 Liều đầu: 750 mg; sau đó 750 mg cách nhau 48 giờ/lần
10 - 19 Liều đầu: 750 mg; sau đó 500 mg cách nhau 48 giờ/lần
Trang 8METRONIDAZOL
Điều chỉnh liều dùng cho bệnh nhân suy giảm chức năng gan hoặc người già khi cần thiết
OFLOXACIN
Cl cr > 50 ml/phút: Liều không thay đổi, uống cách 12 giờ/1 lần
Cl cr: 10 - 50 ml/phút: Liều không đổi, uống cách 24 giờ/1 lần
Cl cr < 10 ml/phút: Uống nửa liều, cách 24 giờ/1 lần
OXACILIN NATRI
Clcr < 10 ml/phút, dùng mức thấp của liều thường dùng
ACID NALIDIXIC
Nếu độ thanh thải creatinin trên 20 ml/phút, có thể dùng liều bình thường
Nếu độ thanh thải creatinin dưới 20 ml/phút (creatinin huyết thanh trên 360 micromol/lít), liều trong 24 giờ phải cân nhắc giảm xuống còn 2 g
Tài liệu tham khảo:
BYT, Dược thư quốc gia Việt Nam lần 2, NXB Y học – 2018
TM ĐƠN VỊ
NG IN Ố
(đã ký)
DS.Lê Hồng Du
P ƢỞNG Ƣ
(đã ký)
DS.Phùng Thị hanh Phƣợng
P.GIÁM ĐỐC
(đã ký)
Trần Ngọc Điêp