VietJack com Facebook Học Cùng VietJack Học trực tuyến khoahoc vietjack com Youtube VietJack TV Official Dạng 4 Bài tập lí thuyết về nhôm Bài 1 Nhôm là kim loại A dẫn điện và nhiệt tốt nhất trong s[.]
Trang 1Dạng 4: Bài tập lí thuyết về nhôm Bài 1: Nhôm là kim loại
A dẫn điện và nhiệt tốt nhất trong số tất cả kim loại
B dẫn điện và nhiệt đều kém
C dẫn điện tốt nhưng dẫn nhiệt kém
D dẫn điện và nhiệt tốt nhưng kém hơn đồng
Lời giải
Nhôm là kim loại dẫn điện và nhiệt tốt nhưng kém hơn đồng
Thứ tự dẫn điện, dẫn nhiệt: Ag, Cu, Au, Al, Fe,…
Đáp án: D
Bài 2: Người ta có thể dát mỏng được nhôm thành thìa, xoong, chậu, giấy gói bánh
kẹo là do nhôm có tính :
Trang 2A nhôm nhẹ, có nhiệt độ nóng chảy cao
B nhôm không tác dụng với nước
C nhôm không tác dụng với oxi
D có lớp nhôm oxit mỏng bảo vệ
Lời giải
Nhôm bền trong không khí là do có lớp nhôm oxit mỏng bảo vệ
Đáp án: D
Bài 5: Một kim loại có những tính chất (vật lí và hóa học) như sau:
- Hợp kim của nó với các kim loại khác, được ứng dụng trong công nghệ chế tạo máy bay, tên lửa
- Phản ứng mãnh liệt với axit clohiđric
- Phản ứng với dung dịch kiềm, giải phóng khí hiđro
- Nhẹ, dẫn điện và dẫn nhiệt tốt Đó là kim loại:
Bài 6: X là kim loại nhẹ, dẫn điện tốt , phản ứng mạnh với dung dịch HCl, tan
trong dung dịch kiềm và giải phóng H2 X là:
Lời giải
Đáp án A
Trang 3Bài 7: Giải thích tại sao để điều chế Al người ta điện phân Al2O3 nóng chảy mà không điện phân AlCl3 nóng chảy là:
A AlCl3 nóng chảy ở nhiệt độ cao hơn Al2O3
B AlCl3 không nóng chảy mà thăng hoa
C Điện phân AlCl3 tạo ra Cl2 rất độc
D Điện phân Al2O3 cho ra Al tinh khiết hơn
Lời giải
Để điều chế Al người ta điện phân Al2O3 nóng chảy mà không điện phân AlCl3
nóng chảy vì AlCl3 không nóng chảy mà thăng hoa
Đáp án: B
Bài 8: Trong công nghiệp người ta điều chế nhôm bằng cách
A Khử Al2O3 bằng khí CO
B Khử Al2O3 bằng khí H2
C dùng Na tác dụng với dung dịch AlCl3
D điện phân nóng chảy Al2O3/criolit
Bài 9: Nguyên liệu chính để sản xuất nhôm là:
Trang 41 Làm hạ nhiệt độ nóng chảy của Al2O3
2 Làm cho tính dẫn điện cao hơn
3 Để thu được F2 ở anot thay vì là O2
4 Tạo hỗn hợp nhẹ hơn Al để bảo vệ Al
Các lý do nêu đúng là:
Lời giải
Khi điện phân Al2O3 nóng chảy người ta thêm criolit (Na3AlF6) với mục đích:
1 Làm hạ nhiệt độ nóng chảy của Al2O3
2 Làm cho tính dẫn điện cao hơn
4 Tạo hỗn hợp nhẹ hơn Al để bảo vệ Al
Đáp án: D
Bài 11: Cho các kim loại: Cu, Zn, Fe, Mg, Ag, Al Những kim loại nào không tác
dụng với dd HNO3 đặc nguội?
A Fe, Mg, Ag, Al
B Cu, Mg, Ag, Al
Bài 12: Cho các phát biểu về phản ứng nhiệt nhôm, phát biểu đúng là
A Nhôm chỉ có thể khử các oxit kim loại đứng sau H trong dãy hoạt động hóa học
Trang 5B Nhôm chỉ có thể khử các oxit kim loại đứng sau Al trong dãy hoạt động hóa học
C Nhôm chỉ có thể khử các oxit kim loại đứng trước và đứng sau Al trong dãy hoạt động hóa học với điều kiện kim loại đó dễ bay hơi
D Nhôm khử tất cả các oxit kim loại
Bài 14: Chỉ dùng nước nhận biết được 3 chất rắn riêng biệt nào?
C Fe, Cu, Zn D Ag, Cu, Fe
Lời giải
2
tan : tan:
tan :Fe
H O
NaOH
Na dd NaOH Fe
Trang 6Đáp án: B
Bài 15: Có 3 lọ không nhãn, mỗi lọ đựng một trong các chất rắn sau: Cu, Mg, Al
Thuốc thử để nhận biết 3 chất trên là:
A Lần lượt NaOH và HCl
B Lần lượt là HCl và H2SO4 loãng
C Lần lượt NaOH và H2SO4 đặc nóng D Tất a, b, c đều đúng
Lời giải
Dể nhận biết 3 chất rắn trên thì ta dùng lần lượt dung dịch NaOH và HCl
- Cho dung dịch NaOH vào 3 ống nghiệm đựng chất rắn, chất rắn nào tan và sủi bọt khí là Al, 2 ống không hiện tượng là Cu và Mg
PTHH: 2Al + 2NaOH + 2H2O → 2NaAlO2 + 3H2 ↑
- Cho dung dịch HCl vào 2 chất rắn còn lại, chất rắn nào tan và sủi bọt khí là Mg, chất rắn không hiện tượng là Cu
PTHH: Mg + 2HCl → MgCl2 + H2↑
Đáp án: A
Bài 16: Trong vỏ Trái Đất có nhiều quặng nhôm hơn sắt nhưng giá mỗi tấn nhôm
cao hơn nhiều so với giá mỗi tấn sắt Lí do vì:
A Chuyển vận quặng nhôm đến nhà máy xử lí tốn kém hơn vận chuyển quặng sắt
B Nhôm hoạt động mạnh hơn sắt nên để thu hồi nhôm từ quặng sẽ tốn kém hơn
C Nhôm có nhiều công dụng hơn sắt nên nhà sản xuất có thể có lợi nhuận nhiều hơn
D Quặng nhôm ở sâu trong lòng đất trong khi quặng sắt từng thấy ngay trên mặt đất
Lời giải
Nguyên liệu để sản xuất nhôm là quặng bôxit có thành phần chủ yếu là Al2O3 Sử dụng phương pháp điện phân hỗn hợp nóng chảy của nhôm oxit và criolit nên tốn kém hơn khi điều chế sắt
Trang 7Đáp án: B
Bài 17: Trong các kim loại sau: Cu, Fe, Pb, Al người ta thường dùng kim loại nào
để làm vật liệu dẫn điện hay dẫn nhiệt?
Bài 20: Tên gọi của Al2O3 và Al(OH)3 lần lượt là:
A Nhôm oxit và nhôm (III) hidroxit
B Nhôm (III) oxit và nhôm hidroxit
C Nhôm oxit và nhôm hidroxit
D Nhôm (III) oxit và nhôm (III) hidroxit
Lời giải
Trang 9Lời giải
Do oxit và hidroxit của nhôm có tính lưỡng tính do đó nhôm có thể tan trong dd kiềm
Đáp án: B
Bài 25: Hi đroxit nào sau đây vừa tác dụng được với dung dịch ba zơ vừa tác dụng
được với dung dịch axit?
Thành phần chính của quặng boxit là Al2O3
Thành phần chính của quặng Pirit là FeS2
Thành phần chính của quặng Đolomit là: MgCO3 CaCO3
Thành phần chính của quặng Apatit là: Ca3(PO4)2
Trang 10Quặng Pirit(Pirit sắt): FeS2
Bài 31: Không được dùng chậu nhôm để chứa nước vôi trong, do
A nhôm tác dụng được với dung dịch axit
B nhôm tác dụng được với dung dịch bazơ
Trang 11C nhôm đẩy được kim loại yếu hơn nó ra khỏi dung dịch muối
D nhôm là kim loại hoạt động hóa học mạnh
Trang 12Dạng 5: Bài tập nhôm và hợp chất của nhôm tác dụng với dung dịch kiềm Bài 1: Hòa tan 2,7 gam Al vào dung dịch NaOH dư thu được V lít khí thoát ra ở
Bài 2: Hoà tan hỗn hợp A gồm 13,7 gam Ba và 5,4 gam Al vào một lượng nước có
dư thì thể tích khí thoát ra ở điều kiện tiêu chuẩn là
0,1 mol → 0,1 mol → 0,1 mol
2Al + Ba(OH)2 + 2H2O → Ba(AlO2)2 + 3H2↑
Trang 13dịch ZnSO4 y M (dung dịch Y) thì phản ứng vừa đủ và thu được kết tủa lớn nhất TN2: Nếu nhỏ từ từ V2 lít dung dịch X vào V2 lít dung dịch Y (ở trên) thì phản ứng vừa đủ và thu được kết tủa nhỏ nhất
Trang 14TN2: xảy ra pư (1) và pư:
Ba(OH)2 + Zn(OH)2↓ → BaZnO2 +H2O (2)
Bài 5: Cho 5,4 gam bột nhôm vào 200 ml dung dịch NaOH, sau phản ứng thấy
khối lượng dung dịch tăng 3,6 gam Nồng độ mol/lít của dung dịch NaOH là
Lời giải
nAl = 0,2 mol
Gọi số mol Al phản ứng là x mol
2Al + 2NaOH + 2H2O → 2NaAlO2 + 3H2↑
Trang 15Bài 6: Để hòa tan hoàn toàn m gam Al cần dùng 100 ml dung dịch chứa NaOH 1M
và Ba(OH)2 0,5M Giá trị của m là
Lời giải
2 ( )
(đktc) Cũng hỗn hợp trên hòa tan hoàn toàn trong dung dịch NaOH dư thu được 13,44 lít H2 (đktc) Giá trị của a là
Trang 16Bài 8: Cho hỗn hợp gồm Na và Al có tỉ lệ số mol tương ứng là 1 : 2 vào nước dư
Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 8,96 lít khí H2 (ở đktc) và m gam chất rắn không tan Giá trị của m là
Gọi số mol Na là a mol => số mol của Al là 2a mol
m gam chất rắn không tan là Al => Al dư sau phản ứng với NaOH
Trang 170,1 mol →0,1 mol 0,1 mol
Ba(OH)2 + 2Al +2H2O → Ba(AlO2)2 + 3H2
Ban đầu 0,1 mol 0,2 mol
Sau pư 0 0 0,3 mol
→nH2= 0,4 mol → V =8,96 lít
Đáp án: D
Bài 10: Hỗn hợp X gồm K và Al Cho 12 gam hỗn hợp X vào một lượng dư nước
thì thoát ra 4,48 lít khí H2 (đktc) và còn lại một phần chất rắn chưa tan Nếu cho m gam hỗn hợp X vào dung dịch KOH dư thì thu được bao nhiêu lít khí H2 (đktc)?
Trang 18Bài 11: Cho 200 ml dung dịch NaOH 2M tác dụng hoàn toàn với 200 ml dung dịch
AlCl3 aM Sau phản ứng thu được 7,8 gam kết tủa nhôm hiđroxit Giá trị của a là:
Lời giải
3NaOH + AlCl3 → 3NaCl + Al(OH)3 (1)
NaOH + Al(OH)3 → NaAlO2 + 2H2O (2)
Theo đề bài ta có: nNaOH = 0,4 mol; nAlCl3 = 0,2a (mol); nAl(OH)3 = 7,8 : 78 = 0,1 mol
Vì nNaOH > 3nAl(OH)3 nên sau phản ứng (1) dư NaOH => xảy ra cả phản ứng (2) 3NaOH + AlCl3 → 3NaCl + Al(OH)3 (1)
Bđ: 0,4 0,2a
Pư: 0,6a ← 0,2a → 0,2a
Sau: 0,4-0,6a 0 0,2a
NaOH + Al(OH)3 → NaAlO2 + 2H2O (2)
Bđ: 0,4-0,6a 0,2a
Trang 19Pư: 0,4-0,6a → 0,4-0,6a
Sau: 0 0,8a-0,4
Sau phản ứng ta thu được 0,1 mol kết tủa => 0,8a - 0,4 = 0,1 => a = 0,625
Đáp án: B
Bài 12: Hỗn hợp X gồm Na và Al Cho m gam X vào một lượng dư nước thì thoát
ra V lít khí Nếu cũng cho m gam X vào dung dịch NaOH dư thì được 1,75V lít khí Thành phần phần trăm theo khối lượng của Na trong X là
A 39,87% B 77,31%
Lời giải
Gọi số mol của Na và Al trong hỗn hợp X lần lượt là x và y mol
Vì tỉ lệ thể tích cũng là tỉ lệ số mol => coi như thí nghiệm 1 thu được a mol khí và thí nghiệm 2 thu được 1,75a mol
Cho hỗn hợp X vào nước, Na phản ứng hết tạo NaOH và Al phản ứng với NaOH và còn dư => tính số mol theo NaOH
2Al + 2NaOH + 2H2O → 2NaAlO2 + 3H2
y mol → 1,5y mol
Trang 20Thay (1) vào (2) 1, 75a 0, 5.0, 5a
Trang 21Dạng 6: Bài tập phản ứng nhiệt nhôm
ứng nhiệt nhôm X (không có không khí) đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được hỗn hợp gồm
trong điều kiện không có không khí, phản ứng kết thúc thu được m gam hỗn hợp rắn Giá trị của m là:
A 56,1 gam B 61,5 gam
Lời giải
2 3 e
→ Al2O3 + 2Fe Bảo toàn khối lượng: mhh trước phản ứng = mhh sau phản ứng
=> mhh sau phản ứng = 8,1 + 48 = 56,1 gam
Trang 22Đáp án: A
lượng oxit giảm 0,58 gam Giá trị của m là
sau phản ứng tác dụng với lượng dư dung dịch NaOH tạo ra 0,672 lít khí (đktc) Giá trị của m là
→ Al2O3 + 2Fe (1) 0,02 ← 0,01 mol
Khi Al dư thì:
2Al + 2NaOH + 2H2O → 2NaAlO2 + 3H2 (2)
Trang 230,02 mol ← 0,03 mol
=> ∑nAl ban đầu = nAl (1) + nAl (2) = 0,02 + 0,02 = 0,04 mol
=> mAl = 0,04.27 = 1,08 gam
Đáp án: C
được chất rắn A Khi cho A tác dụng dung dịch NaOH dư thu được 1,344 lít khí H2
(đktc) Hiệu suất phản ứng nhiệt nhôm (được tính theo chất thiếu) là
Phản ứng nhiệt nhôm: 2Al + Fe2O3 → Al2O3 + 2Fe (1)
=> hiệu suất phản ứng tính theo Fe2O3
Al dư tác dụng với dung dịch NaOH tạo khí
2Al + 2NaOH + 2H2O → 2NaAlO2 + 3H2 (2)
kiện không có không khí thu được hỗn hợp chất rắn Y Cho Y tác dụng với dung dịch NaOH dư sẽ thu được 0,3 mol H2 Mặt khác nếu cho Y tác dụng với dung dịch HCl dư sẽ thu được 0,4 mol H2 Số mol Al trong X là
Trang 24rắn Y Chia Y làm 2 phần bằng nhau Phần 1 tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng
dư, sinh ra 3,08 lít khí H2 ở đktc Phần 2 tác dụng với dung dịch NaOH dư, sinh ra 0,84 lít khí H2 ở đktc Giá trị của m là
Trang 25Phần 2 tác dụng với dung dịch NaOH dư tạo khí => Al còn dư sau phản ứng nhiệt nhôm
2Al + 2NaOH + 2H2O → 2NaAlO2 + 3H2
nhiệt nhôm trong điều kiện không có không khí (giả sử chỉ xảy ra phản ứng khử
Fe2O3 thành Fe) Hòa tan hỗn hợp chất rắn sau phản ứng bằng dung dịch NaOH dư thu được 2,016 lít khí H2 (đktc) và 12,4 gam chất rắn không tan Hiệu suất của phản ứng nhiệt nhôm là
→ Al2O3 + 2Fe bđầu: y x
Trang 26ừ (1), (2) và (3), giải hệ ta có: x = 0,21 mol; y = 0,1 mol; a = 0,15 mol
Tính hiệu suất theo Fe2O3
hợp B Chia B thành hai phần bằng nhau: Phần 1 tan trong dung dịch NaOH dư, không có khí thoát ra và còn lại 4,4 gam chất rắn không tan Phần 2 trong dung dịch H2SO4 loãng dư thu được 1,12 lít khí (đktc) Giá trị của y là
→ Al2O3 + 2Fe (1) Phần 1 tác dụng với dung dịch NaOH dư không sinh ra khí => hỗn hợp B không có
Al dư
=> hỗn hợp B gồm Al2O3, Fe và có thể có Fe2O3 dư
4,4 gam chất rắn không tan gồm Fe và Fe2O3
Phần 2: tác dụng với H2SO4 loãng dư => chỉ có Fe phản ứng sinh ra khí