Lời giải Tính chất hóa học chung của kim loại gồm: tác dụng với phi kim, tác dụng với axit, tác dụng với muối.. NaOH, CuO, Ag, Zn Bài 8: Axit sunfuric loãng tác dụng được với dãy chất n
Trang 1Dạng 2: Bài tập tính chất hóa học chung của kim loại Bài 1: Tính chất hóa học chung của kim loại gồm:
A Tác dụng với phi kim, tác dụng với axit
B Tác dụng với phi kim, tác dụng với bazơ, tác dụng với muối
C Tác dụng với phi kim, tác dụng với axit, tác dụng với muối
D Tác dụng với oxit bazơ, tác dụng với axit
Lời giải
Tính chất hóa học chung của kim loại gồm: tác dụng với phi kim, tác dụng với axit, tác dụng với muối
Đáp án: C
Bài 2: Phương pháp nhiệt luyện dùng để điều chế
A Các kim loại hoạt động mạnh như Ca, Na, Al
B Các kim loại hoạt động yếu
C Các kim loại hoạt động trung bình
D Các kim loại hoạt động trung bình và yếu
Lời giải
Phương pháp nhiệt luyện dùng để điều chế các kim loại hoạt động trung bình
Đáp án: C
Bài 3: Kim loại nhôm bị hòa tan bởi H2SO4 loãng, thu được muối sunfat và khí
hiđro Phản ứng mô tả hiện tượng trên là
Trang 2Đáp án: D
Bài 4: Ngâm một viên kẽm sạch trong dd CuSO4 Câu trả lời nào sau đây là đúng
nhất cho hiện tượng quan sát được?
A Không có hiện tượng nào xảy ra
B Một phần viên kẽm bị hòa tan, có một lớp màu đỏ bám ngoài viên kẽm và màu xanh lam của dung dịch nhạt dần
C Không có chất mới nào sinh ra, chỉ có một phần viên kẽm bị hòa tan
D Kim loại đồng màu đỏ bám ngoài viên kẽm, viên kẽm không bị hòa tan
A Không có dấu hiệu phản ứng
B Có chất rắn màu trắng bám ngoài lá nhôm, màu xanh của dung dịch
Nhôm đứng trước đồng trong dãy điện hóa do đó sẽ đẩy đồng ra khỏi muối
2CuSO4 + 2Al → 3Cu↓ + Al2(SO4)3
Đáp án: C
A FeCl3, MgO, Cu, Ca(OH)2
Trang 3B NaOH, CuO, Ag, Zn
Bài 8: Axit sunfuric loãng tác dụng được với dãy chất nào sau đây?
Trang 4Bài 9: Cho các kim loại Fe, Cu, Ag, Al, Mg Trong các kết luận sau đây, kết luận
nào sai ?
A Kim loại tác dụng với dung dịch HCl, H2SO4 loãng: Cu, Ag
B Kim loại tác dụng với dung dịch CuSO4 : Fe, Al, Mg
C Kim loại không tác dụng với H2SO4 đặc nguội: Al, Fe
D Kim loại không tan trong nước ở nhiệt độ thường: Tất cả các kim loại
trên
Lời giải
Kết luận sai là: Kim loại tác dụng với dung dịch HCl, H2SO4 loãng: Cu, Ag
Đáp án: A
Bài 10: Để tách riêng các chất khỏi hỗn hợp gồm Fe, Cu, Al cần phải dùng hóa
chất nào sau đây là thích hợp nhất?
Trang 5C 2Fe + 3CuSO4 -> Fe2(SO4)3 + 3Cu
D 2Fe + 3Cu2SO4 -> Fe2(SO4)3 + 6Cu
Bài 14: Một bạn học sinh đã đổ nhầm dung dịch sắt (II) sunfat vào lọ chứa sẵn
dung dịch kẽm sunfat Để thu được dung dịch chứa duy nhất muối kẽm sunfat, theo
em dùng kim loại nào ?
Lời giải
Để thu được dung dịch chứa duy nhất muối ZnSO4 thì cần loại bỏ được dung dịch
FeSO4 và không tạo ra muối nào khác
Trang 6=> kim loại sử dụng được là Zn
PTHH: Zn + FeSO4 → ZnSO4 + Fe
Đáp án: C
sau đây để làm sạch dung dịch ZnSO4 nêu trên là dễ dàng nhất?
Giả sử kim loại A có hóa trị n (n = 1, 2, 3, 4)
=> công thức oxit của kim loại A là A2On
Trong hợp chất oxit của kim loại A thì oxi chiếm 17,02% theo khối lượng
Trang 7Đáp án: C
Bài 17: Để oxi hóa hoàn toàn một kim loại R thành oxit phải dùng một lượng oxi
bằng 40% lượng kim loại đã dùng R là kim loại nào sau đây ?
Bài 18: Hòa tan 5,1g oxit của một kim loại hóa trị III bằng dung dịch HCl, số mol
axit cần dùng là 0,3 mol Công thức phân tử của oxit đó là :
Trang 8=> MA = 27 => A là nhôm
Đáp án: B
Bài 19: Hòa tan hoàn toàn 18 gam một kim loại M cần dùng 800 ml dung dịch HCl
2,5M Kim loại M là kim loại nào sau đây? (biết hóa trị của kim loại trong khoảng
sunfat Nguyên tử khối của M là:
Trang 9Bài 21: Đốt cháy hoàn toàn 9,6 gam một kim loại M (chưa rõ hóa trị) trong bình
chứa khí clo nguyên chất Sau khi phản ứng kết thúc, để nguội thì thu được 20,25 gam muối clorua Kim loại M là
Vậy M là kim loại Cu
Trang 10Đáp án: C
Bài 22: Cho 10,8 g một kim loại M (hóa trị III) phản ứng với khí clo tạo thành
53,4g muối Kim loại M là:
ứng kết thúc khối lượng khí thoát ra là:
Trang 11Bài 24: Hòa tan 5,6 gam Fe bằng 250ml dung dịch HCl 1M, sau phản ứng thu
được dung dịch X có chứa chất tan T Chất T có khả thể tác dụng với Na2CO3 tạo khí Coi thể tích dung dịch thay đổi không đáng kể Nồng độ mol của T là:
Dd X thu được gồm: FeCl2: 0,1 mol và HCl dư 0,05 mol
Vì T phản ứng được với Na2CO3 sinh ra khí
Trang 12ứng thu được 3,36 lít H2 (đktc) Kim loại A là:
Trang 13Vậy A là kim loại Al
Đáp án: D
đem cô cạn thu được 6,84 gam một muối khan duy nhất Kim loại R là:
Vậy R là kim loại Al
Trang 14Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng ta có
Bài 29: Cho 6,5 gam Zn vào dung dịch HCl dư Hỏi thể tích khí thu được từ phản
ứng ở đktc là bao nhiêu? (cho Zn = 65)
Trang 15Đáp án: B
Bài 31: Cho lá nhôm vào dung dịch axit HCl có dư thu được 3,36 lít khí hiđro (ở
đktc) Khối lượng nhôm đã phản ứng là :
Trang 16Bài 34: Cho hỗn hợp bột gồm: Al, Fe, Mg và Cu vào dung dịch HCl dư, sau phản
ứng thu được chất rắn T không tan Vậy T là:
lượng chất rắn tăng 1,6 gam Số mol CuSO4 đã tham gia phản ứng là:
A 0,1 mol B 0,2 mol
C 0,3 mol D 0,4 mol
Lời giải
Gọi số mol của CuSO4 phản ứng là x (mol)
PTPƯ: Fe + CuSO4 → FeSO4 + Cu↓
x ← x → x (mol)
Khối lượng tăng: mtăng = mCu - mFe
=> 1,6 = 64x – 56x
=> 1,6 = 8x
Trang 17=> x = 0,2 (mol)
Đáp án: B
Bài 36: Ngâm một lá sắt có khối lượng 20g vào dung dịch bạc nitrat, sau một thời
gian phản ứng nhấc lá kim loại ra làm khô cân nặng 23,2g Lá kim loại sau phản ứng có:
A 18,88g Fe và 4,32g Ag B 1,880g Fe và 4,32g Ag
C 15,68g Fe và 4,32g Ag D 18,88g Fe và 3,42g Ag
Lời giải
Gọi x là số mol của Fe tham gia phản ứng
PTHH: Fe + 2AgNO3 → Fe(NO3)2 + 2Ag
ứng xảy ra hoàn toàn Sau phản ứng thu được m (g) chất rắn Tính m?
Trang 18→ Nhôm dư: 0,2 – 0,02 – 0,18 (mol)
một thời gian, lấy thanh Al ra cân nặng 51,38 gam Khối lượng Cu đã giải phóng là:
→ m thanh Al tăng = 3.64 - 2.27 = 138 gam
2Al + 3CuSO4 → Al2(SO4)3 + 3Cu
ĐB: 0,02 mol 0,03 mol
← m thanh Al tăng = 1,38 gam
→ mCu = 0,03.64 = 1,92g
Đáp án: C
9,8% (loãng) vừa đủ, sau phản ứng thu được dung dịch X chứa muối Y với nồng
độ phần trăm là 14,394% Kim loại R là:
Lời giải
Đặt số mol R = 1 (mol)
Trang 19Muối Y là: RSO4: 1 (mol) → mRSO4 = (R +96) g
Nồng độ phần trăm của muối Y là:
Bài 40: Hoà tan 16,8g kim loại hoá trị II vào dung dịch HCl dư, sau phản ứng thu
được 6,72 lít khí H2 (đktc) Kim loại đem hoà tan là:
Trang 20=> MA = mA : nA = 16,8 : 0,3 = 56g/mol => A là sắt
Đáp án: D
Bài 41: Chọn câu đúng nhất khi nói đến tính chất hóa học của kim loại
A Dãy gồm các kim loại Mg, Al, Zn, Cu khi tác dụng với oxi (ở điều kiện thường) sẽ tạo thành các oxit bazơ tương ứng với nó
B Kim loại hoạt động hóa học mạnh hơn (trừ Na, K, Mg, Ca) có thể đẩy kim loại hoạt động yếu hơn ra khỏi dung dịch muối, tạo thành muối mới và kim loại mới
C Hầu hết tất cả các kim loại có thể phản ứng với dung dịch axit HCl hoặc
H2SO4 loãng để giải phóng khí hiđro và sinh ra muối
D Ở nhiệt độ cao, các kim loại như Cu, Mg, Fe…phản ứng với lưu huỳnh tạo thành sản phẩm là muối sunfua tương ứng là CuS, MgS, FeS
Bài 42: KL nào sau đây tác dụng với dd HCl loãng và tác dụng với khí Clo cho
cùng loại muối clorua kim loại
Trang 21Bài 43: Cho các phương trình hóa học sau:
(2) sai vì phương trình chưa được cân bằng
2Al + 3FeSO4 → 3Fe + Al2(SO4)3
Trang 22Bài 46: Nung hỗn hợp gồm 5,6 gam sắt và 1,6 gam lưu huỳnh trong điều kiện
không có không khí Sau phản ứng thu được hỗn hợp chất rắn A Cho dung dịch HCl 0,5M phản ứng vừa đủ với chất rắn A thu được hỗn hợp khí B Thể tích dung dịch HCl 0,5M đã dùng là
Trang 23Đáp án: D
phản ứng người ta thu được 0,6g khí H2 Khối lượng muối AlCl3 thu được là :
=> nAl2O3 = mAl2O3 : MAl2O3 = 20,4 : (27 2 + 48) = 0,2 mol
nAlCl3 = nAlCl3 (1) + nAlCl3 (2) = nAl + 2nAl2O3 = 0,6 mol
=> mAlCl3 = 0,6 133,5 = 80,1g
Đáp án: C
Bài 48: Cho 4,6 gam một kim loại M hóa trị I phản ứng với khí Clo tạo thành
11,7g muối M là kim loại nào sau đây?
Trang 24Bài 49: Hòa tan 2,8 gam một kim loại R có hóa trị II bằng một hỗn hợp gồm 80 ml
dung dịch H2SO4 0,5M và 200 ml dung dịch HCl 0,2M thu được dung dịch A và V lít khí H2(ở đktc) Để trung hòa dung dịch A thì cần 100 ml dung dịch KOH 0,2M Phát biểu nào dưới đây về bài toán trên là chưa đúng?
A Kim loại R không tan được trong nước ở điều kiện thường
B Kim loại R khi phản ứng với lưu huỳnh sẽ tạo ra chất rắn có màu đen
→ Tỉ lệ của H2SO4 dư và HCl dư cũng là 1: 1
Đặt số mol H2SO4 dư = số mol HCl dư = x (mol)
Trang 251 152 30
Trang 26c S + (C) → K2S
d (D) + Cl2 → ZnCl2
(A), (B), (C), (D) lần lượt là:
Bài 52: Đốt cháy hoàn toàn 1,35g nhôm trong oxi .Khối lượng nhôm oxit tạo
thành và khối lượng oxi đã tham gia phản ứng là:
Trang 27Bài 53: Đốt nhôm trong bình khí Clo Sau phản ứng thấy khối lượng chất rắn
trong bình tăng 7,1g Khối lượng nhôm đã tham gia phản ứng là :