Việc sử dụng sóng điện từ trong mạng nội bộ không dây wireless Lan, cho nên nó truyền và nhận dữ liệu data qua không khí air đã giảm tối thiểu sự cần thiết cho việc kết nối dây.. Vì thế
Trang 1MUC LUC
Chương I: Tổng Quan Về WLAN
I Giới Thiệu Chung
II Qué Trinh Ra Ddi Cua Ieee 802.11b
HI Những Ứng Dụng Thực Tế Của WLAN
IV Những Thuận Lợi Và Bất Lợi Của WLAN Chương ]II: Sơ Lược Mô Hình Tham Khảo OSI
1 Giới Thiệu Chung
II Chi Tiét Vé M6 Hinh OSI
Chương TH: Các Dạng Cấu Hinh Cia WLAN
IL Điều Kién Tén Tai WLAN
II Dạng IBSS Ill Dang BSS
IV Dang ESS
Chương IV: Các Phương Thức Điều Chế
I, Giới Thiệu Chung
II Chi Tiết Về Dạng IR
II Chi Tiết Về DSSS
IV Chi Tiết Về FHSS
V, So Sánh FHSS và DSSS
VI Các Thông Số Dải Tần Trên Thế Giới
Chương v: Bảo Mật WLAN
1 Giới Thiệu Chung
II Tránh Xung Đột
II Phương Thức WEP
IV Các Kiểu Tấn Công Trén WLAN
V Các Giải Pháp Bảo Mật Chương VI: Cấu Trúc Gói Và Các Loại Gói
I Giới Thiệu Chung
II Cấu Trúc Gói Tin
II Y Nghĩ Gói Quản Lý Và Điều Khiển
IV Phân Tích Gói Tin Không Dây
V Lưu Y Trong Phân Tích Gói, Kiểm Tra RE
Chương VII: Các Dạng Chuẩn
I Giới Thiệu Chung
Trang 2
Luin Vin Fit Nghiép
Khio Sil Hé Shing WLAN
II Việc Di Chuyển Và Phân Tích Không Dây 94
96
Trang 4
Guin Vien Tet Nghiép Khido Sit Hp Thing WLAN
I GIGI THIf£U CHUNG
Mạng nội bộ không dây (wireless Lan) (hay con goi 1A WLAN) 1a hé thong
giao tiếp dữ liệu (data ) có tính chất mềm dẻo, được thi hành đầy đủ như là môt sự mở
rộng hay là một việc được dựa trên mạng nội bộ nối dây (wired Lan) trong phạm vi
một tòa nhà hay một vùng làm việc nào đó
Việc sử dụng sóng điện từ trong mạng nội bộ không dây (wireless Lan), cho
nên nó truyền và nhận dữ liệu (data) qua không khí (air) đã giảm tối thiểu sự cần thiết
cho việc kết nối dây Vì thế mạng nội bộ không dây (wireless Lan) tập hợp việc kết
nối dữ liệu (data) với các người sử dụng (user) di động (mobile) Mặc dù việc định cấu
hình được đơn giản hóa và cho phép việc di chuyển trong phạm vi LAN
Mạng nội bộ không dây (wireless Lan) nêu lên một phần nhỏ của xu hướng sử dụng mạng không dây ( wireless ) Lĩnh vực mạng không dây ( wireless ) có thể nhóm
vào ba lĩnh vực sau: mạng nội bộ không dây (wireless Lan), dịch vụ giao tiếp cá nhân
(Personal Communication Service) và sự nổi lên của các mạng không dây (wireless )
bệnh viện Những nghành công nghiệp này đã thu được những lợi nhuận từ việc sử
dụng các sản di động (mobile) và máy tính sách tay (laptop) Cho việc truyền thông tin
và tập chung lại những Host để xử lý thông tin Ngày nay mạng nội bộ không dây
(wireless Lan) trở nên rộng rãi và được sự tiếp nhận của khách hàng
Il QUÁ TRINH RA DOI CUA DANG CHUAN IEEE
802.118
Trang 2
Trang 5chuẩn này đã được đưa ra với sự định hướng của 3 lớp vật lý là dạng:
+Điều chế vị trí xung bằng tia héng ngoai (IR: infrared),
+ Dạng điều chế tần số sóng radio (RF:Radio Frequency)
ở dải băng tần 2,4GHz, loại này sử dụng hai dạng là:
e_ Trải quang phổ nhảy tần số
(FHSS: frequency hopping spread spectrum)
e_ Trải quang phổ trình tự trực
tiếp (DSSS: direct sequence spread specstrum) Lúc bấy giờ dạng tần số sóng radio (RF: Radio Frequency) truyền với tốc độ
<2MHz Trong sự cố gắng để tăng thông lượng lên, do đó IEEE
đã thiết lập hai nhóm làm việc để khám phá việc thay thế sự
định hướng cho dạng chuẩn 802.11
NHÓM LÀM VIỆG Á: Đã nghiên cứu và khám phá mạng nội bộ không dây (wireless
Lan) ở dải tần làm việc là 5GHz và đưa ra thông lượng làm việc là 54Mbps Để hòa
hợp với dạng chuẩn cũ, nhóm này vẫn dữ lại dạng điều chế dải tần s6 s6ng radio ( RF:
Radio Frequency ) như dạng chuẩn 802.11 Cuối cùng nhóm này đưa ra dạng chuẩn
của họ với những thông số như trên và gọi sản phẩm đó là dạng chuẩn IEEE 802.11a
Sản phẩm này được tung ra thị trường trước năm 2002
NHOM LAM VIÊ0 B: Đã khám phá kỹ thuật nhiều tỉnh vi hơn trong dải tan 2,4GHz
Dạng chuẩn của nhóm này được đưa ra vào tháng 9 năm 1999 gọi là dạng chuẩn IEEE
802.11b Dạng chuẩn này có tốc độ chuyển giao dữ liệu ở dạng thô là 11Mbps Hiện
nay trên thị trường đa số các sản phẩm mạng nội bộ không dây (wireless Lan) déu stt
Trang 6
Luin Vin Fét Nghiép Khio Fit Hé Ft ong WLAN
Mang nội bộ không dây (wireless Lar) ngay nay được thay thế cho mạng nội
bộ nối dây (wired Lan) và chỉ sử dụng kết nối dây ở trạm cuối cùng của điểm truy cập
(AP: access point), qua cổng Gateway để đi ra Internet Những mô tả dưới đây nêu lên
rất nhiều những ứng dụng của mạng nội bộ không dây ( wireless Lan ) và thấy được
tính chất mềm dẻo của loại nay
+ Những người làm việc trong các nhà kho, nhà xưởng
Những nơi làm việc này không thể kết nối dây được Do đó việc sử dụng mạng nội
bộ không dây ( wireless Lan ) rất hiệu quả cho việc tập trung dữ liệu ( data ) và do
đó năng suất làm việc sẽ tăng rất cao
+ Những người làm viêc trong các văn phòng đại diện
hay là dự các cuộc họp ở những nơi khác khi kết nối mạng nội bộ không dây
(wireless Lan) sẽ giảm thời gian tối thiểu cho quá trình cài đặt vào mạng này
+ Các bác sĩ và y tá làm việc trong bệnh viện, khi họ sử dụng máy tính sách tay (laptop) sẽ không mất nhiều thời gian cho họ chuyển thông tin của các bệnh nhân cho nhau
Còn rất nhiều những ứng dụng khác nhau của mạng nội bộ không dây (wireless
Lan) Nhưng nói chung những nơi nào mà không thể đi dây được hay những nơi nào
cần sự bảo mât thông tin cao trong quá trình trao đổi dữ liệu (data) cho nhau trong
phạm vi nhất định thì sử dụng các ứng dụng mạng không dây (wireless) nói chung và
sản phẩm mạng nội bộ không dây (wireless Lan) nói riêng Giảm thiểu những người sử
dung (use) không cẩn thiết
I¥ NHONG THUAN LOI YA BAT LOI gal SU DUNG
MẠNG NỘI BỘ KHÔNG DAYCWIRELESS LAN) SO
YOI MANG NOI BO NOI DAY CWIRED LAN)
Iÿ.I Thuận Loi
Trang 4
Trang 7
Luin Vin Fét -‹12/2@
Khio Fit Hé It ong WLAN
Khả năng di chuyển mọi nơi trong vùng phủ sóng
Chỉ phí sử dụng mạng không dây không phải kéo cáp đến các máy tính và các
thiết bị mạng
Tính bảo mật cao nếu người sử dụng (user) biết cách sử dụng các phần mềm
trong mạng không dây một cách linh hoạt
Tính linh hoạt của thiết bị là có thể đi xuyên qua các bức tường hoặc sàn gỗ
Dễ dàng lắp đặt
I¥.2 Bat Loi
Tính bảo mật của thiết bị, các người sử dụng (user) có thể bị mất dữ liệu (data)
do khi truy cập vào các điểm truy cập công cộng mà không để ý cách bảo mật của
riêng mình
Z cA 2 A ^^ z 2 A 34k A
Các hạn chế liên quan đến sóng vô tuyến nếu có nhiều vật cản thì tốc dộ dữ
liệu (data) sẽ giảm
Tốc độ dữ liệu thường thì chỉ bằng một nửa so với kết nối Ethernet
Hiệu suất truyền sẽ giảm nếu các giao thức truyễn dữ liệu thường hay truyền
lại nguyên khung
Các chuẩn của WLAN tùy thuộc vào từng dòng sản phẩm có tương thích với
nhau không
Khả năng triển khai trên toàn cầu chưa rộng, do bởi hạn chế dãy tần số của
từng nước
Trang 5
Trang 8
Luin Vin Tet Nohiép
Khie Fit Hé Thing WLAN
Trang 6
Trang 9
Luin Vin Fét ‹12“2
Ihde Kit Hé Shing WLAN
I GIỚI THIẾU CHUNG
chuẩn IEEE 802.1 1b cũng dựa trên mô hình chuẩn OSI (Open Systems Interconection)
| và sử dụng hai lớp thấp nhất là lớp vật lý (physical layer) và một phần của lớp liên kết
dữ liệu (data link layer) Hơn thế nữa giao thức này còn chỉ ra việc sử dụng giao thức
| 802.2 cho phần điều khiển kết nối lý luận (LLC: logical link control) Trong cùng mô
hình tham khảo OSI của chức năng ngăn lớp mạng bao gồm các giao thức TCP/IP,
NetBEUI và Apple Talk tổn tại ở những lớp cao hơn và tận dụng những dịch vụ của
( TCP: Tranfer Control Protocol) Operating
System )
Giao thife mang Internet
L ( IP: Intemet Protocel)
Điều khiển kết nổi lý luận
| Ha _— n— -Ì (LLC: Logical Link Control )
Link Biểu khiển truy cập mới trưởng 803.11 < ˆ CC ( mac: media access control )
Physical FH, DS, IR, CCKibS, DFB@a
> HN Ta nu TT GÌ Tu TT Họ Pa te c PT ST TH EE EEE
Hinh Mé Td Lép Cia 802.11 Va M6 Hinh OSI
Cung chu y rang trong khi mô hình OSI thương được sư dụng để tham khao, cac giao thực ma OSI tao ra vẫn chưa trơ thanh phô biên cho liên mang, trược nhat boi vi tinh
Trang 7
Trang 10
Luin Vin Fét Nghitp
KHhido Fit Hé Thing WLAN
phổ biến của bộ giao thưc TCP/IP Cho đến bây giơ, mô hinh OSI vẫn được mô ta ơ đây
boi vi no dinh nghia được cach cac giao thưc truyền thông hoạt đông như thé nao mét
cach tông quat
Mỗi tang cua mé hinh OSI duoc mô ta ơ đây về nhưng gì no đinh nghĩa Nhơ rằng ISO da dinh nghia cac giao thuc cua riêng no, nhưng nhưng thư nầy không được sư dụng
Tông rai trong công nghệ may tinh Nhung giao thuc phé bién hon TCP/IP va IPX duge
dé cập vơi mối liên quan đến tầng ma chung thuộc vê Dươi day, dé cho ro rang, tang
thấp nhất, tầng vật ly (physical layer) dugc dé cp truoc
* Tang Vat Ly (Physical Layer) : Physical layer định nghia cac dic tinh vat ly cua giao diện, như cac thiết bi kết nối, nhưng vấn đề liên quan đến điện như điện ap dai
điên la cac số nhi phân, cac khía canh chưc năng như cai đặt, bao tri va thao do cac nối
kết vật ly Cac giao diện cua tầng vật ly gồm EIA RS-232 va RS-499, kế thưa cua RS-232
RS-449 cho phép khoang cach cap nối dai hon Hé thống LAN (Local Network Area:
mạng cục bộ) phổ bién la Ethemet, Token Ring, va FDDI (Fiber Distributed Data
Interface)
* ‘ang Liên Kết Dư Liêu (Data Link Layer): dinh nghia cac nguyén tac cho việc gui va nhận thông tin băng qua cac nối kết vật ly giữa 2 hê thống Mục đích chính
cua no la phân chia dư liêu gưi toi boi cac tang mang cao hon thanh tung frame (khung
thông tin) va gưi cac khung đo băng qua cac nôi kết vật ly Dữ liêu được chia khung để
truyền đi mỗi lần 1 khung Tầng liên kết dữ liêu tại hệ thống nhận co thể bao cho biét da
nhân duoc một khung trược khi hê thống gưi đến một khung khac Chu y rang tang liên
kết đư liêu la một liên kết tư điểm nay dén diém kia giưa hai thực thể, Tầng kế tiếp, tầng
mạng - quan ly cac liên kết điểm-điểm trong trương hợp cac khung được truyền qua
nhiều nội kết để đến đích Trong pham vi truyền thông mạng may tinh nhu cua Ethernet,
tang thu cap MAC (medium access control: diéu khién truy cập môi trương) được bổ
sung cho phep thiết bi chia se va cung sư dụng môi trương truyền thông
* ang Mang (Network Layer): Trong khi tầng liên kết dư liêu được sư dụng để điều khiến cac liên lạc giưa hai thiét bi dang trực tiếp nối vơi nhau, thi tang mang cung
cấp cac dịch vụ liên mạng Nhưng dịch vụ nay bao dam goi tin se dén dich cua no khi
bang qua cac liên kết điểm-điểm, vi dụ như co một tập hợp cac liên mạng nối kết vơi
nhau bằng cac bộ đinh tuyến Tầng mạng quan lý các nối kết đa dữ liệu một cach cơ ban
Trên một mạng LAN chung, cac goi tin đã được danh dia chi đến các thiết bi trên cung
mạng LAN được gui di bang giao thuc data link protocol (giao thuc lién kết dư liêu),
nhưng nếu một goi tin ghi dia chỉ đến một thiết bị trên mạng LAN khac thi network
Trang 8
Trang 11Luin Vin Tet Nghitp
Khie Fit Hé Shing WLAN
protocol (giao thưc mạng) được sư dụng Trong bộ TCP/IP protocol, IP la network layer
internetworking protocol (giao thuc tang network trén lién mang) Con trong b6 IPX/SPX,
IPX la network layer protocol
* Tang Chuyén Tai (Transport Layer): Tang nay cung cấp quyền điều khiến
cao cấp cho việc di chuyển thông tin giưa Cac hé thống đầu cuôi (end system) trong một
phiên truyền thông Cac hê đầu cuối co thể nam trén cung hé thong mang hay trén cac
mang con trén hé thống_ liên mạng Giao thuc tang chuyén tai thiét lap một nôi kết giua
nguôn va địch, rồi gưi dư liêu thanh dong chay cac goi tin, nghia la mỗi gọi tin được đanh
số tư tự tạo thanh một dong liên tục để có thé theo doi, bao dam phan phối và nhân dang
chính xác trong dong chay Dong chay nay thưởng được gọi la ‘ ‘mach ao” , va mach nay
co thé duoc thiét lap truoc xuyên qua cac đương dẫn do bô định tuyến chỉ đinh trên liên
mang Giao thưc nây cung diéu hoa dong goi tin dé thich nghi voi cac thiết bi nhân châm
va bao dam qua trinh truyén tai chua tron ven se được huy bơ nếu co sự tranh chấp trong
các liên kết xay ra (Nơi cach khac, no se tiép tục cố gắng gưi thông tin đi cho đến khi hết
thơi gian (time- -out) TCP va SPX déu la cac giao thuc tang chuyén tai
* Tang Phién Truyén Thong (Session Layer): Tang nầy phối hợp qua trinh trao
đổi thông tin giữa hai hê thống bằng cach dung ky thuat tro chuyén hay đối thoại Cac đối
thoại co thể ch ra nơi bắt đầu truyền dư liệu nêu nối kết tạm thơi bi đựt đoan, hay nơi kết
thuc khối dư liêu hoặc nơi bắt đầu khối moi Tang nầy la dau vét lich su con lại tư thiết bị
truyền thông đầu cuối (terminal) va may tính lơn
* Tầng Trình Bay (Presentation Layer): Cac giao thuc tại tầng nầy để trinh bay
dư liêu Thông tin được định dang dé trinh bay hay in ấn tư tầng nay Cac ma trong du
liệu, như cac the hay day liên tục các hinh anh đặc biệt, được thê hiện ra Du liêu được
ma hoa va su théng dich cac bô ký tự khác cung được sắp đặt trong tầng nay Giống như
tang phién truyền thông, tang nay la dấu vết con lại tư thiết bị truyền thông đầu cuối va
may tinh lon
* ng Ưng Dung (Application Layer): Cac trinh ưng dụng truy cập Các dich vu
mang co so théng qua cac chuong trinh con được định nghĩa trong tang nay Tang ung
dung duoc su dung dé dinh nghia khu vực, để các trinh ưng dụng quan ly truyền tập tin,
cac phiên lam việc cua tram đầu cuối, va cac trao đối thông điệp (vi dụ như thư điện tư)
Trang 9
Trang 13
Luin Vin Fét ‹12/2, Khio Fat Hé Shing WLAN
L ĐIỂU KIỆN ĐỂ TỔN TẠI MẠNG NỘI BỘ KHÔNG
DAY CWIRELESS LAN)
802.11b nêu lên 2 bộ phận của thiết bị khi sử dụng mạng nội bộ không dây (wireless Lan) là:
+ thứ 1: Là một trạm (station) khéng dây, trạm này thường là một máy tính cá nhân (PC: personal computer), loại này thường được trang bị (gắn)
một card giao tiếp mạng (NIC: network interface card)
+ thứ 2: Là trạm (station) khác và được gọi là điểm truy cập
(AP: access point), điểm truy cập này đóng vai trò như là một Bridge để trao đổi dữ
liệu giữa các phần kết nối dây và các phần kết nối không dây
Một điểm truy cập AP thường xuyên bao gồm một bộ thu phát sóng radio (nếu
là dạng tần số sóng radio (RE: Radio Frequency) ) hay là một bộ thu phát hổng ngoại
(nếu là dạng tia hổng ngoại (IR: infrared)), một phân giao diện mạng được kết nối dây
(vd như là dạng 802.3) và các phần mém phân chia luồng (Bridging) Một điểm truy
cập được xem như là một trạm cơ bản (Basic Station) cho mạng không dây Việc tập
hợp truy cập rất nhiều tram không dây thành một mạng được nối dây Trạm cuối cùng
của mạng nội bộ không dây là 802.11 PC card, PCI hay là ISA NIC
Mạng nội bộ không dây (wireless Lan) có 3 loại cấu hình (hay còn gọi là các
bộ dịch vụ “service set”) khác nhau tùy thuộc vào địa hình và môi trường mà các
người sử dụng (user) lựa chọn loại phù hợp với họ Các loại đó bao gồm:
+ Dạng đặc biệt (Ad Hoc) hay còn gọi là bộ dịch vụ cơ bản độc lập (IBSS: independent basic service set)
+ Dạng bộ dịch vu co ban (BSS: basic service set) + Dạng bộ dịch vụ được mở réng (ESS: extended service set)
Trang 12
Trang 14
Luin Vin Fét Nghitp Khie Fit KHé Shing WLAN
II DANG BO DICH YU CG BẢN ĐỘC LAP CIBSS:
INDEPENDENT BASIC SERYICE SET) HAY LA
DANG DAC BIE T CAD HOC)
Dang nay là dạng đơn giản nhất của việc định cấu hình và là môt dạng mạng nội bộ không dây ngang hàng nhau (peer to peer), cách này nối các bộ máy tính cá
nhân (PC: Personal Computer) với nhau với điểu kiện có bộ tương thích không dây
(adapters)
Bất kỳ ở thời gian nào hai hay nhiều hơn những bộ tương thích (adapters) này
có thể trao đổi dữ liệu cho nhau trong một phạm vi nhất định
Loại này không phải đòi hỏi việc định cấu hình trước, có tính chất mềm dẻo và
rất hiệu quả khi thay đổi môi trường làm việc
Nó có tâm phủ sóng là một cell Các client trong IBSS này sẽ thay phiên nhau truyền các beacon bởi vì không có điểm truy cập nào để làm việc này
Để truyền dữ liệu ra một IBSS bên ngoài, một trong số các client trong IBSS này phải hoạt động như một Gateway hay là Routcr (thường thì các client được cài đặt
phần mềm thực hiện chức năng này)
Trong một IBSS các client liên lạc trực tiếp với nhau do đó IBSS còn được gọi
là mạng ngang hàng P2P (peer-to-peer)
ILI Loai Bg Dich Yu Co Ban Déc Lap
C IBSS: Independent Basic Service Set)
Không Cần Bat Kỹ Ket Noi Day Nao:
Trang 13
Trang 15
Luin Vin Tet Nohiép
Khio Fit Hé Shing WLAN
Hinh md td dang “ ad hoc ” khóng đây
[L2 Loại Bọ Dịch Yụ Cø Bán Độc Lập
C IBSS: Independent Basic Service Set)
Có Két Ñối Yới Loại PC
Hình mö tả đạng ”ađ hoc ” có nối với PC
IL3 Giới Hạn Eoạf Động Của Mỗi Trạm CS†ation)
Trang 14
Trang 16Hình mơ tả phạm vỉ của mơi trạm (station )
II DẠNG BỘ DICH YU CO BAN (BSS: BASIC
SERVICE SET)
Bởi vì hầu hết tập thể mạng nội bộ khơng dây (wireless Lan) địi hỏi việc truy
cập đến mạng nội bộ nối dây (wired Lan) để thực hiện các dịch vụ như: máy in, kết
nối Internet Do đĩ dạng này cho phép chúng ta thực hiện việc này thơng qua điểm
truy cập vào (AP: access pọnt)
Dạng BSS chỉ bao gồm một điểm truy cập hay một hoặc nhiều máy khách (client) như hình vẽ,
Dạng BSS địi hỏi sử dụng chế độ cơ sở hạ tầng “infrastructure”, chế độ này địi hỏi cĩ một điểm truy cập và tất cả các thơng tin trong mạng phải qua điểm này Sẽ
khơng cĩ sự trao đổi trực tiếp giữa các máy khách (clent)
Mỗi máy khách (client) khơng dây phải sử dụng điểm truy cập (AP: access
point) để truy cập đến các client khác
BSS hoạt động trong một gới hạn được gọi là ơ (cell) Xung quanh điểm truy cập là các vùng cĩ tốc độ khác nhau (cĩ thể xem như các đường trịn đồng tâm) Các
đường trịn đồng tâm này phụ thuộc vào các cơng nghệ khác nhau Nếu BSS sử dụng
"„°```Ừ`ỪỒờ```Ư°ƯỒƯа`Ồ`DờồŠồƯ°Ư°``ỪỒỪŨồŠ-œơờẳïẵngnnunnnutẵnggggunni
Trang 15
Trang 17
Luin Vin Fét ‹12⁄2
Khde Sit He Thong WLAN
loại 802.11b thì các đường tròn đồng tâm này lân lượt là 11, 5.5, 2 và 1 Mbps Tốc độ
dữ liệu sẽ giảm dần khi càng ra xa điểm truy cập
Mỗi BSS có một giá trị SSID riêng biệt
wen — ÁP trao đổi từ nodeAvàB ⁄7/
nw oe Nhung node Ava nodeB “ ‘ SN _ ;
co — LAPTOP |
Hình mô tả dãy độc lập được mở
rộng,WLAN dùng AP như là bộ lặp
Trang 16
Trang 18
Luin Vin Fét Nohitp 2%do Fit Hé Shing WLAN
IY DANG BO DICH YU DUGC MG RONG CESS
EXTENDED SERYICE SET)
Dang nay gồm 2 hay nhiều b6 dich vu co ban (BSS: basic service set) tao nén
Trong đó mỗi điểm truy cập (AP: Access Point) được gán cho một kênh truyền khác
nhau cho các máy tính cá nhân (PC: Personal Computer) hay máy tính sách tay
(laptop)
Hệ thống phân phối có thể là một mạn hữu tuyến LAN hay WAN hay bất kỳ hình thức kết nối mạng nào khác
Các đặc tính của ESS theo chuẩn 802.11b bao gồm việc phủ sóng nhiều cell,
khả năng chuyển vùng và không yêu cầu cùng SSID ở các BBS
on ## se
:arribut
c nà
a, phail ‘ np
Trang 19
Luin Vin Fét Nghitp Khio Fit Hé It ong WLAN
IV.1 Lợi Ích Cúa Bọ Dịch Yụ Được
Mé Réng C£SS: Extended Service Set)
Một trong những lợi ích lớn nhất khi sử dụng dạng bộ dịch vụ được mở rông (ESS: extended service set) 14 kha năng di chuyển từ điểm truy cập (AP:
access point) này đến điểm truy cập khác
Khi những người sử dụng (user) đi chuyển từ những ô (cell) của mỗi bộ dịch vụ cơ bản (BSS: basic service set) hay nói cách khác là những người sử
dụng của mỗi điểm truy cập khác nhau đến một điểm truy cập nào đó, mà điểm
truy cập này cũng nằm trong một mạng LAN được cho phép và đang hoạt động
Sao cho tín hiệu mà người sử dụng nhận được là rõ nhất hay là công việc yêu
cầu người sử dụng di chuyển đến một nơi khác
Do đó trong mạng nội bộ không dây (wireless Lan) thì hệ thống phân
phối (D§: distribution system) có nhiệm vụ kết nối thông tin từ một bộ dịch vụ
cơ bản (BSS: basic service set) này đến một bộ dịch vụ cơ bản (BSS: basic
Hình mô tả việc di chuyển từ 6 ( cell ) này tới ó (cell) khác của
bộ địch vụ được mở rồng ( ESS: extended service set )
Trang 18
Trang 20của chúng hay những vùng được đưa thông tin
Những ô (cell) đè lên nhau cho phép tiếp tục giao tiếp trong phạm vi hoạt động
Người sử dụng điều khiển bằng tay những tín hiệu công suất thấp và thả ra những
Hình mô tả quá trình thả ra những kết nối wlan giữa những ÀP
Hý.2 Cách Kết Ñối Yào Điểm
Truy Cập CAP: Access Point)
Quá trình một máy khách (client) khi xâm nhập (hay tham gia vào) vào một
điểm truy cập (AP: access point) thì hoạt động ở lớp điểu khiển truy cập môi trường
(MAC: media access control) trong dạng chuẩn IEEE 802.1 Ib
Khi một máy khách (client) kết nối vào một hay nhiễu điểm truy cập (AP:
access point) nó sẽ chọn điểm truy cập (AP: access point) nào mà cường độ của tín
hiệu cao hơn Bời vì điểu này được chấp nhận bởi điểm truy cập (AP: access point)
hoặc là máy khách (client) dò tìm kênh tín hiệu sóng radio mà điểm truy cập (AP:
Š,ồ ẮẮẳẮ ——————————aa-Ỷ-ẳằờễnnm
Trang 19
Trang 21Luin Vin Fit Nohiép Khio Fil HE Shing WLAN
access point) cai dit hay cho phép Theo tính cách chu ky nó sẽ quan sat tất cả các
kênh của 802.11b nhằm mục đích đánh giá xem có điểm truy cập (AP: access point)
nào khác có thể cung cấp cho máy khách (client) những đặc tính công suất tốt hơn
at atte ot
peer igh
*® Load balancing
Hinb mỗiã ẤP di chuy€a
Quá trình liên kết lại thì thường xuyên xay ra Bdi vi cdc tram (station) khéng
dây có một đường lối di chuyển mang tính chất vật lý từ nơi điểm truy cập (AP: access
point) có tín hiệu yếu dẫn đi Trong những trường hợp khác sự liên kết vào lại xảy ra,
dẫn đến một sự thay đổi đặc tính sóng radio trong tòa nhà hay đơn giản hơn là việc tạo
nên sự phân luổng cao trong một điểm truy cập (AP: access point) gốc Do đó chức
năng này được biết như là “ Load Balancing” (cân bằng tải)
Quá trình liên kết động và liên kết lại với những điểm truy cập (AP: access
point), cho phép người quản lý mạng cài đặt những mạng nội bộ không dây (wireless
Lan) với những tin tức được đưa ra rất rộng rãi Bằng việc tăng một loạt những 6 (cell)
đè lên nhau trong phạm vi những tòa nhà (Building) hay những khu sân bãi lớn
(campus) Dé cai đặt thành công những nhà quản tri mang (administrator) sé thué
mướn kênh dùng lai “channel reuse”
Trang 20
Trang 24
Luin Van Fét “122
Khio Fil Hé Thong WLAN
LGIỚI THIỆU CUNG YỂ CÁC PHƯƠNG THỨC ĐIỀU
CHẾ TRONG DÁNG CHUẨN IÉẾ£ 8OZ.IIB
Điểm nổi bật của sự khác nhau nhất giữa mạng nội bộ không dây (wireless Lan)
và mạng nội bộ nối dây (wired Lan) là việc gởi dữ liệu (data packet) ra không gian
Sóng radio được phát ra và được nhận bởi bất kỳ bộ thu nào trong phạm vi dãy được dò
cùng tần số, dãy tân số này có thể được sử dụng là do phụ thuộc vào năng lượng của tín
hiệu, khỏang cách truyền và nhận tín hiệu, hay là nhiễu từ những vật cản và nhiễu từ
những tín hiệu khác
Thông tin được mang đi bằng cách điều chế sóng radio sau khi dữ liệu (data)
được đóng gói Sau đó cả bên gởi và bên nhận sử dụng một loại mã (code) được quy
định trước đó để gởi và nhận dữ liệu
Trong các sản phẩm dạng chuẩn IEEE 802.11b có rất nhiễu cách điều chế Lớp
vật lý (physical layer) trong bất kỳ mạng nào cũng nêu lên cách điều chế và những đặc
tính tín hiệu cho việc truyền dữ liệu Ở lớp vật lý (physical layer) trong dạng chuẩn
IEEE 802.11b nêu lên 2 phương thức truyền là:
e Phương pháp truyển tần số sóng radio (RF: Radio
Frequency )
e Phuong ph4p truyén tia héng ngoai (IR: infrared)
Quá trình hoạt động của mạng nội bộ không dây trong dải tần không phải đăng
ký tân số sóng radio (RF: Radio Frequency), đòi hỏi việc điều chế trải quang phổ
(spread spectrum) Kỹ thuật trải quang phổ này được sử dụng hầu hết trong các thiết
bị không dây
Kỹ thuật tần số sóng radio (RF: Radio Frequency) ở dạng chuẩn là dạng nhảy tần số (FH: Frrequency Hopping) và trình tự trực tiếp (DS: direct sequence) cả hai
dạng này đều hoạt động ở tần số 2,4 GHz (ISM) và mỗi dạng chiếm dữ băng thông là
83 MHz (do là từ 2,400 GHz đến 2,483 GHz) Hai dạng điều chế này có sự khác nhau
về tín hiệu cơ bản
Trang 23
Trang 25
Luin Vin Tét -‹12/2 Shido Sit Hé Thong WLAN
e KY thuat nhảy tần số (FH: frrequency hopping) sử dụng
mức 2-4 Gaussian ESK cho phương pháp điểu chế tín hiệu
e Kỹ thuật hệ thống phân phối (DS: distribution system)sử dụng hai phương thức điều chế là khóa dich chuyển pha góc vuông (QPSK: Quadrature Phase Shift Keying) va khéa dich chuyén pha nhi phan (BPSK: Binary Phase Shift Keying )
Tốc độ lớp vật lý (physical layer) cho hệ thống trải quang phé nhay tan s6
(FHSS: Frequency Hopping Spread Spectrum) và hệ thống trải quang phổ trình tự trực
tiếp (DSSS: Direct Sequence Sread Specstrum) 14 1Mbps và 2Mbps cho tốc độ dữ liệu
Ở đây có sự khác nhau của việc phân tích, việc phân tích này được nêu lên cho mỗi
phương pháp điểu chế Việc chọn lựa trải quang phổ nhảy tần số FHSS hay trải quang
phổ trình tự trực tiếp DSSS sẽ phụ thuộc vào những ứng dụng của người sử dụng và
môi trường mà hệ thống sẽ hoạt động
Một dạng chuẩn được nêu lên là dạng tia hồng ngoại (IR: infrared), hoạt động ở dai tan 850 tới 950 nM với công suất đỉnh là 2W Dạng điều chế của tia hỗng ngoại (TR:
infrared) thì được thiết lập với việc sử dụng dạng điều chế 4 hay 16 mức vị trí xung
(level pulse positioning modulation) Lớp vật lý (physical layer) nêu lên 2 tốc độ dữ
liệu là 1 và 2 Mbps
Trang 24
Trang 26
Luin Vin Fét Nghtép Khio Sit Hé Shing WLAN
Phuong thifc truyén}~ `
tâm nhìn tự nhiên của ánh sáng đừơng truyền sóng Bảng dưới đây tóm tắt những đặc
tính của mạng nội bộ không dây dùng kỹ thuật tia hổng ngoại (R: InfRared)
(type ) ( data rate ) (range) (Tranmission)
Điểm tới điểm 10 Mbps 1⁄2 dặm Đường ánh sáng
Trang 27Luin Vin Tét Nghitp
Hhio Fit Hé Thing WLAN
IIL Cil THT YE DANG TRAI QUANG PHO TRINH TU
TRỤC TIẾP (DSS5S% DIRECSEQUENCE SREAD
SPECSTRUND
IILI Định Nghĩa Cách Trải Phổ
Là một kỹ thuật truyền dẫn trong đó mã giả ngẫu nhiên, độc lập với thông tin
dữ liệu, được sử dụng như một dạng sóng “trải” năng lượng tín hiệu trên một băng
thông lớn hơn nhiều so với băng thông vốn có của tín hiệu thông tin Ở máy thu tín
hiệu được trải phổ bằng cách sử dụng một bản sao đồng bộ của mã giả ngẫu nhiên phía
Trang 28
Luin Vin Fét Nghitf
KHhie Sit Hé Thing WLAN
Một chuỗi giả ngẫu nhiên pn, tạo ra ở bộ điểu chế, được dùng với đều chế PSK
để dịch pha của tín hiệu PSK, ở tốc độ chip Rc (=1/Tc), một tốc độ bằng số nguyên lần
tốc độ symbol Rs(=1/Ts)
Băng thông truyền được quyết định bởi tốc độ chip và bởi bộ lọc thông dải
Cách này làm giới hạn tốc độ chip Rc (tốc độ đồng hổ) và do đó giới hạn độ trải phổ
tối đa
Điều chế PSK sẽ cần bộ giải điều chế tương quan
Một hệ thống mã ngắn (short-code) sẽ sử dụng một mã giả tạp âm PN (Pseudo- Noise) có chiều dài bằng một Symbol dữ liệu Một hệ thống mã dài (long-code) sẽ sử
dụng chuỗi PN có chiều dài hơn rất nhiễu so với Symbol dữ liệu, do đó một mẫu chip
khác nhau sẽ liên kết với một symbol
IL2 Nguyen Ly Cia DSSS
Việc trải quang phổ trình tự tric tiép (DSSS: Direct Sequence Sread Specstrum) trong Idp vat ly (physical layer) Chia dai tén 2,4 GHz thanh nhifng kénh 22 MHz
Những kênh sát nhau thì đè lên nhau
Một điều khác nữa với 14 điểm không hoàn toàn đè lên nhau thì được gởi 1
trong những kênh 22 MHz ngoại trừ nhảy tới một kênh khác
Để giảm nhiễu trên một kênh, kỹ thuật “ chipping” được nêu lên Những bít dữ
liệu data) thì được chuyển đổi thành 1 loạt kiểu mẫu bit dư được gọi là “chips” Các
“chips” này được so sánh với việc trải rộng tín hiệu qua kênh 22MHz cung cấp cho
việc kiểm tra lỗi và dò đúng Thậm chí nếu một phân của tín hiệu bị hư, điều này có
thể khôi phục lại bằng nhiều cách Nhưng nếu tín hiệu hư nhiều quá thì việc truyền lại
là tốt nhất
Một “chipping” sử dụng 11 bit Barker Sequence để trải dữ liệu trước khi dữ
liệu này được truyền đi Mỗi bit truyển đi thì được điểu chế với 11 bit Barker
Scquenee (dưới dạng bit 0 và bít 1) Sau đó được chuyển đổi thành dạng sóng và được
gọi là Symbol Các Symbol này được truyền với tốc độ 1 MSps (Milion Symbol per
second: triệu symbol trên giây)
ỨẮẳ.Šồ°ẳẮ-Š.nắễẫễẫớẫặẫẵẳẫẳẳï£ẳzŸZaaannnễnnnnnni
Trang 27
Trang 29Hình mồ tả kỹ thuật Trải quang phổ trình tự trực tiếp (DSSS)
“Chip” càng dài, thì khả năng khôi phục dữ liệu gốc càng lớn (và dĩ nhiên băng thông đòi hỏi càng lớn) Thậm chí 1 hay nhiều hơn những bit dị hư trong quá
trình truyền, kỹ thuật tĩnh được đưa vào sóng radio có thể khôi phục dữ liệu gốc ngoại
trừ việc truyền lại
Trang 30
Luin Van Fét Nohitp
Khdo Fit Hé Shing WLAN
EEE EEE
Symbol
phần bên) Trong trường hợp muốn tăng tốc độ lên gấp đôi thì sử dụng kỹ thuật “ khóa
dịch chuyển pha góc vuông (QPSK: Quadrature Shift Keying ) ” (Cách điều chế này
sẽ được trình bày chỉ tiết ở phần bên )
Ngoài ra để tăng tốc độ dạng chuẩn IEEE 802.11b lên, kỹ thuật “khóa mã bổ
xung (CCK: Complemtary Code Keying)” được đưa ra Kỹ thuật này bao gồm một bộ
64 Words, mỗi Word được mã hóa 8 bit Quá trình mã hóa Words này bao gồm gồm
những thuật toán riêng phù hợp với việc cho phép chúng phân biệt một cách chính xác
từ các loại khác bởi người nhận, thậm chí có sự hiện diện bởi các loại nhiéu (loai
nhiễu này thường được gây ra bởi các loại sóng phản xạ trong phạm vi một tòa nhà)
Tốc độ 5,5 Mbps cho việc sử dụng khóa mã bổ xung (CCK: Complemtary Code Keying) để giải mã 4 bits trên một sóng mang Trong khi đó tốc độ 11Mbps thì
mã hóa 8 bits trên một sóng mang Cả hai tốc độ trên sử dụng khóa dịch chuyển pha
góc vuông (QPSK: Quadrature Phase Shift Keying) như là kỹ thuật điều chế mà tín
hiệu dat 6 mttc 1,375 MSps (Milion Symbol per second)
a
Trang 29
Trang 31
Hình mô tả thông số tốc độ đữ liệu của 802.11b
Để nêu lên việc giảm thiểu môi trường nhiễu rất lớn như là dạng chuẩn IEEE
802.11b Mạng nội bộ không dây (wireless Lan) sử dụng quá trình dịch chuyển tốc độ
động (dynamic rate shifting) Kỹ thuật này cho phép tốc độ dữ liệu tự động điều chỉnh
để bù lại sự thay đổi các kênh sóng tự nhiên Một điểu mong đợi nhất là việc tốc độ
dat téi 11 Mbps
Quá trình trải quang phổ nang lugng tan s6 séng radio (RF: Radio Frequency) xuyên qua một dải băng thông lớn hơn so với việc đòi hỏi truyền dữ liệu dưới dạng thô
(raw data) Độ lợi của việc xử lý hệ thống này bị giới hạn bởi 10 *số log của tỷ số việc
trải tốc độ dữ liệu (hay được biết như là tốc độ chip) Bộ giải điều chế ngõ vào tần số
sóng radio (RF: Radio Frequency) và khôi phục lại dữ liệu gốc Điều hợp lý của kỹ
thuật này là giảm sự ảnh hưởng của nguồn tín hiệu băng tần hẹp Dạng trải quang phổ
trình tự trực tiếp (DSSS: Direct Sequence Sread Specstrum) này cung cấp độ lợi sử lý
10,4dB Việc thiết kế dạng trải quang phổ này được sử dụng trong lớp vật lý DS và
không được từ chối với dạng CDMA Tất cả những sản phẩm 802.1 1b tận dụng cùng
mã PN code và vì vậy không có việc cài đặt code có sẵn khi đòi hỏi việc sử dụng hoạt
động CDMA
Để bộ thu không được định hướng trước, trải quang phổ trình tự trực tiếp (DSSS:
Direct Sequence Sread Specstrum) đưa ra như là nhiễu băng tần rộng hiệu suất thấp
và bị lọai bỏ hầu hết bộ thu băng thông hẹp
Bên cạnh những dòng sản phẩm đạt tới tốc độ 1 1 Mbps thì bên cạnh đó cũng có những sản phẩm 802.11 chỉ ở mức tốc độ như là 5,5 Mbps, 2 Mbps, 1 Mbps Nhu vậy
các thiết bị nằm trong dãy có tốc độ cao thì việc kết nối sẽ tự động đạt tới độ lợi của
thiết bị
Trang 32
Hình Mó Tả Sơ Đổ Hệ Thống DSSS Với Điển Ché BPSK
Sơ đổ khối dạng điều chế BPSK của một hệ thống DSSS:
Đầu vào:
e Dữ liệu dạng nhị phân d
e_ Mã giải ngẫu nhién pm
e Trai phé hai tin hiéu d; va pn, thanh tin hi€u tx
Để đơn giản hóa việc mô tả quá trình điều chế hệ thống trải phổ dùng cho liên lạc BPSK băng gốc (không có bộ lọc) trên một kênh truyền lý tưởng
Trang 33Hình mö tả Sơ đồ khối bộ điền chế
và hình đạng tín hiện tcong miễn thời gian
Giải điểu chế: được làm ngược lại so với quá trình điều chế ở trên
lIL.4 Cac Kéenh Trugén Trong Dang DSSS
Hệ thống trải phổ trực tiếp sử dụng trực tiếp các kênh theo quy ước Mỗi kênh
là một băng tần rộng 22 MHz Chẳng hạn như kênh 1 hoạt động trong day tần từ 2,401 GHz tới 2,423 GHz (2,412 + 11 MHz), kênh 2 từ 2406 GHz tới 2,429 GHz (2,417 +
11 MHz)
Trang 34
Luin Van Fét -‹12/2 2⁄%da Sit Hé Thing WLAN
Hinh mé td phan békénh DSSS vả phổ tương ứng
Việc sử dụng các hệ thống DSSS với các kênh chồng lắp lên nhau trong cùng một khoảng không gian vật lý làm xuyên nhiễu các hệ thống Các hệ thống DSSS với
các kênh chồng lắp nhau không nên đặt cùng khu vực vì sẽ làm giảm nghiêm trọng
đến hiệu năng hệ thống Bởi vì các tần số trung tâm cách nhau 5MHz trong khi độ
rộng các kênh là 22MHz, do đó các kênh chỉ nên nằm cùng khu vực khi số thứ tự các
kênh cách nhau ít nhất là 5: kênh 1 và 6 không chồng lắp, kênh 2 và kênh 7 không
trùng lắp, Có tối đa 3 hệ thống DSSS có thể hoạt động cùng khu vực vì các kênh 1, ó,
11 trên lý thuyết là các kênh chồng lắp nhau
Trang 35
Luin Van Fét ‹12/, Khie Fit Hé Shing WLAN
TY CHI TIẾT YÊ DẠNG TRẢI QUÁNG PHO NHAYTAN
SỐ (FASS: FREQUENCY fOPPING SPREAD
SPECTRUM)
Iy.l Nguyen Ly Co Ban Cia FHSS
Lớp vật lý (physical layer) nhay tan sé (FH: frrequency hopping) st dung 22 hop-patterm, lớp này đòi hỏi thông qua dải tần 2,4GHz (ISM) và che phủ 79 kênh mỗi
kênh chiếm dữ 1 MHz của dải băng thông và phải nhảy ở tốc độ nhỏ nhất được nêu ra
bởi luật lệ của mỗi quốc gia Tốc độ nhảy hop nhỏ nhất là 2,5 hops⁄s thì được cho
phép ở Mỹ
Kỹ thuật trải quang phổ nhảy tần số (FHSS:Frequency Hopping Spread
Spectrum) cho phép thiết kế một mối quan hệ sóng radio đơn giản nhưng bị giới hạn
bởi tốc độ không lớn hơn 2 Mbps Sự giới hạn này thì được đưa ra bởi luật lệ FCC và bị
hạn chế các kênh dưới tới 1 MHz
Luật lệ FCC buộc các hệ thống trải quang phổ nhảy tần số (FHSS: Frequency Hopping Spread Spectrum) này phải trải rộng việc sử dụng qua toàn bộ dải tần 2,4
=c= ẮẳẮ.Ắ Ắ. ——————.n
Trang 34
Trang 36
Luin Van Fét Nohiép
Hhio Fit Hé Thing WLAN
a
GHz Nghia là chúng phải nhảy thường xuyên, nhưng sẽ dẫn tới một số lượng lớn việc
nhảy quá mức
Như đã được nêu lên ở trên kỹ thuật trải quang phổ nhảy tần số (FHSS:
Frequency Hopping Spread Spectrum) không thể đưa ra được việc truyền tốc độ cao
hơn ngoại trừ xâm phạm tới luật lệ FCC Hệ thống 802.11 sẽ họat động với tốc độ 1->
2 Mbps ở dạng kỹ thuật trải quang phổ trình tự trực tiép (DSSS: Direct Sequence
Sread Specstrum) nhung sẽ không hoạt động dưới dạng trải quang phổ nhảy tân số
(FHSS: frequency hopping spread spectrum)
Công suất phát xạ tần số sóng radio (RF: Radio Frequency) của Antenna thi
được cài đặt bởi luật lệ FCC (phần 15) cho việc hoạt động ở Mỹ Độ lợi của Antenna
thì bị giới hạn lớn nhất là 6dBi Công suất bị giới hạn là 1W ở Mỹ, 10mW/IMHz ở
Châu Au và 10mW ở Japan Những tân số ở đây cho những quốc gia sản phẩm được
bán ra nhiều nhất
IY.2 Định Ñghĩa Yẻ Cach Trai Phé FHSS
Một chuỗi giả tạo tạp âm pm: tạo ra ở bộ điểu chế được sử dụng với điều chế
FSK để dịch tân số sóng mang giả tạo ngẫu nhiên FSK với tốc độ nhảy Rụ Tín hiệu
truyễn chiếm một số tần số, mỗi tần số có một thời gian chu kỳ Tạ (=1/Rạ) FSS chia
băng thông sẵn có thành N kênh và nhảy giữa các kênh này tùy thuộc vào chuỗi PN
Tại thời gian mỗi lần nhảy tần, bộ tạo PN sẽ đưa vào bộ tổng hợp một tần số một FW
(Frequency Word), là một chuỗi n chip FW sẽ chỉ ra một tân số ñ¡ trong số 2" tần số,
Cả máy thu và máy phát phải có cùng một mẫu nhảy tần
Trang 37
Luin Vin Fét Nohigp
Hho Fit Hé Lhing WLAN
Băng thông truyền được quyết định bởi vi trí nhảy cao nhất, thấp nhất là bởi
băng thông cho một vị trí nhảy tần (Afa,) Đối với một bước nhảy cho trước, băng thông
chiếm tức thời sẽ nhỏ hơn rất nhiều so với tổng băng thông khi trai phd W,s Do tin
hiệu FHSS là tín hiệu băng thông hẹp, tất cả công suất truyền đều tập chung vào một
kênh Tính trung bình cho nhiễu bước nhảy, phổ FH/M-FSK chiếm toàn bộ băng thông
trải phổ Bởi vì băng thông của một hệ thống FHSS chỉ phụ thuộc vào khoảng tần số,
do đó nó có thể nhảy trên băng thông rộng hơn nhiều so với một hệ thống DSSS Vì
các bước nhảy nói chung sẽ tạo nên sự không liên tục về pha nên ở phía thu sẽ sử dụng
bộ điều chế không tương quan
Với nhảy tần chậm có nhiều Symbol dữ liệu trên một bước nhảy, còn đối với nhảy tần nhanh có nhiễu bước nhảy cho một symbol dữ liệu
Trang 38
IY.3 Khối Điều Che BPSK Cua fle Thong DSSS
So dé khéi cia hé théng FHSS với điều chể BPSK giống như sơ đồ khối của hệ thống DSSS với đều chế BPSK ở trên
Trang 37
Trang 39Hình mô tả sử đồ khối bộ điển chế
Trải phổ và đạng tín hiện trong miễn tần số Quá trình giải điều chế được thực hiện ngược lại so với quá trình điều chế
IY.4 Các tệ Thống Trải Phố Nhảy Tan FHSS
a
Trang 38
Trang 40Luin Van Tot Naghtép Khio Fit Hé Lhing WLAN
ee eee
Trong hé thong nhảy, sóng mang thay đổi tần số, hay các bước nhảy, t tùy thuộc
vào chuỗi giả ngẫu nhiên Chuỗi giả ngẫu nhiên là một danh sách các tần số mà sóng
mang sé nhay ở một khoảng thời gian nhất định Sóng mang sẽ được giữ Ở trong một
một tần số xác định trong một thời gian cụ thể (gọi là thời gian tổn tại và sử dụng
khoảng thời gian nhỏ đó để nhảy sang tần số khác) Khi nhảy hết các tân số trong danh
sách, máy thu sẽ lặp lại chuỗi đó
Hình dưới đây cho ta thấy được hệ thống nhảy tần sử dụng một chuỗi nhảy có 5
tần số trên băng tầÑGHz Trong ví dụ này chuỗi gồm có:
Hink wf ti he thing ably taeda
Khi máy phát truyền thông tin trên sóng mang 2,451GHz, sẽ lặp lại chuỗi nhảy
và bắt đầu lại sóng mang tân số 2,449GHz Quá trình này sẽ lặp lại cho đến khi truyền
hết thông tin Máy thu sẽ được đồng bộ với chuỗi nhảy của máy phát để nhận đúng tân
số vào đúng thời điểm
Hệ thống nhảy tần có khả năng chống nhiễu băng thông hẹp, nhưng không phải
hoàn toàn Khi một tín hiệu nhảy bị mất, sẽ được truyền lại
Trang 39