Tài liệu so sánh một số vấn đề kiến thức lịch sử 12 dùng trong ôn thi tốt nghiệp THPT, ôn thi tốt nghiệp môn Lịch sử, hệ thống hóa ngắn gọn, cô đọng, dễ hiểu. Các vấn đề được chắt lọc và so sánh theo chuẩn kiến thức.
Trang 1SO SÁNH MỘT SỐ VẤN ĐỀ
(GV Nguyễn Trung Tuấn – THPT Hiền Đa)
BÀI 1: SO SÁNH CÁC CHIẾN DỊCH CHỐNG PHÁP 1945-1954.
Việt Bắc Thu – Đông 1947
Biên giới
Âm mưu
hoạt động
của địch.
Tiêu diệt cơ quan đầu não và cơ quan chủ lực
=>Nhanh chóng kết thúc chiến tranh
- Mĩ can thiệp và dính lứu
- Đề ra kế hoach Rơve
=> cô lập Việt Bắc, kết thúc chiến tranh
Giành thắng lợi quyết định kết thúc chiến tranh trong vòng 18 tháng
Kế hoạc Nava
Chủ trương
của ta
Phá tan cuộc hành quân của Pháp -Tiêu diệt sinh lực địch.-Khai thông
-Mở rộng và củng cố Việt Bắc
Tiêu diệt sinh lực địch là chính
Diễn biến
Đánh chợ đồn, chợ lớn, đèo Bông Lau, Đường số 4
-Đông Khê
-Hành quân Kép
Đánh du kích vùng sau lưng địch
Địch phải phân tân quân Địch mở chiến dịch Điện Biên Phủ
Kết quả - ý
nghĩa.
Thắng lợi
Phá tan âm mưu đánh nhanh thắng nhanh của địch
=>chiến dịch phản công lớn đầu tiên trong cuộc kháng chiến chống pháp
Thắng lợi
- Ta đã giành thế chủ động trên chiến trường chính Bắc Bộ
Đông Xuân bước đầu làm phá sản kế hoạch Nava Địch phải kí với ta hiệp định Giơnevơ
BÀI 2: CÁC PHONG TRÀO CÁCH MẠNG 1919-1945.
Kẻ thù Đế quốc Pháp và bọn phong kiến tay sai. Đế quốc Pháp, phản động thuộc địa pháp và tay sai. Đế quốc Pháp, Nhật và tay sai. Mục tiêu Giành độc lập dân tộc và ruộng
đất cho dân cày
Đòi các quyền tự do dân chủ, cơm
áo hòa bình Giải phóng dân tộc.
Lực lượng Chủ yếu công nhân và nôngdân.
Đông đảo các giải cấp tầng lớp, công nhân, nông dân, tiểu tư sản,
tư sản, tập hợp trong Mặt Trận Dân Chủ Đông Dương
Toàn dân tộc, không phân biệt giai cấp, tôn giáo, đảng phái, cá nhân… Mặt Trận Việt Minh
Phương
pháp
Phong phú và quyết liệt như bãi công, biểu tình, mít tinh, bãi khóa, thành lập đội tự vệ, bao vây…
=>Đấu tranh bí mật, bất hợp pháp
Phong phú như mít tinh, hội họp, đấu tranh nghị trường, báo chí, đưa đơn kiến nghị…
=>Kết hợp công khai và bí mật, hợp pháp và bất bợp pháp
Khời nghĩa vũ trang giành chính quyền
=> Bí mất, bất hợp pháp
BÀI 3: CÁC KẾ HOẠCH QUÂN SỰ 1945-1954.
Hoàn cảnh Chuẩn bị cho chiến tranh biên giới Thu – Đông 1950 Cuối năm 1950.Mỹ can thiệp trực tiếp. 7-5-1953 trong chiến lược Đông – Xuân (1953-1954)
Nội dung
-Tăng cường phòng ngự đường
số 4
- Lập hành lang Đông – Tây
- Cô lập và chuẩn bị tấn công Việt Bắc
- Tập chung quân Âu Phi
- Xây dựng phòng tuyến “ vành đai trắng”
- “ chiến tranh tống lược”
- Đánh phá hậu phương
B1: (Tđông 53- xuân 54) miền Bắc giữ thế phòng ngự, Miền Nam và Trung
là bình định, xây dựng lực lượng
B2: ( TĐông 54) chuyển lực lượng ra Bắc
Mục đích Cô lập bao vây Việt Bắc Kết thúc nhanh chiến tranh Kết thúc chiến tranh trong
Trang 2=>Kết thức chiến tranh danh dự.
BÀI 4: ĐẠI HỘI ĐẠI BIỂU GIAI ĐOẠN 1945-1975.
Thời gian địa điểm. Ngày 11 đến ngày 19-2-1951.
Vinh Quang, Chiên Hóa, tuyên Quang
Tháng 9 năm 1960
Hà Nội
Nội dung
Hai bản báo cáo
Báo cáo chính trị của HCM: Khẳng định đường lối đấu tranh đúng đắn bàn về cách mạng của chính trị:
-Giành độc lập, đánh đuổi đế quốc tay sai
-Thực hiện người cày có ruộng phát triển chế độ dân chủ, nhân dân
-Đổi tên “ Đảng lao động Việt nam” hoạt động công khai
-Báo nhân dân Tổng bí thư: Trừng Chinh
Chủ tịch: Hồ Chí Minh
Miền Bắc: Xây dựng XHCN => quyết định nhất
Miền Nam: cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân => quyết định trực tiếp
- Thông qua kế hoạch 5 năm lần 1 (1961-1965)
-Xây dựng cơ sở vật chất kĩ thuật
-Chủ tịch; Hồ Chí Minh
-Tổng bí thư: Lê Duẩn
Ý nghĩa Đại hội kháng chiến thắng lợi Đại hội xây dựng CNXH ở Miền Bắc
BÀI 5: CÁC HỘI NGHỊ CÁC GIAI ĐOẠN 1930-1945.
Nội
dung
Hội nghị BCH Trung
ương (10-1930)
Hội nghị BCHTƯ Đảng CS Đông Dương (7-1936)
Hội nghị BCHTƯ Đảng CS Đông Dương T11-1939
Hội nghị BCHTƯ Đảng CS Đông Dương T5-1941
Thời
gian địa
điểm
-T10/1930 (lần 1)
-Hương Cảng- Trung
Quốc
-T7/1936
-Thượng Hải- Trung Quốc
-T11/1939( lần 6)
- Bà Điểm, Hóc Môn -T5-1941 (lần 8).-Pắc Bó, Cao Bằng
Chỉ trì Trần Phú Lê Hồng Phong Nguyễn Văn Cừ Nguyễn Ái Quốc.
Nhiệm
vụ
Đánh phong kiến, đánh
đế quốc
Chiến lược: chống đế quốc và phong kiến
-Trước mắt: chống Phát xít, chống chế độ phản động thuộc địa, chống nguy cơ chiến tranh, đòi
tự do cơm áo
Đánh đổ đế quốc và lũ tay sai, giải phóng Đông Dương làm cho Đông Dương hoàn toàn độc lập
Trước mắt là giải phóng dân tộc
Chiến
lược
( chủ
trương)
Cách mạng tư sản dân
quyền tiến lên CNXH
Thành lập mặt trận Thống nhất Nhân dân Phản đế Đông Dương
1938: mặt trận thống nhất dân chủ Đông Dương ( MT dân chủ ĐD)
Tam giác khẩu hiện cách mạng ruộng đất =>
tịch thu
Lập chính quyền dân chủ cộng hòa thay Xô Viết công nông binh
Tạm gác CMRĐ, nêu khẩu hiệu giảm tô, giảm thuế
-Mặt trận Việt Minh -Hội Cứu Quốc
Phương
pháp
Vũ trang, bạo động để
giành chính quyền
Công khia và bí mật, hợp pháp và bất hợp pháp
Từ đấu tranh đòi dân sinh dân chủ chuyển sang đánh đổ đế quốc tay sai Hoạt động hợp pháp, nửa hợp pháp, nửa
bí mật
Từ khởi nghĩa từng phần lên tổng khởi nghĩa vũ trang
Ý nghĩa Còn nhiều hạn chế. Đánh dấu bước chuyển
hướng quan trọng, giải phóng dân tộc lên hàng
Hoàn chỉnh chuyển hướng chiến lược và chính sách
Trang 3Bài 6: CƯƠNG LĨNH CHÍNH TRỊ ĐẦU TIÊN VÀ LUẬN CƯƠNG CHÍNH TRỊ 10/1930.
Đường lối
Tiến hành “ cách mạng tư sản dân quyền và
thổ địa cách mạng” để đi tới xã hội chủ
nghĩa
Trước làm cách mạng tư sản dân quyền, sau đó tiến thẳng lên Xã Hội Chủ Nghĩa, bỏ qua giai đoạn tư bản chủ nghĩa
Nhiệm vụ Đánh đổ đế quốc, phong kiến và tư sản phản cách mạng. Đánh đổ phong kiến, đế quốc, đây là 2 nhiệm vụ có quan hệ khăng khít.
Mục tiêu
-Làm cho Việt Nam độc lập, thành lập chính
phủ và quân đội công – nông
-Tịch thu sản nghiệp của đế quốc và tư sản
phản cách mạng chia cho dân nghèo
-Làm cho Đông Dương độc lập, thành lập chính phủ
và quân đội Công – nông
- Tiến hành cách mạng ruộng đất triệt để
Lực lượng
Công – nông, tiêu tư sản, tri thức; lợi dụng
hoặc trung lập phú nông, tung, tiền địa chủ
và tư sản
Giai cấp công nhân và nông dân
Lãnh đạo Đảng cộng sản Việt Nam Đảng cộng sản Đông Dương
Quan hệ
quốc tế Cách mạng Việt Nam là một bộ phận khăng khít của cách mạng vô sản thế giới Cách mạng Đông Dương là một bộ phận khăng khít của cách mạng vô sản thế giới
Ưu điểm
Là cương lĩnh cách mạng giải phóng dân tộc
đầu tiên của Đảng, vạch rõ những vấn đề
chiến lược của cách mạng Việt Nam, độc lập,
tự do là tư tưởng cốt lõi của cương lĩnh, thể
hiện sự sáng tạo, kết hợp đúng đắn vấn đề
dân tộc và giai cấp
Xác định được những vấn đề chiến lược, sách lược của cách mạng Đông Dương, góp phần quan trọng vào kho tàng lí luận cách mạng Việt Nam và trang bị cho những người cộng sản Đông Dương vũ khí cách mạng sắc bén để đấu tranh với tư tưởng vô sản
Hạn chế
-Chưa thấy được mâu thuẫn chủ yếu của một xã hội thuộc địa nên không đưa vấn đề giải phóng dân tộc lên hàng đầu
- Đánh giá không đúng khả năng tham gia cách mạng của giai cấp tiểu tư sản, tư sản dân tộc và tiểu trung địa chủ
Bài 7: CHIẾN DỊCH ĐIỆN BIÊN PHỦ VÀ CHIẾN DỊCH HỒ CHÍ MINH.
Tính chất Đều là hai trận quyết chiến, chiến lược đỉnh cao của hai cuộc tiến công chiến lược trong hai cuộc kháng chiến xâm lược.
Lực lượng
- Giống: đều tập trung lược lượng đến mức cao nhất Chiến dịch Điện Biên Phủ “ Tất cả cho tuyền tuyến , tất cả để chiến thắng” Chiến dịch Hồ Chí Minh “ Tập chung mức cao nhất cho mọi lực lượng và phương tiện vật chất kĩ thuật.”
- Khác nhau:
+ Có 5 đại đoàn chủ lực + Có 5 quân đoàn và tương đương quân đoàn chủ lực
Mục tiêu Nhằm vào mục tiêu quân sự (một tập đoàn cứ điểm). Nhằm vào các cơ quan đầu nào của kẻ thù (cả quân sự và chính trị).
Hình thức Đều là chiến dịch chủ động tiến công.- Chiến dịch tiến công của lực lượng quân
sự
Đều là chiến dịch chủ động tiến công
- Kết hợp tiến công của lực lượng vũ trang với phong trào nổi dậy của quần chúng
Địa bàn Diễn ra ở vùng nông thôn, rừng núi Diễn ra ở một số đô thị lớn ở Đồng Bằng
Phương Đều đảm bảo đánh chắc thắng Đều đảm bảo đánh chắc thắng
Trang 4châm tác
chiến
- “ đánh chắc, tiến chắc ( trong thời
gian dài)
- “ Thần tốc, táo bạo, bất ngờ” ( trong thời
gian ngắn)
Kết quả Tiêu diệt hoàn toàn một tập đoàn cứ điểm của Pháp.
Làm sụp đỗ, tan rã hoàn toàn bộ máy chính quyền và quân đội Sài Gòn, quét sạch cơ đồ thực dân mới của
đế quốc Mĩ
Ý nghĩa
*Giống nhau
-Đều là những thắng lợi đưa đến kết thúc các cuộc kháng chiến của dân tộc Việt Nam trong 2 cuộc chiến tranh cách mạng chống chủ nghĩa thực dân
-Đều tạo điều kiện thuận lợi cho cách mạng Lào và Campuchia tiến lên hoàn thành chiến tranh giải phóng, cổ vũ các dân tộc đấu tranh chống chủ nghĩa đế quốc trên thế giới
Tạo điều kiện thuận lợi cho cuộc chiến tranh
ngoại giao để kết thúc chiến tranh
Kết thúc 21 năm cuộc kháng chiến trống Mĩ cứu nước, đồng thời kết thúc 30 năm chiến tranh giải phóng dân tộc và bảo vệ Tổ Quốc từ sau cách mạng tháng Tám năm 1945
Bài 8: CHIẾN DỊCH CHỐNG MĨ 1954-1975.
Chiến tranh đặc biệt Chiên tranh cục bộ Việt Nam hóa chiến tranh
Tổng thống
Hoàn cảnh
Sau phong trào “Đồng Khởi”,
“ chiến tranh đơn phương” bị phá sản, để đối phó với phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới và phong trào cách mạng miền Nam tổng thống Mĩ đề ra chiến lược toàn cầu “ phản ứng linh hoạt” thực hiện thí điểm ở miền Nam Việt Nam dưới hình thức chiến tranh đặc biệt
Do sự thất bại của “ chiến tranh đặc biệt” từ giữa năm
1965 chính quyền Giôn-Xơn
đã chuyển sang thực hiện “ chiến tranh cục bộ” ở Miền Nam Việt Nam và mở rộng chiến tranh phá hoại miền Bắc
Sau thất bại của “chiến tranh cục bộ” đầu năm 1969, Mĩ chuyển sang thực hiện chiến lược “ Việt Nam hóa chiến tranh” và đồng thời mở rộng chiến tranh ra toàn Đông Dương, thực hiện “ Đông Dương hóa chiến tranh”
Lực lượng
tham chiến Quân đội Sài Gòn.
Quân Mĩ và quân đồng minh là
Âm mưu -Dùng người Việt đánh người
Việt
- Dùng quân Mĩ với quân đồng minh và quân đội Sài Gòn tạo thế về binh lực hỏa lực đẩy lực lượng của ta về thế phòng ngự hoặc rút về biên giới để Mĩ giành thế chủ động
Tiến hành bằng quân đội Sài Gòn và hỏa lực, không quân hậu cần và cố vấn Mĩ
Nhằm dùng người Việt đánh người Việt, dùng người Đông Dương đánh người Đông Dương
Thủ đoạn -Từ 1961-1963 Mỹ đề ra kế
hoach Xtalây-Taylo nhằm bình định miền Nam trong vòng 18 tháng
-từ 1964-1965 tổng thống Mĩ
đề ra kế hoạch Giônxơn-Macnamara bình định miền Nam có trọng điểm trong vòng
2 năm Để thực hiện kế hoạc trên Mĩ tăng cường viện trợ quân sự cho chính quyền Diệm, đưa cố vấn Mĩ và lực lượng hỗ trợ chiến đấu vào miền Nam, lập bộ chỉ huy
Tăng cường đổ quân viện chinh Mĩ và đồng minh vào miền Nam, dựa vào ưu thế lực lượng và vũ khí hiện đại thực hiện chiến thuật hai gọng kìm
“ tìn diệt” và “ bình định” vào căn cứ kháng chiến của ta
Thực hiện hai cuộc phản công mua khồ 1965-1966 và 1966-1967
Mục tiêu cơ bản của chiến lược này là rút quân Mĩ ra khỏi miền Nam Việt Nam mà vẫn giữ được chính quyền tay sai Nguyễn Văn Thiệu Tận dựng
số quân Mĩ còn lại rất lớn trên chiến trường cùng quân ngụy, đẩy mạnh đánh phá nông thôn bằng “ bình định cấp tốc”, ‘ bình định xây dựng” và “ bình định đặc biệt”, hòng tiêu diệt
cơ sở hạ tầng cách mạng, đẩy cách mạng ra xa các thành phố
và căn cứ quân sự của chúng,
Trang 5quân sự Mĩ, tăng cường lực lượng ngụy quân, tiến hành dồn dân lập “Ấp chiến lược”
cắt đứt các nguồn chi viện của
ta, trước hết là đường chi viện Campuchia, nhằm cô lập và bóp nghẹt cuộc kháng chiến của nhân dân Miền Nam
Quy mô Chủ yếu ở miền Nam Mở rộng ra cả hai miền
Bắc-Nam
Diễn ra ở cả Đông Dương và phạm vi quốc tế
Bài 9: PHONG TRÀO DÂN TỘC DÂN CHỦ Ở VIỆT NAM TỪ 1925-1930.
Nội dung Hội Việt Nam cách mạng thanh niên. Tân Việt cách mạng Đảng Việt Nam Quốc dân Đảng Thời gian
Sau nhiều lần đổi tên, tháng
7-1928 lấy tên là Tân Việt cách
Khuynh
hướng cách
mạng
Tôn chỉ,
mục đích
Làm cách mạng giải phóng dân tộc, lật đổ ách thống trị của Đế Quốc và tay sai để xây dựng chế
độ mới
Đánh đổ chế độ chủ nghĩa đế quốc, thiết lập một xã hội bình đẳng, bác ái
Đánh đổ giặc Pháp, đánh
đổ ngôi vua, thiết lập dân quyền
Cơ cấu tổ
chức
Cơ quan lãnh đạo cao nhất của Hội là Tổng Bộ, trụ sở đặt tại Quảng Châu
Tổ chức khá quy củ, lôi khéo được nhiều tri thức tham gia Tổ chức thiết chặt chẽ, thiên về án sát cá nhân
Đối tượng
tham gia
Các thanh niên, học sinh, tri thức Việt Nam yêu nước
Những tri thức, thanh niên, tiểu
tư sản yêu nước
Tri thức tiểu tư sản và tư sản dân tộc
Địa bàn
hoạt động
Bắc Kì, Trung Kì, Nam Kì và
Hoạt động
chính
-Đào tạo, huấn luyện cán bộ cách mạng, truyền bá chủ nghĩa Mác-Lênin
-Tuyên truyền, phổ biến sách báo mác-xít
-Thực hiện “ vô sản hóa, góp phần thúc đẩy phong trào công nhân chuyển sang tự giác
-Tuyên truyền phổ biến sách báo yêu nước
- Lãnh đạo cuộc đấu tranh của học sinh, tiểu thương và công nhân nhưng sau đó chịu ảnh hưởng của Hội Việt Nam Cách mạng thanh niên, nên nhiều Đảng viên đã đi theo
-Dùng bạo lực, chú trọng lấy binh lính người Việt trong quân đội Pháp -Thiên về ám sát cá nhân -Tổ chức khởi nghĩa Yên Bái nhưng thất bại
Bài 10:CÁC PHONG TRÀO YÊU NƯỚC ĐẦU THẾ KỈ XX.
yếu.
Đông Du Đào tạo nhân tài cho đất nước,
chuẩn bị cho khởi nghĩa vũ trang
-Đưa học sinh sang Nhật để du học
- Viết sách báo tuyên truyền yêu nước
Đông Kinh Nghĩa Thục Nâng cao dân trí, bồi dưỡng nhân tài.
-Tổ chức các buổi diễn thuyết, bình văn, xuất bản sách báo tuyên truyền yêu nước,… -Vận động kinh doanh công thương nghiệp
Cuộc vận động Duy Tân và
chống thuế ở Trung Kì 1908
Xóa bỏ chế độ phong kiến, tiến hành đổi mới đất nước
Nội dung cơ bản của phong trào: mở trường dậy học theo lối mới, hô hào chấn hưng hực nghiệp, phổ biến cái mới và vận động làm theo cái mới, cái tiến bộ
Trang 6Bài 11: CÁC CHIẾN DỊCH CỦA TA TỪ 1947-1954.
Nội dung Việt Bắc thu-đông 1947 Biên giới thu-đông 1950 Điện Biên Phủ 1954
Âm mưu
của địch
-Tiêu diệt cơ quan đầu não kháng chiến của ta
-Tiêu diệt phần lớn bộ đội chủ lực
=>Nhanh chóng kết thúc chiến tranh
-Tăng cường hệ thống phòng ngự trên đường số 4, thiết lập hành lang Đông- Tây
-Chuẩn bị cuộc tấn công quy
mô lớn lên Việt Bắc
=> Nhanh tróng kết thúc chiến tranh
-Na-va tăng dần số quân chiếm đóng ở Điện Biên Phủ lên tới 16.200 quân, với
49 cứ điểm, 2 sân bay, 3 phân khu
=> ĐBP được coi là pháo đài bất khả sâm phạm
Chủ trương
của ta
- 15/10/1947 ban thường vụ trung ương Đảng ra chỉ thị “ phải phá tân cuộc tấn công mùa Đông của giặc Pháp”
-Tiêu diệt sinh lực địch
- Khai thông biên giới Việt- Trung
- Củng cố và mở rộng căn cứ địa Việt Bắc
-12/1953 Đảng ta chọn ĐBP làm điểm quyết chiến chiến lược giữa ta và Pháp
- Quâ ta đã chuẩn bị tích cực với tinh thần “ tất cả cho tuyền tuyến, tất cả để chiến thắng”
Diễn biến
- Bắc cạn, chợ mới và chợ đồn quân Pháp bị quân ta bao vây tiêu diệt
- Mặt trận hướng Đông quân ta phục kích ở đèo Bang lai
-Ở mặt trận hướng Tây quân ta phục kích địch
- 16/9/1950 quân ta tấn công cứ điểm Đông Khê, Thất Khê bị uy hiếp, Cao Bằng bị cô lập
- Thái Nguyên quân Pháp nhanh chóng bị quân ta chặn đánh và tiêu diệt
-Pháp rút khỏi đường số 4
- Đợt 1: quân ta tấn công tiêu diệt cụm cứ điểm Him Lam và toàn bộ phân khu Bắc
- Đợt 2:quân ta đồng loạt tấn công trên toàn bộ căn cứ điểm phía Đông phân khu trung tâm như
E1;D1;C1;C2;A1
- Đợt 3: quân ta tấn công đồng loạt trreen tiên công phân khu trung tâm và phân khu Nam, lần lượt tiêu diệt các cứ điểm của địch
Kết quả
-Ngày 19/12/1947 Pháp rút khỏi căn cứ Việt Bắc
- Tiêu diệt 6000 tên địch, bắn rơi
16 máy bay, đánh chìm 11 tầu chiến
=> bảo vệ được cơ quan đầu não
-22/10/1950 giải phóng đường
số 4 từ Cao Bằng về Đình Lập với 35 vạn dân
-Tiêu diệt 8 nghìn tên địch
Tiêu diệt 16.200 tên địch, bắn rơi 62 máy bay, thu nhiều vũ khí và phương tiện chiến tranh của địch
Ý nghĩa
Làm phá sản âm mưu đánh nhanh thắng nhanh của thực dân Pháp buộc chúng chuyển sang đánh lâu dài
Đã giành được thế chủ động trên chiến trường chính ở Bắc bộ
-Làm phá sản hoàn toàn kế hoach Nava
-Giáng một đòn mạnh mẽ vào chính sách xâm lược của thực dân Pháp và sự can thiệp của Mĩ
-Làm xoay chuyển cục diện chiến tranh
Bài 12: SO SÁNH HIỆP ĐỊNH GIƠNEVƠ VÀ PARI.
Hoàn cảnh
kí kết Giống nhau - Đều xuất phát từ thắng lợi quân sự quyết định.- Đều được kí kết trong bối cảnh có sự hòa hoãn giữa các nước lớn
Trang 7Chiến thắng Điện Biên Phủ đã giáng một đòn quyết định vào ý chí xâm lược của thực dân Pháp
Chiến thắng Điện Biên Phủ trên không trong 12 ngày đêm ( từ 18 đến
29/12/1972), đập tan hoàn toàn ý chí xâm lược của Mĩ
Khác nhau
Về thành phần than dự
-Gồm 9 bên ( Anh; Pháp; Mĩ;Liên Xô;Trung Quốc, 3 chính phủ tay sai của Pháp ở Đông Dương, Việt Nam) Do vậy đây là một hội nghị mang tầm quốc
tế bàn về việc chấm dứt chiến tranh ở Đông Dương Hoàn cảnh quốc tế lúc đó không thuận lợi cho nhân dân ta
Về thành phần than dự -Gồm 4 bên ( Việt Nam; Mặt trận dân tộc giải phóng MNVN; Hoa Kì; chính quyền Sài Gòn) Nhưng thực chất là lập trường của hai bên: Việt Nam và Hoa Kì Hoàn cảnh kí kết có lợi hơn so với hiệp định Giơnevơ
Nội dung
hiệp định
Giống nhau
Các nước đế quốc tôn trọng độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ của Việt Nam Các nước đế quốc cam kết rút hết quân xâm lược về nước để Việt Nam tự quyết định tương lai chính trị của mình
Khác nhau
-Vị trí đóng quân: QUY ĐỊNH Ở ViỆT Nam phân chia thành hai vùng đóng quân riêng biệt, từ vĩ tuyến 17 trở ra Bắc thuộc quyền kiểm soát của ta, từ vĩ tuyến 17 trở vào Nam thuộc quyền kiểm soát của địch Do đó hai bên thực hiện tập kết, chuyển quân, chuyển giao kh vực
-Quy định thời gian rút quân: Pháp rút khỏi miền Bắc Việt Nam sau 300 ngày
và Nam ĐD sau hai năm Do đó Pháp có nhiều thời gian để tìn cách phá hoại cách mạng, gây khó khăn cho ta
-Vị trí đóng quân: Không quy định hai vùng đóng quân riêng biệt, không có tập kết, chuyển quân, chuyển giao khu vực tình hình sau hiệp định có lợi cho ta
- Thời gian rút quân: Mĩ phải rút quân sau
60 ngày kể từ sau khi kí hiệp định Vì vậy diều kiện phá hoại cách mạng của Mĩ bị hạn chế
Ý nghĩa
Giống nhau
-Đều là thắng lợi của sự kết hợp đấu tranh quân sự, chính trị với đấu tranh ngoại giao, là kết quả của sự đấu tranh kiên cường, bất khuất của nhân dân ta trong sự nghiệp trống ngoại xâm của dân tộc
-Các nước đế quốc công nhận quyền dân tộc cơ bản của nhân dân ta và rút quân về nước Đó là thắng lợi lịch sử quan trọng để nhân dân ta tiến đến giải phóng hoàn toàn đất nước
Khác nhau
Tuy là một thắng lợi của nhân dân Việt Nam trong kháng chiến chống Pháp nhưng chưa trọn vẹn vì mới giải phóng được Miền Bắc Cuộc đấu tranh cách mạng vẫn còn tiếp tục để giải phóng Miền Nam thống nhất đất nước vì sau khi Pháp rút quân ở Miền Nam Mĩ đã vào thay thế
Việc Mĩ rút khỏi nước ta, phải công nhận các quyền dân tộc cơ bản của nhân dân ta làm cho chính quyền Sài Gòn bị suy yếu,
so sánh lực lượng giữa ta và địch thay đổi theo hướng có lợi cho ta Do đó tạo thời
cơ thuận lợi để ta tiến lên giải phóng hoàn toàn miền Nam
Bài 14: SO SÁNH NỘI DUNG CÁC NGHỊ QUYẾT CỦA ĐẢNG THỜI KÌ 1939-1945.
Nghị quyết Hội nghị
trung ương VI
(11/1939)
- Giải phóng dân tộc là nhiệm vụ hàng đầu
- Thành lập Mặt trận thống nhất phản đế Đông Dương
- Chủ trương khởi nghĩa vũ trang
Đánh dấu sự chuyển hướng đúng đắn về chỉ đạo chiến lược Cách mạng, giương cao ngọn cờ giải phóng dân tộc
Nghị quyết Hội nghị
trung ương VIII
( 5/1941)
- Gương cao hơn nữa ngọn cờ giải phóng dân tộc trong việc đánh đuổi Nhật
- Thành lập mặt trận Việt Minh
Hoàn thành việc chuyển hướng chỉ đạo chiến lược được đề ra từ Hội nghị trung ương Đảng VI
Trang 8- Vũ trang khởi nghĩa là nhiệm vu của toàn Đảng toàn dân
Chỉ thị “ Nhật –
Pháp bắn nhau và
hành động của ta”
- Phát động cao trào kháng Nhật cứu nước làm tiền đề cho Tổng khởi nghĩa tháng Tám
-Thay khẩu hiệu “ đánh đuổi Pháp – Nhật”
bằng khẩu hiệu “ đánh đuổi Phát Xít Nhật”
Tạo tiền đề cho Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945
Nghị quyết hội nghị
toàn quốc của Đảng
ta tại Tân Trào
(13/8/1945)
-Quyết định phát động tổng khởi nghĩa giành chính quyền trước khi Đồng minh vào Đông Dương
-Lập ủy ban khởi nghĩa và ra quân lệnh số 1
Lãnh đạo kịp thời, nắm vững thời cơ cho cách mạng tháng Tám
Bài 15: SO SÁNH SỰ LÃNH ĐẠO MẶT TRẬN CỦA ĐẢNG TRONG THỜI KÌ 1930-1945.
Mặt trận thống nhất nhân dân
phản đế Đông Dương 7/1936.
=>Mặt trấn thống nhất dân chủ
Đông Dương( mặt trận dân chủ)
3/1938
-Chống bọn phản động thuộc địa, chống Phát xít, tay sai và chống chiến tranh
-Đòi tự do dân chủ, dân sinh, cơm
áo hòa bình
Tất cả các giai cấp, tầng lớp nhân dân yêu nước và dân chủ trong xã hội, kể
cả địa chủ và quan lại tiến bộ, những người Pháp dân chủ ở Đông Dương
Mặt trận thống nhất dân tộc
phản đế Đông Dương (11/1939)
Chống thực Pháp, Phát xít Nhật, làm cho Đông Dương hoàn toàn độc lập, gương cao ngọn cờ giải phóng dân tộc Tạm gác nhiệm vụ giai cấp
Tất cả các giai cấp tầng lớp, tôn giáo, đảng phái làm nhiệm vụ giải phóng dân tộc
Mặt trận Việt Nam độc lập Đồng
minh ( mặt trận Việt Minh)
5/1941
-Tập hợp quần chúng, xây dựng, chuẩn bị lực lượng chính trị, vũ trang, căn cứ cách mạng, lãnh đạo phong trào kháng Nhật cứu nước
-Lãnh đạo cách mạng tháng Tám, đánh đuổi Phát Xít Nhật giành chính quyền
Bao gồm nhiều giai cấp và tầng lớp khác nhau Không phân biệt giầy nghèo sang hèn, tôn giáo, dân tộc Tập hợp lực lượng quần chúng từ thành thị đến nông thôn