1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Một số chuyên đề Lịch sử lớp 10 (chương trình cũ)

20 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Một số chuyên đề Lịch sử lớp 10 (chương trình cũ)
Trường học Đại Học Quốc Gia Hà Nội
Chuyên ngành Lịch sử
Thể loại Tổng hợp đề cương bài giảng
Năm xuất bản 2020
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 605,14 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tài liệu tổng hợp các chuyên đề trọng tâm của lịch sử thế giới và lịch sử Việt Nam trong chương trình Lịch sử 10 của NXB Giáo dục. Tài liệu dùng ôn tập cho cả chương trình cơ bản, chương trình nâng cao, có thể được sử dụng làm tài liệu ôn tập cơ bản cho các kì thi HSG các cấp

Trang 1

TỔNG HỢP MỘT SỐ CHUYÊN ĐỀ

LỊCH SỬ 10

2020

Trang 2

MỤC LỤC

CĐ1: Phương Đông và phương Tây cổ đại 4

I Tổng quan 4

II Thành tựu văn hóa 4

1 Phương Đông: 4

2 Phương Tây: 5

CĐ2: Tây Âu Trung đại 7

I Sự hình thành các quốc gia phong kiến ở Tây Âu 7

II Lãnh địa 7

III Thành thị trung đại Tây Âu 8

IV Văn hóa Tây Âu thời trung đại 9

V Phát kiến địa lý 9

1 Nguyên nhân và điều kiện: 9

2 Các cuộc phát kiến địa lý: 9

3 Hệ quả: 10

VI Phong trào văn hóa phục hưng 10

1 Nguyên nhân: 10

2 Thành tựu 10

3 Ý nghĩa: 11

CĐ3: Các cuộc đấu tranh giành độc lập (Từ TK VI đến đầu TK X) 12

I Khởi nghĩa tiêu biểu 12

II Nhận xét 12

III Ý nghĩa của các cuộc khởi nghĩa 12

CĐ4: Quá trình xây dựng và phát triển nhà nước phong kiến độc lập tự chủ (TK X đến TK XIX) 13

I Nhà nước thời Đinh, Tiền Lê 13

II Nhà nước thời Lý, Trần, Hồ 14

III Nhà nước thời Lê Sơ và cải cách Lê Thánh Tông 14

IV Nhà nước thời Nguyễn và cải cách Minh Mạng 15

CĐ5: Kháng chiến chống ngoại xâm (XXV), Phong trào Tây Sơn (XVIII) 16

Trang 3

I Ý nghĩa Phong trào Tây Sơn 16

II Bài học kinh nghiệm rút ra từ các cuộc kháng chiến 17

CĐ6: Văn hóa – Giáo dục (XXIX) 18

I Tư tưởng, Tôn giáo, Tín ngưỡng 18

II Giáo dục, Văn học, Nghệ thuật 19

III Khoa học – Kĩ thuật 20

Trang 4

CĐ1: Phương Đông và phương Tây cổ đại

I Tổng quan

Bảng so sánh các quốc gia cổ đại phương Đông và các quốc gia cổ đại phương Tây

Nội dung so

sánh

Các quốc gia cổ đại phương

Đông Các quốc gia cổ đại phương Tây

Thời gian hình

thành, kết thúc

- Hình thành: thiên niên kỉ IV đến hết thiên niên kỉ III.BC

- Kết thúc: thế kỉ III.BC

- Hình thành: thiên niên kỉ I.BC

- Kết thúc: thế kỉ V (476)

Điều kiện tự

nhiên

- Thuận lợi:đồng bằng rộng lớn, đất đai phù sa,màu mỡ, mưa đều đặn theo mùa, khí hậu nóng ẩm

- Khó khăn: thường xuyên lũ lụt,…

- Thuận lợi: khí hậu ấm áp trong lành Gần biển  giao thông đường biển thuận lợi

- Khó khăn: phần lớn lãnh thổ là núi và cao nguyên Đất canh tác ít, lại không màu mỡ, chủ yếu là đất ven đồi khô và rắn

Đặc điểm kinh

tế

- Nghề nông là chủ yếu

- Ngoài ra còn có chăn nuôi, dệt vải, luyện kim

- Thủ công nghiệp và thương nghiệp phát triển

Xã hội

Ba tầng lớp:

- Quý tộc

- Nông dân công xã

- Nô lệ

Ba tầng lớp:

- Chủ nô

- Bình dân

- Nô lệ

Thể chế chính

trị

Chế độ chuyên chế cổ đại ( Quân chủ chuyên chế TW tập quyền)

Chế độ dân chủ cổ đại ( Dân chủ - chủ nô)

II Thành tựu văn hóa

1 Phương Đông:

- Chữ viết: chữ tượng hình, chữ tượng ý

- Khoa học:

+ Nông dân hiểu được tính chất sinh trưởng và thời vụ của cây lúa có liên quan đến quá trình mọc lặn của Mặt Trời và Mặt Trăng Người ta còn biết được cứ 30 ngày là

1 lần trăng tròn, đây là cơ sở để tính chu kì thời gian và mùa Từ đó người phương Đông

đã biết làm ra lịch, mỗi năm có 365 ngày,chia ra thành 12 tháng Họ còn đo được thời gian bằng ánh nắng mặt trời qua đó biết được 1 ngày có 24h

Trang 5

+ Người phương Đông cũng là những người đầu tiên sáng tạo ra các chữ số Người Ai cập dùng các vạch, kí hiệu tượng trưng cho 10, 100, 1000,… Người Ấn Độ phát minh ra số 0 Người Ai Cập rất giỏi hình học, họ tính được số pi=3,16 Người Lưỡng Hà thì giỏi số học, họ biết làm các phép tính với số thập phân

- Kiến trúc: rất đồ sộ VD: Kim tự tháp ở Ai Cập, đền tháp Hindu chạm trổ tỉ mỉ ở Ấn Độ,…

2 Phương Tây:

- Lịch và chữ viết:

+ Lịch: Người Hi Lạp đã có hiểu biết chính xác về Trái Đất và Mặt Trời Họ biết TĐ ko phải hình cái đĩa mà là hình quả cầu tròn Người Roma tính được 1 năm

có 365 và ¼ ngày, 1 tháng lần lượt có 30, 31 ngày riêng tháng 2 có 28 ngày

+ Chữ viết: Người Hi Lạp sáng tạo ra hệ chữ cái A, B, C,… ban đầu gồm 26 chữ sau thêm 6 chữ Họ cx có hệ chữ số La Mã

- Khoa học:

+ Toán học: Những nhà toán học đã để lại những tiên đề, định lý có giá trị như: Tiên đề Ơ-clít, Định lý Py-ta-go Nhà toán học - vật lý học nổi tiếng là Ác-si-mét có những phát hiện về sự nổi và các phát minh cơ học

+ Sử học: Vượt qua giới hạn cuẩ việc ghi chép tản mạn, thuần túy, biên niên của thời trước, các sử gia phương Tây cổ đại đã biết tập hợp tài liệu, phân tích và trình bày có hệ thống lịch sử 1 nước hay 1 cuộc chiến tranh Tiêu biểu như Hê-rô-đốt (lịch sử ctranh Hi Lạp – Ba Tư), Tu-xi-đít (lịch sử chiến tranh Pê-lô-pôn), Ta-xít (Lịch sử Roma),…

+ Địa lý: Nhà ĐLý học Xtra-bôn của Hi Lạp đã để lại nhiều tài liệu ghi chép

và khảo cứu về địa lý rất có giá trị

- Văn học:

Trang 6

+ Ở Hi Lạp, có 1 số tác phẩm của nhà văn nhà thơ nổi tiếng như: Hô-me (I-li-át và Ô-đi-xê) Hình thức nghệ thuật phổ biến và được ưa chuộng nhất là kịch (có kèm hát): Ê-sin (Ô-re-xti), Xô-phốc-clơ (Ơ-đíp làm vua),…

+ Giá trị của các tác phẩm này là đạt tới trình độ hoàn thiện của ngôn ngữ văn học cổ đại, đặc biệt đã mang tính nhân đạo sâu sác khi đề cao cái thiện, cái đẹp

vì lợi ích của con người…

- Nghệ thuật:

+ Người Hi Lạp cổ đại để lại rất nhiều tượng và đền đài: Đền Pác-tê-nông, tượng nữ thần A-tê-na, tượng Lực sĩ ném đĩa, thần Vệ nữ Mi-lô

+ Ở Roma, cx có nhiều công trình kiến trúc như đền đài, cầu máng nước, đấu trường… oai nghiêm, hoành tráng, đồ sộ như Đấu trường Roma

Trang 7

CĐ2: Tây Âu Trung đại

I Sự hình thành các quốc gia phong kiến ở Tây Âu

- Năm 476, người Giéc-man chinh phục Roma Chế độ chiếm nô kết thúc trên Địa Trung Hải, mở đầu thời đại phong kiến Tây Âu

- Khi vào Roma người Giéc-man thủ tiêu bộ máy nhà nước cũ, chiếm ruộng đất của các chủ nô, chia cho các thành viên của mình Những chỉ huy, tăng lữ, người có công chinh phục Roma được nhận phần lớn

- Các thủ lĩnh người Giéc-man xưng vua, phong tước cho tướng tá tạo nên tầng lớp quý tộc võ sĩ trong xã hội

- Trong các bộ lạc của người Giéc-man, người Phơ-răng mạnh nhất đã lập ra vương quốc Phơ-răng, phát triển rộng lớn Cứ thế quá trình phong kiến hóa diễn ra mạnh mẽ, các lãnh địa hình thành, quý tộc nhiều ruộng đất trở thành lãnh chúa, nô lệ và nông dân trở thành nông nô Các quốc gia phong kiến được hình thành ở Tây Âu

II Lãnh địa

- Lãnh địa là 1 đơn vị chính trị và kinh tế cơ bản trong thời kỳ phong kiến phân quyền ở Châu Âu, bao gồm 1 khu đất đai rộng lớn với 2 bộ phận chủ yếu: đất đại của lãnh chúa và đất khẩu phần của nông nô Trong lãnh địa có những lâu đài của quý tộc, nhà thờ và thôn xóm của nông nô

- Người sản xuất chính trong lãnh địa là nông nô Họ phải sản xuất ra mọi thứ, sự trao đổi với bên ngoài hầu như không có, trừ muối và sắt Người nông nô bị buộc chặt vào ruộng đất phong kiến và lãnh địa, nếu ai bỏ trốn sẽ bị phạt hết sức tàn bạo

- Mỗi lãnh địa phong kiến là 1 đơn vị chính trị độc lập Nhà vua ban cho các lãnh chúa quyền “miễn trừ”, thực chất là quyền cai trị ở địa phương như 1 nước nhỏ, có quân đội, tòa án, luật pháp riêng, chế độ thuế khóa, tiền tệ, cân đong, đo lường riêng

- Mỗi lãnh địa như 1 pháo đài kiên cố bất khả xâm phạm: ngoài được xây bằng đá hoặc gạch, chung quanh có hào sâu, lũy cao che chở Mỗi lãnh địa có 1 đội kỵ sĩ bảo vệ với mộc sắt, gươm nặng, giáo dài

Trang 8

- Nhìn chung, lãnh địa là 1 cơ sở kinh tế đóng kín, mang tính chất tự nhiên, tự cấp,

tự túc

III Thành thị trung đại Tây Âu

- Từ thế kỉ XI, các thành thị trung đại bắt đầu xuất hiện  lực lượng sản xuất trong

XH Tây Âu có nhiều biến đổi trước hết ở Nông nghiệp với 3 biến đổi lớn:

+ Công cụ sản xuất cải tiến hơn

+ Sự hoàn thiện về kĩ thuật chọn, lai giống, luân canh,…

+ Khai hoang được đẩy mạnh làm diện tích canh tác tăng nhanh, gieo trồng và đồng cỏ chăn nuôi đc mở rộng Năng suất lao động gia tăng, sản phẩm công nghiệp phong phú, thừa thãi cần trao đổi, mua bán

- Thủ công nghiệp tách khỏi nông nghiệp Sản phẩm TCN ko chỉ phục vụ lãnh chúa

mà còn để trao đổi với nông dân quanh vùng Một số thợ thủ công tìm cách thoát khỏi lãnh địa đến những nơi có điều kiện thuận lợi để trao đổi buôn bán rồi định cư lập nghiệp

Họ thường tập trung ở các ngã ba, ngã tư, bến sông, bến cảng, chân tường các lâu đài, tu viện hoặc các thành phố cổ  cư dân đông dần, thợ thủ công thương nhân tập trung ngày càng nhiều  thành thị trung đại Trong thành thị xuất hiện nhiều phường hội và thương hội

- Thành thị xuất hiện, làm cho nền kinh tế hàng hóa phát triển, phá võ nền kinh kt tự nhiên, tự cấp tự túc của lãnh địa, thúc đẩy sản xuất, mở rộng thị trường tạo điều kiện thống nhất quốc gia Thành thị có vai trò to lớn trong việc xác lập nhu cầu và khả năng thực hiện lí tưởng xã hội mới đối lập với chế độ phong kiến Không khí tự do của thành thị là môi trường thuận lợi để phát triển văn hóa Nhiều trường Đại học nổi tiếng: Oxford, Cambridge,… đã được xây dựng ở các thành thị

 Như vậy, khi thành thi xuất hiện đã làm cho kinh tế, chính trị, văn hóa Châu âu

có những biến đổi rõ rệt, phá vỡ dần các lãnh địa phong kiến, đưa xã hội Tây Âu bước vào giai đoạn phát triển mới Vì vậy ta nói: “Thành thị là bông hoa rực rỡ nhất của thời Trung đại”

Trang 9

IV Văn hóa Tây Âu thời trung đại

- Văn hóa gắn với học vấn thì nghèo nàn, ít phát triển nhưng mặt ca hát, nhảy múa, hoạt động giải trí khác rất thịnh hành

- Tôn giáo, tư tưởng: gcpk lấy giáo lí Kitô làm hệ tư tưởng chính thống  GD bấy giờ là để đào tạo giáo sĩ nên trường học gắn với nhà thờ chủ yếu là học Thần học

- Từ TK XI, trong các thành thị xây dựng nhiều trường học, đây là cơ sở của các trường đại học danh tiếng về sau

- Văn học cx phát triển, chủ yếu có 2 dòng chính: văn học kị sĩ (ca ngợi những đức tính của giới kị sĩ) và văn học thành thị ( mang tính chất trào phúng nhằm đả kích phong kiến, ca ngợi sự thông minh của nhân dân)

- Kiến trúc: đa số là nhà thờ theo 2 phong cách là Gothic và Roman

V Phát kiến địa lý

1 Nguyên nhân và điều kiện:

- Sự phát triển nhanh chóng của lực lượng sản xuất đã làm cho nhu cầu về nguyên liệu, vàng bạc ngày càng tăng Mặt khác con đường giao lưu buôn bán qua Tây Á và Địa Trung hải bị Thổ Nhĩ Kỳ chiếm độc quyền cần phải tìm cách lưu thông thương mại giữa phương Đông và phương Tây

- Sự tiến bộ vượt bậc của khoa học kĩ thuật, đạt những bước tiến trong việc chế tạo tàu (Caraven), la bàn, hải đồ, máy đo góc thiên văn, Cùng với đó là những tài liệu về Phương Đông của 1 số người đi trước

2 Các cuộc phát kiến địa lý:

- 1415, đoàn thám hiểm Bồ Đào Nha của Hoàng tử Henry đi dọc theo bờ biển châu Phi

- 1487, Đi-a-xơ tới được cực nam Châu Phi và đặt tên là mũi Bão Tố sau đổi thành mũi Hảo Vọng

- 1492, Columbus đã đi vè phía Tây và đến các đảo thuộc vùng biển Caribe Ông là người đầu tiên phát hiện ra châu Mỹ nhưng ông tưởng nhầm đó là Ấn Độ

- 1497, Vasco de Gama chỉ huy đoàn thuyền Bồ Đào Nha đến được Calicut thuộc

bờ biển Tây Nam Ấn Độ

Trang 10

- 1519 – 1522, Ma-gien-lan đã tiến hành đi vòng quanh thế giới bằng đường biển

3 Hệ quả:

- Ý nghĩa: Phát kiến địa lý được xem là một cuộc cách mạng thực sự trong lĩnh vực tri thức và giao thông Con người đã hình dung chính xác về hành tinh, đem lại những hiểu biết về con đường mới, vùng đất mới, dân tộc mới Một nền văn hóa thế giới mới bắt đầu được hình thành

- Tác động: đem về cho thương nhân Châu Âu những nguyên liệu quý giá vô tận Thúc đẩy thương nghiệp châu Âu phát triển làm cho đời sống thành thị ở khu vực này trở nên phồn thịnh Tuy nhiên , các cuộc phát kiến địa lý còn dẫn đến nạn buôn bán nô lệ và chế độ thực dân

VI Phong trào văn hóa phục hưng

1 Nguyên nhân:

- Sự xuất hiện của quan hệ sản xuất TBCN ngay trong lòng cđpk

- Những thành tựu văn hóa từ TK XI đến XIII không đáp ứng được nhu cầu của giai cấp tư sản mới ra đời, họ không thể chịu đựng được sự ràng buộc bởi hệ tư tưởng khắt khe của giáo hội Thiên Chúa

- Giai cấp tư sản cần có hệ tư tưởng và nền văn hóa riêng để phục vụ cho đời sống tinh thần của mình

- Cải cách tôn giáo diễn ra mạnh mẽ để đấu tranh với tư tưởng lỗi thời của giáo hội

và gia cấp quý tộc phong kiến cản trở sự phát triển của xã hội

- Cuộc đấu tranh của nhân dân làm hậu thuẫn cho gcts

2 Thành tựu

- Khoa học – Kĩ thuật: nhiều con người xuất chúng, tài năng trong rất nhiều lĩnh vực: Rabơle, Đecáctơ, họa sĩ thiên tài Leonardo da Vinci; các nhà khoa học như Copecnicus, Galile là những người có cống hiến rất lớn cho ngành vật lý và thiên văn học Các nhà triết học thời này đã xây dựng nên thế giới quan duy vật tấn công vào tư tưởng của giáo hội

- Văn học - Nghệ thuật

Trang 11

+ Văn học thời Phục Hưng lên án nghiêm khắc Giáo hội, tấn công vào trật tự, hủ tục của xã hội phong kiến Văn học đề cao khoa học tự nhiên, xây dựng thế giới quan tiến

bộ với những tác phẩm nổi tiếng như: Romeo và Juliet (Sếch-xpia), Đôn-ki-hô-tê (Xéc-van-téc),…

+ Nghệ thuật: có những tác phẩm nổi tiếng về hội họa của Leonardo de Vinci, Michenlango,…

3 Ý nghĩa:

- Đánh bại hệ tư tưởng lỗi thời của cđpk

- Góp phần giải phóng tư tưởng, tình cảm con người khỏi mọi sự kìm hãm của giáo hội

- Đề cao những giá trị cao quý tốt đẹp của con người

- Đóng vai trò chi phối trong văn học nghệ thuật và đời sống xã hội

- Là một bước tiến kì diệu trong lịch sử văn minh ở Tây Âu, làm phong phú thêm kho tàng văn hóa nhân loại

Trang 12

CĐ3: Các cuộc đấu tranh giành độc lập (Từ TK VI đến đầu TK X)

I Khởi nghĩa tiêu biểu

- Khởi nghĩa Lý Bí (542), chống quân Lương

- Khởi nghĩa Khúc Thừa Dụ (905)

- Ngô Quyền và chiến thắng Bạch Đằng (938), chống quân Nam Hán

II Nhận xét

- Các cuộc khởi nghĩa diễn ra rộng khắp, liên tục, sôi nổi và quyết liệt,…

- Lôi cuốn được đông đảo tầng lớp nhân dân tham gia

- Các cuộc khởi nghĩa đã giành được thắng lợi và xây dựng được chính quyền độc lập tự chủ

III Ý nghĩa của các cuộc khởi nghĩa

- Khởi nghĩa Lý Bí

+ Đánh đuổi quân Lương xâm lược, giành lại độc lập dân tộc Thành lập nhà nước Vạn Xuân

+ Thể hiện tinh thần yêu nước quyết tâm đánh đuổi ngoại xâm của nhân dân ta

- Khởi nghĩa Khúc Thừa Dụ

+ Với chức Tiết độ sứ, ông đã xây dựng được chính quyền độc lập tự chủ

+ Về căn bản ách đô hộ của phong kiến phương Bắc đối với nước ta đã chấm dứt, đây là nền móng vững chắc để tiến tới độc lập hoàn toàn

- Chiến thắng Bạch Đằng của Ngô Quyền

+ Đánh đuổi quân xâm lược Nam Hán, bảo vệ độc lập dân tộc

+ Chấm dứt hoàn toàn hơn 1000 năm Bắc thuộc, mở ra thời đại độc lập tự chủ lâu dài cho nước ta

+ Thể hiện tinh thần yêu nước, ý chí chống ngoại xâm của dân tộc

+ Để lại bài học kinh nghiệm về NTQS cho các cuộc đấu tranh về sau

Trang 13

CĐ4: Quá trình xây dựng và phát triển nhà nước phong kiến độc

lập tự chủ (TK X đến TK XIX)

Bảng thống kê các triều đại phong kiến lớn ở Việt Nam từ TK X XIX

Tên triều đại Thời gian Người sáng lập Kinh đô Quốc hiệu

Ngô 939 – 965 Ngô Quyền Cổ Loa

(Hà Nội) Đinh 968 – 980 Đinh Bộ Lĩnh Hoa Lư

(Ninh Bình) Đại Cồ Việt Tiền Lê 980 – 1009 Lê Hoàn Hoa Lư

(Ninh Bình) Đại Cồ Việt

Lý 1009 – 1225 Lý Công Uẩn Thăng Long

(Hà Nội) Đại Việt Trần 1226 – 1400 Trần Cảnh Thăng Long

(Hà Nội) Đại Việt

Hồ 1400 – 1407 Hồ Quý Ly Tây Đô

(Thanh Hóa) Đại Ngu

Lê Sơ 1428 - 1527 Lê Lợi Thăng Long

(Hà Nội) Đại Việt Nguyễn 1802 – 1945 Nguyễn Ánh

Phú Xuân (Thừa Thiên - Huế)

Việt Nam/Đại Nam

I Nhà nước thời Đinh, Tiền Lê

- Năm 968, Đinh Bộ Lĩnh lên ngôi Hoàng đế, lập ra triều Đinh

- Bộ máy nhà nước thời Đinh - Tiền Lê

- Chia cả nước thành 10 đạo

- Nhà Đinh - Tiền Lê đặt quan hệ ngoại giao với Tống và Champa

Vua

Ngày đăng: 13/07/2023, 10:48

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w