Hệ thống toàn bộ kiến thức lịch sử phần Lịch sử thế giới hiện đại từ năm 1945 đến năm 2000 thông qua slide bằng việc nhấn mạnh những nội dung chính, cơ bản cốt lõi để học sinh nắm bắt được những nội dung cơ bản.
Trang 1HỆ THỐNG TƯ BẢN CHỦ NGHĨA VÀ XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA 1945 - 2000
HỆ THỐNG XÃ HỘI CHỦ NGHĨA
I LIÊN XÔ (1945 – 2000) LIÊN BANG NGA (1991 – 2000)
Trang 2a Bối cảnh
1 Liên Xô xây dựng CNXH từ năm 1945 đến đầu những năm 70
4
3Liên Xô phải gánh chịu
nhiệt tình của nhân dân và
tính ưu việt của chế độ được
phát huy cao độ
2
Là mối đe dọa, các nước đế quốc do Mĩ cầm đầu đã tiến hành bao vây, cấm vận về kinh
tế, cô lập về chính trị, phát
động “chiến tranh lạnh”
Hệ thống Xã hội chủ nghĩa đang hình thành, phong trào GPDT đang phát triển mạnh mẽ
Trang 3* Kinh tế
b Thành tựu
Năm 1950: tổng sản lượng
công nghiệp tăng 73% so
với trước chiến tranh
Năm 1972, sản lượng công
nghiệp chiếm khoảng 20%
thế giới
Trong nửa đầu thập kỉ 70, Liên Xô là cường quốc công nghiệp thứ hai thế giới
Đi đầu trong một số ngành công nghiệp mới: Công
nghiệp vũ trụ, công nghiệp điện hạt nhân
Trang 4Liên Xô có một nền quốc
phòng chống tên lửa ABM
Trong 30 năm đầu chính trị Liên Xô ổn định, khối đoàn kết trong ĐCS và giữa các dân tộc trong LB được duy trì
Mắc phải những thiếu sót, sai lầm có tính chất lâu dài, hệ thống: Chủ quan, nóng vội, duy ý chí,
* Chính trị, quân sự
Trang 5* Khoa học – kĩ thuật
Năm 1949, Liên Xô chế tạo
thành công bom nguyên
tử, phá vỡ thế độc quyền
vũ khí nguyên tử của Mĩ
Năm 1957, Liên Xô là nước đầu tiên phóng thành công vệ tinh nhân tạo
Là nước đầu tiên phóng thành công con tàu vũ trụ
mở đầu kỷ nguyên chinh phục vũ trụ của loài người
Trang 6* Chính sách đối ngoại
Giúp đỡ, tạo điều kiện thuận lợi cho các nước
CNXH anh em xây dựng đất nước
Ủng hộ sự nghiệp đấu tranh vì độc lập dân tộc, dân
chủ và tiến bộ xã hội trên TG
Đi đầu trong cuộc đấu tranh cho nền hòa bình và an
ninh TG
Năm 1950, Liên Xô công nhận và thiết lập quan hệ
ngoại giao với Việt Nam
Luôn quán triệt
chính sách đối ngoại
hòa bình và tích cực
ủng hộ cách mạng
thế giới
Trang 7* Vai trò vị trí của Liên Xô
Đạt được thế cân bằng về sức mạnh quân sự nói chung và sức mạnh hạt nhân nói riêng đối với Mĩ và phương Tây
Luôn làm hậu thuẫn cho phong trào đấu tranh GPDT, PTCN và cộng
sản quốc tế Đề ra nhiều sáng kiến quan trọng để bảo vệ hòa bình và
Trang 8* Công cuộc cải tổ (1985 – 1991)
Năm 1985, Goocbachốp tiến
hành công cuộc cải tổ nhằm
đưa đất nước Xô viết thoát
khỏi khủng hoảng và xây dựng
một nước XHCN dân chủ, nhân
và đã để lại những hậu quả nghiêm trọng: Đảng cộng sản Liên Xô bị đình chỉ hoạt
động, Liên bang cộng hòa XHCN Xô viết bị tan vỡ
(25/12/1991)
Trang 92 Giai đoạn xây dựng CNXH từ năm 70 đến nay
a Những nét chính về công cuộc cải tổ ở Liên Xô từ 1985 – 1991 và hậu
quả của nó
Cách m ng KHKT phát ạtri n m nh m tác đ ng ể ạ ẽ ộ
đ n các nế ước trên th gi iế ớ
Mô hình kinh t , chính tr ế ị
c a Liên Xô ch a đ ng ủ ứ ựnhi u thi u sót, không còn ề ếphù h pợ
T 1973, th gi i bừ ế ớ ước vào cu c kh ng ho ng ộ ủ ảnăng lượng
* Bối cảnh
Trang 10b Nguyên nhân dẫn đến sự sụp đổ của chế độ xã hội chủ nghĩa ở Liên Xô và
các nước Đông Âu
Hoạt động chống phá của các thế lực chống chủ
nghĩa xã hội trong và ngoài nước Đặc biệt là Mĩ
5
Sự tha hóa về phẩm chất chính trị và đạo đức cách mạng của một số lãnh đạo
Công cuộc cải tổ vội vã,
sai lầm, không chuẩn bị
chu đáo
3
Trang 11* Bài học kinh nghiệm cho Việt Nam
Bài học về chống diễn biến hòa bình, bạo loạn lật đổ, vừa xây dựng
vừa bảo vệ tổ quốc, bảo
vệ chế độ
Bài học về công cuộc đổi mới, lấy đổi mới kinh tế làm trọng tâm, chú ý đổi mới chính trị,
Bài học về đảm bảo sự dân chủ trong Đảng, trong nhân dân
Bài học về hội nhập kinh
tế, văn hóa, phát triển khoa học-công nghệ, nhất
là trong thời đại 4.0
Trang 123 Những nét chính về Liên Bang Nga (1991 – 2000)
Từ năm 2000, tình hình có nhiều chuyển biến khả quan nhưng vẫn phải đối mặt với nạn khủng bố, li khai
tăng trưởng bình quân
hằng năm là số âm Giai
Trang 134 Mối quan hệ Việt Nam – Liên Xô từ 1950 đến nay
Liên Xô đã có những giúp đỡ
to lớn, hiệu quả cho nhân dân
Việt Nam trong kháng chiến
chống Pháp bà chống Mĩ
Hiện nay mối quan hệ Việt Nam – Liên bang Nga vẫn tiếp tục được vun đắp, xây dựng trong thời kỳ mới
Ngày 30/1/1950, Liên Xô
chính thức công nhận và đặt
quan hệ ngoại giao với nước
Việt Nam Dân chủ Cộng hòa
Hai nước đã cùng nhau đưa
sự hợp tác song phương lên đến đỉnh cao
Trang 14II TRUNG QUỐC
Trang 15Ngày 23/4/1949, Nam
Kinh được giải phóng
Cuộc nội chiến kết thúc,
toàn bộ lục địa Trung
Quốc được giải phóng
Tập đoàn Tưởng Giới
Thạch thất bại, phải tháo
chạy sang Đài Loan.
Ngày 23/4/1949, Nam
Kinh được giải phóng
Cuộc nội chiến kết thúc,
toàn bộ lục địa Trung
Quốc được giải phóng
Tập đoàn Tưởng Giới
Thạch thất bại, phải tháo
chạy sang Đài Loan.
Ngày 1/10/1949, nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa chính thức thành lập, đứng đầu là Chủ tịch Mao
Trạch Đông.
Sau khi kết thúc thắng lợi cuộc kháng chiến chống quân phiệt Nhật,
ở Trung Quốc đã diễn
ra cuộc nội chiến giữa Đảng Quốc dân và Đảng Cộng sản
1 Sự thành lập nước CHND Trung Hoa
Trang 16Tăng cường ảnh hưởng của khối XHCN trên phạm vi toàn thế giới, tạo điều kiện nối liền chủ nghĩa xã hội từ Âu sang
Á Ảnh hưởng sâu sắc đến cuộc đấu tranh GPDT trên TG và của nhân dân
Việt Nam.
Tăng cường ảnh hưởng của khối XHCN trên phạm vi toàn thế giới, tạo điều kiện nối liền chủ nghĩa xã hội từ Âu sang
Á Ảnh hưởng sâu sắc đến cuộc đấu tranh GPDT trên TG và của nhân dân
tự do và tiến lên chủ
nghĩa xã hội.
* Ý nghĩa sự thành lập nước CHND Trung Hoa
Trang 17Từ đầu những năm 70,
cuộc khủng hoảng năng
lượng đã có tác động to
lớn đến hầu hết các quốc
gia trên thế giới, buộc các
nước phải có những điều
gia trên thế giới, buộc các
nước phải có những điều
Gần 20 năm trong giai đoạn không ổn định 1959-1978, Trung Quốc lâm vào cuộc khủng hoảng, suy thoái nghiêm trọng về nhiều mặt, đe dọa đến sự tồn tại của chế độ
2 Công cuộc cải cách mở cửa
a Hoàn cảnh
Sau khi Mao Trạch Đông qua đời, bè lũ bốn tên bị tiêu diệt, quyền lực của Đảng cộng sản Trung Quốc được củng cố, qua
đó có điều kiện tiến hành công cuộc cải cách, mở cửa
Trang 18Chuyển nền kinh tế kế hoạch hóa tập trung sang nền kinh tế thị trường
XHCN linh hoạt hơn nhằm hiện đại hóa và xây dựng chủ nghĩa xã hội mang màu sắc TQ, với mục tiêu biến TQ thành quốc gia giàu mạnh, dân chủ và văn minh
Chuyển nền kinh tế kế hoạch hóa tập trung sang nền kinh tế thị trường
XHCN linh hoạt hơn nhằm hiện đại hóa và xây dựng chủ nghĩa xã hội mang màu sắc TQ, với mục tiêu biến TQ thành quốc gia giàu mạnh, dân chủ và văn minh
Tháng 12/1978, Trung
ương Đảng Cộng sản
Trung Quốc vạch ra đường
lối mới, mở đầu cho công
cuộc cải cách kinh tế - xã
hội
Tháng 12/1978, Trung
ương Đảng Cộng sản
Trung Quốc vạch ra đường
lối mới, mở đầu cho công
cuộc cải cách kinh tế - xã
hội
Kiên trì bốn nguyên tắc
cơ bản: Kiên trì con đường xã hội chủ nghĩa, chuyên chính dân chủ nhân dân, sự lãnh đạo của ĐCS TQ, chủ nghĩa Mác-Lê Nin
và tư tưởng Mao Trạch Đông
Kiên trì bốn nguyên tắc
cơ bản: Kiên trì con đường xã hội chủ nghĩa, chuyên chính dân chủ nhân dân, sự lãnh đạo của ĐCS TQ, chủ nghĩa Mác-Lê Nin
và tư tưởng Mao Trạch Đông
b Đường lối
Trang 19c Thành tựu
*Kinh tế
Đời sống nhân dân được cải thiện rõ rệt, thu nhập bình quân đầu người tăng gấp hàng chục lần
Sau 20 năm (1979-1998), kinh tế Trung Quốc có bước tiến nhanh chóng
Tổng sản phẩm trong nước
(GDP) tăng trung bình hàng năm
trên 8%, đứng thứ 7 thế giới
Tổng giá trị XK năm 2001 chiếm
5% tổng giá trị hàng hóa xuất
khẩu của thế giới
Cơ cấu tổng thu nhập trong nước theo khu vực có sự thay đổi lớn
Trang 203/2003, Trung Quốc đã phóng với chế độ tự động
4 con tàu Thần Châu và ngày 15/10/2003,
tàu Thần Châu 5 cùng nhà du hành Dương Lợi Vĩ
bay vào không gian vũ trụ
-> Trung Quốc trở thành quốc gia thứ ba trên thế giới (sau Nga và Mĩ) có tàu cùng với người bay vào vũ trụ
Trang 21* Đối ngoại
2015 2012
Từ khi giành độc lập cho đến
cuối những năm 50, Trung Quốc
thực hiện chính sách đối ngoại
hòa bình, tích cực
Từ những năm 60 đến đầu những năm 80, Trung Quốc có nhiều thay đổi trong chính sách ngoại giao
Những năm 80, khôi phục bình
thường hóa quan hệ với nhiều
nước, mở rộng quan hệ hữu
Trang 223. Quan h Vi t Nam Trung Qu c ệ ệ ố
Sau chiến tranh biên giới, quan hệ giữa hai nước căng thẳng, đối đầu -> tháng 11/1991, hai nước bắt đầu bình thường hóa quan hệ
Sau chiến tranh biên giới, quan hệ giữa hai nước căng thẳng, đối đầu -> tháng 11/1991, hai nước bắt đầu bình thường hóa quan hệ
Trong giai đoạn kháng
chiến chống Mĩ, TQ cũng
có những sự giúp đỡ to
lớn Tuy nhiên, vào những
năm 70, Trung Quốc đã
bắt tay với Mĩ để cô lập
cuộc kháng chiến của
nhân dân ta
Trong giai đoạn kháng
chiến chống Mĩ, TQ cũng
có những sự giúp đỡ to
lớn Tuy nhiên, vào những
năm 70, Trung Quốc đã
bắt tay với Mĩ để cô lập
cuộc kháng chiến của
nhân dân ta
Trong cuộc kháng chiến chống Pháp xâm lược của nhân dân Việt Nam, Trung Quốc đã có những
sự giúp đỡ hết sức
to lớn, ủng hộ về vật chất và tinh thần
Trang 23HỆ THỐNG TƯ BẢN CHỦ NGHĨA
I NƯỚC MĨ (1945 – 2000)
Trang 241. Kinh t ế
Từ 1973 đến
1991, Mĩ không còn giữ được địa
vị độc tôn trong kinh tế tài chính thế giới, nhiều mặt bị Nhật Bản, Tây Âu vượt qua
Từ 1973 đến
1991, Mĩ không còn giữ được địa
vị độc tôn trong kinh tế tài chính thế giới, nhiều mặt bị Nhật Bản, Tây Âu vượt qua
Sau chiến tranh thế
tế, tài chính duy nhất của thế giới
Trong khoảng hai thập niên đầu sau chiến tranh (50, 60), Mĩ là trung tâm kinh
tế, tài chính duy nhất của thế giới
Từ 1991 đến nay, nền kinh tế Mĩ có
sự phục hồi, phát triển nhưng không còn như trước, mặc dù vẫn giữ vị trí số một thế giới
Từ 1991 đến nay, nền kinh tế Mĩ có
sự phục hồi, phát triển nhưng không còn như trước, mặc dù vẫn giữ vị trí số một thế giới
Trang 25* Nguyên nhân kinh tế Mĩ phát triển
Dựa vào những thành tựu cách mạng khoa học kỹ thuật Quân sự hóa nền kinh tế để buôn bán vũ khí thu lợi
Trang 26* Hạn chế
Vị trí kinh tế suy giảm do sự
vươn lên mạnh mẽ của Tây Âu,
Nợ nước ngoài ngày càng tăng
Trang 272 Khoa học – kĩ thuật
Mĩ có những điều kiện về kinh tế, chính trị, xã hội, chính sách thu hút nhân tài
Nhiều nhà khoa học lỗi lạc trên thế giới chạy sang -> Mĩ là nước khởi đầu cuộc cách mạng KHKT 2
Đi đầu trong việc sáng tạo ra những công cụ mới, vật liệu mới, sản xuất vũ khí…
Mĩ chiếm tới 1/3 lượng bản quyền phát minh sáng chế của toàn thế giới
Cách mạng KHKT làm cho kinh
tế Mĩ phát triển nhanh, đời sống nhân dân được nâng cao
Những thành tựu kỳ diệu nhất được Mĩ ứng dụng chủ yếu
trong sản xuất vũ khí và công cuộc chinh phục vũ trụ
Trang 28Dù mang tên gọi khác nhau, hình thức, biện pháp, bước đi
khác nhau nhưng "chiến lược
toàn cầu" đều nhằm 3 mục tiêu
Ngăn chặn, đẩy lùi, tiến tới tiêu diệt Liên Xô và các nước xã hội chủ nghĩa
Đàn áp phong trào GPDT, phong trào CN, phong trào hòa bình dân chủ và tiến bộ trên thế giới.Khống chế nô dịch các nước đồng minh của Mĩ
Trang 29Lập ra các khối quân sự: NATO, SEATO, ANZUS, SENTO ra sức chạy đua vũ
trang,
Phát động chiến tranh xâm lược hoặc can thiệp vũ trang, gây bạo loạn lật đổ ở khắp các khu vực
Phát động chiến tranh xâm lược hoặc can thiệp vũ trang, gây bạo loạn lật đổ ở khắp các khu vực
Viện trợ kinh tế và quân sự cho các nước đồng minh
Viện trợ kinh tế và quân sự cho các nước đồng minh
Trang 30* Những thành công và thất bại
Do chính sách đối ngoại hiếu chiến, hiện nay Mĩ đang là đối tượng số một của chủ nghĩa khủng bố quốc tế
Mĩ đã thực hiện được một số mưu đồ: Thành lập các khối QS, các tổ chức KTkhống chế, nô
dịch các nước đồng minh
Để lại sự hiện diện tại nhiều khu vực trên thế giới, qua đó đảm bảo “lợi ích của Mĩ”
Những thất bại nặng nề ở TQ, Triều Tiên , Cu ba, Iran, Việt Nam
Hất cẳng Anh, Pháp ra khỏi khu vực Đông Nam Á, Trung Cận Đông
Góp phần làm sụp đổ chế độ
xã hội chủ nghĩa ở Liên Xô và Đông Âu
Trang 314 Quan hệ Mĩ – Việt Nam
a Giai đoạn 1939 -1954
Từ 1941 đến 1945, Mĩ giúp lực lượng Việt Minh chống Nhật, viện trợ thuốc men, vũ khí
Từ năm 1947, Mĩ gián tiếp can thiệp vào Việt Nam
Năm 1950, Mĩ công nhận chính phủ Bảo Đại và viện trợ cho Pháp, can thiệp sâu hơn vào Đông Dương
Tháng 12/1950 lập phái đoàn cố vấn quân sự Mĩ (MAAG), giúp Pháp thực hi n kế hoạch Navaệ
Tại hội nghị Giơ ne vơ 1954, Mĩ trì hoãn kéo dài hội nghị, không
ký vào văn bản hiệp định
Trang 33a Giai đoạn 1975 - nay
Từ năm 1975-1995, quan hệ Việt – Mĩ bị đóng băng do lệnh cấm vận của Mĩ
Với đại thắng mùa xuân năm 1975 của nhân dân ta, cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam của Mĩ thất bại hoàn toàn
10/12/2001: Hiệp đinh Thương mại song phương Việt – Mĩ được
kí kết, mở ra hướng phát triển đầy triển vọng cho cả hai nước
Trang 34* Việc bình thường hoá quan hệ ngoại giao giữa Mĩ và
Việt Nam có tác động đối với kinh tế hai nước:
Việt Nam đã thu hút sự đầu tư của các doanh nghiệp Mĩ, sản phẩm hàng hóa Mĩ chiếm thị phần lớn ở Việt Nam
Các hiệp định song phương đã được ký kết, các chương trình tăng cường sự hiểu biết lẫn nhau và thúc đẩy hợp tác kinh
tế và thương mại giữa hai nước
Mĩ là thị trường XK lớn của VN, các doanh nghiệp Mĩ trao đổi kinh nghiệm quản lý, cho các doanh nghiệp Việt Nam, Việt Nam cũng xuất khẩu lao động sang Mĩ
Hai nước trở thành đối tác trên nhiều mối quan hệ kinh
tế, thương mại, đầu tư
Trang 353535
II Tây Âu
Tây Âu gồm nhóm các nước tư bản có trình
độ phát triển kinh tế, khoa học kỹ thuật ở
mức cao Tên gọi Tây Âu chủ yếu nhằm phân
biệt với Đông Âu là nhóm các nước xã hội
chủ nghĩa
Trang 37b Tây Âu 1950 -1973
Kinh tế phát triển nhanh: Đức trở thành cường quốc công nghiệp đứng thứ 3 thế giới, Anh thứ 4, Pháp thứ 5
Tới đầu thập niên 70, trở thành một trong ba trung tâm KT – TC thế giới
Các nước Tây Âu một mặt tiếp tục liên minh với Mĩ, mặt khác
đã đa dạng hoá quan hệ đối ngoại
Một số nước khẳng định ý thức độc lập, ít lệ thuộc vào Mĩ (Pháp, Phần Lan, Thụy Điển…)
Từ bỏ hệ thống thuộc địa rộng lớn, mở ra thời kỳ “phi thực dân hóa” trên phạm vi thế giới
Cải thiện quan hệ với các Liên Xô và các nước xã hội chủ nghĩa, các nước châu Á – Thái Bình Dương…
Trang 38c Tây Âu 1973 - 1991
Tác động của cuộc khủng hoảng năng lượng 1973, kinh
tế các nước Tây Âu bị suy thoái, khủng hoảng
Bị kinh tế Mĩ, Nhật Bản, các nước công nghiệp mới (NICs) cạnh tranh quyết liệt
Quá trình nhất thể hóa châu
Âu, xây dựng một thị trường chung thống nhất gặp nhiều trở ngại
Vấn đề căng thẳng nhất là quan
hệ giữa hai miền nước Đức
Năm 1975 Định ước Henxinki được ký kết mở ra khả năng hợp tác an ninh ở Châu Âu
Chiến tranh lạnh chấm dứt, sự khủng hoảng và sụp đổ của khối XHCN -> ngày 3/10/1990 nước Đức thống nhất
Trang 39d Tây Âu 1991 - 2000
Chính sách đối ngoại có sự điều chỉnh quan trọng dựa trên thực lực quốc gia và sự ảnh hưởng ngày càng lớn của Liên minh châu Âu
Kinh tế phát triển trở lại, đến giữa thập niên 90, Tây Âu chiếm khoảng 1/3 tổng sản phẩm công nghiệp của thế giới
Một số nước Châu Âu trở thành đối trọng với Mĩ trong nhiều vấn đề quốc tế, mở rộng quan hệ với các nước đang phát triển, SNG và Đông Âu…
Trang 404040
2 Liên minh châu Âu (EU)
a Quá trình hình thành và phát triển
- Sau chiến tranh thế giới thứ hai, sự tăng trưởng
kinh tế của các nước tư bản Tây Âu đã dẫn đến quá
trình kiên kết kinh tế giữa các nước này
- Các nước Tây Âu mong muốn thành lập một tổ
chức liên kết khu vực về kinh tế, tài chính, chính trị,
an ninh để hạn chế ảnh hưởng của các cường quốc
bên ngoài châu Âu, nhất là Mĩ