Xem nhiều tài liệu hơn tai: ..... https:tailieuchatluong.com .......Part 7 là một phần thi được nhiều người luyện thi TOEIC đánh giá là khó nhằn nhất cả bài thi TOEIC vì độ dài của nó và mức độ đa dạng của ngữ pháp và từ vựng trong phần này. Vậy làm sao để làm phần này vừa nhanh vừa chính xác? Hãy cùng tìm hiểu các mẹo làm bài thi TOEIC part 7 trong bài viết này nhé
Trang 2- Khi nghe máy đọc phần hướng dẫn, lập tức nhìn tranh để chuẩn bị
từ vựng, và hình dung bẫy (nếu có)
Lưu ý các điểm sau:
1 Khi không rõ động tác người ta đang làm gì, hãy chọn những
đáp án chung nhất
- Standing: đang đứng
- Sitting/ be seated: đang ngồi
- Looking at/into/ down/ : nhìn vào/ nhìn xuống
- Concentrating on: tập trung vào
- Gathered/ assemble: tụ tập
- Using: sử dụng
- Operating: vận hành/ dùng
- Preparing/ prepared: chuẩn bị
- Conduct/ perform: tiến hành/ thực hiện
2 Đối với bức tranh đối tượng chủ đạo là vật( không có người,
hoặc có người nhưng ở xa, ko rõ )
- Loại các đáp án chứa being/ Ving (90% sai)
- Chọn các đáp án có thì hiện tại đơn, hoặc hiện tại hoàn thành dạng
bị động (is/ are V3ed or have been/has been V3ed ) Link xem bài giảng https://www.youtube.com/watch?v=mQBsHN-vmbU&t=9s
Trang 33
II PHẦN QUESTIONS AND RESPONSES:
1 CÂU HỎI 3 ĐÁP ÁN TRẢ LỜI (7-31= 25 questions) Phần này không có gì để nhìn vào, nên tập trung nghe, tay trái chặn tờ answersheet trên bàn, tay phải giữ bút chì tô ngay khi có đáp án
Có 2 loại đáp án đúng
Đáp án trực tiếp, đáp án gián tiếp
1 Câu hỏi Who:
Mr/ Ms
jobs (assistant, accountant, secretary, managers, security, supplier )
Pronouns: me, not me, everyone, anyone
Notes: Nếu câu hỏi bắt đầu bằng Does anyone / Is there anyone > cũng trả lời như who
2 Câu hỏi Whose: thể hiện sự sở hữu
trả lời bằng đại từ sở hữu: mine , his, hers
Belong to Sb
3 Câu hỏi When
Yesterday, last week, ago
Tomorrow, next ,
in 3 days/4 months
By, after, before, until, as soon as
Notes: what time: trả lời gần giống when nhưng cụ thể hơn
At, after, before (5 p,m/ noon/ midnight )
4 Câu hỏi where
Desk, table, drawer( ngăn kéo), shelves (kệ sách), cabinet (tủ)
Room, storage room (phòng chứa đồ), warehouse( nhà kho),
basement: tầng hầm
Floor, office, home
In, on, at, opposite, (right) across + place
Trang 45 Câu hỏi How
How long: Bao lâu about/ for/ over/ during + khoảng thời gian
How long còn có thể dùng để hỏi về độ dài
Ví dụ: How long is his story? > 5 pages
How far: trả lời bằng khoảng cách: 3 miles, 10 km
Hoặc bằng khoảng thời gian : 30 minute drive (30 phút lái xe)
How much: bao nhiêu trả lời bằng giá tiền
How much + adj so sánh hơn trả lời theo tính từ đó
Ví dụ: How much further do we need to go 1 more km
How often trả lời bằng tần suất: never, sometimes, every (day,
week )
6 Câu hỏi why
Hỏi lý do trả lời bằng because , hoặc giải thích trực tiếp (ko cần
because)
Lời mời: why don’t trả lời đồng ý hoặc từ chối, đưa ý kiến : Good,
great (ideas), sound like my plan, I think so, right , I don’t see why not / Thanks, but, Sorry
7 Câu hỏi What
Phải dựa vào danh từ hoặc động từ mà nó đi kèm
What does Sb do (for a living) trả lời bằng nghề nghiệp
What wear/put on trả lời bằng trang phục,quần áo
What eat : trả lời bằng tên đồ ăn, tên nhà hàng
What think of ? nêu ý kiến (thường là 1 adj: good/ great/ planned )
well-What about= why don’t : lời gợi ý đồng ý hoặc từ chối
Trang 55
8 Câu hỏi Yes/ No hoặc câu hỏi đuôi
Trả lời bằng yes (sure, Ok, exactly, certainly, that’s right, I heard that,
I think so, 100% ) hoặc No (Not realy, not until, Actually )
9 Câu hỏi lựa chọn A or B
Thường chọn 1 trong 2
A/ B, please
I think A/B is good/ fine
I’ll go with a/an A/ B
10 Câu statement(thông báo, tường thuật ): câu trả lời thường
đưa ra ý kiến, nhận xét, hoặc giải thích
Should, d’better , I think
Notes: Câu trả lời gián tiếp
Thường yêu cầu suy luận, dựa vào văn cảnh
Ví dụ
1 Do I need to print all the reports at the meeting or just email them?
Everyone there has a laptop
2 Has the shipment arrived yet?
The storm caused the delay
3 We should call experts to solve problems
It will cost a lot of money
Trang 66
4 Should we hire more staff?
We’ve run out of budget
Lưu ý 1 số điểm chung của Part 2 như sau:
5 Wh-questions ko trả lời bằng Yes/ No
6 Câu hỏi chứa tên người khác/ ngoài (I, you), câu trả lời dùng ngôi thứ 3 (She, He )
7 Câu hỏi về đồ vật khác (photocopier/ stapler, hotel ) trả lời bằng it (số ít), they (số nhiều)
8 Đáp án chung chung thường là đáp án đúng + I don’t know/ Not that I know of
+ I haven’t heard anything about it + We haven’t decided yet
+ written on the memo/ emails
9 Đáp án chứa câu hỏi lại, hoặc chứa cảm xúc, ý kiến thường là đáp án đúng
+ Actually: thật ra là + Oh good/ Ok
+ Really?
https://www.youtube.com/watch?v=2x8hsbHww6I
III Phần nghe đoạn hội thoại
Hội thoại có 2 hoặc 3 người tham gia, mỗi đoạn trả lời 3 câu
Lưu ý:
1 Đọc trước câu hỏi (tranh thủ khi người ta đọc hướng dẫn Part
1,2 hoặc khi họ đọc lại câu hỏi của đoạn trước.), lưu ý keywords trong câu hỏi: man/ woman/ các động từ, danh từ chính
2 Trả lời liên tiếp 3 câu vào answersheet, không bỏ trống câu nào,
để tránh tô lệch đáp án
3 Sử dụng vốn từ đồng nghĩa để suy luận
Trang 712 Programs/ software: chương trình, phần mềm
13 Postpone/ delay/ put off/ reschedule : trì hoãn
14 Human resources department = personnel division: phòng nhân
sự
15 Staff/ empoyees: nhân viên
16 Complimentary/ free/ no charge: miễn phí
17 Charge/ rate/ cost/ price: giá tiền
18 Additional/ extra : thêm
19 Move/ relocate/ transfer: di chuyển
20 Teacher/ instructor/ educator:giáo viên/ người hướng dẫn
21 Instructions/ guidance: hướng dẫn
22 Reach Sb at = call Sb/ telephone Sb : gọi cho ai
4 Một số câu hỏi có sự liên kết chặt chẽ
What/who/where
Menu, table, food, meal waiter/ servants restaurant
Book, reserve, room, key, fitness gyms, simming pools
receptionist hotel/ resort
Check up/ health/ medicine doctor/ patients clinic/ hospital
Boarding/ tickets/ flight/ meal/ seatbelt/ overhead bin, destination, departure flight attendant,airline employees, passenger/ traveller airplanes/ airport
Buy, purchase, return, refund, receipt, dammage, delay customers/ suppliers store, counter
Hire/ interview/ transfer/ contracts/ plans/ proposals/ clients/ meeting/ conference managers/ assistants/ receptionists/ client office
Trang 88
5 Thường trong bài thi, sẽ có đáp án gây nhiễu, đặc biệt là những
câu hỏi thông tin cụ thể: thời gian, nơi chốn, số lượng
23 Nếu câu hỏi ở thì hiện tại/ tương lai thường đáp án phía sau mới đúng/
24 Câu hỏi chứa thông tin quá khứ (hoặc những từ : originally/ first/ want/ intend > thường đáp án phía trước)
6 Khi gặp bài chứa biểu đồ, vẫn làm bình thường cho đến khi gặp
câu: Look at the graphics mới nhìn lên đối chiếu ở biểu đồ Nếu đáp án trong câu hỏi chứa thông tin ở cột bên phải thì cần nhìn cột bên trái để đối chiếu và ngược lại
Trường hợp là bản đồ , phải nhớ các từ chỉ phương hướng, địa điểm: on the left/ right/ next to/ near/ opposite/ between
IV PHẦN SHORT TALKS:
1 người nói Phần này cũng trả lời 3 câu khi nghe 1 bài
Thực hiện nguyên tắc như trên, tô kín 3 đáp án trước khi kết thúc bản thông báo, quảng cáo, không trừ lại đáp án nào vì ko có thời gian quay lại sửa đáp án
Một số tình huống phổ biến:
1 Tại office:
Thông báo về việc thay đổi nhân sự:
25 Job openings/ vacancy
Trang 939 Repair/ repaint/ recarpet
40 Parking lot share a ride
41 Prepare
42 Clean
43 Fix/ assemble, install
Thông báo về việc di chuyển, thay đổi phòng ban
Trang 1010
2 Tại siêu thị: supermarket
Thông báo về chương trình khuyến mãi
Trang 115 Gới thiệu chương trình tham quan
Factory/ manufacturing plants: nhà máy, xưởng sản xuất wear safety gadgets/gear: dụng cụ an toàn
Keep sanitation: giữ vệ sinh/ don’t make noise/ don’t touch
Museum: viên bảo tàng don’t touch, go in groups, not use cameras/ not take photos
Trang 12Phần từ loại: hạn chế dịch nghĩa, nhìn phía trước và phía sau 1 hoặc
2 chữ Các cấu trúc thường gặp như sau Link bài giảng: https://www.youtube.com/watch?v=lfH2tGOp3bo
A, an, the, some, any, many, most, all, his, her, my, their, our,
‘s + N (Lưu ý N đếm đc phải có mạo từ hoặc có s)
A, an, some, any (như trên) + adj- tính từ(Ving= adj chủ động)/
V3ed (= adj bị động) N (đã có N phía sau)
Nhiều adj có thể cùng bổ nghĩa cho danh từ (Adj adj N)
Be (am, is, are, was, were, be, been + adj (ưu tiên tính từ gốc đuôi ful,
less, tive, sive, able, ible, ous )
Be + Ving (nếu có N phía sau)
Be + V3ed (nếu có giới từ to, by, with, for )
Trước và sau giới từ (for, in, on, of, at, by ) thường là N
Adv (thường đuôi ly) xuất hiện khi câu đã đủ
Adv S V O
S adv V O
S V O adv
Be + adv adj/Ving/V3ed Will, can, would + adv + Vo Have/ has/ had + adv + V3ed
To + adv + Vo Lưu ý : 1 số từ loại có đuôi đặc biệt Hard (adj/ adv): chăm chỉ
Hardly: gần như không Late (adj, adv): trễ Lately: gần đây
Trang 1313
Đuôi al, tive cũng có thể là danh từ Representative (n): người đại diện Proposal: (n): đề án
Phần động từ Link bài giảng: https://www.youtube.com/watch?v=eO6vtg9B-P0
101 Sau giới từ + Ving
102 Ving/ V3ed = adj + N
103 Ask, recommend, suggest, demand, order, request, vital, necessary, important that S + Vo
104 To + Vo (in order to/ so as to + Vo)
105 Trừ look forward to/ commit to/ get used to/ confess to + Ving/ Due to, thanks to, owning to, according to + N
Phần liên từ Link bài giảng: https://www.youtube.com/watch?v=uplGEB9Ds0Y Khi 4 đáp án là liên từ, giới từ
B1: Xét xem liên từ, giới từ đó có đi kèm với từ khác hay không?
- Either or
- Whether.S V or
I dont know whether you understand or not
- Neither nor: không A, cũng ko phải B
- Not only but (also)
- Hardly when: ngay khi thì
- No sooner than
Trang 14- Although/ despite/ in spite of still: dù vẫn
B2: Nếu 4 đáp án có 2 hoặc 3 đáp án cùng nghĩa, xét cấu trúc đi kèm phía sau là N hay mệnh đề
Vì:
Since= for= as= now that= seeing that= because + clause ( S Vc)
Because of = due to= thanks to= owning to + vì ( + N)
Mặc dù:
Although= even though= even if + clause
Despite= in spite of = regardless of + N
B3: Xét nghĩa những từ khóa liên quan trong bài:
Trang 152 as long as: miễn là = Provided that/ providing + clause
3 as much as : 1 lượng nhiều bằng
Ex: to print only as much as is needed so as to avoid wasting paper
= in chỉ một lượng nhiều bằng mức cần thiết để tránh phí giấy
4 as soon as: ngay khi
5 as if = as though: cứ như thể là ( lùi thì: giả định cho hiện tại dùng quá khứ, cho quá khứ dùng quá khứ hoàn thành)
6 As far as / so far as: theo như
( As far as I see/ know: theo như tôi thấy/ tôi biết )
As far as Sb/St is concerned: về mặt
7 As well as: cũng như là + N/ adj/ pronouns
8 FOR= SINCE=AS= NOW THAT= SEEING THAT = BECAUSE+ clause: vì
9 Because of = due to= thanks to= owning to + N: vì
10 AND: và, dùng tương ứng: N and N, V and V
, and= , so= ; therefore: vì vậy, do đó
Trang 1616
But not
,yet =, but=; however: nhưng, tuy nhiên
13 OR: đưa thêm một lựa chọn khác
Yet= but (The computer is old yet fast)
Be yet to do St/ have yet to do something: chưa từng làm gì (dự đoán/ dự định sẽ làm )
15 SO: vì vậy, chỉ kết quả
S V O, so S V O
(,and = , so =; therefore)
16 NOT ONLY … BUT ALSO: không những mà còn
(but bắt buộc, also có thể lược bỏ)
17 WHETHER … OR: liệu rằng có ko
Lưu ý sau whether là mệnh đề
I don’t know whether you understand or not
18 SUCH… THAT / SO … THAT: quá đến nỗi mà
So adj/ adv that
Trang 1717
Such (a/an )adj N that
19 SCARECELY/ HARDLY … WHEN / NO SOONER … THAN: ngay khi
Khi đứng đầu câu, mệnh đề phải đảo ngữ
20 RATHER … THAN : hơn là, thay vì
Ví dụ: She’d rather play the drums than sing
21 AFTER / BEFORE + clause: sau khi/ trước khi
22 When = once = as : 1 khi, khi mà + clause
23 Although= even though= though = despite the fact that + clause
Despite = inspite of = regardless of + N: mặc dù/ cho dù/ bất kể
Though (adv): đứng đầu, đứng cuối câu
24 AS: dùng để diễn tả hai hành động cùng xảy ra – khi; hoặc diễn tả nguyên nhân – bởi vì
Ví dụ: I saw him hand in hand with a beautiful girl as I was walking downtown (= when)
As this is the first time you are here, let me take you around (= because)
25 BECAUSE / SINCE: dùng để diễn tả nguyên nhân, lý do – bởi vì
Ví dụ: I didn’t go to school today because it rained so heavily
* Lưu ý: because / since dùng với mệnh đề, ngoài ra có thể dùng because of / due to + phrase để diễn đạt ý tương đương
Trang 1818
Ví dụ: I didn’t go to school today because of the heavy rain
26 EVEN IF: dùng để diễn tả điều kiện giả định mạnh –kể cả khi
Ví dụ: “Even if the sky is falling down, you’ll be my only” (Jay Sean)
27 IF : nếu
If 1: có thật ở hiện tại
If S V (hiện tại đơn), S will/can Vo
( Should S Vo, please V)
If 2:
If S + V (quá khứ đơn/ dùng were thay cho các dạng tobe), S would
If 3
If S had + V3ed, S would have V3ed
= Had S V3ed, S would have V3ed
Unless = trừ khi (câu điều kiện loại 1)
28 SO THAT / IN ORDER THAT : để (+ clause)
To / in order to/ so as to + Vo: để
With a view to + Ving: với mục đích
29 UNTIL: cho đến khi
Not until
Last/ continue until: kéo dài/ tiếp tục cho đến khi
30 IN CASE / IN THE EVENT THAT: trong trường hợp, phòng khi + clause
In case of + N
Trang 1919
31 while: trong lúc + clause = during + N
While (trong khi đó—sự đối lập) = whereas + clause
32: otherwise: khác
Unless otherwise: trừ khi khác đi
Otherwise = if not: nếu không thì
33 no matter + how, where, why, what : dù thế nào
34 however: tuy nhiên + clause (=, but=, yet)= nevertheless + clause
However = how + ever: dù cỡ nào
Neither đứng đầu mệnh đề, phải đảo ngữ
Neither do I: tôi cũng không
38 BOTH … AND: cả cái này lẫn cả cái kia
39 except to/ for + N
Except that + clause
Both A and B
Both + Ns
Trang 20S
POSSESSIV
E ADJECTIVE
S
POSSESSIV
E PRONOUNS
REFLEXIVE PRONOUNS
YOURSELVES
V
Sau giới từ
= + N : của
Đại từ sở hữu= tính từ
sở hữu + N (ko nhắc lại N)
Đại từ phản thân
- Làm tân
ngữ’ (S là chính người đó )
Nhấn mạnh
By myself Hoặc khi câu đầu
đủ
Trang 214 Which: thay cho vật làm chủ ngữ, làm tân ngữ (có thể
đi kèm giới từ), thay cho nguyên mệnh đề phía trước
5 That: thay được cho who, which nhưng không đi với dấu phẩy và giới từ, ưu tiên dùng cho N trừu tượng hoặc cấp so sánh
6 What = the thing which (không có N phía trước)
7 When: thay cho thời gian
8 Where: thay cho nơi chốn (+ clause)
9 How thay cho cách thức, phương pháp Notes:
My + N
My own + N (nhấn mạnh sự sở hữu)
On my behalf : thay mặt cho tôi
On behalf of N: thay mặt cho
On my own = by myself
Of my own/ his own: của tôi, của anh ấy
A friend of mine = one of my friends
Trang 2222
Whoever= anyone who who/whoever + V chính (anyone có thể cộng V phụ Ving)
2 Loại câu Voca: 4 đáp án hoàn toàn khác nghĩa
Xét N chính hoặc V chính trong câu, tìm từ liên quan nhất đến chỗ
trống
Ví dụ Editors: biên tập viên revisions: sự chỉnh sửa Return receipt refund
Check inspector Clean, review, read, check thoroughly: lỹ lưỡng
Học theo cụm từ, ko học đơn lẻ
VI: Hoàn thành bài văn:
Phần này gồm 4 đoạn văn ngắn, mỗi đoạn cần điền 4 chỗ (3 từ và 1 câu)
Với các phần điền câu: làm như part 5 (nhưng trước khi làm phải đọc
câu đầu xem văn cảnh đang nói đến cái gì )
Thường là 1 câu từ loại, 1 câu động từ, 1 câu liên từ hoặc từ vựng khác
Câu từ vựng phải liên hệ chặt chẽ với văn cảnh
Phần điền câu phải đọc câu trước và sau nó, nắm cấu trúc 1 bài viết để
điền câu phù hợp
Ví dụ: Vị trí cần điền ở đầu thường nói về mục đích/ lý dó viết, kết bài thường nêu thông tin liên hệ, xin lỗi, cảm ơn
VII: PHẦN ĐỌC HIỂU
Link bài giảng: https://www.youtube.com/watch?v=KvfmDw8k2lA&t=3085s
Part 7 trong đề thi format mới gồm 54 (147-200) CÂU HỎI
Trang 2323
Part 7 có 2 bài (176-185) gồm 2 đoạn văn và 3 bài 3 đoạn văn
(186-200)
Một số khó khăn gặp phải khi làm P7:
Không căn được thời gian làm bài, nên thường làm ko kịp giờ
Không biết tìm thông tin ở đâu, nên phải đọc cả bài
Không biết đối chiếu thông tin phần 2,3 đoạn văn
Phần câu hỏi từ vựng, thường không hiểu nghĩa
Notes: General tips:Mẹo chung cho P7
1 Đọc câu hỏi thật nhanh, bỏ qua những từ không cần thiết: most
likely, be supposed to chỉ pick up keywords của câu hỏi
2 Nắm rõ câu hỏi thuộc loại nào, đáp án thường nằm ở đâu
2.1 Câu tìm vị trí phù hợp (which position) 2.2 Câu ý chính: Main ideas
2.3 Câu chi tiết: detail questions 2.4 Câu từ vựng
2.5 Câu suy luận 2.6 Câu phủ định
-
3 Căn thời gian hoàn thành part 7 trong vòng 40 phút, câu dễ làm
trong vòng 30s, câu khó 45s.Nếu gặp câu nào không làm được, lập tức chọn nhanh đáp án, chuyển qua câu khác quay lại xem khi đã hoàn tất và còn thời gian
4 Lưu ý những dấu hiệu đặc biệt: in đậm, in nghiêng, ngoặc đơn,
ngoặc kép, bảng, những câu mệnh lệnh(Please ) vì sẽ có đáp
án
5 Chú ý đối chiếu thông tin tối thiểu 1 lần đối với bài 2,3 đoạn
văn
6 Ghi chú từ đồng nghĩa là rất cần thiết trong lúc luyện tập
Càng nhiều vốn từ đồng nghĩa, càng làm bài nhanh
Free= complimentary= no charge= waive
Trang 2424
Attached= enclosed= included= sent with= accompany
CÁC BƯỚC LÀM BÀI CỤ THỂ
B1 Nhìn qua bài viết
- Nếu thấy emails nhìn nhanh tên người gửi (From/ Signature I, we), người nhận (To, Dear > you) , ngày tháng, tựa đề
- Advertisement: Title
- Nếu bài viết có chứa các vị trí trông (1), (2), (3), (4)
Nhìn nhanh đến câu hỏi sắp xếp câu
In which positions marked ((1), (2), (3), (4)), does the following sentence best belong? đọc câu hỏi đó, trong quá trình tìm đáp án câu khác, có thể điền vị trí ngay
B2: Lướt qua câu hỏi, xác định loại câu hỏi và thứ tự trả lời
1 Main idea questions
Cách nhận biết:
Where would the notice likely be seen?/Where does the writer work?
What is the purpose of the memo?
What are the writers discussing?
Why was the letter/ email/memo writen/ sent to ?
Who is intended?/ who would interest/ Who may be interested in ? THÔNG TIN THƯỜNG NẰM Ở ĐÂU?
Trang 25 Gặp câu chứa tên riêng, thời gian, place lập tức scan tìm
thông tin đó (chỉ dịch thông tin ở xung quanh chỗ tìm thấy)
Company will cover all the business trip expenses
Cover = pay for
Own a string of restaurants
Trang 2626
4 Inference questions
Loại 1:
Why Sb say :” ”
What Sb mean when she writes/says “ ”
Scan đến câu ở trong ngoặc kép
Đáp án thường liên quan chặt chẽ đến câu phía trước
Ghi chú những câu giao tiếp thông dụng
Ví dụ: Khi diễn đạt agreement
- Sure
- Great
- Sound like my plans
- I don’t see why not
Khi diễn đạt sự không đồng ý
- Sorry, but
- I don’t think I will
- That’s not what I heard
- Not
- No way
- Khi diễn đạt sự tiếc nuối, buồn bã
- What’s a pity
- That’s too bad Loại 2:
What can suggest/ indicate/ imply form the text/ about Sb/St
- Đáp án thường nằm cuối bài
- Chú ý những chỗ in đậm, in nghiêng, ngoặc kép
5 Câu hỏi phủ định : NOT
Làm sau cùng
Trang 2727
Chú ý chỗ liệt kê, bảng, hoặc những từ mang nghĩa phủ định
Ví dụ: unavailable, can’t, not allowed
Trang 2828
TỔNG HỢP TỪ ĐỒNG NGHĨA
1 Used up all budget Try not to spend more
money
Dùng hết ngân sách= cố gắng đừng chi thêm tiền nữa
2 Reduce drinking Drink only a little Giảm uống (rượu bia)=
uống ít thôi
3 bothering A lot of complaints Phiền toái = phàn nàn nhiều
4 Airlines
& hotel receipts
Travel expenses Hóa đơn khách sạn, vé máy
bay = chi phí du lịch
5 reimbursement Money back Sự hoàn kinh phí= lấy lại
tiền
8 Tell SB Inform/ notify/ call/ get in
After leaving the door Sau khi đi qua khu vực=
sau khi ra khỏi cửa
17 Call me back Return the phone call Gọi lại
professional
Tiến sĩ = chuyên gia, giáo
sư
Trang 2929
19 Take questions answer questions Tiếp nhận câu hỏi= trả lời
câu hỏi
20 CEO/ owner Business executive Giám đốc điều hành
21 concert Music performance Buổi hòa nhạc= buổi biểu
23 Go ahead and look
around
quanh= cung cấp 1 tour
24 Refreshments Food and beverages Refreshments= thức ăn nhẹ
+ đồ uống
26 Not able to reach that
30 Right across post
office
Opposite the post office Ngay đối diện bưu điện
32 Call workers up Gather workers Gọi công nhân đến= tập
hợp công nhân
34 There are thieves
Ghi đè lên/ chèn thêm vào
ds hội thảo= vẫn muốn tham gia dù hội thảo đã đủ
Trang 3042 Call toll free Making a phone call Gọi số tổng đài miễn phí =
gọi 1 cuộc đthoại
1 cách an toàn
44 Raising capital Financing a business Gây dựng nguồn vốn = cấp
tiền cho doanh nghiệp
45 Lend money with no
interest
Provide no interest funding
Cho mượn tiền không có lãi xuất= cung cấp nguồn tài trợ ko lãi
46 Teaching styles Who: teachers Phong cách giảng dạy <
Personnel division Phòng nhân sự
49 Have an interview Schedule an appointment Có 1 cuộc phỏng vấn = lên
lịch 1 cuộc hẹn
50 Guide for hike Trail guide Người hướng dẫn cho việc