Chất điện li yếu Chất điện li yếu là chất khi tan trong nước chỉ có một phần số phân tử hòa tan phân li ra ion, phần còn lại vẫn tồn tại dưới dạng phân tử trong dung dịch... AXIT VÀ BA
Trang 1GV: NGUYỄN QUỐC TUẤN
NĂM HỌC 2019-2020 LƯU HÀNH NỘI BỘ
Trang 2Bài 1: SỰ ĐIỆN LI
I KHÁI NIỆM
Quá trình phân li các chất trong nước ra ion là sự điện li
Những chất khi tan trong nước phân li ra ion được gọi là những chất điện li Các axit, bazơ và muối là những chất điện li
Lưu ý: Dung dịch của chất điện li dẫn điện được, nhưng một dung
dịch dẫn điện chưa hẳn là dung dịch của chất điện li Vì nhiều chất khi nóng chảy cũng phân li ra ion, nên ở trạng thái nóng chảy các chất này dẫn điện được nhưng không được gọi là chất điện li
II PHÂN LOẠI CHẤT ĐIỆN LI
II.1 Chât điện li mạnh
Chất điện li mạnh là chất khi tan trong nước, các phân tử hòa tan đều
phân li ra ion
Những chất điện li mạnh bao gồm:
- Các axit mạnh như HCl, HNO3, H2SO4, HClO4,…
- Các bazơ mạnh như NaOH, KOH, Ba(OH)2, Ca(OH)2,…
- Hầu hết các muối như KNO3, NH4Cl, CuSO4,…
Trong phương trình điện li của chất điện li mạnh, người ta dùng một mũi tên chỉ chiều của quá trình điện li
II.2 Chất điện li yếu
Chất điện li yếu là chất khi tan trong nước chỉ có một phần số phân tử hòa tan phân li ra ion, phần còn lại vẫn tồn tại dưới dạng phân tử trong dung dịch
Những chất điện li yếu bao gồm:
- Các axit yếu như CH3COOH, HClO, H2S, HF, H2SO3, H2CO3,…
- Các bazơ yếu như Mg(OH)2, Cu(OH)2, NH3, H2O,…
Trong phương trình điện li của chất điện li yếu, người ta dùng hai mũi tên ngược chiều nhau
Trang 3II.3 Chất không điện li
Chất không điện li là những chất khi tan vào nước không phân li ra
các ion Mặc dù, chất đó có thể tan hoàn toàn trong nước nhưng vẫn tồn
tại ở dạng phân tử
VD: Glucozơ (C6H12O6), saccarozơ (C12H22O11), CH3CHO, CH4, O2,
C2H5OH, CH3COOCH3,…
II.4 Độ điện li
Độ điện li α (anpha) của chất điện li là tỉ số giữa số phân tử phân li ra
ion (n) và tổng số phân tử hòa tan (n 0 )
0
nn
(ĐK: 0 1) Xét cân bằng của một chất điện li yếu (MA):
- Nếu 0 < α < 1chất điện li yếu
Mối liên hệ giữa độ điện li α với hằng số cân bằng (K)
Trang 4BÀI 2: AXIT, BAZƠ VÀ MUỐI
I AXIT VÀ BAZƠ THEO THUYẾT A-RÊ-NI-UT
Các dung dịch axit đều có một số tính chất chung, đó là tính chất của
các cation Htrong dung dịch
Bazơ là chất khi tan trong nước phân li ra anion
-OH
Các dung dịch bazơ đều có một số tính chất chung, đó là tính chất của các anion OHtrong dung dịch
I.2 Axit nhiều nấc, bazơ nhiều nấc
Axit nhiều nấc là những axit khi tan trong nước mà phân tử phân li
- Các axit như HCl, CH3COOH, HClO4, HNO3, H3PO2…là axit một nấc
Bazơ nhiều nấc là những bazơ khi tan trong nước mà phân tử phân li
nhiều nấc ra ion OH -
VD: Trong dung dịch Mg(OH)2 phân li như sau:
2Mg(OH) Mg(OH) OH
2Mg(OH) Mg OH
Mg(OH)2 là bazơ hai nấc
- Một số bazơ nhiều nấc như Ba(OH)2 (2 nấc), Ca(OH)2 (2 nấc), Fe(OH)2 (2 nấc), Fe(OH)3 (3 nấc), Cu(OH)2 (2 nấc),…
- Các bazơ như NaOH, KOH, LiOH là bazơ một nấc
Trang 5I.3 Hiđroxit lưỡng tính
Hiđroxit lưỡng tính là hiđroxit khi tan trong nước vừa có thể phân li
như axit, vừa có thể phân li như bazơ
VD: Zn(OH)2 là hiđroxit lưỡng tính:
2 2
Zn(OH) Zn 2OH ; phân li theo kiểu bazơ
VD2:
NH + H O NH OH
+H
+H
Trang 6NH3 là bazơ còn H2O là axit, ngược lại NH4 là axit còn OHlà bazơ Hai cặp axit/bazơ liên hợp là 4
3
NH NH
2 3
HCOCO
II.2 Ưu điểm của thuyết Bron-stêt
Hạn chế của thuyết A-rê-ni-ut: Theo thuyết A-rê-ni-ut, trong phân tử
axit phải có hiđro và trong nước phân li ra ion H, trong phân tử bazơ phải có nhóm OH và trong nước phân li ra ion OH Do đó, thuyết A-rê-ni-ut chỉ đúng trong dung môi là nước, ngoài ra có một số chất không chứa nhóm OH như NH3, các amin nhưng là bazơ mà thuyết A-rê-ni-ut không giải thích được
Ưu điểm của thuyết Bron-stêt: Thuyết Bron-stêt tổng quát hơn, nó áp
dụng đúng cho bất kì dung môi nào có khả năng nhường và nhận proton, cả khi vắng mặt dung môi
VD: NH3 (khí) + HCl(khí) NH4Cl
bazơ axit
Tuy nhiên, ở đây chúng ta chỉ xét tính chất axit- bazơ trong dung môi nước, nên cả hai thuyết đều cho kết quả giống nhau
Trang 7III HẰNG SỐ PHÂN LI AXIT VÀ BAZƠ
III.1 Hằng số phân li axit
Xét cân bằng sau:
CH COOH H OCH COO H OBan đầu: C0
có mặt H2O
K a là hằng số phân li axit Giá trị K a chỉ phụ thuộc vào bản chất axit và nhiệt độ Giá trị K a của axit càng nhỏ, lực axit của nó càng yếu Ngược lại, giá trị K a của axit càng lớn, lực axit của nó càng mạnh
VD: Ở 250C, Ka của CH3COOH là 1,75.10-5 và của HClO là 5.10-8 Vậy lực axit của HClO yếu hơn của CH3COOH
Lưu ý: Trong quá trình tính toán xem [H O3 ] và [ H] là một
III.2 Hằng số phân li bazơ
K b là hằng số phân li bazơ Giá trị K b chỉ phụ thuộc vào bản chất bazơ
và nhiệt độ Giá trị K b của bazơ càng nhỏ, lực bazơ của nó càng yếu Ngược lại, giá trị K b của bazơ càng lớn, lực bazơ của nó càng mạnh
III.3 Mối liên hệ giữa giá trị K a và K b
14 14
Trang 8Đôi khi để đơn giản, người ta sử dụng giá trị pKa, pKb thay cho giá trị
Muối là hợp chất, khi tan trong nước phân li ra cation kim loại (hoặc
cationNH4) và anion gốc axit
4
SO 3
KNO K + NO3
- Muối mà anion gốc axit không còn hiđro có khả năng phân li ra ion
H (hiđro có tính axit) gọi là muối trung hòa
VD: NaCl, (NH4)2SO4, Na2CO3, Ba(NO3), Na2HPO3, NaH2PO2,…
- Muối mà anion gốc axit vẫn còn hiđro có khả năng phân li ra ion H
gọi là muối axit
VD: NaHCO3, NaH2PO4, NaHSO4,…
- Ngoài ra có một số muối phức tạp như muối kép: NaCl.KCl, KCl.MgCl2.6H2O,…phức chất: [Ag(NH3)2]Cl, [Cu(NH3)4]SO4,…
IV.2 Sự điện li của muối trong nước
Hầu hết các muối (kể cả muối kép) khi tan trong nước phân li hoàn
toàn ra cation kim loại (hoặc cation NH4) và anion gốc axit
(trừ một số muối như HgCl2, Hg(CN)2,…là các chất điện li yếu)
K SO 2K SO NaCl.KClK Na Cl
NaHCO Na HCO Nếu anion gốc axit còn chứa hiđro có tính axit, thì gốc này tiếp tục phân li yếu ra ion H
HCOH CO
Trang 9BÀI 3: SỰ ĐIỆN LI CỦA NƯỚC pH
CHẤT CHỈ THỊ AXIT – BAZƠ
I NƯỚC LÀ CHẤT ĐIỆN LI RẤT YẾU
I.1 Tích số ion của nước
Sự điện li của nước:
cả trong dung dịch loãng của các chất khác nhau
Vì nước là môi trường trung tính nên:
[H ] [OH ] 10 10
I.2 Ý nghĩa tích số ion của nước
Đánh giá độ axit hay độ kiềm của dung dịch thông qua nồng độ của ion H
- Môi trường trung tính : [H ] [OH ] hay [H ] 10 7
- Môi trường axit : [H ] [OH ] hay 7
[H ] 10
- Môi trường kiềm : [H ] [OH ] hay [H ] 10 7
II KHÁI NIỆM VỀ pH CHẤT CHỈ THỊ AXIT – BAZƠ
II.1 Khái niệm về pH
Trong tính toán để đơn giản người ta dùng pH thay cho [H ]
pH = -lg[H ]
[H ] 10 pHaVD: [H ] 10 M 1 pH 1 : môi trường axit
7[H ] 10 M pH7 : môi trường trung tính
11[H ] 10 MpH 11 : môi trường kiềm
Trang 10
Thang pH
pH < 7 pH = 7 pH > 7
- pH < 7môi trường axit
- pH = 7môi trường trung tính
- pH > 7 môi trường kiềm
Ngoài giá trị pH còn có giá trị pOH
pOH = -lg[ OH]
pOH + pH = 14
14[H ].[OH ] 10
Giá trị pH có ý nghĩa quan trọng trong thực tế Chẳng hạn, pH của
máu người và động vật có giá trị gần như không đổi Thực vật có thể sinh trưởng bình thường chỉ khi giá trị pH của dung dịch đất ở trong khoảng xác định đặc trưng cho mỗi loại cây Tốc độ ăn mòn kim loại trong nước tự nhiên phụ thuộc rất nhiều vào pH của nước mà kim loại tiếp xúc
II.2 Chất chỉ thị axit – bazơ
Chất chỉ thị axit – bazơ là chất có màu biến đổi phụ thuộc vào giá trị
pH của dung dịch
Chất chỉ thị axit – bazơ thường dùng là quỳ tím và phenolphtalein
Chất chỉ thị
Môi trường axit
Môi trường trung tính
Môi trường kiềm Khoảng pH
Quỳ tím Màu đỏ pH6 Màu tím Màu xanh pH8
Phenolphtalein Không màu pH < 8,3 Màu hồng pH8,3
Để xác định tương đối chính xác giá trị pH của dung dịch người ta dung máy đó pH
BÀI 4: PHẢN ỨNG TRAO ĐỔI ION
TRONG DUNG DỊCH CÁC CHẤT ĐIỆN LI
I ĐIỀU KIỆN XẢY RA PHẢN ỨNG TRAO ĐỔI ION TRONG DUNG DỊCH CÁC CHẤT ĐIỆN LI
I.1 Phản ứng tạo thành chất kết tủa
Trang 11VD: Na2SO4 + BaCl2 2NaCl + BaSO4
Ba SO BaSO
Cách viết phương trình ion rút gọn từ phương trình phân tử
- Cân bằng phương trình phân tử
- Chuyển các chất vừa dễ tan vừa điện li mạnh thành ion Các chất khí, chất rắn, kết tủa và chất điện li yếu để nguyên dạng phân tử Phương trình thu được là phương trình ion đầy đủ
- Lược bỏ những ion không tham gia phản ứng (nghĩa là đơn giản những ion giống nhau ở hai vế của phương trình), ta được phương trình ion rút gọn
VD1: Na2SO4 + BaCl2 2NaCl + BaSO4
I.2 Phản ứng tạo thành chất điện li yếu
Chất điện li yếu thường gặp như H2O và các axit yếu
Trang 12+ Chất điện li yếu
+ Chất khí
II PHẢN ỨNG THỦY PHÂN CỦA MUỐI
Phản ứng trao đổi ion giữa muối và nước là phản ứng thủy phân của muối
VD1: Xét phản ứng thủy phân của CH3COONa trong nước
Ban đầu: CH COONa3 CH COO3 Na
3
CH COO là anion của axit yếu (CH3COOH)
Na là cation của bazơ mạnh (NaOH)
Sau đó: CH COO3 + HOH CH COOH3 OH
Vì ion OH được giải phóng, nên môi trường của dung dịch
CH3COONa trong nước có pH > 7
VD2: Xét phản ứng thủy phân của AlCl3 trong nước
3AlCl Al 3Cl3
Al là cation của bazơ yếu (Al(OH)3)
Cl là anion của axit mạnh (HCl)
VD3: Xét phản ứng thủy phân của NaNO3 trong nước
NaNO Na NO
Trang 13Vì Nalà cation của bazơ mạnh (NaOH) ; NO3 là anion của axit mạnh (HNO3) nên trong nước không bị thủy phân Vậy môi trường của dung dịch NaNO3 trong nước có pH = 7
VD4: Xét phản ứng thủy phân của (NH4)2CO3 trong nước
(NH ) CO 2NH CO 2
VD: CH3COONa, K2S, Na2CO3,…
- Khi muối trung hòa tạo bởi cation của bazơ yếu và anion gốc axit mạnh tan trong nước, thì cation của bazơ yếu bị thủy phân làm cho dung dịch có tính axit (pH < 7)
VD: Fe(NO3)3, NH4Cl, CuSO4, ZnBr2,…
- Khi muối trung hòa tạo bởi cation của bazơ mạnh và anion gốc axit mạnh tan trong nước, các ion không bị thủy phân, môi trường của dung dịch vẫn trung tính (pH = 7)
VD: NaCl, KNO3, KI,…
- Khi muối trung hòa tạo bởi cation của bazơ yếu và anion gốc axit yếu tan trong nước, cả cation và anion đều bị thủy phân Môi trường của dung dịch phụ thuộc vào độ thủy phân của hai ion
VD: (NH4)2CO3, (NH4)2S,
Lưu ý: Muối có tính lưỡng tính khi:
+ Được tạo bởi cation của bazơ yếu và anion gốc axit yếu tan trong nước
VD: (NH4)2CO3, (NH4)2S,
+ Được tạo bởi cation của bazơ mạnh (hoặc yếu) và anion gốc axit yếu (trong gốc axit còn chứa nguyên tử H có thể phân li ra ion H) tan trong nước
Trang 14VD: NaHCO3, NaHS, NaH2PO4,…
Ban đầu: NaHCO3 Na HCO3
Sau đó: HCO3 + HOH H CO2 3 OH (môi trường kiềm)
2
HCO + HOH CO H O (môi trường axit)
Trang 15Chuyên đề 1-Viết phương trình ion thu gọn của phản ứng
Phương pháp
(1) Viết phương trình dạng phân tử của phản ứng
(2) Viết phương trình ion đầy đủ của phản ứng - Lưu ý: Chất ít tan, kết tủa,
viết phân li ra ion
(3) Rút gọn các ion giống nhau ở hai vế của phương trình ion đầy đủ Kết quả ta thu được phương trình ion thu gọn
Ví dụ minh họa 1: Viết phương trình phân tử, phương trình ion thu gọn của các phản ứng sau
(1) Fe + HCl (2) BaCl + Na SO2 2 4
(3) CaCO + HCl3 (4) FeCl + NaOH3
Hướng dẫn giải
(1) Phương trình phân tử: Fe + 2HCl FeCl +H2 2
Phương trình ion đầy đủ: Fe + 2H +2Cl Fe +2Cl +H2 2
(Ở đây ta xem mục (2) trong phần phương pháp: HCl là chất điện ly mạnh nên tách thành H + và Cl - ; FeCl 2 là muối tan nên tách thành Fe 2+ và Cl - ; Fe
là chất rắn không tan trong H 2 O sẽ giữ nguyên; H 2 là chất khí sẽ giữ nguyên – Phần này các em phải có kiến thức về phần tính tan)
Phương trình ion rút gọn: Fe + 2H Fe + H2 2
(Ta đã rút gọn ion Cl
giống nhau ở 2 vế để thu được phương trình ion rút gọn)
(2) Phương trình phân tử: BaCl + Na SO2 2 4 BaSO4 + 2NaCl
Phương trình ion đầy đủ:
Ba +2Cl + 2Na + SO BaSO + 2Na +2Cl
(Ở đây ta xem mục (2) trong phần phương pháp: BaCl 2 , Na 2 SO 4 ,NaCl là chất điện ly mạnh nên tách thành ion; BaSO 4 là chất rắn không tan trong
H 2 O sẽ giữ nguyên - Phần này các em phải có kiến thức về phần tính tan)
Phương trình ion rút gọn: Ba + SO2 24 BaSO4
(Ta đã rút gọn ion Na + và Cl - giống nhau ở 2 vế để thu được phương trình ion rút gọn)
(3) Phương trình phân tử: CaCO + 2HCl3 CaCl + CO2 2 + H O2
Phương trình ion đầy đủ:
2
CaCO + 2H +2Cl Ca +2Cl + CO + H O
Trang 16(Ở đây ta xem mục (2) trong phần phương pháp: CaCl 2 , HCl là chất điện ly mạnh nên tách thành ion; CaCO 3 là chất rắn không tan trong H 2 O sẽ giữ nguyên, CO 2 là chất khí sẽ giữ nguyên, H 2 O là chất điện li yếu sẽ giữ nguyên - Phần này các em phải có kiến thức về phần tính tan)
Phương trình ion rút gọn: CaCO + 2H3 Ca + CO2 2 + H O2
(Ta đã rút gọn ion Cl - giống nhau ở 2 vế để thu được phương trình ion rút gọn)
(4) Phương trình phân tử: FeCl + 3NaOH3 Fe(OH)3 + 3NaCl
Phương trình ion đầy đủ:
3
3
Fe +3Cl + 3Na +3OH Fe(OH) + 3Na +3Cl
(Ở đây ta xem mục (2) trong phần phương pháp: FeCl 3 , NaOH, NaCl là chất điện ly mạnh nên tách thành ion; Fe(OH) 3 là chất rắn không tan trong
H 2 O sẽ giữ nguyên - Phần này các em phải có kiến thức về phần tính tan)
Phương trình ion rút gọn: Fe +3OH3 Fe(OH)3
(Ta đã rút gọn ion Na +
và Cl - giống nhau ở 2 vế để thu được phương trình ion rút gọn)
Nhận xét: Vậy chúng ta cần 2 yêu cầu sau để viết được phương trình ion
thu gọn: Thứ nhất (Phản ứng dạng phân tử có xảy ra hay không); Thứ hai
(Những chất nào được giữ nguyên và chất nào có thể tách thành ion)
Ví dụ minh họa 2: Viết phương trình phân tử, phương trình ion thu gọn của các phản ứng sau
(1) NH Cl + NaOH4 (2) KHCO + KOH3
Hướng dẫn giải
(1) Phương trình phân tử: NH Cl + NaOH4 NaCl + NH + H O3 2
Phương trình ion đầy đủ:
NH +Cl + Na + OH Na + Cl + NH + H O
Phương trình ion rút gọn: NH + OH4 NH3 + H O2
(2) Phương trình phân tử: KHCO + KOH3 K CO + H O2 3 2
Phương trình ion đầy đủ:
Trang 17Ví dụ minh họa 3: Viết phương trình phân tử, phương trình ion thu gọn của các phản ứng sau
(1) BaCO + H SO3 2 4 (2) Ba(HCO ) + HCl3 2
(3) BaCl + NaHSO2 4 (4) NaCl + AgNO3
Hướng dẫn giải
(1) Phương trình phân tử: BaCO + H SO3 2 4 BaSO + CO + H O4 2 2
Phương trình ion đầy đủ:
Ba(HCO ) + 2HCl BaCl + 2CO + 2H O
Phương trình ion đầy đủ:
BaCl + NaHSO BaSO + NaCl + HCl
Phương trình ion đầy đủ:
Ba +2Cl + Na + H + SO BaSO + Na +Cl + H +Cl
Phương trình ion rút gọn: Ba + SO2 24 BaSO4
(4) Phương trình phân tử: NaCl + AgNO3 AgCl + NaNO 3
Phương trình ion đầy đủ:
Na + Cl + Ag + NO AgCl + Na + NO
Phương trình ion rút gọn: Cl + Ag AgCl
BÀI TẬP TỰ LUYỆN
Câu 1 Viết phương trình điện li của những chất sau:
a) Các chất điện li mạnh : MgCl 2 , Sr(OH) 2 , HNO 3 , Fe 2 (SO 4 ) 3 , BeF 2 , HBrO 4 , K 2 CrO 4 , KCl.MgCl 2. 6H 2 O
b) Các chất điện li yếu: HClO, HNO 2 , HF, HBrO, HCN, H 2 SO 3
Câu 2 Viết phương trình điện li (từng nấc, nếu có) của các chất sau trong
dung dịch :
a) Chất điện li mạnh : H 2 SO 4 , NaHSO 4 , NaHCO 3
Trang 18b) Chất điện li yếu : H 2 S, H 3 PO 4 , H 2 SO 3
Câu 3 Viết công thức và phương trình điện li của chất mà khi điện ly tạo
ra các ion :
(I) Na + và CrO 4 ; (II) Fe 3+ và NO 3;
(III) Ba 2+ và MnO 4; (IV) Fe 3+ và SO 4 ; (V) K + và Cr 2 O 7
Câu 4 Viết các phương trình phân tử và ion rút gọn của các phản ứng(nếu
có) xảy ra trong dung dịch của các cặp chất sau:
a) CuSO 4 + NaOH b) NH 4 Br + AgNO 3
c) CH 3 COONa + HCl d) CaCl 2 + KNO 3
g) Na 2 HPO 4 + HCl h) Ca(HCO 3 ) 2 + Ca(OH) 2
Câu 5 Viết các phương trình phân tử và ion rút gọn của các phản ứng (nếu
có) xảy ra trong dung dịch của các cặp chất sau :
a) Na 2 CO 3 + CaCl 2 b) Fe 2 (SO 4 ) 3 + NaOH
c) NaHCO 3 + HCl d) KHCO 3 + KOH
e) K 2 CO 3 + NaCl g) Zn(OH) 2 + KOH h) CuSO 4 + Na 2 S
Câu 6 Viết phương trình dạng phân tử ứng với phương trình ion rút gọn
sau:
a) Ba 2+ + CO 3 BaCO 3 b) Fe 3+ + 3OH Fe(OH) 3
c) NH 4 + + OH NH 3 + H 2 O d) S 2 + 2H + H 2 S
e) HClO + OH ClO + H 2 O g) CO 2 + 2OH CO 3 + H 2 O
Câu 7 Viết phương trình dạng phân tử và ion rút gọn của các phản ứng
trong dung dịch theo sơ đồ sau :
Câu 8 Viết phương trình ion, phương trình phân tử của phản ứng có
phương trình ion rút gọn sau đây :
Trang 19Câu 10 Có 4 lọ, mỗi lọ đựng một trong các dung dịch : NaOH, FeSO 4 , BaCl 2 , HCl Những cặp dung dịch nào có thể phản ứng được với nhau ? Vì sao ? Viết phương trình hóa học của các phản ứng xảy ra dưới dạng phân
tử và ion rút gọn
Chuyên đề 2-Tính nồng độ của các ion trong dung dịch
Phương pháp:
(a) Viết phương trình điện li của các chất
(c) Căn cứ vào dữ kiện và yêu cầu của đầu bài, biểu diễn nồng độ mol các chất trong phương trình theo từng thời điểm (ban đầu, phản ứng, cân bằng).
sau khi trộn 200ml dung dịch NaOH 0,5M với 300ml dung dịch Ba(OH)2