Hoặc nếu có hệ thống đầy đủ các quy tắc thì khi truyền tải cho học sinh vẫnlặp lại các bước quen thuộc: liệt kê lý thuyết, ví dụ, luyện bài tập dẫn tới việc họcsinh bị quá tải bộ nhớ, gh
Trang 1BÁO CÁO KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU, ỨNG DỤNG SKKN
Phần 1: Lời giới thiệu
1.1 Khách quan
Ngày nay, tiếng Anh đóng một vai trò quan trọng trong cuộc sống củachúng ta Nó đã và đang trở thành một nhu cầu cần thiết trong giao tiếp hàngngày, trong công việc và trong quá trình nghiên cứu khoa học Tiếng Anh làngôn ngữ được sử dụng rộng rãi trên thế giới Nhờ có tiếng Anh mà con ngườitrên khắp hành tinh hiểu biết lẫn nhau, trao đổi cho nhau những thành tựu khoahọc, văn hoá thể thao, nghệ thuật, văn minh tiến bộ của loài người Đất nước tađang trên đà hội nhập và phát triển, vì vậy mà Tiếng Anh chính là chìa khoá để
mở cánh cửa hội nhập giữa nước ta với các nước trên thế giới
Xác định rõ tầm quan trọng của tiếng Anh trong tiến trình hội nhập và pháttriển đất nước, những năm gần đây Đảng, Nhà nước, Chính phủ và Bộ giáo dục vàĐào tạo đã luôn quan tâm và chú trọng đến việc đổi mới phương pháp dạy học, đổimới sách giáo khoa để việc dạy và học Tiếng Anh đạt hiệu quả cao nhất
Để việc dạy và học Tiếng Anh đạt hiệu quả thì giáo viên phải cung cấp chohọc sinh một vốn kiến thức ngữ pháp, vốn từ vựng phong phú, và đặc biệt thiết kếcác hoạt động thiết thực để vừa tạo động cơ học tập cho học sinh vừa giúp học sinhrèn luyện kỹ năng nghe nói thông qua các chính chủ điểm ngữ pháp và các chủ đềhọc trên lớp Trong thực tế giảng dạy giáo viên đã rất chú trọng dạy học sinh ngữpháp, từ vựng, kỹ năng làm bài tập Tuy nhiên khi dạy về những phần ngữ pháp
nhỏ lẻ như sự hòa hợp chủ ngữ - động từ việc hệ thống các qui tắc thường bị bỏ
qua, thay vào đó giáo viên có thói quen gặp trường hợp nào thì nhắc học sinh ghinhớ Hoặc nếu có hệ thống đầy đủ các quy tắc thì khi truyền tải cho học sinh vẫnlặp lại các bước quen thuộc: liệt kê lý thuyết, ví dụ, luyện bài tập dẫn tới việc họcsinh bị quá tải bộ nhớ, ghi nhớ một cách thụ động và không có hiệu quả về lâu dài.Điều đó được thể hiện rõ qua việc đa số học sinh vẫn lúng túng với các câu rất đơn
giản khi làm bài tập phần sự hòa hợp chủ ngữ - động từ trong một thời gian không lâu sau khi đã học lý thuyết Hơn thế nữa, việc dạy lý thuyết sự hòa hợp chủ ngữ - động từ không gắn với các hoạt động sử dụng kỹ năng nói nên học sinh không có
thói quen sử dụng trong văn phong nói và dường như trong giao tiếp phần ngữ phápnày vẫn tồn tại dưới dạng “chết” Chúng ta vẫn thường chứng kiến cảnh học sinhnói những câu đơn, đơn giản về cả cách lựa chọn từ vựng cũng như ngữ pháp Nói
Trang 2khó khăn mà các em học sinh phải đối mặt trong các cuộc thi lấy các chứng chỉTOFEL, IELTS, VSTEPS, CEFR hoặc khi phỏng vấn xin việc ở các doanh
nghiệp nước ngoài Vì vậy giúp các em hiểu và sử dụng một cách thành thạo sự hòa hợp chủ ngữ - động từ là vô cùng quan trọng đòi hỏi mỗi giáo viên Tiếng Anh cần phải quan tâm, chú trọng tới.
1.2 Chủ quan
Là giáo viên Tiếng Anh với gần 10 năm trực tiếp giảng dạy tại trường
THPT Yên Lạc, sau mỗi buổi học chuyên đề về sự hòa hợp chủ ngữ - động từ
tôi luôn có băn khoăn, trăn trở với câu hỏi: Tại sao học sinh của mình có thể làm
nhiều bài tập khó khá tốt, nhưng có những câu về chuyên đề sự hòa hợp chủ ngữ
- động từ rất đơn giản lại sai Điều này thể hiện rõ ở những câu kiểu “A large
number of students in this school speak English quite fluently.” hay “Beauty aswell as health has failed her this term.”
Từ những băn khoăn, trăn trở trên tôi đã tham khảo các loại tài liệu, bạn bè,đồng nghiệp, tìm hiểu tâm lí học sinh… nghiên cứu, ứng dụng những kiến thứcmình có vào quá trình giảng dạy và tôi đã nhận ra rằng cách tốt nhất để giúp các
em ghi nhớ một nội dung ngữ pháp nào đó đòi hỏi phải kết hợp được hai nguyêntắc
Nguyên tắc 1: hệ thống được đầy đủ các qui tắc, trường hợp sử dụng
Nguyên tắc 2: học qua phát hiện vấn đề
Nguyên tắc 3: giúp các em học sinh ghi nhớ được các quy tắc một cách
chủ động thông qua các trò chơi
Phần 2: Tên sáng kiến kinh nghiệm:
Phương pháp dạy học sinh THPT quy tắc hòa hợp chủ ngữ và động từ
Phần 3: Tác giả sáng kiến kinh nghiệm:
Trang 3Phần 5: Lĩnh vực áp dụng sáng kiến kinh nghiệm:
Môn Tiếng Anh bậc THPT
Vấn đề mà sáng kiến kinh nghiệm giải quyết: Sử dụng hiệu quả các quy tắchòa hợp chủ ngữ và động từ trong học và làm bài tập môn Tiếng Anh và tronggiao tiếp
Phần 6: Ngày sáng kiến kinh nghiệm được áp dụng lần đầu:
Tháng 9/2019
Phần 7: Mô tả bản chất của sáng kiến kinh
nghiệm 7.1 Mục đích nghiên cứu
Mục tiêu cao nhất của Giáo dục là giáo dục và đào tạo học sinh trở thànhnhững con người phát triển toàn diện Môn Ngoại Ngữ ở THPT góp phần quantrọng trong việc hình thành nhân cách học sinh đó là lòng yêu nước, yêu nhânloại, có ý thức trau dồi kiến thức, tiếp cận với khoa học kỹ thuật công nghệ caođáp ứng được yêu cầu thực tế cuộc sống
Môn Ngoại Ngữ mang sắc thái riêng khác biệt với môn học khác Nókhông chỉ dạy kiến thức ngôn ngữ mà còn bao gồm cả kiến thức xã hội sâu sắc,phong tục, tập quán, lối sống văn hoá của nhân loại được thông qua ngôn ngữ,qua hệ thống từ vựng Nghiên cứu để tìm ra những phương pháp hay và có hiệuquả giúp học sinh làm bài tập hiệu quả từ đó giúp các em ham học và thích họcTiếng Anh hơn
7.2 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Bài nghiên cứu đã được triển khai với học sinh của hai lớp 10E (42HS) và10G (43HS) trường THPT Yên Lạc – Yên Lạc - Vĩnh Phúc Đây là hai lớp cơbản tương đương về trình độ, đa số các em ngoan, có ý thức học tập tốt
7.3 Phương pháp và thời gian nghiên cứu
7.3.1 Phương pháp nghiên cứu
- Với sáng kiến kinh nghiệm này tôi đã áp dụng các phương pháp nghiên cứu sau:
+ Sử dụng các loại bài tập+ Quan sát học sinh làm bài+ Tổ chức các trò chơi
Trang 4+ Kiểm tra và đối chiếu kết quả học tập của học sinh.
+ Thảo luận với giáo viên và tham khảo SGKSau mỗi đơn vị bài học có kiểm tra đánh giá rút kinh nghiệm về nhữnghình thức thực hiện ở từng tiết học, phân tích ưu điểm sau đó duy trì ưu điểm bổsung và cải tiến những tồn tại để tiếp tục thử nghiệm ở những bài học tiếp theo
Qua nhiều đơn vị bài học mà tôi đã lựa chọn và tìm ra những hình thứchay nhất đúc rút thành kinh nghiệm
7.3.2 Thời gian nghiên cứu:
- Đề tài này đã đươc tiến hành trong 5 tháng từ tháng 9 năm 2019 đến tháng
01 năm 2020
7.3.3 Kế hoạch nghiên cứu:
- Từ tháng 09 đến tháng 10 năm 2019: Khảo sát thực trạng học và sử dụng quy tắc hòa hợp chủ ngữ và động từ và xây dựng đề tài
- Từ tháng 10 năm 2019 đến tháng 1 năm 2020: Áp dụng thử nghiệm trongdạy học phát triển kỹ năng ở các giai đoạn khác nhau và áp dụng đại trà ở các lớp
- Tháng 1 năm 2020: Thảo luận đúc rút kinh nghiệm và hoàn thành báo cáo chuyên đề
- Khả năng làm bài tập và sử dụng quy tắc hòa hợp chủ ngữ và động từ của học sinh tốt hơn
7.6 Về nội dung của sáng kiến kinh nghiệm:
Chương 1: Thực trạng
Chương 2: Nội dung, cách thức thực hiện
Chương 3: Kết luận
Trang 5DANH SÁCH CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 1: Kết quả trước khi tiến hành nghiên cứu
Bảng 2: Kết quả thu được sau khi tiến hành nghiên cứu giai đoạn 1
Bảng 3: Kết quả thu được sau khi nghiên cứu giai đoạn 2
Bảng 4: Kết quả thu được sau khi tiến hành nghiên cứu giai đoạn 3
Bảng 5: Kết quả thu được sau khi tiến hành nghiên cứu giai đoạn 4
Trang 6A, chính vì vậy mà phong trào học Tiếng Anh ở trường THPT là rất hạn chế Cơ
sở vật chất còn nghèo nàn, thiếu thốn, chưa đồng bộ, chưa có chất lượng cao…vìvậy việc dạy và học bộ môn tiếng Anh còn gặp rất nhiều khó khăn
Hiện nay các em học sinh đã được làm quen với Tiếng Anh từ khi các emcòn học tiểu học và THCS nhưng kiến thức của các em còn nhiều hạn chế, các
em chưa xác định phương pháp học hiệu quả Vì thực tế là khi còn học tiểu học
và THCS các em chưa được chú trọng đến học Tiếng Anh Kiến thức và kỹ nănglàm bài tập yếu Bằng phương pháp kiểm tra đánh giá 85 học sinh của 2 lớp 10E
và 10G tôi đã thu được kết quả sau:
Bảng 1 - Kết quả trước khi tiến hành nghiên cứu
PHÂN TÍCH KẾT QUẢ
Với kết quả trên ta thấy kết quả của học sinh còn nhiều bất cập Kết quả khá,giỏi còn thấp, trong khi đó kết quả yếu còn nhiều Vì vậy đòi hỏi giáo viên phải tìmbiện pháp khắc phục, giúp các em nâng cao được kết quả học tập của mình
1.2 Về giáo viên
Sau gần 10 năm đứng lớp, giáo viên luôn trăn trở về kết quả học tập của học sinh,
vì vậy mà tôi luôn cố gắng nghiên cứu tài liệu, trao đổi với đồng nghiệp để tìm raphương pháp giúp học sinh nâng cao chất lượng Bên cạnh đó, tôi còn thường
Trang 7xuyên trao đổi với học sinh để hướng dẫn các em cách học, xác định rõ nguyênnhân dẫn đến kết quả học tập của các em còn thấp, giúp các em tìm ra phương pháphọc cho riêng mình, nâng cao kết quả học tập Cụ thể giáo viên đã tiến hành tìm tòicác hình thức rèn luyện cho phù hợp với từng loại bài, từng kiểu bài.
Trang 8CHƯƠNG 2 NỘI DUNG CHÍNH VÀ TIẾN TRÌNH NGHIÊN CỨU
I Tiến trình nghiên cứu
Quá trình nghiên cứu được chia làm 4 giai đoạn, tôi đã áp dụng các phương pháp dưới đây để hướng dẫn cho học sinh
Giai đoạn 1: Giới thiệu bài tập
Giai đoạn 2: Hệ thống đầy đủ lý thuyết và hướng dẫn hs làm bâì tập
Giai đoạn 3: Áp dụng trò chơi giúp hs ghi nhớ lý thuyết
Giai đoạn 4: Củng cố bài tập
1 Giai đoạn 1: Tôi sử dụng các hình thức bài tập về quy tắc hòa hợp chủ
ngữ và động từ cho học sinh tự làm không có hướng dẫn
+ Mục đích: Rèn luyện kỹ năng làm bài và phát huy khả năng tư duy, suy luận của hs
+ Cách làm: Giáo viên chuẩn bị bài tập
Bước 1: Để học sinh tự làm bài tập và đưa ra đáp án
Bước 2: Kiểm tra đánh giá kết quả ban đầu
* Với việc để học sinh tự làm bài tập và cho thảo luận, tôi đã quan sát thấyhọc sinh tích cực trao đổi với bạn bè, tuy nhiên do là học sinh khối A1 nên các emchưa có nhiều kiến thức nền và phần lớn các câu trả lời được chọn theo cảm tính
- Cách làm bài tập theo các bước sau:
+ Làm bài có kiểm soát (controlled practice)
+ Làm bài tự do (Free practice)
Bằng phương pháp kiểm tra tôi đã cho học sinh làm bài kiểm tra và thu được kếtquả sau:
Bảng 2 - Kết quả thu được sau khi nghiên cứu giai đoạn 1
Trang 9Sau giai đoạn 1 thông qua hình thức cho học sinh làm bài tập và tự đưa rađáp án tôi đã thu được kết quả như bảng thống kê trên Kết quả của các em đãcho thấy đã có sự tiến bộ nhưng chưa cao Số lượng học sinh khá, giỏi đã tănglên trong khi đó số lượng học sinh yếu đã giảm nhưng không đáng kể
2 Giai đoạn 2:
Tôi sử dụng phương pháp hệ thống lại các quy tắc hòa hợp chủ ngữ và động từ+ Mục đích: giúp học sinh ghi nhớ có hệ thống và sau đó áp dụng vào bài tập+ Cách làm: Giáo viên chuẩn bị handouts lý thuyết và bài tập
Bước 1: giáo viên phát handouts trong đó có các ví dụ về quy tắc hòa hợp
chủ ngữ và động từ và yêu câu học sinh tổng hợp các quy tắc
Bước 2: Giáo viên tổng hợp và giải thích lại các quy tắc, đưa ra ví dụ Bước 3: Để học sinh làm bài tập và đưa ra đáp án
Bước 4: Kiểm tra đánh giá kết quả ban đầu
That she comes late surprises me.
When he leaves is up to me.
2 Chủ ngữ là đại từ bất định : one, everyone, no one, nobody, anyone,
anybody, someone, somebody, everybody, anything, something, nothing, everything,
Eg : Everybody agrees to help me
Is anyone home ?
Nobody cares about her failure.
3 Each /Every/Either/Neither + N số ít
of + N số nhiều/đại từ.
Eg : Each of the boys in my class joins the football team.
Neither of the restaurants we went to was expensive.
Trang 104 Each/Every+ chủ ngữ số ít +and+ each/every +chủ ngữ số ít
Eg : Each boy and each girl is to work independently.
5 All/ Some /Little/A Little + (of) + N không đếm được
Eg: All of the food is gone.
Some of the music was terrible.
6 Chủ ngữ là danh từ tập hợp dùng như một đơn vị :
group, jury, army, family, class, committee, team, enemy, council,
Eg: Our team is going to win the game.
The herd of elk is in the meadow The family was united on this question.
7 Các danh từ tập hợp như: Furniture, luggage, information, knowledge,
traffic, equipment, scenery, machinery, homework, money, water, advice
(những danh từ không đếm được )
Eg: The luggage over there is hers.
The furniture of this house is nice and comfortable.
8 Chủ ngữ là cụm danh từ ở nhóm chỉ động vật,gia súc (dù sau of là
danh từ số nhiều), từ chỉ số lượng ( thời gian, trọng lượng, đo lường, thể
tích, số tiền, )
Eg: The flock of birds is circling overhead.
A school of fish is being attacked by sharks.
Fifty minutes isn’t enough time to finish this test.
Twenty-five dollars is too much for the meal.
9 Chủ ngữ là tên cơ quan, tổ chức đoàn thể, quốc gia, tên tiêu đề (dù viết
ở số nhiều ): Algiers, Athens, Brussels, Marseilles, Naples, the Philippines, the
United Nations, the United States, Wales,
Eg: The United States is in America The
Philippines is a country in Asia.
10 Nhóm các danh từ chỉ bệnh tật, môn học, môn thể thao: : news,
means, series, billiards, mathematics, species, measles, mumps, rickets, mathematics, economics, linguistics, physics, phonetics, athletics,
politics, statistics,
Trang 11Eg: I think mathematics is very difficult.
The news is quite shocking to me.
Mumps is usually caught by children.
11 The number of +N số nhiều
Eg: The number of days in a week is seven.
The number of residents who have been questioned on this
matter is quite small.
12 It + is/was+ +that/who + (cấu trúc câu chẻ-câu nhấn mạnh)
Eg :It is Mr Minh who/that teaches English at my school It was
my dog that made neighbors very scared
II Những chủ ngữ chia số nhiều :
Eg : A car and a bike are my means of transportation.
Chú ý: Khi chủ ngữ là 2 danh từ nối với nhau bởi từ “and” với
ý nghĩa là cùng chỉ 1 người, 1 bộ hoặc 1 món ăn => V chia số ít.
=> Dấu hiệu nhận biết :
+) Cùng chỉ 1 người : Danh từ thứ 2 không có “the”.
Eg: The secretary and accountant hasn't come yet.
The great doctor and 'discoverer is no more.
My classmate and best friend is Mary.
+) 1 bộ hoặc 1 món ăn => tùy theo ý người nói muốn biểu đạt.
Eg: Whisky and soda has always been his favourite drink.
(Whisky and soda là tên 1 loại đồ uống.)
Eg: Fish and chips is a popular meal in Britain.
( Căn cứ vào “a” => số ít )
Nhưng : Eg : Fish and chips make a good meal
( 2 món ăn làm nên một bữa ăn )
2 All / Both / Few/A few/ Many / Several / Some+ N số nhiều.
All / Both / Few/A few/ Many / Several / Some + of + N số nhiều/đại từ.
Trang 12Eg: All of them have arrived.
Some of the pies are missing.
3 Danh từ tập hợp chỉ từng thành viên
Eg: My family are always fighting among themselves.
The team are changing and adapting to new players.
4 Các danh từ : the police, the military, the people, cattle, poultry, clergy,…
Eg: The police are questioning him.
The military were called in to deal with the riot.
5 The + adj => N chỉ tập thể người
Eg : The rich get richer anh the poor get poorer.
6 Những danh từ mang ý nghĩa đôi cặp, luôn ở dạng số nhiều:
glasses, scissors, pants, shorts, jeans, tongs, pliers, tweezers, eye glasses, ear-rings
-Eg : His glasses are very expensive.
My trousers are new.
Chú ý : +) Đối với các đồ vật gồm có hai bộ phận giống nhau kết nối với nhau như: scissors, glasses, binoculars, trousers, pants,
Dùng “A pair of” + N trên+Vchia số ít.
Eg: A pair of glasses costs quite a lot these days.
The pair of scissors is sharp.
That pair of trousers needs mending.
+) “ A pair of” + 2 người/đồ vật/con vật đi cặp với nhau.
V chia số nhiều.
Eg: A pair of lovers are sitting on the bench.
A pair of teenage boys were arrested.
7 A number of +N số nhiều
Eg: A number of spectators were injured.
8 Chủ ngữ là danh từ chỉ quốc tịch
12
Trang 13Eg: Vietnamese always want to spend their time with family in Tet Holiday.
III Động từ phụ thuộc vào từ loại chính :
1 Chủ ngữ là 1 nhóm từ thì cần phải xác định từ chính và chia động từ cho phù hợp :
Eg: A list of new books has been posted in the library.
The shops along the mall are rather small.
2 S1 + of/ as well as/ with/ together with/ in addition to/ along with/ accompanied by/ no less than +S2
V chia theo S1.
Eg: The politician,along with the newsmen, is expected to come shortly The manager, as well as his assistants, has arrived.
3 S1+ or/nor +S2 => V chia theo S2.
Eg: Has your mother or father given you permission to use the car? 4.
Either+S1+ or + S2 Hoặc Neither+ S1+Nor +S2
V chia theo S2
Eg: Either Minh or Lam has the tickets.
Neither Minh nor the others are here now.
Trang 14Eg: No example is relevant to this case.
8 None of the + N không đếm được
+ N số nhiều
V chia theo N
Eg: None of the counterfeit money has been found.
None of the students were absent.
9 There + be + N
V phụ thuộc vào danh từ.
Eg: There have not been many large-scale epidemics lately.
There is a cat under the desk.
* Với việc để học sinh hiểu và ghi nhớ lý thuyết có hệ thống, tôi đã quansát thấy học sinh làm bài tập đúng nhiều hơn, tuy nhiên chưa thấy các em làmbài với một thái độ tích cực và chủ động
Bảng 3 - Kết quả thu được sau khi nghiên cứu giai đoạn 2
3 Giai đoạn 3: Áp dụng các trò chơi
Tôi đã tổ chức cho học sinh tham gia vào các trò chơi truyền thống vàhiện đại để luyện tập quy tắc hòa hợp chủ ngữ và động từ
- Mục đích: Giúp phát huy động cơ học tập cho học sinh, giúp học sinh chủđộng trong quá trình ghi nhớ và phát huy khả năng tư duy, kỹ năng làm việc theo cặp, theo đồng đội
1
Trang 15Các trò chơi được thiết kế theo thứ tự tăng dần theo 6 bậc thang đo nhận
thức của Bloom: remember- understand- apply- analyze- evaluate- create
Game 1: Chuyển phong thư (kết hợp kỹ năng viết + chơi theo nhóm, mức
độ remember)
* Mục đích: giúp học sinh chủ động tham gia luyện tập với tâm lý thư giãn
giống như đang chơi, từ đó học sinh ghi nhớ bài học một cách chủ động Đồng thời cũng giúp học sinh học từ vựng thông qua hình thức viết
* Cách chơi như sau:
- Giáo viên chia lớp thành 2 nhóm lớn (2 dãy là 1 nhóm) và mỗi nhóm nhậnđược 1 phong thư ( Bên trong phong thư có 6 mẩu giấy tương ứng 6 câu hỏi)
- Giáo viên bật một đoạn nhạc, trong khi đó HS sẽ chuyển phong thư cho các thành viên trong nhóm
- GV dừng nhạc, HS nào đang cầm phong thư sẽ lấy ra 1 câu hỏi bên trongsau đó thảo luận với các bạn trong nhóm câu trả lời và HS đó lên bảng viết đápán
- GV sẽ kiểm tra lại câu hỏi HS đó lấy được và so đáp án
- Đội nào có câu trả lời đúng và nhanh hơn sẽ được điểm
Game 2: Cá ngựa (kết hợp kỹ năng nói + chơi theo cặp, mức độ create)
* Mục đích: Trò chơi rèn tính kiên trì, củng cố khả năng đặt câu, và luyện
kỹ năng nói cho hs
* Cách chơi như sau:
Trò chơi diễn ra trong 10 phút Thiết kế 1 hình xoắn ốc gồm 15 ô 3 ô cáchđều nhau là những ô chứa phần thưởng Các ô còn lại, mỗi ô chứa 1 quy tắc hòahợp chủ ngữ và động từ 2 đội cùng tham gia (mối đội là 2 HS) Hs được phânđịnh quyền chơi trước bằng gắp thăm Mỗi lần người chơi sóc con xúc xắc, theo
Trang 16luật chơi của cá ngựa, nếu người đó sóc vào vị trí có chứa 1 quy tắc hòa hợp chủngữ và động từ, người đó sẽ phải đặt 1 câu có sử dụng quy tắc đã cho Nếungười chơi làm tốt, sẽ được quyền di chuyển con xúc xắc đến vị trí xắc được.Nếu người đó không đặt được câu theo yêu cầu sau 3 tiếng đếm, sẽ rời khỏi tròchơi, và giành quyền chơi cho các bạn còn lại.
Nếu người chơi xúc vào ô phần thưởng, người chơi được nhận 1 phầnthưởng và được xúc tiếp 1 lần nữa Nếu xúc vào bề mặt có 6 chấm sẽ được dichuyển 6 ô mà không cần đặt câu nào nữa
Người chơi nào về đích trước trong thời gian quy định trở thành ngườithắng cuộc
Người chiến thắng trò chơi sẽ nhận được phần thưởng lớn hơn
Game 3: Rung chuông vàng (kết hợp kỹ năng nghe + chơi cá nhân,
mức độ remember)
* Mục đích: Trò chơi giúp hs củng cố kiến thức, kết hợp nghe hiểu để tìm
được đáp án đúng và trò chơi này giành cho đại đa số hs
* Cách chơi như sau:
Trò chơi diễn ra trong 5 phút Mỗi cặp hs trong lớp chuẩn bị 1 tờ giấy trắng
và 1 bút Giáo viên chuẩn bị 20 câu đa lựa chọn với mức độ khó tăng dần Saukhi giáo viên đọc câu hỏi HS viết đáp án A B C D vào giấy Sau tiếng gõ, HSphải giơ đáp án lên cao Hs nào đưa ra đáp án đúng được quyền trả lời tiếp.Những hs trả lời sai bị loại khỏi trò chơi Hs duy nhất còn lại sẽ chiến thắng
Game 4: Ném bóng (kết hợp kỹ năng đọc + chơi cá nhân, mức
độ remember +understand)
* Mục đích:
Trò chơi giúp hs củng cố, ghi nhớ kiến thức tích cực và chủ động
* Cách chơi như sau:
- GV cho hiện bom hẹn giờ 15’’ trên màn hình máy chiếu
- GV ném bóng cho Hs bất kỳ và sau đó chuyển qua các bạn khác
- Khi bom nổ thì HS cầm bóng hoặc gần bóng nhất sẽ đọc 2 câu hổi trênmàn hình và trả lời Trả lời đúng sẽ nhận được điểm
Trang 17Game 5: Trò chơi miêu tả đồ vật
(phỏng theo nội dung thi IELTs trên kênh truyền hình giáo dục TW VTV7)
kết hợp kỹ năng nói, hoạt động theo nhóm, mức độ:
analyse + synthesise + create
* Mục đích:
Hs có cơ hội được làm quen với 1 nội dung thi IELTs, được rèn sự tự tin, nâng cao khả năng sử dụng câu phức trong giao tiếp
* Cách chơi như sau:
- Bấm đếm ngược thời gian 10 phút hoặc mở bài hát
- Chuẩn bị 1 hộp kín bên trong đựng những đồ vật bằng nhựa bao gồm những con vật, đồ vật, hoa quả mà HS đã có trong vốn từ Tiếng Anh của mình
- 2 đội, mỗi đội gồm 3 HS (đã bịt mắt) tham gia trò chơi
- Trọng tài cho đại diện 2 đội gắp thăm quyền chơi trước
- Lần lượt HS của mỗi đội một em đưa 1 tay vào hộp để mò 1 món đồ Em HS
đó chọn lấy 1 món đồ, cảm nhận đồ vật trong hộp, rồi tả cho bạn mình nghe xem
đó là đồ vật gì Mỗi câu miêu tả phải dùng được 1 quy tắc hòa hợp chủ ngữ vàđộng từ, thì được xem là câu phù hợp và được điểm 10
- Những thành viên của cả 2 đội đều có quyền tham gia đoán Nếu đội 1, độiđang tả đồ vật, đoán được đồ vật, đội 1 được 10 điểm Nếu đội 1 không đoánđược, quyền đoán đó thuộc về đội 2
- Sau người đầu tiên đoán của đội 1đoán dù đúng hay không thì người của đội 2 được hưởng lượt chơi Làm tương tự
- Sau khi kết thúc bài hát hoặc hết 10 phút, đội nào được nhiều điểm hơn, đội đó thắng
Game 6: Sáng tác chuyện bằng 1 câu cho trước
(kết hợp kỹ năng viết + nói, hoạt động nhóm, mức độ create)
* Mục đích:
Trò chơi khá thử thách, nhằm kích thích óc sáng tạo, và sự linh hoạt về từ vựngcủa HS
Trang 18* Cách chơi như sau:
- Trò chơi diễn ra trong 10 phút
- Gọi 10 người lên bảng Người thứ 1 nhận được câu mở đầu của câu chuyện vàsáng tạo tiếp câu thứ 2 Người thứ 2 tiếp tục kể câu thứ 3 Tiếp tục như vậy chođến người thứ 10 (trong câu phải sử dụng 1quy tắc hòa hợp chủ ngữ và động từ)
- Đội nào lưu loát hơn, câu chuyện hấp dẫn hơn sẽ thắng cuộc
Bảng 4- Kết quả thu được sau khi nghiên cứu giai đoạn 3
4 Giai đoạn 4: Bài tập củng cố
Sau 5 tháng tổ chức hướng dẫn và giảng dạy cho học sinh, tôi thấy kết quả họctập của học sinh tiến bộ rõ rệt Vì vậy tôi thực hiện giai đoạn thực nghiệm cuối
Trang 19APPLIED EXERCISES – BÀI TẬP CỦNG CỐ
A MULTIPLE CHOICE: Choose the best answer A, B, C or D:
EX1:
1 A large number of students in this school English quite fluently
a speaks b is speaking c has spoken d speak
2 A series of lectures being presented at the Central Hall this week
3 Beauty as well as health failed her this term
4 Bread and butter what she asks for
5 Each student answered the first three questions
6 Either John or his wife breakfast each morning
7 Everybody who a fever must go home at once
8 Five dollars all I have on me
9 John, along with twenty friends, planning a party
10 Mathematics the science of quantity
11 Measles cured without much difficulty nowadays
12 Neither Mary nor her brothers a consent form for tomorrow’s field
Trang 20a need b needs c is needing d has need
13 Peter, together with his uncle, fishing
14 The army eliminated this section of the training test
15 The number of the months in a year twelve
16 The picture of the soldiers back many memories
a will bring b brings c bring d have brought
17 These pictures, as well as the photograph the room
a brightens b brightening c brighten d being brightened
18 The quality of the recordings not very good
19 This house as well as that one for sale, which will you have?
20 To what place either the man or his son wish to go?
21 Twenty miles a long way to walk
22 What he told you to be of no importance
23 Mathematics not always an exact science
24 Mr John, accompanied by several members of the committee,
proposed some changes of the rules
25 The flock of birds circling overhead
Trang 2126 The levels of intoxication from subject to subject.
a has been varied b have been varied c varies d vary
27 The majority of the students him to be innocent
28 The pair of the pliers on the table
29 The use of credit cards in place of cash increased rapidly in recentyears
30 Advertisements on television becoming more competitive than everbefore
EX2:
1 Everyone on the board of directors with the planned merger
A agreeing C have agreed B agree D agrees
2 Success in business certain strategies that satisfy both theemployer and the employees
A requires C require B is required D requiring
3 Not only the painting method but also the colors the intervest ofart critics
A has aroused C have aroused B arouses D arousing
4 The number of corrections made during the first stage the charges significantly