1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

(LUẬN văn THẠC sĩ) đánh giá tác động đối với đa dạng sinh học của tuyến đường hồ chí minh đoạn qua khu bảo tồn thiên nhiên ngọc linh và đề xuất các giải pháp giảm thiểu các tác động tiêu cực lên khu bảo tồn

115 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đánh Giá Tác Động Đối Với Đa Dạng Sinh Học Của Tuyến Đường Hồ Chí Minh Đoạn Qua Khu Bảo Tồn Thiên Nhiên Ngọc Linh Và Đề Xuất Các Giải Pháp Giảm Thiểu Các Tác Động Tiêu Cực Lên Khu Bảo Tồn
Tác giả Phạm Ngọc Bảy
Người hướng dẫn PGS. TS Nguyễn Xuân Huấn
Trường học Đại học Quốc gia Hà Nội
Chuyên ngành Sinh thái học
Thể loại luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2011
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 115
Dung lượng 2,03 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ngày 03 tháng 5 năm 2002 UBND tỉnh Kon Tum ra quyết định số 38/2002/QĐ-UB về việc thành lập KBTTN Ngọc Linh với 4 mục tiêu quan trọng như sau: 1 Bảo vệ nguyên vẹn nguồn gen động thực vật

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN

-Ω۝Ω -

PHẠM NGỌC BẨY

ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG ĐỐI VỚI ĐA DẠNG SINH HỌC CỦA TUYẾN ĐƯỜNG HỒ CHÍ MINH ĐOẠN QUA KHU BẢO TỒN THIÊN NHIÊN NGỌC LINH VÀ ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP GIẢM THIỂU CÁC TÁC ĐỘNG TIÊU CỰC LÊN KHU BẢO TỒN

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC

Trang 2

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN

-

PHẠM NGỌC BẨY

ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG ĐỐI VỚI ĐA DẠNG SINH HỌC CỦA TUYẾN ĐƯỜNG HỒ CHÍ MINH ĐOẠN QUA KHU BẢO TỒN THIÊN NHIÊN NGỌC LINH VÀ ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP

GIẢM THIỂU CÁC TÁC ĐỘNG TIÊU CỰC LÊN KHU BẢO TỒN

Chuyên ngành: Sinh thái học

Mã số: 60.42.60

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:

PGS TS NGUYỄN XUÂN HUẤN

Trang 3

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1

Chương 1 TỔNG QUAN 3

1.1 Tổng quan đường HCM 3

1.1.1 Tổng quan tuyến đường HCM 3

1.1.2 Đoạn đường đi qua khu vực KBTTN Ngọc Linh 6

1.2 Những nghiên cứu trong và ngoài nước về các vấn đề liên quan giữa làm đường với phát triển KTXH và những tác động của chúng lên ĐDSH, môi trường 9

1.2.1 Trên thế giới 9

1.2.2 Trong nước 14

Chương 2 THỜI GIAN, ĐỊA ĐIỂM VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 18

2.1 Thời gian, địa điểm và đối tượng nghiên cứu 18

2.2 Phương pháp nghiên cứu 20

Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 23

3.1 Khu BTTN Ngọc Linh 23

3.1.1 Diện tích KBTTN Ngọc Linh 23

3.1.2 Phân khu chức năng tại KBTTN Ngọc Linh 24

3.1.3 Năng lực quản lý của KBT 24

3.2 Điều kiện tự nhiên, KTXH và các giá trị ĐDSH của KBTTN Ngọc Linh 27

3.2.1 Vị trí địa lý 27

3.2.2 Địa hình 27

3.2.3 Thổ nhưỡng 29

3.2.4 Khí hậu 30

3.2.5 Thủy văn 32

3.2.6 Tài nguyên rừng và ĐDSH của KBTTN 32

3.2.7 Khái quát đặc điểm dân sinh và KTXH 46

Trang 4

3.3 Ảnh hưởng tích cực của đường HCM 49

3.3.1 Ảnh hưởng của đường HCM đến KTXH và đời sống người dân 49

3.3.2 Ảnh hưởng của đường HCM đến công tác quản lý bảo vệ rừng và ĐDSH của KBTTN Ngọc Linh 53

3.4 Ảnh hưởng tiêu cực của đường HCM tới KBTTN Ngọc Linh 54

3.4.1 Ảnh hưởng trực tiếp 54

3.4.1.1 Mất rừng do làm đường 54

3.4.1.2 Ảnh hưởng từ phương tiện tham gia giao thông đến ĐDSH tại KBTTN Ngọc Linh 55

3.4.2 Ảnh hưởng gián tiếp 56

3.4.2.1 Nâng cấp hệ thống đường nhánh có điểm xuất phát từ đường HCM 56 3.4.2.2 Mất rừng do chuyển đổi mục đích sử dụng đất 58

3.4.2.4 Các hoạt động khai thác tài nguyên rừng KBTTN 66

3.4.2.5 Thực vật ngoại lai 77

3.4.2.6 Ảnh hưởng đến hệ sinh thái 78

3.4.2.7 Ảnh hưởng đến các phân khu chức năng 81

3.5 Đề xuất một số giải pháp giảm thiểu 82

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 90

Kết luận 90

Kiến nghị 91

Tài liệu tham khảo 92

Phụ lục I 97

Phụ lục II 103

Trang 5

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU, HÌNH VẼ

Danh mục bảng

Bảng 1.1 Quy mô và tiêu chuẩn kỹ thuật đường HCM 5

Bảng 3.1 Diện tích KBTTN Ngọc Linh trước và sau rà soát 23

Bảng 3.2 Tổng hợp hiện trạng cơ sở hạ tầng tại KBTTN Ngọc Linh 25

Bảng 3.3 Tổng hợp trang thiết bị của KBTTN Ngọc Linh 26

Bảng 3.4 Tổng hợp các nhân tố khí hậu trong vùng 30

Bảng 3.5 Thành phần loài thực vật KBTTN Ngọc Linh 41

Bảng 3.6 Phổ dạng sống hệ Thực vật Ngọc Linh 42

Bảng 3.7 Thành phần loài động vật có xương sống trên cạn tại KBTTN Ngọc Linh 44

Bảng 3.8 Khu hệ bướm ngày ở khu bảo tồn thiên nhiên Ngọc Linh 45

Bảng 3.9 Số vụ vi phạm về phá rừng và xâm phạm đất rừng tại KBTTN Ngọc Linh từ năm 2003 – năm 2011 60

Bảng 3.10 Tổng hợp diện tích đất lâm nghiệp giao về địa phương quản lý 63

Bảng 3.11 Thống kê số vụ vi phạm lâm luật qua các năm 66

Bảng 3.12 Các loài thú bị bẫy bắt tại KBTTN Ngọc Linh 67

Bảng 3.13 Những loài cây gỗ thường bị khai thác trong vùng 71

Bảng 3.14 Tình hình khai thác các lâm sản ngoài gỗ trong KBTTN 74

Bảng 3.15 Phân bố và diễn biến LSNG từ khi thành lập khu BTTN 76

Trang 6

Danh mục hình

Hình 1.1 Đường HCM đoạn qua KBTTN Ngọc Linh 7

Hình 2.1 Sơ đồ ôtc, tuyến điều tra 20

Hình 3.1 Bản đồ hiện trạng rừng và tuyến đường HCM qua KBTTN 28

Hình 3.2 Sơ đồ tuyến đường Ngọc Hoàng – Măng Bút – Tu Mơ Rông – Ngọc Linh 57

Hình 3.3 Xâm canh rừng để trồng lúa trên đường đi xã ĐăkPlô 59

Hình 3.4 Cơ cấu các loại đất đai của 5 xã vùng lõi của KBTTN Ngọc Linh 59

Hình 3.5 Vị trí xây dựng các công trình thuỷ điện trong vùng 65

Hình 3.6 Mẫu sọ thú chụp tại nhà A Mái xóm 4 xã Đăk Man 69

Hình 3.7 Hai con chim cao cát bụng trắng bị người dân bẫy bắt 69

Hình 3.8 Một số hoạt động khai thác tài nguyên rừng phát hiện được tại các ôtc, tuyến nghiên cứu năm 2011 72

Hình 3.9 Khai thác củi của người dân địa phương xã Đắk Man 73

Hình 3.10: Củi được cất trữ trong nhà dân xã Đăc Man 73

Hình 3.11 Một số lâm sản ngoài gỗ thường bị khai thác mạnh ở KBTTN 76

Trang 7

NN&PTNT Nông nghiệp và phát triển nông thôn

PCCCR Phòng chống chữa cháy rừng PKBVNN Phân khu bảo vệ nghiêm ngặt PKPHST Phân khu phục hồi sinh thái

Trang 8

MỞ ĐẦU

Dãy núi Ngọc Linh ở trung tâm vùng sinh thái dãy Trường Sơn là một trong những vùng sinh thái được ưu tiên toàn cầu về tính đa dạng sinh học cao [43] Rừng Ngọc Linh là một trong 87 khu rừng đặc dụng của Việt Nam theo Quyết định 194/CT ngày 09 tháng 8 năm 1986 của Chủ tịch Hội Đồng Bộ Trưởng (nay là Thủ tướng Chính phủ) Ngày 03 tháng 5 năm 2002 UBND tỉnh Kon Tum ra quyết định

số 38/2002/QĐ-UB về việc thành lập KBTTN Ngọc Linh với 4 mục tiêu quan trọng như sau: (1) Bảo vệ nguyên vẹn nguồn gen động thực vật quý hiếm, đặc hữu (Hổ -

Panthera tigris, Vượn má hung – Hylobates gabriellae, Mang Lớn - Megamuntiacus vuquangensis, Mang trường sơn - Muntiacus truongsonensis, các

loài chim đặc hữu); (2) Bảo tồn đa dạng sinh học các hệ sinh thái rừng và các giá trị nguyên sơ, đặc biệt bảo vệ diện tích rừng nguyên sinh hiện còn; (3) Tăng cường khả năng phòng hộ của rừng đầu nguồn các con sông Đăk Pô Kô, Thu Bồn; (4) Đầu tư vùng đệm, nhằm tạo ra vành đai bảo vệ vùng lõi, tạo thêm việc làm cho người dân, tăng thêm thu nhập cải thiện đời sống

Cùng thời điểm thành lập KBTTN Ngọc Linh thì việc xây dựng tuyến đường HCM cũng được triển khai thực hiện Tuyến đường HCM đoạn đi qua KBTTN Ngọc Linh tỉnh Kon Tum có chiều dài khoảng 25,8km bắt đầu từ Phước Sơn (Quảng Nam) và điểm kết thúc tại khu vực thị trấn Đăkglei tỉnh Kon Tum

Mặc dù tuyến đường HCM mới được khai thông một thời gian ngắn nhưng

đã có những ảnh hưởng nhất định đến tài nguyên rừng, cảnh quan, đa dạng sinh học, môi trường, KTXH - văn hóa của nhiều tỉnh thành Tây Nguyên nói chung và Kon Tum nói riêng [18], [15], [21]

Việc đánh giá tác động trong giai đoạn vận hành các dự án xây dựng cơ sở

hạ tầng giao thông đường bộ qua các khu vực nhạy cảm, có giá trị ĐDSH cao như các khu rừng đặc dụng là rất cần thiết, nhằm đánh giá các ảnh hưởng trong giai đoạn vận hành và từ đó đưa ra các kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả của công tác

Trang 9

quản lý bảo vệ tài nguyên rừng và ĐDSH Tuy nhiên, tại Việt Nam công việc này vẫn chưa được thực hiện một cách đầy đủ

Để góp phần nghiên cứu và đánh giá các tác động của tuyến đường HCM đến ĐDSH của các khu rừng đặc dụng ở Việt Nam, trong khuôn khổ đề tài luận văn

thạc sĩ, chúng tôi thực hiện đề tài “Đánh giá tác động đối với đa dạng sinh học của

tuyến đường HCM đoạn qua khu bảo tồn thiên nhiên Ngọc Linh và đề xuất các giải pháp giảm thiểu các tác động tiêu cực lên khu bảo tồn"

Trên cơ sở áp dụng các phương pháp nghiên cứu phù hợp, luận văn đã đi sâu vào thực hiện các mục tiêu và nội dung chính sau:

2 Nội dung nghiên cứu

- Điều kiện tự nhiên, hiện trạng ĐDSH và KTXH của KBTTN Ngọc Linh

- Đánh giá các ảnh hưởng tích cực của tuyến đường HCM tới KTXH của người dân và công tác quản lý bảo vệ rừng của KBTTN

- Đánh giá các ảnh hưởng tiêu cực của tuyến đường HCM tới ĐDSH của KBTTN

- Đề xuất các giải pháp giảm thiểu trên cơ sở đánh giá các ảnh hưởng tiêu cực của đường HCM tới ĐDSH của KBTTN Ngọc Linh

Trang 10

vị công binh, hậu cần, y tế, bộ binh và phòng không để đảm bảo hoạt động của hệ thống đường này

Ở Việt Nam, hệ thống đường này được đặt tên là Đường Trường Sơn, lấy tên của dãy Trường Sơn - dãy núi chạy dọc miền Trung Việt Nam nơi hệ thống đường này đi qua Về sau, hệ thống này có thêm tên gọi đường mòn HCM

Trong chiến tranh Việt Nam, lực lượng quân sự Mỹ và Việt Nam Cộng hòa

đã đánh phá hệ thống giao thông này bằng các chiến dịch bộ binh và không quân Một hệ thống máy móc điện tử, thường được gọi là “Hàng rào điện tử McNamara”,

đã được sử dụng để giúp hướng dẫn máy bay ném bom Ngoài ra, chất độc da cam cùng một số loại chất độc diệt cỏ khác đã được rải xuống nhiều vùng rừng trên đường Trường Sơn làm trụi lá cây Các dự án tạo mưa và các chất hóa học tạo bùn cũng được Mỹ sử dụng để cắt đứt và phá huỷ con đường huyết mạch này

Ngày nay, tuyến Tây Trường Sơn (qua địa phận nước CHDCND Lào) nhiều nơi đã thành vùng bỏ hoang, một vài điểm được xây dựng trở thành di tích lịch sử Đường HCM đã được Chính phủ phê duyệt xây dựng theo văn bản 789/TTg ngày 24/9/1997 trên tuyến Đông Trường Sơn Đây là con đường xuyên Việt thứ hai sau Quốc lộ 1 Mục tiêu chủ yếu của đường HCM là phục vụ nhu cầu phát triển KTXH,

Trang 11

nâng cao dân trí; Đảm bảo an ninh quốc phòng và giữ cho giao thông Bắc Nam thông suốt liên tục; Giảm áp lực giao thông trên tuyến quốc lộ 1A

Ngày 03/2/2000, Thủ tướng Chính phủ có quyết định số 18/2000/QĐ-TTg về việc đầu tư dự án xây dựng đường HCM (giai đoạn 1) với tên dự án: Đường HCM (giai đoạn 1) Phạm vi dự án : Điểm đầu tại Hoà Lạc - Hà Tây (Hà Nội); Điểm cuối

là ngã tư Bình Phước - thành phố HCM

Ngày 3 tháng 2 năm 2004, tại kỳ họp thứ 6, khóa XI, Quốc hội Việt Nam đã

có Nghị quyết số 38/2004/NQ-QH11 về chủ trương đầu tư xây dựng đường HCM,

và xác định đây là công trình quan trọng quốc gia Theo đó, đường HCM sẽ đi qua

30 tỉnh, thành phố trong cả nước, với tổng chiều dài toàn tuyến 3.167 km (trong đó tuyến chính dài 2.667 km, tuyến nhánh phía Tây dài 500 km) Dự án xây dựng đường HCM được chia thành ba giai đoạn:

- Giai đoạn 1 thi công phần dài hơn 2000 km từ Hòa Lạc (Hà Nội) tới Bình Phước

- Giai đoạn 2 thi công phần từ Pác Bó (Cao Bằng) đến Hòa Lạc và phần từ Bình Phước đến đất Mũi (Cà Mau)

- Giai đoạn 3 (2010-2020) hoàn chỉnh toàn tuyến và từng bước xây dựng các đoạn tuyến theo tiêu chuẩn đường cao tốc

Ngày 5 tháng 4 năm 2000, đường HCM khởi công xây dựng giai đoạn 1 và đến năm 2006 đã tiến hành nghiệm thu cơ sở được 1.234,5 km đường, 261 cầu, 2 hầm và 2 nhà hạt Đến 30 tháng 4 năm 2008, đường HCM trên phần giai đoạn 1 đã thông tuyến

Quy mô tiêu chuẩn kỹ thuật đường Hồ Chí Minh giai đoạn I: Do tuyến đường đi qua nhiều vùng địa hình khác nhau như đồng bằng, trung du, đồi núi thấp, núi cao, đồi bát úp nên tuỳ theo địa hình tuyến đi qua từng đoạn mà lựa chọn cấp tốc độ thích hợp, đảm bảo khai thác tuyến được an toàn, tiết kiệm phù hợp với vốn đầu tư trong giai đoạn ban đầu

Đường: Các đoạn có địa hình thuận lợi, lưu lượng vận tải lớn, thiết kế theo

tiêu chuẩn hình học của đường cao tốc (TCVN 5729-97) phù hợp với quy hoạch được duyệt, các đoạn có địa hình khó khăn thiết kế theo tiêu chuẩn đường ô tô

Trang 12

thông thường (TCVN 4054-85) Mặt cắt ngang trên toàn tuyến có quy mô 2 làn xe, đảm bảo bền vững

Bảng 1.1 Quy mô và tiêu chuẩn kỹ thuật đường Hồ Chí Minh

TT Phân đoạn

Chiều dài (km)

Tiêu chuẩn thiết kê Quy mô

giai đoạn

1 Hoà Lạc- Xuân Mai 13 Đi trên quốc lộ 2 hiện có

2 Xuân Mai – Tân kỳ 297 TCVN 5729-97 Nền 9 m mặt 6 m, lề

69 Đi trên QL 13 hiện có

Nguồn: Nghị quyết số 38/2004/NQ-QH11 của Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam

Cầu: Khổ cầu bằng bề rộng nền đường, tải trọng thiết kế: H 30-HK 80 +

Trang 13

Thừa thiên Huế, Đà Nẵng, Quảng Nam, Kon Tum, Gia Lai, Đăk Lăk, Bình Phước, Bình Dương, thành phố HCM Điểm bắt đầu từ Hòa Lạc (điểm cuối cùng của đường Láng – Hòa Lạc), kết thúc tại ngã tư Bình Phước, thành phố HCM Như vậy, tuyến đường chủ yếu đi qua các tỉnh có nhiều diện tích rừng và đất lâm nghiệp Đây cũng là nơi có các hoạt động tập trung về sản xuất, kinh doanh, quản lý, bảo vệ tài nguyên rừng và ĐDSH

Hiện nay tuyến đường đi qua và ảnh hưởng tới 04 VQG và 05 KBTTN trên địa bàn của 10 tỉnh

- VQG Cúc Phương, tỉnh Ninh Bình, Thanh Hóa

- VQG Phong Nha-Kẻ Bàng, tỉnh Quảng Bình

- VQG Bến En, tỉnh Thanh Hóa

- VQG Vũ Quang, tỉnh Hà Tĩnh

- KBT Loài A Roàng, tỉnh Thừa Thiên Huế

- KBTTN Ngọc Linh, tỉnh Kon Tum

- KBTTN Sông Thanh, tỉnh Quảng Nam

- KBTTN Đăk Rông, tỉnh Quảng Trị

- KBTTN Bắc Hướng Hóa, tỉnh Quảng Trị

Bên cạnh đó, tuyến đường cũng đã đi qua và ảnh hưởng tới nhiều diện dích rừng rộng lớn thuộc nhiều lâm trường, công ty lâm nghiệp cũng như các đơn vị khác quản lý

1.1.2 Đoạn đường đi qua khu vực KBTTN Ngọc Linh

Theo quyết định số 18/2000/QĐ-TTg, ngày 03/2/2000 của Thủ tướng Chính phủ về việc đầu tư dự án xây dựng đường HCM (giai đoạn 1), Nghị quyết số 38/2004/NQ-QH11 do Quốc hội và căn cứ theo quyết định 242/QĐ-TTg của Thủ tướng ban hành ngày 15/2/2007 quyết định về việc qui hoạch tổng thể đường HCM đoạn qua khu vực KBTTN Ngọc Linh có thiết kế theo tiêu chuẩn đường ô tô thông thường (TCVN 4054-85) Mặt cắt ngang trên toàn tuyến có quy mô 02 làn xe, nền đường rộng 09 m, mặt 06 m, cục bộ có thể hẹp hơn, gia cố lề 2 x 1m Tiến độ thực hiện: Khởi công đầu năm 2000; Hoàn thành và đưa vào sử dụng năm 2003

Trang 14

Đường HCM đoạn qua KBTTN Ngọc Linh thực chất được nâng cấp từ QL

14 cũ, vốn được xây dựng từ thời Pháp thuộc giữa những năm 1930 – 1950 Các hoạt động chủ yếu là mở rộng đường và hành lang đường, nâng cấp đường, do đó tác động về diện tích và chặt phá cây rừng trong giai đoạn thi công không lớn

Hình 1.1 Đường HCM đoạn qua KBTTN Ngọc Linh

Tuyến đường HCM đoạn đi qua KBTTN Ngọc Linh thuộc địa phận tỉnh Kon Tum có chiều dài khoảng 25,81km Điểm bắt đầu từ Phước Sơn (Quảng Nam) và

KBTTN Ngọc Linh

KBTTN Ngọc Linh KBTTN

Ngọc Linh

Trang 15

điểm kết thúc ở khu vực thị trấn Đăk Glei (Kon Tum) Tuyến đường đi qua KBTTN Ngọc Linh được xác định 4 cấp độ tiếp cận hệ sinh thái rừng khác nhau Địa điểm chia cắt thuộc phân khu bảo vệ nghiêm ngặt và phòng hộ sinh thái

Cấp I: Chia cắt sinh cảnh - với chiều dài là 4,2km, trên bản đồ hệ VN 2000 (X: 0793630; Y: 1685797,54) đến vị trí (X: 0793651,99; Y: 1683054,96)

Trạng thái rừng trong khu vực chủ yếu là dạng IIb thuộc kiểu rừng phục hồi sau nương rẫy, rừng và đất trống Ia, Ib Thảm thực vật trong kiểu rừng phục hồi chủ yếu là các loài cây ưa sáng mọc nhanh có đời sống ngắn, các loài thường gặp như:

Quếch - Chisocheton paniculatus, Gội – Aglaia spp., Màng Tang - Litsea cubeba, Cáng lồ - Betula aloides, Ba soi - Macaranga denticulate… tầng cây bụi thảm tươi

cũng khá đa dạng và phong phú

Cấp II: Tiếp giáp - với chiều dài là 11,41km bao gồm 02 đoạn, đoạn 01 có chiều dài 9,11 km từ vị trí trên bản đồ hệ VN 2000 (X: 0793018,68; Y: 1694377) đến vị trí (X: 0793637,33; Y: 1687097,34), và đoạn 02 có chiều dài 2,3 km từ vị trí (X: 0795536,6; Y: 1680360,21) đến vị trí (X: 0795529,27; Y: 1678695,92)

Trạng thái rừng đoạn phía Bắc KBTTN chủ yếu là trạng thái IIIa3 với kiểu rừng chính là rừng kín thường xanh mưa mùa nhiệt đới độ cao từ 1000 đến 1.700 m, thuộc các tiểu khu 16, 17, 18, 19 phân khu bảo vệ nghiêm nghặt Loài cây ưu thế là cây lá rộng sinh trưởng tốt, đại diện chủ yếu thuộc về các họ: họ Dẻ - Fagaceae, họ

Re – Lauraceae, họ Mộc lan – Magnoliaceae, họ Bồ hòn - Sapindaceae, họ Thị - Ebenaceae, họ Xoan – Meliaceae,…

Đoạn phía Nam KBTTN chủ yếu thuộc kiểu rừng phục hồi sau nương rẫy và rừng và đất trống Ia, Ib Thảm thực vật trong kiểu rừng phục hồi chủ yếu là các loài cây ưa sáng mọc nhanh có đời sống ngắn, tại những lâm phần có thời gian phục hồi

đã xuất hiện nhiều loài cây có đời sống dài định vị, các loài thường gặp như: Quếch

- Chisocheton paniculatus, Gội – Aglaia spp., Màng Tang - Litsea cubeba, Cáng lồ

- Betula aloides, Ba soi - Macaranga denticulate… Trạng thái Ia, Ib, chủ yếu phân

bố gần làng bản, ven đường Đây cũng là hậu quả trực tiếp của quá trình canh tác nương rẫy lâu dài và chăn thả gia súc, đất trở nên bị rửa trôi mạnh, tầng đất nông

Trang 16

thích hợp đối với các loài cây bụi và cỏ như: Sim - Rhodomyrtus tomentosa, Chè vè

- Miscanthus floribunda, Sầm - Memecylon spp., Mua - Melastoma spp., Đom đóm

- Alchornea tiliaefolia, Cỏ tranh - Imperata cylindrica, và một số loài cây gỗ nhỏ chịu hạn tái sinh như: Thầu tấu - Aporosa dioica, Thành ngạnh - Cratoxylon spp., Sòi - Sapium discolor

Cấp III: Cách < 1Km, với tổng chiều dài là 2,5 km, từ vị trí (X: 0793637,33; Y: 1687097,34) đến vị trí (X:0 793630; Y: 1685797,54)

Trạng thái rừng trong khu vực chủ yếu là dạng IIb thuộc kiểu rừng phục hồi sau nương rẫy Thảm thực vật chủ yếu là các loài cây ưa sáng mọc nhanh có đời sống ngắn, tầng cây bụi thảm tươi cũng khá đa dạng và phong phú

Cấp IV: Cách > 1 km - với tổng chiều dài là 7,7 km bao gồm 2 đoạn Đoạn 1

có chiều dài 5,3 km từ vị trí (X: 0793651,99; Y: 1683054,96) đến vị trí (X: 0795536,6; Y: 1680360,21), và đoạn 2 với chiều dài 2,4 km có vị trí từ tọa độ (X: 0795529,27; Y: 1678695,92) đến vị trí (X: 0795265,28; Y: 1677116,97)

Khu vực phía Tây tuyến đường chủ yếu là kiểu rừng kín thường xanh mưa mùa nhiệt đới độ cao từ 1000 đến 1.700 m thuộc các tiểu khu 24 Trạng thái rừng chủ đạo trong khu vực này là rừng IIIa3

Khu vực phía Đông tuyến đường chủ yếu là rừng phục hồi thuộc tiểu khu 23 Trạng thái rừng IIb

1.2 Những nghiên cứu trong và ngoài nước về các vấn đề liên quan giữa làm đường với phát triển KTXH và những tác động của chúng lên ĐDSH, môi trường 1.2.1 Trên thế giới

Ảnh hưởng của các tuyến đường đối với sinh thái môi trường đã được nhìn nhận và nghiên cứu tương đối sớm ở nhiều nước trên thế giới, nhất là tại các nước châu Âu và châu Mỹ Theo tác giả John Lloyd, 2003, trong kết quả nghiên cứu về (Road ecology) tạm dịch “Sinh thái đường” các nghiên cứu và ảnh hưởng của các tuyến đường đã được thực hiện từ rất sớm

Nghiên cứu về “Sinh thái đường” là nghiên cứu về ảnh hưởng của các tuyến đường đối với sinh thái như ảnh hưởng của đường tới thực vật, động vật cũng như

Trang 17

liên quan tới việc di chuyển của nước và bồi tụ Các yếu tố ảnh hưởng được xem xét bao gồm: i) Ảnh hưởng của đường lên cá và động vật hoang dã; ii) Thảm thực vật 2 bên đường và iii) Ảnh hưởng của đường tới việc di chuyển của nước và lắng đọng Trước đây các công việc nghiên cứu chủ yếu tập trung vào nghiên cứu các mối đe dọa của các loại xe có động cơ tác động tới các loài động vật hoang dã Nhiều nhà nghiên cứu tự nhiên nổi tiếng ở Mỹ đã xuất bản ấn phẩm mang tên “Đường sát sinh” (Road-killed) động vật trong quá trình vận hành Những mối quan tâm rộng lớn hơn về ảnh hưởng của các tuyến đường đã bị bỏ qua cho tới nửa cuối của thế kỷ

20 Mặc dù có sự bùng nổ về xây dựng các tuyến đường, nhất là ở các nước châu

Âu và Bắc Mỹ giữa những năm 1920 tới 1960 Những hiểu biết ban đầu về vấn đề

“sinh thái đường” mới được đề cập xuất phát phần lớn từ các nhà khoa học châu

Âu, trong đó đáng chú ý là của Heinz Ellenberg và bộ giao thông tại các nước Hà Lan, Đức và Pháp Các nghiên cứu ban đầu có ý nghĩa đó là hệ thống đường có thể phá vỡ môi trường sống và hạn chế việc di chuyển của động vật, một chủ đề trở thành chủ đề chính tiếp tục được nghiên cứu trong “Sinh thái đường” Cũng trong thời gian này sự hỗ trợ của các tiến bộ trong kỹ thuật nhằm làm giảm nhẹ những ảnh hưởng của các tuyến đường cũng xuất hiện ở Châu Âu và sau đó được thực hiện ở

Mỹ như đường hầm cho loài Báo Florida dọc tuyến đường 75 nối các tiểu bang và

ở Canada như các cầu vượt cho động vật trên tuyến đường cao tốc Canada đi qua VQG Banff

Trong những năm 90 của thế kỷ 20 nhiều nghiên cứu kiểm nghiệm khác nhau về ảnh hưởng của các tuyến đường đã được thực hiện Trong thời gian này các nhà nghiên cứu của Hà Lan đã bắt đầu trình bày kết quả nghiên cứu cho thấy tiếng

ồn có ảnh hưởng lớn và xa tới các quần thể chim Kết quả nghiên cứu này đã khuyến khích sự chuyển đổi từ nghiên cứu các ảnh hưởng trực tiếp sang nghiên cứu

cả các ảnh hưởng gián tiếp tới môi trường ở các vùng xa của tuyến đường

Xây dựng hệ thống đường giao thông, nhất là các tuyến đường cao tốc đã và đang được thực hiện ở nhiều nước trên thế giới như: Đài Loan, Trung Quốc, Úc Tại Đài Loan tuyến đường cao tốc chạy dọc theo hướng Bắc Nam, nối thủ đô với tất

Trang 18

cả các thành phố Dưới hệ thống đường cao tốc là hệ thống các công trình an ninh quốc phòng Đây là mô hình cho việc xây dựng các đô thị cũng như các khu dân cư tập trung cũng như việc quản lý và bảo vệ môi trường

Tại Úc, hệ thống đường giao thông, nhất là đường cao tốc rất phát triển, các nhà quản lý rất quan tâm đến việc quy hoạch phát triển KTXH dọc theo các tuyến đường mới mở Đánh giá tác động môi trường được đặc biệt quan tâm cả trước và sau khi xây dựng tuyến đường Trong đánh giá tác động môi trường, Chính phủ Úc quan tâm đến đánh giá chiến lược môi trường của toàn bộ tuyến đường, đánh giá môi trường xã hội trong quá trình thiết kế, thi công, xây dựng và quy hoạch môi trường, nhằm sử dụng hợp lý tài nguyên và môi trường tuyến đường Điều được đặc biệt chú ý khi xây dựng các con đường là quy hoạch môi trường các điểm dân cư mới, các khu công nghiệp, dịch vụ trên hành lang tuyến đường

Barrass, A.N (1985) [36] cho rằng, việc xây dựng đường trong các khu rừng Quốc gia và ở các khu vực đất công cộng khác đều đe dọa đến sự tồn tại của các loài động vật hoang dã vốn sống dựa vào rừng Quá trình vận hành đường sẽ phát sinh những mối đe dọa đến ĐDSH, hệ sinh thái, phân mảng và phá hủy môi trường sống, sự xâm nhập các loài lạ, ô nhiễm, sự săn bắt quá mức do hành lang tiếp cận dễ dàng

Richard T T Forman and Lauren E Alexander, 1998 [38] đã có nghiên cứu

về “Đường và các tác động chủ yếu của chúng đối với sinh thái” (Road and Their Major Ecological Effects), đã nghiên cứu đánh giá một số tác động chủ yếu của đường đối với sinh thái dọc hai bên tuyến đường đi qua Nhìn chung, các nghiên cứu được tiến hành chủ yếu ở vùng ôn đới Các vùng khí hậu nhiệt đới nóng ẩm, mưa nhiều, có nhiều kiểu hệ sinh thái chưa được nghiên cứu cụ thể

Một số các tác động chính đã được nghiên cứu như sau:

- Tử vong do các phương tiện giao thông (Roadkills)

Cũng như các vấn đề nêu trên, động vật chết do tai nạn giao thông là một tác động đáng kể liên quan đến số lượng động vật hoang dã Tổ chức xã hội Mỹ và Trung tâm nghiên cứu động vật hoang dã đã đưa ra con số khoảng 01 triệu động vật

Trang 19

bị giết chết mỗi ngày trên các con đường cao tốc của nước Mỹ Khi con đường I-75 hoàn thành đi xuyên qua khu vực tránh rét chủ yếu của loài hươu ở phía bắc Michigan thì tỷ lệ tử vong của loài hươu tăng lên 500% Ở Pennsylvania, 26.180 con hươu và 90 con gấu đã bị chết bởi các phương tiện giao thông vào năm 1985 Những con số thống kê này không kể đến những con vật bị chết sau khi trườn ra khỏi khu vực đường giao thông [38]

- Phân mảng và ngăn cách số lượng động vật

Một vài loài động vật chỉ đơn giản không băng qua đường giao thông phân cắt khu vực sống của chúng, như thế đường giao thông đã phân chia quần thể động vật này ra thành hai nửa Một mạng lưới giao thông gồm nhiều con đường sẽ chia quần thể động vật ra thành nhiều khu vực khác nhau Và kết quả dẫn đến là quần thể với số lượng ít các cá thể này sẽ dễ bị tổn thương hơn đối với các tác động liên quan đến sinh sản như: Ảnh hưởng đến nguồn gen do quá trình giao phối gần và tần xuất xuất hiện tổ hợp gen lặn, các tai biến môi trường, sự thay đổi bất thường các điều kiện sống và sự thay đổi trong độ tuổi sinh sản Chính vì lý do đó, các con đường giao thông góp phần đến mối lo ngại của các nhà sinh học bảo tồn trong việc bảo tồn tính ĐDSH: đó chính là sự phân mảng môi trường sống Một trong những nghiên cứu đầu tiên về sự phân mảng bởi đường giao thông là D.J Oxley và các cộng sự ở Ontario Nghiên cứu này cho thấy rằng các loại thú nhỏ như Sóc chuột, Sóc xám và Chuột chân trắng… rất ít khi dám đến các khu vực mặt đường giao thông khi khoảng cách giữa các rìa rừng vượt quá 20m Nhóm tác giả dự đoán rằng đường cao tốc với khoảng trống lớn hơn hoặc bằng 90m có thể là một hành lang có tác động đáng kể đối với sự phân tán của các loài động vật này Một nghiên cứu khác ở châu Phi chỉ ra rằng các loài Rùa cạn, Đà điểu và Voi Châu Phi gặp rất nhiều khó khăn khi băng qua đường giao thông có nền đất dốc.[15]

- Ô nhiễm môi trường

Ô nhiễm môi trường gây ra do hoạt động của đường giao thông chủ yếu là do khí thải và tiếng ồn Động vật phản ứng đối với tiếng ồn bởi sự thay đổi thói quen hoạt động và làm gia tăng nhịp tim cũng như sản sinh ra nhiều hóc môn stress Đôi

Trang 20

khi động vật tập làm quen với việc gia tăng tiếng ồn và hình như tự phục hồi lại các hoạt động bình thường Tuy nhiên, chim và các loài động vật khác thông tin với nhau bằng tín hiệu âm thanh có thể gặp nhiều khó khăn khi sống gần đường giao thông Tiếng ồn đường giao thông có thể phá vỡ thiết lập lãnh thổ và khu vực cư trú Một nghiên cứu được tiến hành bởi Andrew Barrass chỉ ra rằng loài cóc và nhái

có biểu hiện tái sinh sản một cách bất bình thường trong việc đáp ứng với tiếng ồn xung quanh đường giao thông

Nellemann và Cameron (1998) đã nghiên cứu phạm vi ảnh hưởng của đường

giao thông đến loài thú Tuần lộc (Rangifer tarandus) là trong khoảng cách 5000 m

Các nghiên cứu của Forman 1995, với sự hợp tác của các nhà quản lý giao thông và nhà sinh học đã lập quỹ nghiên cứu để nghiên cứu vấn đề của hệ sinh thái theo các tuyến đường giao thông [38] Năm 2003, ông cùng với nhiều tác giả khác

đã công bố các kết quả nghiên cứu Từ các kết quả nghiên cứu ông đã tổng hợp được phạm vi và ảnh hưởng của xây dựng và vận hành đường giao thông đến sinh thái dọc hai bên hành lang đường

Các nghiên cứu cho thấy:

- Vi khí hậu thay đổi trong phạm vi 100 m so với đường

- Thực vật bị phá hủy do muối phát sinh từ đường trong phạm vi 200m (ảnh hưởng của vật liệu và các hợp chất hóa học)

- Môi trường sống tại sông suối, quần thể cá bị ảnh hưởng trong phạm vi lớn hơn 1000 m

- Phá vỡ hành lang di chuyển của động vật hoang dã lớn hơn 1000 m (các ảnh hưởng đến sinh thái cảnh quan) v.v

- Tăng khả năng tiếp cận (Access)

Trong tất cả các tác động của đường giao thông đến môi trường thì tác động khó nhìn nhận nhất là việc tăng khả năng tiếp cận của con người và các dụng cụ để khai thác tài nguyên Tuy nhiên, đây là một thực tế cần chấp nhận vì phần lớn chúng ta không biết đối xử như thế nào trước tài nguyên thiên nhiên Thực tế rằng

Trang 21

nếu càng gặp trở ngại trong việc tiếp cận với nguồn tài nguyên này thì các khu vực này càng an toàn [10]

Rất nhiều các loài động vật đã tuyệt chủng với sự gia tăng mật độ đường giao thông Đối với nhiều loài động vật có vú, thái độ ác cảm đối với đường giao thông không liên quan đến chất lượng của đường giao thông nhưng có liên quan đến cơ hội làm quen với những nguy hiểm mà chúng có thể gặp từ những con đường này Trong những trường hợp khác, các loài động vật có vú này tiếp tục làm quen với sự

có mặt của đường giao thông bởi vì đường giao thông đem lại sự thuận tiện trong việc di chuyển và cung cấp nguồn thức ăn mặc dù những con đường này không có khả năng đem lại sự gia tăng về mặt số lượng do mật độ giao thông lớn, tỷ lệ tử vong cao gây ra bởi các hoạt động săn bắn hợp pháp hay bất hợp pháp và tử vong

do các phương tiện giao thông [18]

Như vậy rõ ràng đường giao thông đã có ảnh hưởng ở các mức độ khác nhau đối với các hệ sinh thái cũng như các loài sinh vật sống trong vùng có đường đi qua

Các nghiên cứu ngoài nước đã được tiến hành cụ thể cho một số loài tại một

số vùng nhất định và trong nghiên cứu đã phân lập được nguyên nhân của đường khác với các nguyên nhân khác đã ảnh hưởng tới phân bố cũng như cấu trúc loài của các quần xã sinh vật Tuy nhiên những vấn đề này cần được nghiên cứu cụ thể tại mỗi vùng cụ thể khi triển khai nghiên cứu tại các nước khác nhau, do đặc điểm khác biệt về các hệ sinh thái, thành phần sinh vật, hoàn cảnh kinh tế, xã hội…

1.2.2 Trong nước

Các nghiên cứu về ảnh hưởng của đường HCM đối môi trường cũng như đối với các KBTTN và việc bảo vệ tài nguyên đa dạng sinh học chưa nhiều Cho đến nay, chỉ có một số ít nghiên cứu và đánh giá tác động của dự án xây dựng đường HCM đối với môi trường và một số hệ sinh thái

Tháng 7- năm 2000, Viện Khoa học, công nghệ GTVT đã có báo cáo đánh giá tác động môi trường (giai đoạn 1) Nghiên cứu đã đưa ra những đánh giá ban đầu đối với môi trường của dự án đường HCM [35]

Trang 22

Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn (2000) có Dự án “Trồng cây và trồng rừng ven đường HCM” [5] Đây là dự án phục hồi rừng ven đường HCM, để nâng cao độ che phủ rừng, bảo vệ môi trường vùng có tuyến đường HCM đi qua

Dự án đã đề xuất kế hoạch trồng rừng 3.191,3 ha, khoanh nuôi phục hồi rừng 1.557,6 ha, trồng bổ sung 206,1 ha, trồng cây bóng mát, cảnh quan 843 ha Diện tích thực hiện của dự án chủ yếu thuộc rừng phòng hộ và rừng đặc dụng

Tháng 8/2001, Ban quản lý Dự án đường HCM đã có nghiên cứu Đánh giá tác động môi trường - Đoạn tuyến đi qua Khu bảo tồn thiên nhiên Ngọc Linh –Kon Tum (Giai đoạn thiết kế, xây dựng) và Đánh giá tác động môi trường đoạn tuyến đi qua Khu bảo tồn thiên nhiên Phong Nha - Quảng Bình (Giai đoạn thiết kế, xây dựng) [27] Đánh giá chủ yếu tập trung vào môi trường vật lý như khí thải, khói bụi, các chất phát thải, tiếng ốn, còn đối với ĐDSH chủ yếu mới đưa ra các cảnh báo

do suy giảm về môi trường trong quá trình xây dựng tuyến đường

Năm 2001, Nguyễn Xuân Đào và cộng sự, Viện Khoa học công nghệ Thủy lợi đã có nghiên cứu, đánh giá tác động môi trường Dự án đường HCM (giai đoạn thiết kế, xây dựng) [14] Nghiên cứu này tập trung đánh giá cho giai đoạn thiết kế, xây dựng tuyến đường, chủ yếu trên các khía cạnh sau:

- Tác động tới môi trường vật lý: Môi trường đất và xói lở, chất lượng không khí, môi trường nước

- Tác động đến môi trường sinh vật và hệ sinh thái: Các hệ sinh thái ở cạn, dưới nước, hệ động thực vật hoang dã, động vật quý hiếm, tiếng ồn rung,

xử lý chất thải

- Môi trường xã hội và nhân văn: Giao thông vận tải, đời sống cộng đồng

và hoạt động kinh tế, di sản văn hóa và lịch sử, chiếm dụng đất và tái định cư, dân tộc thiểu số, an toàn giao thông

Tuy nhiên, các đánh giá chủ yếu tập trung nhiều vào ảnh hưởng của các yếu

tố vật lý, còn các đánh giá về tác động đối với đa dạng sinh học chủ yếu là các dự báo mang tính chất định tính đối với toàn vùng…

Trang 23

Năm 2006, Nikolas Arhem và Nguyễn Thị Thanh Bình thực hiện dự án

“Đánh giá tác động về văn hóa xã hội của tuyến đường HCM đối với các dân tộc thiểu số vùng Trung Trường Sơn, Việt Nam” [3] Báo cáo thể hiện rõ nét sự biến đổi về đời sống, văn hóa, tập quán, xã hội của người dân trong vùng dự án, đặc biệt

là người dân bản địa Trong đó tác giả cho thấy sự chuyển biến trong tập quán, tập tục săn bắn và sử dụng các loại lâm sản khác như: Từ hình thức săn bắt truyền thống sang

sử dụng các bẫy thép; Từ săn bắn để làm thực phẩm trong gia đình, làng bản sang buôn bán trên thị trường; Tập tục chia phần khi bắn được thú hiện đang bị mai một và dần biến mất; Ngoài ra các sản phẩm từ rừng chuyển từ nhu cầu thiết thực trong cuộc sống sang hướng cung cấp cho nhu cầu của thị trường và một số tập tục truyền thống trong sản xuất, văn hóa dần bị mai một khi hình thành đường HCM

Năm 2007, Nguyễn Xuân Thành, Viện Quy hoạch và thiết kế Nông nghiệp, thuộc Bộ NN & PTNT đã thực hiện dự án: “Đánh giá mức độ suy thoái của hệ sinh thái dọc hai bên đường HCM khu vực từ Hà Tĩnh đến Quảng Nam do xây dựng đường và đề xuất giải pháp khắc phục” [21] Báo cáo tập trung vào việc đánh giá tác động đối với các hệ sinh thái, chủ yếu là hệ sinh thái nông nghiệp, tập trung vào

sự thay đổi cơ cấu cây trồng, cũng như sự thay đổi, suy thoái nguồn nước, đất vùng

có đường HCM đi qua

Năm 2010, Phan Thị Minh Hoa thực hiện đề tài luận văn thạc sĩ khoa học:

“Đánh giá môi trường trong giai đoạn khai thác và công tác QLMT đoạn tuyến qua

VQG Cúc Phương” [15] Báo cáo tập trung vào đánh giá tác động môi trường khi

vận hành tuyến đường Trong đó, tác giả đề cập đến các tác động về mặt vật lý, môi trường và xã hội Tuy nhiên, các tác động về đa dạng sinh học và bảo tồn đa dạng sinh học trong khu vực có tính ĐDSH cao như VQG Cúc Phương cũng chưa đề cập chi tiết

Nhìn chung việc xây dựng các tuyến đường giao thông đã có ảnh hưởng đến việc bảo vệ ĐDSH ở nhiều mức độ khác nhau đối với tất cả các nước trên thế giới Đối với các nước phát triển việc nghiên cứu được tiến hành trong thời gian dài và

có thu được nhiều kết quả cụ thể để có sự cảnh báo đối việc xây dựng đường

Trang 24

- Các nghiên cứu về ảnh hưởng của các tuyến đường tới sinh thái được tiến hành tương đối sớm ở nhiều nước trên thế giới, nhất là tại các nước châu Âu và châu Mỹ

- Các nghiên cứu tương đối cụ thể, tập trung vào các loài động, thực vật, cá nhất là tại các khu bảo tồn Trên cơ sở kết quả các nghiên cứu một số giải pháp nhằm giảm bớt ảnh hưởng của các tuyến đường cũng đã được đề xuất thực hiện

- Các nghiên cứu ở trong nước chưa nhiều, các dự án chỉ dừng lại ở mức đánh giá tác động môi trường trước và sau khi thực hiện, chỉ đưa ra các cảnh báo

- Những nghiên cứu, đánh giá ảnh hưởng của tuyến đường HCM đến ĐDSH còn rất hạn chế, chủ yếu mang tính cảnh báo chung mà chưa có các nghiên cứu đánh giá đầy đủ và chi tiết

Trang 25

Chương 2 THỜI GIAN, ĐỊA ĐIỂM VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Thời gian, địa điểm và đối tượng nghiên cứu

2.1.1 Thời gian nghiên cứu chia làm 2 đợt

- Đợt 1: từ ngày 07-21/3/2011 thực hiện điều tra thu thập số liệu về điều kiện

tự nhiên, ĐDSH và KTXH tại KBTTN Ngọc Linh

- Đợt 2: từ tháng 5-6/2011 thực hiện điều tra ngoại nghiệp tại KBTTN Ngọc Linh tại các ôtc và theo các tuyến

2.1.2 Đối tượng nghiên cứu

Trong khuôn khổ của luận văn thạc sĩ, đề tài tập trung vào đánh giá ảnh hưởng của tuyến đường HCM đối với ĐDSH của KBTTN Ngọc Linh về một số lĩnh vực như sau:

- Các loài thực vật bậc cao có mạch

- Các loài động vật có xương sống trên cạn (thuộc các lớp thú, chim, bò sát, lưỡng cư)

- Một số hệ sinh thái rừng đặc trưng

2.1.3 Địa điểm nghiên cứu

Việc thu thập thông tin được thực hiện ở văn phòng KBTTN Ngọc Linh, chính quyền địa phương các xã Đăk Man, Xốp, Ngọc Linh, Mường Hoong, Đăk Choong, người dân địa phương và các tổ chức, cơ quan liên quan

Dựa trên kết quả tham vấn cán bộ KBTTN cho biết tình hình xâm hại tài nguyên rừng trong thời gian gần đây diễn ra khá phức tạp và ngày càng trở nên nghiêm trọng như các hoạt động phá rừng làm nương, khai thác gỗ, lâm sản ngoài

gỗ và săn bắt động vật hoang dã Đặc biệt xã Đăk Man là xã có vị trí nằm trên trục đường HCM là một trong những điểm phức tạp trong công tác bảo vệ tài nguyên rừng và ĐDSH của KBTTN

Vì vậy trong khuôn khổ luận văn này, chúng tôi tiến hành lựa chọn một số tuyến trên cơ sở dễ dàng tiếp cận từ trục đường HCM để tiến hành khảo sát các hoạt động xâm hại tài nguyên rừng của KBTTN Trên các tuyến, khi phát hiện thấy dấu

Trang 26

hiệu các vụ vi phạm về khai thác tài nguyên rừng, xâm lấn đất rừng hoặc các vị trí

có nguy cơ bị tác động do khả năng tiếp cận dễ dàng đối với tài nguyên rừng của KBTTN từ trục đường HCM, chúng tôi tiến hành lập các ôtc với kích thước 20 x 25

=500 m2 để thu thập thông tin về loại hình vi phạm, mức độ, thành phần các loài động thực vật bị khai thác

Do điều kiện thời gian và kinh phí có hạn nên trong khuôn khổ luận văn chúng tôi mới chỉ tiến hành lập được 06 ôtc và 04 tuyến khảo sát Vị trí của các ôtc

và các tuyến được bố trí như sau:

- Ô số 1 có tọa độ VN 2000 (X: 0790071; Y: 1685643) thuộc khoảnh 1 tiểu khu 21 Trạng thái rừng: IIIa3

- Ô số 2 có tọa độ VN 2000 (X: 0791023; Y: 1685510) thuộc khoảnh 2 tiểu khu 21 Trạng thái rừng: IIIa3

- Ô số 3 có tọa độ VN 2000 (X: 0791713; Y: 1685023) thuộc khoảnh 4 tiểu khu 21 Trạng thái rừng: IIIa3

- Ô số 4 có tọa độ VN 2000 (X: 0792110,3; Y: 1686085) thuộc khoảnh 6 tiểu khu 19 Trạng thái rừng: IIIa3

- Ô số 5 có tọa độ VN 2000 (X: 0792575; Y: 1689757) thuộc khoảnh 1 tiểu khu 18 Trạng thái rừng: IIIa3

- Ô số 6 có tọa độ VN 2000 (X: 0796747; Y: 1681259) thuộc khoảnh 8 tiểu khu 22 Trạng thái rừng phục hồi thường xanh

- Tuyến 1: Chiều dài tuyến khoảng 4,8 km Điểm đầu từ ngã ba Đăk Plô theo trục đường đến xã Đăk Plô đến tọa độ vị trí ôtc số 03 và tiếp tục qua suối Đăk Sê kết thúc tại ôtc số 04

- Tuyến 2: Chiều dài tuyến khoảng 3 km Điểm đầu từ vị trí ôtc số 03 đến điểm cuối là ranh giới xã Đăk Plô

- Tuyến 3: Chiều dài tuyến khoảng 9,5 km Điểm đầu từ ngã ba Đăk Plô dọc đường HCM về phía Bắc của KBTTN đến điểm cuối là ôtc số 05

- Tuyến 4: Chiều dài tuyến khoảng 12 km Điểm đầu từ ngã ba Đăk Plô theo đường HCM về phía Nam của KBT tới điểm cuối là ôtc số 06

Trang 27

Hình 2.1 Sơ đồ ôtc, tuyến điều tra

2.2 Phương pháp nghiên cứu

2.2.1 Kế thừa tài liệu

Các tư liệu, thông tin liên quan đến KBTTN như bản đồ, đặc điểm điều kiện

tự nhiên, KTXH, ĐDSH, tình hình quản lý tài nguyên rừng và số liệu thống kê các

vụ vi phạm tại KBTTN Ngọc Linh trong các năm từ 2003 – 9/2011 được thu thập

Trang 28

tại các cơ quan, đơn vị: BQL KBTTN Ngọc Linh, Hạt kiểm lâm KBTTN, một số cơ quan, tổ chức, dự án liên quan, Viện Điều tra Qui hoạch Rừng, UBND huyện Đăk Glei, UBND các xã Xốp, ĐăkMan, Đăk choong, Ngọc Linh, Mường Hoong và một

số người dân trong vùng

2.2.2 Điều tra tại thực địa

2.2.2.1 Đánh giá ảnh hưởng của tuyến đường HCM đối với KTXH của người dân trong vùng và công tác bảo vệ tài nguyên rừng, ĐDSH của KBTTN

Thu thập số liệu thống kê về hiện trạng KTXH như dân số, dân tộc, cơ sở hạ tầng của người dân các xã vùng đệm của KBTTN so sánh với kết quả điều tra tình hình KTXH của các xã trong vùng trong thời gian xây dựng dự án đầu tư KBTTN Ngọc Linh năm 1998 [27] trước khi đường HCM được nâng cấp và đưa vào sử dụng Phỏng vấn chính quyền và người dân tại địa phương về những ảnh hưởng tích cực từ khi nâng cấp và vận hành tuyến đường HCM đối với KTXH và đời sống người dân trong vùng Tham khảo các báo cáo đánh giá tác động của đường HCM đối với KTXH khu vực Trung Trường Sơn [3] làm cơ sở cho việc đánh giá ảnh hưởng của đường HCM đối với KTXH của người dân trong khu vực KBTTN Ngọc Linh

2.2.2.2 Đánh giá ảnh hưởng tiêu cực của tuyến đường HCM tới ĐDSH của KBTTN

- Phỏng vấn cán bộ KBTTN Ngọc Linh cùng chính quyền và người dân các

xã trong vùng, sàng lọc thống kê các ảnh hưởng tiêu cực của đường HCM tới công tác bảo vệ tài nguyên rừng và ĐDSH trong vùng

- Tiến hành điều tra tại các ôtc, tuyến để đánh giá ảnh hưởng của tuyến đường đối với hệ thực vật

Điều tra trên ôtc: Tiến hành thu thập thông tin trong ôtc bao gồm các loài cây

gỗ, đo đếm cây có đường kính D1,3 ≥ 8 cm (D1,3: đường kính cao ngang ngực tại vị trí 1,3m), chiều cao vút ngọn của cây - Hvn Xác định các loài cây gỗ đã bị khai thác qua gốc cây còn lại: tên loài, đường kính gốc Xác định các loài cây, loại lâm sản ngoài gỗ đã và đang bị khai thác trong ôtc

Trang 29

Điều tra trên tuyến: Trên các tuyến tiến hành điều tra đánh giá sơ bộ thành

phần loài thực vật, hiện trạng rừng, kiểu rừng, các loài thực vật bị khai thác thông

qua các bãi gỗ, các gốc cây bị chặt hoặc phát hiện nơi tập kết các loại lâm sản khác

Các số liệu điều tra trên tuyến sẽ bổ sung cho thành phần loài thực vật, mức độ khai

thác trong vùng

- Tiến hành điều tra đánh giá ảnh hưởng của tuyến đường đối với hệ động

vật Phương pháp được dùng chính là tiến hành phỏng vấn người dân, đặc biệt là

những thợ săn trong vùng để tìm hiểu về một số nội dung như các loài động vật mà

người dân thường hay săn bắt, số lượng, tần xuất bắt gặp và bẫy được, nơi người

dân hay đặt bẫy, mục đích của việc bẫy bắt Tham khảo tài liệu động vật có liên

quan để có nhận xét về thành phần loài động vật bị săn bắt, vị trí, mức độ tác động

và trữ lượng của các loài hiện có trong KBTTN

- Đánh giá ảnh hưởng của tuyến đường đối với các hệ sinh thái đặc trưng:

Dựa trên kết quả điều tra trên các ôtc, tuyến điều tra cũng như kết quả phỏng vấn

cán bộ KBTTN Ngọc Linh, chính quyền địa phương và người dân xác định vị trí bị

tác động, các loài bị tác động, mức độ tác động trên nền bản đồ hiện trạng rừng, từ

đó khoanh vùng các vị trí, trạng thái rừng và các hệ sinh thái đặc trưng bị tác động

- Căn cứ theo kết quả điều tra đánh giá các tác động của đường HCM tới

ĐDSH tại KBTTN Ngọc Linh cùng các nguyên nhân chủ quan, khách quan Dựa

trên các cơ sở khoa học và thực tiễn sẽ tiến hành đề xuất các giải pháp phù hợp để

giảm thiểu tác động tiêu cực tới ĐDSH tại KBTTN Ngọc Linh

2.2.3 Tổng hợp viết báo cáo

Số liệu thu thập được trong quá trình điều tra nghiên cứu được tổng hợp, xử

lý, tính toán theo phương pháp thống kê, so sánh và xây dựng báo cáo

Trang 30

Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 3.1 Khu BTTN Ngọc Linh

3.1.1 Diện tích KBTTN Ngọc Linh

Năm 1998, kế hoạch đầu tư cho KBTTN với diện tích 41.424 ha tại tỉnh Kon Tum được Viện Điều tra Quy hoạch Rừng và Tổ chức Birdliffe International xây dựng [25] Dự án đầu tư KBTTN Ngọc Linh Kon Tum đã được UBND tỉnh Kon Tum chính thức phê chuẩn ngày 12/10/1998 theo Công văn số 69/TT-UB, và Bộ NN& PTNT phê chuẩn ngày 09/02/1999 theo Quyết định số 559/BNN-KH (Lê

Trọng Trải et al 1998) [33] Ngày 03/5/2002, UBND tỉnh Kon Tum đã ra Quyết

định số 38/2002/QĐ-UB về việc thành lập KBTTN Ngọc Linh [31]

Theo chỉ thị 38/2005/CT-TTg, ngày 5/12/2005 của Thủ tướng Chính phủ về việc rà soát, quy hoạch lại 3 loại rừng [23], UBND tỉnh Kon Tum đã tiến hành rà soát lại các loại rừng trên phạm vi toàn tỉnh Sau khi rà soát UBND tỉnh Kon Tum

đã ra quyết định số 333/QĐ-UBND giao cho Ban quản lý KBTTN Ngọc Linh quản

lý 38.109,4 ha, bao gồm 42 tiểu khu, nằm trên địa bàn của của 5 xã: Đăk Man, Đăk Choong, Mường Hoong, Ngọc Linh, Xốp thuộc huyện Đăk Glei, tỉnh Kon Tum Diện tích của KBTTN Ngọc Linh trước và sau rà soát được thể hiện ở Bảng 3.1 sau:

Bảng 3.1 Diện tích KBTTN Ngọc Linh trước và sau rà soát

Đơn vị: ha

TT Xã

Diện tích KBT trước

rà soát

Chia ra Diện tích KBT

sau rà soát PKBVNN PKPHST

Ghi chú: xã Xốp được tách từ xã Đăk Choong năm 2002

Nguồn: BQL KBTTN Ngọc Linh năm 2011

Trang 31

Kết quả thống kê ở Bảng 3.1 cho thấy so với thời điểm trước khi thực hiện rà

soát, diện tích KBTTN Ngọc Linh giảm 3.310,6 ha Trong đó diện tích rừng của KBT giảm nhiều nhất tại 2 xã Đăk Choong và xã Xốp với hơn 1.600 ha

3.1.2 Phân khu chức năng tại KBTTN Ngọc Linh

Hiện tại KBTTN Ngọc Linh được phân chia thành 03 phân khu chức năng bao gồm Phân khu bảo vệ nghiêm ngặt: 34.908,5 ha; Phân khu phục hồi sinh thái: 2.400,9 ha; và Phân khu hành chính dịch vụ: 800 ha

3.1.3 Năng lực quản lý của KBT

3.1.3.1 Cơ cấu tổ chức

Ban quản lý KBTTN Ngọc Linh được thành lập theo Quyết định 38/2002/QĐ-UB ngày 03 tháng 05 năm 2002 của UBND tỉnh Kon Tum Hiện nay (năm 2011) tổng cán bộ công nhân viên của KBTTN Ngọc Linh là 38 cán bộ (khối Văn phòng 11 cán bộ; Hạt Kiểm lâm 27 cán bộ), trong đó có 08 cán bộ có bằng Kỹ

sư, 20 cán bộ trung cấp và 10 công nhân kỹ thuật

3.1.3.2 Các phòng chuyên môn bao gồm

+ Phòng Tổ chức - Tổng hợp - Hành chính: 04 cán bộ

+ Phòng Khoa học kỹ thuật - Kế toán: 05 cán bộ

+ Hạt kiểm lâm: 27 cán bộ và các phòng, đội như sau:

- Phòng Văn thư;

- Phòng Pháp chế;

- Phòng quản lý bảo vệ rừng;

- Đội cơ động và 5 trạm quản lý bảo vệ rừng;

Lãnh đạo KBTTN Ngọc Linh gồm 01 Giám đốc và 01 Phó giám đốc do Chủ tịch UBND tỉnh Kon Tum bổ nhiệm

Nhìn chung cơ cấu tổ chức các phòng ban chức năng kể trên đảm bảo cơ bản việc thực hiện nhiệm vụ được giao nhưng đối với lực lượng cán bộ nghiên cứu khoa học và bảo vệ rừng nơi đây còn thiếu và yếu về chuyên môn nghiệp vụ Với diện tích 38.109,4 ha đang quản lý được bố trí 27 Kiểm lâm viên, 11 cán bộ hành chính và bình quân mỗi Kiểm lâm viên quản lý 1.411 ha Theo điều 28 Nghị định

Trang 32

117/2010/NĐ-CP ngày 24/12/2010 của Chính phủ về tổ chức quản lý rừng đặc dụng [8] quy định với định biên tối đa 500 ha rừng có 01 công chức kiểm lâm, như vậy lực lượng kiểm lâm của KBT còn thiếu khá nhiều

Cho đến thời điểm hiện tại, phần lớn nội dung công việc được thực hiện hiện tập trung trên lĩnh vực bảo vệ rừng, trồng rừng và giao khoán rừng cho người dân sống gần rừng của KBT Những công trình nghiên cứu và hợp tác nghiên cứu khoa học còn khá khiêm tốn so với giá trị ĐDSH đang phân bố trên địa bàn Ngọc Linh quản lý

Bảng 3.2 Tổng hợp hiện trạng cơ sở hạ tầng tại KBTTN Ngọc Linh

Hạng mục Nhà

cấp

Số phòng

Diện tích (m 2 )

Nguồn: Ban quản lý Khu BTTN Ngọc Linh năm 2010

Trang 33

Kết quả thống kê ở Bảng 3.2 trên cho thấy cơ sở hạ tầng của KBT mới chỉ đáp ứng được phần nào nhu cầu làm việc của cán bộ làm việc tại KBT Trong đó một số công trình đã xuống cấp như một số trạm kiểm lâm địa bàn ảnh hưởng không nhỏ đến đời sống sinh hoạt và công tác của cán bộ tại các trạm

3.1.3.4 Trang thiết bị

Hiện tại KBTTN Ngọc Linh được trang bị một số trang thiết bị thực hiện các chức năng, mục tiêu và nhiệm vụ của KBTTN được thể hiện ở Bảng 3.3:

Bảng 3.3 Tổng hợp trang thiết bị của KBTTN Ngọc Linh

TT Trang thiết bị Số lƣợng Tình trạng Ghi chú

Nguồn: Ban quản lý Khu BTTN Ngọc Linh năm 2010

Kết quả thống kê Bảng 3.3 trên cho thấy trang thiết bị kỹ thuật phục vụ hoạt động quản lý tài nguyên rừng tại KBTTN Ngọc Linh còn thiếu và hầu hết ở trong tình trạng cũ Đây cũng là một trong những hạn chế, khó khăn cho công tác nghiên cứu, bảo vệ tài nguyên rừng và ĐDSH cũng như thực hiện các chức năng, mục tiêu

và nhiệm vụ của KBT

Trang 34

3.2 Điều kiện tự nhiên, KTXH và các giá trị ĐDSH của KBTTN Ngọc Linh 3.2.1 Vị trí địa lý

KBTTN Ngọc Linh có diện tích 38.109,4 (diện tích sau rà sóat) trên địa phận hành chính của 05 xã: Xốp, Đăk Man, Đăk Choong, Mường Hoong, Ngọc Linh thuộc huyện Đăk Glei tỉnh Kon Tum

- Toạ độ địa lý: Từ 150 00' 00'' đến 150 18' 00'' Vĩ độ

Từ 1070 41' 00'' đến 1080 01' 00'' Kinh độ

- Phạm vi ranh giới:

o Phía Bắc giáp huyện Giằng, huyện Phước Sơn của tỉnh Quảng Nam

o Phía Tây giáp các xã Đắk Plô, Đăk Nhoong, Đăk Pek và thị trấn Đăk Glei, huyện Đăk Glei tỉnh Kon Tum

o Phía Nam giáp xã Đăk Na, Măng Ri và xã Ngọc Lây huyện Tu Mơ Rông, tỉnh Kon Tum

o Phía Đông giáp huyện Trà My, tỉnh Quảng Nam

3.2.2 Địa hình

Địa hình KBTTN Ngọc Linh nằm trong vùng núi cao của vùng núi cực Nam Trung Bộ, nối tiếp với mạch núi Nam – Ngãi – Định của Trường Sơn Nam Có hướng chính là Tây Bắc – Đông Nam Các đỉnh được nối với nhau bởi một hệ thống dông sắc nhọn tạo thành dãy núi Tây Quảng Nam – thượng Kon Tum, bao bọc lấy sườn Bắc và sườn Đông Nam của các sơn nguyên rộng lớn thuộc Tây Nguyên sau này

Độ dốc địa hình rất lớn phổ biến từ 40 ÷ 450, nhiều nơi độ dốc lên tới 60 ÷ 650, điển hình là các đỉnh Mường Hoong 2.400m, Ngok Tion 2.032m, Ngok Lepho 2.047m, Ngok Pa 2.251m và cao nhất là đỉnh Ngọc Linh 2.604m, từ độ cao 2.604m

hạ đột ngột xuống chỉ còn hơn 300m ở thung lũng Đắc Mi Sườn Tây Nam của khu vực có độ dốc thoải hơn Độ chênh cao địa hình không bị hạ xuống quá đột ngột như

ở sườn đối diện vì thung lũng sông Đắc Mek, Đắc Psi, Đắc Na, Đắc Glei Độ cao tuyệt đối biến động từ 900 ÷ 1200m Độ chia cắt địa hình phức tạp nhưng độ dốc thoải dần đến kiểu địa hình sơn nguyên và cao nguyên phía Nam huyện Đắc Glei

Trang 35

Hình 3.1 Bản đồ hiện trạng rừng và tuyến đường HCM qua KBTTN

Trang 36

3.2.3 Thổ nhƣỡng

Căn cứ vào chỉ tiêu phân chia dạng đất cấp II và nhóm dạng đất đã xác định được 24 dạng thuộc 5 nhóm dạng đất chính có mặt tại KBTTN Ngọc Linh tỉnh Kon Tum Cụ thể như sau:

3.2.3.1 Nhóm đất mùn vàng nhạt núi cao trên đá phiến sét, biến chất (Hs)

Nhóm đất này có diện tích 4.593,53 ha, chiếm 12,05% tổng diện tích đất tự nhiên KBTTN Phân bố tập trung chủ yếu ở khu vực xung quanh đỉnh núi Ngọc Linh, ở độ cao từ 2.000m trở lên, thuộc các xã trong huyện Đăk Glei; Độ dốc phổ biến từ 25 ÷ 300 (cấp III, IV) Đây là vành đai núi cao lạnh đến hơi lạnh, với nhiệt

độ < 150C, nhiệt độ tháng lạnh nhất từ 5 ÷ 60C, tháng nóng nhất cũng dưới 200C, lượng mưa năm trên 2.500mm, lượng bốc hơi không quá 500mm Tất cả các tháng trong năm đều có mây mù che phủ

Lớp phủ thực vật đơn điệu, thường là các loài cây lá rộng, họ Long Não, họ Dẻ,

họ Chè, họ Mộc Lan, họ Hoa Hồng Các dạng lập địa phổ biến trong nhóm này là: N1IIIHs, N1IVHs, N1VHs, N1VHs

3.2.3.2 Nhóm đất Feralit mùn nâu đỏ trên đá phiến sét và biến chất (FHs)

Nhóm đất này có diện tích 30.083,71ha, chiếm 78,94% tổng diện tích đất tự nhiên khu bảo tồn Phân bố ở vành đai từ 1.000 ÷ 2.000m và trải dài trên một miền rộng lớn trong khu bảo tồn, thuộc các xã Mường Hoong, Đắc Man và Ngọc Linh Khí hậu ở đai cao này luôn mát ẩm; nhiệt độ từ 15 ÷ 200C Lượng mưa từ 2.000 ÷ 2.500mm/năm vì vậy quá trình tích lũy nhiều mùn thô và mức độ Feralit yếu hơn vùng thấp, mức độ tích lũy Al lớn hơn tích lũy Fe

Phần lớn diện tích ở nhóm đất này vẫn còn rừng tự nhiên, một số diện tích đã

bị tác động nhưng ở mức độ nhẹ Các dạng lập địa phổ biến trong nhóm đất này là: N2IIFHs+, N2IIFHs, N2IIIFHs, N2IVFHs, N2IVFHs+, N2IVFHs, N1VFHs, N1IVFHs, N1IVFHs, N1VFHs, N1 V FHs

3.2.3.3 Nhóm đất Feralit đỏ vàng trên đá phiến sét và biến chất (Fs)

Nhóm đất này có diện tích 3.274,67 ha, chiếm 8,59% tổng diện tích tự nhiên khu bảo tồn Phân bố ở độ cao dưới 1.000m, dọc quốc lộ 14A, 14b và dọc thung lũng Đăk Mek Đất này được phát sinh trong điều kiện lượng mưa có giảm, nhiệt độ không khí và mặt đất có tăng hơn, lớp thảm thực bì bị tác động mạnh mẽ hơn 2 đai cao trên

Trang 37

Đây là những diện tích đã bị tác động mạnh lớp thảm thực bì Các dạng thổ nhưỡng phổ biến trong nhóm đất này như: N2IIIFs, N2IIIFs+, N2IVFs, N2VFs, N3IIIFs , N3VFs

3.2.3.4 Đất dốc tụ (T)

Nhóm đất này có diện tích 58,66 ha, chiếm 0,15% tổng diện tích tự nhiên khu bảo tồn Phân bố rải rác dọc sông Đắc Mek và sông Đắc Pơ Kô thuộc các xã Ngọc Linh Đăk Choong Đất được hình thành và phát triển trên sản phẩm rửa trôi

và bồi tụ của các loại đất ở chân sườn thoải hoặc vật liệu Feralit hoá được dòng nước mang từ đồi núi kế cận tập trung về nơi thấp của địa hình Các dạng thổ nhưỡng phổ biến trong nhóm đất này: T1IFs

3.2.3.5 Đất mặt nước sông suối (MN)

Nhóm đất này có diện tích 98,83 ha, chiếm 0,26% tổng diện tích tự nhiên khu bảo tồn Phân bố ở các sông suối lớn trong khu vực KBTTN, thường có lòng dốc, thung lũng he ̣p , nước chảy xiết , hiện đang được khai thác xây dựng các nhà máy thủy điện

3.2.4 Khí hậu

Trong khu vực điều tra là một vùng rừng núi hiểm trở, chưa có trạm khí tượng riêng Vì vậy số liệu khí tượng thủy văn phải tham khảo các trạm khí tượng trong vùng như trạm khí tượng Trà My, Ba Tơ, Đăk Tô và Kon Tum Đây là các trạm gần nhất, có khả năng phản ánh điều kiện khí hậu trong vùng một cách khách quan

Kết quả thống kê cho thấy khu vực KBT TN Ngọc Linh có những nét chung của khí hậu vùng nhiệt đới gió mùa của phía Nam Việt Nam, lại mang tính chất của khí hậu cao nguyên Một năm có 02 mùa rõ rệt: Mùa khô kéo dài từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau; Mùa mưa bắt đầu từ tháng 5 đến tháng 10

Bảng 3.4 Tổng hợp các nhân tố khí hậu trong vùng Nhân tố khí hậu Trà My Ba Tơ Đắk Tô Kon Tum

1 Kiểu khí hậu Nhiệt đới

mưa mùa

Nhiệt đới mưa mùa

Nhiệt đới mưa mùa

Nhiệt đới mưa mùa

Trang 38

Nhân tố khí hậu Trà My Ba Tơ Đắk Tô Kon Tum

Nguồn: Tập số liệu khí tượng thủy văn Việt Nam

Kết quả thống kê Bảng 3.4 cho thấy một số yếu tố khí hậu trong vùng như sau:

Chế độ nhiệt: Nhiệt độ trung bình năm từ (22 ÷ 250C), biên độ nhiê ̣t đô ̣ dao

đô ̣ng trong ngày từ 8 ÷ 90C; nhiệt độ trung bình tháng lạnh nhất 17 ÷ 180C (tháng 1), thấp nhất tuyệt đối < 50C; Nhiệt độ tối cao 390

C

Chế độ mƣa: lượng mưa trung bình hàng năm từ khoảng 1.800 ÷ 3.800 mm,

chủ yếu trong mùa mưa chiếm từ 85 ÷ 90 % lượng mưa cả năm và xuất hiện lũ lớn, thường tập trung vào tháng 7 và tháng 8, gió chủ yếu theo hướng Tây Nam

Chế độ ẩm: Độ ẩm trung bình năm từ 85 ÷ 90%; cao nhất là tháng 8 và

tháng 9 (khoảng 90%), mùa khô lượng bốc hơi lớn , độ ẩm giảm mạnh , thấp nhất là tháng 3 (khoảng 66%)

Trang 39

Chế độ gió: Mùa khô có gió Đông Bắc thổi mạnh, thường gây khô hạn trong

vùng; mùa mưa có gió Tây Nam và thường xuất hiện gió bão và tập trung vào tháng

9, tháng 10 hàng năm Các hiện tượng gió lốc, mưa đá thường xảy ra vào đầu mùa mưa (tháng 5) với khoảng từ 2 ÷ 3 cơn gió lốc và mưa đá

3.2.5 Thủy văn

Vùng núi Ngọc Linh là đầu nguồn của một số hệ thống sông chính trong khu vực như sau:

Hệ thủy sông Đắk Mek: Bắt đầu từ đỉnh Ngọc Linh 2.598m, Ngọc Pâng

2.327m chảy qua các địa phận các xã Ngọc Linh, Đăk Choong, Mường Hoong và Đăk Man nhập vào Đăk Sê chảy về sông cái vào biển Đông tại Đà Nẵng Phần chảy trong khu vực dài khoảng hơn 60km, có các nhánh phụ lưu lớn như Đăk Chè, Đăk Thiang Mek

Hệ thủy sông Đăk Pơ Kô: Bắt nguồn từ các đỉnh cao 1.998m, 1.855m,

2.032m, 2.003m về Ngok Nay 2.259 m chảy qua các xã Đăk Man, Đăk Kroong, thị trấn Đăk Glei rồi về Kon Tum Ngoài ra còn có các chi lưu lớn như Đăk Na, Đăk Ta Kan, Đăk Psi, Đăk Glei cũng bắt nguồn từ đỉnh Ngọc Linh, Ngok Pâng và một số đỉnh cao khác đổ vào Đăk Bla để rồi nhập với Krong Pơkô phía dưới thị xã Kon Tum Đây là hệ thủy đầu nguồn quan trọng duy trì nguồn nước chính cung cấp cho thủy điện Yaly

Sông Đăk Plô: chảy về thướng Tây qua lãnh thổ nước CHDCND Lào cung

cấp một phần nước vào sông Mê Kông Đây cũng là nguồn nước tưới quan trọng cho các cánh đồng xã Đăk Plô nằm sát biên giới Việt – Lào

3.2.6 Tài nguyên rừng và ĐDSH của KBTTN

3.2.6.1 Thảm thực vật rừng

Dựa trên quan điểm phân chia các kiểu thảm thực vật rừng Việt Nam của Thái Văn Trừng, 1976 Thảm thực vật rừng Khu BTTN Ngọc Linh bước đầu được phân chia thành những kiểu chính và phụ sau [28]

- Rừng kín thường xanh mưa ẩm nhiệt đới độ cao <900 (xen kẽ đến 1000m)

Trong KBTTN diện tích thuộc vành đai độ cao này không nhiều phân bố dọc

Trang 40

theo sông Đắc Mek thuộc xã Đắk Choong Đất dưới tán rừng là dất feralit vàng nhạt đến đỏ vàng phát trển trên đá granit, biorit, các loại phiến biến chất và đá phun trào bazan có tầng đất từ trung bình đến dầy Nhiệt độ không khí trung bình trên 200c, lượng mưa và độ ẩm không khí khá cao

Thực vật tạo rừng chủ yếu là các loài thuộc họ Re - Lauraceae, họ Dẻ - Fagaceae, họ Xoan - Meliaceae, họ Xoài - Anacardiaceae, họ Mộc lan - Magnoliaceae, họ Dâu tằm - Moraceae, họ Sến - Sapotaceae, họ Bồ hòn - Sapindaceae nhưng độ ưu thế không rõ ràng Rừng thường có 5 tầng rõ rệt:

Tầng vượt tán (A 1 ): Chiều cao tán rừng đạt 30-35m tạo ra bởi một số cá thể

có kích thước to lớn, mọc rải rác như Cà Lồ - Caryodaphnopsis poilanei, Đa - Ficus altissima, Sến - Madhuca pasquieri, Chò xót - Schima wallichii ssp Norronhae, Gội Nếp - Aglaia gigantea, Cồng - Calophyllum dryobalanoides, Trường Vân - Toona surenei, Quyếch - Chisocheton paniculatus, đường kính bình quân từ 40-

60cm, đôi khi có nhiều cây đạt đường kính trên 1m

Tầng ưu thế sinh thái (A 2): Cao trung bình 18-25m có tán khá liên tục tạo ra

bởi nhiều loài cây khác nhau Độ che phủ rừng đạt 0.5-0.7%, ngoài thành phần thực vật tham gia tầng tán này còn có các loài tái sinh tầng vượt tham gia như: các loài

Cà ổi - Castanopsis indica, C hystrix, Sồi - Lithocarpus aggregatus, Sâng - Pometia pinnata, Cà Lồ - Caryodaphnopsis poilanei, Mò - Cryptocarya metcalfiana, Kháo - Phoebe paniculata, các loài Gội - Aglaia spp., Quyếch - Chisocheton paniculatus, Huỳnh đường - Dysoxylum cochinchinensis, Trám - Canarium littorale var rufum, Mỡ - Manglietia spp., Chay - Artocarpus nitidus,

Tầng dưới tán rừng (A 3 ): Cao 8-15m, bao gồm những cây chịu bóng mọc rải

rác dưới tán rừng như: Bứa - Garcinia spp., Liệt tra khéo - Clethra faberi, Thừng mực - Wrightia pubescens, Ngát - Gironiera subequalis, Sơn thù du - Cornus oblonga, Máu chó - Knema conferta, Thâu Lĩnh - Alphonsea boniana, Hải mộc

- Trichilia connaroides, và các cây con của tầng trên

Tầng cây bụi (B): Cao 2-4m, đại diện tầng này khá đa dạng, thường gặp hơn

cả thuộc về các loài: Lấu các loại – Psychotria spp., Ba gạc – Euodia lepta, Xú

Ngày đăng: 13/07/2022, 15:49

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Ban quản lý KBTTN Ngọc Linh (2004), Báo cáo đánh giá nhu cầu bảo tồn và báo cáo tham vấn xã hội, Dự án ADB/TA/3818 – phát triển lâm nghiệp để cải thiện đời sống vùng Tây Nguyên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo đánh giá nhu cầu bảo tồn và báo cáo tham vấn xã hội
Tác giả: Ban quản lý KBTTN Ngọc Linh
Năm: 2004
2. Ban quản lý KBTTN Ngọc Linh (2010), Biên bản kiểm tra hiện trạng, vị trí, diện tích điểm sạt lở công trình bền vững hóa điểm sụt trượt km0 + 333 – tỉnh lộ 673 thuộc dự án đường HCM, Kon Tum Sách, tạp chí
Tiêu đề: Biên bản kiểm tra hiện trạng, vị trí, diện tích điểm sạt lở công trình bền vững hóa điểm sụt trượt km0 + 333 – tỉnh lộ 673 thuộc dự án đường HCM
Tác giả: Ban quản lý KBTTN Ngọc Linh
Năm: 2010
3. Nguyễn Thị Thanh Bình, Nikolas Arhem (2006), Đánh giá tác động về văn hóa xã hội của đường Hồ Chí Minh đối với các dân tộc thiểu số vùng Trung Trường Sơn. WWF Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá tác động về văn hóa xã hội của đường Hồ Chí Minh đối với các dân tộc thiểu số vùng Trung Trường Sơn
Tác giả: Nguyễn Thị Thanh Bình, Nikolas Arhem
Năm: 2006
4. Bộ khoa học công nghệ và môi trường – dự án DANIDA (1996), Tạo thu nhập từ ĐDSH để bảo tồn ĐDSH, Hội thảo dự án Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tạo thu nhập từ ĐDSH để bảo tồn ĐDSH
Tác giả: Bộ khoa học công nghệ và môi trường – dự án DANIDA
Năm: 1996
5. Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn (2000), Trồng cây và trồng rừng đường Hồ Chí Minh, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Trồng cây và trồng rừng đường Hồ Chí Minh
Tác giả: Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn
Năm: 2000
6. Chính phủ nước CHXHCN Việt Nam và Quĩ môi trường toàn cầu (1995), Kế hoạch hành động đa dạng sinh học của Việt Nam, dự án Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kế hoạch hành động đa dạng sinh học của Việt Nam
Tác giả: Chính phủ nước CHXHCN Việt Nam và Quĩ môi trường toàn cầu
Năm: 1995
7. Chính phủ (2003), Chiến lược quản lý hệ thống KBT TN Việt Nam đến năm 2010, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chiến lược quản lý hệ thống KBT TN Việt Nam đến năm 2010
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2003
8. Chính Phủ (2010), Nghị định số 117/2010/NĐ-CP ngày 24/12/2010 về tổ chức và quản lý hệ thống rừng đặc dụng, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định số 117/2010/NĐ-CP ngày 24/12/2010 về tổ chức và quản lý hệ thống rừng đặc dụng
Tác giả: Chính Phủ
Năm: 2010
9. Chương trình Birdlife Quốc tế và Viện ĐTQH rừng (2004), Thông tin các khu bảo vệ hiện có và đề xuất ở Việt Nam, dự án mở rộng hệ thống khu bảo vệ ở Việt Nam đến thế kỷ 21, Hà nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tin các khu bảo vệ hiện có và đề xuất ở Việt Nam, dự án mở rộng hệ thống khu bảo vệ ở Việt Nam đến thế kỷ 21
Tác giả: Chương trình Birdlife Quốc tế và Viện ĐTQH rừng
Năm: 2004
10. Hồ Văn Cử (2002), Nghiên cứu đề xuất một số giải pháp bảo tồn đa dạng sinh học tại Vườn Quốc gia Yok Đôn, huyện Buôn Đôn, tỉnh Đăk Lăk, luận văn Thạc sĩ, trường Đại học Lâm nghiệp Xuân Mai Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu đề xuất một số giải pháp bảo tồn đa dạng sinh học tại Vườn Quốc gia Yok Đôn, huyện Buôn Đôn, tỉnh Đăk Lăk, luận văn Thạc sĩ
Tác giả: Hồ Văn Cử
Năm: 2002
11. Cục môi trường (1995), Qui hoạch đa dạng sinh học quốc gia, Cục môi trường Sách, tạp chí
Tiêu đề: Qui hoạch đa dạng sinh học quốc gia
Tác giả: Cục môi trường
Năm: 1995
12. Cục môi trường (2002), Kỷ yếu hội thảo quốc gia nâng cao nhận thức về sử dụng bền vững đa dạng sinh học ở Việt Nam, Cục môi trường Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kỷ yếu hội thảo quốc gia nâng cao nhận thức về sử dụng bền vững đa dạng sinh học ở Việt Nam
Tác giả: Cục môi trường
Năm: 2002
13. Cục môi trường (2002), Hướng dẫn bảo tồn đa dạng sinh học rừng, Cục môi trường Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hướng dẫn bảo tồn đa dạng sinh học rừng
Tác giả: Cục môi trường
Năm: 2002
14. Nguyễn Xuân Đào và cộng sự (2001), Nghiên cứu, đánh giá tác động môi trường Dự án đường Hồ Chí Minh (giai đoạn thiết kế, xây dựng), Viện Khoa học công nghệ Thủy lợi Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu, đánh giá tác động môi trường Dự án đường Hồ Chí Minh (giai đoạn thiết kế, xây dựng)
Tác giả: Nguyễn Xuân Đào và cộng sự
Năm: 2001
15. Phan Thị Minh Hoa (2010), Đánh giá môi trường trong giai đoạn khai thác và công tác QLMT đoạn tuyến qua VQG Cúc Phương, Luận văn Thạc sỹ Khoa học Môi trường (khoá 2008 - 2010) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá môi trường trong giai đoạn khai thác và công tác QLMT đoạn tuyến qua VQG Cúc Phương
Tác giả: Phan Thị Minh Hoa
Năm: 2010
16. Hội khoa học kỹ thuật lâm nghiệp Việt Nam (2001), Các Vườn Quốc gia Việt Nam, Nhà xuất bản Nông nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các Vườn Quốc gia Việt Nam
Tác giả: Hội khoa học kỹ thuật lâm nghiệp Việt Nam
Nhà XB: Nhà xuất bản Nông nghiệp
Năm: 2001
17. Hội khoa học kỹ thuật lâm nghiệp Việt Nam (2001), Tuyển tập báo cáo hội thảo giáo dục môi trường tại các KBTTN Việt Nam, Dự án JICA – Cục kiểm lâm Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tuyển tập báo cáo hội thảo giáo dục môi trường tại các KBTTN Việt Nam
Tác giả: Hội khoa học kỹ thuật lâm nghiệp Việt Nam
Năm: 2001
18. Đặng Thăng Long, Đỗ Tước (2010), Báo cáo chuyên đề động vật tại KBTTN Ngọc Linh, Tài liệu lưu hành nội bộ, Viện Điều tra qui hoạch rừng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo chuyên đề động vật tại KBTTN Ngọc Linh
Tác giả: Đặng Thăng Long, Đỗ Tước
Năm: 2010
19. Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (2004), Luật bảo vệ và phát triển rừng, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật bảo vệ và phát triển rừng
Tác giả: Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Năm: 2004
20. Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (2008), Luật đa dạng sinh học, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật đa dạng sinh học
Tác giả: Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Năm: 2008

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm