HỌC VIỆN TƯ PHÁP KHOA ĐÀO TẠO CÔNG CHỨNG VIÊN VÀ CÁC CHỨC DANH KHÁC --- BÁO CÁO KẾT THÚC HỌC PHẦN CÔNG CHỨNG CÁC HỢP ĐỒNG MUA BÁN, TẶNG CHO, THUÊ, TRAO ĐỔI, MƯỢN VAY TÀI SẢN CHUYÊN Đ
Trang 1HỌC VIỆN TƯ PHÁP KHOA ĐÀO TẠO CÔNG CHỨNG VIÊN VÀ CÁC CHỨC DANH KHÁC
-
BÁO CÁO KẾT THÚC HỌC PHẦN CÔNG CHỨNG CÁC HỢP ĐỒNG MUA BÁN, TẶNG CHO,
THUÊ, TRAO ĐỔI, MƯỢN VAY TÀI SẢN
CHUYÊN ĐỀ: THEO ANH (CHỊ) TRONG NỘI DUNG CỦA HỢP ĐỒNG TẶNG CHO KHÔNG ĐỀ CẬP ĐẾN ĐIỀU KIỆN CỦA HỢP ĐỒNG TẶNG CHO THÌ HỢP ĐỒNG TẶNG CHO ĐÓ CÓ ĐƯỢC XÁC ĐỊNH
LÀ HỢP ĐỒNG TẶNG CHO KHÔNG CÓ ĐIỀU KIỆN KHÔNG? ANH (CHỊ) HÃY BÌNH LUẬN VỀ QUY ĐỊNH HỢP ĐỒNG TẶNG CHO CÓ
ĐIỀU KIỆN ĐƯỢC QUY ĐỊNH TẠI BỘ LUẬT DÂN SỰ
Họ và tên : Nguyễn Văn Thành Đạt Sinh ngày : 31 tháng 05 năm 1997
Số báo danh : 07 Lớp: Công chứng viên Công chứng khóa : K24 tại: TP Đà Nẵng
Đà Nẵng, ngày 25 tháng 12 năm 2021
Trang 2MỤC LỤC
I Mở đầu 1
II Nội dung 1
1 Khái quát chung về Hợp đồng tặng cho tài sản 1
1.1 Hình thức của Hợp đồng tặng cho tài sản 3
1.2 Đặc điểm của Hợp đồng tặng cho tài sản 3
1.3 Tài sản 4
1.4 Nội dung 4
1.5 Thủ tục chứng nhận Hợp đồng tặng cho tài sản: 5
1.6 Quy định về hợp đồng tặng cho có điều kiện 7
2 Thực tiễn 8
2.1 Những mặt đạt được 8
2.2 Những mặt hạn chế 9
2.3 Tình huống minh họa 10
3 Nguyên nhân, giải pháp, kiến nghị - đề xuất 12
3.1 Nguyên nhân 12
3.2 Kiến nghị - đề xuất 13
III Kết luận 14
IV Danh mục tài liệu tham khảo 15
Trang 3I Mở đầu
Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, nhằm thỏa mãn nhu cầu vật chất và tinh thần của mình chủ yếu thông qua các giao dịch dân sự Khi xác lập các giao dịch này
đa số các bên tham gia đều mong muốn thực hiện đầy đủ các cam kết của mình, nhưng cũng có những trường hợp vì lý do khách quan hay chủ quan, mà một bên trong quan
hệ nghĩa vụ đó đã vi phạm nghĩa vụ của mình chẳng hạn không thực hiện, thực hiện không đúng hoặc không đầy đủ nghĩa vụ của mình Việc vi phạm nghĩa vụ đó đã gây thiệt hại cho chủ thể có quyền lợi trong giao dịch là nguyên nhân gây ra những tranh chấp và những bất ổn cho xã hội
Ch nh vì vậy để góp phần cho các cam kết hợp pháp được giao kết, thực hiện đúng và đầy đủ, thỏa mãn nhu cầu ch nh đáng của các bên, hạn chế tranh chấp và thúc đẩy giao lưu dân sự phát triển nhà làm luật đã quy định các biện pháp bảo đảm thực hiện nghĩa vụ là các hợp đồng mua bán, tặng cho, thuê, trao đổi, mượn vay tài sản Trong đó hợp đồng tặng cho với ưu điểm dễ thực hiện, t nh an toàn cao, t nh ràng buộc chắc chắn và có t nh chế tài nghiêm khắc, được các chủ thể sử dụng khá phổ biến trong giao dịch dân sự nói chung, đặc biệt là trong các giao dịch dân sự liên quan đến các đối tượng là nhà, quyền sử dụng đất và các bất động sản khác Hợp đồng tặng cho tài sản cũng được thể hiện dưới hình thức của một hợp đồng nếu được các bên giao kết Hiện nay hợp đồng tặng cho tài sản ngày càng trở nên phổ biến do t nh an toàn pháp lý và thực tiễn cao Để đạt được điều đó thì các quy định về công chứng hợp đồng tặng cho tài sản mang t nh chất rất quan trọng
II Nội dung
1 Khái quát chung về Hợp đồng tặng cho tài sản
Hợp đồng tặng cho tài sản là một trong những loại hợp đồng dân sự thông dụng trong đời sống xã hội Khác với hợp đồng mua bán tài sản, giữa hai bên giao kết hợp đồng tặng cho tài sản thông thường có mối quan hệ tình cảm nhất định tuy không nhất thiết phải có quan hệ ruột thịt, huyết thống
Được quy định tại Điều 457 Bộ Luật Dân sự 2015: Hợp đồng tặng cho tài sản là
sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên tặng cho giao tài sản của mình và chuyển quyền sở hữu cho bên được tặng cho mà không yêu cầu đền bù, bên được tặng cho đồng ý nhận
Qua quy định nêu trên, chúng ta có thể khái quát một số đặc điểm của hợp đồng tặng cho tài sản như sau:
Thứ nhất, hợp đồng tặng cho tài sản là hợp đồng liên quan đến việc chuyển quyền sở hữu tài sản
Trang 4Dựa trên tiêu ch chuyển giao quyền sở hữu tài sản, ta có thể phân chia hợp đồng dân sự thành hai loại:
- Hợp đồng dân sự không chuyển giao quyền sở hữu tài sản: đối tượng của loại hợp đồng này có thể là công năng sử dụng của tài sản (v dụ như: Hợp đồng thuê tài sản, hợp đồng mượn tài sản ) hoặc là một công việc phải làm (v dụ như: Hợp đồng
uỷ quyền, hợp đồng dịch vụ, hợp đồng vận chuyển );
- Hợp đồng dân sự có chuyển giao quyền sở hữu tài sản: Đối tượng của loại hợp đồng này ch nh là tài sản mà cụ thể hơn, đó là sự chuyển dịch quyền sở hữu tài sản từ người này sang người khác (v dụ như: Hợp đồng mua bán tài sản, hợp đồng tặng cho tài sản )
Đối với hợp đồng tặng cho tài sản, nghĩa vụ của người tặng cho tài sản không chỉ dừng lại ở việc người tặng cho phải bàn giao tài sản cho bên được tặng cho mà người tặng cho còn có nghĩa vụ chuyển quyền sở hữu tài sản đó sang cho người được tặng cho Đối tượng của hợp đồng tặng cho là tài sản, quyền sở hữu tài sản chứ không đơn thuần chỉ là quyền chiếm hữu hoặc quyền sử dụng tài sản, giao tài sản Hợp đồng tặng cho cũng là một trong những căn cứ làm phát sinh quyền sở hữu của một người đối với một tài sản được quy định tại khoản 2 Điều 221 và Điều 223 Bộ Luật Dân sự 2015 Không chỉ có vậy hợp đồng tặng cho tài sản còn là căn cứ làm phát sinh quyền sở hữu riêng của một người đối với một tài sản được quy định tại Điều 43 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014 khi người đó được tặng cho riêng tài sản, từ đó sẽ là căn cứ pháp lý để cho một người xác lập quyền định đoạt riêng đối với một tài sản
Thứ hai, việc chuyển quyền sở hữu tài sản này không có đền bù
Thứ ba, cho dù hợp đồng tặng cho tài sản chỉ mang lại lợi ch cho 1 bên người được tặng cho, tuy nhiên trong hợp đồng tặng cho tài sản buộc phải có hai bên
Thứ tư, hợp đồng tặng cho có thể có điều kiện hoặc không có điều kiện
Tại khoản 1 Điều 462 Bộ luật Dân sự quy định: Bên tặng cho có thể yêu cầu bên được tặng cho thực hiện một hoặc nhiều nghĩa vụ trước hoặc sau khi tặng cho Điều kiện ở đây được quy định là nghĩa vụ dân sự mà bên được tặng cho phải thực hiện theo yêu cầu của bên tặng cho Theo quy định tại Điều 274 Bộ Luật Dân sự 2015 thì: Nghĩa
vụ là việc mà theo đó, một hoặc nhiều chủ thể sau đây gọi chung là bên có nghĩa vụ phải chuyển giao vật, chuyển giao quyền, trả tiền hoặc giấy tờ có giá, thực hiện công
Trang 5việc hoặc không được thực hiện công việc nhất định vì lợi ch của một hoặc nhiều chủ thể khác sau đây gọi chung là bên có quyền
Dựa trên đặc điểm này ta có thể nói, hợp đồng tặng cho tài sản vừa là hợp đồng đơn vụ trong trường hợp hợp đồng tặng cho tài sản không có điều kiện vừa là hợp đồng song vụ trong trường hợp hợp động tăng cho tài sản có điều kiện
1.1 Hình thức của Hợp đồng tặng cho tài sản
Theo quy định tại khoản 3 Điều 167 Luật Đất đai 2013 quy định như sau:
- Việc công chứng, chứng thực hợp đồng, văn bản thực hiện các quyền của người sử dụng đất được thực hiện như sau:
a) Hợp đồng chuyển nhượng, tặng cho, thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất phải được công chứng hoặc chứng thực, trừ trường hợp kinh doanh bất động sản quy định tại điểm b khoản này;
b) Hợp đồng cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất, hợp đồng chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp; hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất, tài sản gắn liền với đất mà một bên hoặc các bên tham gia giao dịch là tổ chức hoạt động kinh doanh bất động sản được công chứng hoặc chứng thực theo yêu cầu của các bên; c) Văn bản về thừa kế quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất được công chứng hoặc chứng thực theo quy định của pháp luật về dân sự; d) Việc công chứng thực hiện tại các tổ chức hành nghề công chứng, việc chứng thực thực hiện tại Ủy ban nhân dân cấp xã
Việc tặng cho tài sản bắt buộc phải lập thành hợp đồng không thể là hành vi pháp
lý đơn phương của bên có tài sản người tặng cho được Điều đó có nghĩa là việc cho
và nhận tài sản phải được sự bàn bạc, thống nhất ý ch của cả bên tặng cho lẫn bên được tặng cho Nó được thể hiện ở chỗ bên được tặng cho có quyền từ chối không nhận tài sản mà mình được tặng cho hoặc nếu có đồng ý nhận tài sản thì bên được tặng cho cũng phải thể hiện sự đồng ý của mình
1.2 Đặc điểm của Hợp đồng tặng cho tài sản
a) Bên tặng cho:
Điều đầu tiên chúng ta phải khẳng định, đối với bên tặng cho tài sản phải là chủ
sở hữu tài sản kể cả trong trường hợp bên tặng cho tài sản giao kết hợp đồng tặng cho tài sản thông qua người đại diện Bởi vì, chỉ có chủ sở hữu của tài sản mới có quyền
Trang 6quyết định có chuyển giao hay không chuyển giao quyền sở hữu tài sản của mình cho người khác
- Cá nhân: Cá nhân là chủ thể phổ biến nhất nếu không muốn nói là 100% các giao dịch đều do cá nhân thực hiện cả trong trường hợp nhân danh bản thân mình hay
là với tư cách đại diện cho chủ thể khác
- Tổ chức: Chủ thể tham gia giao dịch dân sự là tổ chức, ta có thể tạm chia thành: Hộ gia đình, pháp nhân, …
b) Bên nhận tặng cho:
Theo quy định về hợp đồng tặng cho tài sản đã được phân t ch trong phần trên, thì hợp đồng tặng cho tài sản là hợp đồng mang lại lợi ch cho bên được tặng cho Với
ý nghĩa đó ta có thể thấy sự hạn chế của pháp luật đối với chủ thể là bên được tặng cho không nhiều như bên tặng cho Tuy nhiên vì hợp đồng tặng cho tài sản là hợp đồng liên quan đến việc chuyển quyền sở hữu tài sản cho nên một đòi hỏi tất yếu đối với bên nhận tặng cho tài sản, đó là bên nhận tặng cho tài sản có đủ điều kiện để trở thành chủ sở hữu tài sản tặng cho hay không? Nói một cách khác dường như rào cản duy nhất, hạn chế duy nhất đối với bên nhận nhận tặng cho tài sản, đó là điều kiện để họ trở thành chủ sở hữu tài sản đó
1.3 Tài sản
Khi ta nói đến hợp đồng tặng cho tài sản thì có nghĩa là tài sản được nhắc đến là tài sản theo nghĩa chung nhất quy định của luật dân sự và được phép lưu thông, đó có thể là vật, tiền, giấy tờ có giá và các quyền tài sản được quy định tại Điều 105 Bộ Luật Dân sự 2015
Cũng như khách thể của các loại hợp đồng, giao dịch khác, khách thể của hợp đồng tặng cho tài sản cho dù tồn tại ở dạng nào: Tài sản riêng và sản riêng nằm trong khối tài sản chung, tài sản là vật, tài sản là tiền, tài sản là quyền tài sản, tài sản phải đăng ký theo quy định của pháp luật, tài sản không buộc phải đăng ký theo quy định của pháp luật thì tài sản đó cũng phải đáp ứng được hai tiêu ch sau:
- Phải có giấy tờ chứng minh được quyền sở hữu của chủ sở hữu đó, với tài sản đó;
- Phải là loại tài sản mà pháp luật cho phép lưu thông
1.4 Nội dung
Tại Điều 398 Bộ Luật Dân sự 2015 quy định về nội dung của hợp đồng như sau:
- Các bên trong hợp đồng có quyền thỏa thuận về nội dung trong hợp đồng
Trang 7Hợp đồng có thể có các nội dung sau đây:
a) Đối tượng của hợp đồng;
b) Số lượng, chất lượng;
c) Giá, phương thức thanh toán;
d) Thời hạn, địa điểm, phương thức thực hiện hợp đồng;
đ) Quyền, nghĩa vụ của các bên;
e) Trách nhiệm do vi phạm hợp đồng;
g) Phương thức giải quyết tranh chấp
Như vậy, theo thứ tự được nêu trên đây, điều đầu tiên chúng ta cần phải nhắc đến trong Hợp đồng tặng cho tài sản đó là: Đối tượng của hợp đồng là cái gì
- Việc mô tả tài sản đòi hỏi chúng ta cần phải mô tả về đặt điểm của tài sản đó cũng như về căn cứ xác định quyền sở hữu của bên tặng cho đối với tài sản đó Không chỉ vậy, trong trường hợp tài sản tặng cho có khuyết tật, ta cũng có thể mô tả cụ thể trong phần này Đây cũng là một nội dung không thể thiếu được của hợp đồng tặng cho tài sản
- Phải có sự khẳng định ý ch mong muốn giao kết hợp đồng của cả bên tặng cho lẫn bên được tặng cho
- Nội dung tiếp theo cần phải thể hiện trong hợp đồng tặng cho tài sản đó là “điều kiện” của việc tặng cho tài sản
- Thời hạn bàn giao tài sản và chuyển quyền sở hữu tài sản
1.5 Thủ tục chứng nhận Hợp đồng tặng cho tài sản:
Thủ tục chứng nhận Hợp đồng tặng cho tài sản là một loại việc bắt buộc phải có công chứng, chứng thực
Thông thường, khi chứng nhận Hợp đồng tặng cho tài sản Công chứng viên sẽ yêu cầu người yêu cầu công chứng nộp một bộ hồ sơ như sau:
- Phiếu yêu cầu công chứng, trong đó có thông tin về họ tên, địa chỉ người yêu cầu công chứng, nội dung cần công chứng, danh mục giấy tờ gửi kèm theo; tên tổ chức hành nghề công chúng, họ tên người tiếp nhận hồ sơ yêu cầu công chứng, thời điểm tiếp nhận hồ sơ:
- Dự thảo Hợp đồng tặng cho tài sản;
- Bản sao giấy tờ tùy thân của người yêu cầu công chứng (Chứng minh nhân dân, Căn cước công dân, Hộ chiếu, Chứng minh quân đội…);
Trang 8- Bản sao các giấy chứng nhận quyền sở hữu, quyền sử dụng hoặc bản sao giấy
tờ thay thế được pháp luật quy định đối với tài sản mà pháp luật quy định phải đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng trong trường hợp với những tài sản tặng cho;
- Các giấy tờ cần thiết khác;
- Bản sao các giấy tờ, tài liệu là bản chụp, bản in hoặc bản đánh máy có nội dung đầy đủ, ch nh xác như bản ch nh và không phải chứng thực Công chứng viên phải có trách nhiệm đối chiếu với bản ch nh của các giấy tờ trước khi chứng nhận văn bản Công chứng viên kiểm tra giấy tờ trong hồ sơ yêu cầu công chứng Trường hợp hồ sơ yêu cầu công chứng đầy đủ, phù hợp với quy định của pháp luật thì thụ lý và ghi vào
sổ công chứng
Sau khi tiếp nhận hồ sơ, Công chứng viên tiến hành kiểm tra, xác minh các vấn
đề sau đây:
- Xác định thẩm quyền công chứng;
- Xác định nhân thân, năng lực hành vi dân sự của người yêu cầu công chứng;
- Xác định tặng cho những ai hay cho riêng, điều kiện tặng cho là gì;
- Kiểm tra các giấy tờ mà các đương sự đã nộp;
- Xác định quyền sở hữu, sử dụng tài sản của người tặng cho;
- Xác định thời hạn bàn giao tài sản và chuyển quyền sở hữu tài sản;
- Công chứng viên kiểm tra dự thảo Hợp đồng tặng cho tài sản nếu nội dung trong dự thảo có điều khoản vi phạm pháp luật, trải đạo đức xã hội, đối tượng hợp đồng không phù hợp với quy định của pháp luật thì công chứng viên phải chỉ rõ cho người yêu cầu công chứng để sửa chữa Trường hợp người yêu cầu công chứng không sửa chữa thì Công chứng viên có quyền từ chối công chứng;
- Công chứng viên hướng dẫn người yêu cầu công chứng tuân thủ đúng các quy định về thủ tục công chứng và các quy định pháp luật có liên quan đến việc thực hiện tặng cho tài sản; giải th ch cho người yêu cầu công chứng hiểu rõ quyền, nghĩa vụ và lợi ch hợp pháp của họ, ý nghĩa và hậu quả pháp lý của việc tặng cho tài sản
Trong trường hợp có căn cứ cho rằng trong hồ sơ yêu cầu công chứng có vấn đề chưa rõ, có dấu hiệu bị đe dọa, cưỡng ép, có sự nghi ngờ về năng lực hành vi dân sự của người yêu cầu công chứng hoặc đối tượng của hợp đồng chưa được mô tả cụ thể thì Công chứng viên đề nghị người yêu cầu công chứng làm rõ hoặc theo đề nghị của người yêu cầu công chứng, công chứng viên tiến hành xác minh hoặc yêu cầu giám định; trường hợp không làm rõ được thì có quyền từ chối công chứng
Trang 91.6 Quy định về hợp đồng tặng cho có điều kiện
Hợp đồng tặng cho tài sản theo quy định tại Điều 457 Bộ Luật Dân sự 2015 như sau: Hợp đồng tặng cho tài sản là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên tặng cho giao tài sản của mình và chuyển quyền sở hữu cho bên được tặng cho mà không yêu cầu đền bù, bên được tặng cho đồng ý nhận
Như vậy, về bản chất hợp đồng tặng cho tài sản chính là sự chuyển giao quyền sở hữu quyền chiếm hữu, sử dụng, định đoạt theo quy định tại Điều 186 Bộ Luật Dân sự
2015 tài sản cho người khác
Tặng cho tài sản có điều kiện là trường hợp rất hay gặp trong thực tiễn Theo quy định tại Điều 462 Bộ Luật Dân sự 2015, tặng cho tài sản có điều kiện là việc bên tặng cho có thể yêu cầu bên được tặng cho thực hiện một hoặc nhiều nghĩa vụ trước hoặc sau khi tặng cho Điều kiện tặng cho không được vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội
Điều kiện ở đây là bên tặng cho có thể yêu cầu bên được tặng cho thực hiện một hoặc nhiều nghĩa vụ Thời điểm phát sinh là trước hoặc sau khi tặng cho Như vậy có hai trường hợp:
Thứ nhất: Điều kiện phát sinh trước khi tặng cho Theo đó bên được tặng cho phải thực hiện nghĩa vụ trước thì hợp đồng tặng cho mới có hiệu lực
Thứ hai: Hợp đồng tặng cho đã có hiệu lực Bên được tặng cho thực hiện nghĩa
vụ sau khi được tặng cho
Vấn đề chúng ta cần hiểu ở đây bản chất của điều kiện là gì? Theo quy định tại khoản 1, Điều 462 Bộ Luật Dân sự 2015, điều kiện được tặng cho không được vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội
Ví dụ: A tặng cho B một mảnh đất với điều kiện B phải thực hiện đóng nghĩa vụ thuế đối với Nhà nước mà A còn nợ đối với mảnh đất đó
Hoặc A tặng cho B một căn nhà với điều kiện là B phải cho A sống cùng trong ngôi nhà đó
Hậu quả pháp lý phát sinh nếu bên được tặng cho không thực hiện nghĩa vụ như
đã cam kết được quy định cụ thể tại khoản 2, khoản 3 Điều 462 Bộ Luật Dân sự 2015 như sau:
Trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ trước khi tặng cho, nếu bên được tặng cho
đã hoàn thành nghĩa vụ mà bên tặng cho không giao tài sản thì bên tặng cho phải thanh
Trang 10Trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ sau khi tặng cho mà bên được tặng cho không thực hiện thì bên tặng cho có quyền đòi lại tài sản và yêu cầu bồi thường thiệt hại
Trên thực tế có nhiều trường hợp hiểu sai bản chất của điều kiện được tặng cho nên dẫn đến trong điều khoản quy định về điều kiện tặng cho trái quy định pháp luật
Ví dụ như Ông A và Bà B muốn tặng cho con trai là anh C một mảnh đất với điều kiện Anh C phải đưa cho Ông A và Bà B số tiền 500.000.000 đồng Về bản chất đây là việc Ông A và Bà B chuyển nhượng cho Anh C cho nên phải lập hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất mới đúng
Hoặc có rất nhiều trường hợp bố mẹ muốn tặng cho con quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất nhưng với điều kiện con không được chuyển nhượng, thế chấp, tặng cho người khác Những điều kiện mà bên tặng cho tài sản đưa ra không đúng với quy định pháp luật vì nó hạn chế quyền năng của chủ sở hữu quyền chiếm hữu, sử dụng, định đoạt Cho nên những điều kiện này không được đưa vào trong hợp đồng tặng cho tài sản
Trong thực tế một số ngân hàng thường yêu cầu bên thế chấp phải xuất trình hợp đồng tặng cho tài sản đối với tài sản có nguồn gốc nhận tặng cho với lý do Ngân hàng xem xét trong Hợp đồng tặng cho tài sản đó bên tặng cho có đưa ra điều kiện là bên được tặng cho không được thế chấp hay không Như vậy bên tổ chức tín dụng đang hiểu sai về bản chất của hợp đồng tặng cho tài sản có điều kiện Khi chủ sở hữu thực hiện các quyền năng của mình khi trong Giấy chứng nhận quyền sở hữu, sử dụng không bị giới hạn thì họ có toàn quyền thực hiện những việc mà pháp luật không cấm Cho nên trong những trường hợp này, bên tổ chức tín dụng không cần phải xác minh nguồn gốc bằng cách yêu cầu bên thế chấp xuất trình Hợp đồng tặng cho
Trên đây là một số quan điểm của cá nhân về bản chất của hợp đồng tặng cho tài sản có điều kiện Hy vọng sẽ góp phần giúp bạn đọc hiểu rõ bản chất pháp lý, nắm vững nội dung, đảm bảo hợp đồng tặng cho tài sản có điều kiện có hiệu lực pháp lý
2 Thực tiễn
2.1 Những mặt đạt được
Trong đời sống việc việc tặng cho bao gồm cả việc tặng cho tài sản giữa cá nhân với cá nhân và việc tặng cho người khác tài sản hợp pháp của mình là chuyện bình thường Nhiều cơ quan, tổ chức và cá nhân tặng cho nhà tình nghĩa, nhà tình thương đối với cá nhân, gia đình người có công đối với đất nước trong công cuộc bảo về, xây