Vẻ đẹp hung bạo của dòng sông Đà : + Đá bờ sông dựng vách thành + Mặt sông đúng ngọ mới thấy mặt trời + Vách đá chẹt lòng sông như cái yết hầu... Vẻ đẹp hung bạo của dòng sông Đà : + Đá
Trang 1Nghe đoạn nhạc và cho biết trong bài hát nhắc tới thành phố nào của
Xem tranh và cho biết hình ảnh khiến anh/chị liên tưởng đến tác phẩm
nào?
Xem tranh Đây là một từ gồm 2 chữ cái?
Trang 2Quay lại
Trang 3Quay lại
Trang 5- Gia đình: Sinh ra trong gia đình nhà nho khi Hán học đã tàn.
-Quê quán: Làng Mọc, phường Nhân Chính, quân Thanh Xuân, Hà Nội.
- Con người: Cá tính độc đáo, khát khao xê dịch
- Vị trí: Quan trọng: thúc đẩy thể tùy bút, bút kí đạt tới trình độ cao
- Phong cách: Ngông + Nhân cách nghệ sĩ tài hoa, uyên bác
+ Văn chương phóng túng, ý thức về cái tôi cá nhân.
Trang 6Nhiệm vụ : Nối các từ khoá trung tâm với các thông tin chính xác về tác giả, tác phẩm Người lái đò sông Đà cho dưới đây?
Người lái đò sông Đà
In trong tập Vang bóng một thời (1940)
Mục đích “xê dịch” cho khuây cảm giác “thiếu quê hương”
Mục đích tìm kiếm “chất vàng mười” trong thiên nhiên và con người Tây
Thể hiện phong cách tài hoa,
uyên bác của tác giả.
Thể hiện phong cách hướng nội, kết hợp nhuần nhuyễn chất trí tuệ và chất trữ tình của tác giả Thế loại tuỳ bút
Thể loại truyện ngắn.
Trang 7Bắt nguồn từ hiện thực qua đó bộc lộ cái tôi trữ tình của người viết.
Giàu tính sáng tạo, trình bày tự do, giàu hình ảnh, từ ngữ phong phú, nhiều so sánh liên tưởng
Trang 8II ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN
* Đọc – khái quát
Người lái đò
sông Đà
Con sông Đà
Người lái đò sông Đà
Sông Đà – con sông hung bạo của thiên nhiên Tây Bắc
Sông Đà – con sông trữ tình của thiên nhiên Tây Bắc
Người lái đò - con người tài hoa nghệ sĩ
Người lái đò - người lao động bình thường
Trang 9I TÌM HIỂU CHUNG
a Vẻ đẹp hung bạo của dòng sông Đà :
b Vẻ đẹp trữ tình của dòng sông Đà :
NGƯỜI LÁI ĐÒ SÔNG ĐÀ
( Trích)
Trang 10MỜI CÁC EM XEM ĐOẠN VIDEO SAU
NGƯỜI LÁI ĐÒ SÔNG ĐÀ
( Trích)
Trang 11I. TÌM HIỂU CHUNG
a Vẻ đẹp hung bạo của dòng sông Đà :
-.Dòng chảy : “Chúng thuỷ giai Đông tẩu; Đà giang độc Bắc lưu”
(mọi con sông đều chảy theo hướng Đông, chỉ có sông Đà theo hướng Bắc)
NGƯỜI LÁI ĐÒ SÔNG ĐÀ
( Trích)
Trang 12Chúng thủy giai đông tẩu – Đà giang độc bắc lưu”
(thơ Nguyễn Quang Bích)
Trang 13I. TÌM HIỂU CHUNG
a Vẻ đẹp hung bạo của dòng sông Đà :
-.Dòng chảy : “Chúng thuỷ giai Đông tẩu; Đà giang độc Bắc lưu”
(mọi con sông đều chảy theo hướng Đông, chỉ có sông Đà theo hướng Bắc)–> Ý nghĩa: Sông Đà như một nhân vật có diện mạo, có cá tính độc đáo
NGƯỜI LÁI ĐÒ SÔNG ĐÀ
( Trích)
Trang 14HÌNH TƯỢNG CON SÔNG ĐÀ
Nhóm 1
Tìm hiểu vẻ đẹp hung bạo của
sông Đà theo gợi dẫn dưới
đây :
1. - Vách đá SĐ
(Chi tiết hình ảnh; Biện pháp
nghệ thuật; Cảm nhận của em?)
2 - Sóng nước SĐ (Mặt ghềnh Hát Loóng)
(Chi tiết hình ảnh; Biện pháp nghệ thuật; Cảm nhận của em?)
Trang 15Chi tiết Chi tiết hình ảnh Biện pháp
a Vẻ đẹp hung bạo của dòng sông Đà :
+ Đá bờ sông dựng vách thành + Mặt sông đúng ngọ mới thấy mặt trời + Vách đá chẹt lòng sông như cái yết hầu.
+ Quãng con nai, con hổ đã có lần vọt từ bờ bên này sang bờ bên kia…”
+ So sánh
+ Nhân hóa
+ Liên tưởng, tưởng tượng…
Diễn tả sự nhỏ hẹp, hùng vĩ, hiểm trở của dòng sông
Trang 16Đá sông Đà
+ dựng vách thành, đúng ngọ mới có mặt trời
+ vách đá chẹt lòng sông Đà như cái yết hầu
+ Diện mạo: mặt hòn đá nào trông cũng ngỗ ngược, nhăn nhúm méo mó, mặt xanh lè…
+ Tâm tính: hiểm ác, thích khiêu chiến
+ Nhiệm vụ: mai phục trong lòng sông, nhổm dậy vồ lấy thuyền
Trang 17Hình ảnh mặt ghềnh Hát Loóng.
Trang 18Bờ đá dọc sông Đà:
- Đá bờ sông dựng vách thành, mặt sông chỗ ấy lúc đúng ngọ mới thấy mặt trời
- Vách đá chẹt lòng sông như một cái yết hầu
-Nhẹ tay ném hòn đá qua bên kia vách
- Có quãng con nai con hổ đã có lần vọt từ bờ này sang bờ kia,
- Ngồi trong khoang đò qua quãng ấy, đương mùa hè mà cũng thấy lạnh
Trang 19Chi tiết Chi tiết hình ảnh Biện pháp nghệ thuật Cảm nhận
a Vẻ đẹp hung bạo của dòng sông Đà :
+ Đá bờ sông dựng vách thành + Mặt sông đúng ngọ mới thấy mặt trời + Vách đá chẹt lòng sông như cái yết hầu.
+ Quãng con nai, con hổ đã có lần vọt từ bờ bên này sang bờ bên kia…”
+ So sánh + Nhân hoá + Liên tưởng, tưởng tượng…
Diễn tả sự nhỏ hẹp, hùng vĩ, hiểm trở của dòng sông
+ “ Nước xô đá, đá xô sóng, sóng xô gió”
+“ Cuồn cuộn luồng gió gùn ghè suốt năm như lúc
nào cũng đòi nợ xuýt bất cứ người lái đò Sông Đà nào tóm được qua đấy.”
+ Thủ pháp điệp từ, điệp ngữ, điệp
Trang 20GHỀNH HÁT LOÓNG
Trang 21Lại như quãng mặt ghềnh Hát Loong, dài hàng cây số nước xô đá, đá xô sóng, sóng xô gió, cuồn cuộn luồng gió gùn ghè suốt năm như lúc nào cũng muốn đòi nợ xuýt bất cứ người lái đò sông Đà nào tóm được qua quãng ấy.
Những vách đá cheo leo, dựng đứng, lòng sông rộng hẹp vô định được miêu tả không chỉ bằng thị giác mà cả xúc giác.
Trang 22Sức nước trên sông Đà:
…như cái giếng bê tông thả xuống sông để chuẩn bị làm móng cầu
Nước ở đây thở và kêu như cửa cống cái bị sặc.
Những cái giếng sâu nước ặc ặc lên như rót dầu sôi vào.
Cái thuyền xoay tít, những thước phim màu cũng xoay tít, cái máy lia ngược,…
So sánh
Liên tưởng Miêu tả, ss
Nhân hóa
Trang 23Chi tiết Chi tiết hình ảnh Biện pháp nghệ thuật Cảm nhận
a Vẻ đẹp hung bạo của dòng sông Đà :
Trang 24tkc
Trang 26Chi tiết Chi tiết hình ảnh Biện pháp nghệ thuật Cảm nhận
a Vẻ đẹp hung bạo của dòng sông Đà :
+“ cái giếng bê tông thả xuống sông để chuẩn bị làm móng cầu”
+ “ nước ở đây thở và kêu như cửa cống cái bị sặc”, + “ nước ặc ặc lên như vừa rót dầu sôi vào”
+ thuyền bị cái hút nó hút xuống “trồng ngay cây chuối ngược …mươi phút sau mới thấy tan xác…”
+ So sánh + Nhân hoá.
+ Liên tưởng, tưởng tượng độc đáo.
-> Tác giả dùng con mắt nhà quay phim tài ba để khắc hoạ một hình tượng sông Đà : dữ dội, nguy hiểm, là cạm bẫy chết người.
- Tiếng thác :
+ réo gần mãi lại réo to mãi lên + nghe như là oán trách gì, rồi lại như là van xin, rồi lại như là khiêu khích, giọng gằn
mà chế nhạo…
+ nó rống lên …cùng gầm thét với đàn trâu da cháy bùng bùng.
+ So sánh, nhân hoá, liên tưởng
… + Cách sử dụng từ ngữ độc đáo.
+ Miêu tả tỉ mỉ => Quan sát công phu và kĩ càng
=> Sông Đà trở thành một loài thuỷ quái khổng lồ.
Trang 28THÁC NƯỚC
+ tiếng nước réo gần, réo to mãi lên
+ tiếng nước như oán trách, van xin, khiêu khích… + rống lên như tiếng ngàn trâu mộng
Trang 30Chi tiết Chi tiết hình ảnh Biện pháp nghệ thuật Cảm nhận
- Hút nước SĐ
(Quãng Tà
Mường Vát)
-Thác đá SĐ
1. HÌNH TƯỢNG CON SÔNG ĐÀ :
a Vẻ đẹp hung bạo của dòng sông Đà :
+“ cái giếng bê tông thả xuống sông để chuẩn bị làm móng cầu”
+ “ nước ở đây thở và kêu như cửa cống cái bị sặc”, + “ nước ặc ặc lên như vừa rót dầu sôi vào”
+ Từng lôi những con thuyền “trồng ngay cây chuối ngược …mươi phút sau mới thấy tan xác…”
+ So sánh + Nhân hoá.
+ Liên tưởng, tưởng tượng độc đáo.
-> Tác giả dùng con mắt nhà quay phim tài ba để khắc hoạ một hình tượng sông Đà : dữ dội, nguy hiểm, là cạm bẫy chết người.
- Tiếng thác :
+ réo gần mãi lại réo to mãi lên + nghe như là oán trách gì, rồi lại như là van xin, rồi lại như là khiêu khích, giọng gằn mà chế nhạo…
+nó rống lên …cùng gầm thét với đàn trâu da cháy bùng bùng.”
+ So sánh, nhân hoá, liên tưởng + Cách sử dụng từ
ngữ độc đáo.
+ Miêu tả tỉ mỉ => Quan sát công phu và kĩ càng
=> Sông Đà trở thành một loài thuỷ quái khổng lồ.
- Trận địa đá :
+ Đá mai phục hết trong lòng sông: mỗi lần có chiếc nào xuất hiện là chúng bèn nhổm cả dậy để vồ lấy thuyền…
Mặt hòn đá nào cũng ngỗ ngược, nhăn nhúm, méo mó…
+ biết bày thạch trận trên sông chia làm ba hàng luôn thách thức và giao chiến để quyết tiêu diệt bất
cứ người lái đò nào đi qua…
+ So sánh, nhân hoá, liên tưởng + Sử dụng tri thức của nhiều ngành: Võ thuật, quân sự, thể thao…
=> Sông Đà như “kẻ thù
số một” của con người, mối nguy hiểm cho những người lái đò.
Trang 31Chi tiết Chi tiết hình ảnh Biện pháp nghệ thuật Cảm nhận
=> Sông Đà như “kẻ thù số một” của
con người, mối nguy hiểm cho những người lái đò.
1. HÌNH TƯỢNG CON SÔNG ĐÀ :
a Vẻ đẹp hung bạo của dòng sông Đà :
+ Đá bờ sông dựng vách thành
+ Mặt sông đúng ngọ mới thấy mặt trời
+ Vách đá chẹt lòng sông như cái yết hầu.
+ Quãng con nai, con hổ đã có lần vọt từ bờ bên này sang bờ bên kia…”
+ So sánh + Nhân hóa + Liên tưởng, tưởng tượng…
Diễn tả sự nhỏ hẹp, hùng vĩ, hiểm trở của dòng sông
+ Thủ pháp điệp từ, điệp ngữ, điệp cú pháp, nhân hoá…
+ Âm hưởng dữ dội, dồn dập, mạnh mẽ.
-> Con sông như một kẻ chuyên đi đòi nợ dữ dằn.
+“ cái giếng bê tông thả xuống sông để chuẩn bị làm móng cầu”
+ “ nước ở đây thở và kêu như cửa cống cái bị sặc”, + “ nước ặc ặc lên như vừa rót dầu sôi vào”
+ Từng lôi những con thuyền “trồng ngay cây chuối ngược …mươi phút sau mới thấy tan xác…”
+ So sánh + Nhân hóa + Liên tưởng, tưởng tượng…
=> Sông Đà trở thành một loài thuỷ quái khổng lồ.
- Tiếng thác : + réo gần mãi lại réo to mãi lên
+ nghe như là oán trách …chế nhạo…
+nó rống lên …cùng gầm thét với đàn trâu da cháy bùng bùng.”
- Trận địa đá :
+ Đá mai phục hết trong lòng sông:…
+ biết bày thạch trận trên sông …
+ So sánh, nhân hoá, liên tưởng + Sử dụng tri thức của nhiều ngành : Võ thuật, quân sự, thể thao…
=> Bằng lối liên tưởng phóng túng, tài hoa cùng vốn tri thức phong phú, Nguyễn Tuân đã làm sống dậy một sức mạnh thiên nhiên kì
vĩ, hoang dại, chất
“vàng mười” của
thiên nhiên Tây Bắc.
+ “ Nước xô đá, đá xô sóng, sóng xô gió”
+“ Cuồn cuộn luồng gió gùn ghè suốt năm như lúc nào cũng đòi nợ xuýt bất cứ người lái đò Sông Đà nào tóm được qua đấy.”
Trang 32SÔNG ĐÀ – TIỀM NĂNG PHÁT TRIỂN KINH TẾ, XÂY DỰNG ĐẤT NƯỚC – CHẤT VÀNG CỦA THIÊN NHIÊN TÂY BẮC
THUỶ ĐIỆN SÔNG ĐÀ
DU LỊCH THỂ THAO MẠO HIỂM
DU LỊCH SINH THÁI
ĐẢM BẢO AN NINH, QUỐC PHÒNG
Trang 33I TÌM HIỂU CHUNG
II ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN
a.Vẻ đẹp hung bạo của dòng sông Đà :
b Vẻ đẹp trữ tình của dòng sông Đà :
Trang 34HÌNH TƯỢNG CON SÔNG ĐÀ
Trang 35I TÌM HIỂU CHUNG
II ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN
TỪ GIỮA SÔNG
Cảnh “thuyền tôi trôi trên sông Đà”
Trang 37Vẻ đẹp thơ mộng, trữ tình của sông Đà
Trang 41Mùa thu nước sông
lừ lừ chín đỏ
Thủ pháp so sánh, liên tưởng bất ngờ; quan sát công phu tạo nên một sông Đà sinh động, hấp dẫn
Trang 43SAU CHUYẾN ĐI RỪNG (Sự gợi cảm của sông Đà)
Sông Đà
như một
cố nhân.
Mặt nước loang loáng
như trẻ con nghịch chiếu gương.
Màu nắng tháng ba Đường thi
Bờ, bãi sông Đà chuồn chuồn bươm bướm
Nghệ thuật so sánh khiến sông Đà gợi cảm, nên thơ như một cố nhân thân thiện
Trang 44bờ sông hồn nhiên như cổ tích
Dòng sông lững lờ nhớ thương hòn đá
Con sông lắng nghe giọng nói
êm êm của con người
Thủ pháp nhân hóa, so sánh liên tưởng độc đáo, ngôn ngữ sáng tạo -> sông Đà đẹp như một bài thơ, nhuốm màu cổ tích.
Trang 45 Giọng văn trữ tình, câu văn mềm mại, uyển chuyển, Nguyễn Tuân đã tạo nên những trang viết tài hoa đồng thời thể hiện tình yêu mến thiết tha đối với thiên nhiên, đất nước.
Trang 46Sông Đà vừa hung bạo, hùng vĩ, vừa trữ tình, thơ mộng Hai nét tính cách đối lập đó đã tạo nên bức tranh toàn cảnh về Sông Đà độc đáo, thú vị làm say đắm lòng người.
SƠ KẾT :
Trang 47LUYỆN TẬP
Câu 1 : Để làm nổi bật hình ảnh con sông Đà như một kẻ khôn ngoan, xảo quyệt, hung hãn… Nguyễn Tuân đã rất nhiều lần
sử dụng biện pháp tu từ nào sau đây?
Trang 48Câu 2 : Hãy điền phần còn thiếu vào câu văn dưới đây :
“ Con sông Đà (…) như một áng tóc trữ tình, đầu tóc chân tóc ẩn hiện trong mây trời Tây Bắc bung nở hoa ban hoa gạo tháng hai và cuồn cuộn mù khói núi Mèo đốt nương xuân.”
A Chảy dài chảy dài
B Tuôn mãi tuôn mãi
C Chảy mãi chảy mãi
D.D Tuôn dài tuôn dài.
Trang 49Câu 3 : Điền những từ còn thiếu vào ô trống để hoàn thành phần tóm tắt hình tượng con sông Đà:
Trang 502 HÌNH TƯỢNG NGƯỜI LÁI ĐÒ:
*Lai lịch và ngoại hình:
- Ngoại hình: Tay ông lêu nghêu như cái sào; Chân ông lúc nào cũng khuỳnh khuỳnh, gò lại như kẹp lấy một cuống lái tưởng tượng; giọng ông ào ào như tiếng nước trước mặt ghềnh sông;…
- Tuổi nghề: đôi chục năm làm nghề lái đò
Qua lai lịch và ngoại hình, ta hình dung phần nào về tính cách của ông lão lái đò Dẻo dai, mạnh mẽ, gắn bó và yêu nghề.
Trang 512 HÌNH TƯỢNG NGƯỜI LÁI ĐÒ:
a Cuộc chiến đấu trên chiến trường Sông Đà:
Cuộc chiến đấu của người lái đò trên S Đà diễn ra trong hoàn
cảnh nào?
* Hoàn cảnh:
Hung dữ, lớn lao, hiểm độc,
có sức mạnh thần thánh
Nhỏ bé, đơn độc,không phép màu
=> Cuộc chiến đấu không cân sức.
Trang 52HOẠT ĐỘNG NHÓM Thời gian: 3 phút
Trang 53Thác đá sông Đà Người lái đò
- Bình tĩnh giữ mái chèo khỏi bị hất lên, phóng thẳng…trực diện
- Bị thương vẫn giữ chặt tay chèo …hỗn chiến
- Tiếng chỉ huy ngắn gọn, tỉnh táo => Phá xong trùng vi 1
ÔNG ĐÒ CHIẾN THẮNG
Trang 54Thác đá sông Đà Người lái đò
Thạch trận 2
- Tăng thêm nhiều cửa tử để lừa thuyền vào
- Cửa sinh bố trí lệch qua bờ hữu ngạn
- Dòng thác hùm beo hồng hộc tế mạnh…
- Thay đổi chiến thuật, nắm chắc binh pháp …thuộc quy luật phục kích…
+ Cưỡi lên thác…hổ+ Nắm chặt bờm…ghì, bám …phóng…rảo… đè sấn …chặt đôi …mở đường tiến
-> Bỏ hết lại luồng tử sau thuyền
ÔNG ĐÒ CHIẾN THẮNG
Trang 55Thác đá sông Đà Người lái đò
Thạch trận 3
- Cứ phóng thẳng…vút….như mũi tên tre xuyên nhanh…vừa xuyên vừa tự động lái lượn…
-> Vượt qua hết thác
- Ít cửa hơn, bên phải, trái đều là luồn chết
cả, luồn sống ở ngay giữa bọn đá hậu vệ
ÔNG ĐÒ CHIẾN THẮNG
Trang 564 cửa tử, 1 cửa sinh phía tả
ngạn
Cửa sinh lệch qua hữu ngạn
Cửa sinh ở giữa
Đá tảng chặn ngang đòi ăn chết cái thuyền
Đá tiền vệ dụ thuyền vào
giữa
Bố trí thêm nhiều của tử Dòng thác hùm beo tế mạnh trên sông
đá
Boong ke chìm, pháo đài nổi nhiệm vụ đánh tan thuyền
Đá trông như hất hàm, thách thức
Trang 57Click to edit Master title style
Cảnh vượt thác sông Đà
Trang 58Em có suy nghĩ thế nào về chiến thắng của ông lái đò?Qua đó N
Tuân muốn khẳng định phẩm chất gì của ông đò?
- Ông đò chiến thắng sức mạnh thần thánh của tự nhiên Đó là chiến thắng của sự ngoan cường và ý chí quyết tâm
-> Là người từng trải, hiểu biết và rất thành thạo trong nghề lái đò.
-> Là người mưu trí, dũng cảm; bản lĩnh cao cường và tài ba.
-> Là một người nghệ sĩ tài hoa, yêu mến và tự hào với công việc.
MỘT HÌNH TƯỢNG ĐẸP VỀ NGƯỜI LAO ĐỘNG MỚI
Trang 59b Sau cuộc chiến vượt thác Sông Đà: Hình ảnh người lái đò hiện lên như thế nào sau
cuộc chiến?
“…Đêm ấy nhà đò đốt lửa trong hang đá, nướng ống cơm lam và toàn bàn tán
về cá anh vũ, cá dầm xanh, về những cái hầm cá, hang cá…Cũng chả thấy ai
bàn thêm một lời nào về cuộc chiến thắng vừa qua nơi cửa ải nước đủ tướng
dữ quân tợn vừa rồi…”
Người lái đò không coi việc chiến thắng thủy trận sông Đà là chiến công mà chỉ là một chuyện thường, là điều tất nhiên->
Sự giản dị khiêm nhường của con người lao động trên thác nước sông Đà
Hình ảnh minh họa ông lái đò nghỉ ngơi lúc dừng chèo
Trang 60Nguyễn Tuân đã sử dụng những bút pháp nghệ thuật nào để
khắc họa hình tượng người lái đò trên Sông Đà?
-Nghệ thuật:
+ Tương phản, đối lập
+ Trí tưởng tượng phong phú, cách miêu tả giàu hình ảnh
+ Kết hợp nhiều loại ngôn ngữ: Điện ảnh, hội họa, văn chương, quân sự, võ thuật…
=> Bậc thầy trong việc sử dụng ngôn ngữ.
Nguyễn Tuân có tình cảm như thế nào đối với người lái
đò?
- Tác giả khâm phục, ngưỡng mộ và ngợi ca những con người lao động bình thường=> vẻ đẹp của chủ nghĩa anh hùng trong thời đại mới
Trang 613 Phong cách nghệ thuật NT qua tác phẩm Người lái đò SĐ
* Tài hoa, uyên bác
- Tài hoa: sử dụng ngôn ngữ, sang tạo hình ảnh, kiến tạo câu văn.
- Uyên bác:
+ Sử dụng tri thức của nhiều nghành văn hóa, nghệ thuật khác nhau để tìm hiểu, khám phá và khắc họa đối tượng + Bên cạnh giá trị văn học, tác phẩm NT còn mang giá trị văn hóa.
* Quan niệm về cái đẹp
+ Cái đẹp gây ấn tượng sâu đậm, đập mạnh vào giác quan người đọc, miêu tả con người ở góc độ tài hoa nghệ sĩ.
* Thể tùy bút pha với bút kí