Kiến thức: - Hiểu, cảm nhận được những nét đặc sắc về nội dung và nghệ thuật của một số bài ca dao về tình cảm gia đình, tình yêu quê hương đất nước, những câu hát than thân, châm biếm:
Trang 1CHỦ ĐỀ: ĐỌC- HIỂU CA DAO- DÂN CA LỚP 7
A.Mục tiêu cần đạt:
1 Kiến thức:
- Hiểu, cảm nhận được những nét đặc sắc về nội dung và nghệ thuật của một số bài ca dao về tình cảm gia đình, tình yêu quê hương đất nước, những câu hát than thân,
châm biếm: đời sống sinh hoạt và tình cảm của người lao động, nghệ thuật sử dụng thể thơ lục bát, cách xưng hô phiếm chỉ
- Hiểu khái quát đặc trưng cơ bản của ca dao, dân ca, phân biệt sự khác nhau giữa ca dao với sáng tác thơ bằng thể lục bát
- Kết hợp chương trình địa phương: học các bài ca dao của địa phương
2 Kĩ năng:
- Biết đọc- hiểu bài ca dao theo đặc trưng thể loại; đọc thuộc lòng những bài ca dao thuộc chủ đề đã học
- Phát hiện, phân tích, cảm nhận giá trị nội dung, nghệ thuật của các bài ca dao thuộc chủ đề đã học
3 Thái độ:
- Bồi dưỡng tình yêu quê hương, đất nước, con người; giáo dục ý thức trách nhiệm đối với gia đình; có ý thức cảm thông chia sẻ với những số phận bất hạnh; tinh thần đấu tranh chống lại cái xấu cái ác, cái bất công trong xã hội
- Có thái độ trân trọng, biết giữ gìn và phát huy ca dao dân ca nói riêng, văn học dân gian nói chung
4 Những năng lực cần hướng tới
- Năng lực tự học
- Năng lực giải quyết vấn đề
- Năng lực sáng tạo
- Năng lực quản lí bản thân
- Năng lực giao tiếp
- Năng lực hợp tác
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ tiếng viết
- Năng lực thưởng thức văn học
B Bảng mô tả các mức độ đánh giá theo định hướng năng lực
Nội dung Nhận biết Thông hiểu Các mức độ đánh giá Vận dụng thấp Vận dụng cao
Đặc điểm
thể loại
- Nhớ được khái niệm ca dao, dân
ca
- Nhận biết được đặc điểm chung của ca dao ( Đặc điểm hình thức, cách thức thể hiện, chủ đề, chủ thể trữ tình, hoàn
- Hiểu và phân biệt được một số đặc điểm của thể thơ lục bát và lục bát biến thể qua các văn bản
-Hiểu được ảnh hưởng của ca dao, dân ca đối với đời sống con
- Vận dụng khái niệm để lí giải đặc điểm của ca dao
- Phân biệt ca dao với các sáng tác bằng thơ bằng thể lục bát
- Vận dụng hiểu biết về ca dao để phân tích lí giải giá trị nội dung, nghệ thuật của các văn bản ca
Trang 2cảnh sáng tác) người dao khác
Giá trị nội
dung
- Nhận diện được các bài ca dao về tình cảm gia đình, tình yêu quê hương đất nước con người, ca dao than thân, châm biếm
- Thuộc các bài
ca dao đã học và biết được nội dung, ý nghĩa của các bài ca dao đó
- Hiểu được tình cảm gia đình luôn là tình cảm sâu nặng, thiêng liêng
- Hiểu những nét đặc sắc về hình thể, cảnh trí, lịch
sử, văn hóa của dân tộc; tình yêu
và niềm tự hào đối với quê hương, đất nước
- Hiểu và thông cảm cho nỗi cô đơn, chua xót của con người trong nhiều cảnh ngộ
- Hiểu những hiện tượng đáng phê phán trong
xã hội; thái độ với những thói
hư, tật xấu đó
- Phân tích, cảm nhận được nội dung ý nghĩa của các bài ca dao đã học
- Sưu tầm các bài ca dao cùng chủ đề
- Kết hợp với chương trình địa phương:
Học các bài ca
phương
- Trình bày được những suy nghĩ ,kiến giải riêng
về giá trị nội dung của văn bản, từ đó tạo lập được một văn bản cảm nhận, suy nghĩ
về ca dao
- Tự đọc-hiểu, khám phá những bài ca dao mới cùng chủ đề
- Vận dụng tri thức đọc-hiểu văn bản ca dao
để kiến tạo những giá trị sống của bản thân góp phần giải quyết một vấn đề trong đời sống thực tiễn
Giá trị
nghệ thuật
- Nhận diện được các hình thức nghệ thuật trong ca dao: thể thơ lục bát(hoặc lục bát biến thể), đối đáp, cách xưng hô phiếm chỉ, các thủ pháp nghệ thuật(so sánh, ẩn dụ, đảo ngữ, điệp ngữ…)
- Hiểu được những nét đặc sắc và tác dụng của các hình thức nghệ thuật, cách thức diễn đạt trong những câu, những bài
ca dao đã học
- Vận dụng thông hiểu để tạo lập đoạn văn phân tích, cảm nhận những nét đặc sắc về nghệ thuật trong ca dao
- So sánh cách diễn đạt của một
số bài ca dao cùng chủ đề
- Vận dụng những đặc điểm nghệ thuật trong
ca dao để sáng tác thể thơ lục bát
- Chuyển thể văn bản ca dao (vẽ tranh, nhạc)
C Câu hỏi, bài tập:
Mức độ nhận biết
Trang 3Câu 1: Trong những câu sau đây câu nào không phải là ca dao:
A Lá lành đùm lá rách
B.Thân em như trái bần trôi
Gió dập sóng dồi biết tấp vào đâu
C Chiều chiều ra đứng ngõ sau
Trông về quê mẹ ruột đau chín chiều
D Ngó lên nuộc lạt mái nhà
Bao nhiêu nuộc lạt nhớ ông bà bấy nhiêu
Hướng dẫn chấm:
+ Mức độ tối đa: Phương án A
+ Không đạt: Lựa chọn phương án khác hoặc không trả lời
Câu 2: Bài ca dao “ Công cha như núi ngất trời” là lời:
A Của người con nói với cha mẹ
B Của ông bà nói với con cháu
C Của cha nói với con
D Của ông bà, cha mẹ nói với con cháu
Hướng dẫn chấm:
+ Mức độ tối đa: Phương án D
+ Không đạt: Lựa chọn phương án khác hoặc không trả lời
Câu 3 : Nối cụm từ cột A với cụm từ cột B sao cho phù hợp giữa địa danh và đặc điểm được nói đến trong bài ca dao “ Ở đâu năm cửa…”
A B
1 Sông Lục Đầu
2 Núi Đức Thánh Tản
3 Nước sông Thương
4 Tỉnh Lạng
5 Thành Hà Nội
a Có thành tiên xây
b Sáu khúc nước chảy xuôi một dòng
c Thắt cổ bồng có thánh sinh
d Bên đục bên trong
Hướng dẫn chấm:
+ Mức tối đa: Nèi: 1-b, 2-c, 3-d, 4-a
+ Không đạt: Lựa chọn phương án khác hoặc không trả lời
Trang 4Câu 4: Trong những câu ca dao sau, câu nào không có chung nội dung chủ đề với các câu còn lại:
A Thân em như giếng giữa đàng
Người khôn rửa mặt, người phàm rửa chân
B Thân em như lá đài bi
Ngày thì dãi nắng, đêm thì dầm sươn
C Thân em như tấm lụa đào
Phất phơ giữa chợ biết vào tay ai
D Thân em như chẽn lúa đòng đòng
Phất phơ dưới ngọn nắng hồng ban mai
Hướng dẫn chấm
+ Mức tối đa: Phương án D
+ Không đạt: Lựa chọn phương án khác hoặc không trả lời
Câu 5: Bài ca dao " Đứng bên ni đồng ban mai" được viết theo thể nào:
A Song thất lục bát
B Lục bát biến thể
C Lục bát
D Thất ngôn bát cú
Hướng dẫn chấm:
+ Mức tối đa: : Phương án B
+ Không đạt: Lựa chọn phương án khác hoặc không trả lời
Trang 5Câu hỏi, bài tập: Mức độ thông hiểu
Câu 1: Đại từ "ai" trong câu ca dao sau dùng để chỉ đối tượng nào:
Ai làm cho bể kia đầy
Cho ao kia cạn cho gầy cò con
A Người phụ nữ B Người lao động
C Chế độ phong kiến D Người đàn ông
Hướng dẫn chấm:
+ Mức tối đa: : Phương án C
+ Không đạt: Lựa chọn phương án khác hoặc không trả lời
Câu 2: Trong bài ca dao sau, tác giả dân gian thể hiện thái độ như thế nào với việc xem tướng số?
Số cô chẳng giàu thì nghèo Ngày ba mươi tết thịt treo trong nhà
Số cô có mẹ có cha
Mẹ cô đàn bà cha cô đàn ông
Số cô có vợ có chồng, Sinh đầu lòng chẳng gái thì trai
+ Mức tối đa: Châm biếm thói mê tín xem tướng số của nhiều người
+ Không đạt: Trả lời chưa đầy đủ ý trên, trả lời sai; hoặc không trả lời
Câu 3: Vẻ đẹp của cô gái trong bài ca dao: " Đứng bên ni đồng nắng hồng ban mai" là vẻ đẹp:
A Lộng lẫy và quyến rũ
B Trong sáng và hồn nhiên
C Mạnh mẽ và đầy bản lĩnh
D Trẻ trung và đầy sức sống
Hướng dẫn chấm:
+ Mức tối đa: : Phương án D
+ Không đạt: Lựa chọn phương án khác hoặc không trả lời
Câu 4: Tâm trạng của người con gái được thể hiện trong bài ca dao "Chiều chiều ra đứng " là tâm trạng:
A Thương người mẹ đã mất
B Nhớ về thời con gái đã qua
C Nỗi buồn nhớ quê, nhớ mẹ
D Nỗi đau khổ cho tình cảnh hiện tại
Hướng dẫn chấm:
+ Mức tối đa: : Phương án C
+ Không đạt: Lựa chọn phương án khác hoặc không trả lời
Trang 6Câu 5: Tìm ý nghĩa điệp ngữ "Thương thay" trong bài ca dao " Thương thay thân phận con tằm "
A Nhấn mạnh, đồng cảm sâu sắc với nỗi khổ cực, xót xa cay đắng nhiều bề của nhiều phận người trong xã hội cũ
B Cảm thán về nỗi khổ của người khác
C Nhấn mạnh nỗi khổ của người khác
D Thông cảm với những nỗi khổ khác của con người
Hướng dẫn chấm:
+ Mức tối đa: : Phương án A
+ Không đạt: Lựa chọn phương án khác hoặc không trả lời
Câu hỏi, bài tập: Vận dụng mức độ thấp
Trang 7Câu 1: Những bài ca dao châm biếm có gì giống và khác với những bài ca có chủ
đề về gia đình; về tình yêu quê hương, đất nước con người ? (về nhân vật trữ tình, nghệ thuật nổi bật)
Hướng dẫn chấm:
- Mức độ tối đa:
* Điểm giống:
+ Nhân vật trữ tình và đối tượng trữ tình: Nhân vật trữ tình đều là người lao động thể hiện thế giới nội tâm, tình cảm, thái độ đánh giá đối với gia đình và xã hội
+ Phương tiện nghệ thuật nổi bật: so sánh, ẩn dụ
* Điểm khác :
+ Nhân vật trữ tình:
Trong những bài ca có chủ đề về gia đình; về tình yêu quê hương, đất nước con người thường kín đáo bày tỏ tình yêu, niềm tự hào về quê hương, đất nước, con người
và thể hiện sự kính trọng, biết ơn, yêu thương gắn bó đối với ông bà, cha mẹ, anh chị em…
Những bài cao châm biếm: bày tỏ thái độ mỉa mai, phê phán, chế giễu đối với đối tượng nào đó
+ Phương tiện nghệ thuật nổi bật: yếu tố gây cười, trào phúng
- Mức độ chưa tối đa:
Trả lời chưa đầy đủ các nội dung trên
- Mức độ không đạt
Trả lời sai hoặc không trả lời
Câu 2: Cho bài ca dao sau:
Thương thay thân phận con tằm, Kiếm ăn được mấy phải nằm nhả tơ
Thương thay lũ kiến li ti,
Kiếm ăn được mấy phải đi tìm mồi
Thương thay hạc lánh đường mây, Chim bay mỏi cánh biết ngày nào thôi
Thương thay con cuốc giữa trời,
Dầu kêu ra máu có người nào nghe
Tìm biện pháp nghệ thuật đặc sắc nhất? Nêu ý nghĩa của biện pháp tu từ ấy trong việc thể hiện số phận người dân trong xã hội xưa?
Hướng dẫn chấm:
- Mức độ tối đa:
+ Xác định được biện pháp nghệ thuật đặc sắc nhất là nghệ thuật ẩn dụ
+ Ý nghĩa của các biện pháp tu từ:
* Những hình ảnh ẩn dụ đi kèm với miêu tả bổ sung đã gợi lên, diễn tả nỗi khổ cực, xót xa cay đắng nhiều bề của nhiều phận người trong xã hội:
Trang 8+ Thương con tằm “ kiếm ăn được mấy phải nằm nhả tơ”: Là thương cho
những thân phận suốt đời bị kẻ khác bòn rút sức lực
+ Thương lũ kiến li ti “Kiếm ăn được mấy phải đi tìm mồi”: Là thương cho nỗi
khổ của những thân phận nhỏ nhoi suốt đời xuôi ngược vất vả làm lụng mà vẫn
nghèo khó
+ Thương con hạc “lánh đường mây, bay mỏi cánh biết ngày nào thôi”: Là
thương cho cuộc đời phiêu bạt lận đận và những cố gắng vô vọng cúa người lao động trong xã hội cũ
+ Thương con cuốc “Dầu kêu ra máu có người nào nghe”: Là thương thân
phận thấp cổ bé họng, nỗi khổ đau oan trái không được lẽ công bằng nào soi tỏ
- Mức độ chưa tối đa:
Trả lời chưa đầy đủ những nội dung trên
- Mức độ chưa đạt:
Trả lời không đúng hoặc không trả lời
Câu 3: Em hiểu thế nào về từ "hay"? Và ý nghĩa của việc sử dụng điệp từ "hay" trong bài ca dao:
"Cái cò lặn lội bờ ao
Hỡi cô yếm đào lấy chú tôi chăng Chú tôi hay tửu hay tăm
Đêm thì ước những đêm thừa trống canh"
Hướng dẫn chấm:
- Mức độ tối đa:
+ Giaỉ thích từ "hay": ở đây có nghĩa là thường xuyên, ham thích, am hiểu
+ Ý nghĩa của điệp từ "hay": Nhấn mạnh, tô đậm thói quen, tính nết xấu của nhân vật
- Mức độ chưa tối đa:
Trả lời chưa đầy đủ các nội dung trên
- Mức độ không đạt:
Trả lời sai hoặc không trả lời
Trang 9Câu hỏi, bài tập: Mức độ vận dụng cao
Câu 1: Từ những bài ca dao than thân, em hãy viết đoạn văn ngắn (6- 8 câu) nêu cảm nhận về đời sống của người nông dân xưa trong đó có sử dụng từ láy, và một số biện pháp tu từ đã học ( Chỉ rõ biện pháp tu từ, từ láy được sử dụng trong bài)
Hướng dẫn chấm:
+ Mức độ tối đa:
- Người bình dân ngày xưa có đời sống lam lũ, vất vả, bất hạnh nhưng giàu tình yêu
thương với đồng loại
- Tuy có nhiều nỗi khổ nhưng họ vẫn lạc quan, tràn đầy sức sống để vượt lên hoàn cảnh
- Viết được đoạn văn có sử dụng được từ láy, một số biện pháp tu từ đã học và chỉ rõ
+ Mức độ chưa tối đa: trả lời được một trong ba ý trên
+ Không đạt: Trả lời sai hoặc không trả lời
Câu 2: Có ý kiến cho rằng "Ca dao luôn bồi đắp cho tuổi thơ chúng ta tình yêu tha thiết đối với đất nước, quê hương", em hãy làm sáng tỏ ý kiến trên qua các bài ca dao đã học
Hướng dẫn chấm:
+ Mức độ tối đa:
a Më bµi:
- Giới thiệu được ca dao là tiếng nói tình cảm, là sản phẩm tinh thần của người lao động xưa
- Ca dao biểu hiện đời sống tâm hồn phong phú nhất là tình yêu quê hương đất nước
b Th©n bµi:
2.1: Giải thích nhận định
- Ca dao, dân ca là thể loại trữ tình dân gian,diễn tả đời sống nội tâm của con người
Ca dao là phần lời thơ của dân ca
- Ca dao có khả năng bồi đắp cho tuổi thơ tình yêu quê hương đất nước có nghĩa là qua các bài ca dao giúp con người thêm yêu đất nước, tự hào về vẻ đẹp quê hương, từ
đó có ý thức xây dựng đất nước
2.2 Chứng minh:
*Ca dao dân ca bồi đắp tình yêu quê hương đất nước: giúp con người yêu vẻ đẹp
cảnh sắc non sông ở khắp mọi miền Tổ quốc
- Vẻ đẹp của miền Bắc: “ Rủ nhau xem cảnh Kiếm Hồ ”
( học sinh phân tích dẫn chứng)
- Vẻ đẹp nên thơ như lời chào, lời mời của người dân xứ sở miền Trung thân yêu:
“ Đường vô xứ Huế quanh quanh ”
( Học sinh phân tích dẫn chứng)
Trang 10- Vẻ đẹp của sáu tỉnh miền Nam với những nét đặc trưng như một lời tâm tình, thân thương:
“ Nam Kì sáu tỉnh em ơi ”
( Học sinh phân tích dẫn chứng)
*Ca dao giới thiệu về những sản vật quí của mọi miền đất nước để ta có thể tự hào, trân trọng :
“ Bưởi Chi Đám, quýt Đan Hà
Cà phê Phú Hộ, đồi chè Thái Ninh”
Hay:
“ Đất Quảng Nam chưa mưa đã thấm Rượu Hồng Đào chưa nhấm đã say”
* Ca dao diễn tả tình cảm gắn bó, tha thiết với quê hương Đó là nỗi nhớ quê
hương da diết,cháy bỏng:
“ Anh đi anh nhớ quê nhà ”
Hay :
“ Dù ai đi ngược về xuôi ”
( học sinh phân tích dẫn chứng)
* Ca dao giúp ta thêm hiểu biết về kiến thức Địa lí,qua đó, bồi đắp lòng tự hào
về lịch sử anh hùng của dân tộc
- Qua lời đối đáp của chàng trai và cô gái trong bài “ Ở đâu năm của nàng ơi ” đã làm sống dậy cả một lịch sử hào hùng, với những chiến công oanh liệt: “ Sông Lục
Đầu; núi Đức Thánh Tản ”, ( học sinh phân tích dẫn chứng)
2.3 Đánh giá khái quát và mở rộng vấn đề vấn đề nghị luận
- HS đánh giá khái quát khẳng định lại vấn đề
- Liên hệ tinh thần yêu nước trong văn bản với các tác phẩm khác
c KÕt bµi:
- Nhấn mạnh giá trị, tác dụng của ca daoViệt Nam
- Suy nghĩ, ấn tượng, cảm xúc của em về ca dao Việt Nam
+ Mức độ chưa tối đa: trả lời chưa đầy đủ các nội dung
+ Không đạt: Trả lời sai hoặc không trả lời
Trang 11D ĐỀ KIỂM TRA
I MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA
CHỦ ĐỀ CA DAO, DÂN CA NGỮ VĂN 7
Thời gian: 90 phút
Mứcđộ
Chủ đề
Mức độ
Cộng Nhận biết Thông hiểu
VD thấp VD cao
1 Đọc –
Hiểu văn
bản
Xác định được kết cấu và nghệ thuật trong ca dao,dân ca
Giải thích được
ý nghĩa các từ ngữ, hình ảnh đặc sắc trong ca dao, dân ca
Số câu:
8
2 điểm
=20 %
Số câu :5
Số điểm: 1,25
Số câu: 3
Số điểm: 0,75
Số câu:
Số điểm:
Số câu:
Số điểm:
2 Tạo lập
văn bản
Viết đoạn văn cảm nhận vẻ đẹp bài ca dao
em thích
Viết bài văn chứng
câu:2
8 điểm
=80 %
Số câu:
Số điểm:
Số câu:
Số điểm:
Số câu: 1
Số điểm:
3,0
Số câu: 1
Số điểm:5,0
Tổng
Tổng số
điểm
Tỉ lệ %
Số câu:5
Số điểm:1,25
Số câu:3
Số điểm:0,75
Số câu: 1
Số điểm:
3,0
Số câu: 1
Số điểm:5,0
Số câu:10
Số điểm:
10
=100%