1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Phần mềm quản lý kho hàng

42 102 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 42
Dung lượng 3,33 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phần mềm quản lý kho hàng Phần mềm quản lý kho hàng Phần mềm quản lý kho hàng Phần mềm quản lý kho hàng Phần mềm quản lý kho hàng Phần mềm quản lý kho hàng

Trang 1

VIỆN ĐIỆN TỬ - VIỄN THÔNG

Trang 2

MỤC LỤC

DANH MỤC HÌNH VẼ 3

DANH MỤC BẢNG BIỂU 3

LỜI MỞ ĐẦU 4

CHƯƠNG I: KHẢO SÁT HIỆN TRẠNG VÀ XÁC LẬP DỰ ÁN 5

1.1 Khảo sát hiện trạng 5

1.1.1 Nghiệp vụ của hệ thống hiện tại 5

1.1.2 Nhược điểm của hệ thống hiện tại 6

1.2 Mục đích của dự án 7

1.3 Xác lập dự án 8

1.4 Phân công công việc trong dự án 8

CHƯƠNG II: TÌM HIỂU YÊU CẦU 10

2.1. Các kỹ thuật được sử dụng (nhóm sử dụng kỹ thuật nào thì trình bày chi tiết về kỹ thuật được thực hiện như thế nào) 10

2.2 Các yêu cầu được thu thập 14

Yêu cầu về phần cứng 14

Yêu cầu về phần mềm 14

Yêu cầu về dữ liệu 15

Yêu cầu về con người 15

2.3 Phân loại yêu cầu 16

2.3.1 Yêu cầu chức năng 16

2.3.2 Yêu cầu phi chức năng 17

Trang 3

3.2.2 Sơ đồ mức đỉnh 21

3.2.3 Sơ đồ mức dưới đỉnh 21

3.3 Đặc tả các chức năng 28

3.4 Phân tích dữ liệu 30

CHƯƠNG IV: THIẾT KẾ CƠ SỞ DỮ LIỆU 31

4.1 Chuyển mô hình thực thể liên kết sang mô hình quan hệ 31

4.2 Chuẩn hóa dữ liệu về 3NF 31

4.3 Sơ đồ thực thể liên kết sau chuẩn hóa 3NF 32

4.5 Thiết kế một số form đầu ra 36

4.5.1 (Ví dụ Hóa đơn) 36

4.5.2 (Ví dụ Phiếu nhập) 37

4.5.3 (ví dụ Báo cáo doanh thu) 37

4.5.4 (Ví dụ Thống kê hàng tồn kho) 38

CHƯƠNG V: TRIỂN KHAI VÀ ĐÁNH GIÁ HỆ THỐNG 38

5.1 Kết quả chạy thử 38

5.2 Đánh giá hệ thống 39

KẾT LUẬN 40

2 | P a g e

Trang 4

DANH MỤC HÌNH VẼ

Hình 3 1 Sơ đồ chức năng của hệ thống 13

Hình 3 2 Sơ đồ mức ngữ cảnh của hệ thống 14

Hình 3 3 Sơ đồ luồng dữ liệu mức đỉnh 15

Hình 3 4 Sơ đồ mức dưới đỉnh của chức năng Quản lu hê v thống 17

Hình 3 5 Sơ đồ mức dưới đỉnh chức năng Quản lu nhân viên 18

Hình 3 6 Sơ đồ mức dưới đỉnh của chức năng Quản lu hàng hóa 20

Hình 3 7 Sơ đồ mức dưới đỉnh của chức năng Quản lu nhà cung cwp 21

Hình 3 8 Sơ đồ mức dưới đỉnh của chức năng Nhâ vp kho 22

Hình 3 9 Sơ đồ mức dưới đỉnh của chức năng Xuwt kho 23

Hình 3 10 Sơ đồ mức dưới đỉnh của chức năng Tìm kiếm 25

Hình 3 11 Sơ đồ mức dưới đỉnh của chức năng Kiểm kê 25

Hình 3 12 Sơ đồ mức dưới đỉnh của chức năng Báo cáo 25

DANH MỤC BẢNG BIỂ Bảng 4 1 Tên các bảng dữ liệu 13

Bảng 4 2 Các thuộc tính bảng Nhanvien 13

Bảng 4 3 Các thuộc tính bảng Nhacungcap 14

Bảng 4 4 Các thuộc tính bảng Hanghoa 14

Bảng 4 5 Các thuộc tính bảng Hoadon 15

Bảng 4 6 Các thuộc tính bảng Phieunhap 15

Trang 5

LỜI MỞ Đ"U

Công nghê # ngày mô #t tr$ nên ph&t tri'n và tr$ thành mô #t ph(n thiết yếu c)a cuô #c s+ng V.i viê #c ph&t tri'n công nghê #, con ngư0i đ1 tiết kiê #m được nhiều nguyên liê #u, th0i gian và công s3c hơn trong viê #c s5n xu7t, vâ #n chuy'n, lưu thông và qu5n l: hàng hóa Chuyên môn hóa và tự đô #ng hóa trong t;ng khâu làm tăng hiê #u năng trong s5n xu7t Viê #c qu5n l: c=ng ngày càng mô #t tiê #n dụng hơn v.i sự h> trợ c)a công nghê #.

Mô #t ph(n không th' không nh@c đến là c&c ph(n mềm qu5n l: tiê #n Ach chBy trên c&c thiết bC.

Dựa trên yêu c(u ngày mô #t cao hơn và sâu hơn c)a c&c cửa hàng, chEng em xin làm đề tài cho môn Kỹ thuâ #t ph(n mềm 3ng dụng là thiết kế mô #t ph(n mềm qu5n l: kho hàng.

4 | P a g e

Trang 6

CHƯƠNG I: KH&O SÁT HIỆN TRẠNG VÀ XÁC LẬP DỰ ÁN 1.1 Khảo sát hiện trạng

1.1.1 Nghiệp vụ của hệ thống hiện tại

- Quản lu nhâ vp hàng hóa :

 Tìm kiếm nhà cung cwp sản phẩm uy tín, chwt lượng, có nguồn gốc rõ ràng, giwy tờ đầy đủ, giá cả hợp lu

 Các bộ phận khi có như có nhu cầu nhập hàng hóa sẽ thông báo cho các bộ phận liên quan để lên kế hoạch nhập hàng

 Quản lu kho dựa vào đơn đặt hàng hoặc phiếu đề nghị nhập hàng để đối chiếu

số lượng nhập vào, đồng thời kiểm tra chwt lượng của chúng Nếu có bwt kỳ hư hỏng gì thì lập biên bản và thông báo lại với nhà cung cwp

 Khi việc kiểm tra hàng hóa được hoàn twt thì toàn bộ giwy tờ và phiếu yêu cầu nhập hàng sẽ được kiểm tra lại một lần nữa trước khi tiến hành giao dịch và in phiếu nhập kho

 Quản lu kho thực hiện hoạt động nhập kho, sắp xếp vào khu vực phù hợp sau

đó cập nhật thông tin vào thẻ kho.Hàng hóa được nhập về và lưu vào kho theotừng lô hàng Mỗi mặt hàng đều có quy định về số lượng hàng trong một lỗ Mỗi đợt hàng nhập về đều nhập một phiếu nhập hàng trên có đầy đủ thông tin về đợt nhập hàng đó bao gồm: ngày nhập kho, kho được nhập, tên nhà cung cwp và nhân viên ku nhận việc nhập, từng mặt hàng với số lượng lô nhập Sau khi nhập xong, nhân viên sẽ đánh mã số phân biệt cho từng lô để

dễ quản lu

- Quản lu xuwt hàng hóa:

 Khi có nhu cầu sử dụng hàng hóa nhân viên cần lập yêu cầu xuwt

Trang 7

 Quản lu kho nhận phiếu xuwt kho và xuwt kho cho nhân viên theo yêu cầu Nhân viên nhận vật tư, hàng hóa và ku vào Phiếu xuwt kho và nhận 1 liên.

 Thủ kho nhận lại 1 liên yêu cầu xuwt kho, ghi lại thẻ kho và trả lại Phiếu xuwt cho kế toán Kế toán ghi sổ kho và hạch toán hàng xuwt trong kho hàng

- Quản lu kho và tồn kho:

 Các sản phẩm trong kho sẽ được các nhân viên sắp xếp một cách hợp lu theo từng loại mặt hàng và được gắn mã vạch để dễ dàng cho việc tìm kiếm, xuwt kho và bảo quản

 Hàng hóa sẽ được nhân viên tiến hành kiểm đếm, kiểm kê theo từng tuần hoặc theo từng tháng để kiểm tra hạn sử dụng, chwt lượng hàng hóa, quy trình bảo quản và số lượng Từ đó lập ra các phiếu, chứng từ đối chiếu với các phiếu, chứng từ nhập, xuwt kho

 Thống kê những chi phí tổn hao, phát sinh khác trong quá trình bảo quản hàng hóa

 Kiểm tra số lượng hàng tồn kho.Từ đó đưa ra chiến lược nhập xuwt, hàng hóa

1.1.2 Nhược điểm của hệ thống hiện tại

Việc quản lu kho theo mô hình thủ công bộc lộ khá nhiều hạn chế và khuyến điểm:

 Chậm chạp, tốn thời gian và công sức: đối với những ngày mà khối lượng hànghóa nhiều và nhu cầu nhập, xuwt hàng hóa diễn ra lớn, đa số các công việc lưu trữ, tính toán, kiểm kê đều xủ lu bằng tay nên tốc độ giải quyết rwt chậm, tốn nhiều công sức

 Độ tin cậy và độ chính xác thwp: việc lưu trữ và tính toán trên giwy tờ nên khả năng sẽ có sai sót xảy ra Sổ sách, phiếu lưu trữ thông tin lâu ngày sẽ có nguy

cơ bị ẩm, mốc, rách Chưa kể đến việc bị mwt thì không thể khôi phục lại nên không thể đảm bảo lưu trữ dữ liệu một cách an toàn

 Tình trạng quá tải: khi thị trường yêu cầu càng lớn, số lượng sản phẩm trong kho ngày mô vt tăng với sức người khó có thể xử lu được khối lượng công việc

6 | P a g e

Trang 8

lớn như thế Theo thời gian, số lượng giwy tờ, sổ sách ngày càng lớn sẽ gây khókhăn trong việc lưu trữ, theo dõi và kiểm tra.

 Tìm kiếm dữ liệu khó khăn: khi muốn tìm kiếm hàng hóa, thông tin hàng hóa với số lượng rwt lớn sẽ rwt khó khăn và mwt thời gian, công sức

 Thống kê, kiểm kê thiếu hiệu quả: quá trình hoạt động lâu dài thì số lượng và

dữ liệu lưu trữ tăng lên gây khó khăn trong việc thống kê chi phí, quản lu tình trạng sản phẩm, chưa kịp thời nắm bắt được số lượng hàng tồn kho để đưa ra chiến lược nhập, xuwt có hiệu quả

1.2 Mục đích của dự án

Từ những điểm hạn chế của hình thức quản lu thủ công như hiện tại yêu cầu đặt ra là cần phải xây dựng một phương thức, một công cụ quản lu mang lại tính hiệu quả, nhanh chóng và đảm bảo độ chính xác cao Phần mềm “Quản lu kho hàng” ra đời nhằm mục đích giải quyết những vướng mắc nêu trên, giúp cho công viê vc quản lu tr• nên đơn giản, hiê vu quả và tính chính xác cao bằng viê vc tự đô vng hóa quá trình quản lu các yếu tố liên quan như: hàng hóa, hóa đơn, nhân viên, …

Phần mềm “Quản lu kho hàng” ra đời với mục tiêu sau:

 Khắc phục những yếu kém, hạn chế của hệ thống cũ:đảm bảo tính chính xác, hiệu quả, thuận tiện, rút ngắn thời gian và đảm bảo việc quản lu dễ dàng

 Tối thiểu hóa các sai sót có thể xảy ra, thông tin lưu trữ các hàng hóa được bảo mật an toàn, dễ tìm kiếm và sử dụng

 Mang lại lợi ích kinh tế:quản lu dễ dàng, hiệu quả, từ đó đem lại lợi nhuận cao

 Giảm tải: Là hê v quả của viê vc giải quyết các vwn đề trên, nhân viên sẽ không phải chịu nhiều công viê vc như trước nữa Làm tăng năng suwt công viê vc cũng như tăng cao hiê vu quả làm viê vc

Trang 9

trạng một chi nhánh kho hàng đang thiếu hàng ), tr• thành một doanh nghiệp quản lu kho hàng chuyên nghiệp có phương thức tổ chức, quản lu hiện đại, có hiệu quả.

1.3 Xác lập dự án

Dự án thực hiê vn viê vc xây dựng mô vt phần mềm quản lu cơ s• dữ liê vu • mức

mô vt kho hàng nhỏ, với số lượng không quá lớn

Mục tiêu chính của phần mềm là giải quyết sự châ vm trễ và sai sót trong viê vc phục vụ và yêu cầu của khách hàng hiê vn nay như: xuwt nhâ vp hàng, lâ vp và đưa ra các báo cáo Ngoài ra phần mềm còn đem lại sự tiê vn lợi và chính xác trong viê vc thanh toáncũng như nhâ vp xuwt các loại hàng hóa

Viê vc m• rô vng và phát triển thêm các chức năng và quy mô phần mềm là mô vt mục tiêu trong tương lai

Xác định người dùng và các chức năng của mỗi người dùng:

- Người quản lu:

 Quản lu nhân sự: Quản lu thông tin của twt cả các nhân viên trong kho

 Quản lu về viê vc xuwt nhâ vp hàng hóa

 Quản lu các hóa đơn, chứng từ

- Nhân viên trong kho: theo dõi viê vc nhâ vp các loại hàng hóa vào trong kho, tra cứu và thành lâ vp các hóa đơn nhâ vp hàng

-1.4 Phân công công việc trong dự án

Phân công công việc và kế hoạch thực hiện dự án được trình bày trong Bảng 1.1

8 | P a g e

Trang 10

B5ng 1 1 B5ng phân công công việc và kế hoBch thực hiện

TT Tên công việc Bắt đầu Kết thúc Tài nguyên Kết quả Trạng thái

1 Khảo sát hiện trạng

thu thập thông tin

4/9/2018 5/9/2018 MS Word Báo cáo

hiện trạng

Hoànthành

2 Xác định mục tiêu 6/9/2018 8/9/2018 MS Word Các mục

tiêu hướngtới

Hoànthành

4 Xác lập dự án 12/9/201

8

22/9/2018 MS Excel Bản phân

công côngviệc

Hoànthành

5 Tìm hiểu yêu cầu

khách hàng

23/9/2018

27/9/2018 MS Word Bản liệt kê

yêu cầu

Hoànthành

yêu cầuchức năng

và phichức năng

chức năng,

sơ đồluồng dữliệu

Maganemen

t Studio

Trang 11

CHƯƠNG II: TÌM HIỂU YÊU C"U 2.1 Các kỹ thuật được sử dụng

 Kỹ thuật phỏng vấn

Đối tượng được lựa chọn phỏng vwn: các chủ kho hàng nhỏ tại Hà Nội và nhân viên.Sau đây là bảng danh sách các câu hỏi và câu trả lời được sử dụng trong phỏng vwn:

Nhân viên cần thực hiện những công

việc gì?

Nhân viên cần đăng sản phẩm, đăng thông tin sản phẩm, sửa xóa sản phẩm, duyệt đơn hàng khách hàng đã đặt, kiểm

kê số lượng sản phẩm trong kho.Việc quản lu khách hàng bao gồm những

thông tin gì?

Nhân viên tiến hành nhập thông tin các khách đặt đơn thành công vào hệ thống, cho phép theo dõi quản lu lịch sử mua hàng của khách

Người quản lu có thể thực hiê vn được

những chức năng gì?

Nhân viên có quyền truy câ vp hê v thống quản lu, theo dõi và kiểm tra hàng hóa.Quản lu nhân viên gồm những thông tin

gì?

Bao gồm thông tin, lu lịch nhân viên Thêm nhân viên mới, chỉnh sửa thông tin nhân viên, xóa nhân viên khi bị sa thải

Khách hàng có thể thực hiện thao tác gì? Khách hàng có thể đăng ku tạo tài

khoản, tiến hành đăng nhập, theo dõi tìmkiếm sản phẩm, cho sản phẩm cần mua vào giỏ hàng tiến hành đặt đơn và đợi xác nhận từ nhân viên

Quản lu hàng hóa trong kho gồm những

thông tin gì?

Trang quản lu hàng hóa trong kho cần hiển thị số lượng sản phẩm còn trong kho, thông tin xuwt/nhâ vp các sản phẩm

Viê vc xuwt, nhâ vp kho được tiến hành như

thế nào?

Sản phẩm được nhập vào từ các nhà cung cwp, và được xuwt ra khi có khách hàng đặt đơn, và việc nhập, xuwt này cầnđược ghi lại minh bạch, rõ ràng, có thống kê chi tiết

Ai là người kiểm kê hàng hóa trong kho? Cuối mỗi ngày nhân viên trong kho sẽ đi

kiểm tra lại hàng trong kho để kiểm tra

số lượng và chwt lượng sản phẩm trong kho

Ai là người lập báo cáo, thống kê? Nhân viên sẽ là người lập báo cáo thống

kê về số lượng sản phẩm đã nhập và bán

ra, thông tin các đơn hàng đã thành công, các sản phẩm bán chạy, tổng

10 | P a g e

Trang 12

doanh thu hàng tháng Quản lu kho hàngtiến hành lập các báo cáo thống kê tổng doanh thu, thống kê chwm công trả lươngnhân viên.

Anh/Chị có yêu cầu gì về hệ thống? Vì mỗi sản phẩm trong kho đều có hạn

sử dụng khác nhau nên nếu có chức năngtìm kiếm sản phẩm từ đó xem được đượcthông tin sản phẩm thì sẽ tiê vn lợi hơn rwt nhiều

Anh/Chị có dự định nâng cwp, cải tiến hệ

thống trong tương lai hay không?

Có, nếu cửa hàng phát triển thuận lợiCác báo cáo, thống kê gồm những thông

tin gì?

Nhân viên hoặc người quản lu sẽ thiết lập các báo cáo thống kê hàng tháng về

số lượng sản phẩm xuwt/ nhập, sản phẩmbán chạy nhwt, số lượng hàng còn trong kho, hạn sử dụng, tổng kết doanh thu Sau mỗi đơn hàng thành công, thông tin

sẽ được gửi tới khách hàng

 Kỹ thuật quan sát

Dành thời gian để đi quan sát các cơ s•, các kho hàng khác nhau Xem xét được các tồn đọng chung mà các kho hàng thường gă vp phải từ đó rút ra những cách khắc phục

để tối ưu hóa phần mềm

 Kỹ thuật phân tích tài liệu

Nhóm tiến hành thu thập các tài liệu liên quan đến nghiệp vụ quản lu kho hàng: các mẫu biểu liên quan, các mẫu báo cáo, phiếp nhập, xuwt kho và các văn bản liên quan khác

Trang 13

Phiếu nhập kho

12 | P a g e

Trang 14

Phiếu xu7t kho

Trang 15

B&o c&o tồn kho

2.2 Các yêu cầu được thu thập

 Yêu cầu về phần cứng

Hệ thống được triển khai dưới dạng 1 ứng dụng trên hệ điều hành Windows

 Yêu cầu về phần mềm

Phần mềm quản lu kho hàng có nghiệp vụ sau:

Chủ kho hàng và nhân viên cần đăng nhập bằng tài khoản cwp sẵn để có thể truy cập được vào hệ thống Chủ kho hàng có thể thêm mới nhân viên, sửa thông tin nhân viên,xóa nhân viên khỏi hệ thống Thao tác thêm mới nhân viên vào danh sách với các thông tin: Mã nhân viên, tên nhân viên, ngày tháng năm sinh, số điện thoại, địa chỉ, ảnh đại diện Mỗi khi có hàng hóa mới về, nhân viên sẽ nhập toàn bộ thông tin về sản phẩm vào hệ thống Thông tin về hàng hóa bao gồm: Tên sản phẩm, mã sản phẩm, ngành hàng, nhà sản xuwt, ngày sản xuwt, hạn sử dụng, đơn vị tính, số lượng sản phẩm,điều kiện bảo quản, đơn giá nhập, đơn giá bán Nhân viên có thể chính sửa thông tin sản phẩm, xóa sản phẩm khỏi hệ thống

14 | P a g e

Trang 16

Nhân viên tiến hành cập nhật thông tin hàng hóa, thông tin hàng hóa gồm: tên sản phẩm, mã sản phẩm, số lượng, đơn giá, đơn vị tính Nhân viên có thể chỉnh sửa thông tin hàng hóa khi cần thiết Nhân viên tiến hành quản lu quá trình nhập/xuwt hàng hóa theo đúng trình tự kiểm tra hàng hóa và lập phiếu nhập, xuwt kho Để tránh tình trạng thwt thoát và suy giảm chwt lượng hàng hóa nhân viên tiến hành kiểm kê thường xuyêntheo tuần/tháng/năm và lập biên bản kiểm kê thuận tiện cho quá trình theo dõi Hệ thống hỗ trợ nhân viên, chủ kho hàng tìm kiếm các thông tin, bao gồm: thông tin sản phẩm, thông tin nhà cung cwp, thông tin hóa đơn Hệ thống hỗ trợ nhân viên, chủ kho hàng lập các báo cáo doanh thu theo ngày, theo tháng, báo cáo nhập/xuwt hàng và báo cáo thống kê hàng hóa và báo cáo tồn kho Chủ kho hàng có thể làm mọi công việc của nhân viên trên hệ thống bằng tài khoản của nhân viên nếu cần thiết

 Yêu cầu về dữ liệu

B5ng 2 1 T; đi'n dữ liệu

 Yêu cầu về con người

Hệ thống được phân quyền rõ ràng:

- Chủ kho hàng được cung cwp tài khoản riêng được phân quyền, không cần đăng ku Tài khoản này có quyền truy cập hệ thống quản lu nhân viên, quản lu hàng

Trang 17

- Nhân viên được cung cwp tài khoản riêng được phân quyền Tài khoản này có quyền truy cập hệ thống quản lu hàng hóa, quản lu nhà cung cwp, quản lu nhập/xuwt, kiểm kê, lập báo cáo.

2.3 Phân loại yêu cầu

2.3.1 Yêu cầu chức năng

Phần mềm cần có các chức năng sau:

 Quản lu hệ thống: Cho phép người quản lu đăng nhập vào hệ thống để thực hiện quản lu thông tin Hệ thống sẽ phải phân quyền hạng dành riêng cho quản lu, phân biệt được giữa quản lu và nhân viên

 Quản lu hàng hóa: Thêm mới hàng hóa bao gồm các thông tin mã đơn hàng, tên hàng hóa, số lượng, giá thành, nhà cung cwp, ngày nhập hàng, ngày sản xuwt, hạn sử dụng Nhân viên có thể chỉnh sửa thông tin, xóa sản phẩm khỏi hệ thống

 Quản lu nhân viên: Phần mềm cho phép quản lu toàn bộ thông tin về nhân viên vào hệ thống bao gồm mã số nhân viên, họ và tên nhân viên,

số điện thoại, địa chỉ, email, ngày tháng năm sinh, số CMND, giới tính, hình ảnh.Chỉnh sửa nếu có sự thay đổi và xóa nhân viên khi cần

 Quản lu nhà cung cwp: Cho phép nhà quản lu hoặc nhân viên thêm mới, sửa hoặc xóa nhà cung cwp sản phẩm

 Tìm kiếm: Cho phép quản lu tìm kiếm thông tin về hàng hóa, phiếu nhập, xuwt, tình trạng tồn kho, nhân viên Nhân viên tìm kiếm thông tin

về hàng hóa, phiếu nhập, xuwt, tình trạng tồn kho

 Kiểm kê: nhân viên tiến hành kiểm tra số lượng và chwt lượng hàng hóa (theo tuần/tháng/năm) từ đó lập ra biên bản kiểm kê

 Báo cáo thống kê: Báo cáo được lập (theo ngày, tuần, tháng, năm) về: báo cáo thống kê hàng hóa, báo cáo số lượng sản phẩm (nhập/xuwt), báo cáo số lượng sản phẩm tồn kho, Nhân viên có nhiệm vụ lập báo cáo

2.3.2 Yêu cầu phi chức năng

16 | P a g e

Trang 18

 Phần mềm được trình bày đơn giản, gọn gàng, giao diê vn đœp mắt, đơn giản, dễ thao tác và sử dụng trên các thành phần chương trình.

 Chạy trên nền tảng hệ điều hành Windows

 Hệ thống hoạt động tin cậy 24h/ngày x 365 ngày/năm.

 Đảm bảo bảo mật thông tin cho khách hàng và người sử dụng.

 Hiệu năng: hệ thống hoạt động ổn định, tốc độ tính toán nhanh, chính xác Dung lượng lưu trữ thông tin lớn, đáp ứng yêu cầu lưu trữ thông tinvới số lượng hàng hóa lớn

 Ngôn ngữ được sử dụng: Tiếng Việt.

 Hỗ trợ sử lu đơn vị tiền: VNĐ

 Không vi phạm bản quyền của các đơn vị khác

 Thời gian bảo hành, hỗ trợ: 1 năm.

 Có thể tiến hành nâng cwp theo yêu cầu người dùng

Trang 19

Hình 3.1: Sơ đồ ch3c năng c)a hệ th+ng

Sơ đồ chức năng của hệ thống được mô tả như trên Hình 1 Hệ thống gồm 9 chức năng chính, cụ thể như sau:

- Chức năng quản lu hệ thống: Chức năng này cho phép nhân viên tạo tài khoản, tiếnhành đăng nhập vào hệ thống, đăng xuwt khỏi hệ thống, chủ cửa hàng có thể xóa tài khoản của của nhân viên

- Chức năng quản lu nhân viên: Chức năng này cho phép chủ kho hàng truy cập, thực hiện các thao tác thêm mới nhân viên vào danh sách các nhân viên, chỉnh sửa thông tin nhân viên khi có thay đổi, xóa nhân viên khi nhân viên xin thôi việc hoặc bị

sa thải

- Chức năng quản lu hàng hóa: Nhân viên, chủ cửa hàng có quyền truy nhập vào chức năng này Chức năng này cho phép nhân viên tạo mới hàng hóa, thay đổi các thông tin sản phẩm đã lưu trước đó, xóa hàng hóa đã hết

18 | P a g e

Trang 20

- Chức năng quản lu nhà cung cwp: Nhân viên có thể tạo mới thông tin nhà cung cwp khi có nguồn nhập mới, điều chỉnh thông tin nhà cung cwp khi có thay đổi, xóa nhà cung cwp khi ngừng nhập từ nguồn đwy

- Chức năng nhập kho: Nhân viên sẽ tiến hành nhập hàng hóa khi có nhu cầu, kiểm tra hàng hóa cả về số lượng và chwt lượng, nếu đầy đủ điều kiện thì tiến hành lập phiếu nhập kho

- Chức năng xuwt kho: Nhân viên tiến hành kiểm tra hàng hóa, thực hiện xuwt hàng

và lập phiếu xuwt kho

- Chức năng tìm kiếm: Nhân viên có thể tìm kiếm các thông tin sản phẩm, thông tin hóa đơn, thông tin nhà cung cwp, chủ cửa hàng có thể tìm kiếm thông tin sản phẩm, thông tin hóa đơn, thông tin nhà cung cwp và các báo cáo thống kê hàng tháng

- Chức năng kiểm kê: Nhân viên tiến hành kiểm tra số lượng hàng hóa đối chiếu với các phiếu nhập, xuwt; kiểm tra chwt lượng hàng hóa từ đó đánh giá quy trình bảo quản hàng hóa; Sau đó tiến hành lập biên bản kiểm kê phục vụ cho công tác quản lu

- Chức năng báo cáo: Nhân viên hoặc chủ cửa hàng sẽ thiết lập các báo cáo thống kêhàng tháng về số lượng hàng hóa, số lượng hàng hóa nhập/xuwt, hàng hóa tồn kho

Trang 21

3.2 Sơ đồ luồng dữ liệu của hệ thống

3.2.1 Sơ đồ mức ngữ cảnh

Hình 3.2: Sơ đồ m3c ngữ c5nh c)a hệ th+ng

Sơ đồ mức ngữ cảnh của hệ thống được mô tả trên Hình… Tiến trình 0 của hệ thống nằm trong mối quan hệ với … thực thể ngoài là … Cụ thể các luồng dữ liệu như sau:

(1) Thông tin sản phẩm, thông tin đơn hàng, thông tin nhập/xuwt sản phẩm, thông tin nhà cung cwp, thông tin điểm tích lũy khách hàng, các thông tin tìm kiếm, các thông tin lập báo cáo

(2) Các thông tin phản hồi, các thông tin được tìm kiếm…

(3) Các thông tin báo cáo: thông tin sản phẩm, thông tin nhân viên, thông tin sốlượng sản phẩm nhập/xuwt, thông tin hóa đơn, thông tin nhà cung cwp.(4) Các báo cáo thống kê

(5) Các thông tin phản hồi, các thông tin tìm kiếm

(6) Thông tin tài khoản cá nhân, thông tin đơn hàng, thông tin tìm kiếm

20 | P a g e

Ngày đăng: 05/04/2022, 16:55

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 3.1: Sơ đồ ch3c năng c)a hệ th+ng - Phần mềm quản lý kho hàng
Hình 3.1 Sơ đồ ch3c năng c)a hệ th+ng (Trang 19)
Hình 3.2: Sơ đồ m3c ngữ c5nh c)a hệ th+ng - Phần mềm quản lý kho hàng
Hình 3.2 Sơ đồ m3c ngữ c5nh c)a hệ th+ng (Trang 21)
Hình 3.3: Sơ đồ luồng dữ liệu m3c đỉnh - Phần mềm quản lý kho hàng
Hình 3.3 Sơ đồ luồng dữ liệu m3c đỉnh (Trang 22)
Hình 3.4: Sơ đồ m3c 1 c)a ch3c năng qu5n l: hệ th+ng - Phần mềm quản lý kho hàng
Hình 3.4 Sơ đồ m3c 1 c)a ch3c năng qu5n l: hệ th+ng (Trang 23)
Hình 3.5: Sơ đồ m3c 1 c)a ch3c năng qu5n l: nhân viên - Phần mềm quản lý kho hàng
Hình 3.5 Sơ đồ m3c 1 c)a ch3c năng qu5n l: nhân viên (Trang 24)
Hình 3.7: Sơ đồ m3c 1 c)a ch3c năng qu5n l: nhà cung c7p - Phần mềm quản lý kho hàng
Hình 3.7 Sơ đồ m3c 1 c)a ch3c năng qu5n l: nhà cung c7p (Trang 25)
Hình 3.8: Sơ đồ m3c 1 c)a ch3c năng nhâ #p kho - Phần mềm quản lý kho hàng
Hình 3.8 Sơ đồ m3c 1 c)a ch3c năng nhâ #p kho (Trang 26)
Hình - Phần mềm quản lý kho hàng
nh (Trang 27)
Hình 3.11: Sơ đồ m3c 1 c)a ch3c năng ki'm kê - Phần mềm quản lý kho hàng
Hình 3.11 Sơ đồ m3c 1 c)a ch3c năng ki'm kê (Trang 28)
Bảng 2.1: Kim ngạch xuất khẩu hàng dệt mayViệt Nam sang EU giai đoạn 1995 - 2004 - Phần mềm quản lý kho hàng
Bảng 2.1 Kim ngạch xuất khẩu hàng dệt mayViệt Nam sang EU giai đoạn 1995 - 2004 (Trang 34)
BẢNG THỐNG KÊ HÀNG TỒN KHO - Phần mềm quản lý kho hàng
BẢNG THỐNG KÊ HÀNG TỒN KHO (Trang 40)
4.5.4. (Ví dụ Thống kê hàng tồn kho) - Phần mềm quản lý kho hàng
4.5.4. (Ví dụ Thống kê hàng tồn kho) (Trang 40)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w