Xây dựng phần mềm quản lý quán ăn Xây dựng phần mềm quản lý quán ăn Xây dựng phần mềm quản lý quán ăn Xây dựng phần mềm quản lý quán ăn Xây dựng phần mềm quản lý quán ăn Xây dựng phần mềm quản lý quán ăn Xây dựng phần mềm quản lý quán ăn Xây dựng phần mềm quản lý quán ăn Xây dựng phần mềm quản lý quán ăn Xây dựng phần mềm quản lý quán ăn Xây dựng phần mềm quản lý quán ăn Xây dựng phần mềm quản lý quán ăn
Trang 1XÂY DỰNG PHẦN MỀM QUẢN LÝ QUÁN ĂN
THS NGUYỄN TRẦN THI VĂN
- 16110348 PHẠM KIM HÙNG - 16110346
LÊ HOÀNG HƯNG
Trang 2Để báo cáo đạt được kết quả tốt đẹp, nhóm thực hiện đề tài đã nhận được sự hỗ trợ, giúp
đỡ của quý thầy cô Với tình cảm sâu sắc, cho phép nhóm thực hiện đề tài bày tỏ lòng biết
ơn đến thầy cô đã hỗ trợ, tạo điều kiện tốt nhất để nhóm hoàn thành đề tài của mình Trước hết, nhóm xin gửi lời cảm ơn Ban Giám Hiệu trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật thành phố Hồ Chí Minh đã tạo điều kiện, môi trường tốt nhất để nhóm có thể học tập và phát triển một cách tốt nhất
Nhóm cũng xin gửi lời cảm ơn đến Ban Chủ nhiệm khoa Công nghệ Thông tin và các thầy cô khoa Công nghệ Thông tin - trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật thành phố Hồ Chí Minh đã tạo môi trường học tập và làm việc chuyên nghiệp, nhiệt tình giảng dạy nhóm thực hiện đề tài nói riêng và sinh viên trong khoa Công nghệ Thông tin nói chung trong quá trình học tập và làm việc tại trường
Đặc biệt, nhóm thực hiện đề tài xin gửi lời cảm ơn sâu sắc nhất đến thầy ThS Nguyễn Trần Thi Văn đã hướng dẫn, quan tâm, giúp đỡ tận tình nhóm trong thời gian thực hiện đề tài
Với điều kiện thời gian và kinh nghiệm thực tiễn của các thành viên trong nhóm còn nhiều hạn chế nên bài báo cáo còn nhiều thiếu sót Nhóm thực hiện đề tài rất mong nhận được sự chỉ bảo, góp ý của quý thầy cô để nhóm có điều kiện bổ sung, nâng cao ý thức, phục vụ tốt hơn cho công tác thực tế sau này
Nhóm chúng em xin chân thành cảm ơn!
Tp Hồ Chí Minh, tháng 8 năm 2020
Phạm Kim Hùng
Lê Hoàng Hưng
Trang 3PHẦN 1: MỞ ĐẦU 1
1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI 1
2 MỤC ĐÍCH CỦA ĐỀ TÀI 1
3 CÁC CÁCH TIẾP CẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2
4 KẾT QUẢ DỰ KIẾN ĐẠT ĐƯỢC 2
PHẦN 2: NỘI DUNG 4
1 CHƯƠNG 1: KHẢO SÁT HIỆN TRẠNG 4
1.1 KHẢO SÁT HIỆN TRẠNG 4
1.1.1 Hiện trạng tổ chức 4
1.1.2 Hiện trạng nghiệp vụ 4
1.2 TÌM HIỂU CÁC NGHIỆP VỤ QUẢN LÝ NHÀ HÀNG, QUÁN ĂN 4
2 CHƯƠNG 2: XÁC ĐỊNH YÊU CẦU – MÔ HÌNH HÓA YÊU CẦU 6
2.1 XÁC ĐỊNH YÊU CẦU 6
2.1.1 Yêu cầu chức năng 6
2.1.2 Yêu cầu phi chức năng 6
2.1.3 Yêu cầu hệ thống 7
2.2 MÔ HÌNH HÓA YÊU CẦU 8
2.2.1 Module trên Winform 8
2.2.2 Module trên Mobile 18
3 CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH VÀ THIẾT KẾ 22
3.1 THIẾT KẾ CƠ SỞ DỮ LIỆU 22
3.1.1 Quản Lý Nhân Viên 22
3.1.2 Quản Lý Tài Khoản 24
3.1.3 Đăng Nhập 25
3.1.4 Đổi Mật Khẩu 25
3.1.5 Chấm Công 25
3.1.6 Quản Lý Nguyên Liệu 27
3.1.7 Quản Lý Loại Món 29
3.1.8 Quản Lý Thực Đơn 30
Trang 43.1.10 Quản Lý Khu Vực 35
3.1.11 Quản Lý Bàn 37
3.1.12 Chọn Món 39
3.1.13 Chốt Ca 41
3.1.14 Cơ sở dữ liệu cuối cùng 43
3.2 THIẾT KẾ GIAO DIỆN 49
3.2.1 Giao diện trên Winform 49
3.2.2 Giao diện trên Mobile 76
3.3 THIẾT KẾ XỬ LÝ 82
3.3.1 Chức năng “Đăng Nhập” 82
3.3.2 Chức năng “Chọn Món” 83
3.3.3 Chức năng “Xuất Hóa Đơn” 84
3.3.4 Chức năng “Thống Kê Doanh Thu” 85
3.3.5 Chức năng “Chốt Ca” 86
4 CHƯƠNG 4: CÀI ĐẶT VÀ THỬ NGHIỆM 87
4.1 LƯỢC ĐỒ LỚP 87
4.1.1 Trên Winform 87
4.1.2 Trên Mobile 90
4.2 MÔI TRƯỜNG PHÁT TRIỂN 91
4.3 KIỂM THỬ 92
PHẦN 3: KẾT LUẬN 94
1 KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC 94
2 ƯU, NHƯỢC ĐIỂM 94
3 HƯỚNG PHÁT TRIỂN 95
TÀI LIỆU THAM KHẢO 96
Trang 5Hình 1 Use Case Diagram Trên Winform 8
Hình 2 Use Case Diagram Trên Mobile 18
Hình 3 Database Diagram 48
Hình 4 Giao diện "Đăng Nhập" trên Winform 49
Hình 5 Giao diện "Trang Chủ" Winform 50
Hình 6 Giao diện "Đổi Mật Khẩu" 52
Hình 7 Giao diện "Quản Lý Tài Khoản" 53
Hình 8 Giao diện "Thêm Tài Khoản" 54
Hình 9 Giao diện "Danh Sách Bàn" 55
Hình 10 Giao diện "Chọn Món" Winform 56
Hình 11 Giao diện "Chuyển Bàn" 58
Hình 12 Giao diện "Gộp Bàn" 59
Hình 13 Hộp thoại "Đặt Bàn" 60
Hình 14 Hộp thoại "Xuất Bill" 61
Hình 15 Hộp thoại "Trả Món Ăn" 63
Hình 16 Màn hình "Quản Lý Nhân Viên" 63
Hình 17 Giao diện "Chấm Công" 65
Hình 18 Giao diện "Quản Lý Thực Đơn" 66
Hình 19 Hộp thoại "Quản Lý Công Thức" 68
Hình 20 Màn hình "Quản Lý Nguyên Liệu" 69
Hình 21 Màn hình "Quản Lý Loại Món" 70
Hình 22 Màn hình "Quản Lý Bàn" 72
Hình 23 Màn hình "Quản Lý Khu Vực" 73
Hình 24 Màn hình "Thống Kê Doanh Thu" 74
Hình 25 Màn hình "Thống Kê Lương" 75
Hình 26 Màn hình "Đăng Nhập" trên Mobile 76
Hình 27 Màn hình "Thực Đơn" trên Mobile 77
Hình 28 Màn hình "Danh Sách Bàn" trên Mobile 78
Hình 29 Màn hình "Đặt Món" trên Mobile 79
Hình 30 Màn hình "Thông Tin Cá Nhân" 81
Hình 31 Lược đồ tuần tự chức năng "Đăng Nhập" 82
Hình 32 Lược đồ tuần tự chức năng "Chọn Món" 83
Hình 33 Lược đồ tuần tự chức năng "Xuất Hóa Đơn" 84
Hình 34 Lược đồ tuần tự chức năng "Thống Kê Doanh Thu" 85
Trang 6Hình 36 Lược đồ lớp tầng giao diện Winform 87
Hình 37 Lược đồ lớp tầng nghiệp vụ Winform 88
Hình 38 Lược đồ lớp tầng dữ liệu Winform 89
Hình 39 Lược đồ lớp trên Mobile 90
Trang 7DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1 Use Case “Quản Lý Nhân Viên” 8
Bảng 2 Use Case “Chấm Công” 9
Bảng 3 Use Case “Quản Lý Thực Đơn” 9
Bảng 4 Use Case “Chỉnh Sửa Công Thức” 10
Bảng 5 Use Case “Quản Lý Loại Món” 10
Bảng 6 Use Case “Quản Lý Bàn” 11
Bảng 7 Use Case “Quản Lý Khu Vực” 11
Bảng 8 Use Case “Quản Lý Tài Khoản” 12
Bảng 9 Use Case “Xem Báo Cáo Thống Kê” 12
Bảng 10 Use Case “Thống Kê Doanh Thu” 13
Bảng 11 Use Case “Thống Kê Lương” 13
Bảng 12 Use Case “Chuyển Bàn” 13
Bảng 13 Use Case “Gộp Bàn” 14
Bảng 14 Use Case “Đặt Bàn” 14
Bảng 15 Use Case “Chọn Món” 15
Bảng 16 Use Case “Chốt Ca” 15
Bảng 17 Use Case “Tính Tiền” 16
Bảng 18 Use Case “Xuất Hóa Đơn” 16
Bảng 19 Use Case “Đổi Mật Khẩu” 17
Bảng 20 Use Case “Đăng Nhập” 17
Bảng 21 Use Case “Đăng Xuất” 17
Bảng 22 Use Case “Xem Danh Sách Thực Đơn” Mobile 18
Bảng 23 Use Case “Xem Danh Sách Khu Vực” Mobile 19
Bảng 24 Use Case "Xem Danh Sách Bàn" Mobile 19
Bảng 25 Use Case “Đặt Bàn” Mobile 19
Bảng 26 Use Case “Chọn Món Ăn” Mobile 20
Bảng 27 Use Case “Yêu Cầu Xuất Bill Tạm” Mobile 20
Bảng 28 Use Case “Xem Thông Tin Cá Nhân” Mobile 21
Bảng 29 Use Case “Đăng Nhập” Mobile 21
Bảng 30 Use Case “Đăng Xuất” Mobile 21
Bảng 31 NHANVIEN 44
Bảng 32 LOAITAIKHOAN 44
Bảng 33 TAIKHOAN 44
Trang 8Bảng 35 CHAMCONG 45
Bảng 36 NGUYENLIEU 45
Bảng 37 LOAIMON 45
Bảng 38 THUCDON 45
Bảng 39 CONGTHUC 45
Bảng 40 KHUVUC 46
Bảng 41 BAN 46
Bảng 42 KHACHHANG 46
Bảng 43 HDON 46
Bảng 44 CHITIETHDON 47
Bảng 45 CHOTCA 47
Trang 9PHẦN 1: MỞ ĐẦU
1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Xã hội ngày càng phát triển, cuộc sống con người mỗi lúc được cải thiện hơn do nhu cầu sống, làm việc và giải trí của con người ngày càng tăng cao Để đáp ứng nhu cầu đó của xã hội, nhiều công nghệ tiên tiến mới ra đời, và con người đã áp dụng nó trong cuộc sống một cách hiệu quả nhất
Nói đến công nghệ thông tin là nói đến sự tiện lợi và nhanh chóng mà nó đem lại cho con người Nó trở thành một phần không thể thiếu trong cuộc sống Công nghệ có thể thay thế ta làm những việc mà con người chưa từng làm được và giúp giải quyết những vấn đề đau đầu nhất như tính toán những con số lớn và lưu dữ liệu khổng lồ một cách dễ dàng Trước sự phát triển không ngừng của các loại hình dịch vụ, đặc biệt là dịch vụ về phục
vụ ăn uống cho con người như nhà hàng, quán ăn… chính vì thế mà nhu cầu cần ứng dụng công nghệ thông tin trong việc quản lý nhà hàng hay quán ăn ngày càng tăng cao
Đó chính là lý do chúng em xây dựng đề tài “XÂY DỰNG PHẦN MỀM QUẢN LÝ
QUÁN ĂN”
2 MỤC ĐÍCH CỦA ĐỀ TÀI
- Xây dựng được phần mềm quản lý quán ăn trên Winform với các chức năng cơ bản:
+ Quản lý: Nhân viên, Thực đơn, Bàn, Khu vực, Loại món, Công thức hình thành món, Chấm công, Nguyên liệu, Tài khoản, Khách hàng
+ Thống kê: Doanh thu, Lương
+ Thao tác với bàn: Đặt món ăn, Tính tiền, Xuất hóa đơn, Chuyển bàn, Gộp bàn, Đặt bàn trước, Trả món, Hủy bàn, Xuất hóa đơn tạm tính
+ Hệ thống: Đổi mật khẩu, Đăng nhập, Đăng xuất, Chốt ca
- Xây dựng được phần mềm trên Mobile cho nhân viên với chức năng cơ bản:
+ Thao tác với bàn: Đặt món ăn, Tính tiền, Hủy bàn, Yêu cầu xuất hóa đơn tạm tính, Xem thông tin cá nhân
+ Hệ thống: Đăng nhập, Đăng xuất
Trang 103 CÁC CÁCH TIẾP CẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Cách tiếp cận:
• Khảo sát hiện trạng thực tế
• Thống kê các tính năng cần có, tham khảo các tính năng đã có của phần mềm tương tự
• Nghiên cứu các chức năng chính của phần mềm
• Lập sơ đồ Use Case
• Xây dựng cơ sở dữ liệu
• Thiết kế giao diện, xử lý
• Xây dựng phần mềm
• Tiến hành kiểm thử
Phương pháp nghiên cứu:
• Ngôn ngữ lập trình: C#, React Native, NodeJS
• Môi trường hỗ trợ: Window đối với app trên Winform, IOS/Android đối với app trên Mobile
• Phần mềm sử dụng: MS Visual Studio 2017, MS SQL Server 2017, DevExpress 17.1, Visual Studio Code
• Các công nghệ cần thiết:
o LINQ to SQL
o Entity Framework
o NodeJS
4 KẾT QUẢ DỰ KIẾN ĐẠT ĐƯỢC
- Hiểu được cách lập trình cơ sở dữ liệu trên Winform
- Hiểu được các nghiệp vụ cơ bản của nhà hàng, quán ăn
- Hiểu được cách lập trình với React Native, NodeJS
- Xây dựng được phần mềm quản lý quán ăn trên Winform, Mobile với các chức năng giúp:
Trang 11• Chủ quán dễ dàng quản lý nhân viên, thực đơn, loại món, bàn, chỉnh sửa công thức cấu thành món, chấm công, xem báo cáo thống kê
• Nhân viên dễ dàng đặt món ăn cho khách, chuyển bàn, gộp bàn, tính tiền, xuất hóa đơn, chốt ca
• Quản trị viên dễ dàng quản lý tài khoản của nhân viên
Trang 12• Trên mỗi phiếu gọi món có ghi số bàn, ngày và tên nhân viên Order bàn đó
• Nếu khách hàng gọi thêm món thì nhân viên ghi thêm 1 phiếu mới, vẫn ghi số bàn, ngày và tên mình trong trường hợp hết vị trí để ghi vào
• Nhân viên thu ngân sử dụng máy tính bỏ túi và dựa vào hóa đơn giấy ghi tay để tính tiền
• Nhân viên Order đem hóa đơn ghi tay đó cho khách, nếu khách không có gì thắc mắc thì khách trả tiền cho nhân viên
• Hầu hết các nghiệp vụ quản lý và thanh toán đều được thực hiện theo cách thủ công, gây chậm trễ, dễ nhầm lẫn và gây phiền toái cho khách hàng
1.2 TÌM HIỂU CÁC NGHIỆP VỤ QUẢN LÝ NHÀ HÀNG, QUÁN ĂN
Theo hiện trạng nêu trên, quán ăn cần áp dụng công nghệ vào việc quản lý, thanh toán hóa đơn khách hàng Việc sử dụng một phần mềm chuyên nghiệp trong các nghiệp vụ của quán ăn sẽ làm tăng khả năng quản lý, nhanh chóng và chính xác trong khâu thanh toán Quản lý sẽ nhập thông tin các thực đơn và nhân viên làm việc trong quán ăn vào hệ thống chương trình Thông tin về thực đơn gồm có: mã món ăn, tên món ăn, đơn giá, đơn vị tính Thông tin về nhân viên gồm có: mã nhân viên, ngày sinh, tên đăng nhập và mật khẩu (nếu có), công việc (nhân viên Order, thu ngân, quản lý)
Khi có khách hàng yêu cầu thực đơn, người sử dụng chương trình sẽ yêu cầu chức năng gọi món của chương trình, và sẽ yêu cầu chức năng thanh toán khi khách hàng yêu cầu
Trang 13Ngoài ra chương trình cần có thêm các chức năng như:
• Tra cứu thông tin thực đơn
• Tra cứu thông tin nhân viên
• Thống kê doanh thu, tính lương
Các nghiệp vụ chính của một quán ăn:
• Quản lý: Nhân viên, món ăn, công thức, bàn, vị trí, chấm công
• Kết Xuất: Đặt bàn, Tính tiền, Xuất hóa đơn
• Tìm Kiếm: Món ăn, Nhân viên
• Thống Kê: Doanh thu, Lương
Trang 142 CHƯƠNG 2: XÁC ĐỊNH YÊU CẦU – MÔ HÌNH HÓA YÊU CẦU 2.1 XÁC ĐỊNH YÊU CẦU
2.1.1 Yêu cầu chức năng
a App Winform
• Cho phép người dùng đăng nhập vào hệ thống, đăng xuất
• Cho phép thu ngân các thao tác với bàn (đặt món, chọn món, chuyển bàn, gộp bàn, đặt bàn trước), tính tiền, xuất hóa đơn, xuất hóa đơn tạm, chốt ca
• Cho phép người quản trị thêm, xóa, sửa thông tin nhân viên, thực đơn, loại món, bàn, vị trí, tài khoản, công thức, khách hàng
• Cho phép người dùng thống kê doanh thu theo ngày, tuần, tháng và khoảng thời gian Thống kê lương theo tháng, năm
• Cho phép người dùng tra cứu thực đơn, nhân viên, hóa đơn
• Cho phép người dùng có thể đăng xuất, đổi mật khẩu
b App Mobile
• Cho phép người dùng đăng nhập vào hệ thống, đăng xuất
• Cho phép nhân viên thực hiện xem danh sách bàn, thực đơn, đặt món cho bàn, hủy bàn, yêu cầu xuất hóa đơn tạm, xem thông tin cá nhân
2.1.2 Yêu cầu phi chức năng
• Được sử dụng trong môi trường hệ điều hành Window đối với app Winform và IOS/Android đối với App Mobile
• Đạt hiệu quả về thời gian tra cứu thông tin không quá 5 giây Thời gian cần thiết
để cập nhật dữ liệu không quá 5 giây
• Độ tin cậy cao: Các kết quả đưa ra chính xác
• Tương thích: Dễ tương thích giữa các hệ thống chương trình
• Tính tái sử dụng và dễ bảo trì: Có tính mở, thuận tiện cho việc bảo trì và phát triển hệ thống Có đầy đủ các tiện ích phục vụ người sử dụng và dễ dàng tái sử dụng trên môi trường khác
• Cài đặt: Microsoft SQL Server 2017 để quản lý dữ liệu Microsoft Visual Studio
2017, Visual Studio Code, NodeJS, DevExpress dùng để xây dựng chương trình
Trang 15• Bảo mật: Mỗi người sử dụng trong hệ thống cần được phép truy cập đến các chức năng và thông tin cần thiết liên quan đến nhiệm vụ và trách nhiệm của mình, đồng thời không được truy cập đến các chức năng nằm ngoài phạm vi và trách nhiệm của mình
• An toàn: Tất cả các thông tin được lưu trữ trên 10 năm Không mất mát thông tin, không có sự nhầm lẫn sai lệch, thông tin chính xác và được lưu trữ một cách
rõ ràng
2.1.3 Yêu cầu hệ thống
• Cho phép cập nhật, xử lý trên cơ sở dữ liệu
• Người dùng có thể tìm kiếm các thông tin trên cơ sở dữ liệu
• Tất cả những đối tượng trong hệ thống đều có một mã duy nhất
• Chương trình phải đảm bảo đáp ứng nhu cầu người sử dụng, thực hiện nhanh chóng và chính xác
• Có tính phân quyền người sử dụng
Trang 162.2 MÔ HÌNH HÓA YÊU CẦU
2.2.1 Module trên Winform
2.2.1.1 Use Case Diagram
Hình 1 Use Case Diagram Trên Winform
2.2.1.2 Đặc tả
Bảng 1 Use Case “Quản Lý Nhân Viên”
Use Case “Quản Lý Nhân Viên”
Mô Tả
- Thêm mới thông tin một nhân viên gồm Mã, Họ tên, Phái,
Ngày sinh, Địa chỉ, SĐT, Ngày vào làm, Lương cơ bản Mỗi nhân viên có mỗi mã riêng biệt
- Xóa thông tin một nhân viên theo Mã nhân viên
- Cập nhật mới thông tin nhân viên Họ tên, Phái, Ngày
sinh, Địa chỉ, SĐT, Ngày vào làm, Lương cơ bản
Trang 17- Tìm nhân viên theo Họ tên
- Lọc nhân viên theo Giới tính, Quê quán
Tác Nhân Kích Hoạt Chủ Quán
Tiền Điều Kiện
Người dùng phải đăng nhập bằng tài khoản với quyền của
“Chủ Quán”
Các Bước Thực Hiện
1 Đăng nhập
2 Mở tab “Quản Lý”
3 Chọn nút “Quản Lý Nhân Viên”
Bảng 2 Use Case “Chấm Công”
Use Case “Chấm Công”
Mô Tả Chấm công cho nhân viên theo ngày và ca làm
Tác Nhân Kích Hoạt Chủ Quán
Tiền Điều Kiện
Người dùng phải đăng nhập bằng tài khoản với quyền của
Bảng 3 Use Case “Quản Lý Thực Đơn”
Use Case “Quản Lý Thực Đơn”
Mô Tả
- Thêm mới thông tin một món mới gồm Mã món, Tên
món, Đơn vị tính, Đơn giá, Hình ảnh, Mã loại món (Mã món không được trùng với món trước đó)
- Xóa thông tin của món ăn trong thực đơn theo Mã món
ăn
- Cập nhật mới thông tin một món ăn gồm Tên món, Đơn
vị tính, Đơn giá, Mã loại, Hình ảnh
- Xem công thức hình thành món ăn
Trang 18- Chỉnh sửa công thức món ăn
Tác Nhân Kích Hoạt Chủ Quán
Tiền Điều Kiện
Người dùng phải đăng nhập bằng tài khoản với quyền của
Bảng 4 Use Case “Chỉnh Sửa Công Thức”
Use Case “Chỉnh Sửa Công Thức”
Mô Tả
- Thêm Tên nguyên liệu, Hàm lượng
- Xóa nguyên liệu dựa vào Mã nguyên liệu Tác Nhân Kích Hoạt Chủ Quán
Tiền Điều Kiện
Người dùng phải đăng nhập bằng tài khoản với quyền của
“Chủ Quán” Phải truy cập vào Form Quản Lý Thực Đơn
Bảng 5 Use Case “Quản Lý Loại Món”
Use Case “Quản Lý Loại Món”
Mô Tả
- Thêm mới thông tin một loại món ăn mới gồm Mã loại,
Tên loại
- Xóa thông tin một loại món theo Mã loại món
- Cập nhật mới thông tin một loại món gồm Tên loại món
- Tìm món ăn theo Tên loại món
Tác Nhân Kích Hoạt Chủ Quán
Trang 19Tiền Điều Kiện
Người dùng phải đăng nhập bằng tài khoản với quyền của
Bảng 6 Use Case “Quản Lý Bàn”
Use Case “Quản Lý Bàn”
Mô Tả
- Thêm mới thông tin của một bàn mới gồm Mã bàn, Tên
bàn, Số người tối đa, Mã khu vực, Trạng thái
- Xóa thông tin của một bàn theo Mã bàn
- Cập nhật mới thông tin của một bàn gồm Tên bàn, Số
người tối đa, Mã khu vực, Trạng thái
Tác Nhân Kích Hoạt Chủ Quán
Tiền Điều Kiện
Người dùng phải đăng nhập bằng tài khoản với quyền của
Bảng 7 Use Case “Quản Lý Khu Vực”
Use Case “Quản Lý Khu Vực”
Mô Tả
- Thêm mới thông tin của một khu mới gồm Mã khu vực,
Tên khu vực
- Xóa thông tin của một khu vực theo Mã khu vực
- Cập nhật mới thông tin của một khu vực gồm Tên khu
vực
Tác Nhân Kích Hoạt Chủ Quán
Trang 20Tiền Điều Kiện
Người dùng phải đăng nhập bằng tài khoản với quyền của
Bảng 8 Use Case “Quản Lý Tài Khoản”
Use Case “Quản Lý Tài Khoản”
Mô Tả
- Thêm mới thông tin của một tài khoản mới gồm Mã nhân
viên, Tên đăng nhập, Mật khẩu (Mật khẩu khi lưu xuống
sẽ được mã hóa), Mã loại tài khoản
- Xóa thông tin của một tài khoản theo Tên đăng nhập
- Cập nhật mới thông tin của một tài khoản theo Mã loại
tài khoản
Tác Nhân Kích Hoạt Chủ Quán
Tiền Điều Kiện
Người dùng phải đăng nhập bằng tài khoản với quyền của
“Chủ Quán”
Các Bước Thực Hiện
1 Đăng nhập
2 Mở tab “Hệ Thống”
3 Chọn nút “Quản Lý Tài Khoản”
Bảng 9 Use Case “Xem Báo Cáo Thống Kê”
Use Case “Xem Báo Cáo Thống Kê”
Mô Tả
- Thống kê doanh thu
- Thống kê lương Tác Nhân Kích Hoạt Chủ Quán
Tiền Điều Kiện
Người dùng phải đăng nhập bằng tài khoản với quyền của
“Chủ Quán”
Các Bước Thực Hiện 1 Đăng nhập
2 Mở tab “Thống Kê”
Trang 21Bảng 10 Use Case “Thống Kê Doanh Thu”
Use Case “Thống Kê Doanh Thu”
Mô Tả
- Xem thống kê doanh thu theo ngày, tháng, tuần hay
khoảng thời gian
- In thống kê doanh thu
- Xem lại thông tin hóa đơn Tác Nhân Kích Hoạt Chủ Quán
Tiền Điều Kiện
Người dùng phải đăng nhập bằng tài khoản với quyền của
“Chủ Quán”
Các Bước Thực Hiện
1 Đăng nhập
2 Mở tab “Thống Kê”
3 Chọn nút “Thống Kê Doanh Thu”
Bảng 11 Use Case “Thống Kê Lương”
Use Case “Thống Kê Lương”
Mô Tả
- Xem thống kê lương theo tháng, năm
- In thống kê lương Tác Nhân Kích Hoạt Chủ Quán
Tiền Điều Kiện
Người dùng phải đăng nhập bằng tài khoản với quyền của
Bảng 12 Use Case “Chuyển Bàn”
Use Case “Chuyển Bàn”
Mô Tả
- Người dùng có thể chuyển danh sách các món ăn từ bàn này sang bàn khác Chỉ chuyển được bàn đã có thức ăn sang bàn trống
Trang 22- Người dùng có thể đưa ra số khách hiện có để hiển thị bàn thích hợp
Tác Nhân Kích Hoạt Chủ Quán, Nhân Viên
Tiền Điều Kiện
Người dùng phải đăng nhập bằng tài khoản với quyền của
“Chủ Quán” hoặc “Nhân Viên”
Các Bước Thực Hiện
1 Đăng nhập
2 Chọn bàn đã có thức ăn, nếu bàn chưa có thì chọn thức
ăn rồi thực hiện chọn bàn
- Chỉ được gộp các bàn đã có khách lại với nhau
Tác Nhân Kích Hoạt Chủ Quán, Nhân Viên
Tiền Điều Kiện
Người dùng phải đăng nhập bằng tài khoản với quyền của
“Chủ Quán” hoặc “Nhân Viên”
Các Bước Thực Hiện
1 Đăng nhập
2 Chọn bàn đã có thức ăn, nếu bàn chưa có thì chọn thức
ăn rồi thực hiện chọn bàn
3 Nhấn vào nút “Gộp Bàn”
Bảng 14 Use Case “Đặt Bàn”
Use Case “Đặt Bàn”
Mô Tả
- Người dùng có thể đặt bàn trước cho khách
- Cần nhập thông tin khách hàng đặt trước
- Có thể chọn món trước
Tác Nhân Kích Hoạt Chủ Quán, Nhân Viên
Trang 23Tiền Điều Kiện
Người dùng phải đăng nhập bằng tài khoản với quyền của
“Chủ Quán” hoặc “Nhân Viên”
- Người dùng có thể chọn món ăn cho từng bàn
- Trước khi chọn cần tạo phiếu
- Có thể cập nhật hoặc xóa các món đã đặt
Tác Nhân Kích Hoạt Chủ Quán, Nhân Viên
Tiền Điều Kiện
Người dùng phải đăng nhập bằng tài khoản với quyền của
“Chủ Quán” hoặc “Nhân Viên”
Các Bước Thực Hiện
1 Đăng nhập
2 Chọn bàn đang trống khách
3 Nhấn vào nút “Chọn Món”
Bảng 16 Use Case “Chốt Ca”
Use Case “Chốt Ca”
Mô Tả
- Chốt ca sẽ hiện người chốt ca gần nhất, dễ dàng quản lý
về tiền sau ca
Tác Nhân Kích Hoạt Chủ Quán, Nhân Viên
Tiền Điều Kiện
Người dùng phải đăng nhập bằng tài khoản với quyền của
“Chủ Quán” hoặc “Nhân Viên”
Các Bước Thực Hiện 1 Đăng nhập
2 Nhất vào nút “Chốt Ca”
Trang 24Bảng 17 Use Case “Tính Tiền”
Use Case “Tính Tiền”
Mô Tả - Xem được thông tin tạm tính của hóa đơn
Tác Nhân Kích Hoạt Chủ Quán, Nhân Viên
Tiền Điều Kiện
Người dùng phải đăng nhập bằng tài khoản với quyền của
“Chủ Quán” hoặc “Nhân Viên” Bàn phải có khách
Các Bước Thực Hiện
1 Đăng nhập
2 Chọn vào bàn đã có khách
3 Nhất Vào nút “Xuất Bill”
Bảng 18 Use Case “Xuất Hóa Đơn”
Use Case “Xuất Hóa Đơn”
Mô Tả
- Xuất hóa đơn: Danh sách các món ăn, Tổng tiền, Tiền
thối lại cho khách Có thể in ấn hoặc xuất ra các định dạng File khác nhau
- Khi khách yêu cầu xuất hóa đơn đỏ thì tổng tiền sẽ tăng 10% theo VAT
Tác Nhân Kích Hoạt Chủ Quán, Nhân Viên
Tiền Điều Kiện
Người dùng phải đăng nhập bằng tài khoản với quyền của
“Chủ Quán” hoặc “Nhân Viên” Bàn phải có khách
5 Nhấn vào nút “Xuất” để xuất hóa đơn hoặc “Xuất tạm”
để xuất hóa đơn tạm tính
Trang 25Bảng 19 Use Case “Đổi Mật Khẩu”
Use Case “Đổi Mật Khẩu”
Mô Tả
- Người dùng có thể đổi mật khẩu khi điền đúng các trường: Mật khẩu cũ, Mật khẩu mới, Xác nhận lại
Tác Nhân Kích Hoạt Chủ Quán, Nhân Viên
Tiền Điều Kiện
Người dùng phải đăng nhập bằng tài khoản với quyền của
“Chủ Quán” hoặc “Nhân Viên”
Các Bước Thực Hiện
1 Đăng nhập
2 Chọn Tab “Hệ Thống”
3 Nhấn vào nút “Đổi Mật Khẩu”
Bảng 20 Use Case “Đăng Nhập”
Use Case “Đăng Nhập”
Mô Tả - Guest phải đăng nhập để vào trang chức năng bên trong Tác Nhân Kích Hoạt Guest
Tiền Điều Kiện Không có
Các Bước Thực Hiện
1 Điền tên đăng nhập, mật khẩu
2 Nhấn nút “Đăng Nhập”
Bảng 21 Use Case “Đăng Xuất”
Use Case “Đăng Xuất”
Mô Tả - Đăng xuất để thoát chương trình hoặc đăng nhập bằng tài
khoản khách
Tác Nhân Kích Hoạt Chủ Quán, Nhân Viên
Tiền Điều Kiện Người dùng phải đăng nhập bằng tài khoản với quyền của
“Chủ Quán” hoặc “Nhân Viên”
Các Bước Thực Hiện 1 Đăng nhập
Trang 262 Chọn Tab “Hệ Thống”
3 Nhấn Nút “Đăng Xuất”
2.2.2 Module trên Mobile
2.2.2.1 Use Case Diagram
Hình 2 Use Case Diagram Trên Mobile
2.2.2.2 Đặc tả
Bảng 22 Use Case “Xem Danh Sách Thực Đơn” Mobile
Use Case “Xem Danh Sách Thực Đơn”
Mô Tả - Nhân Viên có thể xem danh sách các món ăn
Tác Nhân Kích Hoạt Nhân Viên
Tiền Điều Kiện
Người dùng phải đăng nhập bằng tài khoản với quyền của
“Nhân Viên”
Các Bước Thực Hiện 1 Đăng nhập
Trang 272 Chọn tab “Thực Đơn” để xem
Bảng 23 Use Case “Xem Danh Sách Khu Vực” Mobile
Use Case “Xem Danh Sách Khu Vực”
Mô Tả - Nhân Viên có thể xem danh sách khu vực
Tác Nhân Kích Hoạt Nhân Viên
Tiền Điều Kiện
Người dùng phải đăng nhập bằng tài khoản với quyền của
“Nhân Viên”
Các Bước Thực Hiện 1 Đăng nhập
2 Chọn tab “Danh Sách Bàn” để xem
Bảng 24 Use Case "Xem Danh Sách Bàn" Mobile
Use Case “Xem Danh Sách Bàn”
Mô Tả - Nhân Viên có thể xem danh sách bàn
Tác Nhân Kích Hoạt Nhân Viên
Tiền Điều Kiện
Người dùng phải đăng nhập bằng tài khoản với quyền của
“Nhân Viên”
Các Bước Thực Hiện 1 Đăng nhập
2 Chọn tab “Danh Sách Bàn” để xem
Bảng 25 Use Case “Đặt Bàn” Mobile
Use Case “Đặt Bàn”
Mô Tả - Nhân Viên có thể đặt bàn
Tác Nhân Kích Hoạt Nhân Viên
Tiền Điều Kiện
Người dùng phải đăng nhập bằng tài khoản với quyền của
Trang 284 Nhấn vào nút “Đặt món”
Bảng 26 Use Case “Chọn Món Ăn” Mobile
Use Case “Chọn Món Ăn”
Mô Tả - Nhân Viên có thể chọn món ăn cho bàn
Tác Nhân Kích Hoạt Nhân Viên
Tiền Điều Kiện
Người dùng phải đăng nhập bằng tài khoản với quyền của
Bảng 27 Use Case “Yêu Cầu Xuất Bill Tạm” Mobile
Use Case “Yêu Cầu Xuất Bill Tạm”
Mô Tả - Nhân Viên có thể yêu cầu xuất bill tạm cho thu ngân biết Tác Nhân Kích Hoạt Nhân Viên
Tiền Điều Kiện
Người dùng phải đăng nhập bằng tài khoản với quyền của
Trang 29Bảng 28 Use Case “Xem Thông Tin Cá Nhân” Mobile
Use Case “Xem Thông Tin Cá Nhân”
Mô Tả - Nhân Viên có thể xem thông tin cá nhân của mình
Tác Nhân Kích Hoạt Nhân Viên
Tiền Điều Kiện
Người dùng phải đăng nhập bằng tài khoản với quyền của
“Nhân Viên”
Các Bước Thực Hiện 1 Đăng nhập
2 Chọn tab “Trang Cá Nhân” để xem
Bảng 29 Use Case “Đăng Nhập” Mobile
Use Case “Đăng Nhập”
Mô Tả - Người dùng có thể đăng nhập vào tài khoản của mình Tác Nhân Kích Hoạt Nhân Viên
Tiền Điều Kiện Đã có tài khoản được chủ quán cấp với quyền “Nhân Viên”
Các Bước Thực Hiện
1 Vào giao diện đầu tiên của ứng dụng
2 Điền đầy đủ 3 trường IP, Tên Đăng Nhập, Mật Khẩu
3 Nhấn vào nút "Đăng Nhập"
Bảng 30 Use Case “Đăng Xuất” Mobile
Use Case “Đăng Xuất”
Mô Tả - Nhân Viên có thể đăng xuất khỏi ứng dụng
Tác Nhân Kích Hoạt Nhân Viên
Tiền Điều Kiện
Người dùng phải đăng nhập bằng tài khoản với quyền của
Trang 303 CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH VÀ THIẾT KẾ 3.1 THIẾT KẾ CƠ SỞ DỮ LIỆU
3.1.1 Quản Lý Nhân Viên
3.1.1.1 Sơ đồ luồng dữ liệu
• D1: MaNV, HoTen, Phai, NgaySinh, DiaChi, SDT, NgayVaoLam, LuongCoBan
• D3: Danh sách MaNV, HoTen, Phai, NgaySinh, DiaChi, SDT, NgayVaoLam, LuongCoBan trong bảng Nhân Viên
• D4: MaNV, HoTen, Phai, NgaySinh, DiaChi, SDT, NgayVaoLam, LuongCoBan
• B4: Hiện thông tin của D3
• B5: Thực hiện cập nhật thông tin:
o Thêm: MaNV, HoTen, Phai, NgaySinh, DiaChi, SDT, NgayVaoLam, LuongCoBan
o Sửa: HoTen, Phai, NgaySinh, DiaChi, SDT, NgayVaoLam, LuongCoBan
Trang 31o Xóa: MaNV, HoTen, Phai, NgaySinh, DiaChi, SDT, NgayVaoLam, LuongCoBan
• B6: Nếu B5 thành công thì nhảy đến B8 Nếu B5 thất bại thì nhảy đến B7
• B7: Thông báo thất bại Quay lại B1
• B8: Thông báo Thành công Lưu D4 xuống cơ sở dữ liệu (Bảng Nhân Viên)
• B9: Đóng kết nối cơ sở dữ liệu
• B10: Kết thúc
3.1.1.4 Thiết kế cơ sở dữ liệu
- Các thuộc tính mới: Họ Tên, Phái, Ngày Sinh, Địa Chỉ, SĐT, Ngày Vào Làm,
Lương Cơ Bản
- Thuộc tính trừu tượng: Mã Nhân Viên
Mã Nhân Viên
Họ Tên Phái Ngày Sinh Địa Chỉ SĐT Ngày Vào Làm Lương Cơ Bản NHANVIEN
- Sơ đồ logic:
NHANVIEN
Trang 323.1.2 Quản Lý Tài Khoản
3.1.2.1 Sơ đồ luồng dữ liệu
GUEST
Bảng Tài Khoản, Loại Tài Khoản
Đăng Nhập D1 D6
D4 D3
3.1.2.2 Mô tả dữ liệu
• D1: MaNV, TenDN, MatKhau, LoaiTK, TrangThai
• D3: Danh sách MaNV, TenDN, MatKhau, LoaiTK, TrangThai
• D4: MaNV, TenDN, MatKhau, LoaiTK, TrangThai
• B4: Hiện thông tin của D3
• B5: Thực hiện cập nhật thông tin:
o Thêm: MaNV, TenDN, MatKhau, LoaiTK, TrangThai
o Sửa: LoaiTK
o Xóa: MaNV, TenDN, MatKhau, LoaiTK, TrangThai
• B6: Nếu B5 thành công thì nhảy đến B8 Nếu B5 thất bại thì nhảy đến B7
• B7: Thông báo thất bại Quay lại B1
• B8: Thông báo Thành công Lưu D4 xuống cơ sở dữ liệu (Bảng Tài Khoản)
• B9: Đóng kết nối cơ sở dữ liệu
• B10: Kết thúc
Trang 333.1.2.4 Thiết kế cơ sở dữ liệu
- Các thuộc tính mới: Tên Đăng Nhập, Mật Khẩu, Trạng Thái, Mã Loại Tài
Khoản, Tên Loại Tài Khoản
- Thuộc tính trừu tượng: Mã Loại Tài Khoản
Mã Nhân Viên
Họ Tên Phái Ngày Sinh Địa Chỉ SĐT Ngày Vào Làm Lương Cơ Bản
NHANVIEN
Mã Nhân Viên
Tên Đăng Nhập Mật Khẩu
Mã Loại Tài Khoản Trạng Thái
TAIKHOAN LOAITAIKHOAN
Mã Loại Tài Khoản
Tên Loại Tài Khoản
-Sơ đồ logic:
NHANVIEN
TAIKHOAN LOAITAIKHOAN
D4 D3
Trang 343.1.5.2 Mô tả dữ liệu
• D1: MaNV, NgayLam, MaCa
• D3: Danh sách MaNV, TenNV, NgayLam, MaCa
• D4: MaNV, NgayLam, MaCa
o Thêm: MaNV, NgayLam, MaCa
o Xóa: MaNV, NgayLam, MaCa
• B6: Nếu B5 thành công thì nhảy đến B8 Nếu B5 thất bại thì nhảy đến B7
• B7: Thông báo thất bại Quay lại B1
• B8: Thông báo Thành công Lưu D4 xuống cơ sở dữ liệu (Chấm công)
• B9: Đóng kết nối cơ sở dữ liệu
3.1.5.4 Thiết kế cơ sở dữ liệu
- Các thuộc tính mới: Ngày Làm, Mã Ca, Giờ Bắt Đầu, Giờ Kết Thúc
- Thuộc tính trừu tượng: Mã Ca
Mã Nhân Viên
Họ Tên Phái Ngày Sinh Địa Chỉ SĐT Ngày Vào Làm Lương Cơ Bản
Mã Nhân Viên Tên Đăng Nhập Mật Khẩu
Mã Loại Tài Khoản Trạng Thái
Mã Loại Tài Khoản
Tên Loại Tài Khoản
Mã Nhân Viên
Ngày Làm
Mã Ca
Mã Ca Giờ Bắt Đầu
Giờ Kết Thúc
CA
CHAMCONG
Trang 35-Sơ đồ logic:
NHANVIEN TAIKHOAN
LOAITAIKHOAN
CHAMCONG CA
3.1.6 Quản Lý Nguyên Liệu
3.1.6.1 Sơ đồ luồng dữ liệu
• D1: MaNL, TenNL, DVT, SoLuong
• D3: Danh sách MaNL, TenNL, DVT, SoLuong
• D4: MaNL, TenNL, DVT, SoLuong
• B4: Hiện thông tin của D3
• B5: Thực hiện cập nhật thông tin:
o Thêm: MaNL, TenNL, DVT, SoLuong
o Sửa: TenNL, DVT, SoLuong
Trang 36o Xóa: MaNL, TenNL, DVT, SoLuong
• B6: Nếu B5 thành công thì nhảy đến B8 Nếu B5 thất bại thì nhảy đến B7
• B7: Thông báo thất bại Quay lại B1
• B8: Thông báo Thành công Lưu D4 xuống cơ sở dữ liệu (Bảng Nguyên Liệu)
• B9: Đóng kết nối cơ sở dữ liệu
• B10: Kết thúc
3.1.6.4 Thiết kế cơ sở dữ liệu
- Các thuộc tính mới: Mã Nguyên Liệu, Tên Nguyên Liệu, Đơn Vị Tính, Số
Lượng
- Thuộc tính trừu tượng: Mã Nguyên Liệu
Mã Nhân Viên
Họ Tên Phái Ngày Sinh Địa Chỉ SĐT Ngày Vào Làm Lương Cơ Bản
Mã Nhân Viên Tên Đăng Nhập Mật Khẩu
Mã Loại Tài Khoản Trạng Thái
Mã Loại Tài Khoản
Tên Loại Tài Khoản
Mã Nhân Viên Ngày Làm
Số Lượng NGUYENLIEU
-Sơ đồ logic:
NHANVIEN TAIKHOAN
LOAITAIKHOAN
CHAMCONG CA
NGUYENLIEU
Trang 37• B4: Hiện thông tin của D3
• B5: Thực hiện cập nhật thông tin:
o Thêm: MaLoai, TenLoai
o Sửa: TenLoai
o Xóa: MaLoai, TenLoai
• B6: Nếu B5 thành công thì nhảy đến B8 Nếu B5 thất bại thì nhảy đến B7
• B7: Thông báo thất bại Quay lại B1
• B8: Thông báo Thành công Lưu D4 xuống cơ sở dữ liệu (Bảng Loại Món)
• B9: Đóng kết nối cơ sở dữ liệu
• B10: Kết thúc
Trang 383.1.7.4 Thiết kế cơ sở dữ liệu
- Các thuộc tính mới: Mã Loại, Tên Loại
- Thuộc tính trừu tượng: Mã Loại
Mã Nhân Viên
Họ Tên Phái Ngày Sinh Địa Chỉ SĐT Ngày Vào Làm Lương Cơ Bản
Mã Nhân Viên Tên Đăng Nhập Mật Khẩu
Mã Loại Tài Khoản Trạng Thái
Mã Loại Tài Khoản
Tên Loại Tài Khoản
Mã Nhân Viên Ngày Làm
Số Lượng NGUYENLIEU
Mã Loại Tên Loại LOAIMON
-Sơ đồ logic:
NHANVIEN TAIKHOAN
LOAITAIKHOAN
CHAMCONG CA
D4 D3
Trang 393.1.8.2 Mô tả dữ liệu
• D1: MaMon, TenMon, DVT, DonGia, MaLoai, HinhAnh
• D3: Danh sách MaMon, TenMon, DVT, DonGia, MaLoai, HinhAnh
• D4: MaMon, TenMon, DVT, DonGia, MaLoai, HinhAnh
• B4: Hiện thông tin của D3
• B5: Thực hiện cập nhật thông tin:
o Thêm: MaMon, TenMon, DVT, DonGia, MaLoai, HinhAnh
o Sửa: TenMon, DVT, DonGia, MaLoai, HinhAnh
o Xóa: MaMon, TenMon, DVT, DonGia, MaLoai, HinhAnh
• B6: Nếu B5 thành công thì nhảy đến B8 Nếu B5 thất bại thì nhảy đến B7
• B7: Thông báo thất bại Quay lại B1
• B8: Thông báo Thành công Lưu D4 xuống cơ sở dữ liệu (Bảng Thực Đơn)
• B9: Đóng kết nối cơ sở dữ liệu
• B10: Kết thúc
3.1.8.4 Thiết kế cơ sở dữ liệu
- Các thuộc tính mới: Mã Món, Tên Món, Đơn Vị Tính, Đơn Giá, Hình Ảnh
- Thuộc tính trừu tượng: Mã Món
Trang 40Mã Nhân Viên
Họ Tên Phái Ngày Sinh Địa Chỉ SĐT Ngày Vào Làm Lương Cơ Bản
Mã Nhân Viên Tên Đăng Nhập Mật Khẩu
Mã Loại Tài Khoản Trạng Thái
Mã Loại Tài Khoản
Tên Loại Tài Khoản
Mã Nhân Viên Ngày Làm
Số Lượng NGUYENLIEU
Mã Loại Tên Loại LOAIMON
Mã Món Tên Món Đơn Giá Đơn Vị Tính
Mã Loại
Hình Ảnh THUCDON
-Sơ đồ logic:
NHANVIEN TAIKHOAN
LOAITAIKHOAN
CHAMCONG CA
NGUYENLIEU
LOAIMON
THUCDON