thống được xây dựng nhằm giảm tối đa chi phí hoạt động, nâng cao chất lượng củaviệc bán hàng cũng như quản lý việc nhập hàng và xuất hàng.Việc quản lý và lưutrữ thông tin không qua giấy
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐIỆN LỰC
KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
ĐỀ CƯƠNG CHUYÊN ĐỀ HỌC PHẦN CÔNG NGHỆ PHẦN MỀM
ĐỀ TÀI :
QUẢN LÍ CỬA HÀNG MÁY ẢNH 5HAND
Sinh viên thực hiện : ĐOÀN THỊ HÒA
Giảng viên hướng dẫn : LÊ THỊ TRANG LINH
Trang 2Đề cương báo cáo học phần Công nghệ phần mềm
2 Nội dung thực hiện
- Chương 1: Giới thiệu dự án phầm mềm
- Hoàn thành báo cáo có đủ nội dung theo đề cương
- Xây dựng được phần mềm với chức năng chính
Hà Nội, ngày 09 tháng 12 năm 2020
Giảng viên hướng dẫn Sinh viên thực hiện (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên)
TS Lê Thị Trang Linh Đoàn Thị Hòa
Trang 3MỤC LỤ
LỜI NÓI ĐẦU 10
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU DỰ ÁN PHẦN MỀM 11
1.1 Khảo sát hiện trạng 11
1.2 Xác định bài toán cần giải quyết 14
1.3 Phân tích đặc tả nghiệp vụ của hệ thống 14
1.3.1 Chi tiết quy trình nghiệp vụ của từng công việc 14
1.3.1.1 Các quy trình nghiệp vụ cần giải quyết 14
1.4 Xác định yêu cầu dự án 16
1.4.1 Yêu cầu chức năng 16
1.4.2 Yêu cầu phi chức năng 18
CHƯƠNG 2: QUẢN LÝ DỰ ÁN 19
2.1 Ước lượng dự án 19
2.1.1 Ước lượng chi phí 19
2.1.2 Ước lượng thời gian 21
2.1.3 Ước lượng người tham gia 23
2.2 Lập lịch và theo dõi 25
CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG 27
3.1 Các tác nhân chính tham gia hệ thống 27
3.1.1 Khách hàng 27
3.1.2 Nhân viên bán hàng 27
3.1.3 Thủ kho 28
3.1.4 Người Quản lý 28
3.2 Các Use case chính tham gia hê i thống 28
3.3 Sơ đồ tổng quan các chức năng chính của hệ thống 29
3.3.1 USE CASE tổng quát 29
Trang 43.3.2 Biểu đồ use case 29
3.3.2.1 Biểu đồ use case quản lý khách hàng 29
3.3.2.1.1 Đă `c tả Use case Quản lý khách hàng 29
* Đă ic tả ca sử dụng thêm khách hàng 29
* Đă ic tả ca sử dụng sửa thông tin khách hàng 31
* Đă ic tả ca sử dụng xóa khách hàng 32
*Tìm kiếm khách hàng 33
3.3.2.1.2 Biểu đồ trình tự quản lý khách hàng 33
3.3.2.1.3 Biểu đồ tương tác quản lý khách hàng 34
3.3.2.2 Biểu đồ use case quản lý nhân viên 35
3.3.2.2.1 Đă `c tả Use case Quản lý nhân viên: 35
* Đă ic tả ca sử dụng thêm nhân viên 35
* Đă ic tả ca sử dụng sửa thông tin nhân viên 36
* Đă ic tả ca sử dụng xóa nhân viên 37
* Tìm kiếm nhân viên 38
3.3.2.2.2 Biểu đồ trình tự quản lý nhân viên 39
3.3.2.2.3 Biểu đồ tương tác quản lý nhân viên 39
3.3.2.3 Biểu đồ use case quản lý máy ảnh 40
3.3.2.3.1 Đă `c tả Use case Quản lý máy ảnh 40
* Đă ic tả ca sử dụng thêm máy ảnh 40
* Đă ic tả ca sử dụng sửa thông tin máy ảnh 41
* Đă ic tả ca sử dụng xóa máy ảnh 42
* Tìm kiếm máy ảnh 43
3.3.2.3.2 Biểu đồ trình tự quản lý máy ảnh 44
3.3.2.3.3 Biểu đồ tương tác quản lý máy ảnh 44
3.3.2.4 Biểu đồ use case quản lý nhà cung cấp 45
3.3.2.4.1 Đă `c tả Use case Quản lý nhà cung cấp 45
Trang 5* Đă ic tả ca sử dụng thêm nhà cung cấp 45
* Đă ic tả ca sử dụng sửa thông tin nhà cung cấp 47
* Đă ic tả ca sử dụng xóa nhà cung cấp 48
* Đặc tả ca sử dụng Tìm kiếm nhà cung cấp 49
3.3.2.4.2 Biểu đồ trình tự quản lý nhà cung cấp 49
3.3.2.4.3 Biểu đồ tương tác quản lý nhà cung cấp 50
3.3.2.5 Biểu đồ use case quản lý hóa đơn 50
3.3.2.5.1 Đă `c tả Use case Quản lý hóa đơn 50
* Đă ic tả ca sử dụng lập hóa đơn bán máy ảnh 51
* Đă ic tả ca sử dụng hủy hóa đơn 51
* Đă ic tả ca sử dụng lâ ip hóa đơn nhập máy ảnh 52
* Đă ic tả ca sử dụng lâ ip hóa đơn xuất máy ảnh 53
3.3.2.5.2 Biểu đồ trình tự quản lý hóa đơn 53
3.3.2.5.3 Biểu đồ tương tác quản lý hóa đơn 54
3.3.2.6 Biểu đồ use case thống kê 54
3.3.2.6.1 Đă `c tả Use case thống kê 55
3.3.2.6.2 Biểu đồ trình tự thống kê 55
3.3.2.6.3 Biểu đồ tương tác thống kê 55
3.3.2.7 Biểu đồ use case quản lý kho 56
3.3.2.7.1 Đă `c tả Use case Quản lý kho 56
* Đă ic tả ca sử dụng kiểm kê kho 56
* Đă ic tả ca sử dụng kiểm tra nhập hàng 57
* Đă ic tả Use case kiểm tra xuất hàng 58
3.3.2.7.2 Biểu đồ trình tự quản lý kho 58
3.3.2.7.3 Biểu đồ tương tác quản lý kho 59
3.3.2.8 Use case đăng nhập 59
3.3.2.8.1 Đă `c tả Use case Đăng nhập 60
Trang 63.3.2.8.2 Biểu đồ trình tự đăng nhập 60
3.3.2.8.3 Biểu đồ trình tự đăng xuất 61
3.3.2.8.4 Biểu đồ tương tác đăng nhập 61
3.3.2.8.5 Biểu đồ tương tác đăng xuất 61
CHƯƠNG 4: THIẾT KẾ 62
4.1 Thiết kế giao diện 62
4.1.1 Giao diê in đăng nhâ ip 62
4.1.2 Giao diê in trang chủ 63
4.1.3 Giao diê in quản lý 64
4.1.3.1 Quản lý khách hàng 64
4.1.3.2 Quản lý nhân viên 65
4.1.3.3 Quản lý máy ảnh 65
4.1.3.4 Quản lý nhà cung cấp 66
4.1.4 Giao diê in nghiê ip vụ 67
4.1.4.1 Giao diê in bán hàng 67
4.1.4.2 Giao diê in nhâ ip hàng 68
4.1.5 Giao diê in bảo hành 69
4.1.6 Giao diê in thống kê 69
4.1.6.1 Thống kê bán hàng 69
4.1.6.2 Thống kê nhâ ip hàng 69
4.2 Thiết kế lưu trữ 70
4.2.1 Bảng nhanvien 70
4.2.2 Bảng nhacungcap 70
4.2.3 Bảng mayanh 71
4.2.4 Bảng khachhang 71
4.2.5 Bảng hoadonbanhang 71
4.2.6 Bảng chitiethoadonbanhang 72
Trang 74.2.7 Bảng hoadonnhaphang 72
4.2.8 Bảng chitiethoadonnhaphang 72
4.2.9 Bảng phieubaohanh 73
CHƯƠNG 5: LẬP TRÌNH 74
5.1 Ngôn ngữ lập trình 74
5.2 Code lập trình 75
76
CHƯƠNG 6: KIỂM THỬ PHẦN MỀM 77
6.1.Phương pháp kiểm thử 77
6.2.Kiểm thử 77
CHƯƠNG 7: ĐÓNG GÓI, BẢO TRÌ PHẦN MỀM 79
7.1 Đóng gói phần mềm 79
7.2 Bảo trì phần mềm 80
KẾT LUẬN 82
Trang 8DANH MỤC HÌNH ẢNH
DANH MỤC BẢNG
Trang 9LỜI NÓI ĐẦU
Như chúng ta đã biết, trong khoảng 10 năm trở lại đây, công nghệ thông tin bùng
nổ và phát triển mạnh mẽ ở nước ta Có thể nói, với sự phát triển như vũ bão củakhoa học và công nghệ trong thời gian qua đã tạo ra những sản phầm công nghệmới để rồi đem lại rất nhiều tiện ích cho cuộc sống Nó đang chiếm phần lớn trongviệc phục vụ của nhiều ngành nghề cũng như phục vụ đời sống của con người Đặcbiệt là trong công tác quản lý, công nghệ thông tin giúp cho quá trình quản lý đạthiệu quả cao trong việc giảm tối thiểu về nhân lực, thời gian cũng như tránh thấtlạc, sai sót dữ liệu thay vì việc quản lý bằng giấy tờ bằng phương pháp cổ truyềnnhư trước đây Hơn nữa nó còn giúp cho việc tra cứu, tìm kiếm thông tin một cáchnhanh chóng, chính xác
Trong bối cảnh đó, việc xây dựng chương trình quản lý cho ngành quản lý là vôcùng cần thiết nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh cũng như chất lượng phục vụkhách hàng Đời sống ngày càng được cải thiện, nhu cầu cả về vật chất lẫn tinh
Trang 10thần của con người ngày càng được nâng cao, từ đó các lĩnh vực về vận tải ngày
càng được đẩy mạnh và phát triển Việc áp dụng công nghệ thông tin vào quản lý
“Xây dựng quản lí cửa hàng máy ảnh 5Hand” là vô cùng cấp thiết để theo kịp
thời đại,tạo ra được sự cạnh tranh lớn trong kinh doanh cũng như đáp ứng kịp thờinhu cầu và làm hài lòng các khách hàng khó tính nhất
Em chân thành cảm ơn cô Lê Thị Trang Linh đã truyền dạy cho em những kiếnthức cần thiết và bổ ích của môn “Công nghệ phần mềm” trong những buổi họctrên lớp, những buổi thực hành và cả những lời giảng giải tận tình của cô trongnhững buổi ngoài giờ học để chúng em có thể học tập rèn luyện để rồi đi từ lýthuyết tới việc áp dụng vào thực tế Để thực hiện tốt báo cáo này, em đã đi khảosát thực tế và hoàn thành được đề tài đã chọn với tất cả sự nỗ lực tùy nhiên do sựhiểu biết của em về lĩnh vực này còn chưa sâu sắc, do bước đầu đi vào thực tế, tìmhiểu và xây dựng đồ án trong thời gian có hạn, nên khó tránh khỏi còn nhiều saisót Em rất mong nhận được sự quan tâm, thông cảm và những đóng góp quý báucủa các thầy cô để báo cáo này ngày càng hoàn thiện hơn
Sau cùng, em xin kính chúc các thầy cô trong Khoa Công Nghệ Thông Tin dồi dàosức khỏe, niềm tin để tiếp tục thực hiện sứ mệnh cao đẹp của mình là truyền đạtkiến thức cho thế hệ mai sau
Một lần nữa em xin chân thành cảm ơn!
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU DỰ ÁN PHẦN MỀM
1.1 Khảo sát hiện trạng
Đề tài tập trung vào việc nghiên cứu các vấn đề liên quan như tìm hiểu hệthống bán hàng, cách thức phân loại các loại máy ảnh, tìm hiểu yêu cầu của kháchhàng về các loại máy ảnh
Đề tài quản lí cửa hàng máy ảnh 5Hand được xây dựng dựa trên sự tham khảo vềcửa hàng máy ảnh chuyên nghiệp Bình Minh và nhu cầu thực tế của khách hàng vềviệc tiếp cận đến công nghệ thông tin, nghệ thuật ảnh một cách nhanh nhất Đưađến cho người sử dụng những máy ảnh chuyên nghiệp thông qua phương pháp bánhàng trực tuyến giúp người tiêu dùng sẽ được biết đến những loại máy ảnh mới Hệ
Trang 11thống được xây dựng nhằm giảm tối đa chi phí hoạt động, nâng cao chất lượng củaviệc bán hàng cũng như quản lý việc nhập hàng và xuất hàng.Việc quản lý và lưutrữ thông tin không qua giấy tờ sổ sách sẽ làm giảm chi phí và công sức làm việccủa các nhân viên, cũng như tránh được các sai sót trong quá trình làm việc.
Thông tin
Cửa hàng máy ảnh 5Hand
- Add : 418 Trần Cung, Cổ Nhuế, Bắc Từ Liêm, Hà Nội
- Tell : 0376891606
- Email: hoadoan02112000@gmail.com
Cửa hàng gồm 6 nhân viên, trong đó:
+ 1 quản lý chính (Chủ cửa hàng và tiếp nhận yêu cầu khách hàng)
+ 1 nhân viên thu ngân
b ph n nhân ộ ậviên bán hàng
b ph n th ộ ậ ủkho
b ph n qu n lí ộ ậ ả
người dùng
Trang 12Trụ Sở HCM: Số 110 Điện Biên Phủ, Phường Đa Kao, Quận 1, ĐT:028.6296.6620 - 028.2253.8299- 0901.88.6006 (Mở Cửa: 8h15 - 21h từ thứ 2 đếnthứ 7, Chủ nhật 8h30 đến 17h)
- Chi Nhánh Hà Nội: 42A Hoàng Cầu Mới Q.Đống Đa ( cạnh số 40 hoàng
cầu mới ) ĐT: 024.6652.7434 - 024.6652.7435 (Mở Cửa: 8h30 - 17h30 từthứ 2 đến thứ 7, Chủ nhật 8h30 đến 17h)
- Chi Nhánh Đà Nẵng: Số 59 Trần Quốc Toản, Quận Hải Châu, ĐT:0236.3583.335 - 0931.999.038 (Mở Cửa: 8h15 - 21h từ thứ 2 đến thứ 7,Chủ nhật 8h15 đến 17h)
>>Mô tả
Hệ thống quản lý cửa hàng máy ảnh là hệ thống quản lý việc mua bán mặt hàng là máy ảnh của shop Hệ thống nhằm cung cấp cho nhà quản lý những chức năng cần thiết để tiến hành giao dịch, quản lý sự hoạt động cũng như theo dõi tình hình phát triển của shop
- Người quản lý nắm được tình hình mua bán, doanh thu của shop, việc thống kê được thực hiện hàng tháng, hàng quý cũng có khi đột suất theo yêu cầu
- Thủ kho quản lý số lượng hàng trong kho, việc suất nhập hàng của kho theo mã số hàng hóa, kiểm kê hàng hóa trong kho
- Nhân viên bán hàng sẽ giới thiệu tư vần về cho khách về các thông tin của sản phẩm mà khách quan tâm, tính tiền sản phẩm mà khách mua và lập hóa đơn cho khách
- Khách hàng là người mua hàng tại shop Thông tin của khách hàng sẽ đượclưu trữ trong hệ thống của shop
Trang 13+Thanh toán: Khách hàng có thể thanh toán phí vận chuyển bằng thẻ ngân hànghoặc tiền mặt.
1.2 Xác định bài toán cần giải quyết
Phần mềm quản lí cửa hàng máy ảnh 5Hand quản lý tất cả các hoạt động vàthời gian của người dùng nâng cao chất lượng về công nghệ trong thời đại mới.Xây dựng được phần mềm để người dùng có thể truy cập tìm hiểu giá cảcũng như các loại mặt hàng mới một cách nhanh chóng, tiết kiệm tối đa được thờigian, công sức và tiền bạc
Xây dựng trang quản trị để quản lý các thông tin về máy ảnh và nguồn gốcxuất sứ để người dùng dễ dàng nắm bắt được thông tin
Phần mềm gồm nhiều loại máy ảnh được nhập khẩu ở nhiều nước trên thếgiới
Xây dựng phần mềm quản lí cửa hàng máy ảnh nhằm online hỗ trợ tối đaviệc mua hàng truyền thống của người dùng, quản lý chặt chẽ thông tin của ngườidùng Bài toán đặt ra là việc phân tích thiết kế hệ thống thông tin vấn đề đặt ra làtại sao cần phải tạo dựng phần mềm và cần phải quản lý thông tin của người dùngnhư thế nào? Và quản lý như thế nào để công việc có hiệu quả và tiết kiệm đượctối đa thời gian và công sức cho người dùng
1.3 Phân tích đặc tả nghiệp vụ của hệ thống
1.3.1 Chi tiết quy trình nghiệp vụ của từng công việc
1.3.1.1 Các quy trình nghiệp vụ cần giải quyết
a) Quản lí nhập hàng
Nhập hàng từ nhà cung cấp:
Khi nhà cung cấp đến giao hàng từ đơn đặt hàng của chủ cửa hàng đã lập từtrước (đơn đặt hàng được lập bằng tay), nhân viên kiểm tra số lượng, mẫu, chấtlượng của mặt hàng được cung cấp theo đơn hàng được đính kèm theo lô hàngnhập
Trang 14Nếu hàng nhập không đạt yêu cầu thì chỉ nhập những mặt hàng đạt yêu cầu
và chủ cửa hàng lập lại phiếu đặt hàng các mặt hàng bị lỗi, hàng bị lỗi thì trả lạinhà cung cấp
Nếu hàng đạt tiêu chuẩn tiến hành lập phiếu nhập lưu các thông tin bao gồm:ngày nhập, mặt hàng, số lượng, nhà cung cấp
b) Quản lí bán hàng
Khách mua hàng đến quầy thanh toán, nhân viên tìm hiểu thông tin khách đã
có trong ghi chép hay chưa để từ đó thêm khách
Nhân viên check mã, giá sản phẩm, số lượng sản phẩm khách mua để tổnggiá bán
Nhân viên sẽ tạo hóa đơn, lưu lại hóa đơn, xuất hàng đã bán đó để cập nhậtthông tin sản phẩm tồn kho ở shop
Khi shop muốn xen tồn kho thì nhân viên sẽ kiểm kê lại bảng nhập, xuất để
từ đó tính lại số hàng còn tồn và kiểm kê thủ công lại cho chính xác
d) Quản lí nhân viên
Nhân viên được nhận vào làm sẽ được chủ cửa hàng lấy thông tin và lưu lạibao gồm: tên, ngày sinh, số chứng minh, giới tính, đơn vị công tác, ngày vàolàm, số điện thoại, quê quán, email,…( nhân viên xin việc phải đầy đủ lýlịch)
e) Quản lí báo cáo thống kê
Trang 15Định kì mỗi tháng, kì, năm các bộ phận quản lí sẽ tổng hợp thông tin báocáo thống kê:
+) Lập danh sách sản phẩm bán nhiều nhất định kì theo tháng, kì, năm+) Thống kê hàng tồn kho
+) Báo cáo theo dõi tình hình hoạt động của nhân viên thoe hóa đơn bánhàng, nhập hàng
+) Xuất báo cáo doanh thu
1.4 Xác định yêu cầu dự án
1.4.1 Yêu cầu chức năng
Mô tả chi tiết các chức năng của hệ thống:
Chức năng đăng nhâ ip: Giúp quản lý và nhân viên có thể thao tác hê i thống Đảm bảo xác thực thông tin người sử dụng và an toàn bảo mật hệ thống
Mỗi người muốn tham gia vào hệ thống đều cần có một tài khoản vàpassword khi đó họ mới có thể đăng nhập được, trước khi đăng nhậpvào vùng Area họ phải đăng ký ở trang chủ và được Chủ Shop phânquyền thì mới đăng nhập được vào hệ thống bên trong (Hệ thống bêntrong chỉ dành cho những người có chức vụ trong hệ thông)
*Kiểm tra hông tin khách hàng bao gồm các thông tin khách hàng ví:
dụ như tên khác hàng, sdt, địa chỉ, mã khách hàng…
*Kiểm tra thông tin nhân viên: thông tin của nhân viên làm việc tạicửa hàng, bao gồm thông tin nhân viên như quê quán, năm sinh, trình
Trang 16o Lưu thông tin của nhân viên mới
o Sửa thông tin nhân viên
o Xóa thông tin nhân viên
o Tìm kiếm nhân viên
Chức năng quản lý máy ảnh
o Lập hóa đơn xuất hàng
Chức năng quản lý kho
o Kiểm kê số lượng máy ảnh
o Kiểm tra tình trạng máy ảnh
o Kiểm tra tình trạng kho chứa
Trang 17 Chức năng thống kê
o Thống kê máy ảnh đã bán
o Thống kê máy ảnh tồn kho
o Thống kê khách hàng
o Thống kê doanh thu
1.4.2 Yêu cầu phi chức năng
- Yêu cầu tiến hóa: Hệ thống phải linh động trong việc thay đổi các thiết lập đặtsẵn phải dễ dàng nâng cấp
- Yêu cầu hiệu quả: Hệ thống phải làm việc hiệu quả thực hiện đúng các yêu cầucủa người sử dụng Tỉ lệ lỗi trung bình hệ thống dưới 1%
- Yêu cầu tương thích: phần mềm phải tương thích với hệ thống của cửa hàng
- Hệ thống đảm bảo phục vụ truy cập online 50 người cùng một lúc
- Hệ thống đảm bảo trả lời những thắc mắc và yêu cầu của khách hàng trong vòng
2 tiếng
- Giao diện phần cứng quản lý:
Hệ điều hành: Window 7 trở lên
Bộ xử lý: CPU lớn hơn hoặc bằng 2.30 GHz
Ram: lớn hơn hoặc bằng 4GB
Ổ cứng: lớn hơn hoặc bằng 200GB
- Phía khách hàng:
Thiết bị truy cập web
Trang 18- Giao diện phần mềm:
Cơ sở dữ liệu: SQL server
Ứng dụng: web
- Yêu cầu pháp lý:
Thông tin người dùng cần được bảo vệ
Hệ thống quản lý cửa hàng cần tuân thủ các yêu cầu đảm bảo chất lượng
Trang 19CHƯƠNG 2: QUẢN LÝ DỰ ÁN
2.1 Ước lượng dự án
2.1.1 Ước lượng chi phí
Bảng 2.1: Ước lượng chi phí
500.000-lập project charter
2.500.000VNDLập kế hoạch
2.000.000-phạm vi dự án
Lập bản kế hoạch phạm vi dự án
2.500.000VNDViết báo cáo
2.000.000-tổng kết
Tổng kết lại toàn bộ công việcthành báo cáo cuối cùng
0Rút kinh
2.500.000VND
tự, hoạt động (dùng Rational rose, astah)
2.500.000VND
6.500.000VNDThiết kế giao
5.000.000-diện phần
mềm
Xây dựng các form cơ bản củaphần mềm dựa theo các sơ đồ UML
6.500.000VNDViết bản phân
5.000.000-tích hệ thống
chi tiết
Tổng hợp các báo cáo để cho
ra bản phân tích thiết kế hoàn chỉnh
1.000.000VNDPhân tích yêu Từ những thông tin đã thu 500.000-
Trang 20- xây dựng các nút chức năng:
thống kê, in phiếu TK
6.500.000VND
5.000.000-Viết code cho
module
Xây dựng form tự động thôngbáo số lượng hàng tồn, nhậpxuất,
hàng bán chạy theo tháng cho
kế toán kho
13000000VND
10000000-Cài đặt module Thực hiện chạy thử module đã
- kiểm thử khả năng thống kê nhập xuất hàng…
2.500.000VND
2.000.000-Viết báo cáo
2.500.000VND
0
Trang 212.1.2 Ước lượng thời gian
Bảng 2.2: Ước lượng thời gian
phạm vi dự án
Lập bản kế hoạch phạm vi dự án 5 ngàyViết báo cáo
tổng kết
Tổng kết lại toàn bộ công việcthành báo cáo cuối cùng
Giai đoạncuối của dựánRút kinh
nghiệm
Rút kinh nghiệm cho đợt dự án sau Giai đoạn
cuối của dựán
5 ngày
Thiết kế cơ sở
dữ liệu hệ Xây dựng cấu trúc cơ sở dữ liệu chophần mềm (gồm các bảng cụ thể) 3 ngày
Trang 22- kiểm thử giao diện, kiểm tra xemgiao diện có đạt yêu cầu không, vềhình thức bố trí giao diện của phầnmềm có bố trí hợp lý hay không
- kiểm thử khả năng thống kê nhậpxuất hàng…
3 ngày
Viết báo cáo
về module Xây dựng báo cáo mô tả chi tiết vềmodule 1 ngàyTích hợp và
Trang 232.1.3 Ước lượng người tham gia
Số lượng người tham gia là: 1 người
Bảng 2.3: Ước lượng người tham gia
phạm vi dự án Lập bản kếhoạch phạm vi
dự ánViết báo cáo
Trang 24tự, hoạt động (dùng Rationalrose, astah)
bóng đá vô địch quốc giaThiết kế
module
-xây dựng form đăng nhập
- xây dựng form thống kê nhập xuất hàng ,hình thức thống kê hàng
hóa
- xây dựng các nút chức năng:
thống kê, in phiếu TKViết code cho
module
Xây dựng form tự động thông báo số lượnghàng tồn, nhập xuất, hàng bán chạy theo thángcho kế toán kho
Cài đặt module Thực hiện chạy thử module đã xây
dựngKiểm thử
module - kiểm thử giao diện , kiểm tra xemgiao diện có đạt yêu cầu không, về hình thức
bố trí giao diện của phần mềm có bố trí hợp lýhay không
- kiểm thử khả năng thống kê nhập xuấthàng…
Viết báo cáo
Trang 25Ngày bắtđầu Ngày kếtthúc HT HC
TKhảo sát
mô hình 1.1 phân tích các yêu Khảo sát thực tế,
cầu
12/9/2020 13/9/2020 x
1.2 Báo cáo triẻn khkai
dự án, phạm vi dự án
1.1 13/9/2020 14/9/2020 x
1.3 Lập bản kế hoạch
cho dự án
1.2 14/9/2020 15/9/2020 xPhân
của hệ thống
2.1 16/9/2020 17/9/2020 x
Trang 262.3 Lập sơ đồ trình tự
của hệ thống
2.2 17/9/2020 18/9/2020 x2.4 Thống nhất lại các
sơ đồ thiết kế
2.3 18/9/2020 19/9/2020 xLập cơ
3.3 23/9/2020 23/9/2020 x
4.2 Code chức năng
đăng kí, đăng nhậpvào hệ thống
module đã xây dựng xong
xác dữ liệu
6.1 30/9/2020 30/9/2020 x6.3 Sửa lỗi nếu có 6.2 1/10/2020 1/10/2020 xCài đặt
Trang 28CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG
3.1 Các tác nhân chính tham gia hệ thống
3.1.1 Khách hàng
- Là người trực tiếp mua hàng tại shop, được thanh toán tiền, nhận hóa đơn mình đã mua hàng từ shop và được nhận thẻ giảm giá cho lần mua hàng tiếp theo tại shop
- Khách hàng có trách nghiệm phản hồi về bộ phận quản lý của shop nếu có sai sót gì ảnh hưởng đến quyền lợi của khách hàng
3.1.2 Nhân viên bán hàng
- Là nhân viên làm việc trong shop Nhân viên bán hàng có trách nghiệm giới thiệu, tư vấn cho khách hàng về thông tin sản phẩm, tính tiền sản phẩm mà khách mua và lập hóa đơn cho khách Lập hóa đơn xuất và nhập hàng ở kho khi có yêu cầu từ quản lý
3.1.3 Thủ kho
- Là người chịu trách nghiệm kiểm tra việc xuất, nhập hàng của kho, khi đượcquản lý yêu cầu, tạo phiếu nhập hàng khi hàng hóa được nhập về, tạo phiếu xuất hàng khi xuất hàng lên quầy, kiểm kê hàng hóa trong kho
3.1.4 Người Quản lý
- Là người nắm tình hình mua bán, doanh thu, tình trạng hàng hóa của shop, quản lý nhân viên, quản lý nhà cung cấp, thống kê được thực hiện hàng tháng, hàng quí hoặc cũng có khi thống kê đột suất
3.2 Các Use case chính tham gia hê ` thống
Có tất cả 7 Use case chính tham gia vào hê i thống:
Nhân viên bán hàng:
o Quản lý hóa đơn
o Quản lý khách hàng
Trang 293.3 Sơ đồ tổng quan các chức năng chính của hệ thống
3.3.1 USE CASE tổng quát
Hình 3.1: Use case tổng quát
Trang 303.3.2 Biểu đồ use case
3.3.2.1 Use case đăng nhập
Nguoi Dung
Ktra thong tin
Xet quyen dang nhap Dang nhap
Dang xuat
<<include>>
<<include>>
<<extend>>
Hình 3.2: Use case đăng nhập
3.3.2.1.1 Đă `c tả Use case Đăng nhập
- Tên ca sử dụng: Đăng nhập
- Tác nhân sử dụng: Nhân viên bán hàng, Thủ kho, Quản lý
- Tiền điều kiê in: Nhân viên có tài khoản và mật khẩu để đăng nhập vào hệ thống
- Mục đích: Đăng nhập vào hệ thống và sử dụng chức năng quản lý của mình
- Mô tả khái quát: Nhập trực tiếp thông tin tài khoản và mật khẩu vào hệ thống hệ thống ghi nhậ và xử lý thông tin sau đó trả về kết quả
- Kích hoạt: Nhân viên chọn chức năng đăng nhập trong menu
- Mô tả diễn biến:
Hành đô `ng của tác nhân Hồi đáp của hê ` thống
Nhâ ip trực tiếp:
Trang 311 Yêu cầu nhâ ip đăng nhập
2 Hiê in form đăng nhập
3 Nhâ ip thống tin tài khoản và mật khẩu
4 Xử lý thông tin, kiểm tra tài khoản và trả
về kết quả
- Ngoại lệ: +) Bước 4:
Nhập trực tiếp: Kết quả kiểm tra thông tin là thiếu hoặc không chính xác Hệ thống thông báo lỗi và yêu cầu nhập lại hoặc phải dừng ca sử dụng Nếu kiểm tra thông tin khách hàng thấy trùng với một thông tin khách hàng khác đang đăng nhập trong hệ thống thì thông báo nhập lại hoặc dừng
3.3.2.1.2 Biểu đồ trình tự đăng nhập
Hình 3.3: biểu đồ trình tự đăng nhập
3.3.2.1.3 Biểu đồ tương tác đăng nhập
Hình 3.4: Biểu đồ tương tác đăng nhập
Trang 323.3.2.2 Biểu đồ use case quản lý khách hàng
Hình 3.5: Use case quản lý khách hàng
3.3.2.2.1 Đă `c tả Use case Quản lý khách hàng
* Đă `c tả ca sử dụng thêm khách hàng
- Tên ca sử dụng: Thêm khách hàng
- Tác nhân sử dụng: Nhân viên bán hàng
- Tiền điều kiê in: Nhân viên đã đăng nhâ ip vào hê i thống và tài khoản nhân viên
có chức năng thêm khách hàng
- Mục đích: Cập nhật thông tin khách hàng mới vào hệ thống
- Mô tả khái quát: Nhập trực tiếp thông tin về hệ thống dựa vào thông tin của mỗi khách hàng hoặc nạp thông tin về hệ thống từ một cơ sở dữ liệu cũ/ từ file văn bản/ từ file exel và yêu cầu hệ thống ghi nhận
- Kích hoạt: Nhân viên chọn chức năng quản lý khách hàng trong menu
- Mô tả diễn biến:
Hành đô `ng của tác nhân
Hồi đáp của hê ` thống
Trang 333 Nhâ ip các thông tin cầnthiết về khách hàng mới, yêu cầu ghi nhâ in
4 Ghi nhâ in và thông báo kết quả
Nạp cơ sở từ file nguồn:
1 Yêu cầu nhâ ip khách hàng mới
2 Hiê in ô chọn file nguồn
3 Chọn file nguồn, yêu cầu nạp
4 Nạp và thông báo kết quả nạp
- Ngoại lệ: +) Bước 4:
Nhập trực tiếp: Kết quả kiểm tra thông tin là thiếu hoặc không chính xác Hệ thống thông báo lỗi và yêu cầu nhập lại hoặc phải dừng ca sử dụng Nếu kiểm tra thông tin khách hàng thấy trùng với một thông tin khách hàng khác đã có trong hệ thống thì thông báo nhập lại hoặc dừng
Nạp từ file nguồn: Gặp một bản ghi lỗi (lỗi dữ liệu, lỗi định dạng dữ liệu) hoặc kiểm tra thấy trùng với một khách hàng đã có trong hệ thống:
+ Hiển thị thông báo yêu cầu người dùng cho biết:
o Bỏ qua bản ghi hiện thời - > tiếp tục nạp các bản ghi khác
+ Tiến hành theo yêu cầu của người dùng
* Đă `c tả ca sử dụng sửa thông tin khách hàng
- Tên ca sử dụng: Sửa thông tin khách hàng
- Tác nhân sử dụng: Nhân viên bán hàng
- Mục đích: Sửa các thông tin của một khách hàng đang tồn tại trong hệ thống
- Mô tả khái quát: Tìm đến thông tin khách hàng cần sửa đổi, xóa các thông tin cũ và nhập các thông tin mới về khách hàng này Cuối cùng, yêu cầu hệ thống ghi nhận các thông tin mới
Trang 34- Tiền điều kiê in: nhân viên đã đăng nhâ ip và tài khoản nhân viên phải có chức năng sửa thông tin khách hàng
- Kích hoạt: Nhân viên chọn chức năng quản lý khách hàng trong menu
- Mô tả diễn biến:
Hành đô `ng của tác nhân Hồi đáp của hê ` thống
1.Yêu cầu sửa thông tin khách hàng
2 Hiê in form nhâ ip điều kiê in tìm kiếm
3 Nhâ ip thông tin về khách hàng cần sửa, yêu cầu tìm
4 Tìm kiếm và hiển thị danh sách tìm được
5 Chọn khách hàng cần sửa trong danh sách kết quả tìmkiếm
6.Hiển thị thông tin về danh sách đã chọn
7 Tiến hành sửa, yêu cầu ghi lại
8 Kiểm tra, ghi lại thông tin mới và thông báo kết quả ghi nhâ in
- Tác nhân sử dụng: Nhân viên bán hàng
- Mục đích: Xoá tất cả các thông tin trong hệ thống mà liên quan đến khách hàng cần xoá
Trang 35- Mô tả khái quát: Nhân viên tìm đến khách hàng cần xoá và tiến hành xoá tất
cả thông tin liên quan đến khách hàng đó
- Tiền điều kiê in: nhân viên đã đăng nhâ ip vào hê i thống, tài khoản nhân viên phải có chức năng xóa khách hàng
- Kích hoạt: Nhân viê in chọn chức năng quản lý khách hàng trong menu
- Mô tả diễn biến:
Hành đô `ng của tác nhân Hồi đáp của hê ` thống
1.Yêu cầu xóa thông tin khách hàng
2.Hiê in form nhâ ip điều kiê in tìm kiếm
3.Nhâ ip thông tin về khách hàng cần tìm
4.Tìm kiếm và hiển thị danh sách tìm được
5.Chọn khách hàng cần xóa trong danh sách kết quả tìmkiếm
6.Hiển thị thông tin về danh sách đã chọn
7.Yêu cầu hê i thống xóa 8.Xóa và thông báo kết
- Tiền điều kiê in: tài khoản nhân viên có chức năng tìm kiếm khách hàng
- Kích hoạt: Nhân viên chọn chức năng quản lý khách hàng
- Mô tả diễn biến:
Hành đô `ng của tác nhân Hồi đáp của hê ` thống
Trang 361 Yêu cầu tìm kiếm thông tin khách hàng
2 Hiê in form nhâ ip điều kiê in tìm kiếm
3 Nhâ ip thông tin khách hàng cần tìm kiếm
4 Hiển thị danh sách trang phục muốn tìm kiếm
- Ngoại lê i: +) Bước 4: Không có khách hàng nào thỏa mãn điều kiê in tìm kiếm thì thông báo dữ liê iu tìm kiếm không tồn tại và yêu cầu tìm lại hoă ic dừng
3.3.2.2.2 Biểu đồ trình tự quản lý khách hàng
Hình 3.6: Biểu đồ trình tự quản lý khách hàng
3.3.2.2.3 Biểu đồ tương tác quản lý khách hàng
Trang 37Hình 3.7: Biểu đồ tương tác quản lý khách hàng
3.3.2.3 Biểu đồ use case quản lý nhân viên
Hình 3.8: Use case quản lý nhân viên
3.3.2.3.1 Đă `c tả Use case Quản lý nhân viên:
* Đă `c tả ca sử dụng thêm nhân viên
- Tên ca sử dụng: Thêm nhân viên
- Tác nhân sử dụng: Quản lý
- Tiền điều kiê in: Nhân viên đã đăng nhâ ip vào hê i thống và tài khoản nhân viên
có chức năng thêm nhân viên
Trang 38- Mục đích: Cập nhật thông tin nhân viên mới vào hệ thống
- Mô tả khái quát: Nhập trực tiếp thông tin về hệ thống dựa vào thông tin của mỗi nhân viên hoặc nạp thông tin về hệ thống từ một cơ sở dữ liệu cũ/ từ file văn bản từ file exel và yêu cầu hệ thống ghi nhận
- Kích hoạt: Nhân viên chọn chức năng quản lý nhân viên trong menu
- Mô tả diễn biến:
Hành đô `ng của tác nhân
Hồi đáp của hê ` thống
Nhâ ip trực tiếp:
1 Yêu cầu nhâ ip nhân viên mới
2 Hiê in form nhâ ip
3 Nhâ ip các thông tin cầnthiết về nhân viên mới, yêu cầu ghi nhâ in
4 Ghi nhâ in và thông báo kết quả
Nạp cơ sở từ file nguồn:
1 Yêu cầu nhâ ip nhân viên mới
2 Hiê in ô chọn file nguồn
3 Chọn file nguồn, yêu cầu nạp
4 Nạp và thông báo kết quả nạp
- Ngoại lệ: +) Bước 4:
Nhập trực tiếp: Kết quả kiểm tra thông tin là thiếu hoặc không chính xác Hệ thống thông báo lỗi và yêu cầu nhập lại hoặc phải dừng ca sử dụng Nếu kiểm tra thông tin nhân viên thấy trùng với một thông tin nhân viên khác đã có trong hệ thống thì thông báo nhập lại hoặc dừng
Nạp từ file nguồn: Gặp một bản ghi lỗi (lỗi dữ liệu, lỗi định dạng dữ liệu) hoặc kiểm tra thấy trùng với một nhân viên đã có trong hệ thống:
+ Hiển thị thông báo yêu cầu người dùng cho biết:
o Bỏ qua bản ghi hiện thời - > tiếp tục nạp các bản ghi khác