1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

(luận văn thạc sĩ) phát triển công nghiệp trên địa bàn tỉnh quảng trị

114 12 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phát Triển Công Nghiệp Trên Địa Bàn Tỉnh Quảng Trị
Tác giả Phạm Thu Thảo
Người hướng dẫn GS.TS. Vũ Tiến
Trường học Đại Học Đà Nẵng
Chuyên ngành Kinh Tế Phát Triển
Thể loại luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2018
Thành phố Đà Nẵng
Định dạng
Số trang 114
Dung lượng 1,64 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Dựa vào xu hướng phát triển công nghiệp hiện nay và phát triển từ định nghĩa về “phát triển kinh tế” của Phan Phúc Huân [4] thì có thể hiểu phát triển công nghiệp là một quá trình vận đ

Trang 1

Đà Nẵng - Năm 2018

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi

Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được

ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác

Tác giả luận văn

Phạm Thu Thảo

Trang 4

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 2

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3

4 Phương pháp nghiên cứu 3

5 Bố cục của đề tài 4

6 Tổng quan tài liệu nghiên cứu 5

CHƯƠNG 1 MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP 11

1.1 KHÁI QUÁT VỀ CÔNG NGHIỆP, PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP 11

1.1.1 Một số khái niệm 11

1.1.2 Đặc điểm của sản xuất công nghiệp 13

1.1.3 Vai trò của công nghiệp với phát triển kinh tế 15

1.2 NỘI DUNG CỦA PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP 17

1.2.1 Gia tăng số lượng các cơ sở sản xuất công nghiệp 17

1.2.2 Gia tăng số lượng các nguồn lực cho sản xuất 18

1.2.3 Chuyển dịch cơ cấu sản xuất theo hướng hợp lý 23

1.2.4 Mở rộng thị trường 27

1.2.5 Gia tăng kết quả sản xuất 29

1.3 YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP 31

1.3.1 Yếu tố điều kiện tự nhiên 31

1.3.2 Yếu tố điều kiện xã hội 32

1.3.3 Yếu tố điều kiện kinh tế 34

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 37

Trang 5

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP TRÊN

ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG TRỊ 38

2.1 ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI ẢNH HƯỞNG ĐẾN PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP 38

2.1.1 Đặc điểm về điều kiện tự nhiên 38

2.1.2 Đặc điểm về điều kiện xã hội 42

2.1.3 Đặc điểm về điều kiện kinh tế 47

2.2 THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG TRỊ THỜI GIAN QUA 56

2.2.1 Thực trạng số lượng các cơ sở sản xuất công nghiệp 56

2.2.2 Thực trạng sử dụng nguồn lực trong sản xuất công nghiệp 61

2.2.3 Tình hình chuyển dịch cơ cấu sản xuất công nghiệp 66

2.2.4 Thực trạng về mở rộng thị trường 69

2.2.5 Kết quả sản xuất công nghiệp thời gian qua 72

2.3 ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG TRỊ 77

2.3.1 Thành công và hạn chế 77

2.3.2 Nguyên nhân của các hạn chế 79

KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 81

CHƯƠNG 3 GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG TRỊ 82

3.1 CĂN CỨ CHUNG VIỆC XÂY DỰNG GIẢI PHÁP 82

3.1.1 Căn cứ vào xu hướng phát triển công nghiệp hiện nay 82

3.1.2 Căn cứ vào chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh 83

3.1.3 Các quan điểm có tính nguyên tắc khi xây dựng giải pháp 89

3.2 CÁC GIẢI PHÁP CỤ THỂ 89

3.2.1 Gia tăng các cơ sở sản xuất công nghiệp 89

Trang 6

3.2.2 Huy động và sử dụng các nguồn lực 90

3.2.3 Chuyển dịch cơ cấu sản xuất theo hướng hợp lý 94

3.2.4 Giải pháp mở rộng thị trường 96

3.2.5 Gia tăng kết quả sản xuất 98

KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 99

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 100

1 Kết luận 100

2 Kiến nghị 100

TÀI LIỆU THAM KHẢO 1 QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐỀ TÀI LUẬN VĂN (bản s o)

Trang 7

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

GDP : Tổng sản phẩm trong nước

GRDP : Tổng sản phẩm trong tỉnh

VA : Giá trị tăng thêm

IC : Chi phí trung gian

GO : Giá trị sản xuất

NSLĐ : Năng suất lao động

Trang 8

2.6 Số lƣợng cơ sở sản xuất phân ngành công nghiệp 58 2.7 Số cơ sở theo quy mô vốn và ngành kinh tế năm 2015 59

2.8 Số cơ sở theo quy mô lao động và ngành kinh tế năm

Trang 9

DANH MỤC HÌNH

Số ệu

2.2 Cơ cấu GDP của Quảng Trị theo ngành kinh tế 49

2.3 Số lượng cơ sở sản xuất công nghiệp giai đoạn

2.4 Hệ số ICOR của công nghiệp giai đoạn 2012-2016 62

2.5 Cơ cấu giá trị sản xuất công nghiệp theo thành phần kinh

2.6 Giá trị sản xuất và tốc độ tăng trưởng của công nghiệp 73 2.7 Tốc độ tăng trưởng giá trị gia tăng ngành công nghiệp 75 2.8 Doanh thu thuần sản xuất công nghiệp 77

Trang 10

MỞ ĐẦU

1 Tín ấp t ết ủ đề tà

Công nghiệp là một bộ phận của nền kinh tế, có vai trò quan trọng trong sản xuất hàng hóa vật chất phục vụ nhu cầu sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng của xã hội Một trong những tiêu chí đánh giá trình độ phát triển kinh tế của một quốc gia là trình độ phát triển của công nghiệp Bởi vì, không có một ngành kinh tế nào hoạt động mà không sử dụng các sản phẩm của công nghiệp Sự phát triển của công nghiệp là động lực thúc đẩy cho sự phát triển của nhiều ngành kinh tế khác như nông nghiệp, giao thông vận tải, thương mại, dịch vụ hay củng cố an ninh quốc phòng, từ đó thúc đẩy sự chuyển dịch

cơ cấu của toàn bộ kinh tế

Quảng Trị là một tỉnh ven biển ở miển Trung Việt Nam, phía Bắc giáp tỉnh Quảng Bình, phía Nam giáp tỉnh Thừa Thiên Huế, phía Tây giáp với nước bạn Lào với diện tích tự nhiên 473.983 ha, dân số 623.528 người (năm 2016) Trong giai đoạn 2010 – 2016, tốc độ tăng trưởng bình quân hàng năm đạt 9,45%, cơ cấu tổng sản phẩm theo khu vực kinh tế (giá hiện hành) của khu vực công nghiệp - xây dựng tăng liên tục từ 35,5 - 37,7% giai đoạn 2010 – 2014 sang năm 2015 giảm xuống còn 23,2 % và năm 2016 là 23,7% Ngành dịch vụ tăng mạnh từ 34,7% năm 2010 lên 48,71% năm 2016 Ngược lại, khu vực nông - lâm - thủy sản giảm từ 28,9% năm 2010 xuống 22,41% năm 2016

Cơ cấu kinh tế của tỉnh có sự chuyển dịch đúng hướng, phù hợp với xu thế chung của cả nước là tăng dần tỷ trọng công nghiệp - xây dựng và dịch vụ, giảm dần tỷ trọng nông - lâm - thủy sản

Tuy nhiên, tình hình sản xuất công nghiệp của tỉnh vẫn gặp nhiều khó khăn; chất lượng và giá cả hàng hóa, năng lực cạnh tranh thấp; sản phẩm hàng hóa có tốc độ tiêu thụ chậm như tinh bột sắn, nhựa thông, bia, săm và lốp xe các loại…; số doanh nghiệp đăng ký thành lập mới giảm; số doanh nghiệp

Trang 11

giải thể và tạm ngừng hoạt động tăng, lần lƣợt tăng 23,68% và 34,46% (2015)

so với năm 2014 Do các doanh nghiệp công nghiệp hầu hết là các doanh nghiệp có quy mô sản xuất nhỏ và siêu nhỏ, năng lực tài chính kém, khả năng huy động các nguồn vốn cho đầu tƣ phát triển còn hạn chế, chƣa có những cơ

sở sản xuất áp dụng công nghệ hiện đại và việc đổi mới công nghệ gặp nhiều khó khăn

Từ thực tiễn trên, việc nghiên cứu, đánh giá tổng quan về thực trạng phát triển, kết quả đã đạt đƣợc và những hạn chế còn tồn tại trong hoạt động sản xuất công nghiệp trong những năm qua Từ đó đề ra những giải pháp thích hợp cho ngành công nghiệp của tỉnh phát triển ổn định, tận dụng đƣợc thế mạnh, khắc phục đƣợc các nhƣợc điểm để khai thác nguồn lực một cách hiệu

quả Xuất phát từ vấn đề trên, tôi chọn đề tài: “Phát triển công nghiệp trên

địa bàn tỉnh Quảng Trị” để nghiên cứu

2 Mụ t êu ng ên ứu

a Mục tiêu nghiên cứu tổng quát

Phân tích và đánh giá thực trạng, từ đó đƣa ra các giải pháp và đề xuất các hàm ý chính sách chủ yếu nhằm phát triển công nghiệp trên địa bàn tỉnh Quảng Trị

b Mục tiêu nghiên cứu cụ thể

- Hệ thống hóa các vấn đề lý luận và thực tiễn liên quan đến phát triển công nghiệp

- Phân tích thực trạng về phát triển công nghiệp trên địa bàn tỉnh Quảng Trị giai đoạn 2012 – 2016 Chỉ ra những kết quả đã đạt đƣợc cũng nhƣ những mặt hạn chế, tồn tại và nguyên nhân cản trở sự phát triển công nghiệp của tỉnh

- Đề xuất một số giải pháp và hàm ý chính sách chủ yếu nhằm phát triển công nghiệp trên địa bàn tỉnh Quảng Trị trong thời gian tới

Trang 12

3 Đố tượng và p ạm v ng ên ứu

a Đối tượng nghiên cứu

Luận văn nghiên cứu những vấn đề về lý luận và thực tiễn liên quan đến

phát triển công nghiệp trên địa bàn tỉnh Quảng Trị

4 P ương p áp ng ên ứu

a Phương pháp thu thập và xử lý số liệu:

- Phương pháp thu thập tài liệu, số liệu: Tài liệu, số liệu thứ cấp sử dụng trong luận văn được thu thập chủ yếu ở các cơ quan thống kê Trung ương và địa phương, tại các cơ quan chuyên môn: Tổng cục Thống kê, Cục Thống kê Quảng Trị, phòng Quản lý Công nghiệp – sở Công thương Quảng Trị, Ban quản lý khu kinh tế tỉnh Quảng Trị và các cơ quan có liên quan khác Trong niên giám thống kê hay các giáo trình, báo cáo, bài báo, tạp chí khoa học,

có liên quan đến lĩnh vực công nghiệp

- Phương pháp xử lý số liệu: Sử dụng phần mềm Excel

b Phương pháp phân tích nghiên cứu:

- Phương pháp phân tích thống kê: Sử dụng phương pháp này để biết được sự biến động của giá trị sản xuất, giá trị xuất khẩu, gia tăng số lượng việc làm hay vốn đầu tư vào sản xuất, tốc độ tăng trưởng và xu hướng biến động của chúng Đồng thời biết được những xu hướng thay đổi trong cơ cấu lao động, cơ cấu đầu tư, cơ cấu sản xuất ngành trong tương lai Phương pháp

Trang 13

này chủ yếu được sử dụng trong phân tích thực trạng của ngành trong Chương

2 để đưa ra các đánh giá chung về hoạt động của ngành và kết hợp với các

tiêu chí trong Chương 1 để làm cơ sở đề xuất các giải pháp cho Chương 3

- Phương pháp phân tích so sánh: Sử dụng phương pháp này để đánh giá thực trạng quá trình phát triển công nghiệp của tỉnh trong bối cảnh phát triển công nghiệp của vùng, của đất nước và thế giới, so sánh chéo với kết quả của các nghiên cứu trước đây và các nguyên cứu ở địa phương có đặc điểm tương

tự, so sánh giữa kết quả đạt được với các mục tiêu đặt ra, so sánh giữa các điều kiện phát triển công nghiệp và kết quả thực hiện trong quá trình phát

triển công nghiệp

- Phương pháp phân tích hệ thống: Phương pháp này sử dụng những kết quả phân tích đã có trong phương pháp phân tích thống kê để đánh giá một cách bao quát cả về không gian và thời gian nhằm tìm ra các mối liên hệ giữa các yếu tố để nhìn nhận, đánh giá chính xác hơn về các thành công hay hạn chế của đối tượng nghiên cứu và tìm ra những nguyên nhân của các hạn chế

đó để có hướng giải quyết phù hợp

- Phương pháp khái quát hóa: Để có một cái nhìn bao quát, hệ thống và

có tính quy luật những vấn đề riêng lẻ đã được nghiên cứu trong chương cơ

sở lý thuyết và đánh giá thực trạng để rút ra những quan điểm, định hướng và giải pháp nhằm phát triển công nghiệp của địa phương

- Ngoài ra đề tài còn sử dụng những phương pháp nghiên cứu cụ thể như: phương pháp đối chiếu, phương pháp phân tích tổng hợp, phương pháp thống

kê mô tả và các phương pháp khác…

Trang 14

Chương II: Thực trạng phát triển công nghiệp trên địa bàn tỉnh Quảng Trị thời gian qua

Chương III: Giải pháp phát triển công nghiệp trên địa bàn tỉnh Quảng Trị

6 Tổng qu n tà l ệu ng ên ứu

Công nghiệp có vị trí và vai trò hết sức quan trọng trong nền kinh tế Việt Nam, vấn đề phát triển công nghiệp luôn được sự quan tâm nghiên cứu của các nhà khoa học, các nhà làm chính sách Đặc biệt, từ khi đổi mới đến nay, trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế sâu sắc, chiến lược phát triển công nghiệp được Đảng, Nhà nước hết sức chú trọng Hiểu được tầm quan trọng của phát triển công nghiệp đối với phát triển kinh tế -xã hội, nên cho đến nay

đã có rất nhiều công trình, bài viết nghiên cứu về vấn đề này

Bùi Quang Bình (2010), Giáo trình Kinh tế phát triển, NXB Giáo dục

Việt Nam đã chỉ ra một số phương pháp phân tích, tính giá trị sản xuất hàng năm của các ngành kinh tế và tốc độ tăng trưởng GDP, tỷ trọng GDP của từng ngành Có một phần nội dung viết về công nghiệp, đã chỉ ra được vị trí, vai trò của công nghiệp trong nền kinh tế quốc dân, các chỉ tiêu đánh giá tăng trưởng công nghiệp và đưa ra các mô hình tăng trưởng và phát triển công nghiệp

Nguyễn Minh Phan, Nguyễn Kế Tuấn, Giáo trình kinh tế và Quản lý

Công nghiệp, NXB Đại học Kinh tế Quốc dân, Hà Nội Đề cập đến đặc điểm

sản xuất, quy luật phát triển và vai trò chủ đạo của công nghiệp trong nền kinh tế quốc dân, đưa ra một số công thức và chỉ tiêu đánh giá về cơ cấu, chuyển dịch cơ cấu và hiệu quả kinh tế của sản xuất công nghiệp Chuyên môn hóa, đa dạng hóa kinh doanh công nghiệp và sự cần thiết của liên kết kinh tế trong sản xuất công nghiệp ở phạm vi ngành, trong nước và trên thế giới Từ đó đưa ra các mô hình, các định hướng chiến lược phát triển công

Trang 15

Báo cáo Năng lực cạnh tranh Công nghiệp Việt Nam 2011 của Bộ Công

thương Việt Nam và Tổ chức Phát triển công nghiệp Liên hợp quốc Báo cáo nhận định rằng công nghiệp hóa là cốt lõi của tăng trưởng kinh tế Việt Nam Theo báo cáo, thúc đẩy công nghiệp chế tạo có vai trò quan trọng để Việt Nam tạo ra nhiều của cải và việc làm hơn trong tương lai Báo cáo này lập luận rằng chuyển dịch cơ cấu hướng đến một số ngành chiến lược thâm dụng công nghệ nhất định có thể đẩy nhanh quá trình công nghiệp hóa, nhờ đó tạo

ra các điều kiện hợp lý cho tăng trưởng bền vững Sử dụng phương pháp luận được UNIDO xây dựng, báo cáo tập trung vào công nghiệp chế tạo nhằm hỗ trợ các nhà hoạch định chính sách trong việc xác định các lĩnh vực có thể can thiệp để nâng cao năng lực cạnh tranh công nghiệp Báo cáo cũng xem xét khả năng xây dựng mối liên kết giữa các ngành công nghiệp nhằm nâng cao giá trị gia tăng trong các sản phẩm hiện có và tham gia vào các ngành mới

năng động hơn

Tái cơ cấu ngành công nghiệp trong bối cảnh phát triển mới của Nguyễn

Kế Tuấn Tác giả bài báo đã đánh giá thực trạng cơ cấu ngành công nghiệp của Việt Nam trong giai đoạn 1991-2009 và rút ra kết luận: Trong khi tỷ trọng nhóm ngành công nghiệp khai thác có xu hướng giảm thì quy mô sản lượng

Trang 16

lại tăng khá nhanh, chủ yếu là những tài nguyên không có khả năng tái tạo Tuy công nghiệp chế biến có tỷ trọng ngày càng lớn, nhưng chủ yếu lại là các ngành gia công cho nước ngoài hoặc chế biến nông sản với giá trị gia tăng thấp Sản xuất công nghiệp phụ thuộc vào nước ngoài ở cả các yếu tố vật chất phục vụ sản xuất (máy móc thiết bị và nguyên vật liệu) và tiêu thụ sản phẩm

Do vậy, khi quy mô sản xuất công nghiệp càng mở rộng, mức nhập siêu ngày càng tăng Quan hệ liên kết giữa các ngành công nghiệp phụ trợ còn nhỏ bé, phần lớn nguyên phụ liệu phải nhập khẩu Công nghiệp năng lượng chưa đáp ứng được yêu cầu phát triển nhanh của nền kinh tế Từ những đánh giá đó, tác giả đã đề xuất sáu định hướng cho chiến lược tái cơ cấu ngành công nghiệp Việt Nam

Báo cáo Đầu tư công nghiệp Việt Nam 2011 – Tìm hiểu về tác động của đầu tư trực tiếp nước ngoài trong phát triển công nghiệp Báo cáo này là kết

quả hợp tác giữa Bộ Kế hoạch và Đầu tư và Tổ chức phát triển Công nghiệp Liên hợp quốc Báo cáo đã phản ánh những mặt tác động quan trọng của đầu

tư trực tiếp nước ngoài đối với công nghiệp Việt Nam, phản ánh một nền công nghiệp đang vươn mình đạt tới thành công trên thị trường toàn cầu đang ngày càng cạnh tranh gay gắt hơn Báo cáo cho biết, các doanh nghiệp hoạt động trong khu công nghiệp có được hiệu quả sản xuất và kinh doanh cao hơn Các khu công nghiệp cũng thu hút được nhiều doanh nghiệp có hàm lượng công nghệ cao hơn so với các địa phương bên ngoài khu công nghiệp Báo cáo cũng cho rằng, mức độ ổn định kinh tế, chính trị, chi phí lao động và môi trường pháp lý là yếu tố thích hợp nhất mang tính quyết định trong đầu tư

và đều đã có sự cải thiện tích cực trong mắt nhà đầu tư Từ kết quả trên, báo cáo đưa ra khuyến nghị như: đánh giá mô hình tăng trưởng dựa vào xuất khẩu của khu vực doanh nghiệp FDI; tập trung phát triển nguồn nhân lực và hình thành kỹ năng; cải thiện một số điểm chưa tích cực về môi trường kinh doanh

Trang 17

như cơ sở hạ tầng, mạng lưới điện và các quy định chưa rõ ràng khác; đánh giá ưu đãi đầu tư và chính sách đối với khu công nghiệp; phát triển công nghiệp hỗ trợ…

Chiến lược phát triển công nghiệp Việt Nam, một số đề xuất bổ sung hoàn thiện của Dương Đình Giám Bài viết căn cứ vào bối cảnh và thực trạng

phát triển công nghiệp Việt Nam, Chiến lược phát triển công nghiệp Việt Nam đến năm 2025 để đánh giá tác động của chính sách Chính phủ đối với sự phát triển các ngành công nghiệp Rút ra các thành công, hạn chế chính và nguyên nhân của các hạn chế cùng những bài học kinh nghiệm trong phát triển công nghiệp trong hơn 10 năm qua Phân tích nguồn lực, cơ hội, thách thức của công nghiệp Việt Nam Từ đó, xác định mục tiêu và các ưu tiên quan trọng trong chiến lược phát triển công nghiệp giai đoạn sắp tới và đề xuất các chính sách thiết thực, khả thi để thực hiện thành công các mục tiêu và ưu tiên này Vấn đề nghiên cứu dựa trên cơ sỡ thực tiễn, tình hình mới, các nhận xét, kết luận có tính cụ thể, các giải pháp mang tính đồng bộ, khiến cho bài viết có giá trị tham khảo cao

Mai Thị Thanh Xuân với cuốn sách “Một số mô hình công nghiệp hóa

trên thế giới và Việt Nam”đã cung cấp những kiến thức cơ bản và hệ thống,

có tính học thuật về công nghiệp hóa Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về công nghiệp hóa và mô hình công nghiệp hóa; đưa ra hệ tiêu chí đánh giá mức độ thành công và những điều kiện cơ bản đề thực hiện thành công

mô hình công nghiệp hóa Tổng kết, đánh giá mô hình công nghiệp hóa của một số quốc gia tiêu biểu, đúc rút những kinh nghiệm thành - bại của họ trên con đường công nghiệp hóa Đánh giá lại mô hình công nghiệp hóa Việt Nam đã thực hiện từ năm 1960 đến nay và phác họa mô hình công nghiệp hóa mới cho thời kỳ 2011-2020

Xây dựng chiến lược phát triển công nghiệp nhằm đẩy nhanh quá trình

Trang 18

công nghiệp hóa, hiện đại hóa của Việt Nam của Lê Thế Giới viết: Quan điểm

“Vừa phát triển tuần tự, vừa lựa chọn đi tắt đón đầu” (2005) phù hợp với

những điểm nhấn của mô hình hướng vào xuất khẩu qua việc lựa chọn các ngành công nghiệp cần phát triển Trong điều kiện nước ta hiện nay, cần tận dụng các lợi thế so sánh tĩnh, trước mắt là khai thác hết tiềm năng hiện có của đất nước để đảm bảo và duy trì tốc độ tăng trưởng của nền kinh tế Đánh giá các lợi thế so sánh động nhằm xác định các ngành mũi nhọn cần phát triển và nâng cao khả năng cạnh tranh của công nghiệp Việt Nam trên trị trường thế giới Có thể thấy rằng, với quan điểm này, cơ cấu công nghiệp Việt Nam hiện nay là hợp lý nhưng các biện pháp chuẩn bị hình thành các ngành công nghiệp mũi nhọn vẫn còn rất chậm chạp Dựa trên quan điểm cạnh tranh này, các ngành công nghiệp sử dụng nhiều lao động và xuất khẩu tài nguyên cần có chính sách đẩy mạnh sản xuất theo chiều rộng để đảm bảo tốc độ tăng trưởng kinh tế đất nước và nâng cao mức sống của người dân Ngoài ra, lĩnh vực dịch

vụ cũng cần được thúc đẩy phát triển để đóng góp khả năng tăng trưởng cao của nền kinh tế và hỗ trợ công nghiệp phát triển, đặc biệt là các dịch vụ hỗ trợ kinh doanh Các ngành công nghiệp dựa trên nền tảng công nghệ cao hay có hàm lượng công nghệ cao trong giá thành sản phẩm cần được tập trung đầu tư theo chiều sâu để nâng cao sức cạnh tranh tương lai

Phát triển công nghiệp trên địa bàn tỉnh Quảng Trị của tác giả Nguyễn

Đình Minh Luận văn đã nghiên cứu và đánh giá thực trạng phát triển công nghiệp tại Quảng Trị giai đoạn 2006 – 2010 cho thấy ngành công nghiệp tại địa phương hiện nay về quy mô vẫn còn nhỏ bé so với các địa phương khác trong cả nước Dù tốc độ tăng trưởng khá trong nhiều năm nhưng thực tế chưa

có nhiều yếu tố tăng trưởng bền vững, chất lượng tăng trưởng chậm được cải thiện, công nghệ sản xuất chậm đổi mới, trình độ chuyên môn kỹ thuật lao đông thấp, sản phẩm chưa mang lại giá trị ga tăng cao và chiếm lĩnh thị

Trang 19

trường Vì vậy, sự tăng trưởng về công nghiệp vẫn chưa tạo ra sự đột biến về đóng góp vào sự phát triển kinh tế - xã hội cho địa phương Từ những phân tích đó, tác giá đã đưa ra một số kiến nghị trong công tác quản lý, các chính sách ưu đãi và hỗ trợ đầu tư đối với các doanh nghiệp, đặc biệt là các doanh nghiệp mới, doanh nghiệp ứng dụng công nghệ mới tại địa phương

Các văn bản nghị quyết của hội đồng nhân dân tỉnh, kế hoạch, báo cáo tổng kết từng năm, từng giai đoạn của UBND tỉnh Quảng Trị đã có nhiều nội dung nêu được thực trạng quá trình phát triển công nghiệp trên đại bàn tỉnh Đồng thời đã đề ra những giải pháp, mục tiêu, chỉ tiêu cụ thể về phát triển công nghiệp cho từng năm Đây là cơ sở để tạo nên số liệu cũng như định hướng phù hợp cho mục tiêu của đề tài này

Ngoài những tác phẩm, bài viết đã nêu ở trên, có nhiều bài viết với nhiều cách tiếp cận vấn đề khác nhau đã nêu lên nhiều vấn đề về lý luận và nội dung

cơ bản về phát triển công nghiệp, trả lời cho những câu hỏi về tầm quan trọng của công nghiệp đối với sự phát triển kinh tế - xã hội của địa phương góp phần giải quyết được những vấn đề thực tiễn trong phát triển công nghiệp tại Việt Nam nói chung và một số vùng, địa phương nói riêng

Trang 20

CHƯƠNG 1 MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP 1.1 KHÁI QUÁT VỀ CÔNG NGHIỆP, PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP 1.1.1 Một số á n ệm

a Công nghiệp

Công nghiệp là ngành kinh tế thuộc lĩnh vực sản xuất vật chất – một bộ phận cấu thành nền sản xuất vật chất của xã hội [17] Một nghĩa rất phổ thông khác của công nghiệp là "hoạt động kinh tế quy mô lớn, sản phẩm (có thể là phi vật thể) tạo ra trở thành hàng hóa" Theo nghĩa này, những hoạt động kinh

tế chuyên sâu khi đạt được một quy mô nhất định sẽ trở thành một ngành công nghiệp, ngành kinh tế như: công nghiệp phần mềm máy tính, công nghiệp điện ảnh, công nghiệp giải trí, công nghiệp thời trang, công nghiệp báo chí, v.v…

Trong nền kinh tế quốc dân dưới sự tác động của phân công lao động xã hội trên cơ sở phát triển khoa học công nghệ, công nghiệp được chia thành 3 hoạt động chính là: khai thác, chế biến và dịch vụ sửa chữa

- Khai thác là hoạt động khởi đầu toàn bộ quá trình sản xuất công nghiệp Hoạt động này có nhiệm vụ cắt đứt mối liên hệ trực tiếp của đối tượng lao động với điều kiện tự nhiên

- Chế biến là hoạt động sử dụng các tác động cơ học, lý học, hóa học và sinh học làm thay đổi hình thức, tính chất, khích thước của các loại nguyên liệu nguyên thủy để tạo ra các sản phẩm trung gian và tiếp tục chế biến ra các sản phẩm cuối cùng đưa vào sử dụng trong sản xuất và sinh hoạt

- Sửa chữa là một loại hoạt động dịch vụ quan trọng nhằm phục hồi giá trị sử dụng của một số loại máy móc thiết bị và vật phẩm tiêu dùng sau một thời gian sử dụng nhất định [17]

Trang 21

Theo cách phân ngành của tổng cục thống kê, công nghiệp được phân thành ba nhóm ngành: Công nghiệp khai thác, chế biến và công nghiệp điện – khí – nước

- Công nghiệp khai thác là ngành khai thác các tài nguyên thiên nhiên: Bao gồm các nguồn năng lượng (dầu mỏ, khí đốt, than, ) quặng kim loại (sắt, thiếc, boxit) và vật liệu xây dựng (đá, cát, sỏi ) ngành này cung cấp các nguyên liệu đầu vào cho các ngành công nghiệp khác

- Công nghiệp chế biến: Bao gồm các công nghiệp chế tạo các công cụ sản xuất (chế tạo máy, cơ khí, kỹ thuật điện và điện tử), công nghệ sản xuất vật phẩm tiêu dùng (dệt – may, chế biến thực phẩm – đồ uống, chế biến gỗ giấy, chế biến thủy tinh – sành sứ) và công nghiệp sản xuất đối tượng lao động (hóa chất, hóa dầu, luyện kim và vật liệu xây dựng)

- Công nghiệp điện - khí - nước: Bao gồm các ngành sản xuất và phân phối các nguồn điện (thủy điện và nhiệt điện), gas - khí đốt và nước [2, tr 284]

b Phát triển công nghiệp

Khi cuộc cách mạng công nghiệp diễn ra ở cuối thế kỷ 18 đến thế kỷ 19 tại Anh và đã lan sang các nước Châu Âu, Mỹ [33] Phát triển công nghiệp được hiểu là công nghiệp hóa cái mà đã mang đến sự tăng trưởng trong bản thân các ngành công nghiệp, đồng thời làm tăng và mở rộng tương đối các khu kinh tế khác bao gồm cả nông nghiệp và dịch vụ [36]

Dựa vào xu hướng phát triển công nghiệp hiện nay và phát triển từ định

nghĩa về “phát triển kinh tế” của Phan Phúc Huân [4] thì có thể hiểu phát

triển công nghiệp là một quá trình vận động liên tục nhằm làm gia tăng quy

mô sản xuất, giá trị sản lượng và chất lượng hoạt động sản xuất kinh doanh của ngành công nghiệp, chuyển dịch làm biến đổi cơ cấu ngành một cách hợp

lý để đáp ứng tốt hơn nhu cầu của thị trường và xã hội dựa trên việc nâng cao

Trang 22

hiệu quả sử dụng các nguồn lực và chất lượng sản phẩm của hoạt động sản xuất công nghiệp

Để phát triển công nghiệp có 2 con đường đó là phát triển theo chiều rộng và phát triển theo chiều sâu Phát triển theo chiều rộng là việc gia tăng quy mô sản xuất mà không làm gia tăng năng suất lao động hay cải tiến công nghệ hiện có, đó là việc gia tăng sử dụng 4 yếu tố đầu vào chủ yếu là lao động, vốn, công nghệ và tài nguyên một cách tương xứng như nhau theo một

tỷ lệ và trình độ như cũ Phát triển theo chiều sâu là việc áp dụng trình độ khoa học công nghệ tiên tiến hiện đại, nâng cấp bộ máy quản lý, phương pháp quản lý sản xuất mới nhằm nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, gia tăng năng suất lao động, giảm chi phí, hạ giá thành, tạo ra sản phẩm có mẫu mã và chất lượng tốt hơn nhờ đó nâng cao năng lực cạnh tranh, gia tăng hiệu quả sản xuất và thúc đẩy sự tăng trưởng và phát triển của ngành

1.1.2 Đặ đ ểm ủ sản xuất ông ng ệp

- Tính chất hai giai đoạn của quá trình sản xuất

Quá trình sản xuất công nghiệp thường được chia thành 2 giai đoạn: giai đoạn tác động vào đối tượng lao động để tạo ra nguyên liệu và giai đoạn chế biến các nguyên liệu thành tư liệu sản xuất hoặc sản phẩm tiêu dùng Tất nhiên, trong mỗi giai đoạn lại bao gồm nhiều công đoạn sản xuất phức tạp và chúng có mối liên hệ chặt chẽ với nhau

Tính chất hai giai đoạn của quá trình sản xuất công nghiệp là do đối tượng lao động của nó đa phần không phải sinh vật sống, mà là các vật thể của tự nhiên, thí dụ như khoáng sản nằm sâu trong lòng đất hay dưới đáy biển Con người phải khai thác chúng để tạo ra nguyên liệu, rồi chế biến nguyên liệu đó để tạo nên sản phẩm

- Sản xuất công nghiệp có khả năng thực hiện chuyên môn hoá sản xuất sâu và hiệp tác hoá sản xuất rộng

Trang 23

Do hai giai đoạn của sản xuất công nghiệp không phải theo trình tự bắt buộc như nông nghiệp, mà có thể tiến hành đồng thời và thậm chí cách xa nhau về mặt không gian Bởi vì sản xuất công nghiệp chủ yếu là quá trình tác động cơ, lý, hoá trực tiếp vào giới tự nhiên để lấy ra và biến đổi các vật thể tự nhiên thành các sản phẩm cuối cùng phục vụ cho nhân loại Do đó, trong sản xuất công nghiệp, các nhà sản xuất có thể lựa chọn mức độ chuyên môn hoá phù hợp

- Sản xuất công nghiệp có xu hướng phân bố ngày càng tập trung cao độ theo lãnh thổ

Phân bố tập trung theo lãnh thổ là quy luật phát triển của sản xuất công nghiệp thể hiện ở quy mô xí nghiệp và mật độ sản xuất các xí nghiệp công nghiệp trên một đơn vị lãnh thổ Tính tập trung theo lãnh thổ của sản xuất công nghiệp có nhiều ưu điểm, song cũng có nhiều nhược điểm

Công nghiệp phân bố tập trung theo lãnh thổ hình thành những điểm công nghiệp, khu công nghiệp, vùng công nghiệp sẽ tạo ra những điều kiện thuận lợi để thực hiện chuyên môn hoá sản xuất và hiệp tác hoá sản xuất, khai thác sử dụng có hiệu quả các nguồn tài nguyên, tăng năng suất lao động, hạ giá thành sản xuất, đưa lại hiệu quả kinh tế xã hội cao Tuy nhiên nếu quy mô tập trung công nghiệp theo lãnh thổ quá mức, vượt quá sức chứa của lãnh thổ,

sẽ gây ra rất nhiều khó khăn đó là: làm hình thành những khu công nghiệp lớn, những trung tâm dân cư đông đúc, những thành phố khổng lồ, tạo sức ép lớn lên hệ thống cơ sở hạ tầng, gây khó khăn phức tạp cho tổ chức, quản lý xã hội và môi trường Vì vậy cần nghiên cứu toàn diện những điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội trong từng địa phương; từng vùng cũng như trên lãnh thổ cả nước để lựa chọn quy mô phân bố công nghiệp cho phù hợp

- Đặc điểm công nghệ sản xuất: Công nghệ sản xuất trong công nghiệp

do con người tạo ra Quá trình tạo ra sản phẩm công nghiệp được thực hiện

Trang 24

thông qua hệ thống máy móc, thiết bị với đội ngũ công nhân có trình độ tay nghề cao Khi công nghệ ngày càng được cải tiến, hiện đại thì đòi hỏi trình độ lao động phải tăng theo và ngược lại

- Đặc điểm về sự biến đổi các đối tượng lao động: Sau mỗi chu kỳ sản

xuất từ một nguồn nguyên liệu với những công nghệ khác nhau có thể tạo ra nhiều sản phẩm với nhiều công dụng khác nhau; cùng một sản phẩm có thể tạo ra nhiều mẫu mã, kiểu dáng khác nhau Đây là tính ưu việt của sản xuất công nghiệp [22]

Công nghiệp nắm gữi vai trò chủ đạo trong việc thúc đẩy quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước Vai trò này được thể hiện qua những khía cạnh chủ yếu sau:

- Công nghiệp định hướng về tổ chức sản xuất và tổ chức quản lý cho

các ngành kinh tế quốc dân

Vạch ra kiểu mẫu về tổ chức sản xuất và về phân công lao động xã hội nhằm bảo đảm hiệu quả cao nhất vừa thích ứng với trình độ kỹ thuật được nâng cao, vừa thúc đẩy nâng cao trình độ kỹ thuật sản xuất

Sự thay đổi về tổ chức sản xuất và phân công lao động xã hội được thúc đẩy bởi “mô hình công nghiệp” tạo ra những điều kiện để ứng dụng những thành tựu khoa học công nghệ tiên tiến, đồng thời cũng là những tác nhân thúc đẩy phát triển khoa học công nghệ trong mỗi ngành kinh tế

Những thay đổi trên sẽ thúc đẩy sự thay đổi các mặt của quan hệ sản

Trang 25

xuất, từ quan hệ sở hữu, quan hệ quản lý đến quan hệ phân phối nhằm bảo đảm sự “phù hợp” với trình độ ngày càng được nâng cao và tính chất xã hội ngày càng được mở rộng của lực lượng sản xuất

- Công nghiệp tạo ra những điều kiện vật chất để thực hiện yêu cầu

trang bị và trang bị lại kỹ thuật cho tất cả các ngành kinh tế quốc dân

Trong nền kinh tế quốc dân, công nghiệp là ngành duy nhất sản xuất và cung ứng các loại tư liệu sản xuất phục vụ thực hiện các nội dung của tiến bộ khoa học công nghệ, nên sự phát triển của một số ngành công nghiệp nặng với trình độ kỹ thuật, quy mô và cơ cấu hợp lý sẽ là điều kiện bảo đảm tốc độ

và phạm vi thực hiện tiến bộ công nghệ trong các ngành kinh tế quốc dân

Việc sản xuất và cung ứng sản phẩm vật chất của công nghiệp cho các ngành kinh tế mới chỉ là điều kiện cần, việc hướng dẫn sử dụng các sản phẩm vật chất ấy là điều kiện đủ để chúng phát huy tác dụng trong việc tăng năng suất lao động, thúc đẩy sự phát triển bền vững của từng ngành kinh tế

- Công nghiệp là nhân tố chủ yếu góp phần thực hiện những nhiệm vụ

kinh tế - xã hội của đất nước

Sự phát triển rộng rãi công nghiệp trên cơ sở khai thác các nguồn lực

và phát huy lợi thế của mỗi vùng lãnh thổ, đẩy mạnh giao lưu trao đổi hàng hóa giữa các vũng lãnh thổ sẽ tạo điều kiện giảm dần sự chênh lệch về kinh tế

- xã hội giữa các vùng của đất nước

Sự phát triển công nghiệp về quy mô, tốc độ và trình độ sẽ kéo theo sự gia tăng cả về số lượng và chất lượng đội ngũ công nhân Hơn nữa, việc sử dụng các sản phẩm và các phương pháp công nghiệp trong các ngành kinh tế cũng làm thay đổi căn bản tính chất lao động của các ngành Những yếu tố đó

đã làm thay đổi cơ cấu lao động xã hội theo hướng tiến bộ

Sự phát triển công nghiệp tập trung là hạt nhân kinh tế của việc hình thành các cụm dân cư, các khu đô thị mới Quá trình đô thị hóa được thực

Trang 26

hiện một cách vững chắc, làm thay đổi bộ mặt kinh tế - xã hội của đất nước, tạo cơ sở giảm dần sự cách biệt giữa nông thôn và thành thị, miền núi và miền xuôi

- Sự phát triển công nghiệp thúc đẩy sự thay đổi ý thức xã hội, tư duy và

lối sống Nền sản xuất công nghiệp với tính chất chặt chẽ và nghiêm ngặt của

quá trình sản xuất là nơi đào luyện con người về tính tổ chức kỷ luật, tư duy

và tác phong trong lao động Từ đó, phương pháp tư duy, tính tổ chức kỷ luật

và tác phong công nghiệp sẽ thay thế cho phương pháp tư duy, phong cách làm việc và lối sống theo kiểu tiểu nông gắn liền với nền sản xuất công nghiệp thủ công, lạc hậu và phân tán

1.2 NỘI DUNG CỦA PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP

1.2.1 G tăng số lượng á ơ sở sản xuất ông ng ệp

Các cơ sở sản xuất, kinh doanh là doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ gia đình

và các tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh (Điều 3, Luật an toàn vệ sinh lao động, 2015) Cũng có thể hiểu, cơ sở sản xuất là đơn vị cơ sở tạo ra giá trị sản xuất, dịch vụ, giá trị gia tăng của sản phẩm phục vụ đời sống kinh tế xã hội, góp phần tạo ra GDP cho quốc gia

Gia tăng số lượng các cơ sở sản xuất công nghiệp nghĩa là làm gia tăng

số lượng tuyệt đối các cơ sở sản xuất công nghiệp; nhân rộng số lượng các cơ

sở hiện tại hay làm cho các cơ sở sản xuất công nghiệp phát triển lan tỏa sang những khu vực khác có thể thông qua đó mà phát triển thêm số cơ sở sản xuất công nghiệp

Khi số lượng các cơ sở sản xuất nhiều sẽ tạo ra giá trị gia tăng lớn, tạo ra nhiều của cải cho nền kinh tế, quy mô sản xuất tăng, giải quyết việc làm và nâng cao năng lực cạnh tranh của nền kinh tế quốc gia Thông thường, số lượng các cơ sở sản xuất tăng chứng tỏ hoạt động của ngành công nghiệp đang có nhiều thuận lợi, đạt hiệu quả trong kinh doanh và các sản phẩm đáp

Trang 27

ứng được nhu cầu của người tiêu dùng

Tuy nhiên vấn đề cần quan tâm nhất đó là số lượng các cơ sở sản xuất tăng lên hàng năm và hoạt động ổn định, có hiệu quả chứ không phải số lượng

cơ sở sản xuất đăng ký mới Vì doanh nghiệp đang hoạt động đánh giá đúng thực tế tình hình phát triển số lượng doanh nghiệp trong ngành công nghiệp Bên cạnh đó cũng cần xem xét đến sự gia tăng của các cơ sở sản xuất hoạt động trong ngành sản xuất chủ lực, ngành sản xuất tạo ra nhiều giá trị gia tăng

Để đánh giá sự gia tăng số lượng các cơ sở sản xuất có thể sử dụng một

số tiêu chí sau:

- Số lượng doanh nghiệp qua các năm

- Sự gia tăng số lượng và tốc độ tăng doanh nghiệp qua các năm

1.2.2 G tăng số lượng á nguồn lự o sản xuất

Nguồn lực là các yếu tố đầu vào của quá trình sản xuất như: vốn, nguyên liệu, lao động, cơ sở vật chất, thiết bị công nghệ, trình độ quản lý… Các nguồn lực tác động đến tăng trưởng công nghiệp theo hai hướng: khi gia tăng quy mô các nguồn lực sẽ làm công nghiệp tăng trưởng theo chiều rộng; khi nâng cao chất lượng của việc sử dụng nguồn lực thì công nghiệp sẽ tăng trưởng theo chiều sâu

Trang 28

Các nguồn lực có vai trò quan trọng đối với quá trình phát triển không chỉ vì nó ảnh hưởng lớn đến quyết định lựa chọn ngành mũi nhọn, cơ cấu sản xuất mà còn ảnh hưởng ngay từ ban đầu của quá trình phát triển thông qua việc tích lũy vốn Trong giai đoạn phát triển, các nguồn lực ảnh hưởng đến chất lượng và định hướng phát triển của ngành

Gia tăng nguồn lực là gia tăng về số lượng và chất lượng của các yếu tố đầu vào được sử dụng trong quá trình sản xuất công nghiệp Nâng cao chất lượng sử dụng các nguồn lực có nghĩa là kết hợp các nguồn lực trong sản xuất một cách hợp lý nhất nhằm đạt được mục tiêu lợi nhuận của doanh nghiệp và phát triển của ngành mà không gây ra sự lãng phí tài nguyên

Việc huy động và sử dụng hiệu quả nguồn lực ảnh hưởng đến sự gia tăng sản lượng sản xuất và thực tiễn phát triển đã chứng minh điều đó Tuy nhiên, tùy theo điều kiện thực tế của mỗi địa phương, mỗi vùng mà việc huy động hay sử dụng nguồn lực sẽ khác nhau và nó phụ thuộc vào các yếu tố chủ quan

và khách quan khác nhau

a Về nguồn vốn

Vốn là yếu tố đầu vào cần thiết cho quá trình sản xuất, song bản thân nguồn vốn là kết quả đầu ra của các quá trình sản xuất trước đó Nguồn vốn thể hiện khả năng tài chính của doanh nghiệp là tiền huy động vào sản xuất nhằm mục đích sinh lợi, hay nói cách khác tiền chỉ là vốn khi được đưa vào sản xuất lưu thông Nguồn vốn được phân loại như sau:

- Theo mục đích sử dụng vốn: Vốn được chia thành vốn đầu tư và vốn

sản xuất Theo đó, vốn không chỉ có sản xuất trực tiếp phục vụ cho việc sản xuất ra hàng hóa dịch vụ mà còn bao gồm các hệ thống kết cấu hạ tầng, cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ cho quá trình sản xuất

- Theo hình thức tồn tại cụ thể của vốn: Bao gồm vốn vật thể như máy

móc, thiết bị, nhà xưởng… và phi vật thể Vốn phi vật thể là những sản phẩm

Trang 29

tồn tại dưới dạng các phát minh, sáng chế hay các khoản đầu tư

Bên cạnh đó, vốn còn nằm dưới dạng các tài sản như tiền, các loại cổ phiếu, các loại nợ khác Tiền là loại tài sản chính cần có để đảm bảo cho các hoạt động kinh tế diễn ra bình thường, liên tục Các loại cổ phiếu, trái phiếu, các loại công nợ khác là phương thức chuyển nhượng tiết kiệm thành đầu tư Vai trò của vốn đối với tăng trưởng và phát triển kinh tế đã được chứng minh trong lý thuyết của kinh tế học phát triển như: mô hình Harrod-Domar, J.Keynes… Sự tăng lên về quy mô vốn là nền tảng để doanh nghiệp tiến hành sản xuất, cơ hội mở rộng sản xuất kinh doanh Đối với sản xuất công nghiệp, vốn có vai trò quan trọng trong quá trình tái sản xuất và mở rộng; góp phần gia tăng năng lực sản xuất và nâng cao khả năng cạnh tranh nhờ đầu tư đổi thiết bị, công nghệ sản xuất Đối với cơ sở hạ tầng phục vụ cho phát triển công nghiệp, vốn góp phần đầu tư mới, duy trì và mở rộng theo hướng ngày càng hoàn thiện, đồng bộ, hiện đại Tuy nhiên, để đánh giá đúng sự phát triển này chúng ta cần phải xem xét cả về mặt lượng lẫn mặt chất, tức sự gia tăng quy mô vốn đầu tư và hiệu quả mà sự gia tăng đầu tư vốn này mang lại

Các tiêu chí đánh giá:

- Tổng vốn đầu tư; tốc độ tăng vốn đầu tư hàng năm

- Cơ cấu vốn đầu tư cho công nghiệp hàng năm

- Hiệu quả sử dụng vốn trong sản xuất công nghiệp

- Giá trị và cơ cấu tài sản cố định hàng năm

Trang 30

nghiệp càng lớn thể hiện quy mô, số lượng lao động của khu vực này ngày càng chiếm tỷ trọng lớn trong nền kinh tế, giá trị đóng góp vào sự phát triển của nền kinh tế càng tăng Gia tăng nguồn lao động là gia tăng về số lượng và chất lượng lao động trong cơ sở sản xuất Gia tăng về số lượng là số lượng lao động tham gia vào hoạt động sản xuất ngày càng tăng, các doanh nghiệp tuyển dụng nhiều lao động hơn trước Phát triển chất lượng nguồn lao động là

sự gia tăng về trình độ chuyên môn, kỹ thuật, tay nghề, đạo đức và tác phong làm việc… của người lao động

Nguồn nhân lực, đặc biệt là nguồn nhân lực chất lượng cao là nguồn lực

to lớn và quan trọng nhất của quá trình phát triển kinh tế Một số quốc gia ý thức được tầm quan trọng của việc phát triển nguồn nhân lực đã đạt được sự phát triển kinh tế vượt bậc như Nhật Bản, Singapore, Ấn Độ, Mặt khác, việc

sử dụng không hợp lý nguồn nhân lực cũng như không có các chính sách phù hợp đề phát triển nguồn nhân lực sẽ dẫn đến những sức ép về mặt xã hội cho chính quyền như nạn thất nghiệp, các tệ nạn xã hội…

Nhóm chỉ tiêu đánh giá:

- Số lượng lao động và mức tăng lao động ngành công nghiệp hàng năm

- Cơ cấu lao động của ngành công nghiệp hàng năm

- Năng suất lao động của ngành công nghiệp hàng năm

c Về khoa học – công nghệ

Trong buổi đầu công nghiệp hóa, người ta dùng khái niệm công nghệ với nghĩa hẹp Đó chỉ là các phương pháp, giải pháp kỹ thuật sử dụng trong các dây chuyền sản xuất sản phẩm Hiện nay đang tồn tại những quan điểm khác nhau về công nghệ Theo Tổ chức Phát triển công nghiệp của Liên Hợp Quốc, công nghệ là việc áp dụng khoa học vào công nghiệp bằng cách sử dụng những kết quả nghiên cứu và xử lý nó một cách có hệ thống, có phương pháp Theo Ủy ban Kinh tế và Xã hội Châu Á – Thái Bình Dương, công nghệ là hệ

Trang 31

thống kiến thức về quá trình và kỹ thuật chế biện vật liệu và thông tin Theo

từ điển Khoa học Việt Nam (1995) công nghệ là các phương tiện kỹ thuật, là

sự thể hiện vật chất hóa các tri thức ứng dụng khoa học

Các khái niệm trên tuy có sự khác nhau nhưng có điểm chung thống nhất, công nghệ là tổng hợp các phương pháp, công cụ và phương tiện dựa trên cơ sở vận dụng các tri thức khoa học vào sản xuất và đời sống để tạo ra các sản phẩm và dịch vụ đáp ứng nhu cầu vật chất và tinh thần của con người Khoa học – công nghệ là nhân tố tác động ngày càng mạnh đến tăng trưởng và phát triển trong điều kiện hiện đại, đặc biệt là phát triển sản xuất công nghiệp K.Marx dự đoán rằng: “Đến giai đoạn công nghiệp, việc sản sinh ra sự giàu có không phụ thuộc nhiều vào thời gian lao động mà lại phần lớn phụ thuộc vào tình trạng chung của khoa học và sự tiến bộ của kỹ thuật hay sự vận dụng khoa học vào sản xuất” Yếu tố công nghệ được sử dụng theo 2 dạng: thứ nhất, nắm bắt kiến thức khoa học, nghiên cứu đưa ra những nguyên lý, thử nghiệm về cải tiến sản phẩm, quy trình công nghệ hay thiết bị

kỹ thuật; thứ hai, là sự áp dụng phổ biến các kết quả nghiên cứu, thử nghiệm vào thực tế nhằm nâng cao trình độ phát triển chung của sản xuất

Khoa học – công nghệ không chỉ tạo ra những khả năng sản xuất mới, đẩy nhanh tốc độ phát triển một số ngành; làm cho việc khai thác, sử dụng và phân bổ tài nguyên trong các ngành công nghiệp hợp lý, có hiệu quả; thay đổi quy luật phân bổ sản xuất mà còn làm nảy sinh những nhu cầu mới, xuất hiện một số ngành công nghiệp mới với công nghệ tiên tiến và mở ra triển vọng phát triển công nghiệp trong tương lai

Việc nâng cao trình độ trang bị kỹ thuật là xu hướng chung của sự phát triển các ngành, các lĩnh vực kinh tế Nhưng trong những thời kỳ nhất định, bên cạnh các doanh nghiệp hiện đại, vẫn còn các doanh nghiệp sản xuất ở trình độ thủ công Theo đó, công nghiệp được chia thành hai bộ phận: công

Trang 32

nghiệp hiện đại và thủ công nghiệp

Sản xuất thủ công sẽ dần được thay thế bằng máy móc thiết bị, nhưng có những loại sản xuất hoặc những bộ phận nhất định trên dây chuyển sản xuất, máy móc thiết bị không thể thay thế được lao động thủ công Chằng hạn, trong một số ngành sản xuất hàng thủ công mỹ nghệ, lao động thủ công sẽ tạo nên những sản phẩm độc đáo, mang đậm bản sắc dân tộc phục vụ xuất khẩu

Vì vậy, bên cạnh việc đầu tư thiết bị và công nghệ hiện đại doanh nghiệp cần lựa chọn công nghệ thích hợp, đào tạo đội ngũ lao động đủ trình độ để điều khiển, kiểm soát và sử dụng có hiệu quả công nghệ, nếu không sẽ xảy ra trường hợp công nghệ hiện đại nhưng không được khai thác hiệu quả dẫn đến lãng phí

Khoa học – công nghệ bao gồm:

- Kỹ thuật: Công cụ, máy móc thiết bị, vật liệu là thành phần cốt lõi của bất kỳ hoạt động sản xuất công nghiệp nào

- Con người: bao gồm kiến thức, kinh nghiệm, kỹ thuật được tích lũy trong quá trình lao động sản xuất

- Thông tin: bao gồm các dữ liệu, phương pháp, quy trình, bí quyết về phần kỹ thuật, con người, tổ chức

- Tổ chức: cách sản xuất, thiết kế tổ chức, liên kết, phối hợp, năng lực quản lý các bộ phận trong hệ thống

Yếu tố về kỹ thuật được coi là “phần cứng”, ba yếu tố sau được gọi là

“phần mềm” của công nghệ

1.2.3 C uyển ị ơ ấu sản xuất t eo ư ng ợp lý

Cơ cấu kinh tế được hiểu là tổng thể các ngành, lĩnh vực, bộ phận hợp thành nền kinh tế với vị trí, tỷ trọng tương ứng của chúng, cùng các mối quan

hệ hữu cơ tương đối, chủ yếu về định tính và định lượng, ổn định và phát triển giữa các bộ phận ấy với nhau hay của toàn bộ hệ thống trong những điều kiện

Trang 33

của nền sản xuất xã hội và trong những khoảng thời gian nhất định Cơ cấu kinh tế không chỉ thể hiện ở quan hệ tỷ lệ về mặt số lượng mà quan trọng hơn

là mối quan hệ tác động qua lại giữa các bộ phận hợp thành nền kinh tế

Cơ cấu công nghiệp luôn là cơ cấu động, nó luôn thay đổi theo từng thời

kỳ phát triển bởi các yếu tố hợp thành cơ cấu không cố định Cơ cấu công nghiệp hợp lý là cơ cấu phản ánh được xu thế phát triển chung của ngành Là một cơ cấu đa dạng, thống nhất, các bộ phận hợp thành của cơ cấu có khả năng hỗ trợ cho nhau, tạo ra giá trị gia tăng lớn nhất, phù hợp với các điều kiện cấu thành và những nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội của đất nước nhằm đảm bảo sự phát triển tốt nhất của ngành đồng thời có sự thích ứng cao với những thay đổi bên ngoài Trong đó hàm lượng khoa học, công nghệp và chế biến sâu trở thành động lực tăng trưởng, quy định nội dung về chất của cơ cấu

Quá trình thay đổi của cơ cấu từ trạng thái này sang trạng thái khác ngày càng hoàn thiện hơn, phù hợp hơn với phân công lao động xã hội, trình độ phát triển của lực lượng sản xuất và các điều kiện về kinh tế xã hội, môi trường trong những giai đoạn phát triển kinh tế nhất định gọi là chuyển dịch

cơ cấu kinh tế Chuyển dịch cơ cấu không chỉ là thay đổi về số lượng và tỷ trọng của các yếu tố hợp thành mà còn bao gồm sự thay đổi về vị trí, tính chất mối quan hệ trong nội bộ cơ cấu Thực chất, chuyển dịch cơ cấu kinh tế là sự phát triển không đồng đều giữa các ngành, các lĩnh vực, bộ phận… Nơi nào

có tốc độ phát triển cao hơn tốc độ phát triển chung của nền kinh tế thì sẽ tăng

tỷ trọng và ngược lại

Chuyển dịch cơ cấu theo hướng hợp lý là quá trình làm thay đổi cơ cấu

cũ, lạc hậu hoặc chưa phù hợp để xây dựng cơ cấu mới tiên tiến, hoàn thiện,

bổ sung cơ cấu cũ thành cơ cấu mới phù hợp hơn, có khả năng tái sản xuất mở

Trang 34

rộng cao, phản ánh được năng lực khai thác, sử dụng các nguồn lực và phù hợp với các quy luật, xu hướng, định hướng phát triển của thời đại

Nếu các thước đo tăng trưởng phản ánh sự thay đổi về lượng thì xu thế chuyển dịch cơ cấu kinh tế thể hiện mặt chất trong quá trình phát triển Đánh giá sự phát triển cần xem xét một cách toàn diện việc hình thành và chuyển dịch của các loại hình cơ cấu Có các loại cơ cấu công nghiệp như: cơ cấu ngành công nghiệp, cơ cấu theo thành phần kinh tế, cơ cấu công nghiệp theo lãnh thổ

a Cơ cấu sản xuất theo ngành

Cơ cấu theo ngành sản xuất là sự phân chia nền sản xuất công nghiệp theo những ngành sản xuất quan trọng, thể hiện mối quan hệ cả hai mặt định lượng và định tính giữa các phân ngành trong sản xuất công nghiệp Chuyển đổi cơ cấu ngành biểu hiện dưới mặt định lượng là sự thay đổi mối tương quan trong quy mô và tỷ trọng về sản lượng, lao động, vốn của mỗi phân ngành trong công nghiệp Về mặt định tính của sự chuyển dịch cơ cấu ngành thể hiện ở sự thay đổi phương án bố trí các ngành trong chiến lược phát triển

và vị trí, vai trò của từng phân ngành trong cơ cấu và tính chất của sự tác động qua lại giữa các ngành với nhau làm thay đổi tính cân đối cũ để chuyển sang một trạng thái cân đối mới ở trình độ cao hơn

Công thức cho ta biết tỷ lệ đóng góp của từng ngành công nghiệp trong toàn ngành công nghiệp trên địa bàn, tỷ lệ đóng góp càng cao thì mức độ đóng góp vào tăng trưởng công nghiệp càng lớn

Li : tỷ lệ đóng góp của ngành i

GOcni : giá trị sản xuất của ngành i

GOCN : giá trị sản xuất toàn ngành công nghiệp

Trang 35

Nguyên tắc phân ngành xuất phát từ tính chất phân công lao động xã hội, biểu hiện cụ thể qua sự khác nhau về quy trình công nghệ của các ngành trong quá trình tạo ra sản phẩm vật chất và dịch vụ Tuy nhiên, để thuận tiện trong phân loại quản lý, Cục Thống kê tỉnh phân chia công nghiệp thành 4 nhóm ngành cơ bản là ngành công nghiệp khai thác khoáng sản; công nghiệp chế biến; sản xuất và phân phối điện, khí đốt, nước nóng, hơi nước, điều hòa không khí và cung cấp nước, hoạt động quản lý và xử lý rác thải, nước thải Xét trên khía cạnh tăng trưởng và phát triển kinh tế thì dạng cơ cấu ngành được xem là quan trọng nhất, được quan tâm nghiên cứu nhiều nhất vì

nó phản ánh sự phát triển của khoa học công nghệ, lực lượng sản xuất, phân công lao động chuyên môn hóa và hợp tác sản xuất Mối quan hệ giữa chuyển dịch cơ cấu ngành với sự phát triển chung có ý nghĩa hết sức quan trọng vì nó là sự phân bổ các nguồn lực hạn hẹp trong những thời điểm nhất định vào những hoạt động sản xuất riêng Sự chuyển dịch cơ cấu ngành thể hiện tính hiệu quả của việc phân bổ nguồn lực

b Cơ cấu theo thành phần kinh tế

Không có một lí thuyết chung đánh giá sự chuyển đổi cơ cấu công nghiệp theo thành phần kinh tế trong quá trình phát triển công nghiệp, bởi xác định cơ cấu công nghiệp theo thành phần kinh tế bị phụ thuộc rất nhiều vào các yếu tố chủ quan Đây là dạng cơ cấu phản ánh tính chất xã hội hóa

về tư liệu sản xuất và tài sản hay còn gọi là cơ cấu theo khu vực sở hữu Xét

về nguồn gốc thì có hai loại hình sở hữu là sở hữu công cộng (khu vực nhà nước) và sở hữu tư nhân (khu vực ngoài nhà nước và khu vực có vốn đầu tư nước ngoài) Trong quá trình hoạt động, các thành phần kinh tế không có sự phân biệt về thái độ đối xử, đều có môi trường và điều kiện phát triển như nhau

Khu vực kinh tế Nhà nước gồm hệ thống các doanh nghiệp nhà nước

Trang 36

là trụ cột của nền kinh tế với nhiều ngành sản xuất kinh doanh quan trọng trong, đặc biết là các ngành công nghiệp mũi nhọn Cung cấp những sản phẩm, dịch vụ có ý nghĩa quyết định lớn đối với sự phát triển của toàn bộ nền sản xuất công nghiệp Tuy nhiên, thực tế cho thấy trong những năm qua khu vực nhà nước ở trong tình trạng trì trệ, kém phát triển và đã bộc lộ nhiều hạn chế về công nghệ, trình độ quản lí, trình độ lao động, hiệu quả đầu tư thấp, khả năng cạnh tranh yếu và “sức ỳ” trong khu vực nhà nước là rất lớn

Vì vậy, cơ cấu sản xuất công nghiệp theo thành phần kinh tế cần được chuyển đổi theo hướng tăng cường vị trí, vai trò của khu vực thuộc sở hữu tư nhân, đặc biệt là khu vực kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài Bởi các doanh nghiệp thuộc khu vực này có khả năng cạnh tranh lớn, tiếp cận thị trường tốt, tiềm năng về huy động vốn lớn, dể dàng tiếp nhận công nghệ tiên tiến, hiện đại, khả năng hợp tác phát triển và hội nhập kinh tế quốc tế cao Để đạt được điều đó, cần có những chính sách khuyến khích, hỗ trợ và ưu đãi cho

tư nhân tham gia hoạt động sản xuất công nghiệp

Công thức dưới cho ta biết tỷ lệ đóng góp của các thành phần kinh tế trong giá trị sản xuất toàn ngành công nghiệp, thể hiện sự chuyển dịch của các thành phần kinh tế: khu vực nhà nước, khu vực ngoài nhà nước, khu vực

có vốn đầu tư nước ngoài

Kj : tỷ lệ đóng góp của j

GOcnj : giá trị sản xuất của thành phần kinh tế j

GOCN : giá trị sản xuất toàn ngành công nghiệp

1.2.4 Mở rộng t ị trư ng

Trong kinh tế học, thị trường được hiểu là nơi có các quan hệ mua bán hàng hóa, dịch vụ giữa vô số người bán và người mua có quan hệ cạnh tranh

Trang 37

với nhau, bất kể là ở địa điểm nào, thời gian nào Mở rộng thị trường là việc các doanh nghiệp, các cơ sở sản xuất thúc đẩy việc gia tăng số lượng hàng hóa và chủng loại sản phẩm của mình trên thị trường thông qua việc đưa các sản phẩm hiện tại vào bán trong những thị trường mới đồng thời phát triển thêm nhiều sản phẩm mới phù hợp với nhu cầu, tiếp cận thêm nhiều khách hàng, thị trường, thị phần Mở rộng thị trường sẽ tạo điều kiện cho doanh nghiệp có vị trí ngày càng ổn định, nâng cao uy tín sản phẩm của doanh nghiệp và trên cơ sở đó thị trường hiện có mang tính ổn định Mặt khác, trên thị trường lúc nào cũng có sự cạnh tranh quyết liệt của nhiều doanh nghiệp khác nhau cùng sản xuất và tiêu thụ một hay một số loại mặt hàng Lẽ đương nhiên doanh nghiệp nào cũng phải tìm cách dành những điều kiện thuận lợi nhất để sản xuất và tiêu thụ Mở rộng thị trường sẽ tạo ra động lực thúc đẩy chiến thắng trong cạnh tranh, nâng cao số lượng sản phẩm bán ra

Khi xây dựng chiến lược mở rộng thị trường cần thỏa mãn các yêu cầu sau:

- Thứ nhất: Phải khai thác triệt để lợi thế so sánh và vận dụng thế mạnh của doanh nghiệp

- Thứ hai: Xác định các mục tiêu mở rộng thị trường và những điều kiện

cơ bản để thực hiện mục tiêu đó Chú ý mục tiêu phải phù hợp với điều kiện

cụ thể và phải chỉ ra những mục tiêu cơ bản nhất, then chốt nhất để tập trung nguồn lực vào các mục tiêu đó

- Thứ ba: Phải dự đoán được môi trường kinh doanh trong tương lai, trong đó quan trọng nhất là phải dự báo được biến động của thị trường sản phẩm Để nâng cao tính chính xác của dự báo nên tìm kiếm, thu thập các thông tin về quy hoạch phát triển cơ sở vật chất kỹ thuật của doanh nghiệp trong thời gian tới, xu hướng phát triển của các doanh nghiệp cạnh tranh

- Thứ tư: Phải kết hợp độ chín muồi và thời cơ Chiến lược không chín

Trang 38

muồi thì doanh nghiệp sẽ không phát triển được thị trường, nhưng nếu quá cầu toàn thì dể để mất thời cơ và dẫn đến thật bại

- Thứ năm: Cần xây dựng các chiến lược phát triển thị trường dự phòng

vì chiến lược để thực hiện thì trong tương lai mà tương lai chưa chắc chắn

Thị trường luôn luôn biến động, do vậy để thành công trong hoạt động sản xuất kinh doanh các sản phầm công nghiệp cần phải thường xuyên nắm bắt, quan tâm đến thị trường và không ngừng phát triển thị trường Hoạt động trong cơ chế thị trường mà không nắm bắt được cơ hội, sự vận động của nền kinh tế, không biết áp dung khoa học kỹ thuật vào sản xuất kinh doanh thì doanh nghiệp sẽ bị tụt hậu và sớm bị loại bỏ ra khỏi thị trường Ngành công nghiệp muốn thành công thì không thể chỉ giành lấy một mảng thị trường mà phải vươn lên nắm vững thị trường, thường xuyên mở rộng và phát triển thị trường Đối với bất kỳ ngành nào thì thị trường tiêu thụ sản phẩm cũng là vấn

đề sống còn

Các tiêu chí phản ánh tình hình mở rộng thị trường:

- Các thị trường tiêu thụ sản phẩm công nghiệp

- Giá trị xuất khẩu các sản phẩm công nghiệp

1.2.5 G tăng ết quả sản xuất

Kết quả sản xuất công nghiệp là những gì mà công nghiệp đã đạt được sau một quá trình sản xuất nhất định, thể hiện qua số sản phẩm tiêu thụ, doanh thu, lợi nhuận, thị phần…hay đơn giản chỉ là uy tín, giá trị của thương hiệu…Kết quả sản xuất là thước đo đánh giá trình độ khai thác và sử dụng các nguồn lực đầu vào của cơ sở sản xuất kinh doanh, đồng thời cũng là thước đo tiêu dùng của xã hội Kết quả sản xuất tăng chứng tỏ hoạt động sản xuất kinh doanh của ngành ngày càng hiệu quả, sản xuất ngày càng nhiều hàng hóa, tiêu thụ ngày càng nhiều sản phẩm, đóng góp ngày càng nhiều cho Ngân sách, tạo

ra ngày càng nhiều của cải và việc làm cho nền kinh tế

Trang 39

Gia tăng kết quả sản xuất công nghiệp là số lượng sản phẩm và giá trị sản phẩm, cũng như sản phẩm hàng hóa và giá trị sản phẩm hàng hóa của công nghiệp được sản xuất qua các năm và yêu cầu năm sau phải cao hơn năm trước

Nếu giả định rằng chất lượng sản phẩm công nghiệp không đổi thì nền kinh tế cũng có nhiều sản phẩm công nghiệp hơn Khối lượng sản phẩm công nghiệp tăng thêm này là cơ sở để có thể tăng tích lũy cho phát triển sản xuất công nghiệp nói riêng và tăng vốn cho nền kinh tế cũng như trang bị kỹ thuật cho nền kinh tế tốt hơn Ngoài ra, khối lượng sản phẩm công nghiệp tăng thêm bảo đảm tăng mức tiêu dùng cho xã hội Nếu công nghệ sản xuất trong công nghiệp tốt hơn và chất lượng sản phẩm được nâng cao sẽ tạo ra "cú sốc công nghệ" khiến cả tổng cung và tổng cầu tăng lên kích thích nền kinh tế phát triển

Tuy nhiên, gia tăng kết quả sản xuất chỉ phản ảnh sự gia tăng về mặt lượng của hoạt động sản xuất kinh doanh Để đánh giá một cách toàn diện hơn cần quan tâm đến việc gia tăng hiệu quả sản xuất Gia tăng hiệu quả sản xuất phản ánh sự tăng lên về chất của ngành Hiệu quả sản xuất là chỉ tiêu phản ánh trình độ sử dụng nguồn lực để đạt được mục tiêu sản xuất kinh doanh đã đặt ra của doanh nghiệp Nó biểu hiện mối tương quan giữa kết quả thu được và những chi phí bỏ ra để có được kết quả đó, độ chênh lệch giữa hay đại lượng này càng lớn thì hiệu quả càng cao Gia tăng hiệu quả sản xuất

là nâng cao khả năng sử dụng các nguồn lực có hạn trong sản xuất, tạo ra kết quả sản xuất cao nhất với chi phí tối thiểu nhất Hiệu quả kinh tế cần được xem xét một cách toàn diện về cả mặt định tính và định lượng Về định tính thì hiệu quả sản xuất được phản ánh ở trình độ và năng lực quản lý sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, thể hiện sự đóng góp của doanh nghiệp với toàn xã hội Về định lượng, hiệu quả sản xuất được đo lường bằng hiệu số hay

Trang 40

tỷ số giữa kết quả thu được và chi phí bỏ ra Chênh lệch giữa kết quả và chi phí càng lớn thì hiệu quả sản xuất càng cao và ngược lại

Một số tiêu chỉ phản ánh sự gia tăng kết quả sản xuất:

- Giá trị sản xuất và tốc độ tăng trưởng của ngành công nghiệp

- Giá trị gia tăng và tỷ trọng đối với toàn bộ nền kinh tế của công nghiệp

- Tỷ lệ VA/GO của công nghiệp qua các năm

- Số lượng và tốc độ gia tăng các sản phẩm công nghiệp

- Doanh thu thuần của các doanh nghiệp công nghiệp

1.3 YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP

1.3.1 Yếu tố đ ều ện tự n ên

Các yếu tố về điều kiện tự nhiên bao gồm vị trí địa lý, diện tích, địa hình, khí hậu, đất đai, tài nguyên khoáng sản… hình thành một tổng thể chung tạo nên những đặc trưng riêng của mỗi địa phương Tất cả những yếu tố thuộc về điều kiện tự nhiên vừa tạo điều kiện thuận lợi vừa tạo sức ép đối với việc phát triển kinh tế nói chung và phát triển công nghiệp nói riêng

Vị trí địa lý bao gồm vị trí tự nhiên, vị trí kinh tế, giao thông, chính trị…

có tác động rất lớn đến việc hình thành cơ cấu ngành và xu hướng chuyển dịch cơ cấu ngành Vị trí địa lý thuận lợi hay không thuận lợi tác động mạnh tới việc tổ chức lãnh thổ công nghiệp, bố trí không gian các khu vực tập trung công nghiệp Vị trí địa lý càng thuận lợi thì mức độ tập trung công nghiệp càng cao, các hình thức tổ chức lãnh thổ công nghiệp càng đa dạng và phức tạp Ngược lại, những khu vực có vị trí địa lý kém thuận lợi sẽ gây trở ngại cho việc xây dựng và phát triển công nghiệp cũng như việc kêu gọi vốn đầu

tư ở trong và ngoài nước

Doanh nghiệp đặt cơ sở sản xuất của mình tại vùng ngược hay vùng xuôi

sẽ bị tác động lớn bởi vấn đề chi phí vận chuyển, tốc độ lưu thông của nguyên vật liệu, hàng hóa và sự giao lưu, liên kết với các doanh nghiệp khác

Ngày đăng: 04/04/2022, 22:47

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[2] Nguyễn Duy Bắc (2011), Phát triển giáo dục - đào tạo và khoa học - công nghệ trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá, Học viện chính trị, hành chính quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát triển giáo dục - đào tạo và khoa học - công nghệ trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá
Tác giả: Nguyễn Duy Bắc
Năm: 2011
[3] Bùi Quang Bình (2010), Giáo trình Kinh tế phát triển, NXB Giáo dục Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Kinh tế phát triển
Tác giả: Bùi Quang Bình
Nhà XB: NXB Giáo dục Việt Nam
Năm: 2010
[4] Bộ Công Thương (2014), Chiến lược phát triển công nghiệp Việt Nam đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2035, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chiến lược phát triển công nghiệp Việt Nam đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2035
Tác giả: Bộ Công Thương
Năm: 2014
[5] Bộ Công Thương (2011), Báo cáo Năng lực cạnh tranh Công nghiệp Việt Nam 2011, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo Năng lực cạnh tranh Công nghiệp Việt Nam 2011
Tác giả: Bộ Công Thương
Nhà XB: Hà Nội
Năm: 2011
[6] Bộ Kế hoạch và Đầu tƣ & Tổ chức phát triển Công nghiệp Liên hợp quốc (2011), Báo cáo Đầu tư công nghiệp Việt Nam 2011 – Tìm hiểu về tác động của đầu tư trực tiếp nước ngoài trong quá trình phát triển công nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo Đầu tư công nghiệp Việt Nam 2011 – Tìm hiểu về tác động của đầu tư trực tiếp nước ngoài trong quá trình phát triển công nghiệp
Tác giả: Bộ Kế hoạch và Đầu tƣ, Tổ chức phát triển Công nghiệp Liên hợp quốc
Nhà XB: Hà Nội
Năm: 2011
[7] Cục thống kê Quảng Trị (2017), Niên giám thống kê Quảng Trị năm 2016, Quảng Trị Sách, tạp chí
Tiêu đề: Niên giám thống kê Quảng Trị năm 2016
Tác giả: Cục thống kê Quảng Trị
Năm: 2017
[8] Lê Huy Đức (2004), Nâng cao chất lượng tăng trưởng của ngành công nghiệp Việt Nam trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa, Tạp chí Công nghiệp số 4/2004 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nâng cao chất lượng tăng trưởng của ngành công nghiệp Việt Nam trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa
Tác giả: Lê Huy Đức
Năm: 2004
[9] Dương Đình Giám (2016), Chiến lược phát triển công nghiệp Việt Nam, một số đề xuất bổ sung hoàn thiện, Hội Khoa học kinh tế Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chiến lược phát triển công nghiệp Việt Nam, một số đề xuất bổ sung hoàn thiện
Tác giả: Dương Đình Giám
Nhà XB: Hội Khoa học kinh tế Việt Nam
Năm: 2016
[10] Lê Thế Giới (2005), Xây dựng chiến lược phát triển công nghiệp nhằm đẩy nhanh quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa của Việt Nam, Đại học Đà Nẵng, Đà Nẵng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xây dựng chiến lược phát triển công nghiệp nhằm đẩy nhanh quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa của Việt Nam
Tác giả: Lê Thế Giới
Năm: 2005
[11] Phan Phúc Huân (2005), Giáo trình kinh tế phát triển, NXB Thống kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình kinh tế phát triển
Tác giả: Phan Phúc Huân
Nhà XB: NXB Thống kê
Năm: 2005
[12] Bùi Vĩnh Kiên (2009), Chính sách phát triển công nghiệp tại địa phương (nghiên cứu áp dụng với tỉnh Bắc Ninh), Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chính sách phát triển công nghiệp tại địa phương (nghiên cứu áp dụng với tỉnh Bắc Ninh)
Tác giả: Bùi Vĩnh Kiên
Nhà XB: Hà Nội
Năm: 2009
[13] Phạm Thị Liên (2014), Giải pháp phát triển công nghiệp trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh, giai đoạn 2014 – 2020 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giải pháp phát triển công nghiệp trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh, giai đoạn 2014 – 2020
Tác giả: Phạm Thị Liên
Năm: 2014
[14] Nguyễn Đình Minh (2012), Phát triển công nghiệp trên địa bàn tỉnh Quảng Trị, Đại học Đà Nẵng, Đà Nẵng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát triển công nghiệp trên địa bàn tỉnh Quảng Trị
Tác giả: Nguyễn Đình Minh
Năm: 2012
[15] Hồ Lê Nghĩa (2010), Chất lượng tăng trưởng công nghiệp Việt Nam quan điểm và tiêu chí, Tạp chí công nghiệp số 1166 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chất lượng tăng trưởng công nghiệp Việt Nam quan điểm và tiêu chí
Tác giả: Hồ Lê Nghĩa
Nhà XB: Tạp chí công nghiệp
Năm: 2010
[16] Kenichi Ohno, Nguyễn Văn Thường (2005), Hoàn thiện chiến lược phát triển công nghiệp Việt Nam, NXB Chính trị quốc gia Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hoàn thiện chiến lược phát triển công nghiệp Việt Nam
Tác giả: Kenichi Ohno, Nguyễn Văn Thường
Nhà XB: NXB Chính trị quốc gia
Năm: 2005
[17] Nguyễn Minh Phan, Nguyễn Kế Tuấn (2007), Giáo trình kinh tế và Quản lý Công nghiệp, NXB Đại học Kinh tế Quốc dân, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình kinh tế và Quản lý Công nghiệp
Tác giả: Nguyễn Minh Phan, Nguyễn Kế Tuấn
Nhà XB: NXB Đại học Kinh tế Quốc dân
Năm: 2007
[18] Dwight Heald Perkins và Vũ Thành Tự Anh (2012). “Việt Nam-Từ chính sách công nghiệp kiểu cũ đến chính sách phát triển công nghiệp kiểu mới,” Nghiên cứu sắp xuất bản Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Việt Nam-Từ chính sách công nghiệp kiểu cũ đến chính sách phát triển công nghiệp kiểu mới,”
Tác giả: Dwight Heald Perkins và Vũ Thành Tự Anh
Năm: 2012
[19] Vũ Thị Ngọc Phùng (2005), Giáo trình Kinh tế học phát triển, NXB Lao động – xã hội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Kinh tế học phát triển
Tác giả: Vũ Thị Ngọc Phùng
Nhà XB: NXB Lao động – xã hội
Năm: 2005
[20] Bùi Dũng Thể và Lê Thị Thi (2013). Thu hút vốn đầu tư phát triển công nghiệp-tiểu thủ công nghiệp trên địa bàn huyện Hải Lăng, tỉnh Quảng Trị Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thu hút vốn đầu tư phát triển công nghiệp-tiểu thủ công nghiệp trên địa bàn huyện Hải Lăng, tỉnh Quảng Trị
Tác giả: Bùi Dũng Thể, Lê Thị Thi
Năm: 2013
[21] Bùi Thị Thêm (2007), Một số vấn đề về cơ cấu công nghiệp Việt Nam, Tạp chí Khoa học ĐHQGHN, Kinh tế - Luật 23 số 88-95 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số vấn đề về cơ cấu công nghiệp Việt Nam
Tác giả: Bùi Thị Thêm
Nhà XB: Tạp chí Khoa học ĐHQGHN, Kinh tế - Luật
Năm: 2007

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w