1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

(luận văn thạc sĩ) phát triển công nghiệp trên địa bàn tỉnh đắk lắk

98 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 98
Dung lượng 1,45 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nhiều cơ sở công nghiệp có quy mô vừa và tương đối hiện đại được xây dựng và đưa vào sản xuất như: Chế biến cà phê, đường mía, tinh chế gỗ, cán bông, sản xuất vật liệu xây dựng… Tuy có b

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS.ĐÀO HỮU HÒA

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi

Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được

ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác

Bùi Thị Mơ

Trang 4

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 2

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu: 2

4 Phương pháp nghiên cứu 2

5 Bố cục của đề tài 3

6 Tổng quan tài liệu nghiên cứu 3

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP 6

1.1 KHÁI NIỆM, ĐẶC ĐIỂM VÀ VAI TRÒ CỦA SXCN 6

1.1.1 Một số khái niệm 6

1.1.2 Đặc điểm của sản xuất công nghiệp 7

1.1.3 Vai trò của công nghiệp trong quá trình phát triển kinh tế 9

1.2 NỘI DUNG VÀ TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP 12

1.2.1 Gia tăng quy mô sản xuất công nghiệp 12

1.2.2 Gia tăng giá trị tổng sản lượng của toàn ngành công nghiệp 14

1.2.3 Gia tăng quy mô các nguồn lực của ngành công nghiệp 15

1.2.4 Chuyển dịch cơ cấu công nghiệp 18

1.2.5 Đổi mới công nghệ sản xuất 21

1.2.6 Phát triển thị trường công nghiệp 23

1.3 NHỮNG NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP 24

1.3.1 Điều kiện tự nhiên 24

1.3.2 Điều kiện kinh tế - xã hội 25

1.3.3 Môi trường thể chế 26

Trang 5

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP TRÊN

ĐỊA BÀN TỈNH ĐẮK LẮK 29

2.1 ĐIỀU KIỆN PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐẮK LẮK 29

2.1.1 Điều kiện tự nhiên 29

2.1.2 Điều kiện kinh tế 32

2.1.3 Điều kiện xã hội 34

2.1.4 Điều kiện hạ tầng các KCN, CCN 35

2.2 THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐẮK LẮK 37

2.2.1 Phát triển về quy mô sản xuất công nghiệp 37

2.2.2 Gia tăng giá trị sản lượng ngành công nghiệp 40

2.2.3 Quy mô các yếu tố sản xuất 42

2.2.4 Chuyển dịch cơ cấu trong công nghiệp 47

2.2.5 Đổi mới khoa học công nghệ trong sản xuất 52

2.2.6 Phát triển thị trường công nghiệp 54

2.3 ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ THỰC TRẠNG CÔNG NGHIỆP TỈNH ĐắK LắK 57

2.3.1 Thành công 57

2.3.2 Hạn chế 59

2.3.3 Nguyên nhân của những hạn chế 61

CHƯƠNG 3 CÁC GIẢI PHÁP NHẰM PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐẮK LẮK 65

3.1 CƠ SỞ TIỀN ĐỀ CHO VIỆC PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP 65

3.1.1 Dự báo tình hình thế giới và trong nước 65

3.1.2 Mục tiêu, định hướng phát triển công nghiệp trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk 66

Trang 6

3.2 MỘT SỐ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN

TỈNH ĐẮK LẮK 73

3.2.1 Phát triển về quy mô sản xuất của ngành công nghiệp 73

3.2.2 Gia tăng giá trị sản lượng và VA 74

3.2.3 Gia tăng quy mô nguồn lực 76

3.2.4 Thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu ngành 80

3.2.5 Nâng cao trình độ khoa học công nghệ 81

3.2.6 Giải pháp về phát triển thị trường 82

3.2.7 Các giải pháp khác 84

KẾT LUẬN 88 TÀI LIỆU THAM KHẢO

QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐỀ TÀI LUẬN VĂN (bản sao)

Trang 7

DANH MỤC CÁC BẢNG

2.1 Tăng trưởng kinh tế và GDP/người của tỉnh Đắk Lắk 32 2.2 Giá trị tổng sản phẩm của tỉnh Đắk Lắk 33 2.3 Lao động và cơ cấu sử dụng lao động tỉnh Đắk Lắk 34 2.4 Số lượng cơ sở sản xuất công nghiệp qua các năm 37 2.5 Số lượng các cơ sở sản xuất phân theo ngành công

2.14 GTSX công nghiệp phân theo thành phần kinh tế 50

2.16 Kinh ngạch xuất khẩu các sản phẩm công nghiệp 55

Trang 8

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ

2.1 Biểu đồ GTGT ngành công nghiệp 2008-2014 41

Trang 9

1

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Công nghiệp là một bộ phận trong cơ cấu của nền kinh tế quốc dân và được đánh giá là ngành kinh tế chủ đạo, sự phát triển công nghiệp có ý nghĩa quan trọng, đóng góp và tạo ra thu nhập cho đất nước, của cải cho xã hội, tích lũy vốn cho phát triển, là động lực thúc đẩy cơ cấu kinh tế, thúc đẩy các ngành kinh tế khác cùng phát triển

Thời gian qua, Đắk Lắk cũng như các tỉnh khác được nhà nước quan tâm đầu tư thông qua các Nghị quyết số 10-NQ/TW và Quyết định 168/2001/QĐ-TTg cùng một số chính sách ưu đãi khác Đến nay, công nghiệp của Đăk Lăk đã hình thành được một hệ thống khá đồng bộ gồm các ngành sản xuất và phân phối điện nước, khai thác mỏ, đặc biệt là công nghiệp chế biến Nhiều cơ sở công nghiệp có quy mô vừa và tương đối hiện đại được xây dựng và đưa vào sản xuất như: Chế biến cà phê, đường mía, tinh chế gỗ, cán bông, sản xuất vật liệu xây dựng…

Tuy có bước phát triển, song ngành công nghiệp vẫn còn nhiều khó khăn: trang thiết bị và trình độ công nghệ còn lạc hậu; sản phẩm phần nhiều là

sơ chế nên giá trị không cao; các doanh nghiệp nhà nước chậm đổi mới, thị trường tiêu thụ thiếu ổn định; thiếu đầu tư lớn; cơ sở hạ tầng các khu cụm công nghiệp chưa được đầu tư hoàn chỉnh; cơ chế chính sách chưa thực sự hấp dẫn các nhà đầu tư Để phát triển công nghiệp ổn định, thì cần phải phân tích rõ tình hình hiện nay và có những giải pháp cũng như định hướng phù hợp nhằm thúc đầy phát triển công nghiệp của tỉnh phát triển tương xứng với

tiềm năng Chính vì vậy, tôi xin chọn vấn đề: “Phát triển công nghiệp trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk” làm đề tài cho luận văn cao học, chuyên ngành Kinh

tế Phát triển của mình Hy vọng rằng, Luận văn sẽ có những đóng góp nhất

Trang 10

2

định trong việc tìm kiếm các giải pháp nhằm đẩy mạnh hơn nữa việc phát triển công nghiệp trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk hướng đến mục tiêu CNH, HĐH theo định hướng phát triển mà Tỉnh đã đề ra

2 Mục tiêu nghiên cứu

- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về phát triển công nghiệp trên địa bàn một địa phương;

- Làm rõ thực trạng phát triển công nghiệp trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk giai đoạn 2008 – 2014;

- Đề xuất những giải pháp nhằm đẩy mạnh phát triển công nghiệp trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk thời gian tới

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

Đối tượng nghiên cứu: Các tổ chức, cá nhân hoạt động trong ngành

công nghiệp tỉnh Đắk Lắk và các lĩnh vực hoạt động có liên quan;

Phạm vi nghiên cứu:

- Về không gian: Trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk

- Về thời gian: Đánh giá tình hình phát triển công nghiệp của tỉnh Đắk Lắk trong giai đoạn 2008 – 2014 và đề ra các giải pháp đẩy mạnh phát triển

công nghiệp trong giai đoạn 2015 – 2020, tầm nhìn 2030

- Về nội hàm nghiên cứu: Luận văn chỉ đề cập đến những vấn đề lý luận và thực tiễn liên quan đến các chính sách và giải pháp của các cơ quan quản lý Nhà nước liên quan đến phát triển các ngành công nghiệp trên địa bàn

tỉnh Đắk Lắk

4 Phương pháp nghiên cứu

- Phương pháp phân tích thực chứng, phương pháp phân tích chuẩn tắc

- Các phương pháp thống kê mô tả và phương pháp thống kê phân tích

- Nguồn số liệu sử dụng trong đề tài là dữ liệu thứ cấp: Kế thừa các công trình nghiên cứu trước đó, tổng hợp các nguồn số liệu thông qua niên

Trang 11

Chương 1: Cơ sở lý luận về phát triển công nghiệp

Chương 2: Thực trạng phát triển công nghiệp trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk Chương 3: Một số giải pháp nhằm phát triển công nghiệp trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk

6 Tổng quan tài liệu nghiên cứu

Kenichi Ohno và Nguyễn Văn Thường (2005), Hoàn thiện chiến lược phát triển công nghiệp Việt Nam, NXB lý luận chính trị Trong công trình này

các tác giả đã gợi ý thiết kế một chiến lược phát triển công nghiệp toàn diện

và hiện thực ở Việt Nam; so sánh chiến lược phát triển công nghiệp của Việt Nam với các nước trong khu vực; nêu lên những kinh nghiệm của các nước ASEAN trong phát triển các ngành công nghiệp điện, điện tử, sản xuất ô tô,

xe máy và một số ngành công nghiệp phụ trợ Trên cơ sở đó, công trình rút ra những bài học kinh nghiệm bổ ích cho ngành công nghiệp Việt Nam

Mai Thị Thanh Xuân (2011), “Một số mô hình công nghiệp hóa trên thế giới và Việt Nam”, Nhà xuất bản Đại học Quốc gia Hà Nội Cuốn sách

cung cấp những kiến thức cơ bản và hệ thống, có tính học thuật về công nghiệp hóa Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về công nghiệp hóa

và mô hình công nghiệp hóa; đưa ra hệ tiêu chí đánh giá mức độ thành công và những điều kiện cơ bản đề thực hiện thành công mô hình công nghiệp hóa Tổng kết, đánh giá mô hình công nghiệp hóa của một số quốc gia tiêu biểu, đúc rút những kinh nghiệm thành - bại của họ trên con đường công nghiệp hóa Đánh giá lại mô hình công nghiệp hóa Việt Nam đã thực

Trang 12

bị và lao động công nghiệp

Nguyễn Duy Bắc (2011), “Phát triển giáo dục - đào tạo và khoa học - công nghệ trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá”, Học viện

chính trị, hành chính quốc gia, Hà Nội Bài viết đã nêu lên được vai trò của giáo dục- đào tạp và khoa học- công nghệ , phân tích một số bối cảnh mới tác động đến sự phát triển giáo dục - đào tạo và khoa học - công nghệ nước ta Đánh giá thực trạng quá trình phát triển của giáo dục đào tạo và khoa học công nghệ để từ đó nêu lên một vài giải pháp nhằm giúp phát triển quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa

Phạm Quang Diệu (2001), “ Phát triển công nghiệp nông thôn của Đài Loan và Trung Quốc: bài học đối với Việt Nam” Bài viết đã phân tích các

chiến lược trong quá trình phát triển công nghiệp nông thôn của Đài Loan và Trung Quốc, chỉ ra các yếu tố đóng góp vào quá trình phát triển đó Nêu ra thành công và hạn chế của chiến lược qua các giai đoạn Phần cuối cùng là đưa ra một số bài học kinh nghiệm cho Việt Nam

Bùi Vĩnh Kiên (2009), “Chính sách phát triển công nghiệp tại địa phương (áp dụng cho tỉnh Bắc Ninh)”, luận án tiến sĩ kinh tế, trường đại học

kinh tế quốc dân, Hà Nội Luận văn làm rõ cơ sở lý luận về chính sách phát triển công nghiệp nói chung và chính sách phát triển công nghiệp tại địa phương nói riêng; nghiên cứu kinh nghiệm và chính sách phát triển công

Trang 13

5

nghiệp của một số quốc gia trên thế giới, phân tích đánh giá thực trạng phát triển công nghiệp và chính sách phát triển công nghiệp của tỉnh Bắc Ninh trong giai đoạn1997-2007; tìm ra những hạn chế và nguyên nhân trong chính sách phát triển công nghiệp của tỉnh, đề xuất phương hướng và giải pháp nhằm hoàn thiệnchính sách phát triển công nghiệp của Tỉnh Bắc Ninh giai đoạn đến năm 2020

Hoa Hữu Lân (2011), “Con đường hiện đại hoá của Hàn Quốc”, NXB

Trường Đại học Khoa học xã hội và nhân văn, Hà Nội Cuốn sách đã khái quát con đường công nghiệp hóa, hiện đại hoá kinh tế Hàn quốc từ năm 1950 đến nay thông qua các giai đoạn phát triển kinh tế xã hội Phân tích cơ cấu kinh tế xã hội Hàn Quốc trong đó có phân tích về chính sách và cơ cấu công nghiệp Để từ đó rút ra một số bài học kinh nghiệm đối với sự phát triển kinh

tế Việt Nam

Ngoài ra, trong quá trình nghiên cứu tác giả còn tham khảo một số luận văn cao học được thực hiện tại Đại học Đà Nẵng và các trường đại học khác trong nước trong khoảng thời gian từ 2013 – 2014 liên quan đến vấn đề phát triển công nghiệp tại các địa phương

Trang 14

6

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP

1.1 KHÁI NIỆM, ĐẶC ĐIỂM VÀ VAI TRÒ CỦA SXCN

1.1.1 Một số khái niệm

a Khái niệm công nghiệp

Công nghiệp là một bộ phận của nền kinh tế, là lĩnh vực sản xuất hàng hóa vật chất ở quy mô lớn trong đó sản phẩm được tạo ra thông qua quá trình

“chế tạo, chế biến” nhằm phục vụ cho nhu cầu tiêu dùng trực tiếp hoặc phục vụ hoạt động sản xuất, chế biến tiếp theo Theo nghĩa này, những hoạt động kinh

tế chuyên sâu khi đạt được một quy mô nhất định sẽ trở thành một ngành công nghiệp, ngành kinh tế như: công nghiệp phần mềm máy tính, công nghiệp điện ảnh, công nghiệp giải trí, công nghiệp thời trang, công nghiệp báo chí…

Đây là hoạt động kinh tế, sản xuất quy mô lớn, được sự hỗ trợ thúc đẩy mạnh mẽ của các tiến bộ công nghệ, khoa học và kỹ thuật

b Phát triển công nghiệp

Khái niệm tăng trưởng kinh tế: Theo lý thuyết tăng trưởng và phát triển

kinh tế của kinh tế học phát triển, tăng trưởng kinh tế là một phạm trù kinh tế diễn tả động thái; biến đổi về mặt lượng của nền kinh tế của một quốc gia Là

sự gia tăng về quy mô sản lượng của nền kinh tế (GDP) hay sản lượng của nền kinh tế tính trên đầu người (GDP/ng) qua một thời gian nhất định, thường được phản ánh qua mức tăng trưởng và tỷ lệ tăng trưởng

Khái niệm phát triển kinh tế: Cũng theo lý thuyết tăng trưởng và phát

triển kinh tế của kinh tế học phát triển Phát triển kinh tế là khái niệm có nội dung phản ánh rộng hơn so với khái niệm tăng trưởng kinh tế Nếu như tăng trưởng kinh tế về cơ bản chỉ là sự gia tăng thuần tuý về mặt lượng của các chỉ tiêu kinh tế tổng hợp: GNP, GNP/đầu người hay GDP, GDP/đầu người…thì

Trang 15

7

phát triển kinh tế ngoài việc bao hàm quá trình gia tăng đó, còn có một nội hàm phản ánh rộng lớn hơn; sâu sắc hơn, đó là những biến đổi về mặt chất của nền kinh tế - xã hội, mà trước hết là sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng CNH, HĐH và kèm theo đó là việc không ngừng nâng cao mức sống toàn dân, trình độ phát triển văn minh xã hội thể hiện ở hàng loạt tiêu chí như; thu nhập thực tế, tuổi thọ trung bình, tỷ lệ chết của trẻ sơ sinh, trình độ dân trí, bảo vệ môi trường, và khả năng áp dụng các thành tựu khoa học - kỹ thuật vào phát triển kinh tế - xã hội

Khái niệm phát triển công nghiệp: Phát triển công nghiệp thể hiện

quá trình thay đổi của nền công nghiệp ở giai đoạn này so với giai đoạn trước đó và thường đạt ở mức độ cao hơn cả về lượng và về chất

Phát triển công nghiệp khác với tăng trưởng công nghiệp: Tăng trưởng công nghiệp chỉ thể hiện rằng ở thời điểm nào đó, nền công nghiệp

có nhiều đầu ra so với giai đoạn trước, chủ yếu phản ánh sự thay đổi về kinh tế và tập trung nhiều về mặt lượng Tăng trưởng công nghiệp thường được đo bằng mức tăng thu nhập quốc dân trong nước của công nghiệp, mức tăng về sản lượng và sản phẩm công nghiệp, số lượng doanh nghiệp, chủng loại sản phẩm quy mô thị trường Còn phát triển công nghiệp thể hiện cả về lượng và về chất Phát triển công nghiệp không những bao hàm cả tăng trưởng mà còn phản ánh các thay đổi cơ bản trong cơ cấu công nghiệp, về trình độ sản xuất và tổ chức xã hội của sản xuất, sự thích ứng của công nghiệp với hoàn cảnh mới

1.1.2 Đặc điểm của sản xuất công nghiệp

- Tính chất hai giai đoạn của quá trình sản xuất

Quá trình sản xuất công nghiệp thường được chia thành 2 giai đoạn: giai đoạn tác động vào đối tượng lao động để tạo ra nguyên liệu và giai đoạn chế biến các nguyên liệu thành tư liệu sản xuất hoặc sản phẩm tiêu dùng Tất

Trang 16

- Sản xuất công nghiệp có khả năng thực hiện chuyên môn hoá sản xuất sâu và hiệp tác hoá sản xuất rộng

Do hai giai đoạn của sản xuất công nghiệp không phải theo trình tự bắt buộc như nông nghiệp, mà có thể tiến hành đồng thời và thậm chí cách xa nhau về mặt không gian Bởi vì sản xuất công nghiệp chủ yếu là quá trình tác động cơ, lý, hoá trực tiếp vào giới tự nhiên để lấy ra và biến đổi các vật thể tự nhiên thành các sản phẩm cuối cùng phục vụ cho nhân loại Do đó, trong sản xuất công nghiệp, các nhà sản xuất có thể lựa chọn mức độ chuyên môn hoá phù hợp

- Sản xuất công nghiệp có xu hướng phân bố ngày càng tập trung cao

độ theo lãnh thổ

Phân bố tập trung theo lãnh thổ là quy luật phát triển của sản xuất công nghiệp thể hiện ở quy mô xí nghiệp và mật độ sản xuất các xí nghiệp công nghiệp trên một đơn vị lãnh thổ Tính tập trung theo lãnh thổ của sản xuất công nghiệp có nhiều ưu điểm, song cũng có nhiều nhược điểm

Công nghiệp phân bố tập trung theo lãnh thổ hình thành những điểm công nghiệp, khu công nghiệp, vùng công nghiệp sẽ tạo ra những điều kiện thuận lợi để thực hiện chuyên môn hoá sản xuất và hiệp tác hoá sản xuất, khai thác sử dụng có hiệu quả các nguồn tài nguyên, tăng năng suất lao động, hạ giá thành sản xuất, đưa lại hiệu quả kinh tế xã hội cao Tuy nhiên nếu quy mô

Trang 17

9

tập trung công nghiệp theo lãnh thổ quá mức,vượt quá sức chứa của lãnh thổ,

sẽ gây ra rất nhiều khó khăn đó là: làm hình thành những khu công nghiệp lớn, những trung tâm dân cư đông đúc, những thành phố khổng lồ, tạo sức ép lớn lên hệ thống cơ sở hạ tầng, gây khó khăn phức tạp cho tổ chức, quản lý xã hội và môi trường Vì vậy cần nghiên cứu toàn diện những điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội trong từng địa phương; từng vùng cũng như trên lãnh thổ cả nước để lựa chọn quy mô phân bố công nghiệp cho phù hợp

- Đặc điểm công nghệ sản xuất: công nghệ sản xuất trong công nghiệp

do con người tạo ra Quá trình tạo ra sản phẩm công nghiệp được thực hiện thông qua hệ thống máy móc, thiết bị với đội ngũ công nhân có trình độ tay nghề cao Khi công nghệ ngày càng được cải tiến, hiện đại thì đổi hỏi trình độ lao động phải tăng theo và ngược lại

- Đặc điểm về sự biến đổi các đối tượng lao động: sau mỗi chu kỳ sản xuất từ một nguồn nguyên liệu với những công nghệ khác nhau có thể tạo ra nhiều sản phẩm với nhiều công dụng khác nhau; cùng một sản phẩm có thể tạo ra nhiều mẫu mã, kiểu dáng khác nhau Đây là tính ưu việt của sản xuất công nghiệp

1.1.3 Vai trò của công nghiệp trong quá trình phát triển kinh tế

- Công nghiệp tăng trưởng nhanh và làm gia tăng thu nhập quốc gia Năng suất lao động của khu vực công nghiệp cao hơn hẳn các ngành kinh tế khác, mà năng suất lao động là yếu tố quyết định nâng cao thu nhập, thúc đẩy nhanh tăng trưởng công nghiệp và đóng góp ngày càng lớn vào thu nhập của quốc gia Công nghiệp có vai trò quan trọng này là do thường xuyên được đổi mới và ứng dụng công nghệ tiến tiến; hơn nữa, giá cả sản phẩm công nghiệp thường ổn định và cao hơn các sản phẩm khác ở thị trường trong nước và ngoài nước

- Công nghiệp là ngành cung cấp tư liệu sản xuất cho toàn bộ nền kinh tế

Trang 18

10

Công nghiệp là ngành tạo ra sản phẩm làm chức năng tư liệu sản xuất, cho nên nó là ngành có vai trò quyết định trong việc tạo ra cơ sở vật chất kỹ thuật của nền kinh tế Trình độ phát triển công nghiệp cao thì tư liệu sản xuất càng hiện đại, tạo điều kiện nâng cao năng suất lao động xã hội

Ngày nay, sự phát triển của công nghiệp đang đưa hoạt động kinh tế thế giới đến trình độ sản xuất rất cao, đó là tạo ra các tư liệu sản xuất có khả năng thay thế phần lớn sức lao động của con người Đó chính là sự ra đời và phát triển mạnh mẽ các tư liệu sản xuất có khả năng tự động hoá trong một số khâu hoặc toàn bộ quá trình sản xuất Máy móc tự động hoá thể hiện sự phát triển cao của công nghiệp trong việc tạo ra tư liệu sản xuất phục vụ cho các ngành sản xuất và cho bản thân ngành công nghiệp

- Công nghiệp thúc đẩy phát triển sản xuất nông nghiệp

Trong giai đoạn đầu phát triển kinh tế, thúc đẩy sản xuất nông nghiệp được coi là nhiệm vụ cơ bản nhằm giải quyết vấn đề lương thực, thực phẩm cho đời sống nhân dân và nông sản cho xuất khẩu Để thực hiện nhiệm vụ này nông nghiệp không thể tự thân vận động nêu không có sự hỗ trợ của công nghiệp

Công nghiệp chính là ngành cung cấp cho sản xuất những yếu tố đầu vào quan trọng như phân bón hoá học, thuốc trừ sâu, máy móc cơ khí nhỏ đến

cơ giới lớn Công nghiệp còn có vai trò quan trọng trong việc xây dựng cơ sở

hạ tầng cho phát triển nông nghiệp và cho xây dựng nông thôn mới

Công nghiệp chế biến đã có những đóng góp quan trọng vào việc tăng giá trị sản phẩm, tăng khả năng tích trữ, vận chuyển của sản phẩm nông nghiệp và làm cho sản phẩm nông nghiệp ngày càng đa dạng về chủng loại

Do sản phẩm của nông nghiệp mang tính thời vụ cao và khó bảo quản, nếu không có công nghiệp chế biến sẽ hạn chế lớn đến khả năng tiêu thụ

- Công nghiệp cung cấp hàng tiêu dùng cho đời sống nhân dân

Trang 19

11

Nông nghiệp cung cấp những sản phẩm tiêu dùng tất yếu, đáp ứng nhu cầu cơ bản nhất của con người Còn công nghiệp cung cấp những sản phẩm tiêu dùng ngày càng phong phú, đa dạng hơn Kinh tế càng phát triển, thu nhập của dân cư càng tăng thì nhu cầu của con người ngày càng mở rộng Chính sự phát triển của nhu cầu đã góp phần thúc đẩy công nghiệp phát triển Song ngược lại sự phát triển của công nghiệp không những đáp ứng nhu cầu của con người mà nó lại hướng dẫn tiêu dùng của con người, hướng đến nhu cầu cao hơn Như vậy, công nghiệp càng phát triển thì các sản phẩm hàng hoá càng đa dạng, phong phú về chủng loại, mẫu mã, càng nâng cao về chất lượng

- Công nghiệp thu hút lao động nông nghiệp, góp phần giải quyết việc làm xã hội

Công nghiệp tác động vào sản xuất nông nghiệp làm nâng cao năng suất lao động nông nghiệp, tạo khả năng giải phóng sức lao động trong nông nghiệp Đồng thời sự phát triển mạnh mẽ công nghiệp đã làm cho sản xuất công nghiệp ngày càng mở rộng, tạo ra các ngành sản xuất mới, các khu công nghiệp mới, đến lượt mình, công nghiệp đã thu hút lao động nông nghiệp và giải quyết việc làm cho xã hội Việc thu hút số lao động ngày càng tăng từ nông nghiệp vào công nghiệp không chỉ góp phần giải quyết việc làm, mà còn tạo điều kiện nâng cao trình độ chuyên môn, tăng thu nhập cho người lao động

- Công nghiệp tạo ra hình mẫu ngày càng hoàn thiện về tổ chức sản xuất

Do đặc điểm của sản xuất, công nghiệp luôn có một đội ngũ lao động

có tính tổ chức, kỷ luật cao, có tác phong lao động “ công nghiệp” Do đó, đội ngũ lao động trong công nghiệp luôn là bộ phận tiên tiến trong dân cư Lao động trong công nghiệp ngày càng có trình độ chuyên môn hoá cao tạo điều kiện nâng cao trình độ chuyên môn của người lao động và chất lượng sản

Trang 20

12

phẩm Trong hoạt động sản xuất công nghiệp Còn có điều kiện tăng nhanh trình độ công nghệ của sản xuất áp dụng thành tựu khoa học ngày càng cao vào sản xuất Tất cả những đặc điểm trên đây làm cho lực lượng sản xuất ngày càng phát triển và theo đó quan hệ sản xuất ngày càng hoàn thiện hơn

Sự hoàn thiện về các mô hình tổ chức sản xuất làm cho sản xuất công nghiệp trở thành hình mẫu về kỹ thuật sản xuất hiện đại, phương pháp quản lý tiên tiến, người lao động có ý thức tổ chức và kỷ luật

1.2 NỘI DUNG VÀ TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP

1.2.1 Gia tăng quy mô sản xuất công nghiệp

Phát triển công nghiệp trước hết được thể hiện thông qua việc gia tăng quy mô sản xuất của ngành công nghiệp, được thể hiện qua sản lượng sản xuất của ngành Việc phát triển này thường được thực hiện thông qua 02 hình thức cơ bản đó là gia tăng số lượng tuyệt đối các cơ sở sản xuất công nghiệp

và gia tăng quy mô sản xuất của mỗi cơ sở sản xuất công nghiệp trong nền kinh tế Doanh nghiệp là bộ phận cấu thành quan trọng nhất của sản xuất công nghiệp Càng có nhiều doanh nghiệp và quy mô của các doanh nghiệp càng lớn mạnh thì ngành công nghiệp càng phát triển Thực hiện tập trung hoá sản xuất công nghiệp để tạo điều kiện hình thành các doanh nghiệp có quy mô lớn Tuy nhiên, đa dạng hóa sản xuất công nghiệp lại tạo điều kiện cho việc phát triển số lượng các doanh nghiệp trong các ngành công nghiệp khác nhau Đối với các quốc gia đang trong quá trình CNH như Việt Nam, việc phát triển

về mặt số lượng các doanh nghiệp công nghiệp cũng có vai trò quan trọng không kém việc phát triển về mặt quy mô của các doanh nghiệp công nghiệp

Vì vậy, cần phải chú trọng cả 02 xu hướng phát triển này, đặc biệt là trong chính sách phát triển công nghiệp tại các địa phương

Tiêu chí phản ánh phát triển về quy mô sản xuất của các doanh nghiệp như sau:

Trang 21

13

+ Tốc độ tăng số lượng các doanh nghiệp công nghiệp

Chỉ tiêu này đo lường tốc độ tăng số lượng các doanh nghiệp công nghiệp của địa phương trong những khoảng thời gian nhất định (thường là 01 năm) Tỷ lệ này càng cao, thể hiện sự phát triển về số lượng của ngành công nghiệp càng cao và ngược lại

+ Sản lượng sản xuất bình quân của doanh nghiệp công nghiệp

Sản lượng sản xuất bình quân của các doanh nghiệp công nghiệp được

đo lường bằng cách lấy tổng sản lượng sản xuất của toàn ngành trong một năm chia cho số lượng các cơ sở tham gia sản xuất trong năm đó Ví dụ sản lượng bình quân của cơ sở sản xuất gạch (triệu viên/năm); sản lượng chế biến bình quân của cơ sở chế biến cà phê (tấn/năm); sản phẩm bình quân của cơ sở may công nghiệp (sản phẩm/năm)… Chỉ tiêu này càng tăng, càng thể hiện sự phát triển của ngành công nghiệp và ngược lại

Hạn chế của chỉ tiêu này là chỉ đo lường được sự phát triển của mỗi ngành sản xuất công nghiệp cụ thể; nó không cho phép đo lường được sự phát triển chung của toàn bộ ngành công nghiệp

+ Tốc độ tăng tổng sản lượng sản xuất của ngành công nghiệp

Quy mô sản xuất của ngành công nghiệp được đo lường thông qua chỉ tiêu tổng sản lượng sản xuất của toàn ngành trong những khoảng thời gian nhất định (thường trong 01 năm) Ví dụ tổng sản lượng điện sản xuất hàng năm (tỷ Kwh); tổng sản lượng thép (triệu tấn); tổng sản lượng vải (triệu m)…

Vì vậy, để đo lường sự phát triển của công nghiệp, người ta thường sử dụng tiêu chí tốc độ tăng tổng sản lượng sản xuất công nghiệp hàng năm để làm tiêu chí đánh giá Tốc độ này càng cao, càng thể hiện sự phát triển càng nhanh của ngành và ngược lại

Hạn chế của chỉ tiêu này là chỉ đo lường được sự phát triển của mỗi ngành sản xuất công nghiệp cụ thể; nó không cho phép đo lường được sự phát

Trang 22

14

triển chung của toàn bộ ngành công nghiệp

1.2.2 Gia tăng giá trị tổng sản lượng của toàn ngành công nghiệp

Phát triển công nghiệp, ngoài việc được phản ánh thông qua các chỉ tiêu gia tăng về số lượng, quy mô sản xuất bình quân của mỗi doanh nghiệp

và tổng sản lượng của ngành; nó còn được phản ánh thông qua chỉ tiêu quan trọng nhất đó chính là giá trị tổng sản lượng ngành công nghiệp Quá trình sản xuất công nghiệp có nhiều sản phẩm khác nhau, thậm chí có nhiều sản phẩm

là kết quả của nhiều quá trình sản xuất khác nhau trong nhiều cơ sở sản xuất khác nhau trong chuỗi cung ứng sản phẩm Để phản ánh kết quả và sự gia tăng sản xuất công nghiệp người ta có thể sử dụng đơn vị hiện vật, nhưng chỉ cho từng loại sản phẩm mà thôi Nếu nhiều loại sản phẩm khác nhau thì người

ta phải quy ra giá trị hay tính bằng tiền Đó chính là giá trị sản lượng công nghiệp Do tính bằng giá trị nên giá trị sản lượng công nghiệp chịu ảnh hưởng của giá dùng để tính, nên để phản ánh sự phát triển công nghiệp người ta phải dùng giá cố định

Giá trị sản lượng công nghiệp: thường được dùng để đo lường toàn bộ

kết quả sản xuất công nghiệp trong một thời kỳ nhất định Giá trị sản lượng công nghiệp được tính theo giá cố định và giá hiện hành Tốc độ tăng trưởng giá trị sản lượng công nghiệp được tính bằng giá cố định

Tiêu chí phản ánh sự gia tăng giá trị sản lượng công nghiệp:

+ Giá trị sản lượng công nghiệp Y = ∑ Pi.Qi

Trong đó: Pi giá sản phẩm (i) và Qi lượng sản phẩm (i)

Mức tăng GTSL công nghiệp của năm t so với năm t+1: ΔY = Yt+1 – Yt

+ Tốc độ tăng GTSL công nghiệp giai đoạn (t; t+1) được tính như sau: Y% = (ΔY/ Yt)x100%

Y% càng cao thì tốc độ tăng trưởng công nghiệp càng cao và ngược lại

Giá trị gia tăng (VA): Ngoài việc sử dụng chỉ tiêu giá trị sản lượng, để

Trang 23

15

đánh giá sự phát triển công nghiệp, người ta còn sử dụng chỉ tiêu giá trị gia tăng hay giá trị tăng thêm (VA) ngành công nghiệp Đây là một trong những chỉ tiêu cốt lõi phản ánh chất lượng tăng trưởng

Giá trị gia tăng là một bộ phận của giá trị sản xuất (GO) và chi phí trung gian (IC) gồm: thu nhập của người lao động từ sản xuất, thuế sản xuất, khấu hao tài sản cố định và thặng dư sản xuất Mối quan hệ giữa VA, GO, IC được biểu diễn như sau: VA = GO - IC; theo cách tính trên thì VA tỉ lệ thuận với GO và tỉ lệ nghịch với IC

VA của ngành công nghiệp càng cao thì chứng tỏ ngành công nghiệp đang phát triển hiệu quả và ngược lại

1.2.3 Gia tăng quy mô các nguồn lực của ngành công nghiệp

Quy mô nguồn lực của ngành công nghiệp sẽ có vai trò quan trọng có tính quyết định đến việc gia tăng quy mô, chất lượng của toàn bộ các cơ sở sản xuất trong ngành công nghiệp Sự gia tăng quy mô sản xuất của ngành thể hiện thông qua sự gia tăng quy mô về vốn, máy móc, lao động, nguồn nguyên liệu,

♦ Quy mô về vốn:

Vốn là nhân tố đầu vào quan trọng của doanh nghiệp Vốn giúp doanh nghiệp có thể thực hiện mua sắm trang thiết bị máy móc cho sản xuất để mua nguyên vật liệu duy trì quá trình sản xuất, Muốn mở rộng quy mô sản xuất phải bắt đầu từ tăng quy mô vốn Ngoài ra, quy mô về nguồn vốn thể hiện khả năng tài chính của doanh nghiệp, dựa vào tiêu chí phân loại doanh nghiệp theo nguồn vốn (Theo Nghị định số 56/2009/NĐ-CP ngày 30/6/2009 của Chính phủ) để xác định doanh nghiệp thuộc loại nào, cụ thể: Nguồn vốn từ 20

tỷ đồng trở xuống là doanh nghiệp nhỏ, từ 20 đến 100 tỷ đồng là doanh nghiệp vừa Nếu doanh nghiệp có quy mô vốn lớn thể hiện được khả năng đầu

tư, mở rộng sản xuất

Trang 24

- Mức tăng tổng tài sản của doanh nghiệp

- Quy mô và mức tăng vốn của chủ sở hữu với doanh nghiệp;

- Tỷ lệ vốn vay/tổng tài sản của doanh nghiệp

♦ Về nguồn nhân lực:

Nguồn nhân lực là nhân tố quan trọng hàng đầu cho sự hình thành và phát triển các doanh nghiệp, nó quyết định quá trình sử dụng, khai thác, tái tạo, phát triển các nguồn lực khác Xã hội càng hiện đại thì vai trò của con người càng được thể hiện rõ hơn, do đó nguồn nhân lực của doanh nghiệp được xem là vốn quý nhất Trình độ của nguồn nhân lực thể hiện ở trình độ quản lý của các cấp lãnh đạo, trình độ lành nghề của nhân viên, công nhân; trình độ tư tưởng văn hóa của mọi thành viên Trình độ nguồn nhân lực cao sẽ tạo ra các sản phẩm có hàm lượng kỹ thuật cao, là cơ hội để bán được nhiều hơn, với giá cao hơn, lợi nhuận của doanh nghiệp ngày càng tăng, uy tín và danh tiếng doanh nghiệp ngày càng lớn Nhờ uy tín và danh tiếng đó mà doanh nghiệp có điều kiện phát triển thị trường, mở rộng quy mô, góp phần làm cho nền kinh tế ngày càng phát triển

Chất lượng đội ngũ lao động, cán bộ quản lý là yếu tố quyết định hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, qua đó ảnh hưởng đến năng lực phát triển của doanh nghiệp Trình độ, năng lực của cán bộ quản lý ảnh hưởng rất lớn đến kết quả kinh doanh của doanh nghiệp Nếu các thành viên có trình

độ, kinh nghiệm, khả năng đánh giá, năng động, có mối quan hệ tốt với bên ngoài thì họ sẽ mang lại những lợi ích dài hạn cho doanh nghiệp Trình độ tay nghề, chuyên môn nghiệp vụ của người lao động và cả lòng hăng say làm việc

Trang 25

17

của họ cũng là một yếu tố tác động mạnh mẽ đến khả năng phát triển của doanh nghiệp Đây là tiền đề để doanh nghiệp có thể tham gia và đứng vững trên thị trường

Số lượng và chất lượng của nguồn nhân lực có ảnh hưởng lớn đến sự phát triển của ngành công nghiệp Những doanh nghiệp có đội ngũ lao động

kỹ thuật cao và đông đảo công nhân lành nghề có khả năng tạo ra nhiều sản phẩm độc đáo với chất lượng cao, mẫu mã đa dạng, hấp dẫn, được ưa chuộng trên thị trường trong và ngoài nước Cơ sở quan trọng cho việc nâng cao năng suất lao động và hiệu quả kinh doanh của các doanh nghiệp là nguồn lao động

có trình độ chuyên môn kỹ thuật, khả năng tiếp thu tốt khoa học kỹ thuật hiện đại và ứng dụng vào trong sản xuất Doanh nghiệp nào sở hữu được đội ngũ lao động trí tuệ, tay nghề cao thì dễ dàng đi đến thành công trong sản xuất và kinh doanh

Tiêu chí phản ánh:

- Số lượng và mức tăng lao động của doanh nghiệp;

- Cơ cấu lao động của doanh nghiệp

♦ Về thiết bị và công nghệ:

Những tiến bộ khoa học kỹ thuật và công nghệ có ảnh hưởng rất lớn đến sự phát triển và phân bố công nghiệp Nó không chỉ tạo ra những khả năng sản xuất mới, đẩy nhanh tốc độ phát triển một số ngành, làm cho việc khai thác, sử dụng tài nguyên và phân bố các ngành công nghiệp hợp lý, có hiệu quả, thay đổi quy luật phân bố sản xuất, mà còn làm nảy sinh những nhu cầu mới, xuất hiện một số ngành công nghiệp mới với công nghệ tiên tiến và

mở ra triển vọng phát triển công nghiệp trong tương lai

Nhiệm vụ của các doanh nghiệp là phải nhanh chóng nắm bắt và ứng dụng tiến bộ khoa học và công nghệ hiện đại vào sản xuất kinh doanh, vì các sản phẩm có hàm lượng khoa học và công nghệ cao sẽ thắng thế trong các

Trang 26

18

cuộc cạnh tranh Các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh phải tạo được thế mạnh trên thị trường bằng những sản phẩm có chất lượng cao làm thỏa mãn nhu cầu của người tiêu dùng, tăng khả năng cạnh tranh

Bên cạnh việc đầu tư thiết bị và công nghệ hiện đại, để sử dụng công nghệ có hiệu quả, doanh nghiệp cần lựa chọn công nghệ thích hợp, phải đào tạo đội ngũ công nhân đủ trình độ để điều khiển và kiểm soát công nghệ, nếu không sẽ xảy ra trường hợp công nghệ hiện đại nhưng không được khai thác hiệu quả Trong thời đại ngày nay, khoa học kỹ thuật phát triển với tốc độ lớn, các công nghệ rất nhanh chóng bị lạc hậu Vì vậy, các doanh nghiệp cần chú ý

sử dụng các công nghệ hiện đại, có độ linh hoạt cao để dễ dàng cải tiến, đổi mới Doanh nghiệp được trang bị công nghệ, máy móc hiện đại, nguyên vật liệu tốt thì mới có điều kiện nâng cao chất lượng sản phẩm, tăng năng suất, hạ giá thành, tạo điều kiện tăng khả năng cạnh tranh

Ứng dụng tiến bộ khoa học công nghệ trong sản xuất không nên hiểu chỉ là tăng đầu tư mua sắm những trang thiết bị mới, áp dụng những quy trình công nghệ tiên tiến mà điều đặc biệt quan trọng hiện nay đối với các doanh nghiệp là phải tận dụng kỹ thuật hiện có trong doanh nghiệp Đây cũng là hướng quan trọng của nhiều nước trên thế giới, kể cả các nước phát triển mạnh về công nghiệp Ứng dụng tiến bộ khoa học công nghệ là biện pháp rất

cơ bản để tăng năng suất lao động và tăng hiệu quả kinh tế của sản xuất

1.2.4 Chuyển dịch cơ cấu công nghiệp

Cơ cấu công nghiệp luôn là cơ cấu động được điều chỉnh thích ứng với sự thay đổi môi trường và yêu cầu phát triển Chuyển dịch công nghiệp

là sự thay đổi cơ cấu từ trạng thái này sang trạng thái khác, là một quá trình chịu sự tác động của nhiều yếu tố Có các loại cơ cấu công nghiệp như: cơ cấu ngành công nghiệp, cơ cấu theo thành phần kinh tế, cơ cấu công nghiệp theo lãnh thỗ

Trang 27

19

Cơ cấu công nghiệp hợp lý là cơ cấu phản ánh được xu thế phát triển chung Đó là cơ cấu đa dạng nhưng thống nhất và có khả năng hỗ trợ tốt nhất chi nhau, cho phép tạo ra các giá trị gia tăng lớn nhất Cơ cấu công nghiệp được hình thành phải thể hiện được khả năng khai thác có hiệu quả các nguồn lực và lợi thế của đất nước hay một địa phương, ứng dụng được những thành tựu mới của khoa học công nghệ vào sản xuất Những ngành công nghiệp giữ

vị trí trọng yếu, then chốt thường được ưu tiên phát triển

a Chuyển dịch cơ cấu ngành

Chuyển đổi cơ cấu ngành công nghiệp biểu hiện dưới mặt lượng là sự thay đổi mối tương quan tỉ lệ của mỗi phân ngành trong công nghiệp Sự thay đổi đó biểu hiện ở một trong hai yếu tố: Số lượng ngành thay đổi hoặc mối tương quan tốc độ phát triển giữa các ngành có sự thay đổi Về mặt chất sự chuyển dịch cơ cấu ngành thể hiện ở sự thay đổi phương án bố trí các ngành trong chiến lược phát triển và vị trí từng phân ngành trong cơ cấu làm thay đổi tính cân đối cũ để chuyển sang một trạng thái cân đối mới ở trình độ cao hơn

Công thức cho ta biết tỷ lệ đóng góp của từng ngành công nghiệp trong toàn ngành công nghiệp trên địa bàn, tỷ lệ đóng góp càng cao thì mức độ đóng góp vào tăng trưởng công nghiệp càng lớn

100

x GO

GO L

CN

cni

i

Li : tỷ lệ đóng góp của ngành i

GOcni : giá trị sản xuất của ngành i

GOCN : giá trị sản xuất toàn ngành công nghiệp

b Chuyển dịch cơ cấu theo thành phần kinh tế

Không có một lí thuyết chung đánh giá sự chuyển đổi cơ cấu công nghiệp theo thành phần kinh tế trong quá trình phát triển công nghiệp, bởi xác định cơ cấu công nghiệp theo thành phần kinh tế bị phụ thuộc rất nhiều vào

Trang 28

20

các yếu tố chủ quan Tuy nhiên ở nước ta trong quá trình phát triển công nghiệp thì cơ cấu công nghiệp theo thành phần kinh tế cần được chuyển đổi theo hướng tăng cường vị trí, vai trò của khu vực phi quốc doanh Thực tế cho thấy trong những năm qua khu vực kinh tế quốc doanh ở trong tình trạng trì trệ kém phát triển và đã bộc lộ nhiều hạn chế về công nghệ, trình độ quản lí, trình độ lao động và “sức ỳ” trong khu vực quốc daonh là rất lớn Như vậy tăng cường vị trí vai trò của khu vực phi quốc doanh trong quá trình phát triển

là biểu hiện của sự chuyển đổi cơ cấu theo thành phần kinh tế trong quá trình phát triển công nghiệp

Công thức dưới cho ta biết tỷ lệ đóng góp của các thành phần kinh tế trong giá trị sản xuất toàn ngành công nghiệp, thể hiện sự chuyển dịch của các thành phần kinh tế :khu vực kinh tế quốc doanh,khu vực kinh tế ngoài quốc doanh, khu vực đầu tư nước ngoài

100

x GO

GO K

CN

cnj

j

Kj : tỷ lệ đóng góp của j

GOcnj : giá trị sản xuất của thành phần kinh tế j

GOCN : giá trị sản xuất toàn ngành công nghiệp

c Chuyển dịch cơ cấu theo lãnh thổ

Tổ chức sản xuất công nghiệp theo lãnh thổ là sự phân công sản xuất sản phẩm giữa các vùng lãnh thổ để hình thành phương án sản xuất sản phẩm và bố trí các đơn vị sản xuất, các tổng hợp thể sản xuất trên phạm vi không gian lãnh thổ Trên cơ sở nhận thức, vận dụng các quy luật tự nhiên, kinh tế xã hội nhất định Tổ chức sản xuất theo lãnh thổ là một hoạt động nhằm xác định phương án cơ cấu sản xuất theo ngành trên mỗi vùng lãnh thổ kết hợp giữa chuyên môn hoá với đa dạng hoá các ngành sản xuất trên mỗi vùng lãnh thổ trên cơ sở phát huy lợi thế của mỗi vùng để định hướng chuyên

Trang 29

1.2.5 Đổi mới công nghệ sản xuất

Công nghệ và quy trình sản xuất là cách thức để doanh nghiệp kết hợp các yếu tố đầu vào trong sản xuất sản phẩm Công nghệ sản xuất quyết định chi phí sản xuất và chất lượng sản phẩm nên quyết định sự phát triển của mỗi doanh nghiệp cũng như ngành sản xuất

Đổi mới công nghệ là thay đổi cách thức kết hợp các yếu tố đầu vào trong quá trình sản xuất để với một khối lượng đầu vào cho trước sản lượng tạo ra nhiều hơn Do thay đổi và tiến bộ công nghệ mà người ta có thể thay thế các yếu tố đầu vào Có ba xu hướng đổi mới công nghệ: trung hoà, tiết kiệm lao động và tiết kiệm vốn Đổi mới công nghệ trung hoà là việc đổi mới cách thức kết hợp yếu tố đầu vào sao cho với một khối lượng đầu vào cho trước sản lượng tạo ra nhiều hơn nhưng khối lượng đầu vào có tỷ lệ không đổi Ví dụ như thực hiện chuyên môn hoá sản xuất làm tăng sản lượng được sản xuất ra với khối lượng lao động và tư bản cho trước do vậy mở rộng đường giới hạn khả năng sản xuất Ngoài ra, đổi mới công nghệ có thể dẫn tới tiết kiệm lao động hay tư bản: tức là sử dụng ít lao động hay tư bản Như thay đổi dây chuyền sản xuất tăng tư bản giảm lao động, hay tổ chức sản xuất tốt nhờ vậy giảm lượng lao động Ngoài ra, đổi mới công nghệ có thể dẫn tới tăng năng lực của lao động hay tư bản: tức là sử dụng lao động hay tư bản Tăng năng suất của vốn và lao động

Các phương thức đổi mới công nghệ và quy trình sản xuất:

+ Hoạt động nghiên cứu và phát triển công nghệ (R&D):

Đổi mới công nghệ được đẩy mạnh nhờ hoạt động nghiên cứu và phát

Trang 30

22

triển Quá trình này thực chất gồm hai giai đoạn (1) nghiên cứu và (2) phát triển Nghiên cứu chỉ mới đưa ra được ý tưởng sản phẩm hay phát minh sáng chế về sản phẩm Phát triển là quá trình biến ý tưởng hay phát minh sáng chế thành sản phẩm hàng hóa Nhưng những hàng hóa này phải được thị trường chấp nhận Quá trình kết hợp này làm cho các kết quả nghiên cứu được ứng dụng tạo ra sản phẩm nhanh hơn và có thể thương mại hoá được Nghĩa là cách thức sản xuất mới đã có hiệu quả kinh tế

Tuy nhiên, nghiên cứu và phát triển đòi hỏi chi phí lớn và rủi ro cao vì xác suất thành công không cao lắm mà nếu thành công thì khả năng bị sao chép

và vi phạm quyền sở hữu trí tuệ khá cao khiến khả năng thu hồi vốn khó khăn

+ Đầu tư trong đổi mới công nghệ sản xuất:

Đây là nguồn tài chính để thúc đẩy sự đổi mới công nghệ sản xuất Đổi mới công nghệ có thể bằng tự nghiên cứu công nghệ mới hay tiếp nhận chuyển giao công nghệ Hai cách này đòi hỏi đều phải có nguồn tài trợ để thực hiện Công nghệ thường đi kèm với trang thiết bị và máy móc, do đó khoản vốn tài trợ này được coi là đầu tư

+ Chuyển giao công nghệ:

Tận dụng lợi thế của nước đi sau để có thể đi tắt đón đầu tiếp cận với những công nghệ mới Để thực hiện có thể thông qua sự đầu tư vào sản xuất của các công ty đa quốc gia hay mua bán chuyển nhượng bằng phát minh sáng chế từ các nước phát triển Tuy nhiên, có rất nhiều ràng buộc và rào cản

để thực hiện

Đổi mới công nghệ và thay đổi quy trình sản xuất như thế nào tùy thuộc vào điều kiện của doanh nghiệp và địa phương chứ không thay thế máy móc và một cách thức riêng biệt

Kết quả của việc đổi mới công nghệ và quy trình sản xuất thể hiện rõ nhất thông qua nâng cao chất lượng sản phẩm

Sản phẩm của ngành công nghiệp cung cấp cho thị trường nội địa cũng

Trang 31

23

như xuất khẩu Trong hiện tại và tương lai xuất khẩu sản phẩm có nhu cầu rất lớn trên thị trường trong và ngoài nước, điều này mở ra hướng phát triển tích cực cho các ngành công nghiệp xuất khẩu Trước hết, chất lượng sản phẩm tốt mang lại hiệu quả kinh tế cao, “chất lượng là tiết kiệm” Sở dĩ có thể khẳng định như vậy bởi nếu mọi sản phẩm được sản xuất ra đều đảm bảo chất lượng, không có phế phẩm hoặc tỷ lệ phế phẩm nhỏ thì những lao động quá khứ nằm trong nguyên liệu, trong máy móc thiết bị, trong nhà xưởng và những lao động hiện tại để làm ra sản phẩm không bị bỏ đi (do lượng phế phẩm) mà còn được gia tăng giá trị (nhờ đảm bảo chất lượng) Sản xuất không khuyết tật thì doanh nghiệp không phải bỏ thêm lao động, thời gian, nguyên liệu, hao mòn máy móc để khắc phục những hư hỏng, từ đó mà tiết kiệm chi phí sản xuất Mặt khác, chất lượng sản phẩm tốt làm cho chi phí sử dụng và chi phí môi trường giảm Như vậy, rõ ràng là chất lượng mang lại tiết kiệm cho cả quốc gia và doanh nghiệp

Chất lượng sản phẩm là yếu tố quan trọng nhất để nâng cao năng lực cạnh tranh cho sản phẩm Chất lượng cao đồng nghĩa với nhu cầu của người tiêu dùng được thỏa mãn cao, tạo được niềm tin và nhờ vậy mà doanh thu của doanh nghiệp mới tăng, có điều kiện để mở rộng quy mô sản xuất và ngày càng khẳng định vị trí trên thị trường

Do đó, vấn đề đặt ra là phải quản lý chất lượng theo các tiêu chuẩn quốc

tế cũng như của Việt Nam như: ISO 9001, TQM, nhằm mang lại năng suất và hiệu suất cao, giảm được nhiều chi phí, tạo cơ sở cho sự phát triển ổn định

+ Tiêu chí phản ánh đổi mới công nghệ và quy trình sản xuất:

- Tỷ lệ trang thiết bị hiện đại trong doanh nghiệp;

- Tỷ lệ đổi mới trang thiết bị và công nghệ sản xuất của doanh nghiệp;

- Sự thay đổi tỷ lệ giá trị trang thiết bị máy móc mới/lao động

1.2.6 Phát triển thị trường công nghiệp

Tác động của thị trường đến phát triển công nghiệp thể hiện: nó chỉ ra

Trang 32

24

xu thế phát triển công nghiệp, chuyển dịch cơ cấu ngành và cơ cấu sản phẩm công nghiệp; nâng cao hiệu quả kinh tế - xã hội của sản xuất kinh doanh Trong cơ chế thị trường, thị trường có vai trò đặc biệt quan trọng đối với hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Thị trường vừa là động lực, là điều kiện, là thước đo kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Do

đó, việc phát triển các thị trường này một mặt nó là điều kiện để đảm bảo cho phát triển công nghiệp; nhưng mặt khác nó cũng là tiêu chí để đánh giá sự phát triển của công nghiệp của một địa phương, vùng hoặc quốc gia

Thị trường cung ứng đầu vào cho ngành công nghiệp bao gồm các thị trường có bản như: thị trường vốn, thị trường lao động, thị trường đất đai, thị trường khoa học công nghệ… và các thị trường chuyên ngành như: thị trường nguyên liệu, thị trường dịch vụ sản xuất, thị trường công nghiệp bổ trợ… Việc phát triển các thị trường này, một mặt nó là điều kiện để đảm bảo cho phát triển công nghiệp; nhưng mặt khác nó cũng là tiêu chí để đánh giá sự phát triển của công nghiệp của một địa phương, vùng hoặc quốc gia

Thị trường tiêu thụ sản phẩm công nghiệp bao gồm thị trường trong nước và thị trường xuất khẩu Thị trường tiêu thụ sản phẩm là vấn

đề có ý nghĩa rất quyết định đến sự phát triển các ngành kinh tế nói chung và công nghiệp nói riêng Do đó, để phát triển công nghiệp thì cần thiết phải phát triển thị trường tiêu thụ rộng khắp, chiếm lĩnh thị trường bằng năng lực cạnh tranh của sản phẩm và các chính sách thương mại hỗ trợ sản phẩm

1.3 NHỮNG NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP

1.3.1 Điều kiện tự nhiên

Điều kiện tự nhiên của mỗi địa phương có ảnh hưởng rất lớn đến phát triển công nghiệp, vì nó ảnh hưởng đến sự hình thành và phát triển quá trình

Trang 33

25

thì mối quan tâm hàng đầu chính là hiệu quả tài chính Vì vậy, các địa phương

có nhiều lợi thế về điều kiện tự nhiên như vị trí địa lý thuận lợi, nguồn tài nguyên thiên nhiên, khoáng sản phong phú, lao động dồi dào… giúp tiết kiệm đáng kể chi phí vận chuyển, dễ dàng mở rộng ra các thị trường xung quanh, khai thác có hiệu quả nguồn nhân lực sẽ hấp dẫn các nhà đầu tư, tăng khả năng thu hút vốn đầu tư nhiều hơn Đây chính là những lợi thế so sánh tuyệt đối, không phải địa phương nào cũng có được nên các địa phương cần phải tận dụng triệt để các ưu thế này để đẩy nhanh phát triển công nghiệp

1.3.2 Điều kiện kinh tế - xã hội

Tăng trưởng và phát triển kinh tế của địa phương là kết quả tổng hợp của nhiều yếu tố như: chính sách phát triển kinh tế đúng đắn, phù hợp với thực tiễn; năng lực quản lý của chính quyền; kết cấu hạ tầng kỹ thuật đồng bộ; nguồn nhân lực dồi dào, có chất lượng cao Và có thể thấy đây là các yếu tố

có tác động còn mạnh hơn các chính sách ưu đãi về tài chính, giúp các nhà đầu tư có cơ sở để quyết định đầu tư vào một địa phương, lĩnh vực cụ thể

a Trạng thái của nền kinh tế

Việc phát triển sản xuất công nghiệp phụ thuộc không nhỏ vào trạng thái của nền kinh tế Khi nền kinh tế ở vào giai đoạn tăng trưởng nhanh, lúc

đó nhu cầu đầu tư phát triển tăng cao sẽ kéo theo nhu cầu các sản phẩm công nghiệp phục vụ cho đầu tư cũng như cho nhu cầu tiêu dùng tăng cao, kích thích sản xuất công nghiệp phát triển Ngược lại, khi nền kinh tế đi vào giai đoạn tăng trưởng thấp hoặc suy thoái, sẽ dẫn đến làm suy giảm tổng cầu trong toàn xã hội trong đó bao gồm cả cầu đầu tư và cầu tiêu dùng

Trang 34

26

đông đảo công nhân lành nghề thường gắn với các ngành công nghiệp hiện đại, đòi hỏi hàm lượng công nghệ và chất xám cao trong sản phẩm như kỹ thuật điện, điện tử- tin học, cơ khí chính xác… Nguồn lao động với trình độ chuyên môn kỹ thuật và khả năng tiếp thu khoa học kỹ thuật mới là cơ sở quan trọng để phát triển các ngành công nghệ cao và nâng cao hiệu quả sản xuất trong các ngành công nghiệp khác Ngoài ra, ở những địa phương có truyền thống về tiểu thủ công nghiệp với sự hiện diện của nhiều nghệ nhân thì

sự phát triển ngành nghề này không chỉ thu hút lao động, mà còn tạo ra nhiều sản phẩm độc đáo, mang bản sắc dân tộc, được ưa chuộng trên thị trường trong và ngoài nước Nếu biết đầu tư, khai thác, phát huy những yếu tố này sẽ

mở ra một cơ hội mới trong phát triển công nghiệp, vừa đáp ứng nhu cầu trong nước vừa mang lại giá trị xuất khẩu cao

c Sự phát triển của các ngành công nghiệp phụ trợ

Công nghiệp phụ trợ là các ngành công nghiệp sản xuất nguyên vật liệu, phụ kiện, phụ tùng linh kiện, bán thành phẩm để cung cấp cho ngành công nghiệp sản xuất, chế biến, lắp ráp các sản phẩm hoàn chỉnh là tư liệu sản xuất hoặc sản phẩm tiêu dùng Phát triển CNPT được xem là chìa khóa thành công cho nhiều ngành công nghiệp khác, bởi ngành này là chất hỗ trợ, xúc tác thúc đẩy sự phát triển, tăng sức cạnh tranh của các sản phẩm công nghiệp, góp phần đẩy nhanh quá trình công nghiệp hóa theo hướng rộng và sâu

1.3.3 Môi trường thể chế

a Hệ thống pháp luật

Hệ thống pháp luật bao gồm luật, các văn bản dưới luật,… Mọi quy định pháp luật về kinh doanh đều tác động trực tiếp đến kết quả và hiệu quả kinh doanh của các doanh nghiệp Vì môi trường pháp lý tạo ra “sân chơi” để các doanh nghiệp cùng tham gia kinh doanh, vừa cạnh tranh lại vừa hợp tác với nhau nên việc tạo ra môi trường pháp lý lành mạnh là rất quan trọng Một

Trang 35

27

môi trường pháp lý lành mạnh vừa tạo điều kiện cho các doanh nghiệp tiến hành thuận lợi các hoạt động kinh doanh của mình, vừa điều chỉnh các hoạt động kinh tế vi mô theo hướng không chỉ chú ý đến kết quả và hiệu quả riêng

mà còn phải chú ý đến lợi ích của các thành viên khác trong xã hội Môi trường pháp lý đảm bảo tính bình đẳng của mọi loại hình doanh nghiệp sẽ điều chỉnh các doanh nghiệp hoạt động kinh doanh, cạnh tranh nhau một cách lành mạnh; mỗi doanh nghiệp buộc phải chú ý phát triển các nhân tố nội lực, ứng dụng các thành tựu khoa học kỹ thuật và khoa học quản trị tiên tiến để tận dụng được các cơ hội bên ngoài nhằm phát triển kinh doanh của mình, tránh những đổ vỡ không cần thiết, có hại cho xã hội

Doanh nghiệp có nghĩa vụ chấp hành nghiêm chỉnh mọi quy định của pháp luật; kinh doanh trên thị trường quốc tế doanh nghiệp phải nắm chắc luật pháp của nước sở tại và tiến hành các hoạt động của mình trên cơ sở tôn trọng luật pháp của nước đó

Tính nghiêm minh của luật pháp thể hiện trong môi trường kinh doanh thực tế ở mức độ nào cũng tác động mạnh mẽ đến hiệu quả và kết quả kinh doanh của mỗi doanh nghiệp

b Đường lối phát triển công nghiệp

Đường lối phát triển công nghiệp ở mỗi quốc gia qua các thời kỳ lịch

sử có ảnh hưởng to lớn và lâu dài tới sự phát triển và phân bố công nghiệp, tới định hướng đầu tư và xây dựng cơ cấu ngành công nghiệp.Các đường lối phát triển công nghiệp được cụ thể hoá bằng các bản quy hoạch, chiến lược phát triển cho từng ngành công nghiệp, từng địa phương cụ thể

Nhà nước hoạch định các chiến lược, quy hoạch phát triển công nghiệp nhằm thực hiện hệ thống các mục tiêu kinh tế xã hội nhất định Các chiến lược và quy hoạch này là sự định hướng phát triển các ngành, sự phân bố của không gian lãnh thổ phát triển công nghiệp và định hướng đầu tư cho các chủ

Trang 36

28

thể kinh tế Một định hướng đúng sẽ đưa công nghiệp phát triển nhanh, có hiệu quả và bền vững trên cơ sở phát huy tối đa các nguồn lực và lợi thế sẵn

có của đất nước, địa phương

Chiến lược phát triển công nghiệp phải mang tầm nhìn dài hạn, tạo được sự nhất quán về đường hướng phát triển và các giải pháp để phát triển; đồng thời chiến lược phát triển công nghiệp phải phù hợp với chiến lược phát triển kinh tế xã hội của đất nước Để làm được điều đó, khi xây dựng chiến lược phát triển một ngành công nghiệp nào đó cần xác định được bản thân ngành công nghiệp đó đang đứng ở đâu, đích đạt được của ngành công nghiệp

đó là gì và khi nào đạt được mục tiêu đề ra

Chiến lược phát triển của một ngành công nghiệp cụ thể muốn đảm bảo tính khách quan, có căn cứ khoa học cần được xây dựng trên cơ sở phân tích, đánh giá và lựa chọn về các quan điểm, các mục tiêu cần đạt được và hệ thống các giải pháp chủ yếu để thực hiện, như giải pháp công nghệ (nghiên cứu sản xuất trong nước hay nhập khẩu từ nước ngoài), về đào tạo nhân lực, về phát triển các ngành công nghiệp phụ trợ, các chính sách ưu đãi của nhà nước đối với các ngành công nghiệp đó

Trang 37

Tỉnh Đắk Lắk hiện có 15 đơn vị hành chính, bao gồm: thành phố Buôn

Ma Thuột (trung tâm tỉnh lỵ), thị xã Buôn Hồ và 13 huyện là Ea H'leo, Ea Súp, Krông Năng, Krông Búk, Buôn Đôn, Cư M’Gar, Ea Kar, M’Đrăk, Krông Păk, Krông Bông, Krông Ana, Cư Kuin và huyện Lắk

Đắk Lắk có nhiều tuyến đường giao thông quan trọng nối liền với các tỉnh trong vùng Tây Nguyên và Duyên hải miền Trung Có quốc lộ 14 chạy xuyên dọc tỉnh, nối Đắk Lắk với Gia Lai (phía Bắc) và với Đắk Lắk (phía Nam); quốc lộ 26 nối tỉnh với TP Nha Trang (Khánh Hòa) và quốc lộ 27 đi

TP Đà Lạt (Lâm Đồng) là hai trung tâm du lịch lớn của cả nước; có sân bay Buôn Ma Thuột đủ khả năng phục vụ các chuyến bay trong nước; trong tương lai có tuyến đường sắt Đắk Lắk - Phú Yên Những mạng giao thông liên vùng

đó là điều kiện cho Đắk Lắk mở rộng giao lưu với các tỉnh trong vùng Tây

Trang 38

30

Nguyên và Duyên hải miền Trung, miền Đông Nam bộ và cả nước, tăng cường khả năng liên kết, hợp tác giữa Đắk Lắk với các tỉnh về mở rộng thị trường và hợp tác kinh tế

b Địa hình

Địa hình tỉnh Đắk Lắk có sự xen kẽ giữa các địa hình thung lũng, cao nguyên xen giữa núi cao và núi cao trung bình, có hướng thấp dần từ Đông Nam sang Tây Bắc, độ cao trung bình từ 500 – 800m so với mặt nước biển Ở giữa là cao nguyên Buôn Ma Thuột rộng lớn trải dài từ Bắc xuống Nam trên 90km và từ Đông sang Tây khoảng 70km, bề mặt có dạng đồi lượn sóng, độ dốc từ 3 – 80, độ cao trung bình 450 - 500 m, diện tích khoảng 371 km2, chiếm 28,4% diện tích toàn tỉnh, phần lớn diện tích cao nguyên này là đất đỏ bazan màu mỡ

c Khí hậu

Khí hậu tỉnh Đắk Lắk vừa mang tính chất khí hậu cao nguyên nhiệt đới

ẩm, vừa chịu ảnh hưởng của gió mùa Tây Nam khô nóng và chia thành hai mùa rõ rệt: mùa khô từ tháng 11 năm trước đến tháng 4 năm sau (khí hậu mát

và lạnh, độ ẩm thấp), mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 10 (khí hậu ẩm và dịu mát, tập trung 90% lượng mưa hàng năm, rất thuận lợi cho các loại cây trồng phát triển) Lượng mưa trung bình hàng năm từ 1.600 - 2.000mm, tập trung chủ yếu vào mùa mưa Nhiệt độ trung bình năm 22 - 230C, nhiệt độ cao nhất

370C (tháng nóng nhất là tháng 4); nhiệt độ thấp nhất 140C (tháng lạnh nhất

vào tháng 12)

d Tài nguyên khoáng sản

Đắk Lắk là tỉnh có tiềm năng về tài nguyên khoáng sản, nhất là khoáng sản phục vụ cho phát triển công nghiệp vật liệu xây dựng Các khoáng sản chủ yếu là:

- Caolin được dùng trong nguyên liệu gốm sứ có trữ lượng P là 36,9

Trang 39

31

triệu tấn, phân bố chủ yếu ở M'Đrắk, Ea Kar

- Fenspat có 2 mỏ với tổng trữ lượng 2,74 triệu tấn (mỏ Krông Hnăng ở M'Đrăk có trữ lượng 0,74 triệu tấn, mỏ Iak Bo của huyện Ea Kar có trữ lượng

2 triệu tấn), được khai thác và cung cấp cho các cơ sở sản xuất gốm sứ

- Cát, cuội sỏi xây dựng phân bố ở các thềm sông suối, các vùng trũng trong sông suối tại các huyện Krông Ana, Lắk, Krông Bông, Krông Pắk, EaH'leo, Buôn Ma Thuột

- Đá khai thác phục vụ cho xây dựng có đá granit ở Ea H'leo, Krông Bông, trữ lượng ước tính gần 1 tỷ m3; đá bazan hiện đang được khai thác, tuy nhiên mức độ khai thác chưa hợp lý và rất lãng phí

- Than bùn với 20 khu vực chứa than bùn, phân bố rải rác trên toàn địa bàn tỉnh Các mỏ than bùn điển hình như: Ea Pôk, Buôn Ja Wầm, Cuôr Đăng (Cư Mgar), Ea Ktur (Krông Ana0 Ngoài các loại khoáng sản kể trên tỉnh còn có thể khai thác một số loại khoáng sản khác như quặng chì, kẽm, fluorit

e Tài nguyên rừng

Đắk Lắk là một trong những tỉnh có tiềm năng lớn về rừng với gần 1 triệu ha đất nông, lâm nghiệp, trong đó gần 620.000 ha có rừng, độ che phủ của rừng là 50% Ở đây có vườn quốc gia Yôk Đôn rộng trên 115.500 ha, là khu vườn quốc gia lớn nhất Việt Nam Ngoài ra, Đắk Lắk còn có 4 rừng đặc dụng là: vườn quốc gia Chư Yang Sin (huyện Krông Bông – Lắk), khu bảo tồn thiên nhiên Nam Kar (huyện Lắk) và rừng lịch sử văn hóa môi trường Hồ Lắk (huyện Lắk), khu bảo tồn thiên nhiên Ea Sô (huyện Ea Kar), mỗi khu có diện tích từ 20-60 nghìn ha

Đắk Lắk không chỉ có núi non trùng điệp với những thảm rừng đa sinh thái (rừng kín lá rộng, rừng thường xanh quanh năm, rừng lá kim á nhiệt đới, rừng kín nửa rụng lá mưa mùa nhiệt đới, rừng thưa, rừng hỗn giao tre nứa,

Trang 40

32

thảm cỏ tự nhiên ) với hơn 3.000 loài cây, 93 loài thú, 197 loài chim, mà còn

là cao nguyên đất đỏ bazan phù hợp với việc phát triển các cây công nghiệp dài ngày

2.1.2 Điều kiện kinh tế

Quy mô và xu hướng phát triển của nền kinh tế có ảnh hưởng rất lớn đến phát triển công nghiệp Đối với tỉnh Đắk Lắk, trong những năm qua quy

mô nền kinh tế của Tỉnh luôn duy trì tốc độ tăng cao và liên tục qua các năm, trung bình từ 7% - 9% Đặc biệt năm 2011, tốc độ tăng trưởng kinh tế của tỉnh

đã tăng lên 9,62% do năm 2011 KCN Hòa Phú chính thức đi vào hoạt động Tuy nhiên, năm 2014 tốc độ tăng trưởng chỉ đạt khoảng 5,9% do ảnh hưởng tình hình kinh tế trong nước liên tục gặp nhiều khó khăn, hoạt động của nhiều

DN kém hiệu quả, sản xuất, kinh doanh bị đình trệ cùng với điều kiện thời tiết không thuận lợi…

Bảng 2.1 Tăng trưởng kinh tế và GDP/người của tỉnh Đắk Lắk

GDP/người (triệu đồng/ năm) 11726 12865 15786 22467 24876 28453 29986 Tăng trưởng (%) 5.58 9.16 8.63 9.62 7.30 6.03 5.91

(Nguồn: Niêm giám thống kê tỉnh Đắk Lắk)

Trong giai đoạn 2008 - 2014, cùng với sự tăng trưởng mạnh mẽ của GDP, GDP bình quân đầu người tỉnh Đắk Lắk cũng tăng mạnh qua các năm,

từ 11,726 triệu đồng năm 2008 lên 29,986 triệu đồng năm 2014 Nguyên nhân làm cho GDP bình quân đầu người tăng mạnh là do trong thời gian qua tỉnh Đắk Lắk được Trung ương đầu tư nguồn lực để xây dựng cơ sở hạ tầng, dân

số của tỉnh được kiểm soát chặt chẽ Trên thực tế, giá trị sản xuất của nền kinh tế không cao nên thu nhập bình quân đầu người của tỉnh chưa chắc đã phản ánh thu nhập thực tế và mức sống của người dân tăng

Ngày đăng: 04/04/2022, 22:46

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[2] PGS.TS Trần Thị Minh Châu cùng tập thể tác giả (2007): “Về khuyến khích đầu tư ở Việt Nam”, NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Về khuyến khích đầu tư ở Việt Nam”
Tác giả: PGS.TS Trần Thị Minh Châu cùng tập thể tác giả
Nhà XB: NXB Chính trị quốc gia
Năm: 2007
[4] PGS.TS Hoa Hữu Lân (2011), Con đường hiện đại hoá của Hàn Quốc,NXB trường đại học Khoa học xã hội và nhân văn, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Con đường hiện đại hoá của Hàn Quốc
Tác giả: PGS.TS Hoa Hữu Lân
Nhà XB: NXB trường đại học Khoa học xã hội và nhân văn
Năm: 2011
[7] TS Nguyễn Ngọc Sơn và TS Trần Thị Thanh Tú cùng nhóm tác giả (2007): “Nguồn tài chính trong nước và nước ngoài cho tăng trưởng ở Việt Nam”, Diễn dàn phát triển Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Nguồn tài chính trong nước và nước ngoài cho tăng trưởng ở Việt Nam”
Tác giả: TS Nguyễn Ngọc Sơn và TS Trần Thị Thanh Tú cùng nhóm tác giả
Năm: 2007
[8] GS.TS Kenichi Ohno và GS.TS Nguyễn Văn Thường (2005), Hoàn thiện chiến lược phát triển công nghiệp Việt Nam, NXB lý luận chính trị Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hoàn thiện chiến lược phát triển công nghiệp Việt Nam
Tác giả: GS.TS Kenichi Ohno và GS.TS Nguyễn Văn Thường
Nhà XB: NXB lý luận chính trị
Năm: 2005
[9] Nguyễn Chí Thành (2010), Chính sách phát triển công nghiệp địa phương ở nước ta trong thời gian tới, Nghiên cứu kinh tế (390), trang 50 - 54 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chính sách phát triển công nghiệp địa phương ở nước ta trong thời gian tới, Nghiên cứu kinh tế
Tác giả: Nguyễn Chí Thành
Năm: 2010
[10] Quốc Trung và Linh Chi (2002), “Phát triển công nghiệp Việt Nam: thực trạng và thách thức”, Tạp chí Nghiên cứu kinh tế, số 294 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát triển công nghiệp Việt Nam: thực trạng và thách thức”, "Tạp chí Nghiên cứu kinh tế
Tác giả: Quốc Trung và Linh Chi
Năm: 2002
[3] Cục Thống kê tỉnh Đắk Lắk (2013), Niên giám thống kê năm 2008, 2009, 2010, 2011, 2012, 2013 Khác
[5] Sở Công Thương Đắk Lắk (2013), Báo cáo tình hình phát triển công nghiệp tỉnh Đắk Lắk năm 2013 Khác
[6] Sở Công Thương Đắk Lắk (2013), Quy hoạch phát triển công nghiệp tỉnh Đắk Lắk đến năm 2020 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

DANH MỤC CÁC BẢNG - (luận văn thạc sĩ) phát triển công nghiệp trên địa bàn tỉnh đắk lắk
DANH MỤC CÁC BẢNG (Trang 7)
Bảng 2.2: Giá trị tổng sản phẩm của tỉnh Đắk Lắk - (luận văn thạc sĩ) phát triển công nghiệp trên địa bàn tỉnh đắk lắk
Bảng 2.2 Giá trị tổng sản phẩm của tỉnh Đắk Lắk (Trang 41)
Bảng 2.3: Lao động và cơ cấu sử dụng lao động tỉnh Đắk Lắk - (luận văn thạc sĩ) phát triển công nghiệp trên địa bàn tỉnh đắk lắk
Bảng 2.3 Lao động và cơ cấu sử dụng lao động tỉnh Đắk Lắk (Trang 42)
Bảng 2.4: Số lượng cơ sở sản xuất công nghiệp qua các năm - (luận văn thạc sĩ) phát triển công nghiệp trên địa bàn tỉnh đắk lắk
Bảng 2.4 Số lượng cơ sở sản xuất công nghiệp qua các năm (Trang 45)
Bảng 2.5: Số lượng các cơ sở sản xuất phân theo ngành công nghiệp - (luận văn thạc sĩ) phát triển công nghiệp trên địa bàn tỉnh đắk lắk
Bảng 2.5 Số lượng các cơ sở sản xuất phân theo ngành công nghiệp (Trang 46)
Bảng 2.7: GTSX công nghiệp theo giá so sánh 2010 phân theo ngành công nghiệp - (luận văn thạc sĩ) phát triển công nghiệp trên địa bàn tỉnh đắk lắk
Bảng 2.7 GTSX công nghiệp theo giá so sánh 2010 phân theo ngành công nghiệp (Trang 48)
Hình 2.1. Biểu đồ GTGT ngành công nghiệp 2008-2014 - (luận văn thạc sĩ) phát triển công nghiệp trên địa bàn tỉnh đắk lắk
Hình 2.1. Biểu đồ GTGT ngành công nghiệp 2008-2014 (Trang 49)
Bảng 2.10: Vốn đầu tư ngành công nghiệp giai đoạn 2008-2014 - (luận văn thạc sĩ) phát triển công nghiệp trên địa bàn tỉnh đắk lắk
Bảng 2.10 Vốn đầu tư ngành công nghiệp giai đoạn 2008-2014 (Trang 51)
Bảng 2.13 Cơ cấu sản xuất phân theo ngành công nghiệp (Tính theo giá cố định 2010) - (luận văn thạc sĩ) phát triển công nghiệp trên địa bàn tỉnh đắk lắk
Bảng 2.13 Cơ cấu sản xuất phân theo ngành công nghiệp (Tính theo giá cố định 2010) (Trang 56)
Bảng 2.15. Cơ cấu công nghiệp theo vùng - (luận văn thạc sĩ) phát triển công nghiệp trên địa bàn tỉnh đắk lắk
Bảng 2.15. Cơ cấu công nghiệp theo vùng (Trang 59)
Bảng 2.16. Kinh ngạch xuất khẩu các sản phẩm công nghiệp - (luận văn thạc sĩ) phát triển công nghiệp trên địa bàn tỉnh đắk lắk
Bảng 2.16. Kinh ngạch xuất khẩu các sản phẩm công nghiệp (Trang 63)
CHƯƠNG 3. XÂY DỰNG MÔ HÌNH TOÁN THIẾT KẾ VỎ - (luận văn thạc sĩ) phát triển công nghiệp trên địa bàn tỉnh đắk lắk
3. XÂY DỰNG MÔ HÌNH TOÁN THIẾT KẾ VỎ (Trang 79)

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm