1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

(luận văn thạc sĩ) phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp trên địa bàn huyện hòa vang

93 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phát Triển Công Nghiệp, Tiểu Thủ Công Nghiệp Trên Địa Bàn Huyện Hòa Vang
Tác giả Lê Thị Như Hoa
Người hướng dẫn PGS.TS Bùi Quang Bình
Trường học Đại học Đà Nẵng
Chuyên ngành Kinh tế phát triển
Thể loại luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2015
Thành phố Đà Nẵng
Định dạng
Số trang 93
Dung lượng 1,14 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tính cấp thiết của đề tài Phát triển công nghiệp tiểu thủ công nghiệp đóng vai trò hết sức quan trọng trong quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước góp phần thúc đẩy tăng trưởn

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG

LÊ THỊ NHƯ HOA

PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP, TIỂU THỦ CÔNG NGHIỆP

TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN HÒA VANG

Chuyên ngành: Kinh tế phát triển

Mã số: 60.31.01.05

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Bùi Quang Bình

Đà Nẵng, Năm 2015

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi

Các số liệu, kết quả trong Luận văn là trung thực và tôi xin chịu trách nhiệm hoàn toàn về những điều đã trình bày trong Luận văn

Tác giả

Lê Thị Như Hoa

Trang 3

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Tổng quan vấn đề nghiên cứu 2

3 Mục tiêu nghiên cứu 4

4 Câu hỏi nghiên cứu 5

5 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 5

6 Phương pháp nghiên cứu 5

7 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 6

8 Bố cục của luận văn 6

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP – TIỂU THỦ CÔNG NGHIỆP 7

1.1 TỔNG QUAN VỀ CÔNG NGHIỆP – TIỂU THỦ CÔNG NGHIỆP TRONG PHÁT TRIỂN KINH TẾ 7

1.1.1 Các khái niệm về công nghiệp 7

1.1.2 Các khái niệm về tiểu thủ công nghiệp 9

1.1.3 Khái niệm phát triển công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp 10

1.1.4 Vai trò của phát triển CN-TTCN 11

1.2 NỘI DUNG VÀ TIÊU CHÍ VỀ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP - TIỂU THỦ CÔNG NGHIỆP 15

1.2.1 Gia tăng về số lượng và quy mô của cơ sở sản xuất 15

1.2.2 Bảo đảm các nguồn lực cho SX CN-TTCN 16

1.2.3 Hoàn thiện hình thức tổ chức sản xuất kinh doanh 19

1.2.4 Thị trường đầu ra của sản phẩm 19

1.2.5 Gia tăng giá trị đóng góp của CN-TTCN 20

1.3 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỰ PHÁT TRIỂN CỦA CN-TTCN 21

Trang 4

1.3.1 Điều kiện tự nhiên 21

1.3.2 Kết cấu hạ tầng kinh tế 21

1.3.3 Điều kiện xã hội 23

1.3.4 Sự phát triển của khoa học, công nghệ 23

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP, TIỂU THỦ CÔNG NGHIỆP HUYỆN HÒA VANG – THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG 25

2.1 ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN, KINH TẾ XÃ HỘI HUYỆN HÒA VANG ẢNH HƯỞNG ĐẾN PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP, TIỂU THỦ CÔNG NGHIỆP 25

2.1.1 Đặc điểm tự nhiên 25

2.1.2 Đặc điểm về kinh tế 29

2.1.3 Đặc điểm về xã hội 33

2.2 TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN CN-TTCN HUYỆN HÒA VANG - THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG 36

2.2.1 Số lượng, quy mô các cơ sở hoạt động sản xuất CN-TTCN 36

2.2.2 Các yếu tố nguồn lực cho phát triển CN-TTCN 40

2.2.3 Tình hình tổ chức sản xuất kinh doanh của ngành CN-TTCN trên địa bàn huyện Hòa Vang 50

2.2.4 Thị trường tiêu thu sản phẩm CN-TTCN: 52

2.2.5 Giá trị sản xuất của ngành CN-TTCN 53

2.3 ĐÁNH GIÁ CHUNG TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN CN-TTCN HUYỆN HÒA VANG TỪ NĂM 2010 ĐẾN NĂM 2014 54

2.3.1 Những thành tựu đạt được 54

2.3.2 Những tồn tại, hạn chế 55

2.3.3 Nguyên nhân tồn tại 57

Trang 5

CHƯƠNG 3 GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP – TIỂU THỦ CÔNG NGHIỆP HUYỆN HÒA VANG – TP ĐÀ NẴNG 59

3.1 CĂN CỨ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP -

TIỂU THỦ CÔNG NGHIỆP HUYỆN HOÀ VANG 59

3.1.1 Phương hướng phát triển kinh tế xã hội trên địa bàn huyện Hòa Vang giai đoạn 2015-2020 59

3.1.2 Mục tiêu phát triển công nghiệp tiểu thủ công nghiệp Huyện Hòa Vang trong thời gian đến 61 3.2 GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP–TIỂU THỦ CÔNG

NGHIỆP HUYỆN HÒA VANG-THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG ĐẾN NĂM 202063

3.2.1 Đổi mới và hoàn thiện công tác quy hoạch nhằm khai thác tốt các tiềm năng, lợi thế của huyện, đảm bảo cho phát triển CN – TTCN 63

3.2.2 Về phát triển số lượng cơ sở sản xuất 64 3.2.3 Huy động và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực để phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp 66

3.2.4 Đối với công tác tổ chức sản xuất kinh doanh 76 3.2.5 Mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm, tạo các mối liên kết kinh

tế .77

KẾT LUẬN 83 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 85 QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐỀ TÀI (bản sao)

Trang 6

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

CNH-HĐH Công nghiệp hóa, hiện đại hóa

CN-XD Công nghiệp, xây dựng

Trang 7

đoạn 2010-2014

48

2.8 Hình thức tổ chức sản xuất kinh doanh của CN-TTCN

huyện Hòa Vang

Trang 9

1

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Phát triển công nghiệp tiểu thủ công nghiệp đóng vai trò hết sức quan trọng trong quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước góp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế - xã hội chuyển dịch cơ cấu kinh tế, cơ cấu lao động,

ổn định và xây dựng nông thôn mới, giữ gìn các ngành nghề truyền thống

Sự phát triển của nghành công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp góp phần thúc đẩy kinh tế khu vực nông thôn, rút ngắn khoảng cách giàu nghèo, giải quyết việc làm giảm sự dịch chuyển lao động từ khu vực nông thôn ra thành thị Với đặc điểm riêng có của Việt Nam, hơn 80% dân số ở khu vực nông thôn, chứa đựng một tiềm năng kinh tế lớn, nguồn lao động dồi dào, tài nguyên thiên nhiên phong phú và sự đa dạng các ngành nghề truyền thống Tuy vậy, đời sống của đại bộ phận dân cư tại nông thôn còn rất thấp, lạc hậu, khoảng cách giàu nghèo và điều kiện sống còn rất xa so với thành thị Nếu chỉ dựa vào sự phát triển của ngành nông nghiệp thì chúng ta không thể chuyển dịch cơ cấu kinh tế do nền nông nghiệp nước ta vẫn còn qui mô sản xuất nhỏ lẻ, năng suất, độ đồng đều chất lượng còn thấp, khả năng hợp tác liên kết của nông dân Việt Nam còn yếu; dịch vụ và cơ sở hạ tầng hỗ trợ cho phát triển nông nghiệp nông thôn không theo kịp với đà tăng trưởng kinh tế của toàn xã hội Vì vậy, việc phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp là một yêu cầu tất yếu khách quan, góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế, đưa công nghệ về nông thôn thực hiện quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông thôn

Cùng với sự phát triển chung của cả nước, huyện Hòa Vang thành phố

Đà Nẵng đã đẩy mạnh đầu tư trong phát triển kinh tế huyện Tuy nhiên, nhìn chung kinh tế của Huyện tăng trưởng chưa cao; mức tăng trưởng còn thấp và chưa tương xứng với lợi thế và tiềm năng vốn có, thu nhập bình quân đầu người thấp Việc ứng dụng tiến bộ khoa học công nghệ mới vào sản xuất,

Trang 10

2

chế biến thấp đời sống nhân dân còn gặp nhiều khó khăn Để khắc phục tình trạng trên, bản thân nông-lâm-ngư nghiệp không thể đẩy nhanh đươc sự phát triển kinh tế của Huyện, không thể thúc đẩy sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế, đẩy nhanh quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa của thành phố nói riêng

và của đất nước nói chung nhằm đẩy nhanh quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông thôn, thực hiện thành công sớm chương trình mục tiêu quốc gia

về xây dựng nông thôn mới, khai thác, phát huy tiềm năng và lợi thế của huyện Để phát triển kinh tế huyện Hòa Vang thành phố Đà Nẵng thì việc phát triển các ngành công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp là một vấn đề rất quan trọng và cấp thiết trong giai đoạn hiện nay Vì vậy, tôi chọn đề tài

“Phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp trên địa bàn huyện Hòa Vang thành phố Đà Nẵng” làm luận văn Thạc sĩ kinh tế chuyên ngành kinh tế phát triển của mình

2 Tổng quan vấn đề nghiên cứu

Trong thời gian qua đã có nhiều nghiên cứu về vấn đề phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp ở nước ta nói chung và sự phát triển kinh tế cho kinh tế huyện Hoà Vang nói riêng Tuy nhiên, việc nghiên cứu phát triển công nghiệp tiểu thủ công nghiệp trên địa bàn huyện trong điều kiện nền kinh tế thị trường còn nhiều hạn chế Để nghiên cứu về vấn đề này, luận văn

đã tham khảo các công trình nghiên cứu và một số tài liệu sau:

- Theo PGS.TS Phạm Vân Đình, KS Đinh Văn Hiến, KS Nguyễn Phượng Lê: “Ngành nghề tiểu thủ công nghiệp có vị trí rất quan trọng và có tác dụng nâng cao thu nhập của cư dân nông thôn trên cơ sở sử dụng tốt hơn các nguồn lực trong sản xuất.”

- Đỗ Xuân Luận “Phát triển các nghề tiểu thủ công nghiệp ở huyện Phổ Yên tỉnh Thái Nguyên” Luận văn thạc sỹ kinh tế năm 2009 Đề tài tập trung phân tích đánh giá được tình hình phát triển các nghề tiểu thủ công nghiệp ở huyện Phổ Yên, chỉ ra những thuận lợi và khó khăn trong phát triển các

Trang 11

3

nghề tiểu thủ công nghiệp của huyện Từ đó đưa ra các giải pháp cụ thể, thúc đẩy sự phát triển của nghề tiểu thủ công nghiệp nói riêng và kinh tế huyện nói chung

- PGS,TS Bùi Quang Bình (2012), Giáo trình Kinh tế phát triển, Nxb Thông tin và Truyền thông Có 01 phần nội dung viết về công nghiệp, đã nêu lên được vị trí, vai trò của công nghiệp trong quá trình phát triển nền kinh tế, các chỉ tiêu đánh giá tăng trưởng công nghiệp và đưa ra các mô hình phát triển công nghiệp

- Trần Viết Dương (2012), Phát triển nguồn lực con người trong sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá ở tỉnh Vĩnh Phúc, Trung tâm đào tạo, bồi dưỡng giảng viên chính trị, Vĩnh Phúc Bài viết đã làm rõ những vấn đề lý luận chung về nguồn lực con người trong sự nghiệp công nghiệp hóa (CNH), hiện đại hóa (HĐH) Phân tích thực trạng phát triển trạng nguồn lực con người tỉnh Vĩnh Phúc trong giai đoạn 1997 - 2009, từ đó rút ra bài học kinh nghiệm và những kết quả đạt được, những thiếu sót, hạn chế của việc xây dựng, phát triển nguồn lực con người ở tỉnh Vĩnh Phúc và tìm ra nguyên nhân của vấn đề trên Đề xuất một số phương hướng, giải pháp cụ thể giúp công tác

dự báo, phát triển nguồn lực con người cho sự nghiệp công nghiệp hóa-hiện đại hóa ở tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn 2010 - 2015 đạt hiệu quả cao hơn

Các công trình nghiên cứu trên đã nêu lên những thành công và hạn chế của công cuộc công nghiệp hoá, hiện đại hoá nước ta từ trước và sau khi có đường lối đổi mới, đề cập đến vai trò của công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp

và làng nghề trong nền kinh tế, đưa ra những bài học ban đầu trong việc quản lý, một số định hướng phát triển các ngành nghề công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, làng nghề hiện nay

Đồng thời, các tác giả đã đề ra những kiến nghị, giải pháp để tiếp tục phát triển, đổi mới nền công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, làng nghề nước

ta

Trang 12

4

Các văn bản nghị quyết của huyện, kế hoạch báo cáo tổng kết kinh tế huyện qua các năm Thông qua đó, ta có thể nắm bắt được thực trạng quá trình phát triển công nghiệp-tiểu thủ công nghiệp trên địa bàn huyện Đồng thời đã đưa ra các giải pháp, chỉ tiêu, mục tiêu cụ thể về phát triển công nghiệp-tiểu thủ công nghiệp

Các công trình nghiên cứu trên đây đã nêu lên những kết quả đạt được của công cuộc công nghiệp hoá, hiện đại hoá nước ta từ trước và sau khi có đường lối đổi mới, đề cập đến vai trò của công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp

và làng nghề trong nền kinh tế, đưa ra một số định hướng phát triển các ngành nghề công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, làng nghề hiện nay theo hướng sản xuất hàng hóa hoặc theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa Với đề tài “Phát triển công nghiệp tiểu thủ công nghiệp trên địa bàn huyện Hòa Vang” – một huyện duy nhất của thành phố Đà Nẵng, có nhiều tiềm năng và lợi thế để phát triển bền vững công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp Phát triển kinh tế nói chung, phát triển công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp nói riêng trong gắn kết với bảo vệ, sử dụng có hiệu quả nguồn tài nguyên thiên nhiên và hướng đến bảo vệ môi trường

3 Mục tiêu nghiên cứu

Trên cơ sở làm rõ những vấn đề lý luận và thực tiễn về phát triển công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp và thực trạng phát triển kinh tế bền vững trên địa bàn huyện Hòa Vang thành phố Đà Nẵng, đề xuất những phương hướng

và giải pháp chủ yếu nhằm đẩy mạnh phát triển công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp huyện Hòa Vang giai đoạn 2010-2014 tầm nhìn đến 2020 Để thực hiện mục tiêu nghiên cứu trên, đề tài tập trung vào mục tiêu cụ thể sau:

- Hệ thống hóa những vấn đề lý luận về phát triển công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp

- Đánh giá được thực trạng phát triển công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp huyện Hòa Vang thành phố Đà Nẵng giai đoạn 2010-2014

Trang 13

5

- Đề xuất những phương hướng và giải pháp chủ yếu nhằm đẩy mạnh phát triển công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp Hòa Vang

4 Câu hỏi nghiên cứu

Thực trạng về phát triển công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp huyện Hòa Vang hiện nay?

Để phát triển công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp tại huyện Hòa Vang trong thời gian đến cần phải có những giải pháp gì?

5 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

5.1 Đối tượng nghiên cứu: Tình hình phát triển công nghiệp – tiểu thủ

công nghiệp huyện Hòa Vang thành phố Đà Nẵng

6 Phương pháp nghiên cứu

Để thực hiện mục đích nghiên cứu đặt ra, luận văn sử dụng tổng hợp một số phương pháp nghiên cứu sau:

- Phương pháp tiếp cận

Từ thực tiễn vấn đề nghiên cứu kiểm nghiệm với lý thuyết để phân tích, đánh giá vấn đề từ đó đưa ra giải pháp

- Phương pháp phân tích, đánh giá

Để thực hiện được mục tiêu nghiên cứu trên, đề tài sử dụng tổng hợp nhiều phương pháp nghiên cứu sau:

Phương pháp phân tích thống kê

Trang 14

6

Phương pháp so sánh, đánh giá

Phương pháp tổng hợp

- Phương pháp thu thập số liệu

Thu thập số liệu thứ cấp: từ phòng thống kê huyện Hòa Vang, Niên giám Thống kê huyện Hòa Vang, Niên giám Thống kê TP Đà Nẵng

7 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài

Những đóng góp của luận văn

- Về lý luận: góp phần hệ thống hóa và làm rõ thêm những vấn đề lý luận

về phát triển công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp ở một địa phương cấp huyện

- Về đánh giá thực trạng: Phân tích, đánh giá đúng thực trạng phát triển công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp huyện Hòa Vang thành phố Đà Nẵng giai đoạn 2010-2014

- Về giải pháp: Đề xuất những phương hướng, giải pháp chủ yếu nhằm đẩy mạnh phát triển công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp huyện Hòa Vang trong thời gian tới

8 Bố cục của luận văn

Ngoài phần Mục lục, Danh mục các chữ viết tắc, Danh mục các bảng, hình vẽ, danh mục tài liệu tham khảo, Mở đầu, kết luận và kiến nghị, Luận văn bố cục thành 3 chương:

Chương 1 Những vấn đề lý luận cơ bản về phát triển công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp

Chương 2 Thực trạng phát triển công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp huyện Hòa Vang thành phố Đà Nẵng

Chương 3 Giải pháp phát triển công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp huyện Hòa Vang thành phố Đà Nẵng

Trang 15

7

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ PHÁT TRIỂN

CÔNG NGHIỆP – TIỂU THỦ CÔNG NGHIỆP

1.1 TỔNG QUAN VỀ CÔNG NGHIỆP – TIỂU THỦ CÔNG NGHIỆP TRONG PHÁT TRIỂN KINH TẾ

1.1.1 Các khái niệm về công nghiệp

Công nghiệp, theo nghĩa rộng của kinh tế học, là hoạt động kinh tế quy

mô lớn, sản phẩm (có thể là phi vật thể) tạo ra trở thành hàng hóa Và theo nghĩa này, những hoạt động kinh tế chuyên sâu khi đạt được qui mô sản xuất nhất định sẽ trở thành một nghành công nghiệp Như vậy, công nghiệp bao gồm cả dịch vụ như: công nghiệp phần mềm máy vi tính, công nghiệp điện ảnh, công nghiệp giải trí…

Công nghiệp là lĩnh vực sản xuất hàng hóa vật chất mà sản phẩm được

"chế tạo, chế biến" ra cho nhu cầu tiêu dùng hoặc phục vụ hoạt động kinh doanh tiếp theo Đây là hoạt động kinh tế, sản xuất quy mô lớn, được sự hỗ trợ thúc đẩy mạnh mẽ của các tiến bộ công nghệ, khoa học và kỹ thuật

Đối tượng của sản xuất công nghiệp chủ yếu là các tài nguyên khoáng sản, tài nguyên rừng biển và các sản phẩm do nông nghiệp sản xuất ra Các đối tượng lao động của quá trình sản xuất công nghiệp sau mỗi chu kỳ sản xuất được thay đổi hoàn toàn về chất từ công dụng cụ thể này chuyển sang các sản phẩm có công dụng cụ thể khác, hoặc một loại nguyên liệu sau quá trình sản xuất có thể tạo ra nhiều loại sản phẩm có các công dụng khác nhau Công nghiệp gồm 3 hoạt động chủ yếu:

+ Khai thác nguồn tài nguyên thiên nhiên sẳn có tạo ra nguồn nguyên liệu nguyên thủy - công nghiệp khai thác

+ Sản xuất và chế biến sản phẩm từ công nghiệp khai thác và sản phẩm được tạo ra từ ngành nông nghiệp thành nhiều loại sản phẩm thỏa mãn nhu

Trang 16

8

cầu khác nhau của xã hội - công nghiệp chế biến

+ Khôi phục giá trị sử dụng của sản phẩm được tiêu dùng trong quá trình sản xuất và sinh hoạt

Từ khái niệm trên ta thấy: công nghiệp là một ngành kinh tế to lớn thuộc lĩnh vực sản xuất vật chất bao gồm một hệ thống các ngành sản xuất chuyên môn hoá hẹp, mỗi ngành sản xuất chuyên môn hoá hẹp đó lại bao gồm nhiều đơn vị sản xuất kinh doanh thuộc nhiều hình thức khác nhau

Về mặt kỹ thuật sản xuất của công nghiệp, công nghệ sản xuất công nghiệp chủ yếu là quá trình tác động trực tiếp bằng phương pháp cơ lý hóa của con người, làm thay đổi các đối tượng lao động thành các sản phẩm thích ứng với nhu cầu của con người Trong khi đó sản xuất nông nghiệp lại bằng phương pháp sinh học là chủ yếu Hoạt động sản xuất công nghiệp ít chịu sự tác động của tự nhiên hơn so với sản xuất nông nghiệp, mà nó chỉ phụ thuộc chủ yếu vào trình độ khoa học kỹ thuật, công nghệ trong quá trình sản xuất

Sản phẩm công nghiệp tạo ra có khả năng đáp ứng nhiều loại nhu cầu ở các trình độ khác nhau và đòi hỏi tiêu dùng ngày càng cao của xã hội Sản xuất công nghiệp là họat động sản xuất duy nhất tạo ra các sản phẩm thực hiện chức năng là các tư liệu lao động trong các ngành kinh tế Đặc trưng này cho thấy vị trí chủ đạo của công nghiệp trong nền kinh tế là một tất yếu khách quan Do đặc điểm về mặt kỹ thuật sản xuất nên trong quá trình phát triển công nghiệp luôn là ngành có điều kiện phát triển về kỹ thuật, tổ chức sản xuất, lực lượng sản xuất nên quan hệ sản xuất

có tính tiên tiến hơn; cần phân công lao động ngày càng sâu để thúc đẩy phát triển nền sản xuất hàng hóa trong nông nghiệp

Bên cạnh đó, chúng ta còn có một khái niệm liên quan là cụm công nghiệp Cụm công nghiệp là sự tập trung về vị trí địa lý của các ngành công nghiệp nhằm tận dụng các cơ hội qua liên kết địa lý Các công ty trong cụm

Trang 17

9

công nghiệp sẽ chia sẻ các yêu cầu và các mối quan hệ bên trong với nhà cung cấp và khách hàng Các mối quan hệ bên trong công ty yêu cầu các dịch vụ bổ sung từ các nhà tư vấn, đào tạo và huấn luyện, các tổ chức tài chính, các công ty chủ chốt Cụm công nghiệp sẽ tạo ra lực lượng lao động, hàng hoá xuất khẩu và dịch vụ chất lượng cao, kết nối quan hệ giữa các cơ quan quản lý nhà nước, các trường đại học, viện nghiên cứu, các quỹ hỗ trợ

và các bên hữu quan (Tạp chí khoa học công nghệ - ĐH Đà Nẵng) Cụm công nghiệp có quy mô diện tích không quá 50 (năm mươi) ha Trường hợp cần thiết phải mở rộng cụm công nghiệp hiện có thì tổng diện tích sau khi

mở rộng cũng không vượt quá 75 (bảy mươi lăm) ha Lĩnh vực, ngành nghề, đơn vị sản xuất được khuyến khích đầu tư trong cụm công nghiệp

1 Công nghiệp chế biến nông, lâm, thuỷ sản

2 Sản xuất sản phẩm mới, sản phẩm thay thế hàng nhập khẩu

3 Sản xuất sản phẩm sử dụng nghuyên liệu tại chỗ, sử dụng nhiều lao động

4 Sản xuất sản phẩm, phụ tùng, lắp ráp và sủa chữa máy móc, thiết bị phục vụ nông nghiệp, nông thôn

1.1.2 Các khái niệm về tiểu thủ công nghiệp

Thủ công nghiệp là lĩnh vực sản xuất bao gồm tất cả các nghề thủ công Cũng có khi gọi là nghành nghề thủ công

Trang 18

10

Như vậy, tiểu thủ công nghiệp là ngành công nghiệp mà sản phẩm làm

ra chủ yếu bằng thủ công với quy mô nhỏ Ở đó, hệ thống công cụ lao động

thô sơ đã được cải tiến và thay thế bằng một phần máy móc mang tính chất

công nghiệp có quy mô nhỏ (bao gồm các hộ, cơ sở sản xuất mang tính chất

công nghiệp quy mô nhỏ, trang bị máy móc hoặc thủ công)

Ở nông thôn, tiểu thủ công nghiệp gắn liền với thời gian nông nhàn

nhưng thu nhập lại cao hơn so với sản xuất nông nghiệp nên nhiều hộ gia

đình đã rời hẳn nông nghiệp chuyển sang sản xuất tiểu thủ công nghiệp Do

đó, ở nông thôn tiểu thủ công nghiệp thường phát triển mạnh gắn liền với

các làng nghề truyền thống

Sở hữu tư liệu sản xuất của tiểu thủ công nghiệp đa dạng, được thể hiện

ở chỗ: không những các thành phần kinh tế đều tham gia tìm kiếm lợi nhuận

trong lĩnh vực tiểu thủ công nghiệp mà còn là tính chất pha tạp sở hữu trong

tiểu thủ công nghiệp, trong đó sở hữu tư nhân, cá thể trong lĩnh vực này

đang ngày càng chiếm ưu thế Ngành nghề sản xuất tiểu thủ công

đa dạng, sản xuất có tính tập trung cao Ở các vùng nông thôn có thể sử

dụng lao động dư thừa lúc nông nhàn và tận dụng các nguyên liệu do sản

xuất chính tạo ra hoặc sử dụng tài nguyên của địa phương Khác với

nông thôn, ở đô thị có điều kiện tập trung sản xuất cao hơn, quy mô lớn hơn

và tính chuyên môn hóa cao hơn Đây cũng là thị trường rộng lớn để trao đổi

và tiêu thụ sản phẩm và đó cũng là điều kiện khách quan thúc đẩy sản xuất

tiểu thủ công nghiệp phát triển

1.1.3 Khái niệm phát triển công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp

Phát triển công nghiệp-tiểu thủ công nghiệp thể hiện quá trình thay đổi

của nền công nghiệp ở giai đoạn này so với giai đoạn trước đó và thường đạt

mức độ cao hơn cả về mặt lượng và chất

Phát triển công nghiệp-tiểu thủ công nghiệp không những bao hàm cả

tăng trưởng mà còn phản ánh các thay đổi cơ bản trong cơ cấu công

Trang 19

nghiệp-11

tiểu thủ công nghiệp, về trình độ sản xuất và tổ chức xã hội của sản xuất, sự thích ứng của ngành trong điều kiện hiện tại

1.1.4 Vai trò của phát triển CN-TTCN

* Vị trí của công nghiệp-tiểu thủ công nghiệp

CN-TTCN là một trong những ngành sản xuất vật chất có vị trí quan trọng trong nền kinh tế quốc dân:

- CN-TTCN là một bộ phận hợp thành cơ cấu công nghiệp – nông nghiệp – dịch vụ do những đặc điểm vốn có của nó Trong quá trình phát triển nền kinh tế lên sản xuất lớn, công nghiệp phát triển từ vị trí thứ yếu trở thành ngành có vị trí hàng đầu trong cơ cấu kinh tế đó

- Mục tiêu cuối cùng của nền sản xuất xã hội là tạo ra sản phẩm phục

vụ cho nhu cầu ngày càng cao của con người Trong quá trình sản xuất ra của cải vật chất CN-TTCN không chỉ là ngành khai thác tài nguyên mà còn chế biến các loại nguyên liệu nguyên thủy được khai thác và sản xuất từ các loại tài nguyên, khoáng sản, động thực vật thành sản phẩm trung gian để sản xuất ra sản phẩm cuối cùng nhằm thỏa mãn cho nhu cầu vật chất và tinh thần của con người

- Sự phát triển của CN-TTCN là một yếu tố có tính chất quyết định để thực hiện quá trình CNH-HĐH toàn bộ nền kinh tế quốc dân Trong quá trình phát triển nền kinh tế lên nền sản xuất lớn, tùy theo trình độ phát triển của CN-TTCN và toàn bộ nền kinh tế quốc dân, xuất phát từ đặc điểm cụ thể của mỗi nước, mỗi thời kỳ cần phải xác định đúng đắn vị trí của CN-TTCN trong nền kinh tế quốc dân hình thành phương án cơ cấu công nghiệp-nông nghiệp-dịch vụ và định hướng từ chuyển dịch cơ cấu đó một cách hiệu quả

Trang 20

12

mặt hàng xuất khẩu

- Sự phát triển CN-TTCN khai thác được nguồn nguyên liệu tại chổ, khai thác tiềm năng kinh tế mỗi địa phương tạo động lực phát triển kinh tế vùng, chuyển dịch cơ cấu kinh tế, nâng cao tỷ trọng đóng góp của nghành công nghiệp trong cơ cấu kinh tế, thúc đẩy kinh tế khu vực nông thôn tăng trưởng và phát triển

- CN-TTCN phục vụ sự nghiệp CNH-HĐH ở nông thôn nước ta hiện nay Góp phần phát triển nông nghiệp, gắn công nghiệp chế biến với nông nghiệp, phát triển công nghiệp nông thôn, đưa nông nghiệp lên nền sản xuất hàng hóa Sự phát triển của ngành CN-TTCN còn có vai trò quan trọng trong việc xây dựng cơ sở hạ tầng cho phát triển nông nghiệp và cho xây dựng nông thôn mới

- CN-TTCN tạo ra nhiều việc, tăng thu nhập cho người lao động, đồng thời giải quyết được việc làm tại chổ cho một số lao động dư thừa ở nông thôn CN-TTCN tác động vào sản xuất nông nghiệp làm tăng năng suất lao động nông nghiệp, tạo khả năng giải phóng sức lao động trong nông nghiệp

Sự phát triển của ngành CN-TTCN ngày càng mở rộng đã góp phần hình thành nên các khu công nghiệp và tạo ra các ngành sản xuất mới, các khu công nghiệp đã thu hút một lượng lớn lao động nông nghiệp và giải quyết việc làm cho xã hội Việc thu hút số lao động ngày càng tăng từ nông nghiệp vào công nghiệp không chỉ góp phần giải quyết việc làm, mà còn tạo điều kiện nâng cao trình độ chuyên môn, tăng thu nhập cho người lao động

- Sự phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp đã thúc đẩy nhanh quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế

* Quy luật phát triển của CN-TTCN

- CN-TTCN từ một ngành có vị trí thứ yếu phát triển thành một ngành

to lớn có vị trí hàng đầu trong cơ cấu kinh tế

Tính quy luật trên là do đặc điểm về mặt kĩ thuật sản xuất của hai

Trang 21

13

ngành sản xuất CN và NN chi phối Đặc điểm của sản xuất nông nghiệp, chủ yếu là đặc điểm công nghệ thể hiện khả năng sinh trưởng của các đối tượng lao động thành sản phẩm, và nông nghiệp chỉ có khả năng đáp ứng nhu cầu

cơ bản của con người Trong khi đó, do các đặc điểm của bản thân quá trình sản xuất, công nghiệp ngày càng phát triển tạo ra các sản phẩm đáp ứng nhu cầu đa dạng ngày càng cao hơn của con người Từ thỏa mãn những nhu cầu thiết yếu đến thỏa mãn những nhu cầu có tính cao cấp, từ đáp ứng nhu cầu cấp 1 đến đáp ứng nhu cầu cấp 2,3…

Tính quy luật đó nảy sinh do sự phát triển nhu cầu của con người: từ thỏa mãn những nhu cầu cơ bản thiết yếu, khi trình độ kinh tế, xã hội, trình

độ văn minh công nghiệp phát triển, con người đòi hỏi nhu cầu toàn diện hơn và ở trình độ cao hơn

Từ tính quy luật này cho ta thấy, do điều kiện cụ thể và trình độ phát triển ở mỗi nước mà mô hình cơ cấu kinh tế có thể khác nhau Song xu thế phát triển chung của xã hội loài người thì chuyển dịch cơ cấu kinh tế của mỗi nước được chuyển dịch từ cơ cấu nông-công nghiệp sang công – nông nghiệp hiện đại

- Lịch sử phát triển của CN-TTCN tách ra khỏi nông nghiệp

Xét trong mối quan hệ phân công lao động xã hội giữa hai ngành công nghiệp và nông nghiệp thường xảy ra một quá trình gồm có ba giai đoạn cơ bản: sản xuất công nghiệp ra đời trong nông nghiệp-một hoạt động nằm trong nông nghiệp; tách ra khỏi nông nghiệp trở thành một ngành độc lập; quay trở lại kết hợp với nông nghiệp bằng nhiều hình thức tổ chức sản xuất

đa dạng ở trình độ hoàn thiện và tiến tiến hơn Hoạt động sản xuất nông nghiệp xuất hiện trong lịch sử phát triển của loài người rất sớm, từ khi loài người bắt đầu săn bắt, hái lượm, hoạt động khai thác tài nguyên động thực vật trong tự nhiên tạo nguồn thực phẩm để sinh sống Sau đó là các hoạt động sản xuất thủ công nghiệp chế tạo ra những dụng cụ lao động và các đồ

Trang 22

14

dùng thô sơ phục vụ cho hoạt động săn bắn, hái lượm và sinh hoạt Cùng với

sự phát triển của lực lượng sản xuất, do yêu cầu thỏa mãn nhu cầu ngày càng

đa dạng của con người, các hoạt động nông nghiệp phát triển thành loại hình sản xuất công nghiệp, nằm trong công nghiệp Hình thức sản xuất này có tính chất tự cung, tự cấp do sử dụng thời gian nông nhàn để sản xuất

Sự phát triển của nền sản xuất xã hội gắn liền với sự phát triển của phân công lao động xã hội Cuộc phân công lao động lần thứ hai, công nghiệp đã tách ra hoạt động sản xuất độc lập Tuy có quá trình hình thành và phát triển khá sớm, song công nghiệp cho đến thời kì tiền tư bản chủ nghĩa về cơ bản vẫn là một nền sản xuất nhỏ do những người thợ thủ công tiến hành

Công nghiệp tách khỏi nông nghiệp thành một ngành sản xuất độc lập Tuy vậy, giữa hai ngành này có mối liên hệ sản xuất mật thiết với nhau Do vậy, công nghiệp phải quay lại kết hợp với nông nghiệp bằng các hình thức

tổ chức mối liên hệ sản xuất với những hình thức đa dạng và phong phú hơn:

tổ chức và cung ứng nguyên liệu và tư liệu lao động cho nhau; các hình thức liên kết, liên doanh, các loại hình xí nghiệp liên kết sản xuất, các công ty, tổng công ty nông-công nghiệp hoặc công-nông nghiệp…

- Quá trình phát triển công nghiệp từ nền sản xuất nhỏ lên nền sản xuất lớn

Là quá trình hoàn thiện về tổ chức sản xuất, ứng dụng tiến bộ khoa học công nghệ gồm ba giai đoạn: hiệp tác giản đơn, công trường thủ công, công xưởng-đại công nghiệp cơ khí

Tính quy luật này được đề cập trong tác phẩm” sự phát triển của chủ nghĩa tư bản của nước Nga” Các giai đoạn phát triển trên có nhiều điểm khác nhau, trong đó có hai điểm nổi bậc là sự khác nhau về mức độ phát triển của phân công lao động xã hội và sự hoàn thiện của công cụ lao động

So với giai đoạn đầu, ở giai đoạn thứ hai, người ta vẫn sử dụng công cụ thủ công, nhưng do có sự phân công và hiệp tác lao động nên sức sản xuất giai đoạn này tăng lên nhiều Trong giai đoạn đại công nghiệp cơ khí, phân công

Trang 23

15

lao động và công cụ lao động đã có sự thay đổi cơ bản: công cụ cơ khí được

sử dụng phổ biến, phân công và hiệp tác lao động được thực hiện sâu hơn và rộng hơn Vì vậy khả năng sản xuất được mở rộng, hiệu quả sản xuất được nâng cao

Sự phát triển của công nghiệp có thể diễn ra theo trình tự nêu trên nhưng cũng có thể phát triển nhảy vọt từ trình độ thấp lên trình độ cao khi

nó đảm bảo những điều kiện phù hơp Trong thời đại ngày nay, con đường phát triển nhảy vọt được áp dụng ngày càng phổ biến ở các nước đang phát triển Nhờ chính sách huy động hợp lý các nguồn lực bên trong và sự hỗ trợ

có hiệu quả từ bên ngoài các nước đã rút ngắn quá trình xây dựng nền đại công nghiệp, từ một nước nông nghiệp lạc hậu trở thành nước có nền công nghiệp phát triển

Nghiên cứu tính quy luật này không chỉ có ý nghĩa thực tiễn về tổ chức sản xuất, ứng dụng máy móc thiết bị mà còn góp phần thúc đẩy thực hiện công cuộc cải tạo quan hệ sản xuất trong công nghiệp

1.2 NỘI DUNG VÀ TIÊU CHÍ VỀ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP - TIỂU THỦ CÔNG NGHIỆP

1.2.1 Gia tăng về số lượng và quy mô của cơ sở sản xuất

Phát triển số lượng cơ sở sản xuất CN-TTCN trong đó phải cần trọng đến phát triển các doanh nghiệp vì doanh nghiệp là bộ phận cấu thành quan trọng nhất của sản xuất công nghiệp Càng nhiều doanh nghiệp lớn mạnh thì ngành càng phát triển Việc tập trung hóa sản xuất công nghiệp sẽ tạo điều kiện hình thành các doanh nghiệp có quy mô sản xuất lớn, nâng cao năng lực cạnh tranh và gia tăng khả năng thích nghi với sự biến động của thị trường

Để phản ánh quy mô doanh nghiệp và so sánh quy mô doanh nghiệp ta

có thể sử dụng một số tiêu chí sau:

- Số lượng sản phẩm

- Số lượng lao động

Trang 24

16

- Giá trị tài sản cố định

Số lượng cơ sở sản xuất ngày càng tăng chứng tỏ CN-TTCN ngày càng phát triển Không chỉ tăng số lượng cơ sở đăng ký kinh doanh mà phải được thể hiện bằng sự tăng lên về số lượng cơ sở sản xuất hoạt động thực tế trên thị trường và chỉ có như vậy mới đánh giá đúng thực tế phát triển số lượng

cơ sở CN-TTCN Nhìn chung, sự phát triển cơ sở CN-TTCN phải phù hợp với tình hình, xu hướng phát triển kinh tế xã hội của địa phương

Phát triển số lượng cơ sở CN-TTCN phải được tiến hành cùng với việc nâng cao năng lực cạnh tranh của các cơ sở Vì CN-TTCN đang phải đối mặt với nhiều khó khăn, thách thức rất lớn đó là sự gia tăng cạnh tranh không chỉ trên thị trường xuất khẩu mà ngay cả thị trường nội địa Do vậy, chỉ có nâng cao năng lực cạnh tranh của các cơ sở mới có thề đứng vững trong điều kiện cạnh tranh và hội hập mạnh mẽ như hiện nay Để thực hiện được điều đó thì sự liên kết trong công nghiệp cũng rất quan trọng Tăng cường liên kết kinh tế trong sản xuất CN-TTCN là cơ hội để gia tăng số lượng cơ sở, gia tăng số lượng doanh nghiệp và tạo điều kiện để phát triển hiệu quả, bền vững, nâng cao khả năng cạnh tranh trên thị trường nội địa và thế giới

Bên cạnh đó, phát triển các ngành công nghiệp quy mô vừa và nhỏ cũng tỏ ra khá hiệu quả dối với một số ngành nghề, đặc biệt là các ngành thủ công nghiệp manng tính truyền thống như quần áo, giày dép, đồ gỗ, vật liệu xây dựng…

1.2.2 Bảo đảm các nguồn lực cho SX CN-TTCN

Nguồn lực ở đây bao gồm: vốn, lao động, hệ thống cơ sở vật chất (thiết

bị, công nghệ…) Do đó, mở rộng quy mô các yếu tố nguồn lực có thể hiểu

là làm cho các các yếu tố về lao động, vốn, hệ thống cơ sở vật chất của cơ sở CN-TTCN ngày càng tăng lên Lao động và nguồn vốn là hai yếu tố đầu vào

cơ bản đối với sự tồn tại và phát triển của các các cơ sở sản xuất Việc gia

Trang 25

17

tăng các yếu tố đó sẽ thể hiện sự phát triển của CN-TTCN

Lao động, năng lực, trình độ quản lý của các cơ sở sản xuất là một trong những yếu tố quan trọng cho sự phát triển CN-TTCN Quy mô lực lượng lao động trong khu vực này càng lớn thể hiện quy mô, số lượng của khu vực CN-TTCN ngày càng chiếm tỷ trọng lớn trong nền kinh tế, giá trị đóng góp vào sự phát triển của nền kinh tế càng tăng Năng lực, trình độ tay nghề, trình độ của người lao động, trình độ quản lý càng cao thì sẽ góp phần nâng cao khả năng cạnh tranh của CN-TTCN Trong ngắn hạn, khi năng suất lao động và tiền công chưa có thay đổi lớn thì quy mô lao động trực tiếp quyết định quy mô sản lượng đầu ra Muốn đạt được sự tăng trưởng nhanh trong CN-TTCN thì phải có nguồn lao động dồi dào và phải mở rộng được sản xuất Mặt khác, nguồn lao động là hoạt động sản xuất vật chất làm gia tăng của cải, thu nhập của đại bộ phận dân cư Do đó, quy mô và chất lượng nguồn lao động quyết định quy mô đầu ra trong CN-TTCN

Phát triển kinh tế nói chung và sự phát triển của ngành CN_TTCN nói riêng gắn liền với sự phát triển con người, con người nắm giữ vị trí trung tâm của sự phát triển CN-TTCN

Tiêu chí phản ánh:

- Số lượng và mức tăng lao động trong doanh nghiệp

- Cơ cấu lao động trong doanh nghiệp

Trong khi đó vốn và công nghệ là yếu tố quyết định phát triển vững chắc của ngành CN-TTCN

Vốn đầu tư và vốn sản xuất kinh doanh là một trong những yếu tố cực

kỳ quan trọng đối với sự phát triển của tất cả các cơ sở CN-TTCN Vốn là yếu tố tiên quyết quyết định sự hình thành và phát triển CN-TTCN Vốn sản xuất vừa là yếu tố đầu vào, vừa là sản phẩm đầu ra của quá trình sản xuất Vốn đầu tư không chỉ là cơ sở tạo ra vốn sản xuất mà còn là điều kiện để nâng cao trình độ khoa học-công nghệ góp phần vào quá trình hiện đại hóa

Trang 26

tư và hiệu quả mà sự gia tăng vốn này mang lại

Các nguồn lực: lao động, vốn ở các vùng miền, đặc biệt là nông thôn thường nhỏ lẻ, phân tán Vì vậy, khả năng khai thác ở mỗi vùng sẽ khác nhau Các nguồn tài nguyên, lợi thế so sánh của địa phương cũng chỉ nằm ở dạng tiềm năng Khi phát triển CN-TTCN, do nó có nhiều loại quy mô, dễ dàng chuyển hướng kinh doanh nên các nguồn lực này sẽ được sử dụng nhiều hơn phục vụ tốt hơn cho nhu cầu phát triển kinh tế-xã hội( theo các nhà kinh tế học thì nó chứng tỏ nền kinh tế đã sử dụng một cách có hiệu quả các nguồn lực) Chính sự phát triển của ngành công nghiệp chế biến, các ngành tiểu thủ công nghiệp đã cho phép nâng cao giá trị của các tài nguyên

tự nhiên: nông, lâm, hải sản

Mặt bằng sản xuất kinh doanh là một trong những yếu tố thúc đẩy TTCN phát triển Các cơ sở CN-TTCN thường sử dụng chính diện tích đất của mình làm mặt bằng sản xuất, rất khó khăn khi mở rộng quy mô sản xuất Việc tiếp cận quyền sử dụng đất làm mặt bằng kinh doanh nếu gặp nhiều thuận lợi sẽ tạo cơ hội cho các cơ sở CN-TTCN có điều kiện mở rộng quy

CN-mô sản xuất

Về công nghệ, kỹ thuật, máy móc thiết bị, hầu hết các nhà nghiên cứu kinh tế đều cho rằng nó có vai trò, tác dụng rất lớn đối với sự tăng trưởng và phát triển kinh tế nói chung và CN-TTCN nói riêng Bởi vì, khi áp dụng công nghệ và kỹ thuật, máy móc thiết bị hiện đại vào sản xuất sẽ nhanh chóng nâng cao trình độ của sản xuất Trước đây, các cơ sở sản xuất đồ gỗ

Trang 27

19

sản xuất bằng thủ công nên năng suất rất thấp Nhờ đổi mới công nghệ, kỹ thuật, máy móc thiết bị hiện đại, hiện nay các công đoạn cưa, xẻ, đục, chặm trổ, đánh bóng được dùng hệ thống cơ giới hóa, tự động hóa nên độ chính xác, tính thẩm mỹ và năng suất cao; trước đây làm nhang bằng tay, năng suất rất thấp, giờ làm bằng máy móc, công nghệ đã cho năng suất cao gấp nhiều lần … Hoặc như việc cải tiến, đổi mới kỹ thuật gặt lúa, đập lúa của người nông dân đã giảm tỷ lệ hao hụt lúa từ 13% xuống còn 5% Đổi mới

kỹ thuật xay xác lúa cũng làm giảm rất nhiều tỷ lệ gạo bị nát và rơi vãi Như vậy việc áp dụng những tiến bộ khoa học kỹ thuật đã có tác dụng rất lớn trong việc tăng năng suất lao động và hiệu quả sản xuất kinh doanh

1.2.3 Hoàn thiện hình thức tổ chức sản xuất kinh doanh

CN-TTCN có nhiều hình thức tổ chức sản xuất kinh doanh nhưng chủ yếu là: hộ gia đình sản xuất TTCN; các tổ hợp tác, hợp tác xã chuyên sản xuất TTCN; các xí nghiệp, các công ty trách nhiệm hữu hạn; trong đó ở các huyện nông nghiệp, khu vực nông thôn thì hộ gia đình vẫn chiếm đa số về lao động và cơ sở sản xuất, số lượng loại hình tổ chức doanh nghiệp và hợp tác xã chiếm tỷ lệ nhỏ hơn

Để CN-TTCN có sự tăng trưởng và phát triển ổn định, khuyến khích phát triển các loại hình doanh nghiệp CN-TTCN Bởi vì, các hình thức hoạt động này có lợi thế là tính linh hoạt trong việc giải quyết các vấn đề sản xuất kinh doanh Đối với loại hình hợp tác xã có ưu điểm ở cơ chế huy động vốn

và sự tham gia quản lý của người lao động nhưng lại hạn chế ở hiệu quả sản xuất kinh doanh Do vây, trong quá trình phát triển CN-TTCN việc phát triển của loại hình hoạt động này cần căn cứ vào những điều kiện kinh doanh

ở từng địa phương cụ thể

1.2.4 Thị trường đầu ra của sản phẩm

Đối với các cơ sở sản xuất thì việc xác định thị trường đầu ra của sản phẩm là khâu vô cùng quan trọng, sự tồn tại của cơ sở sản xuất phụ thuộc

Trang 28

20

vào việc hàng hoá của doanh nghiệp có bán dược không

Thị trường tiêu thụ sản phẩm chi phối các khâu nghiệp vụ khác Hoạt động sản xuất kinh doanh đòi hỏi phải được diễn ra liên tục và nhịp nhàng, hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh được đánh giá bởi nhiều nhân tố, trong đó tốc độ quay vòng của vốn phụ thuộc vào tốc độ tiêu thụ của sản phẩm vì vậy nếu sản phẩm có thị trường tiêu thụ( hay có đầu ra) tốt thì làm cho vòng quay vốn giảm

Thị trường tiêu thụ sản phẩm tạo ra mối gắn kết giữa người tiêu dùng

và nhà sản xuất Sản phẩm sản xuất ra bán được sẽ góp phần nâng cao uy tín của cơ sở củng cố vị trí và thế lực của doanh nghiệp trên thị trường

Thị trường đầu ra của sản phẩm có thể là thị trường trong nước( thị trường địa phương, vùng lân cận…) và thị trường nước ngoài Do vậy, thị trường đầu ra của sản phẩm không chỉ là thị trường địa phương, trong nước

mà phải vươn ra nước ngoài Bởi vì, quá trình phát triển của CN-TTCN cũng đồng thời với thị trường trong nước và thị trường nước ngoài thì trong quá trình đó sản phẩm của thị trường nước ngoài cùng xâm nhập vào thị trường trong nước đòi hỏi sản phẩm của CN-TTCN phải cạnh tranh quyết liệt và có hiệu quả hơn, chính điều này tạo điều kiện kích thích cho CN-TTCN phát triển Do đó, để phát triển CN-TTCN thì cần thiết phải phát triển thị trường tiêu thụ rộng khắp, chiếm lĩnh thị trường bằng năng lực cạnh tranh của sanrt phẩm và các chính sách thương mại hỗ trợ

1.2.5 Gia tăng giá trị đóng góp của CN-TTCN

Giá trị đóng góp của CN-TTCN vào GDP được xác định dựa trên cơ sở quan hệ cung cầu về sản phẩm của CN-TTCN trên thị trường Lượng giá trị này chính là điểm cân bằng giữa cung và cầu

Khi giá trị của sản phẩm CN-TTCN tăng lên thì nó sẽ thúc đẩy nhanh quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế, tạo điều kiện tiến sát đến cơ cấu kinh

tế công nghiệp, xây dựng- nông nghiệp-dịch vụ Sản xuất CN-TTCN phát

Trang 29

21

triển giải quyết việc làm cho người lao động, nâng cao trình độ của người lao động Từ đó phát huy được vai trò của CN-TTCN đối với sự phát triển kinh tế, xã hội

1.3 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỰ PHÁT TRIỂN CỦA TTCN

CN-Quá trình hình thành và phát triển của ngành công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp chịu ảnh hưởng của nhiều nhân tố tự nhiên, kinh tế, xã hội trong đó nhân tố kinh tế xã hội ảnh hưởng mạnh mẽ hơn Những nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển gồm:

1.3.1 Điều kiện tự nhiên

Tất cả những yếu tố thuộc về điều kiện tự nhiên vừa tạo điều kiện thuận lợi vừa tạo sức ép đối với việc phát triển CN-TTCN Đặc điểm của nước ta ở nơi nào cũng có tài nguyên, nguyên liệu để có thể khai thác phục vụ cho sản xuất CN-TTCN

Điều kiện tự nhiên còn ảnh hưởng ở chỗ: đối với những vùng có địa hình phức tạp, điều kiện địa lý không thuận lợi thì chỉ có thể phát triển ở một chừng mực nhất định Ngược lại, ở những vùng có điều kiện tự nhiên, địa hình thuận lợi thì sẽ có thể hình thành các vùng nguyên liệu tập trung thúc đẩy sự phát triển của CN-TTCN với quy mô lớn

1.3.2 Kết cấu hạ tầng kinh tế

* Tình hình phát triển kinh tế

Sự phát triển của CN-TTCN không thể tách rời với sự phát triển của kinh tế khu vực và kinh tế cả nước Vì sự phát triển kinh tế chính là sự phát triển của tất cả các ngành nghề, các lĩnh vực Và trong quá trình phát triển kinh tế sự phát triển của ngành này sẽ tạo điều kiện, tiền đề cho sự phát triển của các ngành nghề khác Chẳng hạn nông nghiệp phát triển, sản phẩm nông nghiệp được tạo ra với năng suất cao, chất lượng đảm bảo sẽ làm nguyên liệu đầu vào cực kì tốt cho ngành công nghiệp chế biến

Trang 30

22

Sự phát triển của CN-TTCN phụ thuộc rất lớn vào khả năng đáp ứng nhu cầu ngày càng đa dạng, phong phú và thường xuyên biến đổi của thị trường Sự thay đổi của thị trường tạo định hướng cho sự phát triển của các ngành CN-TTCN

* Về cơ chế chính sách đối với sự phát triển CN-TTCN:

Cơ chế chính sách của nhà nước ảnh hưởng rất lớn đến sự phát triển hay suy vong của ngành công nghiệp đặc biệt đối với các ngành tiểu thủ công nghiệp Từ khi thực hiện công cuộc đổi mới đến nay, khi các hộ gia đình được công nhận là các chủ thể kinh tế độc lập tự chủ trong nông thôn, các doanh nghiệp tư nhân được phép phát triển chính thức, thì các nghề TTCN đã có điều kiện phục hồi và phát triển mạnh Chính sách mở cửa hội nhập kinh tế của nước ta đối với các nước trong khu vực và trên thế giới cũng làm cho một số sản phẩm của ngành CN-TTCN có điều kiện phát triển

do mở rộng được thị trường tiêu thụ Trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đai hóa đất nước nếu không có những chính sách phát triển hợp lý đối với sự kết hợp giữa công nghiệp với TTCN thì các làng nghề cũng khó có điều kiện phát triển

* Vốn cho sự phát triển sản xuất kinh doanh:

Vốn là yếu tố, là nguồn lực quan trọng đối với bất kỳ quá trình sản xuất, kinh doanh nào Sự phát triển của CN-TTCN cũng không nằm ngoài sự ảnh hưởng của nhân tố vốn sản xuất Trước đây, vốn đối với sự phát triển các làng nghề TTCN rất hạn chế, thường là vốn tự có của các cá nhân hộ gia đình Ngày nay, trong điều kiện kinh tế thị trường cạnh tranh khốc liệt đòi hỏi về nhu cầu vốn cũng đã thay đổi, các hộ sản xuất kinh doanh phải có lượng vốn tương đối lớn để đầu tư, cải tiến công nghệ sản xuất, đưa thiết bị, máy móc tiên tiến vào một số khâu, công đoạn của quá trình sản xuất để thay thế kỹ thuật lao động thủ công, nhằm nâng cao năng xuất lao động, chất lượng sản phẩm để đáp ứng nhu cầu thị trường

Trang 31

23

* Kết cấu hạ tầng

Kết cấu hạ tầng, trước hết là giao thông, điện, cấp và thoát nước… có ảnh hưởng rất lớn đến sự hình thành, tồn tại và phát triển của ngành CN-TTCN Nếu kết cấu hạ tầng yếu kém có thể sẽ dẫn đến nhiều hệ lụy, kiềm hàm sự phát triển của CN-TTCN Khi đó, chúng ta sẽ rất khó khăn trong việc phát triển các vùng nguyên liệu tập trung, tăng chi phí, bảo quản, làm giảm chất lượng hàng hóa, khó khăn trong công tác bảo vệ môi trường, giảm tính hấp dẫn về môi trường đầu tư, khó khăn trong thu hút vốn đầu tư từ đó ảnh hưởng đến việc mở rộng quy mô cũng như phát triển của CN-TTCN

1.3.3 Điều kiện xã hội

* Dân số và lao động là một trong những yếu tố quan trọng nhất trong quá trình sản xuất Lao động đáp ứng đầy đủ về số lượng và chất lượng sẽ có tác dụng tích cực trong quá trình phát triển của CN-TTCN Cơ cấu dân số hợp lý sẽ tạo điều kiện thuận lợi trong phát triển nguồn nhân lực

* Văn hóa, truyền thống

Thực tế cho thấy nơi nào có trình độ văn hóa cao nơi ấy dễ dàng sử dụng các tiến bộ kỹ thuật, sản phẩm làm ra có năng suất cao và ngược lại Truyền thống cũng là nhân tố tác động đến sự phát triển của CN-TTCN Địa phương nào có truyền thống phát triển ngành nghề, tương trợ lẫn nhau, yêu nghề nghiệp…thường sẽ dễ dàng phát triển kinh tế trong đó có phát triển CN-TTCN

1.3.4 Sự phát triển của khoa học, công nghệ

Trình độ kỹ thuật và công nghệ sản xuất có ảnh hưởng rất quan trọng đối với bất kỳ nghành nghề nào, sản phẩm nào Nó ảnh hưởng trực tiếp đến năng xuất lao động, chất lượng và giá thành sản phẩm, đến năng lực cạnh tranh của sản phẩm hàng hóa trên thị trường và cuối cùng là quyết định đến

sự tồn tại hay suy vong của ngành đó Hiện nay, phần lớn các cơ sở sản xuất TTCN vẫn sử dụng thiết bị thủ công, công nghệ cổ truyền nên sản phẩm tạo

Trang 32

24

ra năng xuất, chất lượng sản phẩm kém, không đồng bộ, giá thành cao, hạn chế khả năng cạnh tranh của sản phẩm trên thị trường Để đa dạng hóa sản phẩm, nâng cao năng xuất đáp ứng được nhu cầu và tăng khả năng cạnh tranh của sản phẩm trên thị trường chúng ta cần đổi mới trang thiết bị, cải tiến công nghệ sản xuất, áp dụng tiến bộ của khoa học công nghệ vào trong sản xuất CN-TTCN

Trang 33

25

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP,

TIỂU THỦ CÔNG NGHIỆP HUYỆN HÒA VANG –

THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

2.1 ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN, KINH TẾ XÃ HỘI HUYỆN HÒA VANG ẢNH HƯỞNG ĐẾN PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP, TIỂU THỦ CÔNG NGHIỆP

2.1.1 Đặc điểm tự nhiên

- Vị trí địa lý

Hòa Vang là một huyện ngoại thành bao bọc phía Tây của Thành phố

Đà Nẵng Toàn huyện có diện tích đất tự nhiên là 736.91 km2 Trong đó, đất nông nghiệp là 599.73 km2, chiếm 81,38% Dân số là 120,698 người, mật độ trung bình 164 người/km2(số liệu thống kê tháng 12/2011)

Phía Đông và Bắc giáp hai quận Cẩm Lệ và Liên Chiểu, TP Đà Nẵng Phía Tây Bắc giáp huyện Phú Lộc, tỉnh Thừa Thiên Huế

Phía Tây, Tây Nam giáp hai huyện Đông Giang, Đại Lộc tỉnh Quảng Nam

Phía Nam giáp huyện Điện Bàn tỉnh Quảng Nam

Gồm 11 đơn vị hành chính trực thuộc Trong đó Hòa Châu, Hòa Phước, Hòa Tiến là 3 xã đồng bằng, Hòa Phong, Hòa Khương, Hòa Nhơn, Hòa Sơn, Hòa Liên là các xã trung du và 3 xã miền núi là Hòa Phú, Hòa Ninh, Hòa Bắc

Hệ thống giao thông nội địa của Huyện nối liền với các tuyến giao thông ngoài huyện theo hướng Bắc Nam, Đông Tây rất thuận lợi cho giao thương, đi lại cả đường bộ lẫn đường thủy Hệ thồng đường Quốc lộ 1A và đường sắt Bắc Nam đi trực tiếp qua huyện nằm trên xã Hòa Tiến, Hòa

Trang 34

26

Phước và Hòa Châu Đường tránh Nam đèo Hải Vân và hai tuyến Quốc lộ 14B và 14G chạy ngang qua địa bàn huyện ngay trại trung tâm Huyện lỵ nối xuyên suốt từ Quốc lộ 1A đi đường mòn Hồ Chí Minh địa phận huyện Đông Giang và Đại Lộc tỉnh Quảng Nam và nối Quốc lộ 1A đi hầm đèo Hải Vân Ngoài ra tuyến đường tỉnh lộ DT602 và các tuyến đường huyện lộ, liên xã liên thôn chằn chịt đảm bảo giao thương hết sức thuận lợi bên trong và ngoài huyện Có thể nói Hòa Vang là đầu mối giao thương quan trọng của Đà Nẵng với các tỉnh lân cận của miền Trung và Tây Nguyên

- Điều kiện tự nhiên:

+ Địa hình: Do đặc thù hết sức phức tạp, địa hình không bằng phẳng, chia cắt bởi sông, suối, núi, đồi Trải rộng cả ba vùng đồi núi, trung du, đồng bằng Địa hình nghiêng từ Tây sang Đông, có nhiều đồi núi, cao nhất là đỉnh

Bà Nà (1.847m) Địa hình có nhiều đồi dốc lớn bị chia cắt bởi hai sông S.Cu

Đê và S.Yên

Vùng đồi núi: các đồi núi cao dần về phía Tây và Tây Bắc Độ cao địa hình từ 100m đến 800m, độ dốc bình quân từ 15 đến 200, núi chiếm phần lớn diện tích tự nhiên (60%) Đại hình núi cao lượng sóng, có độ dốc khá lớn và hình thành vành đai ranh giới với các huyện Đông Giang (Quảng Nam), Phú Lộc (Thừa Thiện Huế) Diện tích tự nhiên khu vực miền núi tập trung ở 3 xã Hòa Phú, Hòa Ninh và Hòa Bắc, một phần nhỏ diện tích đồi núi nằm ở Hòa Khương, Hòa Phong và Hòa Sơn Thế mạnh của vùng là chăn nuôi gia súc chăn thả như bò, dê, một số giống vật hoang dã lai như lợ rừng, rắn, khỉ, Ngoài ra kinh tế lâm nghiệp và du lịch đóng vai trò chủ đạo, đặc biệt đồi núi Bà Nà phục vụ cho du lịch sinh thái

Vùng trung du: Nằm xen kẻ và bên dưới vùng đồi núi, là các vùng gò đồi thấp phần lớn là diện tích bị bạc màu do bị rửa trôi, độ cao trung bình từ 5m đến 20m, thích hợp trồng cây công nghiệp như mía, cây màu như ngô,

Trang 35

27

sắn và cây lâm nghiệp, chăn thả gia súc Tập trung các xã Hòa Ninh, Hòa Sơn, Hòa Phong, Hòa Khương

Vùng đồng bằng chủ yếu tập trung ở phía Đông, Đông Nam, Đông Bắc

và khu vực trung tâm huyện địa hình tương đối bằng phẳng, độ cao trung bình so với mực nước biển từ 2 đến 5m, gồm các xã Hòa Tiến, Hòa Châu, Hòa Phước, một phần diện tích Hòa Nhơn, Hòa Phong, Hòa Khương và Hòa Liên Thích hợp bố trí các cánh đồng lúa lớn và sản xuất rau sạch, hoa cây cảnh và một số loại cây lương thực, thực phẩm khác như ngô, đỗ Bên cạnh

đó, việc nuôi trồng thủy sản và gia súc gia cầm ở những đại phương này cũng phát triển rất thuận lợi

+ Khí hậu: Hòa Vang là một vùng mang đặc thù khí hậu diên hải Nam Trung bộ, nhiệt đới gió mùa, lượng bức xạ dồi dào, nắng nhiều (hơn 2260 giờ nắng/năm), nhiệt độ cao (mùa hạ từ 330C đến 370 C, mùa Đông từ 160C đến 240C), Nhiệt độ cao nhất thường vào tháng 4 đến tháng 7 hàng năm và thấp nhất vào tháng 10 năm nay đến tháng giêng năm sau Lượng mưa phong phú trong năm, trung bình 25.000mm, lượng hơi nước bốc hơi trung bình khoảng 80,5mm/tháng, độ ẩm trung bình cao, khoảng trên 80% Hướng gió thình hành trong năm là hường Tây Năm vào mùa nắng và Hướng Đông Bắc vào mùa mưa Tuy nhiên, do sức chắn lớn của đèo Hải Vân và các ngọn núi cao phía Tây Bắc huyện nên gió Tây Nam vào mùa nắng có ảnh hưởng nhưng không đáng kể Khí hậu ở đây thích hợp với nhiều loại cây trồng ngắn ngày như lúa, rau, đỗ, thuốc lá,… và cây lâu năm như tiêu, cây ăn quả + Nguồn nước, thủy văn:

Trên địa bàn có hai con sông chính chảy qua đó là S.Cu Đê và S Yên Ngoài ra còn một số khe, mương, ao hồ tạo nên nguồn nước ngọt cho sinh hoạt và tưới tiêu

Nguồn nước phục vụ cho sinh hoạt và sản xuất ở Hòa Vang được lấy từ hai nguồn là nước mặt và nước ngầm

Trang 36

28

Tổng lượng nước mặt hằng năm của Hòa Vang vào khoảng 2,33 tỷ m3, đây chủ yếu là nguồn nước được lưu giữ trong các sông ao hồ, đập chứa, kênh mương, mặt ruộng Tuy nhiên, phần lớn mặt nước các sông, hồ đều thấp hơn mặt bằng canh tác và khu dân cư nên hạn chế đáng kể đến khả năng khai thác, sử dụng vào sản xuất và đời sống

Nước ngầm: Hệ thống nước ngầm của Huyện phân bổ không đều, mực nước thấp, khai thác khó khăn Ngoài ra có nguồn nước nóng nước khoáng được phát hiện và khai thác tại một số điểm như Phước Sơn (Hòa Khương), Nam Thành (Hòa Phong)…

Sự góp mặt của các nguồn nước khoáng nóng tự nhiên đã tạo điều kiện thuận lợi cho Hòa Vang khai thác phát triển các nghành du lịch

+ Thổ nhưỡng: tổng diện tích đất tự nhiên là 70.734ha, đã đưa vào khai thác và sử dụng hơn 80% diện tích Trên địa bàn huyện có nhiều loại đất khác nhau như đất phù sa, đất đỏ vàng, đất phèn, đất xám bạc màu, đất đen,…

Đất phù sa:Tập trung chủ yếu các vùng triền ven hai con sông chính là Sông Yên và Sông Cu Đê chảy qua địa bàn huyện tại các xã Hòa Liên, Hòa Nhơn, Hòa Phong, Hòa Khương, Hòa Tiến Đất phù sa được tạo thành do lắng đọng phù sa của các dòng sông trong mùa mưa hằng năm, khi có lụt hoặc lũ quyét, đất ở vùng thượng lưu các đồi núi, vùng trung du bị lũ quyét, rửa trôi, chảy theo các dòng sông đưa về vùng hạ lưu, tích tụ tạo thành Loại đất này có độ phì nhiêu cao, thích hợp trồng nhiều loại cây như lúa, hoa màu, rau thực phẩm cho năng suất, chất lượng

Đất đỏ vàng, đất xám bạc màu:Tập trung các vùng đồi núi trung du phía Tây của huyện, Hầu hết độ phì của đất bị rửa trôi do mưa lớn và lũ quyét Khi tiến trồng trọt trên diện tích đất này phải tính đến việc bón phẩn, bồi bổ cho đất thì cây trong mới phát triển tốt và cho nắng suất cao Thích hợp với trồng cây công nghiệp, cây ăn quả, trồng rừng, và trồng cỏ cho chăn nuôi

Trang 37

- Tăng trưởng kinh tế

Tổng giá trị sản phẩm nền kinh tế của huyện năm 2014 là 5 480,3 tỷ đồng (giá cố định 2010); tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân là 10,5%/ năm Trong năm 2014, giá trị của ngành nông nghiệp là 873,5 tỷ đồng (chiếm 15,9%), giá trị của ngành công nghiệp xây dựng là 2 459,7 tỷ đồng (chiếm 44,9%) tỷ trọng đóng góp của ngành dịch vụ là 39,2% Từ năm 2010 đến 2014, kinh tế của huyện có bước phát triển khá, tỷ trọng ngành công nghiệp, xây dựng và thương mại dịch vụ tăng, ngành nông nghiệp giảm Tổng giá trị kinh tế huyện Hòa Vang năm 2010 là 3 189,3 tỷ đồng, giá trị kinh tế tăng đều qua các năm, đến 2014 tăng lên 5 480,3 tỷ đồng

Bảng 2.1 Tổng giá trị và tốc độ tăng trưởng kinh tế Huyện giai đoạn

1- Tổng giá trị sản xuất 3 189.3 4 141.2 4 580.5 4 968.8 5 480.3 4 472.0 2- Tốc độ tăng trưởng

Trong đó:

Ngành NN 715.0 746.4 785.6 824.0 873.5 788.9 Ngành CN-XD 1 262.3 1 901.8 2 105.5 2 236.4 2 459.7 1993.1 Ngành TM-DV 1 212.0 1 493.1 1 689.4 1 908.4 2 147.1 1690.0

Nguồn: Chi cục Thống kê huyện Hòa Vang

Trang 38

30

Cùng với sự phục hồi sau khủng hoảng của nền kinh tế thế giới nói chung và thành phố Đà Nẵng nói riêng, kinh tế huyện Hoà Vang cũng có những chuyển biến tích cực nhờ vào các chính sách của Chính phủ Và nền kinh tế cả nước năm 2010 đã đạt tốc độ tăng trưởng cao hơn năm 2009, đánh dấu bước phát triển trở lại của nền kinh tế bởi năm 2010 là năm cuối thực hiện Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2006-2010 và Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội 10 năm 2001-2010 Kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh của năm 2010 là cơ sở và đặt nền tảng cho việc xây dựng và thực hiện Kế hoạch phát triển kinh tế-xã hội năm 2011, năm đầu của Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2011-2015 và Chiến lược phát triển kinh tế-

xã hội 10 năm 2011-2020 Nhờ vào chỉ đạo các ngành, các cấp, các địa phương thực hiện nghiêm và đồng bộ các giải pháp, nỗ lực vượt qua khó khăn, huy động hiệu quả các nguồn lực, tận dụng kịp thời và tối đa cơ hội, thúc đẩy sản xuất, kinh doanh nhằm thực hiện mục tiêu tổng quát của Kế hoạch phát triển kinh tế-xã hội, kinh tế huyện đã đạt tốc độ tăng trưởng khá cao, tốc độ tăng trưởng kinh tế huyện giai đoạn 2010-2014 đạt 14,81% Giá trị đóng góp của các ngành kinh tế năm 2010: ngành nông nghiệp đóng góp 715 triệu đồng trong tổng giá trị kinh tế huyện, tiếp đến là ngành công nghiệp, xây dựng là 1 262,3 triệu đồng và ngành chiếm tỷ trọng cao nhất trong ba ngàn là ngành dịch vụ, giá trị đóng góp của ngành là 1 212,0 triệu đồng Và từ năm 2011 đến năm 2014, giá trị đóng góp của ngành công nghiệp, xây dựng không ngừng gia tăng và giá trị đóng góp của ngành là cao nhất so với các ngành còn lại

Trang 39

31

38 39.60

22.4

18 45.90 36.1

17.2 46.00 36.9

Hình 2.1: Tỷ trọng các ngành kinh tế của huyện qua các năm

Nguồn: Chi cục thống kê huyện Hòa Vang

Cơ cấu kinh tế huyện từ năm 2010 đến nay đang chuyển dịch đúng hướng với tỷ trọng nông nghiệp giảm, công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp, giao thông vận tải, thương nghiệp và dịch vụ tăng dần qua các năm Lĩnh vực công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp, dịch vụ và giao thông vận tải trên địa bàn huyện tiếp tục có những bước phát triển tích cực Số lượng cơ sở sản xuất CN-TTCN, dịch vụ và số lượng lao động thu hút trong lĩnh vực này qua các năm đều không ngừng gia tăng, cụ thể:

Năm 2010

Năm 2011

Trang 40

Thương mại, dịch vụ

Ngày đăng: 04/04/2022, 22:47

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1] PGS.TS. Bùi Quang Bình (2011), “Đẩy mạnh công nghiệp hóa và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực ở Việt Nam”, Tạp chí Phát triển Kinh tế số 251 tháng 9/2011 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đẩy mạnh công nghiệp hóa và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực ở Việt Nam”
Tác giả: PGS.TS. Bùi Quang Bình
Năm: 2011
[2] PGS.TS. Bùi Quang Bình (2010), Kinh tế Phát triển, NXB Giáo dục 2010 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kinh tế Phát triển
Tác giả: PGS.TS. Bùi Quang Bình
Nhà XB: NXB Giáo dục 2010
Năm: 2010
[3] Lê Hữu Đốc (2004), Công nghiệp thành phố Đà Nẵng: Thực trạng và giải pháp phát triển, NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Công nghiệp thành phố Đà Nẵng: Thực trạng và giải pháp phát triển
Tác giả: Lê Hữu Đốc
Nhà XB: NXB Chính trị quốc gia
Năm: 2004
[4] Đỗ Xuân Luận (2009), Phát triển các nghề tiểu thủ công nghiệp huyện Phổ Yên, tỉnh thái Nguyên, Luận văn thạc sĩ, Đại học Thái Nguyên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát triển các nghề tiểu thủ công nghiệp huyện Phổ Yên, tỉnh thái Nguyên
Tác giả: Đỗ Xuân Luận
Năm: 2009
[5] Ngô Bá Anh Tuấn (2013), Phát riển công nghiệp trên địa bàn huyện Duy Xuyên tỉnh Quảng Nam, Luận văn thạc sĩ, Đà nẵng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát riển công nghiệp trên địa bàn huyện Duy Xuyên tỉnh Quảng Nam
Tác giả: Ngô Bá Anh Tuấn
Năm: 2013
[8] UBND huyện Hòa Vang, “Quy hoạch tổ ng thể phát triển kinh tế - xã hộ i huyện Hòa Vang đến năm 2020”, Báo cáo tổng kết tình hình kinh tế xã hội, quố c phòng an ninh năm 2010,2011, 2012, 2013 và 6 tháng đầu năm 2014 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội huyện Hòa Vang đến năm 2020”
[6] Chi cục thống kê Huyện Hòa Vang, Niên giám thống kê năm 2010, 2011,2012, 2013; Số liệu tổng điều tra công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp huyện Hòa Vang năm 2014 Khác
[7] Đề án phát triển công nghiệp và dịch vụ huyện Hoà Vang giai đoạn 2011-2015 Khác
[9] Cổng thông tin điện tử của Bộ Kế Hoạch & Đầu tư; Tổng cục thống kê Việt Nam. Trang Web: thành phố Đà Năng; huyện Hòa Vang.Websites Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

DANH MỤC CÁC BẢNG - (luận văn thạc sĩ) phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp trên địa bàn huyện hòa vang
DANH MỤC CÁC BẢNG (Trang 7)
DANH MỤC CÁC HÌNH - (luận văn thạc sĩ) phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp trên địa bàn huyện hòa vang
DANH MỤC CÁC HÌNH (Trang 8)
Bảng 2.1. Tổng giá trị và tốc độ tăng trưởng kinh tế Huyện giai đoạn 2010 -2014 (Giá so sánh 2010) - (luận văn thạc sĩ) phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp trên địa bàn huyện hòa vang
Bảng 2.1. Tổng giá trị và tốc độ tăng trưởng kinh tế Huyện giai đoạn 2010 -2014 (Giá so sánh 2010) (Trang 37)
Hình 2.1: Tỷ trọng các ngành kinh tế của huyện qua các năm - (luận văn thạc sĩ) phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp trên địa bàn huyện hòa vang
Hình 2.1 Tỷ trọng các ngành kinh tế của huyện qua các năm (Trang 39)
Bảng 2.2. Số cơ sở và lao động trong lĩnh vực CN-TTCN, DV - (luận văn thạc sĩ) phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp trên địa bàn huyện hòa vang
Bảng 2.2. Số cơ sở và lao động trong lĩnh vực CN-TTCN, DV (Trang 40)
Bảng 2.4. Chuyển dịch cơ cấu lao động 2010-2014 - (luận văn thạc sĩ) phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp trên địa bàn huyện hòa vang
Bảng 2.4. Chuyển dịch cơ cấu lao động 2010-2014 (Trang 43)
297 1,05 II. Tổng số - (luận văn thạc sĩ) phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp trên địa bàn huyện hòa vang
297 1,05 II. Tổng số (Trang 43)
Hình 2.2. Số lượng cơ sở sản xuất công nghiệp qua các năm - (luận văn thạc sĩ) phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp trên địa bàn huyện hòa vang
Hình 2.2. Số lượng cơ sở sản xuất công nghiệp qua các năm (Trang 45)
Bảng 2.8. Hình thức tổ chức sản xuất kinh doanh của CN-TTCN huyện Hòa Vang - (luận văn thạc sĩ) phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp trên địa bàn huyện hòa vang
Bảng 2.8. Hình thức tổ chức sản xuất kinh doanh của CN-TTCN huyện Hòa Vang (Trang 59)
Bảng 2.9. Sản phẩm CN-TTCN chủ yếu của Huyện Hòa Vang giai đoạn 2010-2014 - (luận văn thạc sĩ) phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp trên địa bàn huyện hòa vang
Bảng 2.9. Sản phẩm CN-TTCN chủ yếu của Huyện Hòa Vang giai đoạn 2010-2014 (Trang 60)
Bảng 2.10. Dự báo một số chỉ tiêu phát triển của ngành công nghiệp - (luận văn thạc sĩ) phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp trên địa bàn huyện hòa vang
Bảng 2.10. Dự báo một số chỉ tiêu phát triển của ngành công nghiệp (Trang 70)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w