1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

(luận văn thạc sĩ) phát triển công nghiệp tiểu thủ công nghiệp huyện phù mỹ, tỉnh bình định

105 12 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phát Triển Công Nghiệp-Tiểu Thủ Công Nghiệp Huyện Phù Mỹ, Tỉnh Bình Định
Tác giả Nguyễn Hoàng Dũng
Người hướng dẫn PGS.TS Bùi Quang Bình
Trường học Đại Học Đà Nẵng
Chuyên ngành Kinh Tế Phát Triển
Thể loại luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2017
Thành phố Đà Nẵng
Định dạng
Số trang 105
Dung lượng 6,14 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Số liệu này được lấy từ: + Số liệu từ Cục thống kê tỉnh Bình Định, chi cục thống kê huyện Phù Mỹ, bao gồm: điều kiện tự nhiên; mật độ dân số; số lượng lao động; số lượng các doanh nghiệp

Trang 2

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ PHÁT TRIỂN

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS BÙI QUANG BÌNH

Đà Nẵng - 2017

Trang 4

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 2

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3

4 Phương pháp nghiên cứu 3

5 Bố cục đề tài 4

6 Tổng quan tài liệu nghiên cứu 5

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP - TIỂU THỦ CÔNG NGHIỆP 9

1.1 KHÁI QUÁT CHUNG VỀ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP-TIỂU THỦ CÔNG NGHIỆP 9

1.1.1 Khái niệm công nghiệp 9

1.1.2 Khái niệm tiểu thủ công nghiệp 9

1.1.3 Khái niệm Công nghiệp-tiểu thủ công nghiệp 9

1.1.4 Vị trí, vai trò của CN-TTCN 10

1.1.5 Khái niệm Phát triển 11

1.1.6 Khái niệm phát triển CN-TTCN 11

1.2 NỘI DUNG PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆP-TIỂU THỦ CÔNG NGHIỆP 13

1.2.1 Về số lượng cơ sở sản xuất CN-TTCN 13

1.2.2 Gia tăng các nguồn lực cho sản xuất CN-TTCN 16

1.2.3 Về hình thức tổ chức sản xuất kinh doanh 20

1.2.4 Về thị trường đầu ra 21

1.2.5 Gia tăng kết quả và hiệu quả của CN-TTCN 22

1.3 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP-TIỂU THỦ CÔNG NGHIỆP 25

Trang 5

1.3.1 Điều kiện tự nhiên 25

1.3.2 Điều kiện kinh tế 26

1.3.3 Điều kiện xã hội 28

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP-TIỂU THỦ CÔNG NGHIỆP HUYỆN PHÙ MỸ 31

2.1 ĐẶC ĐIỂM VỀ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ XÃ HỘI ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỰ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG NGHIỆP-TIỂU THỦ CÔNG NGHIỆP 31

2.1.1 Đặc điểm tự nhiên 31

2.1.2 Điều kiện kinh tế 34

2.1.3 Điều kiện xã hội 39

2.2 THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP-TIỂU THỦ CÔNG NGHIỆP HUYỆN PHÙ MỸ 41

2.2.1 Về số lượng cơ sở sản xuất CN-TTCN 41

2.2.2 Về các yếu tố nguồn lực của CN-TTCN 47

2.2.3 Về hình thức tổ chức sản xuất kinh doanh của CN-TTCN 53

2.2.4.Về thị trường đầu ra của sản phẩm CN-TTCN 54

2.2.5 Tình hình kết quả và hiệu quả sản xuất kinh doanh của CN-TTCN 56

2.3 ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP-TIỂU THỦ CÔNG NGHIỆP HUYỆN PHÙ MỸ 65

2.3.1 Những kết quả chủ yếu đã đạt được 65

2.3.2 Những tồn tại, yếu kém 65

CHƯƠNG 3 PHÁT TRIỂN CN-TTCN HUYỆN PHÙ MỸ GIAI ĐOẠN 2016 - 2020 67

3.1 NHỮNG THUẬN LỢI, KHÓ KHĂN 67

3.1.1 Thuận lợi 67

Trang 6

3.1.2 Khó khăn 67

3.2 QUAN ĐIỂM, ĐỊNH HƯỚNG, MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN 68

3.2.1 Quan điểm 68

3.2.2 Định hướng 69

3.2.3 Mục tiêu phát triển CN-TTCN 70

3.3.CÁC GIẢI PHÁP CHỦ YẾU 70

3.3.1 Giải pháp về vốn 70

3.3.2 Hỗ trợ áp dụng kỹ thuật mới và bảo vệ môi trường 71

3.3.3 Đào tạo lao động, đào tạo quản lý 73

3.3.4 Đẩy mạnh xúc tiến thương mại, mở rộng thị trường 74

3.3.5 Các chính khuyến khích đầu tư 76

3.3.6 Xây dựng quy hoạch cho phát triển CN-TTCN 77

3.3.7 Hoàn thiện chính sách và nâng cao hiệu quả bộ máy quản lý của nhà nước để thúc đẩy CN-TTCN phát triển 78

KẾT LUẬN 80 TÀI LIỆU THAM KHẢO

QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐỀ TÀI LUẬN VĂN

ĐƠN XIN BẢO VỆ LUẬN VĂN

Trang 7

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

CN-TTCN : Công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp CSSX : Cơ sở sản xuất

CNH-HĐH : Công nghiệp hóa – hiện đại hóa

DNNN : Doanh nghiệp nhà nước

Trang 8

2.2 Sự phát triển các DN trên địa bàn huyện Phù Mỹ

qua một số chỉ tiêu tăng trưởng (%) 35

2.3 Các cơ sở kinh tế cá thể huyện Phù Mỹ, giai đoạn

2.4 Giá trị lĩnh vực nông, lâm, ngư ngiệp trên địa bàn

huyện Phù Mỹ, giai đoạn 2010 - 2015 37

2.5 Tình hình thu ngân sách trên địa bàn huyện Phù

2.10 Doanh thu thuần CN-TTCN huyện Phù Mỹ 45

2.11 Tỉ trọng trong cơ cấu doanh thu thuần khu vực

Trang 9

2.12 Số lượng lao động đang làm việc trong lĩnh vực

CN-TTCN theo loại hình doanh nghiệp 47

2.13 Số lượng lao động đang làm việc trong toàn bộ nền

kinh tế huyện theo loại hình doanh nghiệp 48

2.14 Tỉ lệ lao động trong lĩnh vực CN-TTCN so với tổng

lao động trong toàn nền kinh tế huyện Phù Mỹ 49

2.15 Số lượng các Doanh nghiệp, cơ sở sản xuất hoạt

2.16 Doanh thu khu vực CN-TTCN huyện Phù Mỹ phân

theo thị trường tiêu thụ qua các năm 53

2.17 Tỉ trọng Doanh thu khu vực CN-TTCN huyện Phù

Mỹ phân theo thị trường tiêu thụ qua các năm 54 2.18 Kết quả sản xuất CN-TTCN qua các năm 56

2.19 Thu nhập bình quân trong khu vực CN-TTCN so

với tổng thu nhập bình quân toàn huyện 63

Trang 10

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ

Số hiệu

2.1 Doanh thu thuần của ngành CN-TTCN so với tổng

2.2 Trang bị vốn SXKD trong ngành CN-TTCN 51

2.3 Cơ cấu doanh thu CN-TTCN huyện Phù Mỹ phân

2.7 GTSX CN-TTCN so với GTSX toàn huyện 61

2.8 Tỉ trọng đóng góp của khu vực CN-TTCN trong

Trang 11

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Thời gian qua nền kinh tế Việt Nam nói chung và kinh tế Bình Định nói riêng đã những sự thay đổi đáng kể về giá trị lẫn cơ cấu Quy mô tổng sản phẩm xã hội tăng dần theo thời gian, cùng với đó là sự dịch chuyển của cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hiện đại Tỷ trọng của khu vực công nghiệp và dịch vụ đang ngày càng tăng trong khi tỷ trọng của khu vực nông nghiệp đang có xu hướng giảm trong cơ cấu GDP

Theo xu hướng chung của tỉnh nhà và của đất nước, huyện Phù Mỹ, tỉnh Bình Định cũng đang có những bước tiến đáng kể trên mặt trận kinh tế, đặc biệt là lĩnh vực Công nghiệp – Tiểu thủ công nghiệp

Phù Mỹ là một huyện đồng bằng ven biển của tỉnh Bình Định Bắc giáp Hoài Nhơn, tây và nam giáp Phù Cát, tây bắc giáp Hoài Ân và phía Đông là Biển Đông Kinh tế Phù Mỹ chủ yếu là nông nghiệp với 2 đồng bằng phía bắc

và phía nam phân cách bởi Đèo Nhông cùng với dãi cát ven biển phù hợp cho việc đánh bắt, nuôi trồng thủy hải sản Trong những năm gần đây, được sự quan tâm chỉ đạo sâu sát của Tỉnh ủy, Huyện ủy nên kinh tế của Huyện đã phát triển theo chiều hướng tích cực, những tiềm năng thế mạnh được tận dụng có hiệu quả

Với diện tích 548,9 km2 cùng địa hình chủ yếu là đồng bằng và dãi cát ven biển, nông nghiệp là ngành có tỷ trọng đóng góp cao nhất trong GRDP của huyện Phù Mỹ Tuy nhiên với việc sản xuất nông nghiệp còn mang nhiều tính chất thủ công, trình độ sản xuất lạc hậu, phụ thuộc nhiều vào thời tiết và thiên nhiên nên dẫn đến năng suất lao động và thu nhập trong nông nghiệp còn thấp, đời sống người dân do đó còn nhiều khó khăn, tỉ lệ hộ nghèo còn nhiều

Mặc dù nông nghiệp vẫn đang là ngành kinh tế chủ đạo, thời gian qua

Trang 12

nông nghiệp đã thực hiện tốt sứ mệnh của mình trong việc giải quyết nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội địa phương Tuy nhiên với yêu cầu phát triển của tình hình mới, phát triển nông nghiệp dần mất đi vai trò chủ đạo và cần có một ngành mới phù hợp hơn Việc phát triển một ngành sử dụng nhiều lao động nhưng vẫn vừa đáp ứng yêu cầu cơ khí hóa, vừa khai thác lợi thế, vừa phù hợp với trình độ thích ứng hiện tại và vừa đáp ứng yêu cầu tạo động lực phát triển dài hạn của huyện là cần thiết Do vậy, đầu tư phát triển công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp được xem là hướng đi đột phá, tạo điều kiện phát triển toàn diện kinh tế - xã hội của Huyện; nhằm khai thác có hiệu quả tiềm năng đa dạng mà thiên nhiên đã ban tặng, góp phần giải quyết việc làm, tăng thu nhập cho người dân để từ đó làm giảm tỷ lệ hộ nghèo, hộ cần được trợ cấp, thúc đẩy kinh tế Huyện phát triển Đây cũng là hướng đi tích cực nhằm góp phần hoàn thành các tiêu chí xây dựng nông thôn mới hiện nay và

là một nhu cầu chính đáng và cấp thiết của chính quyền địa phương huyện Phù Mỹ, tỉnh Bình Định

Xuất phát từ lý do trên tôi xin chọn đề tài “Phát triển công nghiệp-tiểu

thủ công nghiệp huyện Phù Mỹ, tỉnh Bình Định” để làm đề tài nghiên cứu của

mình

2 Mục tiêu nghiên cứu

2.1 Mục tiêu nghiên cứu tổng quát

Luận văn tập trung nghiên cứu những vấn đề lý luận và thực tiễn về phát triển công nghiệp-tiểu thủ công nghiệp trên địa bàn huyện Phù Mỹ, tỉnh Bình Định

2.2 Mục tiêu nghiên cứu cụ thể

- Làm rõ cơ sở lý thuyết về phát triển CN-TTCN

- Phân tích, đánh giá tình hình phát triển công nghiệp-tiểu thủ công nghiệp trên địa bàn huyện Phù Mỹ; xác định những thành tựu đã đạt được và

Trang 13

những khó khăn, tồn tại cần khắc phục

- Đề xuất, kiến nghị các giải pháp phát triển công nghiệp-tiểu thủ công nghiệp trên địa bàn huyện Phù Mỹ trong thời gian đến

3 Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu

3.1 Đối tượng nghiên cứu

Bao gồm các cơ sở sản xuất CN-TTCN; các làng nghề; các cụm, khu công nghiệp trên địa bàn huyện Phù Mỹ

4.2 Phương pháp nghiên cứu

Để thực hiện được mục tiêu nghiên cứu trên, đề tài sử dụng tổng hợp nhiều phương pháp nghiên cứu sau:

- Phương pháp thu thập số liệu: do đối tượng nghiên cứu là sự phát triển CN-TTCN nên đề tài chỉ sử dụng số liệu và các thông tin thứ cấp Số liệu này được lấy từ:

+ Số liệu từ Cục thống kê tỉnh Bình Định, chi cục thống kê huyện Phù

Mỹ, bao gồm: điều kiện tự nhiên; mật độ dân số; số lượng lao động; số lượng các doanh nghiệp hiện đang hoạt động; tình hình doanh thu của các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất;

+ Số liệu từ phòng kinh tế - hạ tầng huyện Phù Mỹ: số lượng, quy mô các làng nghề, các cụm công nghiệp; số lượng, thu nhập bình quân của lao động hiện đang hoạt động trong lĩnh vực CN-TTCN; Tình hình hoạt động sản

Trang 14

xuất kinh doanh của các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất trong lĩnh vực TTCN

CN-+ Số liệu thu thập từ các bài báo, các tạp chí, các công trình khoa học trong và ngoài nước về CN-TTCN của tỉnh Bình Định và của Việt Nam

+ Các báo cáo của phòng kinh tế - hạ tầng huyện Phù Mỹ; báo cáo của UBND, huyện ủy huyện Phù Mỹ

- Phương pháp chọn lọc số liệu: Từ các số liệu thu thập được, đề tài sẽ chọn lọc các số liệu có nguồn gốc chính thống đến từ các cơ quan quản lý trên địa bàn, những website chính thống; đề tài không sử dụng các số liệu trên mạng chưa được kiểm chứng, không phản ánh đúng thực trạng tại địa phương

- Phương pháp phân tích số liệu: Đề tài chủ yếu sử dụng phương pháp phân tích thống kê, bao gồm:

+ Phương pháp diễn dịch trong suy luận: Nghĩa là xem xét sự phát triển CN-TTCN trên địa bàn huyện Phù Mỹ từ khái quát đến cụ thể Trên cơ

sở đó đề tài sẽ chỉ ra những nhân tố tác động đến quá trình phát triển TTCN trên địa bàn huyện, bao gồm tác động tích cực và tiêu cực, qua đó đề xuất giải pháp thúc đẩy các nhân tố tích cực và hạn chế tác động của các nhân

CN-tố ảnh hưởng tiêu cực

+ Phương pháp đồ thị và bảng thống kê tổng hợp: Đề tài sử dụng hệ thống các đồ thị cùng bảng dữ liệu để mô tả hiện trạng của CN-TTCN trên địa bàn huyện trong một khoản thời gian cụ thể

+ Phương pháp suy luận: So sánh giá trị, tỷ trọng của CN-TTCN trong tổng GTSX của huyện để chỉ ra cơ cấu, xu hướng phát triển trong thời gian đến, từ đó đề ra những chính sách phù hợp để thúc đẩy sự phát triển kinh tế -

xã hội của huyện nói chúng và của ngành CN-TTCN nói riêng

5 Bố cục đê tài:

Chương 1: Cơ sở lý luận về phát triển CN-TTCN

Trang 15

Chương 2: Thực trạng phát triển CN-TTCN huyện Phù Mỹ trong thời gian qua

Chương 3: Giải pháp phát triển CN-TTCN huyện Phù Mỹ đến năm

2020

6 Tổng quan tài liệu nghiên cứu

Thời gian qua đã có không ít tài liệu, công trình nghiên cứu liên quan đến vấn đề CN-TTCN dưới nhiều góc độ khác nhau, bao gồm:

- “ Ngành nghề tiểu thủ công nghiệp có vị trí rất quan trọng và có tác dụng nâng cao thu nhập của cư dân nông thôn trên cơ sở sử dụng tốt hơn các nguồn lực trong sản xuất”.Theo PGS.TS Phạm Vân Đình, KS Đinh Văn Hiến, KS Nguyễn Phượng Lê [4,8]

* Trong luận văn thạc sĩ kinh tế năm 2011 của tác giả Phạm Thị Hồng Hạnh đã đề cập đến việc “Phát triển công nghiệp nông thôn tỉnh Quãng Ngãi” Đề tài này đã tập trung vào nghiên cứu thực trạng đề ra giải pháp phát triển công nghiệp nông thôn tỉnh Quảng Ngãi trong giai đoạn 2005-2009 và tầm nhìn đến năm 2020

* Theo Đỗ Quang Dũng: Phát triển ngành nghề trong nông thôn là một trong những biện pháp cơ bản nhằm chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng sản xuất Nó thu hút và giải quyết việc làm cho khá đông số lao động ở nông thôn ở các vùng nông thôn từ đó góp phần tăng thêm thu nhập từ phi nông nghiệp cho người nông dân.[3]

* Trong dịp kỷ niệm 1000 năm Thăng Long – Hà Nội, PGS.TS Nguyễn Lang đã giới thiệu một khía cạnh cụ thể của quá trình phát triển kinh tế của thủ

đô trong đề tài “Thủ công nghiệp, công nghiệp từ Thăng Long đến Hà Nội”

Đề tài tập trung vào giới thiệu quá trình phát triển sản xuất công nghiệp trên địa bàn Thăng long, Hà Nội; đi từ trình độ thủ công nghiệp lên trình độ đại công nghiệp xã hội chủ nghĩa Quá trình này là một bộ phận hữu cơ của

Trang 16

quá trình phát triển nền kinh tế xã hội nước ta, qua các giai đoạn lịch sử kế tiếp nhau Nội dung đề tài tập trung vào giới thiệu quá trình phát triển thủ công nghiệp và công nghiệp Hà Nội từ sau cách mạng tháng 8-1945 và tập trung chủ yếu vào giai đoạn từ sau khi giải phóng Thủ đô năm 1954 đến nay,

cụ thể:

- Quá trình phát triển từ thủ công nghiệp của Việt Nam nói chung, của Thủ đô Hà Nội nói riêng; được thể hiện chủ yếu trong quá trình phát triển của làng nghề thủ công, nhất là từ khi bắt đầu thực hiện đường lối đổi mới, cải cách Trong một chừng mực nào đó ta có thể hình dung các làng nghề hiện nay như là một công xưởng, với đầy đủ trình độ cơ khí hóa nhưng ở những mức độ khác nhau, gồm nhiều dây chuyền sản xuất được bố trí song song của các hộ gia đình, hoạt động kinh doanh chủ yếu theo phương thức tự sản tự tiêu Do vậy, trong quá trình thực hiện lộ trình hội nhập kinh tế quốc tế, sự phát triển của làng nghề còn những nhược điểm nhất định như sức cạnh tranh còn yếu, không có thương hiệu của ngành hàng, môi trường bị ô nhiễm, giá thành sản phẩm cao do không có lợi thế theo quy mô…

- Công nghiệp cơ khí hóa được đầu tư phát triển trên hai bình diện: Một

là trên bình diện phát triển song song với sự phát triển của 11 ngành nghề thủ công truyền thống Hai là trên bình diện phát triển đi thẳng lên ngay trình độ công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở hai ngành nghề chủ yếu là ngành công nghiệp điện lực (công nghiệp năng lượng) và ngành công nghiệp điện tử - công nghệ thông tin

* Đề án nghiên cứu khoa học cấp quận của thành phố Cần Thơ được nghiệm thu vào ngày 27/9/2012: “Đánh giá thực trạng và định hướng phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, nông nghiệp và làng nghề quận Bình Thủy giai đoạn 2011-2015, tầm nhìn đến năm 2020” nhằm khái quát thực trạng phát triển của CN-TTCN trên địa bàn Quận Bình Thủy Đề tài đã xác

Trang 17

định những nghề chủ lực và đề xuất các giải pháp phát triển lĩnh vực này giai đoạn 2011-2015 và tầm nhìn 2020

* “Phát triển tiểu thủ công nghiệp nông thôn Việt Nam” của tác giả Hoàng Văn Xô (2000) đăng trên Tạp chí kinh tế và phát triển(12), tr.31-33

* TS Hồ Kỳ Minh (2011) “Nghiên cứu phát triển làng nghề tỉnh Quảng Ngãi” Tác giả đã áp dụng các phương pháp nghiên cứu thuộc lĩnh vực khoa học xã hội và phương pháp nghiên cứu liên ngành, với các phương pháp cụ thể như sau: Phương pháp sưu tầm các nguồn tư liệu, gồm: tư liệu thành văn, các nghiên cứu trước đây về làng nghề (được lưu trữ dưới nhiều hình thức khác nhau) Phương pháp phân tích, thống kê, so sánh và tổng hợp, chuyên gia Phương pháp điều tra, khảo sát trực tiếp bằng các bảng hỏi cho các ðối tượng là các chủ cơ sở sản xuất và người lao động tại các cơ sở kinh doanh các ngành nghề nông thôn tại 6 huyện đồng bằng, trung du và thành phố Quảng Ngãi…Báo cáo đã đánh giá thực trạng và tiềm năng phát triển nghề và làng nghề tiểu thủ công nghiệp ở khu vực đồng bằng, trung du trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi; Từ đó đề xuất các giải pháp phát triển các làng nghề; Kiến nghị 02 đề án triển khai áp dụng giải pháp trong thực tế đối với việc phát triển

02 làng nghề cụ thể Đề tài này cho thấy được phát triển làng nghề nhằm thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn theo hướng CNH-HĐH, tăng tỉ trọng làng nghề tiểu thủ công nghiệp trong cơ cấu kinh tế nông thôn, tạo việc làm, tăng thu nhập, cải thiện cuộc sống của người dân nông thôn trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi.[8,4]

* Trong tiến trình cách mạng xã hội chủ nghĩa và sự nghiệp CNH-HĐH đất nước, chủ trương phát triển công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp luôn chiếm vị trí quan trọng trong đường lối, chính sách của Đảng và Nhà nước

Đó là những quan điểm, chủ trương, chính sách cùng những tổng kết, đánh giá rút ra những kinh nghiệm về phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp

Trang 18

ở nước ta Kết quả này được phản ánh trong các văn kiện Đại hội Đảng Cộng sản Việt Nam - từ Đại hội VI đến Đại hội X và các nghị quyết chuyên đề của Ban Chấp hành Trung ương và hội nghị Bộ Chính trị … Những đánh giá chính thức và quan trọng của Đảng nhằm phản ánh nhận thức lý luận và thực tiễn của Đảng về lãnh đạo công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp trong quá trình đổi mới

Các công trình nghiên cứu trên đã nêu lên những thành công và hạn chế của công cuộc công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước từ trước và sau khi có đường lối đổi mới; đề cập đến vai trò của công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp

và làng nghề trong nền kinh tế, đưa ra những bài học ban đầu trong việc quản

lý cùng một số định hướng phát triển các ngành nghề công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, làng nghề trong giai đoạn hiện nay

Đồng thời, các tác giả đã đề ra những kiến nghị, giải pháp để tiếp tục phát triển, đổi mới nền công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp, làng nghề nước ta Tuy nhiên, có thể thấy còn thiếu vắng các công trình nghiên cứu vấn đề riêng

về CN-TTCN một cách cụ thể và có hệ thống, về những địa phương có truyền thống sản xuất nông nghiệp lâu đời; chủ trương đẩy mạnh phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp trong những năm gần đây để nhằm góp phần nâng cao thu nhập cho người dân, phục vụ sự nghiệp CNH-HDH đất nước

Với đề tài này tôi mong muốn đi sâu nghiên cứu, giải quyết một số vấn

đề thực tiễn còn tồn tại để nhằm góp phần phát triển CN-TTCN nói chung và phát triển nền CN-TTCN của địa phương nói riêng một cách lâu dài và bền vững

Trang 19

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP-

TIỂU THỦ CÔNG NGHIỆP

1.1 KHÁI QUÁT CHUNG VỀ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP-TIỂU THỦ CÔNG NGHIỆP

1.1.1 Khái niệm công nghiệp

Công nghiệp là một bộ phận của nền kinh tế, là lĩnh vực sản xuất hàng hóa vật chất mà sản phẩm được "chế tạo, chế biến" cho nhu cầu tiêu dùng hoặc phục vụ hoạt động kinh doanh tiếp theo Đây là hoạt động sản xuất kinh

tế có quy mô lớn, được hỗ trợ thúc đẩy bởi sự phát triển của khoa học, kỹ thuật và công nghệ

Một nghĩa rất phổ thông khác của công nghiệp đó là “hoạt động kinh tế quy mô lớn, sản phẩm (có thể là phi vật thể) được tạo ra trở thành hàng hóa Theo nghĩa này, những hoạt động kinh tế chuyên sâu khi đạt được một quy

mô nhất định sẽ trở thành một ngành công nghiệp, ngành kinh tế

1.1.2 Khái niệm tiểu thủ công nghiệp

Tiểu thủ công nghiệp là một bộ phận của ngành công nghiệp mà sản phẩm làm ra chủ yếu bằng quy trình thủ công với quy mô nhỏ Ở đó, hệ thống công cụ lao động thô sơ đã được cải tiến và thay thế bằng một phần máy móc mang tính chất công nghiệp có quy mô nhỏ( bao gồm các hộ, cơ sở sản xuất mang tính chất công nghiệp quy mô nhỏ, trang bị máy móc hoặc thủ công)

1.1.3 Khái niệm Công nghiệp-tiểu thủ công nghiệp

Công nghiệp-tiểu thủ công nghiệp (CN-TTCN) là một ngành kinh tế phi nông nghiệp, bao gồm:

- Nghề thủ công: Là những nghề sản xuất ra sản phẩm mà kỹ thuật sản xuất chủ yếu là làm thủ công bằng tay Cùng với sự phát triển của khoa học

kỹ thuật, các nghề thủ công có thể sử dụng máy, hóa chất và các giải pháp kỹ

Trang 20

thuật của công nghiệp trong một số công đoạn, phần việc nhất định nhưng phần quyết định chất lượng và hình thức đặc trưng của sản phẩm vẫn làm bằng tay Nguyên liệu của các nghề thủ công thường lấy trực tiếp từ thiên nhiên; công cụ sản xuất thường là công cụ cầm tay đơn giản

- Thủ công mỹ nghệ: Là các nghề thủ công làm ra các sản phẩm mỹ nghệ, hoặc các sản phẩm tiêu dùng được tạo hình và trang trí tinh xảo giống như sản phẩm mỹ nghệ Ở sản phẩm mỹ nghệ, chức năng văn hóa, thẩm mỹ trở nên quan trọng hơn chức năng sử dụng thông thường của sản phẩm

- Thủ công nghiệp: Là lĩnh vực sản xuất bao gồm tất cả các nghề thủ công Cũng có khi gọi là ngành nghề thủ công

- Nghề thủ công truyền thống: Là nghề thủ công đã có quá trình hình thành và phát triển qua nhiều đời thợ (trên 100 năm), với những sản phẩm có tính cách riêng biệt được nhiều người biết đến

- Ngành tiểu công nghiệp, thủ công nghiệp: Là lĩnh vực sản xuất bao gồm các nghề thủ công và các cơ sở công nghiệp nhỏ Thường các cơ sở công nghiệp nhỏ này có nguồn gốc từ các nghề thủ công phát triển thành

Trong luận văn nàythuật ngữ CN-TTCN dùng để chỉ cho một ngành nhỏ trong ngành Công nghiệp, nơi có sự tham gia sản xuất của thiết bị máy móc nhưng không đáng kể, quy mô sản xuất nhỏ, sử dụng phần lớn lao động thủ công với sự quản lý thuộc về cá thể/hộ gia đình

1.1.4 Vị trí, vai trò của CN-TTCN

* Vị trí của công nghiệp-tiểu thủ công nghiệp

- CN-TTCN là một bộ phận nhỏ trong ngành Công nghiệp, hợp thành

cơ cấu CN-NN-DV của nền kinh tế

- CN-TTCN không chỉ là ngành khai thác tài nguyên mà còn chế biến các loại nguyên liệu thô nhưng với quy mô nhỏ

- Sự phát triển của CN-TTCN là một yếu tố có tính chất quyết định để

Trang 21

thực hiện quá trình CNH-HĐH trong toàn bộ nền kinh tế quốc dân

* Vai trò của CN-TTCN

- Góp phần hỗ trợ và thúc đẩy các ngành kinh tế khác phát triển, đặc biệt là ngành nông nghiệp truyền thống

- Phục vụ sự nghiệp CNH-HĐH ở nông thôn nước ta hiện nay

- Mở ra nhiều cơ hội việc làm, tăng thu nhập cho người lao động, rút ngắn khoảng cách giàu nghèo giữa nông thôn và thành thị

- Thúc đẩy nhanh quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng CNH – HĐH

1.1.5 Khái niệm Phát triển

Phát triển là một phạm trù triết học, là quá trình vận động tiến lên từ thấp đến cao, từ đơn giản đến phức tạp, từ kém hoàn thiện đến hoàn thiện hơn của một sự vật Quá trình vận động đó diễn ra vừa dần dần, vừa nhảy vọt để đưa tới sự ra đời của cái mới thay thế cái cũ Sự phát triển là kết quả của quá trình thay đổi dần về lượng dẫn đến sự thay đổi về chất

1.1.6 Khái niệm phát triển CN-TTCN

Phát triển CN-TTCN là một quá trình thay đổi theo hướng gia tăng mức

độ đóng góp về giá trị sản xuất của các lĩnh vực CN-TTCn cho nền kinh tế, đồng thời bao gồm cả sự biến đổi về chất của nền kinh tế; trước hết là sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng CNH, HĐH cùng hàng loạt tiêu chí như: thu nhập, trình độ của người lao động, trình độ ứng dụng khoa học kỹ thuật vào sản xuất, bảo quản môi trường…

Đây còn là việc xây dựng đề án quy hoạch cụ thể nhằm khai thác lợi thế ở địa phương, tập trung chủ yếu vào việc bảo tồn và phát huy giá trị của các làng nghề truyền thống; xây dựng các khu, cụm công nghiệp; quy hoạch các vùng nguyên liệu; xây dựng hệ thống hạ tầng phù hợp Với mục đích là đưa việc sản xuất trước đây vốn phụ thuộc lao động thủ công thuần túy sang

Trang 22

ứng dụng khoa học công nghệ, giảm chi phí nhân công, tận dụng lợi thế theo quy mô kết hợp công tác xây dựng thương hiệu để đưa sản phẩm đi ra các thị trường bên ngoài

Phát triển CN-TTCN là việc tạo điều kiện về thể chế, hạ tầng, nguồn vốn nhằm làm gia tăng số lượng các cơ sở sản xuất CN-TTCN Sự gia tăng này bao gồm sự gia tăng về số lượng cơ sở sản xuất và quy mô giá trị của các

cơ sở theo thời gian

Phát triển là quá trình chuyển đổi từ thấp đến cao, từ đơn giản đến phức tạp Do vậy để phát triển CN-TTCN thì việc duy trì thường xuyên và liên tục các nguồn lực được xem là yếu tố sống còn; nếu không có môi trường hoạt động tốt (nhiều rào cản trong việc tiếp cận vốn vay ưu đãi, xa nguồn nguyên liệu, thủ tục hành chính rườm rà, giao thông không thuận lợi ) thì rất dễ dẫn đến việc doanh nghiệp chết lâm sàng, thậm chí có trường hợp vừa mới thành lập đã phải ngừng hoạt động Có nhiều trường hợp hạ tầng đã được đầu tư nhưng không có kinh phí duy tu bảo dưỡng dẫn đến sự xuống cấp nhanh chóng, gây khó khăn cho hoạt động của các doanh nghiệp nói chung Do đó, ngoài việc quan tâm đến số lượng các doanh nghiệp/cơ sở sản xuất kinh doanh cá thể CN-TTCN thì việc tạo môi trường để các cơ sở này tiếp tục hoạt động sản xuất là một nội dung quan trọng trong phát triển CN-TTCN

Ngoài ra việc hoàn thiện hình thức tổ chức kinh doanh cũng là một vấn

để trong phát triển CN-TTCN Theo luật doanh nghiệp, Việt Nam hiện nay có

7 loại hình doanh nghiệp phổ biến là DNNN, công ty TNHH, công ty CP, DNTN, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, hợp tác xã và cơ sở sản xuất kinh doanh cá thể Mỗi loại hình doanh nghiệp có những ưu và nhược điểm riêng về khả năng huy động vốn, tính linh hoạt, tư cách pháp nhân… Đối với CN-TTCN hiện nay thì phần lớn là loại hình cơ sở sản xuất kinh doanh cá thể, công ty TNHH, hợp tác xã Trong đó ở khu vực nông thôn thì các cở sở sản

Trang 23

xuất kinh doanh cá thể TTCN do hộ gia đình làm chủ chiếm ưu thế

Ưu điểm của loại hình cơ sở sản xuất hộ gia đình là tính linh động, nhạy bén với sự thay đổi của môi trường kinh doanh vì quyết định được đưa

ra dễ dàng, không ràng buộc

Nhược điểm lớn nhất của kinh tế hộ gia đình là khả năng tiếp cận nguồn vốn khó khăn và hạn chế trong việc xây dựng thương hiệu để đưa sản phẩm ra thị trường bên ngoài do không có tư cách pháp nhân

Một số trường hợp có điều kiện đã chuyển đổi lên công ty TNHH nhưng nhìn chung việc này là ít vì các chủ cơ sở ngại các thủ tục hành chính; các vấn đề về thuế và nghĩa vụ với địa phương; cũng như liên quan đến trình

sở tư nhân, hộ gia đình sang thành các doanh nghiệp, các công ty TNHH, công ty cổ phần)

Biểu hiện đầu tiên của sự phát triển về số lượng cơ sở sản xuất chính là

số cơ sở sản xuất/doanh nghiệp mới được thành lập hoặc đăng ký kinh doanh

Số lượng cơ sở sản xuất ngày càng tăng chứng tỏ quy mô CN-TTCN ngày càng phát triển Không chỉ tăng số lượng cơ sở đăng kí kinh doanh mà phải được thể hiện bằng sự tăng lên về số lượng cơ sở sản xuât hoạt động thực tế tại địa phương, chỉ có như vậy mới đánh giá đúng thực tế phát triển số lượng

cơ sở sản xuất CN-TTCN

Trang 24

Biểu hiện thứ hai của phát triển về số lượng cơ sở sản xuất CN-TTCN

là sự chuyển đổi về loại hình doanh nghiệp Từ các cá thể nhỏ lẻ, không có pháp nhân trở thành các công ty lớn, chuyên nghiệp Do phát triển số lượng

cơ sở CN-TTCN phải được tiến hành cùng với việc nâng cao năng lực cạnh tranh của các cơ sở, bao gồm: mẫu mã, chất lượng, giá thành của sản phẩm

Việc phát triển số lượng các cơ sở sản xuất là một trong những tiêu chí quan trọng để nghiên cứu, đánh giá sự phát triển CN-TTCN

Biểu hiện thứ ba của sự phát triển về số lượng cơ sở sản xuất là phải được thể hiện thông qua kết quả sản xuất kinh doanh của các cơ sở CN-TTCN, sự gia tăng về giá trị sản xuất CN-TTCN trong cơ cấu kinh tế của huyện theo thời gian

Để có thể đạt được những kết quả cao trong việc phát triển về số lượng các cơ sở sản xuất CN-TTCN thì cần phải hội tụ được những điều kiện sau:

+ Thứ nhất: triển khai thực hiện tốt các chính sách khuyến khích phát triển CN-TTCN, làng nghề của Trung ương, của tỉnh, của huyện như: chính sách đất đai, đầu tư, tín dụng, thuế, lao động và đào tạo; đẩy mạnh vấn đề cải cách các thủ tục hành chính nhằm tạo điều kiện thuận lợi để thu hút đầu tư, thúc đẩy CN-TTCN và các làng nghề phát triển

+ Thứ hai: cần chú trọng phát triển hạ tầng kinh tế - kỹ thuật, các cụm công nghiệp để thu hút đầu tư và phát triển CN-TTCN, ngành nghề nông thôn

và dịch vụ Đầu tư, kêu gọi đầu tư phát triển đô thị để tạo điều kiện cho các loại hình dịch vụ phát triển (hiện tại trên địa bàn huyện đang có 2 thị trấn là Bình Dương và Phù Mỹ), ưu tiên đầu tư phát triển các loại hình dịch vụ vận tải, bưu chính viễn thông, tài chính tín dụng, cơ khí sửa chữa, nhà hàng, khách sạn ; chỉ đạo chuyển đổi mô hình quản lý chợ nhằm xã hội hoá đầu tư phát triển các chợ đô thị, chợ nông thôn để các chợ là trung tâm hoạt động thương mại của từng vùng trong huyện, tạo điều kiện giao thương hàng hoá, thúc đẩy

Trang 25

phát triển sản xuất

+ Thứ ba: Định hướng, khuyến khích các cơ sở sản xuất CN-TTCN, làng nghề đổi mới thiết bị, áp dụng các tiến bộ khoa học công nghệ vào sản xuất để nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm; giảm chi phí sản xuất, nâng cao hiệu quả và sức cạnh tranh trên thị trường Nâng cao khả năng khai thác, phát triển thị trường; hỗ trợ tích cực cho phát triển các sản phẩm nghề và làng nghề; tổ chức tham gia các hội chợ triển lãm các sản phẩm làng nghề, các sản phẩm thủ công mỹ nghệ; xúc tiến thương mại thông qua việc giới thiệu sản phẩm ở các kênh thông tin đại chúng, các dịp hội chợ tổ chức trong và ngoài tỉnh

+ Thứ tư: Đẩy mạnh phát triển loại hình doanh nghiệp vừa và nhỏ ở trên địa bàn huyện, kiện toàn và phát triển các làng nghề Đây là giải pháp có hiệu quả, vốn đầu tư ít mà lại giải quyết được nhiều lao động, đồng thời có thể tranh thủ nhanh được công nghệ hiện đại và thích hợp Các doanh nghiệp này làm đầu mối hỗ trợ đầu vào, đầu ra cho các hộ làng nghề phát triển Cùng với

đó là việc nghiên cứu đề xuất cơ chế, chính sách khuyến khích, duy trì phát triển làng nghề, đặc biệt là các làng nghề truyền thống đã được chính quyền công nhận Xây dựng phát triển làng nghề mới gắn với quy hoạch nông thôn Chỉ đạo các xã, thôn làng cần chủ động lập các dự án đầu tư xây dựng các làng nghề mới Lựa chọn, bồi dưỡng, hỗ trợ một số hộ, cơ sở sản xuất kinh doanh có hiệu quả, năng động làm nòng cốt nhằm thu hút lao động nhàn rỗi trong địa phương, dần hình thành các cụm, điểm sản xuất TTCN hoạt động sản xuất kinh doanh năng động

+ Thứ năm: Quan tâm đến vấn đề đào tạo nguồn nhân lực Đối với lao động chưa có nghề thì đào tạo theo hình thức truyền nghề, kèm cặp tại nơi sản xuất Đối với lao động đã có nghề thì cần bồi dưỡng, bổ sung kiến thức theo hình thức tập huấn ngắn ngày tại các trung tâm dạy nghề địa phương Kiện

Trang 26

toàn hệ thống đào tạo Khuyến khích hình thành các cơ sở đào tạo nghề tại nơi sản xuất, đào tạo dạy nghề cho người lao động ở nông thôn, bồi dưỡng để trở thành thợ giỏi, nghệ nhân

+ Thứ sáu: Tăng cường vai trò quản lý nhà nước và phối hợp của hệ thống chính trị Tuyên truyền đổi mới nhận thức về phát triển CN- TTCN, làng nghề của các ngành các cấp, nhất là đội ngũ làm công tác quản lý nhà nước trên lĩnh vực CN- TTCN, làng nghề Nâng cao vai trò lãnh đạo, chỉ đạo của cấp ủy, chính quyền Thực hiện tốt công tác quy hoạch, kế hoạch định hướng phát triển Mỗi xã có một cán bộ trực tiếp phụ trách công tác phát triển CN- TTCN và các làng nghề Các ngành, đoàn thể, chính quyền các cấp xây dựng các kế hoạch và biện pháp cụ thể để đẩy mạnh việc vận động, xúc tiến đầu tư và huy động vốn nhằm khôi phục, phát triển CN - TTCN và làng nghề

- Chỉ tiêu thống kê:

+ Số lượng và mức tăng cơ sở sản xuất CN-TTCN hằng năm

+ Số lượng các khu, cụm công nghiệp, làng nghề TTCN

+ Giá trị/tỷ trọng đóng góp của CN-TTCN trong GRDP địa phương

1.2.2 Gia tăng các nguồn lực cho sản xuất CN-TTCN

Gia tăng là sự tăng lên về giá trị, quy mô của nguồn lực thời kỳ này so với thời kỳ trước đó hay còn được gọi là tăng trưởng Sự tăng lên này có thể được biểu hiện dưới dạng số tuyệt đối (mức tăng trưởng) hay số tương đối (tốc độ tăng trưởng)

Ngoài ra gia tăng các nguồn lực còn được hiểu là sự bổ sung thêm cho các nguồn lực hiện có, thay thế các nguồn lực cũ bằng nguồn lực mới hoặc chỉ bổ sung thêm nguồn lực mới bên cạnh nguồn lực cũ đang có

Để gia tăng nguồn lực thì ngoài việc nhận được sự đầu tư, hỗ trợ từ bên ngoài (vốn vay ưu đãi, vốn ngân sách…) thì việc gia tăng nguồn lực còn đến

từ tự bản thân của nguồn lực đó, thông qua quá trình phát triển và tích lũy

Trang 27

theo thời gian

Nguồn lực ở đây bao gồm: lao động, vốn, hệ thống cơ sở vật chất(thiết

bị, máy móc, công nghệ…), hệ thống giao thông vận tải (đường xá, bến bãi, kho hàng, cảng biển…) cùng với sự thuận lợi trong các thủ tục hành chính

độ khác nhau đảm nhận các việc khác nhau tùy theo mức độ khó của công việc Người có trình độ kỹ thuật cao, tay nghề khéo léo, có óc thẩm mỹ, sáng tạo gọi là các nghệ nhân; dưới nghệ nhân là những người thợ có trình độ khác nhau để đảm đương những công việc từ phức tạp đến phổ thông Có những ngành nghề đòi hỏi kỹ thuật phức tạp, lao động chính thường là người trong gia đình hay trong dòng họ vì làm nghề phải giữ một số bí quyết nhất định, còn những thợ từ nơi khác đến thường chỉ làm những công việc có tính thủ công đơn giản hay tham gia vào một số công đoạn chưa mang tính đặc trưng nghệ thuật cao

Mặc dù có thể đến từ những vùng miền khác nhau, song người lao động trong lĩnh vực tiểu thủ công nghiệp đều có chung một số đặc điểm:

- Làm chuyên một nghề nào đó và có thu nhập từ nghề mình làm

- Có tay nghề trình độ nhất định, một số người có tài khéo léo độc đáo,

có khả năng sáng tạo và có đầu óc nghệ thuật

- Trong quá trình sản xuất, lao động tham gia làm nghề chủ yếu là người trong gia đình hay dòng họ, ngoài ra còn có một số ít thợ học việc có thể từ nơi khác đến

Trang 28

- Tự mình quyết định các công việc trong quá trình sản xuất, bao gồm: sản xuất loại mặt hàng gì, cung ứng nguyên vật liệu, cách thức sản xuất, chế biến, công nghệ, thuê lao động… cho đến tiêu thụ sản phẩm (ở đâu, theo hình thức nào, vào lúc nào, giá bao nhiêu,…)

Lao động của các cơ sở sản xuất là một trong những yếu tố quan trọng cho sự phát triển CN-TTCN Quy mô lực lượng lao động trong khu vực này càng lớn thể hiện quy mô, số lượng lao động của khu vực CN-TTCN ngày càng chiếm tỷ trọng lớn trong nền kinh tế Năng lực, trình độ tay nghề, khả năng của người lao động, trình độ quản lý càng cao thì sẽ góp phần nâng cao năng lực cạnh tranh của các cơ sở CN-TTCN

- Chỉ tiêu thống kê:

- Số lượng lao động trong lĩnh vực CN-TTCN

- Cơ cấu lao động trong CN-TTCN giữa nam và nữ, giữa các nhóm tuổi khác nhau

- Trình độ chuyên môn, cơ cấu giữa lao động phổ thông và lao động đã qua đào tạo

* Về vốn:

Vốn sản xuất kinh doanh là một trong những yếu tố cực kỳ quan trọng

đối với sự phát triển của các cơ sở CN-TTCN Sự tăng lên về vốn chứng tỏ quy mô của CN-TTCN ngày càng được mở rộng và ngược lại

Trước đây, vốn trong từng hộ dân không nhiều Bên cạnh đó do trình

độ sản xuất nông nghiệp nói chung còn thấp nên hệ thống tín dụng ở nông thôn dù đã hình thành bước đầu song không đáp ứng được nhu cầu sản xuất của các cơ sở sản xuất; điều đó dẫn đến việc vốn đầu tư cho phát triển CN-TTCN không nhiều Để có vốn sản xuất, các hộ gia đình ở địa phương phần lớn sử dụng vốn trong nhà hay rộng hơn nữa là vay thêm của anh em hay trong họ hàng Các nguồn vốn tự có, vốn vay trong gia đình, họ hàng thời

Trang 29

gian qua là nguồn chủ yếu, có tác động quan trọng tới sự mở rộng quy mô của làng nghề Hình thức tín dụng mang tính truyền thống như cho vay lãi, chơi hụi, lập phường hội… diễn ra khá phổ biến ở nông thôn

Vốn đầu tư của cơ sở CN-TTCN bao gồm vốn cố định (đầu tư cho xây dựng nhà xưởng, kho bãi, cho máy móc thiết bị )và vốn lưu động (nguyên nhiên vật liệu…)

- Chỉ tiêu thống kê:

- Tổng vốn đầu tư; tốc độ tăng vốn đầu tư hàng năm

- Quy mô, mức tăng vốn của chủ sở hữu của các cơ sở sản xuất

- Quy mô vốn vay và vốn bình quân/ cơ sở

- Giá trị tài sản/cơ sở

Nhìn chung cho đến những năm 80 của thế kỷ XX, trình độ kỹ thuật trong sản xuất sản phẩm ở các cơ sở sản xuất CN-TTCN còn rất thô sơ, sử dụng kỹ thuật thủ công là chủ yếu, công cụ lao động đa số vẫn là công cụ thủ công do thợ thủ công tự chế tạo ra

Riêng đối với các cơ sở làng nghề truyền thống, nhất là làng thủ công

mỹ nghệ, hầu như phụ thuộc vào tay nghề, kỹ năng, kỹ xảo của người thợ Chính vì vậy tác động của người thợ thủ công đến sản phẩm rất lớn Sản phẩm của làng nghề được hình thành là do sự kết hợp giữa lao động khéo léo của thợ thủ công với kinh nghiệm làm nghề được tích lũy qua nhiều thế hệ và

Trang 30

những kinh nghiệm này trải qua thời gian trở thành bí quyết nghề nghiệp - điều kiện tạo nên sắc thái riêng của sản phẩm Do vậy vấn đề trình độ kỹ thuật trong làng nghề truyền thống khó có thể thay thế bằng trang thiết bị hiện đại ở một số công đoạn, nhất là các nghề như: chạm trổ, điêu khắc…

Trong những năm từ khi đổi mới đến nay, cùng với sự phát triển của khoa học kỹ thuật, trình độ kỹ thuật trong các cơ sở sản xuất CN-TTCN đã có

sự tiến bộ Đã có một số nghề có khả năng cơ giới hóa được ở một vài công đoạn trong sản xuất sản phẩm, ở những khâu không cần kỹ nghệ tinh xảo của nghệ nhân Nhờ có sự cơ giới hóa đó mà năng suất lao động ở cơ sở sản xuất CN-TTCN cao hơn nhiều so với lao động thủ công; sản phẩm được sản xuất

ra với chất lượng cao hơn, đồng đều hơn, khả năng cạnh tranh của sản phẩm được năng lên, đồng thời làm giảm bớt nặng nhọc, độc hại và nguy hiểm cho người lao động

- Chỉ tiêu thống kê:

Tỷ lệ trang thiết bị và công nghệ thể hiện trình độ kỹ thuật công nghệ

tại các cơ sở CN-TTCN

1.2.3 Về hình thức tổ chức sản xuất kinh doanh

Hiện nay, hình thức tổ chức sản xuất kinh doanh ở cơ sở sản xuất TTCN đa số là dưới hình thức hộ gia đình cá thể Hình thức sản xuất kinh doanh này đã hình thành từ khi xuất hiện tiểu thủ công nghiệp bởi một trong các nguyên nhân vì gia đình là đơn vị của làng xã, mọi hoạt động đều bó gọn trong gia đình, và thực tế cho thấy nó có những ưu thế khá rõ ràng ở tính linh động nên nó còn tồn tại cho đến ngày nay

CN-Trong những năm 90 của thế kỷ XX trở lại đây, cùng với hình thức hộ gia đình cá thể, một số hình thức tổ chức sản xuất kinh doanh khác đã xuất hiện và ngày càng phát triển như hợp tác xã, doanh nghiệp ngoài quốc doanh, các xí nghiệp, các công ty trách nhiệm hữu hạn; trong đó ở các huyện nông

Trang 31

nghiệp, khu vực nông thôn thì hộ gia đình vẫn chiếm đa số về lao động và cơ

sở sản xuất, số lượng loại hình tổ chức doanh nghiệp và hợp tác xã chiếm tỷ lệ nhỏ hơn

Để CN-TTCN có sự tăng trưởng và phát triển ổn định, khuyến khích phát triển các loại hình doanh nghiệp CN-TTCN là giải pháp cần quan tâm Bởi vì, các hình thức hoạt động này có lợi thế là tính linh hoạt trong việc giải quyết các vấn đề sản xuất kinh doanh

- Chỉ tiêu thống kê:

- Số lượng, tỷ trọng của các loại hình sản xuất CN-TTCN

- Tốc độ tăng trưởng của các loại hình sản xuất CN-TTCN

1.2.4 Về thị trường đầu ra

Thị trường đầu ra có vai trò vô cùng quan trọng trong sự phát triển của doanh nghiệp, sự tồn tại của cơ sở sản xuất phụ thuộc vào việc hàng hoá của doanh nghiệp có bán được không

Tốc độ quay vòng của vốn phụ thuộc vào tốc độ tiêu thụ của sản phẩm

vì vậy nếu sản phẩm có thị trường tiêu thụ (hay có đầu ra) tốt thì làm cho vòng quay vốn giảm

Thị trường tiêu thụ sản phẩm tạo ra mối gắn kết giữa người tiêu dùng

và nhà sản xuất Sản phẩm sản xuất ra bán được sẽ góp phần nâng cao uy tín của cơ sở, củng cố vị trí và thế lực của doanh nghiệp trên thị trường

Thị trường đầu ra của sản phẩm có thể là thị trường trong nước (thị trường địa phương, vùng lân cận…) và thị trường nước ngoài

Do vậy, muốn phát triển CN-TTCN nói riêng và phát triển kinh tế nói chung thì rất cân phải quan tâm đế vấn đề thị trường đầu ra Điều này hiện nay cũng đang được nhiều tỉnh quan tâm Chẳng hạn như ở Hà Tây, nhờ hoạt động phát triển các hiệp hội làng nghề, các câu lạc bộ nghề… đã thu hút được

350 hội viên tham gian hỗ trợ nhau trong hoạt động sản xuất kinh doanh

Trang 32

Bằng cách tổ chức hoạt động theo tổ chức hiệp hội, tình trạng cạnh tranh không lành mạnh giảm hẳn; công tác bảo vệ uy tính ngành hàng, sản phẩm của ngành tăng cao, các đơn vị hỗ trợ lẫn nhau cùng phát triển; vừa giúp thu nhập của các hội viên tham gia tăng lên do đơn hàng nhiều hơn, vừa giữ được thương hiệu cho sản phẩm của địa phương

Với việc các doanh nghiệp đầu mối tham gia nhằm xâu chuỗi hoạt động sản xuất của CN-TTCN, của làng nghề, hình thành “Bác cả” của làng Đây chính là cơ sở cho việc tổ chức sản xuất của các cơ sở, lo từ khâu vốn đến nguyên liệu và thu gom sản phẩm, tổ chức tiêu thụ sản phẩm của địa phương

- Chỉ tiêu thống kê:

- Số lượng các nhóm liên kết khai thác và chế biến, tiêu thụ sản phẩm

- Số cơ sở tham gia vào các nhóm liên kết khai thác và chế biến, tiêu thụ sản phẩm

- Kênh tổ chức tiêu thụ sản phẩm chủ yếu

- Quy mô giá trị sản xuất CN-TTCN phân loại theo thị trường tiêu thụ

1.2.5 Gia tăng kết quả và hiệu quả của CN-TTCN

Theo từ điển tiếng Việt thì hiệu quả là kết quả thực của việc làm mang lại Hiệu quả là sự so sánh tương đối giữa kết quả nhận được và nguồn lực phải bỏ ra để đạt được kết quả đó

Hiệu quả trong kinh doanh thường được gọi là hiệu quả kinh doanh, nghĩa của từ này về cơ bản giống như nghĩa của từ hiệu quả nhưng gắn với hoạt động kinh tế

Có quan điểm cho rằng hiệu quả kinh doanh là kết quả thu được trong hoạt động kinh doanh, là doanh thu tiêu thụ của sản phẩm hàng hoá Quan điểm này đến nay không còn phù hợp nữa Trước hết, quan điểm này đã đồng nhất hiệu quả kinh doanh với kết quả kinh doanh; Theo quan điểm này, chi phí kinh doanh không được đề cập đến do vậy nếu kết quả thu được trong hai

Trang 33

kỳ kinh doanh như nhau thì hoạt động kinh doanh ở hai kỳ kinh doanh có hiệu quả như nhau Tuy nhiên trên thực tế cho thấy, doanh thu của doanh nghiệp

có thể tăng lên nếu chi phí cho đầu tư các nguồn lực đưa vào kinh doanh tăng lên và do đó nếu tốc độ tăng của doanh thu nhỏ hơn tốc độ tăng của chi phí thì trong một số trường hợp, lợi nhuận của doanh nghiệp sẽ bị âm, doanh nghiệp

bị thua lỗ

Có quan điểm lại cho rằng hiệu quả kinh doanh chính là phần chênh lệch tuyệt đối giữa kết quả thu được và chi phí bỏ ra để có được kết quả đó Quan điểm này đã gắn kết được kết quả thu được với chi phí bỏ ra, coi hiệu quả kinh doanh là sự phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực (các chi phí) Tuy nhiên, kết quả và chi phí là những đại lượng luôn vận động vì vậy quan điểm này còn bộc lộ nhiều hạn chế do chưa biểu hiện được mối tương quan về lượng và chất giữa kết quả kinh doanh và chi phí vận hành

Lại có định nghĩa cho rằng hiệu quả kinh doanh là đại lượng được đo bằng thương số giữa phần tăng thêm của kết quả thu được với phần tăng thêm của chi phí Theo quan điểm này, hiệu quả kinh doanh được xem xét thông qua các chỉ tiêu tương đối Khắc phục được hạn chế của các quan điểm trước

đó, quan điểm này đã phán ánh mối tương quan giữa kết quả thu được với chi phí bỏ ra, phản ánh sự vận động của kết quả kinh doanh và chi phí kinh doanh, đặc biệt phản ánh được sự tiến bộ của hoạt động kinh doanh trong kỳ thực hiện so với các kỳ trước đó Tuy vậy, nhược điểm lớn nhất của định nghĩa này là doanh nghiệp không đánh giá được hiệu quả kinh doanh trong kỳ thực hiện do không xét đến mức độ tuyệt đối của kết quả kinh doanh và chi phí kinh doanh Theo đó, phần tăng của doanh thu có thể lớn hơn rất nhiều so với phần tăng của chi phí nhưng chưa thể kết luận rằng doanh nghiệp thu được hiệu quả cao hay không?

Có tác giả lại khẳng định: hiệu quả kinh doanh phải phản ánh được

Trang 34

trình độ sử dụng các nguồn lực Quan điểm này đã chú ý đến sự vận động của kết quả kinh doanh và chi phí kinh doanh, mối quan hệ giữa kết quả thu được với chi phí bỏ ra để thu được kết quả đó Mặc dù vậy, tác giả đưa ra quan điểm này chưa chỉ ra hiệu quả kinh doanh được đánh giá thông qua chỉ tiêu tuyệt đối hay tương đối

Mỗi quan điểm về hiệu quả kinh doanh đều chứa đựng những ưu nhược điểm và chưa hoàn chỉnh Qua các quan điểm trên, chúng ta có thể đưa ra

định nghĩa đầy đủ về hiệu quả kinh doanh như sau: Hiệu quả kinh doanh của

doanh nghiệp là một phạm trù kinh tế phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực trong hoạt động kinh doanh; trình độ tổ chức, quản lý của doanh nghiệp

để thực hiện ở mức độ cao nhất các mục tiêu kinh tế – xã hội với mức chi phí thấp nhất

Trong một vài trường hợp, hiệu quả có thể được xem như là năng suất

Từ định nghĩa trên về hiệu quả, ta có thể thấy gia tăng hiệu quả là những việc làm nhằm thay đổi, cải tiến trình độ sử dụng nguồn lực; trình độ tổ chức, quản lý theo hướng tích cực để đạt được kết quả ngày càng cao trong điều kiện các nguồn lực bị giới hạn

Nói cách khác đây là những sáng kiến cải tiến nhằm làm tăng năng suất lao động, tăng hiệu quả sử dụng vốn, đất đai…

Bằng việc gia tăng hiệu quả, kết quả thu được sẽ lớn hơn trước Như vậy nguồn lực không những sẽ được bù đắp mà còn được bổ sung thêm để thực hiện các mục tiêu khác lớn hơn

Ngoài ra việc gia tăng hiệu quả bắt buộc các doanh nghiệp phải luôn luôn tìm kiếm các nguồn lực mới, các quy trình công nghệ mới để sử dụng tiết kiệm hơn yếu tố đầu vào cũng như những mô hình tổ chức sản xuất kinh doanh khác nhau Chính điều này sẽ giúp giảm giá thành của sản phẩm, làm tăng sức cạnh tranh của cơ sở sản xuất

Trang 35

Khi giá trị sản xuất CN-TTCN tăng lên nó sẽ thúc đẩy nhanh quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế, tạo điều kiện tiến sát đến cơ cấu kinh tế công nghiệp, xây dựng-nông nghiệp-dịch vụ Sản xuất CN-TTCN phát triển góp phần giải quyết việc làm, tăng thu nhập, nâng cao đời sống của người lao động, từ đó quay ngược trở lại làm cho năng suất lao động tăng lên (do người lao động được tiếp cận với các dịch vụ sinh hoạt tốt hơn, đào tạo nhiều hơn)

và dẫn đến gia tăng giá trị sản xuất CN-TTCN

- Chỉ tiêu thống kê:

- Giá trị sản xuất CN-TTCN

- Hiệu quả sử dụng lao động

- Sự thay đổi của cơ sở hạ tầng

- Chỉ số phát triển CN-TTCN

- Lợi nhuận/ 1 đồng vốn kinh doanh

- Thu nhập bình quân của người lao động làm việc trong lĩnh vực TTCN hoặc thu nhập bình quân của hộ sản xuất CN-TTCN

CN Số lượng các sản phẩm CNCN TTCN tiêu biểu,tính cạnh tranh của sản phẩm trên thị trường so với các địa phương khác

1.3 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP-TIỂU THỦ CÔNG NGHIỆP

1.3.1 Điều kiện tự nhiên

Đầu tiên và quan trọng nhất đối với sự phát triển của CN-TTCN là điều kiện tự nhiên Chính sự ưu ái của thiên nhiên về một loại khoáng sản nào đó

sẽ hình thành nên nền CN khai khoáng; nếu địa phương được thiên nhiên ưu đãi cho vùng đất màu mỡ, trù phú thì sẽ thuận lợi phát triển cây ăn quả, cây công nghiệp

Các khu vực sản xuất CN-TTCN thường nằm trên những đầu mối giao thông, nhất là đầu mối giao thông thủy, bộ Nằm ở gần những vị trí này các

Trang 36

khu vực sản xuất CN-TTCN có thể sử dụng các loại phương tiện vận chuyển khác nhau Đây là một yếu tố quan trọng vì nếu không tiện đường giao thông thì rất khó để tồn tại và phát triển các làng nghề

Ngoài ra điều kiện tự nhiên còn cung cấp cho việc sản xuất CN-TTCN một vùng nguyên liệu ổn định Hầu như không có khu vực sản xuất CN-TTCN nào lại không có sự gắn bó chặt chẽ với một trong những nguồn nguyên liệu chủ yếu phục vụ cho sản xuất Điều này đặt biệt đúng đối với các

cơ sở làm chiếu cói, chế tác đá mỹ nghệ, sản xuất gạch, làm nghề gốm-sứ, làm nón… Trường hợp một số cơ sở bề ngoài không phù hợp với nhận xét này, song nghiên cứu lịch sử của nó lại cho thấy phù hợp vì dù hiện tại những làng này có thể phải đi khá xa để lấy nguyên liệu, nhưng trước đây ở khu vực này có nguyên liệu để phục vụ sản xuất, sau khi nguyên vật liệu này được sử dụng hết thì cơ sở sản xuất CN-TTCN vẫn được duy trì Điển hình trong trường hợp này là các cơ sở chạm khắc gỗ, song mây, làng gốm sứ…

1.3.2 Điều kiện kinh tế

- Vốn phát triển sản xuất:

Vốn là yếu tố quan trọng cho quá trình sản xuất Việc các cơ sở sản xuất CN-TTCN có khả năng phát triển hay không một phần không nhỏ do vốn quyết định Trước đây, vốn của các hộ sản xuất kinh doanh trong lĩnh vực TTCN thường là vốn của bản thân hộ đó, có huy động thì thường là của anh

em hay họ hàng Việc vốn đầu tư sản xuất kinh doanh nhỏ bé sẽ kéo theo việc không cơ giới hóa được một số khâu đáng ra có thể làm được trong sản xuất

và nó dẫn đến việc sản phẩm khó có khả năng cạnh tranh Một khi sản phẩm khó có khả năng cạnh tranh thì việc thu hồi và phát triển vốn lại khó… Cứ thế

nó rơi vào một cái lòng vòng luẩn quẩn không thoát ra được là: vốn ít → thiết

bị thủ công lạc hậu →sản phẩm làm ra với năng suất thấp → giảm khả năng cạnh tranh của sản phẩm → thu hồi vốn khó → vốn ít… Để các cơ sở sản

Trang 37

xuất CN-TTCN thoát khỏi vòng luẩn quẩn này, vấn đề đặt ra là cần phải tìm

ra một khâu đột phá mà đối với sự phát triển và đó chính là vấn đề vốn

Khi có nguồn vốn lớn, các cơ sở sẽ được tiếp cận với những công nghệ hiện đại hơn, làm giảm sự hao hụt nguyên vật liệu, giảm chi phí nhân công từ

đó kéo theo giá thành giảm Sản phẩm được sản xuất hàng loạt, đồng đều về mẫu mã, chất lượng làm tăng khả năng vươn ra ngoài các thị trường mới

- Vùng nguyên vật liệu:

Đây là yếu tố quan trọng vì nó gắn liền với chất lượng sản phẩm Cùng với điều kiện gần nguồn nguyên vật liệu, nguyên vật liệu tạo sản phẩm phải đáp ứng tốt nhất về chất lượng thì mới có thể đảm bảo cho sản phẩm làm ra đạt chất lượng cao Khi các cơ sở sản xuất CN-TTCN nằm gần vùng nguyên liệu sẽ làm giảm chi phí vận chuyển đầu vào, đồng thời rút ngắn thời gian vận chuyển nguyên vật liệu từ khi thu hoạch đến khi chế biến sẽ giúp nguyên liệu không bị biến đổi quá nhiều do tác động của môi trường sau chế biến; điều này làm cho sản phẩm sản xuất ra sẽ có chất lượng cao hơn, đặt biệt đối với ngành chế biến thủy hải sản, nông sản… Không chỉ chất lượng mà nguyên vật liệu cần bảo đảm mẫu mã, chủng loại và giá thấp sẽ giúp sản phẩm làm ra mới

có tăng khả năng cạnh tranh

- Trình độ kỹ thuật:

Hiện nay, phần lớn các cơ sở sản xuất ở làng nghề, trong lĩnh vực TTCN vẫn sử dụng các thiết bị thủ công, công nghệ truyền thống Chính vì vậy mà sản phẩm sản xuất ra có giá thành cao mà không đồng đều, chất lượng lại không cao, năng suất thấp… Điều này làm giảm khả năng cạnh tranh của sản phẩm do không đạt được hiệu suất kinh tế theo quy mô Để có thể đẩy mạnh sự cạnh tranh của sản phẩm làng nghề thủ công, các cơ sở sản xuất CN-TTCN cần đầu tư kỹ thuật và công nghệ mới nhằm vừa tăng năng suất lao động, vừa tạo ra sản phẩm có tính đồng đều hơn, đẹp hơn

Trang 38

Đặt biệt đối với số nghề như gốm sứ, vật liệu xây dựng như gạch ngói, đá… thì việc áp dụng công nghệ mới còn làm giảm mức ô nhiễm môi trường, tăng độ đồng đều của sản phẩm

- Cơ sở hạ tầng:

Cơ sở hạ tầng không chỉ có ảnh hưởng trực tiếp đến kinh tế-xã hội nói chung mà nó còn có tác động không nhỏ đến sự tồn tại, phát triển của cơ sở sản xuất CN-TTCN nói riêng Nếu cơ sở hạ tầng còn yếu kém sẽ làm cho quy

mô sản xuất của các cơ sở sản xuất CN-TTCN chậm được mở rộng vì sự yếu kém của hạ tầng làm cho các chi phí khác đều tăng theo, từ việc mua nguyên vật liệu đầu vào cho đến việc mang thành phẩm đi bán

Sự yếu kém của cơ sở hạ tầng bao gồm việc thiếu hệ thống giao thông

cơ bản như: đường xá, cầu cống và cả việc xây dựng các công trình hạ tầng, giao thông nằm xa khu dân cư, vừa gây lãng phí vừa không giúp ích được gì cho phát triển kinh tế xã hội ở điạ phương

1.3.3 Điều kiện xã hội

- Nhu cầu thị trường:

Để cho các cơ sở sản xuất thủ công tồn tại và phát triển, từ đó duy trì sự phát triển của làng nghề thì yêu cầu sản phẩm của làng nghề phải có khả năng thích ứng với nhu cầu của thị trường ngày một đa dạng và phong phú

Nói cách khác thì sản phẩm CN-TTCN làm ra phải phù hợp với nhu cầu của thị trường (bao gồm cả về mẫu mã, chất lượng, thương hiệu…), nếu không thích vứng với sự thay đổi về nhu cầu của thị trường thì sản xuất sẽ bị

sa sút, thậm chí không còn duy trì được sự tồn tại của làng nghề, cơ sở sản xuất (ví dụ làng nghề làm mành cọ, làm quạt nan, làm mũ lông cò cho quan…)

Do đó, các chủ cơ sở sản xuất CN-TTCN phải luôn tìm hiểu, nắm bắt nhu cầu của thị trường để có những điều chỉnh phù hợp trong việc sản xuất

Trang 39

kinh doanh của cơ sở mình Ví dụ như trong cơ sở sản xuất bánh tráng, nếu như trước đây bánh tráng là ra chủ yếu bằng nồi thủ công với hình dạng tròn thì nay trên thị trường đã có loại bánh tráng vuông với sự hỗ trợ của máy tráng và máy cắt, giúp cho sản phẩm đồng đều hơn về chất lượng (bánh dày đều, không có chỗ dày chỗ mỏng như kiểu tráng truyền thống) và bắt mắt hơn

về mẫu mã (bánh vuông đều, không bị bể cạnh như bánh tròn) Hoặc thậm chí

có cơ sở còn đầu tư máy nướng để nướng bánh tráng và kít bì kín, xây dựng thương hiệu riêng và đưa đi bán khắp trong Nam ngoài Bắc, điều mà trước đây với việc sản xuất truyền thống không thể làm được

- Giá trị truyền thống:

Yếu tố truyền thống có vai trò nhất định trong việc phát triển các làng nghề, các cơ sở sản xuất CN-TTCN Thực tế cho thấy, trong các làng nghề, các cơ sở sản xuất CN-TTCN nếu không có được những nghệ nhân ở ngay chính trong địa phương (một số ít trường hợp từ nơi khác truyền sang) thì không thể có nghề để phát triển

Vấn đề truyền nghề và bảo vệ bí quyết nghề nghiệp cũng có ảnh hưởng tới sự phát triển của làng nghề, cac cơ sở sản xuất TTCN, đặt biệt là đối với các làng nghề truyền thống Việc truyền nghề theo phương pháp truyền miệng trong gia đình và giữ bí mật nghề nghiệp sẽ làm cho làng nghề, các cơ sở sản xuất CN-TTCN, đặc biệt là làng nghề truyền thống đảm bảo tính đặc trương

và tồn tại nhưng nếu có những nguyên nhân nào đó bí mật không được truyền lại làm cho làng nghề bị mai một hoặc cứ giữ bí mật thì làng nghề khó có điều kiện phát triển theo hướng phân công lao động đẩy mạnh sản xuất hàng hóa

Như vậy, thông qua phân tích nội hàm các khái niệm phát triển TTCN cũng như phân tích chi tiết nội dung của phát triển CN-TTCN và các nhân tố ảnh hưởng đến nó Tác giả hy vọng giúp cho người đọc có cái nhìn tổng quan về phát triển CN-TTCN, vị trí và vai trò của phát triển CN-TTCN

Trang 40

CN-trong tiến trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa của đất nước ta hiện nay Đồng thời qua đó có thể thấy được những nhân tố đã và đang ảnh hưởng đến phát triển CN-TTCN để từ đó có những chính sách phù hợp nhằm làm thay đổi hiện trạng, thúc đẩy nhanh hơn nữa quá trình phát triển CN-TTCN của các địa phương

Mặc khác thông qua các phân tích về cơ sở lý luận về các vấn đề liên quan đến phát triển CN-TTCN để đối chiếu, so sánh với sự phát triển CN-TTCN trên địa bàn huyện Phù Mỹ, tỉnh Bình Định Từ đó rút ra những điểm tương đồng so hay khác biệt với lý luận, giúp cho việc phân tích đánh giá dễ dàng hơn

Ngày đăng: 04/04/2022, 22:46

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[13] Nguyễn Kế Tuấn (2004), “Phát triển công nghiệp chế biến nông, lâm sản xuất khẩu”, Tạp chí Kinh tế và Phát triển(82) Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Phát triển công nghiệp chế biến nông, lâm sản xuất khẩu
Tác giả: Nguyễn Kế Tuấn
Năm: 2004
[22] Hoàng Văn Xô (2000), “Phát triển tiểu thủ công nghiệp nông thôn Việt Nam”, Tạp chí kinh tế và phát triển(12) Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Phát triển tiểu thủ công nghiệp nông thôn Việt Nam
Tác giả: Hoàng Văn Xô
Năm: 2000
[12] Trần Thị Anh Trúc (2009), Luận văn thạc sĩ Lịch sử, Đảng bộ tỉnh Hà Tĩnh lãnh đạo phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp (1996 - 2006) Khác
[14] Ủy ban nhân dân huyện Phù Mỹ, Báo cáo tình hình kinh tế - xã hội năm 2010 và các chỉ tiêu, nhiệm vụ chủ yếu năm 2011 Khác
[15] Ủy ban nhân dân huyện Phù Mỹ, Báo cáo tình hình kinh tế - xã hội năm 2011và các chỉ tiêu, nhiệm vụ chủ yếu năm 2012 Khác
[16] Ủy ban nhân dân huyện Phù Mỹ, Báo cáo tình hình kinh tế - xã hội năm 2012 và các chỉ tiêu, nhiệm vụ chủ yếu năm 2013 Khác
[17] Ủy ban nhân dân huyện Phù Mỹ, Báo cáo tình hình kinh tế - xã hội năm 2013 và các chỉ tiêu, nhiệm vụ chủ yếu năm 2014 Khác
[18] Ủy ban nhân dân huyện Phù Mỹ, Báo cáo tình hình kinh tế - xã hội năm 2014 và các chỉ tiêu, nhiệm vụ chủ yếu năm 2015 Khác
[19] Ủy ban nhân dân huyện Phù Mỹ, Báo cáo tình hình kinh tế - xã hội năm 2015 và các chỉ tiêu, nhiệm vụ chủ yếu năm 2016 Khác
[20] Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Định, Quy hoạch phát triển hệ thống làng nghề Bình Định đến năm 2010 và tầm nhìn đến năm 2020 Khác
[21] Viện kinh tế-xã hội Cần Thơ (2012), Đánh giá thực trạng và định hướng phát triển công nghiêp-tiểu thủ công nghiệp, nông nghiệp và làng nghề quận Bình Thủy giai đoạn 2011-2015, và tầm nhìn đến năm 2020 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

DANH MỤC CÁC BẢNG - (luận văn thạc sĩ) phát triển công nghiệp  tiểu thủ công nghiệp huyện phù mỹ, tỉnh bình định
DANH MỤC CÁC BẢNG (Trang 8)
CN-TTCN theo loại hình doanh nghiệp 47 - (luận văn thạc sĩ) phát triển công nghiệp  tiểu thủ công nghiệp huyện phù mỹ, tỉnh bình định
theo loại hình doanh nghiệp 47 (Trang 9)
hình kinh doanh 59 - (luận văn thạc sĩ) phát triển công nghiệp  tiểu thủ công nghiệp huyện phù mỹ, tỉnh bình định
hình kinh doanh 59 (Trang 10)
liệu cập nhật năm 2015). Dự vào số liệu tình hình sử dụng đất ở trên thì có thể thấy  huyện  Phù  Mỹ  là  một  huyện  thuần  nông  khi  mà  tổng  diện  tích  đất  sử  dụng trong nông nghiệp chiếm đến gần 78% tổng diện tích tồn huyện - (luận văn thạc sĩ) phát triển công nghiệp  tiểu thủ công nghiệp huyện phù mỹ, tỉnh bình định
li ệu cập nhật năm 2015). Dự vào số liệu tình hình sử dụng đất ở trên thì có thể thấy huyện Phù Mỹ là một huyện thuần nông khi mà tổng diện tích đất sử dụng trong nông nghiệp chiếm đến gần 78% tổng diện tích tồn huyện (Trang 45)
Bảng 2.2. Sự phát triển các DN trên địa bàn huyện Phù Mỹ qua một số chỉ tiêu tăng trưởng - (luận văn thạc sĩ) phát triển công nghiệp  tiểu thủ công nghiệp huyện phù mỹ, tỉnh bình định
Bảng 2.2. Sự phát triển các DN trên địa bàn huyện Phù Mỹ qua một số chỉ tiêu tăng trưởng (Trang 46)
Bảng 2.4. Giá trị lĩnh vực nông, lâm, ngư ngiệp trên địa bàn huyện Phù Mỹ, giai đoạn 2010 – 2015 - (luận văn thạc sĩ) phát triển công nghiệp  tiểu thủ công nghiệp huyện phù mỹ, tỉnh bình định
Bảng 2.4. Giá trị lĩnh vực nông, lâm, ngư ngiệp trên địa bàn huyện Phù Mỹ, giai đoạn 2010 – 2015 (Trang 48)
Bảng 2.5. Tình hình thu ngân sách trên địa bàn huyện Phù Mỹ, giai đoạn 2011 – 2015 - (luận văn thạc sĩ) phát triển công nghiệp  tiểu thủ công nghiệp huyện phù mỹ, tỉnh bình định
Bảng 2.5. Tình hình thu ngân sách trên địa bàn huyện Phù Mỹ, giai đoạn 2011 – 2015 (Trang 50)
Bảng 2.9. Doanh thu thuần của toàn huyện Phù Mỹ và của khu vực CN-TTCN - (luận văn thạc sĩ) phát triển công nghiệp  tiểu thủ công nghiệp huyện phù mỹ, tỉnh bình định
Bảng 2.9. Doanh thu thuần của toàn huyện Phù Mỹ và của khu vực CN-TTCN (Trang 53)
Bảng 2.8. Số lượng, quy mô các CCN trên địa bàn huyện Phù Mỹ - (luận văn thạc sĩ) phát triển công nghiệp  tiểu thủ công nghiệp huyện phù mỹ, tỉnh bình định
Bảng 2.8. Số lượng, quy mô các CCN trên địa bàn huyện Phù Mỹ (Trang 53)
Bảng 2.10. Doanh thu thuần CN-TTCN huyện Phù Mỹ - (luận văn thạc sĩ) phát triển công nghiệp  tiểu thủ công nghiệp huyện phù mỹ, tỉnh bình định
Bảng 2.10. Doanh thu thuần CN-TTCN huyện Phù Mỹ (Trang 55)
Bảng 2.11. Tỉ trọng trong cơ cấu doanh thu thuần khu vực CN-TTCN ĐVT (%) - (luận văn thạc sĩ) phát triển công nghiệp  tiểu thủ công nghiệp huyện phù mỹ, tỉnh bình định
Bảng 2.11. Tỉ trọng trong cơ cấu doanh thu thuần khu vực CN-TTCN ĐVT (%) (Trang 56)
Bảng 2.12. Số lượng lao động đang làm việc trong lĩnh vực CN- CN-TTCN theo loại hình doanh nghiệp - (luận văn thạc sĩ) phát triển công nghiệp  tiểu thủ công nghiệp huyện phù mỹ, tỉnh bình định
Bảng 2.12. Số lượng lao động đang làm việc trong lĩnh vực CN- CN-TTCN theo loại hình doanh nghiệp (Trang 57)
5. Chế biển hải sản 26,74 22,54 18,45 29,38 34,80 36,11 - (luận văn thạc sĩ) phát triển công nghiệp  tiểu thủ công nghiệp huyện phù mỹ, tỉnh bình định
5. Chế biển hải sản 26,74 22,54 18,45 29,38 34,80 36,11 (Trang 57)
Bảng 3-5: Ma Trận QSPM của công ty IAI – Nhóm chiến lược W-O Các chiến lược có thể thay thế  Thâm nhập - (luận văn thạc sĩ) phát triển công nghiệp  tiểu thủ công nghiệp huyện phù mỹ, tỉnh bình định
Bảng 3 5: Ma Trận QSPM của công ty IAI – Nhóm chiến lược W-O Các chiến lược có thể thay thế Thâm nhập (Trang 58)
Có một số mô hình cơ bản nhằm thực hiện cơ chế quản lý sử dụng và điều hoà vốn trong tập đoàn kinh tế - (luận văn thạc sĩ) phát triển công nghiệp  tiểu thủ công nghiệp huyện phù mỹ, tỉnh bình định
m ột số mô hình cơ bản nhằm thực hiện cơ chế quản lý sử dụng và điều hoà vốn trong tập đoàn kinh tế (Trang 70)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm