Khối lượng mol Khối lượng mol kí hiệu là M của một chất là khối lượng tính bằng gam của N nguyên tử hoặc phân tử chất đó.. Đơn vị: g/mol Khối lượng mol có cùng số trị với nguyên tử khối
Trang 1ÔN TẬP CHƯƠNG 3
Bài 18: Mol
1 Mol là gì?
Công thức:
- Công thức tính số mol khi biết số nguyên tử, phân tử: n = (mol)
- Công thức tính số nguyên tử, phân tử khi biết số mol: A = n.N (nguyên
tử hoặc phân tử)
Trong đó:
+ A: số nguyên tử hoặc phân tử
+ n: số mol (mol)
2 Khối lượng mol
Khối lượng mol ( kí hiệu là M) của một chất là khối lượng tính bằng gam của N nguyên tử hoặc phân tử chất đó
Đơn vị: g/mol
Khối lượng mol có cùng số trị với nguyên tử khối hay phân tử khối của chất đó
3 Thể tích mol của chất khí
Thể tích mol của chất khí là thể tích chiếm bởi N phân tử chất khí đó
Trong đktc ( 0°C và 1 atm) thì thể tích 1 mol chất khí là 22,4 lít
Trang 2Bài 19: Chuyển đổi giữa khối lượng, thể tích và lượng chất
1 Chuyển đối giữa lượng chất và khối lượng chất
m = n x M (g) ⇒
2 Chuyển đổi giữa lượng chất và thể tích khí
Bài 20: Tỉ khối của chất khí
1 Tỉ khối của chất khí
a Chất khí A với chất khí B
Dùng để so sánh khi A nhẹ hơn hay nặng hơn khí B bao nhiêu lần
Kí hiệu dA/B
Cách tính dA/B =
dA/B = 1 ⇒ khí A bằng khí B
dA/B < 1 ⇒ khí A nhẹ hơn khí B
b Chất khí A với không khí
29(g/mol)
Kí hiệu dA/kk
2 Thí dụ
Trang 3So sánh khí oxi với không khí
⇒ Oxi nặng hơn không khí 32/29 lần
Bài 21: Tính theo công thức hóa học
1 Biết CTHH, xác định thành phần phần trăm theo khối lượng các nguyên tố trong hợp chất
Thí dụ: xác định thành phần phần trăm khối lượng các nguyên tố trong
CO2
Cách làm
- Tìm số mol nguyên tử mỗi nguyên tố trong 1 mol hợp chất:
- Thành phần phần trăm theo khối lượng:
2 Biết thành phần nguyên tố, tìm CTHH
Thí dụ: một hợp chất có thành phần các nguyên tố theo khối lượng là 27,27 % C; 72,73 % O Xác định CTHH của hợp chất biết M = 44 g/mol
Cách làm:
Trang 4- Tìm khối lượng mỗi nguyên tố trong 1 mol hợp chất
- Tìm số mol nguyên tử mỗi nguyên tố trong 1 mol hợp chất:
Vậy trong 1 mol hợp chất có 1 mol C; 2 mol O
Bài 22: Tính theo phương trình hóa học
1 Tìm khối lượng chất tham gia và chất sản phẩm
Cách làm:
- Bước 1: Viết phương trình
- Bước 2: tính số mol các chất
- Bước 3: dựa vào phương trình tính được số mol chất cần tìm
- Bước 4: tính khối lượng
Thí dụ 1: cho 4g NaOH tác dụng với CuSO4 tạo ra Cu(OH)2 kết tủa và
Các bước tiến hành:
- Viết PTHH và cân bằng
Tính số mol NaOH tham gia phản ứng
Trang 5nNaOH = = 0,1 mol
Thí dụ 2: Tính khối lương NaOH cần dùng để điều chế 7,1g Na2SO4
Viết PTHH:
Tìm số mol NaOH tham gia phản ứng
Tính khối lương NaOH cần dùng
2 Tìm thể tích chất khí tham gia và sản phẩm
Cách làm:
- Bước 1: Viết PTHH
- Bước 2: Tìm số mol khí
Trang 6- Bước 3: thông qua PTHH, tìm số mol chất cần tính
- Bước 4: Tìm thể tích khí
Thí dụ 1: Lưu huỳnh cháy trong oxi hoặc trong không khí sinh ra lưu
gia phản ứng
- Viết PTHH
S + O2 −t o→ SO2
VSO 2 = n.22,4 = 0,125.2,24 = 2,8 lít
Thí dụ 2: tìm thể tích khí oxi (đktc) cần dùng để đốt cháy hoàn toàn 64g lưu huỳnh
- Viết PTHH:
S + O2 −t o→ SO2
- Tính số mol lưu huỳnh tham gia phản ứng
Trang 7Theo PTHH: đốt cháy 1 mol S cần dùng 1 mol O2
VO 2 = 22,4 × n = 44,8 (l)