1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

PROJECT CHARTER QUỸ DỰ ÁN

26 33 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 26
Dung lượng 559,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Project charter giúp đỡ Ban quản lý dự án QLDA củng cố, làm rõ Các mục tiêu  Các ràng buộc Boundaries Trước khi dự án được phê duyệt và công việc được bắt đầu...  Các lý do hình thành

Trang 1

Project charter giúp đỡ Ban quản lý dự án (QLDA) củng cố, làm rõ

 Các mục tiêu

 Các ràng buộc (Boundaries)

Trước khi dự án được phê duyệt và công việc được bắt đầu

Trang 2

Bao gồm các nội dung sau:

Trang 3

 Các lý do hình thành dự án

 Đưa ra các vướng mắc/cơ hội hoặc các nhu cầu kinh doanh

tiêu thụ năng lượng hiệu quả hơn để phù hợp với sự thiếu hụt xăng)

tăng doanh thu)

• Social need

 Định rõ dự án

 Biện minh cho sự hình thành dự án một cách ngắn gọn

 Ví dụ: Xây dựng 1 nhà máy mới của Pepsi ở miền

Trung Việt nam

 Nhu cầu của thị trường, cạnh tranh khốc liệt và gia tăng

chuỗi cung ứng

 Dự án: chi phí lao động thấp, giảm chi phí vận chuyển

Trang 5

 Các mục tiêu chủ yếu (Ví dụ)

sản phẩm chất lượng quốc tế nhằm đáp ứng nhu cầu thị trường nội

địa Năng lực sản xuất này có thể nâng lên 80,000 tấn/năm

 Để có thể đạt được vị trí cạnh tranh mới, chi phí của dự án cần

phải bé hơn 6 triệu đô la Mỹ

gia đoạn từ lúc thiết kế sơ bộ đến đấu thầu

Trang 6

Báo cáo quy mô

 Cung cấp 1 tài liệu cơ sở cho việc ra quyết định trong tương lai nhằm xác nhận và phát triển các hiểu biết chung về quy mô dự án trong vòng các bên tham gia dự án

hiêu chỉnh để phản ánh các thay đổi đã được phê duyệt có liên quan đến quy mô dự án

Xác định quy mô bao gồm sự phân chi các mục tiêu dự án mà

đã được định rõ trong báo cáo quy mô thành những thành phần nhỏ hơn, dể quản lý hơn (WBS) để:

 Cải thiện sự chính xác của các ước lượng về chi phí, thời gian hoàn

thành và nguồn lực

Trang 7

 Báo cáo quy mô (tiếp theo)

 Vai trò then chốt của dự án là phối hợp các công tác khác nhau để thiết

kế và thiết lập một nhà máy mới ở VN Cụ thể hơn các công tác trải dài

từ thiết kế chi tiết đến đấu thầu và chọn nhà thầu và nhà cung ứng, đến theo dõi và giám sát tiến trình thực hiện, và đến nghiệm thu cuối cùng Ngoài ra, dự án còn bao gồm cả việc đào tạo các nhân viên trong suốt giai đoạn cung cấp thiết bị

Trang 8

Các ràng buộc là những nhân tố mà sẽ giới hạn các chọn

lựa của Ban QLDA

• Các ngày áp đặt có liên quan đến khởi công hoặc hoàn tất các công

tác, không sơm hơn, không muộn hơn

• Các sự kiện quan trọng hoặc các cột mốc chính

của Ban QLDA về quy mô, nhân sự và thời gian

hợp đồng nói chung là những ràng buộc

 Một dự án có tính xã hội, tính kinh tế, và tính vững bền: sẽ có một

ảnh hưởng trên quy mô, nhân sự và thời gian

Trang 9

 Các ràng buộc (tiếp theo)

Trang 10

Các ràng buộc (tiếp theo) – Các ví dụ

100% Vì thế, cần phải có thiết bị dự phòng

 Khi vị trí đã được lựa chọn và phê duyệt, kích thước và hình dạng là không thể thay đổi

(SA 8000)

từ bồn chứa, dường ống và hóa chất độc hại

Trang 11

Các loại trừ: Những việc mà chúng ta sẽ không làm bởi vì

chúng nằm ngoài quy mô

 The project is not involved in the operating of this facility

 Nhà tài trợ cung cấp các vật liệu thô yêu cầu cho thử nghiệm và

nghiệm thu

Trang 12

Các giả định:

để là thực, đúng và chắc chắn (PMBOK)

các giả định như là 1 phần của quá trình hoạch định

Trang 13

Các giả định (tiếp theo) – Ví dụ

một số thông số dự án

các Sở/ban ngành tương thích

liên quan đến các con đường và sự cấp nước của chủ đầu tư khu

công nghiệp đó

Trang 14

Các dự án có liên quan (Related projects): là các dự án

khác sẽ được thực hiện trong mối quan hệ với tiến trình

của dự án này Chúng quan hệ tương hỗ lẫn nhau

 Ví dụ

Trang 15

Giao tiếp

tài trợ, các nhà thầu phụ, và trong vòng Ban QLDA

 Tần suất giao tiếp: họp và báo cáo

- Phân công ma trận giao tiếp – Phương pháp, khi nào, khi nào, ai là chịu trách nhiệm, ai cần được thông báo

 

Trang 16

 Các rủi ro dự án

 Danh mục các rủi ro

• Các nguồn lực (lao động có kỹ năng, vật liệu, hoặc các thiết

bị)

• Các thay đổi của tổ chức

• Luật (thuế, các yêu cầu môi trường và xã hội)

 Xếp hạng các rủi ro theo 3 mức độ: cao (H), trung bình

Trang 17

Ngân sách dự án (Project budget): tại giai đoạn này ngân

sách là một con số gần đúng Một con số chính xác hơn sẽ

được xác định sau khi hoàn thành kế hoạch dự án Phải

chắc rằng ngân sách đã bao gồm:

 Thiết bị, thiết bị văn phòng

Trang 18

Giám đốc dự án 1 3,000 $        36,000.00 Giám đốc kỹ thuật 1 1,500 $        18,000.00

Kỹ sư trưởng 4 1,000 $        48,000.00

Kỹ sư kỹ thuật 9 700 $        75,600.00 Giám đốc mua hàng 1 1,500 $        18,000.00 Nhân viên mua hàng 2 600 $        14,400.00 Giám đốc thi công 1 1,500 $        18,000.00

Kỹ sư trưởng thi công 5 1,000 $        60,000.00 Giám đốc tài chánh 1 1,500 $        18,000.00 Nhân viên tài chánh 2 600 $        14,400.00

Trang 19

Các giai đoạn

• Nghiên cứu khả thi

• Kế hoạch dự án

• Thực hiện kế hoạch dự án

• Xem xét và đánh giá (Thiết kế, Cung ứng, Xây dựng, Nghiệm thu and Bảo hành)

Trang 20

 Work Breakdown Structure (WBS): là quá trình

của sự chia nhỏ một dự án thành những công tác

dể quản lý và dể đo lường hơn về phương diện chi

phí, thời gian và khối lượng

 Cấu trúc chi phí và ngân sách

 Khởi đầu nhận dạng rủi ro

Trang 21

Work Breakdown Structure (WBS) (tiếp theo): Các quy

Trang 22

Các ví dụ về WBS

Trang 23

Các ví dụ về WBS

Trang 25

Các trách nhiệm: Phân công các công việc đến các nhóm

Trang 26

 

Ngày đăng: 04/04/2022, 20:46

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w