DANH MỤC CÁC BẢNG, CÁC HÌNH VẼ ..................................................................4 Chương I. THÔNG TIN CHUNG VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ...............................................5 1.1. Tên chủ dự án đầu tư ................................................................................................5 1.2. Tên dự án đầu tư .......................................................................................................5 1.3. Quy mô và sản phẩm của dự án đầu tư.....................................................................5 1.3.1. Công suất của dự án đầu tư....................................................................................5 1.3.2. Công nghệ sản xuất của dự án đầu tư ....................................................................6 1.3.3. Sản phẩm của dự án đầu tư..................................................................................25 1.4. Nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, điện năng, hóa chất sử dụng, nguồn cung cấp điện, nước của dự án đầu tư...........................................................................................25
THÔNG TIN CHUNG VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ
Tên chủ dự án đầu tư
Tên chủ dự án đầu tư: Công ty TNHH Công nghệ HSIEH YUAN Việt Nam
- Địa chỉ văn phòng: KCN Khai Quang – Vĩnh Yên – Vĩnh Phúc
- Người đại diện theo pháp luật: Ông Chen Wei Chuan Chức danh: Tổng giám đốc Điện thoại: 02113.717.875 Fax: 02113.717.876
- Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, mã số doanh nghiệp 2500406731 do
Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Vĩnh Phúc cấp thay đổi lần thứ 3 ngày 16/11/2017.
Tên dự án đầu tư
- Tên dự án đầu tư: Xử lý bề mặt kim loại HSIEH YUAN Việt Nam – Bổ sung quy trình mạ anot nhôm
- Địa điểm thực hiện dự án đầu tư: KCN Khai Quang, phường Khai Quang, thành phố Vĩnh Yên, tỉnh Vĩnh Phúc
- Cơ quan thẩm định thiết kế xây dựng: Sở Xây dựng tỉnh Vĩnh Phúc
- Cơ quan có thẩm quyền phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường của
Dự án đầu tư: Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc
- Quyết định phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường:
Quyết định số 1320/QĐ-UBND ngày 14/7/2022 của UBND Vĩnh Phúc đã phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường cho Dự án Xử lý bề mặt kim loại của Công ty TNHH Hsieh Yuan Việt Nam Dự án này bao gồm việc bổ sung quy trình mạ anod nhôm tại KCN Khai Quang, thành phố Vĩnh Yên, tỉnh Vĩnh Phúc.
Dự án đầu tư được phân loại theo quy mô theo tiêu chí quy định của pháp luật về đầu tư công, cụ thể là dự án nhóm B, theo Khoản 3 Điều 9 của Luật Đầu tư công.
Quy mô và sản phẩm của dự án đầu tư
1.3.1 Công suất của dự án đầu tư
Theo Quyết định số 1320/QĐ-UBND ngày 14/7/2022 của UBND Vĩnh Phúc, dự án xử lý bề mặt kim loại HSIEH YUAN Việt Nam đã được phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường Dự án này bao gồm việc bổ sung quy trình mạ anod nhôm tại KCN Khai Quang, thành phố Vĩnh Yên, tỉnh Vĩnh Phúc, với quy mô công suất đầu tư được xác định rõ ràng.
Dự án “Xử lý bề mặt kim loại HSIEH YUAN Việt Nam – Bổ sung quy trình mạ anot nhôm” được triển khai tại Khu công nghiệp Khai Quang, phường Khai Quang, thành phố Vĩnh Yên, với tổng diện tích 7.876,3m² Diện tích này được thuê từ một phần nhà xưởng dư thừa của Công ty TNHH Công nghiệp Chính xác Việt Nam 1.
Dự án có công suất sản xuất khoảng 17,5 triệu sản phẩm mỗi năm, tương đương với 6.000 tấn sản phẩm/năm, chuyên xử lý bề mặt các linh kiện và phụ tùng ô tô, xe máy cùng các loại linh kiện kim loại.
- Mạ Ni-Cr: 2,3 triệu sản phẩm/năm;
- Mạ kẽm treo: 5,1 triệu sản phẩm/năm;
- Mạ kẽm quay: 1,6 triệu sản phẩm/năm;
- Mạ Cr cứng: 1,3 triệu sản phẩm/năm;
- Sơn: 0,2 triệu sản phẩm/năm;
- Mạ Zn-Ni: 5,5 triệu sản phẩm/năm;
- Mạ anot nhôm: 1,5 triệu sản phẩm/năm
1.3.2 Công nghệ sản xuất của dự án đầu tư
Quy trình sản xuất của Dự án bao gồm: a/ Quy trình tiền xử lý hàng xi mạ
Hình 1-1 Quy trình tiền xử lý hàng xi mạ
Tẩy nhiệt Rửa nước Tẩy bằng axit HCl
Trung hòa bằng dung dịch NaOH
Chuyển sang các dây chuyền mạ Linh kiện, phụ tùng
Các sản phẩm mạ Zn cần có bề mặt sạch trước khi mạ, vì vậy các linh kiện và phụ tùng ô tô, xe máy khi nhập về sẽ trải qua bước tiền xử lý để làm sạch bề mặt, nhằm đảm bảo hiệu quả tối ưu cho quá trình xi mạ.
Sản phẩm được xử lý bằng phương pháp tẩy nhiệt với hóa chất kiềm, sử dụng liều lượng từ 10-40g/l ở nhiệt độ khoảng 70 độ C trong thời gian 10-15 phút, giúp loại bỏ hoàn toàn dầu mỡ trên bề mặt.
Sau đó đưa sản phẩm vào bể rửa nước máy để rửa sạch hóa chất còn bám dính trên bề mặt
Sản phẩm được xử lý qua bể tẩy bằng axit HCl với tỉ lệ 50-150g/l trong 30-60 phút để loại bỏ lớp gỉ sét Sau đó, sản phẩm được rửa bằng nước máy để làm sạch dung dịch tẩy rửa Cuối cùng, tính axit trên bề mặt sản phẩm được trung hòa bằng dung dịch kiềm NaOH với tỉ lệ 50-150g/l, nhằm ngăn chặn oxy hóa và chuẩn bị cho dây chuyền mạ.
Hình 1-1 Quy trình công nghệ đánh bóng
Quá trình đánh bóng gồm các công đoạn chính:
Sau khi gia công cơ khí, sản phẩm kim loại thường có bề mặt sần sùi, nhiều vết xước và cạnh sắc nhọn Để loại bỏ các khiếm khuyết này, cần áp dụng các phương pháp đánh bóng chuyên dụng Đây là bước quan trọng trong quá trình hoàn thiện bề mặt kim loại trước khi tiến hành xi mạ.
Trước khi tiến hành đánh bóng cần tiến hành khởi động máy mài, kiểm tra các thiết bị máy móc Dùng dầu đánh bóng quệt lên bánh mài
Khở i đô ̣ng máy mài Đánh bóng sản phẩm Kiểm tra bề mă ̣t sản phẩm
Ma ̣t sắ t, dầu đánh bóng Linh kiện, phụ tùng
Chuyển sang các dây chuyền mạ
Bánh mài là loại bánh cát tròn với cấu trúc bên trong là bánh vải, có bán kính 14 cm và độ dày từ 4 đến 6 cm Bên ngoài bánh được lăn một lớp cát mịn, tùy thuộc vào từng loại sản phẩm được sử dụng để đánh bóng.
Dầu đánh bóng là loại dầu dạng bánh tròn, có thể là bánh dầu trắng hoặc đen, được sử dụng để quệt đều lên bánh cát nhằm làm bóng sản phẩm Quá trình đánh bóng bao gồm việc đánh bóng hai đầu, mặt trên và toàn bộ các mặt của sản phẩm Công đoạn này được thực hiện tự động bằng máy.
Sau khi đánh bóng, sản phẩm sẽ được kiểm tra kỹ lưỡng để phát hiện nứt, xước hoặc biến dạng Công nhân sẽ đánh giá độ bóng của sản phẩm để đảm bảo đạt yêu cầu Những sản phẩm đạt tiêu chuẩn sẽ được chuyển sang quy trình mạ, trong khi các sản phẩm không đạt sẽ được gửi đến bộ phận sửa chữa.
Các dây chuyền mạ của Dự án bao gồm như sau:
Dự án sử dụng dây chuyền mạ khép kín hoàn toàn tự động, với quy trình mạ Ni-Cr được thực hiện theo chương trình đã được cài đặt sẵn trên máy tính.
Hình 1-2 Quy trình mạ Ni-Cr
Linh kiện, phụ tùng Điện phân cực dương Rửa nước máy
Tẩy nhiệt và tẩy sóng siêu âm là những phương pháp quan trọng trong quy trình rửa nước máy Giai đoạn đầu của quá trình này bao gồm việc điện phân để loại bỏ tạp chất Tiếp theo, rửa nước máy được thực hiện qua các bước điện phân chính và điện phân phụ nhằm đảm bảo hiệu quả tối ưu Cuối cùng, quá trình trung hòa và rửa nước máy lại được thực hiện để hoàn thiện quy trình.
Mạ Ni Rửa nước máy Hoạt hóa Cr
Rửa nước sóng siêu âm Rửa nước tinh khiết
Sấy khô Kiểm tra, lưu kho
Trước khi tiến hành mạ, các linh kiện và phụ tùng cần được tẩy rửa để loại bỏ dầu và gỉ sét trên bề mặt Quá trình xử lý bề mặt bao gồm bước điện phân cực dương, sử dụng RE-311 với tỉ lệ 10-30g/l, giúp tẩy lớp dầu và làm mềm lớp sáp bột đánh bóng Sản phẩm sẽ được nhúng vào bể điện phân cực dương trong khoảng 5-10 phút.
Tẩy nhiệt và tẩy sóng siêu âm: Sử dụng AK-11 với tỉ lệ sử dụng khoảng 10-
Sử dụng NaOH với nồng độ 30g/l và tỉ lệ 10-40g/l giúp tách lớp dầu mỡ bám trên bề mặt sản phẩm Giai đoạn tẩy sóng siêu âm không chỉ làm rung các kẽ bẩn mà còn đẩy bột đánh bóng còn sót ra ngoài Thời gian cho quá trình tẩy nhiệt và tẩy sóng siêu âm dao động từ 10-15 phút Trong giai đoạn đầu của điện phân, tương tự như bước 1 ở cực dương, sử dụng RE.
311 với tỉ lệ sử dụng khoảng 20-50g/l nhằm làm sạch bề mặt sản phẩm
Thành phần của các hóa chất tẩy dầu chủ yếu là NaOH, Na2CO3, Na3PO4,
Na2SiO3 là một chất có tính kiềm, khi dầu mỡ được hòa tan trong dung dịch kiềm sẽ trải qua quá trình xà phòng hóa, tạo thành glycerin và muối axit béo tan trong nước Do đó, dầu mỡ sẽ bị tẩy đi qua phản ứng này.
Nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, điện năng, hóa chất sử dụng, nguồn cung cấp điện, nước của dự án đầu tư
1.4.1 Nhu cầu sử dụng nguyên, nhiên, vật liệu và hóa chất của dự án đầu tư
Nhu cầu sử dụng nguyên, nhiên, vật liệu và hóa chất chính của Dự án như sau:
Bảng 1-1 Nhu cầu nguyên vật liệu, hóa chất sử dụng khi đi vào hoạt động
TT Dây chuyền Tên hóa chất Công dụng Khối lượng sử dụng (kg/tháng)
Hydrochloric acid Chất tẩy gỉ 322
ECONOVATE PLUS Chất tẩy gỉ 150
Chất tẩy dầu, tạp chất hữu cơ, dầu đánh bóng
CHROMIC ACID Chất mạ Crom 321,3
Sulfuric acid Chất tẩy gỉ, điều chỉnh pH bể Ni 603
Boric acid Chất điều chỉnh pH 65
HC-323 Chất tẩy dầu, tạp chất hữu cơ 170
TT Dây chuyền Tên hóa chất Công dụng Khối lượng sử dụng (kg/tháng)
Hydrochloric acid Chất tẩy gỉ 200
Chất tẩy dầu, tạp chất hữu cơ, dầu đánh bóng
Hydrochloric acid Chất tẩy gỉ 5.169,3
Nitric acid Chất hoạt hóa 535
Sodium hydroxide Muối chính trong bể mạ 660
Sulfuric acid Chất tẩy gỉ 865
Chất tẩy dầu điện phân 65
TR-184F Chất Crommat hoáCr 3+ màuđen 156,7
TR-184G Chất Crommat hoáCr 3+ màu ngũ sắc
Chất tẩy dầu, tạp chất hữu cơ, dầu đánh bóng
Nitric acid Chất hoạt hóa 100
Hydrochloric acid Chất tẩy gỉ 1.622,4
Sodium hydroxide Muối chính trong bể mạ 206,7
Chất Crommat hoáCr 3+ màu ngũ sắc
CLEANER LFT Tẩy dầu điện phân 500
CHROMIC ACID Chất mạ Crom 181,2
Chất tẩy dầu, tạp chất hữu cơ, dầu đánh bóng
HC-323 Chất tẩy dầu, tạp 96,1
TT Dây chuyền Tên hóa chất Công dụng Khối lượng sử dụng (kg/tháng) chất hữu cơ
Sulfuric acid Chất tẩy gỉ, điều chỉnh pH bể Ni 341
Hydrochloric acid Chất tẩy gỉ 1.000 ALKALINE
Chất tẩy dầu điện phân 75
FINIDIP 128 CF Mạ màu trắng và ngũ sắc 360
Sodium hydroxide Muối chính trong bể mạ 120
AL-120 Chất tẩy trung tính nhôm 356,40
TOP ADD-320 Chất tẩy màng 130,68
S300 Chất đánh bóng hóa học 12,16
Chất điều chỉnh bề mặt 242
Chất điều chỉnh bề mặt 222,75
JS-412 Chất nhuộm màu đen 44
JS-700 Chất phủ bề mặt 106,92
8 Xử lý móc treo Đồng Thanh ngang và đầu móc 300
Nhựa PVC Bọc ngoài móc treo 260
(Nguồn: Công ty TNHH Công nghệ HSIEH YUAN Việt Nam) 1.4.2 Nhu cầu sử dụng điện, nước của dự án đầu tư
Nhu cầu sử dụng điện, nước của dự án trong giai đoạn vận hành được ước tính như sau:
- Nhu cầu sử dụng điện:
Nhu cầu sử dụng điện dự án trong giai đoạn này ước tính khoảng 350.000kwh/tháng;
Nguồn cung cấp điện: Nguồn điện có sẵn của KCN Khai Quang
- Nhu cầu sử dụng nước:
Nguồn cấp nước: Nước phục vụ cho các hoạt động của dự án được cung cấp từ hệ thống cấp nước của KCN Khai Quang
Bảng 1-2 Nhu cầu sử dụng nước của Dự án
TT Nhu cầu sử dụng Đơn vị Khối lượng
1 Nước cấp sinh hoạt m 3 /ngày 15,75
2.1 Nước cấp cho dây chuyền mạ và sơn m 3 /ngày 220 2.2 Nước cấp hệ thống xử lý khí thải m 3 /ngày 4
2.3 Nước cấp cho nồi hơi m 3 /ngày 10
2.4 Nước cấp cho phòng thí nghiệm m 3 /ngày 1
Các hạng mục công trình của dự án
Dự án có tổng diện tích 7.876,3m², được thuê từ một phần nhà xưởng dư thừa của Công ty TNHH Công nghiệp Chính xác Việt Nam 1 Các hạng mục cho thuê bao gồm nhà xưởng, kho, văn phòng, hệ thống xử lý nước thải sản xuất, bể nước ngầm và các hạng mục phụ trợ khác Hệ thống xử lý nước thải sản xuất sẽ do Công ty VHS tự vận hành, trong khi Công ty VPIC1 sẽ chịu trách nhiệm xử lý nước thải sinh hoạt.
Bảng 1-3 Các hạng mục công trình của dự án
TT Hạng mục Diê ̣n tích (m 2 ) Ghi chú
3 Kho để hàng 390,6 Kho của QLSX
4 Phò ng QC 50 Bô ̣ phâ ̣n QC
5 Dây chuyền mạ Zn-Ni 686,5
7 Dây chuyền mạ Ni-Cr 1.743
9 Dây chuyền ma ̣ Cr cứng 138,6
11 Văn phòng xưởng 120,5
12 Khu vực tách móc treo 360
14 Dây chuyền ma ̣ anot nhôm 900
II Các hạng mục bảo vệ môi trường
1 Hệ thống xử lý nước thải 566
2 Khu tâ ̣p trung nướ c thải 41,5
3 Khu lưu giữ chất thải 53,2
Tổng diê ̣n tích sử du ̣ng 7.876,3
[Nguồn: Công ty TNHH Công nghệ HSIEH YUAN Việt Nam]
SỰ PHÙ HỢP CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ VỚI QUY HOẠCH, KHẢ NĂNG CHỊU TẢI CỦA MÔI TRƯỜNG
Sự phù hợp của dự án đầu tư với quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia, quy hoạch tỉnh, phân vùng môi trường
Dự án Nhà máy xử lý bề mặt kim loại của Công ty TNHH Công nghệ HSIEH YUAN Việt Nam hoàn toàn phù hợp với các chủ trương và quy hoạch đã được phê duyệt, đồng thời hỗ trợ định hướng phát triển của tỉnh Vĩnh Phúc.
Dự án “Xử lý bề mặt kim loại HSIEH YUAN Việt Nam – Bổ sung quy trình mạ anod nhôm” phù hợp với quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Vĩnh Phúc Mối quan hệ của dự án với các quy hoạch phát triển được thể hiện rõ ràng trong các văn bản pháp lý liên quan.
- Phù hợp với Quy hoạch phát triển công nghiệp của tỉnh Vĩnh Phúc đến năm
2010 và định hướng đến năm 2030 (được phê duyệt tại Quyết định số 181/QĐ-UBND ngày 25/01/2011 của UBND tỉnh Vĩnh Phúc);
Nội dung phù hợp với Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030, được phê duyệt theo Quyết định số 113/QĐ-TTg ngày 20/01/2012 của Thủ tướng Chính phủ.
Nội dung phù hợp với Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội thành phố Vĩnh Yên đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030, được phê duyệt theo Quyết định số 4111/QĐ-UBND ngày 31/12/2010 của UBND tỉnh Vĩnh Phúc.
Đề án phát triển thành phố Vĩnh Yên đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030 đã được phê duyệt theo Quyết định số 4082/QĐ-UBND ngày 16/12/2016 của UBND tỉnh Vĩnh Phúc, nhằm định hướng cho sự phát triển bền vững của thành phố trong tương lai.
Quyết định số 1149/QĐ-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường, ban hành ngày 08/6/2021, đã phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường cho dự án "Mở rộng Khu công nghiệp Khai Quang", với diện tích mở rộng từ 216,24 ha lên 223,81 ha.
Quyết định số 54/2017/QĐ-UBND ngày 22/12/2017 của UBND tỉnh Vĩnh Phúc quy định về việc phù hợp với phân vùng môi trường tiếp nhận nước thải và khí thải trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc.
Sự phù hợp của dự án đầu tư đối với khả năng chịu tải của môi trường
Tổng lượng nước thải phát sinh tại nhà máy lớn nhất khoảng 250,75 m 3 /ngày đêm được xử lý đạt QCVN 40:2011/BTNMT, cột A đối với chỉ tiêu kim loại nặng, cột
B trước khi kết nối vào hệ thống xử lý nước thải tập trung của KCN Khai Quang, cần tuân thủ các chỉ tiêu theo quy định của Chủ đầu tư xây dựng và kinh doanh hạ tầng KCN Khai Quang (Công ty CP phát triển hạ tầng Vĩnh Phúc).
Hệ thống xử lý nước thải tập trung của KCN Khai Quang có công suất 15.000 m³/ngày đêm, trong khi tổng khối lượng nước thải thu gom hiện tại là khoảng 8.900 m³/ngày đêm Điều này cho thấy hệ thống hoàn toàn có khả năng tiếp nhận và xử lý nước thải từ dự án.
KẾT QUẢ HOÀN THÀNH CÁC CÔNG TRÌNH, BIỆN PHÁP BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ
Công trình, biện pháp thoát nước mưa, thu gom và xử lý nước thải
3.1.1 Thu gom, thoát nước mưa
Hệ thống thoát nước mưa của Công ty được thiết kế phù hợp với tổng thể hệ thống thoát nước mưa của KCN Khai Quang
Nước mưa trên mái các công trình được thu gom qua phễu thu DN80, máng thu D200, và ống thoát nước đứng kẽm Φ110 mm, sau đó dẫn xuống hố ga của hệ thống thoát nước mưa ngoài nhà Tuyến rãnh thoát nước được thiết kế với kích thước B= 0,5m và H= 0,6-0,7m, xây dựng dọc theo tuyến đường, nhằm kết nối với hệ thống thoát nước chung của KCN Khai Quang.
3.1.2 Thu gom, thoát nước thải
* Hệ thống thu gom và thoát nước thải:
Nước thải sinh hoạt tại cơ sở sẽ được xử lý sơ bộ trong bể tự hoại 3 ngăn, sau đó được kết nối với hệ thống xử lý nước thải tập trung của Công ty TNHH Công nghiệp Chính xác Việt Nam 1.
Nước thải từ dây chuyền mạ Zn-Ni được thu gom qua ống PVC D90mm dài khoảng 40m đến bể tập trung 1, sau đó được dẫn đến hệ thống xử lý nước thải tập trung qua ống PVC D60mm dài khoảng 25m.
Nước thải từ dây chuyền mạ Ni-Cr được thu gom qua ống PVC D90mm dài khoảng 70m, sau đó dẫn đến bể tập trung 2 và tiếp tục được chuyển đến hệ thống xử lý nước thải tập trung qua ống PVC D60mm dài khoảng 45m.
+ Nước thải từ dây chuyền tiền xử lý được thu gom bằng đường ống PVC D90mm với chiều dài khoảng 14m đến hệ thống xử lý nước thải tập trung
+ Nước thải từ dây chuyền mạ kẽm quay được thu gom bằng đường ống PVC D90mm với chiều dài khoảng 30m đến hệ thống xử lý nước thải tập trung
Nước thải từ dây chuyền mạ kẽm treo và dây chuyền mạ Cr cứng được thu gom qua hệ thống ống PVC D90mm và D60mm, với chiều dài lần lượt là 60m và 23m, dẫn đến khu vực bể tập trung 4 Từ bể tập trung 4, nước thải được chuyển tiếp đến bể tập trung 3 qua ống PVC D60mm dài khoảng 42m, trước khi được dẫn về hệ thống xử lý nước thải tập trung qua ống PVC D60mm dài khoảng 45m.
Nước thải từ dây chuyền mạ anot nhôm được thu gom qua ống PVC D76mm dài khoảng 32m đến bể tập trung 2, sau đó được dẫn vào hệ thống thu gom bằng ống PVC D60mm dài khoảng 52m, hướng về hệ thống xử lý nước thải tập trung của dự án.
Nước thải sau xử lý được thoát ra hệ thông thu gom của KCN Khai Quang bằng đường ống PVC D160mm
Sơ đồ hệ thống thu gom, thoát nước thải của Dự án như sau:
Hình 3-1 Sơ đồ hệ thống thu gom, thoát nước thải của Dự án
3.1.3 Xử lý nước thải a Công trình xử lý nước thải
Công ty TNHH Công nghệ HSIEH YUAN Việt Nam đã hoàn thành việc xây dựng hệ thống xử lý nước thải tập trung với công suất 960m³/ngày đêm, nhằm xử lý toàn bộ lượng nước thải phát sinh từ Dự án.
Sơ đồ hệ thống xử lý nước thải sản xuất công suất 960 m 3 /ngày đêm của nhà máy:
Nước mưa chảy tràn Nước thải sản xuất
Hệ thống thoát nước chung của KCN Khai Quang
Hệ thống xử lý nước thải tập trung công suất 960 m 3 /ngày đêm HTXL nước thải sinh hoạt tập trung của công ty VPIC 1
Hình 3- 1 Sơ đồ hệ thống xử lý nước thải sản xuất của nhà máy
Bể thoát nước ra môi trường
Hệ thống thoát nước KCN
Bể chứa bùn Máy ép bùn
Kho CTNH Thuê xử lý
Nước thải màu đen anode nhôm
Nước thải từ hệ thống xử lý khí thải
Chất thải anode nhôm nồng độ cao, thấp
- Nước thải axit, chất thải axit
Nước thải kiềm có Crom
Bể phản ứng gián đoạn
Để xử lý hiệu quả kim loại nặng trong nước thải, công ty phân loại nước thải ngay từ nguồn xả Nước thải có hàm lượng kim loại cao như kẽm, niken và crom cần được xử lý sơ bộ trước khi tập trung tại bể tổng hợp Nước thải kẽm, niken và nước thải kiềm có crom sẽ được lưu trữ trong các bể chứa riêng biệt Sau đó, từng loại nước thải sẽ được bơm lên bể phản ứng gián đoạn để xử lý, và sau khi hoàn tất, chúng sẽ được chuyển sang bể nước thải tổng hợp để tiếp tục xử lý.
Mỗi loại nước thải yêu cầu một phương pháp xử lý riêng biệt Tại khu xử lý nước thải của công ty, các bể đã được xây dựng và các phương pháp xử lý được áp dụng cho từng loại nước thải cụ thể Sau khi thực hiện xử lý sơ bộ, nước thải có hàm lượng kim loại nặng cao sẽ được chuyển đến bể nước thải tổng hợp.
Nước thải sẽ được xử lý bằng phương pháp hóa lý và cô lắng trước khi được thải ra hệ thống thoát nước của KCN Khai Quang sau khi được tập trung về bể tổng hợp.
Hệ thống xử lý nước thải tập trung của Công ty có công suất là 960 m 3 /ngày đêm
Nguyên lý xử lý các loại nước thải như sau:
Chất thải Crom, chứa nước thải với hàm lượng Cr 6+ cao, sẽ được bơm vào bể xử lý nước thải Crom theo từng đợt với số lượng nhỏ, sau đó được xử lý theo quy trình xử lý nước thải Crom.
Trong quá trình xử lý nước thải có chứa Crom phải khử Cr (VI) thành Cr (III)
Nước thải Crom từ xưởng được dẫn qua ống về bể chứa, nơi diễn ra quá trình xử lý sơ bộ bằng cách thêm HCl.
Na2S2O5 và khuấy đều Mục đích quá trình này nhằm đưa bớt một lượng Cr (VI) thành
Sau khi xử lý sơ bộ, nước thải chứa Cr (III) (khoảng 80%) được bơm vào bể hoàn nguyên Trong bể này, có máy khuấy và bộ khống chế pH, ORP Để khử Cr (VI) thành Cr (III), cần thêm một lượng HCl và Na2S2O5 thích hợp Điều kiện pH trong bể hoàn nguyên phải duy trì trong khoảng 2 – 2.5 trong suốt quá trình xử lý.
ORP = 250 ~ 280 mV (ORP thế điện cực ôxy hoá khử)
Sau khi xử lý xong nước thải đổ vào bể chứa nước thải tổng hợp
Khi xử lý nước thải có Niken, quy trình thường bắt đầu bằng việc sử dụng Na2S để tạo ra dạng kết tủa của Sunfit kim loại Ni Sau đó, cần điều chỉnh độ pH bằng axit hoặc kiềm, với pH lý tưởng khoảng 10 - 10.5 cho Niken Cuối cùng, Polymer được sử dụng để liên kết với các chất rắn lơ lửng và tạp chất, bao gồm cả các hạt kết tủa Sunfit kim loại, tạo thành khối keo tụ lớn lắng xuống, giúp dễ dàng loại bỏ các tạp chất trong nước.
Nước thải Niken được thu gom từ xưởng qua hệ thống ống dẫn vào bể chứa, sau đó được sục khí để khuấy đều Tiếp theo, nước thải được bơm vào bể phản ứng theo từng đợt, trong đó các chất Na2S, NaOH và Polymer được thêm vào tuần tự Để tăng cường khả năng bám dính của Polymer, máy khuấy được sử dụng để khuấy đều Khi khối keo tụ đạt kích thước đủ lớn, nó sẽ lắng xuống đáy bể và tự động chảy vào bể chứa bùn, trong khi nước trong sẽ chảy qua van điện từ vào bể tổng hợp.
Công trình, biện pháp xử lý bụi, khí thải
Khí thải phát sinh từ các dây chuyền mạ và sơn
Nguyên lý chung của các hệ thống xử lý khí thải từ dây chuyền mạ và sơn (mạ màu):
Công ty áp dụng công nghệ tháp hấp thụ trong hệ thống xử lý khí thải, với các chụp và quạt hút được lắp đặt tại bể tẩy rửa và bề mạ Mục tiêu là thu hồi hơi khí hóa chất từ các công đoạn này, nhằm đảm bảo an toàn cho người lao động, bảo vệ trang thiết bị máy móc và duy trì khả năng vận hành hiệu quả.
Dòng khí thải được đưa vào tháp xử lý theo chiều từ dưới lên, trong khi nước được phân phối từ trên xuống qua giàn mưa Nước được chia thành các phân tử nhỏ và phân phối đều qua lớp vật liệu đệm bằng nhựa, có độ rỗng từ 90% đến 96%.
Phản ứng hấp thụ diễn ra trên bề mặt ướt của lớp vật liệu đệm, với độ dày được tính toán để đảm bảo thời gian tiếp xúc đủ lâu Điều này giúp dung dịch hóa chất phản ứng hoàn toàn với các khí ô nhiễm trong dòng khí thải.
Sau khi phản ứng diễn ra, không khí sạch sẽ được đẩy lên trên qua một lớp lọc khí trước khi thoát ra ngoài Các chất ô nhiễm sẽ bị hấp thụ và theo trọng lực chảy xuống dưới, được thu gom vào bể xử lý.
Hình 3-2 Quy trình xử lý khí thải a) Công trình thu gom khí thải trước xử lý:
TT Dây chuyền Thông số kích thước đường ống thu gom khí thải
1 Dây chuyền mạ Ni - Cr
Khí thải từ các bể điện phân và tẩy nhiệt được dẫn qua hệ thống ống nhựa PP D250 vào ống thu gom khí thải PP D500 dài khoảng 6,5m, sau đó kết nối với ống D800 bằng nhựa PP dài khoảng 28,8m, dẫn vào tháp xử lý khí thải Ni của dây chuyền mạ Ni – Cr.
Khí thải từ bể mạ Cr được thu gom qua ống nhựa PP D400 dài khoảng 22,3m, sau đó dẫn vào hệ thống xử lý khí thải của dây chuyền mạ Ni – Cr.
2 Dây chuyền tiền xử lý
Khí thải từ khu vực bể của dây chuyền tiền xử lý được dẫn qua hệ thống ống nhựa PP D250, D500, D600 dài khoảng 9m vào tháp xử lý khí thải có công suất 21.600m³/giờ Sau khi xử lý, khí thải sẽ được chuyển qua ống nhựa PP D600 và D350 dài khoảng 29,4m, kết nối với hệ thống xử lý kiềm, axit của dây chuyền mạ Zn quay với công suất 10.800m³/giờ.
3 Dây chuyền mạ Zn quay
Khí thải từ các bể tẩy axit và tẩy nhiệt được thu gom qua hệ thống ống nhựa PP D400 và D500 dài khoảng 16,2m, sau đó dẫn về hệ thống xử lý khí thải kiềm và axit của dây chuyền mạ Zn với công suất 10.800m³/giờ để xử lý hiệu quả.
Khí thải (đạt quy chuẩn cho phép) Ống khói
Bể tẩy rửa và bể mạ Bể chứa nước thải
Nước thải đến hệ thống xử lý
Khí thải từ các bể mạ kẽm sẽ được thu gom qua các ống nhựa PP D400, D600 và D800, với tổng chiều dài khoảng 33m, và dẫn về hệ thống xử lý khí thải kẽm của dây chuyền mạ kẽm quay có công suất 33.000m³/giờ để xử lý hiệu quả.
4 Dây chuyền mạ Zn treo
Khí thải từ các bể mạ Zn và bể điện phân tẩy nhiệt được thu gom qua các ống nhựa PP với kích thước D500, D650, D750, D950 và D1000, tổng chiều dài khoảng 29,5m Hệ thống xử lý khí thải có công suất từ 35.000 đến 40.000m³/giờ sẽ tiếp nhận và xử lý lượng khí thải này.
Khí thải từ các bể tẩy nhiệt, tẩy axit, điện phân cực âm và điện phân cực dương sẽ được thu gom qua các ống nhựa PP với kích thước D500, D650, D750, D850 và D1000, tổng chiều dài khoảng 27,5m Hệ thống xử lý khí thải có công suất từ 35.000 đến 40.000m³/giờ sẽ tiếp nhận và xử lý lượng khí thải này.
5 Dây chuyền mạ Cr cứng
Khí thải từ các bể mạ Cr, bể tẩy nhiệt, tẩy axit và bể thu hồi Cr sẽ được thu gom qua các ống nhựa PP D300, D400, D450, D550 với tổng chiều dài khoảng 35,5m, dẫn về hệ thống xử lý khí thải có công suất 7.200m³/giờ để xử lý hiệu quả.
Dây chuyền sơn (mạ màu)
Khí thải từ bể của dây chuyền sơn được thu gom qua các ống nhựa PP D400 dài khoảng 4,5m, sau đó dẫn về hệ thống xử lý khí thải có công suất 6m³/giờ để xử lý hiệu quả.
7 Dây chuyền mạ Zn - Ni
Khí thải từ các bể mạ, bể tẩy nhiệt và tẩy axit sẽ được thu gom qua các ống nhựa PP có đường kính D450, D600, D700, D950 và D1000, với tổng chiều dài khoảng 55m Hệ thống xử lý khí thải có công suất 42.000m³/giờ sẽ tiếp nhận và xử lý lượng khí thải này.
Dây chuyền mạ anot nhôm
Khí thải từ các bể mạ, bể tẩy nhiệt và tẩy axit sẽ được thu gom qua các ống nhựa PP với kích thước D250, D300, D350, D650, D900 và D1.150, tổng chiều dài khoảng 38,9m Hệ thống xử lý khí thải có công suất 42.000m³/giờ sẽ tiếp nhận và xử lý lượng khí thải này.
Công trình, biện pháp lưu giữ, xử lý chất thải rắn thông thường
Các công trình, biện pháp lưu giữ, xử lý chất thải rắn thông thường của dự án như sau:
Chất thải sinh hoạt cần được quản lý hiệu quả bằng cách sử dụng thùng rác nhựa nhỏ để thu gom rác tại các văn phòng và nhà vệ sinh, sau đó chuyển vào thùng rác lớn của Công ty.
Trong giai đoạn này, toàn bộ rác thải sinh hoạt của Công ty sẽ được nhân viên vệ sinh thu gom hàng ngày và tập kết tại khu vực lưu trữ rác, chờ xe thu gom đến vận chuyển và xử lý.
Công ty TNHH Công nghệ HSIEH YUAN Việt Nam đã chính thức ký hợp đồng với Công ty TNHH Môi Trường và Dịch vụ đô thị Vĩnh Yên để thực hiện việc thu gom, vận chuyển và xử lý toàn bộ chất thải rắn thông thường phát sinh từ hoạt động của Dự án.
Để quản lý chất thải rắn công nghiệp hiệu quả, cần bố trí thùng chứa rác tại mỗi công đoạn trong nhà xưởng sản xuất Các loại chất thải rắn phát sinh từ quá trình sản xuất sẽ được thu gom vào những thùng này Cuối mỗi ca sản xuất, công nhân sẽ chuyển rác thải vào kho lưu giữ chất thải rắn thông thường của Dự án.
Tất cả chất thải rắn thông thường phát sinh từ Dự án sẽ được thu gom vào kho lưu giữ có diện tích 6,2m² trước khi ký hợp đồng với đơn vị có chức năng để thu gom và vận chuyển đi xử lý theo quy định.
Vị trí xây dựng được thể hiện trong bản vẽ mặt bằng của Dự án trong phần phụ lục, trong khi quy mô, kết cấu và các thông số kỹ thuật cơ bản của các công trình được nêu rõ trong bảng dưới đây.
Bảng 3-7 Kết cấu và thông số kỹ thuật cơ bản của kho lưu giữ chất thải rắn công nghiệp thông thường
Tên kho Quy mô, kết cấu và thông số kỹ thuật Kế hoạch sau thu gom
Kho lưu giữ chất thải rắn thông thường
+ Tường gạch lửng + tôn múi bao xung quanh
+ Mái khung thép hộp, lợp tôn sóng + Sàn: Láng xi măng chố ng thấm
Công ty đã ký hợp đồng với Công ty TNHH Môi Trường Sông Công để thực hiện việc thu gom, vận chuyển và xử lý toàn bộ chất thải công nghiệp thông thường phát sinh từ hoạt động của Dự án.
Công trình, biện pháp lưu giữ, xử lý chất thải nguy hại
Công trình, biện pháp lưu giữ, xử lý chất thải nguy hại của dự án như sau:
Công ty thực hiện thu gom các loại chất thải nguy hại riêng biệt với chất thải thông thường và lưu giữ tại kho lưu giữ chất thải nguy hại có diện tích 47m² Quy trình thu gom và lưu giữ này tuân thủ đúng theo Thông tư 02/2022/TT-BTNMT ngày 10/01/2022.
- Hợp đồng với đơn vị đủ chức năng thu gom, vận chuyển và xử lý theo đúng quy định
Bảng 3-8 Kết cấu và thông số kỹ thuật cơ bản của kho lưu giữ chất thải nguy hại
Tên kho Quy mô, kết cấu và thông số kỹ thuật Kế hoạch sau thu gom
Kho lưu giữ chất thải nguy hại
+ Tường gạch lửng + tôn múi bao xung quanh
+ Mái khung thép hộp, lợp tôn sóng + Sàn: Láng xi măng chố ng thấm
Kho lưu giữ chất thải nguy hại của
Dự án đã được dán biển cảnh báo theo đúng quy định
Công ty đã ký hợp đồng với Công ty TNHH Môi Trường Sông Công để thực hiện việc thu gom, vận chuyển và xử lý toàn bộ chất thải nguy hại phát sinh từ hoạt động của Dự án.
(Các hợp đồng thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải của Dự án được đính kèm tại phần Phụ lục của báo cáo này).
Các biện pháp giảm thiểu tiếng ồn, độ rung
Nhằm giảm thiểu tác động của tiếng ồn và độ rung, Nhà máy đã triển khai các biện pháp hiệu quả để bảo vệ sức khỏe của công nhân và giảm thiểu ảnh hưởng đến các doanh nghiệp lân cận.
Cân chỉnh máy móc và thường xuyên bảo dưỡng các thiết bị máy móc
Không giao nhận hàng vào những giờ nghỉ nhằm hạn chế ảnh hưởng đến công nhân và khu vực xung quanh
Cách ly hợp lý các nguồn gây ồn ra vị trí riêng biệt nhằm hạn chế tiếng ồn, rung tập trung trong một khu vực hạn hẹp
Công nhân làm việc tại khu vực phát sinh tiếng ồn lớn sẽ được trang bị nút bịt tai hoặc bao tai chống ồn
Sử dụng các thiết bị có lò xo giảm sốc và hệ thống giảm chấn
Lựa chọn thiết bị, máy móc hiện đại ít gây ồn và rung
Bố trí vật liệu cách âm, hút âm xung quanh khu vực phát sinh tiếng ồn
Cơ sở đã triển khai nhiều biện pháp nhằm giảm thiểu tác động của tiếng ồn và độ rung tại các khu vực xung quanh và khu vực làm việc Mục tiêu là đảm bảo mức tiếng ồn và độ rung nằm trong giới hạn cho phép theo các quy định như QCVN 26:2010/BTNMT, QCVN 27:2010/BTNMT, QCVN 26:2016/BYT và QCVN 27:2016/BYT.
Phương án phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường trong quá trình vận hành thử nghiệm và khi dự án đi vào vận hành
Đối với sự cố cháy nổ:
Các biện pháp giảm thiểu sự cố cháy nổ trong quá trình sản xuất được Công ty áp dụng như sau:
- Các hoạt động nhập, xuất nguyên nhiên liệu được nhân viên của Công ty quản lý chặt chẽ và có ghi chép đầy đủ
- Khu vực kho chứa nguyên nhiên liệu được xây tường xung quanh và có biển báo cấm lửa
- Cấm công nhân viên ra/vào kho chứa nguyên nhiên liệu dễ cháy nếu không có nhiệm vụ; cấm hút thuốc và đốt lửa trong khu vực này
- Kiểm tra các khu vực chứa nguyên nhiên liệu và hóa chất định kỳ để xử lý sự cố nếu có
- Đào tạo kiến thức ngăn ngừa và xử lý cháy nổ cho nhân viên ban an toàn và môi trường của Công ty
- Trang bị hệ thống báo cháy và thiết bị chữa cháy (bình CO 2 , bình bọt, họng nước, vòi phun nước )
- Lập ra nội quy phòng cháy và chữa cháy và phổ biến đến toàn bộ công nhân viên trong Công ty
Việc thiết kế và xây dựng hệ thống phòng cháy chữa cháy (PCCC) tại nhà máy là rất quan trọng Hệ thống PCCC bao gồm các thành phần cơ bản thiết yếu.
* Hệ thống báo cháy tự động:
Hệ thống báo cháy tự động gồm chuông báo cháy, đầu báo khói quang, đầu báo nhiê ̣t gia tăng, tổ hợp chuống, nút báo cháy
Hệ thống báo cháy tự động cho công trình bao gồm một tủ trung tâm báo cháy 30 kênh, hoạt động 24/24 giờ tại phòng trực Các đầu báo cháy được lắp đặt ở tất cả các khu vực trong công trình, trong khi chuông báo cháy, đèn báo cháy và nút ấn báo cháy được bố trí tại khu vực sảnh.
* Hệ thống đèn chiếu sáng sự cố và đèn exit:
Các đèn chiếu sáng sự cố được lắp đặt tại các vị trí quan trọng trong công trình để cung cấp ánh sáng khi xảy ra sự cố mất điện, đặc biệt trong trường hợp cháy.
Các đèn exit được lắp đặt trong công trình nhằm hướng dẫn lối thoát nạn, thường được đặt phía trên các cửa ra vào Bề mặt của đèn có chữ rõ ràng để chỉ dẫn.
“EXIT” luôn được thắp sáng, kể cả khi có điện
Các đèn này hoạt động với hai nguồn điện độc lập: nguồn điện lưới và nguồn dự phòng bằng ắc quy Trong điều kiện bình thường, nguồn điện lưới không chỉ cung cấp năng lượng cho đèn mà còn nạp cho ắc quy Khi mất điện lưới, đèn sẽ tự động chuyển sang chế độ hoạt động bằng ắc quy Dung lượng của ắc quy cần đảm bảo đủ để đèn hoạt động trong một khoảng thời gian nhất định.
* Hệ thống chữa cháy bằng nước vách tường và trụ chữa cháy ngoài nhà kết hợp với hệ thống chữa cháy Sprinkler:
Hệ thống chữa cháy vách tường được thiết kế theo tiêu chuẩn TCVN 2622-1995 và TCVN 6160-1996, bao gồm 8 họng nước chữa cháy Các hộp họng nước được lắp đặt tại các khu vực hành lang, đảm bảo khả năng bảo vệ toàn bộ công trình trong trường hợp xảy ra cháy Mỗi hộp cứu hỏa được trang bị 1 cuộn vòi chữa cháy D50 dài 20m và 1 van góc chữa cháy chuyên dụng D50.
Các đầu phun của hệ thống sprinkler được lắp đặt trên trần trong các phòng của công trình, với khoảng cách giữa các đầu phun tuân thủ TCVN 7336-2003 Cụ thể, tại nhà máy, khoảng cách tối đa giữa các đầu phun là dưới 4m, khoảng cách từ đầu phun đến tường là 1,5m, và diện tích được bảo vệ bởi mỗi đầu phun là 12m².
Hệ thống chữa cháy ngoài nhà bao gồm trụ nước chữa cháy được lắp đặt bên ngoài công trình Mỗi trụ nước có hai cửa mở với đường kính D65mm, phù hợp với kích thước vòi của lực lượng chữa cháy chuyên nghiệp hiện nay.
* Trang bị các bình chữa cháy cho công trình:
- Bình khí chữa cháy CO2 (MT3)
- Bình bột chữa cháy MFZ4
- Bình bột chữa cháy MFZ8
Biê ̣n phá p phòng chống sét:
Hệ thống chống sét cho từng phân xưởng sử dụng đầu thu sét phát xạ sớm TS2.25, được lắp đặt trên nóc công trình Đầu thu sét này có bán kính bảo vệ lên đến 40m, đảm bảo che phủ toàn bộ phạm vi của công trình.
Hệ thống nối đất bao gồm các cọc thép mạ đồng có đường kính Ф20 và chiều dài 2m, được hàn nối với các thanh đồng có tiết diện 40 x 3 bằng phương pháp hàn đồng hoặc đinh tán Hệ thống tiếp địa được chôn sâu 0,7 m so với mặt đất và được thiết kế để đảm bảo điện trở nối đất không vượt quá 10 Ω.
Hệ thống nối đất bao gồm các cọc và dây nối đất, với điện trở nối đất đảm bảo Rnd ≤ 4Ω Tất cả các vỏ thiết bị, máy móc và vỏ tủ điện đều được kết nối với hệ thống này để đảm bảo an toàn.
Đối với sự cố tai nạn lao động
Các biện pháp giảm thiểu sự cố tai nạn lao động trong quá trình sản xuất được Công ty áp dụng như sau:
+ Định kỳ tập huấn cho công nhân các quy định về an toàn trong sản xuất
+ Thường xuyên kiểm tra việc thực hiện các quy định về nội quy và các quy định an toàn lao động trong nhà máy
Để bảo vệ công nhân trong quá trình làm việc, việc trang bị thiết bị bảo hộ lao động là rất cần thiết, bao gồm quần áo bảo hộ, găng tay, ủng, khẩu trang và nút bịt tai.
+ Lắp đặt hệ thống chiếu sáng phù hợp với yêu cầu lao động và tiêu chuẩn vệ sinh lao động
+ Kiểm tra định kỳ các thiết bị an toàn, bảo dưỡng các máy móc thiết bị
+ Tiến hành công tác kiểm tra sức khỏe định kỳ cho công nhân, giữ vệ sinh an toàn thực phẩm, hạn chế bệnh nghề nghiệp
Để đảm bảo an toàn, cần xây dựng phương án xử lý tai nạn phù hợp, thực hiện diễn tập định kỳ và bồi dưỡng kiến thức cho cán bộ phụ trách ít nhất một lần mỗi năm.
An toàn lao động là ưu tiên hàng đầu đối với cán bộ vận hành trạm xử lý nước thải và khí thải Khi phát hiện sự cố như tai nạn lao động, cháy nổ hoặc hư hỏng thiết bị, nhân viên cần ngay lập tức cắt nguồn điện và thông báo cho cán bộ phụ trách Việc thực hiện các biện pháp khắc phục kịp thời là cần thiết để đảm bảo an toàn lao động và duy trì hoạt động liên tục của hệ thống.
Phương án ứng phòng ngừa, ứng phó sự cố rò rỉ, tràn đổ hóa chất:
Các hóa chất được sử dụng trong dự án có nguy cơ cao đối với môi trường và sức khỏe con người Để ngăn ngừa sự cố tràn đổ và rò rỉ hóa chất, Chủ dự án sẽ thực hiện các biện pháp phòng ngừa cần thiết.