1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

BÁO CÁO ĐỀ XUẤT CẤP GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG của dự án ĐẦU TƯ XÂY DỰNG TRANG TRẠI CHĂN NUÔI HEO CÔNG NGHIỆP, QUY MÔ 38.000 CON HEO THỊT – KHU A

55 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Báo Cáo Đề Xuất Cấp Giấy Phép Môi Trường của dự án Đầu Tư Xây Dựng Trang Trại Chăn Nuôi Heo Công Nghiệp, Quy Mô 38.000 Con Heo Thịt – Khu A
Tác giả Công Ty TNHH Anh Thư Farm
Trường học Trường Đại Học Nông Nghiệp Thành Phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Môi Trường
Thể loại Báo cáo đề xuất
Năm xuất bản 2022
Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 55
Dung lượng 714,28 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • Chương 1: THÔNG TIN CHUNG VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ (9)
    • 1. Tên chủ dự án đầu tư (9)
    • 2. Tên dự án đầu tư (9)
    • 3. Công suất, công nghệ, sản phẩm của dự án đầu tư (11)
      • 3.1. Công suất của dự án đầu tư (11)
      • 3.2. Quy trình công nghệ (11)
      • 3.3. Sản phẩm của dự án đầu tư (13)
    • 4. Nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, phế liệu, điện năng, hóa chất sử dụng, nguồn (14)
      • 4.1. Nguyên liệu sử dụng (14)
      • 4.2. Nhiên liệu, hóa chất (14)
      • 4.3. Nguồn cung cấp điện, nước của dự án đầu tư (16)
        • 4.3.1 Nhu cầu sử dụng điện (16)
        • 4.3.2 Nhu cầu sử dụng nước (17)
        • 4.3.3 Nhu cầu sử dụng lao động (19)
    • 5. Các thông tin khác liên quan đến dự án đầu tư (19)
      • 5.1.1 Nguồn vốn đầu tư (19)
      • 5.1.2 Hạng mục xây dựng (19)
      • 5.1.3 Trang thiết bị sử dụng tại Khu A (23)
  • Chương 2: SỰ PHÙ HỢP CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ VỚI QUY HOẠCH, KHẢ NĂNG CHỊU TẢI CỦA MÔI TRƯỜNG (24)
    • 1. Sự phù hợp của dự án đầu tư với quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia, quy hoạch tỉnh, phân vùng môi trường (24)
    • 2. Sự phù hợp của dự án đầu tư đối với khả năng chịu tải của môi trường (24)
  • Chương 3: KẾT QUẢ HOÀN THÀNH CÁC CÔNG TRÌNH BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ (25)
    • 1. Công trình, biện pháp thoát nước mưa, thu gom và xử lý nước thải (25)
      • 1.1. Thu gom thoát nước mưa (25)
      • 1.2. Thu gom thoát nước thải (25)
      • 1.3. Xử lý nước thải (26)
    • 2. Công trình thu gom, xử lý bụi, khí thải (36)
      • 2.1. Giảm thiểu bụi, khí thải do phương tiện vận chuyển (36)
      • 2.2. Giảm thiểu bụi, khí thải từ máy phát điện dự phòng (36)
      • 2.3. Giảm thiểu bụi từ quá trình nhập nguyên liệu thức ăn (36)
      • 2.4. Biện pháp xử lý khí gas thoát ra từ hầm biogas (37)
      • 2.5. Biện pháp giảm thiểu mùi hôi phát sinh từ khu vực chuồng trại, hệ thống xử lý nước thải, khu vực ép phân, khu vực chứa phân và khu vực hủy xác (37)
    • 3. Công trình, biện pháp lưu giữ, xử lý chất thải rắn thông thường (37)
      • 3.1. Chất thải sinh hoạt (37)
      • 3.2. Chất thải rắn công nghiệp không nguy hại (37)
    • 4. Công trình biện pháp lưu giữ, xử lý chất thải nguy hại (40)
    • 5. Công trình biện pháp giảm thiểu tiếng ồn, độ rung (41)
    • 6. Phương án phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường trong quá trình vận hành thử nghiệm và khi dự án đi vào vận hành (41)
      • 6.1. Phương án phòng ngừa ứng phó sự cố cháy nổ (41)
      • 6.2. Phương án phòng ngừa, ứng phó sự cố tràn đổ hóa chất, các loại thuốc thú y (42)
      • 6.3. Phương án phòng ngừa, giảm thiểu tai nạn lao động (42)
      • 6.4. Phương án phòng ngừa, ứng phó sự cố nhiễm bệnh và lan truyền dịch bệnh . 42 7. Công trình, biện pháp bảo vệ môi trường khác (nếu có) (42)
    • 8. Biện pháp bảo vệ môi trường đối với nguồn nước công trình thủy lợi khi có hoạt động xả nước thải vào công trình thủy lợi (nếu có) (43)
    • 9. Kế hoạch, tiến độ, kết quả thực hiện phương án cải tạo, phục hồi môi trường, phương án bòi hoàn đa dạng sinh học (nếu có) (43)
    • 10. Các nội dung thay đổi so với quyết định phê duyệt kết quả báo cáo đánh giá tác động môi trường (43)
  • Chương 4: NỘI DUNG ĐỀ NGHỊ CẤP, CẤP LẠI GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG 46 1. Nội dung đề nghị cấp phép đối với nước thải (nếu có) (46)
    • 2. Nội dung đề nghị cấp phép đối với khí thải (47)
    • 3. Nội dung đề nghị cấp phép đối với tiếng ồn, độ rung (47)
    • 4. Nội dung đề nghị cấp phép của dự án đầu tư thực hiện dịch vụ xử lý chất thải nguy hại (47)
    • 5. Nội dung đề nghị cấp phép của dự án đầu tư có nhập khẩu phế liệu từ nước ngoái làm nguyên liệu sản xuất nếu có (47)
  • Chương 5: KẾ HOẠCH VẬN HÀNH THỬ NGHIỆM CÔNG TRÌNH XỬ LÝ CHẤT THẢI VÀ CHƯƠNG TRÌNH QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN (48)
    • 1. Kế hoạch vận hành thử nghiệm công trình xử lý chất thải của dự án đầu tư (48)
      • 1.1. Thời gian dự kiến vận hành thử nghiệm (48)
      • 1.2. Kế hoạch quan trắc chất thải, đánh giá hiệu quả xử lý của các công trình, thiết bị xử lý chất thải (48)
    • 2. Chương trình quan trắc chất thải (tự động, liên tục và định kỳ) theo quy định của pháp luật (51)
      • 2.1. Chương trình quan trắc môi trường định kỳ (51)
      • 2.2. Chương trình quan trắc tự động, liên tục chất thải (53)
    • 3. Kinh phí thực hiện quan trắc môi trường hằng năm (53)
  • Chương 6: CAM KẾT CỦA CHỦ DỰ ÁN ĐẦU TƯ (54)

Nội dung

MỤC LỤC MỤC LỤC .......................................................................................................................... 3 DANH MỤC CÁC TỪ VÀ CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT ............................................... 6 DANH MỤC CÁC BẢNG ................................................................................................. 7 DANH MỤC CÁC HÌNH ................................................................................................. 8 Chương 1: THÔNG TIN CHUNG VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ ........................................... 9 1. Tên chủ dự án đầu tư: ............................................................................................... 9 2. Tên dự án đầu tư: ...................................................................................................... 9 3. Công suất, công nghệ, sản phẩm của dự án đầu tư:................................................ 11 3.1. Công suất của dự án đầu tư: ............................................................................ 11 3.2. Quy trình công nghệ: ....................................................................................... 11 3.3. Sản phẩm của dự án đầu tư: ............................................................................ 13 4. Nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, phế liệu, điện năng, hóa chất sử dụng, nguồn cung cấp điện, nước của dự án đầu tư: ....................................................................... 14 4.1. Nguyên liệu sử dụng: ....................................................................................... 14 4.2. Nhiên liệu, hóa chất ......................................................................................... 14 4.3. Nguồn cung cấp điện, nước của dự án đầu tư: ................................................ 16 4.3.1 Nhu cầu sử dụng điện: ................................................................................. 16

THÔNG TIN CHUNG VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ

Tên chủ dự án đầu tư

CÔNG TY TNHH ANH THƯ FARM

- Địa chỉ văn phòng: Ấp Thạnh Tây, xã Lộc Tấn, huyện Lộc Ninh, tỉnh Bình Phước

- Người đại diện theo pháp luật: Ông Trần Lê Minh

Chức vụ: Chủ tịch HĐTV kiêm Giám đốc

Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động doanh nghiệp của Công ty TNHH Hai thành viên trở lên được Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Bình Phước cấp lần đầu vào ngày 04/02/2021, và đã thực hiện đăng ký thay đổi lần thứ hai vào ngày 13/05/2021.

- Quyết định số 1747/QĐ-UBND ngày 02/07/2021 của UBND tỉnh Bình Phước về việc Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời chấp thuận nhà đầu tư.

Tên dự án đầu tư

ĐẦU TƯ XÂY DỰNG TRANG TRẠI CHĂN NUÔI HEO CÔNG NGHIỆP QUY

MÔ 38.000 CON HEO THỊT – KHU A

- Địa điểm thực hiện dự án đầu tư: Ấp Thạnh Tây, xã Lộc Tấn, huyện Lộc Ninh, tỉnh Bình Phước

Quyết định số 55/QĐ-UBND ngày 11/02/2022 của UBND tỉnh Bình Phước phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường cho dự án đầu tư xây dựng trang trại chăn nuôi heo công nghiệp quy mô 38.000 con heo thịt tại Ấp Thạnh Tây, Xã Lộc Tấn, Huyện Lộc Ninh, Tỉnh Bình Phước.

- Quy mô của dự án đầu tư: 38.000 con heo thịt, tổng vốn đầu tư 150 tỷ đồng - Nhóm B (quy định tại Khoản 4 – Điều 9 Luật Đầu tư công số 39/2019/QH14 ngày 13/6/2019)

+ Khu A: Quy mô 20.000 con heo thịt (đến tháng 12/2022 đã xây dựng hoàn thành) + Khu B: Quy mô 18.000 con heo thịt (dự kiến tháng 01/2023 sẽ tiến hành xây dựng)

Chủ dự án đề xuất UBND tỉnh Bình Phước cấp Giấy phép môi trường cho Khu A của trang trại chăn nuôi heo thuộc Công ty TNHH Anh Thư Farm.

Dự án đầu tư xây dựng trang trại chăn nuôi heo công nghiệp quy mô 38.000 con heo thịt được thực hiện tại Ấp Thạnh Tây, Xã Lộc Tấn, Huyện Lộc Ninh, Tỉnh Bình Phước, với vị trí địa lý thuận lợi và các tứ cận tiếp giáp rõ ràng.

+ Phía Bắc : Giáp đất trồng cao su;

+ Phía Nam : Giáp suối (không tên);

+ Phía Đông Đông : Giáp đường đất;

+ Phía Đông Tây : Giáp đường đất.

Báo cáo đề xuất cấp Giấy phép môi trường - Khu A Trang 10 / 55

Hình 1.1 Vị trí thực hiện dự án

Dự án được xác định vị trí hoạt động dựa trên mốc tọa độ thuộc hệ tọa độ VN 2000 tại tỉnh Bình Phước, với kinh tuyến trục 105° 45' và múi chiếu 3° Các mốc tọa độ cụ thể được trình bày trong bảng dưới đây.

Bảng 1-1 Tọa độ vị trí dự án

Tọa độ VN 2000 (kinh tuyến trục 105 0 45 ’ , múi chiếu 3 0 )

Báo cáo đề xuất cấp Giấy phép môi trường - Khu A Trang 11 / 55

Tọa độ VN 2000 (kinh tuyến trục 105 0 45 ’ , múi chiếu 3 0 )

Công suất, công nghệ, sản phẩm của dự án đầu tư

3.1 Công suất của dự án đầu tư:

- Diện tích xây dựng Khu A: 46.865,74 m 2 , chiếm tỉ lệ 12,15%

Khi Khu A đi vào hoạt động, quy mô sản lượng sẽ đạt 20.000 con heo thịt mỗi lứa, với khối lượng heo xuất chuồng là 110kg mỗi con Như vậy, mỗi lứa sẽ xuất ra tổng cộng 2.200.000 kg heo thịt.

= 2.200.000 kg/lứa = 2.200 tấn /lứa Trung bình mỗi năm Khu A sẽ xuất 2 lứa, tương đương 4.400 tấn/năm

Dự án áp dụng công nghệ trại lạnh khép kín, một hình thức chăn nuôi heo tập trung, giúp tái sử dụng nước thải cho việc vệ sinh chuồng trại và tưới cây.

Trại được thiết kế theo mô hình khép kín với tường bao quanh, giúp kiểm soát môi trường bên trong Không khí được cung cấp qua hệ thống quạt công nghiệp ở mặt trước, kết hợp với phun sương để duy trì nhiệt độ ổn định Hệ thống quạt hút không khí bên trong ra ngoài được lắp đặt ở phía sau trại.

Báo cáo đề xuất cấp Giấy phép môi trường - Khu A Trang 12 / 55

Hình 1.2: Quy trình nuôi heo thịt

Số heo giống cho dự án ban đầu được cung cấp từ Công ty Thái Việt, đảm bảo chất lượng cao và sạch bệnh, với trọng lượng khoảng 10kg/con Sau khi chuyển về Khu A, heo sẽ được nuôi thành heo thịt thương phẩm với chế độ chăm sóc đầy đủ và thích hợp Heo được nuôi từ 5 đến 6 tháng tuổi, cho đến khi đạt trọng lượng 110kg, sẽ được kiểm tra trước khi xuất bán Trung bình mỗi năm, trại sẽ xuất bán 2 lứa heo.

Dự án sẽ xuất chuồng 40.000 con heo thịt ra thị trường, tuy nhiên trong quá trình nuôi heo sẽ phát sinh chất thải có thể gây ô nhiễm môi trường Để giảm thiểu tác động tiêu cực đến môi trường và sức khỏe con người, chủ dự án đã áp dụng nhiều biện pháp hạn chế hiệu quả.

Heo được nuôi công nghiệp, áp dụng công nghệ nuôi tiên tiến như sau:

Sử dụng chuồng trại theo QCVN 01-14:2010/BNNPTNT đảm bảo điều kiện chăn nuôi lợn an toàn sinh học Toàn bộ quy trình cho ăn và uống nước được tự động hóa, với thức ăn được cung cấp qua hệ thống silo tự động Nước uống được cấp đến từng vị trí núm uống tự động, kèm theo máng thu gom để xử lý thức ăn rơi vãi.

Sàn chuồng được thiết kế cao hơn đường bộ từ 0,8 đến 1,5m, sử dụng bê tông cốt thép (BTCT) chịu lực và có sẵn rãnh thoát nước Nền dưới sàn cũng làm bằng BTCT với độ dày 50cm, được tạo độ dốc để thoát nước ra phía sau trại Hành lang được lát bằng xi măng mác 75 với độ dày 30cm, dưới là lớp bê tông mác 200 dày 100cm.

- Trại đủ ánh sáng bảo vệ và đủ ánh sáng cho heo ăn, đèn sử dụng là đèn huỳnh quang dài 1,2m

-Tiêm ngừa cung cắp thức ăn cho heo

Heo giống nhập từ Công ty

-Các vỏ chai, kim tiêm, chất thải rắn, nước thải, tiếng ồn,…

-Tiêm ngừa cung cắp thức ăn cho heo Nuôi lấy thịt

-Chất thải rắn (phân heo, heo chết), nước thải, tiếng ồn, dụng cụ tiêm ngừa cho heo, mùi hôi,…

-Heo thịt thương phẩm khoảng 110kg

-Chất thải rắn (phân heo,…), nước thải, tiếng ồn,…

-Chất thải rắn (phân heo,…), nước thải, tiếng ồn,…

Báo cáo đề xuất cấp Giấy phép môi trường - Khu A Trang 13 / 55

Tất cả phương tiện vận chuyển vào trại chăn nuôi đều phải qua hố khử trùng và được phun thuốc sát trùng Người ra vào khu chăn nuôi cần thay quần áo và giày dép, đồng thời mặc trang phục bảo hộ của trại Trước khi vào các chuồng nuôi, mọi người phải nhúng ủng hoặc giày dép vào hố khử trùng để đảm bảo an toàn vệ sinh.

Để đảm bảo sức khỏe cho đàn lợn, cần tuân thủ nghiêm ngặt các quy định về tiêm phòng Trong trường hợp có dịch bệnh xảy ra tại trại, việc thực hiện đầy đủ các quy định hiện hành về phòng chống dịch là rất quan trọng.

Sau mỗi đợt nuôi, cần thực hiện vệ sinh và tiêu độc khử trùng chuồng trại cùng với các dụng cụ chăn nuôi Đồng thời, nên để chuồng trống ít nhất 7 ngày trước khi đưa lợn mới vào.

Để đảm bảo an toàn cho khu chăn nuôi, cần thực hiện phun thuốc sát trùng định kỳ ít nhất 1 lần mỗi 2 tuần xung quanh khu vực chăn nuôi và các chuồng nuôi Trong trường hợp không có dịch bệnh, nên phun thuốc sát trùng lối đi và các dãy chuồng nuôi ít nhất 1 lần mỗi tuần; ngược lại, khi có dịch bệnh, tần suất phun cần tăng lên ít nhất 1 lần mỗi ngày Đặc biệt, trong thời gian có dịch bệnh, cần phun thuốc sát trùng cho lợn 1 lần mỗi tuần bằng các dung dịch sát trùng phù hợp theo hướng dẫn của nhà sản xuất.

- Định kỳ phát quang bụi rậm, khơi thông và vệ sinh cống rãnh trong khu chăn nuôi ít nhất 1 lần/tháng

Không được vận chuyển lợn, thức ăn, chất thải hay vật dụng khác trên cùng một phương tiện Cần thực hiện việc sát trùng phương tiện vận chuyển trước và sau khi hoàn tất quá trình vận chuyển.

Mô hình trang trại lạnh được thiết kế khép kín với hệ thống làm mát và quạt thông gió, đảm bảo nhiệt độ luôn ổn định Quy trình vận hành của hệ thống làm mát diễn ra một cách hiệu quả.

Hệ thống quạt hút được lắp đặt ở cuối trại, với đầu còn lại là các tấm làm mát ướt Khi quạt hoạt động, không khí nóng trong chuồng được hút ra, trong khi không khí mát tràn vào qua các tấm làm mát, giúp làm giảm nhiệt độ trong không gian.

Không khí được lưu thông từ đầu đến cuối trại giúp duy trì nhiệt độ mát mẻ từ 25 o C đến 27 o C, đảm bảo thông thoáng cho chuồng trại Nhiệt độ lý tưởng này không chỉ thúc đẩy sự tăng trưởng nhanh chóng của đàn heo mà còn cải thiện tỷ lệ chuyển đổi thức ăn, giúp heo khỏe mạnh, có sức đề kháng tốt và giảm thiểu bệnh tật.

Nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, phế liệu, điện năng, hóa chất sử dụng, nguồn

Chủ dự án đã hoàn thành Khu A, vì vậy, các thông tin về nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, điện năng, hóa chất sử dụng, cũng như nguồn cung cấp điện nước sẽ được trình bày dựa trên nhu cầu sử dụng cho phân khu này.

Giống heo được sử dụng cho dự án ban đầu được nhập khẩu từ Công ty Cổ phần Việt Thái Corporation, với trọng lượng 10kg mỗi con Những con heo giống này đảm bảo chất lượng và không mang bệnh.

Công ty Cổ phần Việt Thái Corporation cung cấp thức ăn và thuốc phòng bệnh chất lượng cao, đáp ứng nhu cầu chăn nuôi Thức ăn đã được pha chế sẵn, chỉ cần cho heo ăn Quá trình vận chuyển thức ăn diễn ra bằng xe chuyên dụng, sau đó được bơm vào các silo cám tổng và chuyển đến các silo trong khu vực chăn nuôi, đảm bảo nguồn thức ăn cho heo trong vài ngày Khi thức ăn trong silo cạn, sẽ được bơm đầy lại để duy trì cung cấp liên tục.

Trọng lượng heo con đầu vào là 10kg và khi trưởng thành xuất chuồng đạt 110kg, tức là heo tăng trọng 100kg Lượng thức ăn tiêu hao cho mỗi con là 265kg, với tỷ lệ chuyển hóa thức ăn (FCR) là 2,65 Khu A nuôi 20.000 con heo thịt sẽ tiêu thụ khoảng 5.300 tấn thức ăn cho mỗi lứa, với thời gian nuôi là 150 ngày.

5.300 tấn/lứa : 150 ngày/lứa = 35,3 tấn/ngày

- Nguồn cung cấp vaccin, thuốc thú y, thuốc sát trùng cho trang trại được cung cấp bởi các nhà cung cấp trong nước

Bảng 1-2 Khối lượng nhiên liệu, hóa chất sử dụng

STT Hóa chất Đơn vị Công dụng Thành phần đặc tính Số lượng

Sát trùng chuồng trại, dụng cụ

Sát trùng chuồng trại, dụng cụ

Sát trùng vết thương cho vật nuôi

Phức hợp của iod với polyvinylpirrotidon là thuốc được dùng ngoài

4 Vôi bột Bao/tháng Sát trùng chuồng trại

Có tính sát trùng mạnh,diệt các cầu khuẩn sinh 184

Báo cáo đề xuất cấp Giấy phép môi trường - Khu A Trang 15 / 55

Hóa chất STT được sử dụng để kiểm soát mủ, các liên cầu khuẩn, E.coli, trực khuẩn đóng dấu lợn, tụ huyết trùng và phó thương hàn Thành phần và đặc tính của hóa chất này đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo an toàn và hiệu quả trong quá trình xử lý Số lượng hóa chất cần thiết sẽ phụ thuộc vào từng loại vi khuẩn và mục đích sử dụng cụ thể.

5 Cồn 70 o Lít/tháng Sát trùng dụng cụ

Cồn làm biến tính protein của vi sinh vật, tiêu diệt nấm, vi khuẩn nhưng không có tác dụng lên bào tử

6 KMnO4 Kg/tháng Sát trùng chuồng trại

Là những tinh thể hình thoi dễ kết tinh, màu đỏ tím, hầu như đen, có ánh kim Tan trong nước cho màu tím đậm

Blu-1lit Lít/tháng Sát trùng vết thương

Thành phần chính của thuốc Xanh methylen là methylene blue Thuốc được bào chế ở dạng viên nén, dung dịch bôi ngoài da hoặc thuốc tiêm

8 Folmol Lít/tháng Xông hơi chuồng trại

Formol là một chất sát trùng mạnh, có khả năng tiêu diệt tất cả các vi khuẩn gây bệnh, bao gồm cả nha bào của trực khuẩn nhiệt thán Ngoài ra, Formol còn được biết đến như một chất tiêu độc hiệu quả.

9 EM Lít/tháng Khử mùi hôi

Chế phẩm sinh học này bao gồm hơn 80 chủng vi sinh vật, bao gồm vi khuẩn kỵ khí và hiếu khí, thuộc các nhóm như vi khuẩn quang hợp, vi khuẩn lactic, nấm men, nấm mốc và xạ khuẩn.

10 Zeolite Kg/tháng Khử mùi hôi 95

Báo cáo đề xuất cấp Giấy phép môi trường - Khu A Trang 16 / 55

STT Hóa chất Đơn vị Công dụng Thành phần đặc tính Số lượng dụng phổ biến trong công nghiệp thực phẩm và công nghệ lên men

11 Chlorine Kg/tháng Khử trùng

Dạng bột trắng, mùi cay xốc, khi pha với nước có mùi vị nhằm tiêu diệt vi sinh, vi khuẩn, coliform

(Nguồn: Công ty TNHH Anh Thư Farm, 2022)

Tại Khu A, nhiên liệu chủ yếu được sử dụng là dầu DO cho máy phát điện dự phòng 400KVA Các phương tiện vận chuyển thức ăn, thuốc, cung cấp con giống và xuất heo đều đến từ các nhà cung cấp và không nằm trong nhu cầu sử dụng nhiên liệu của trại.

- Lượng hóa chất sử dụng cho Hệ thống xử lý nước thải công suất 370 m 3 /ng.đ của Khu A

Bảng 1-3 Khối lượng hóa chất sử dụng tại hệ thống XLNT

STT Hóa chất Định mức (kg/m 3 nước thải)

Khối lượng (kg/tháng) Thành phần đặc tính

1 NaOH 0,005 50 Có tính nhờn, làm bục vải, giấy, ăn mòn da

Thành phần hóa học cơ bản là Poly Aluminium Chloride; đây là chất trợ lắng, keo tụ trong quá trình xử lý nước thải

Chất hỗ trợ đông tụ là một loại bột màu trắng, tan trong nước và có tính ăn mòn Chức năng chính của nó là tăng cường khả năng đông tụ, giúp dễ dàng loại bỏ các chất rắn khỏi nước, thường được sử dụng trong bể tạo bông của hệ thống xử lý nước thải (XLNT).

4 NaOCl 10% 0,006 61 Dạng bột trắng, mùi cay xốc, khi pha với nước có mùi vị nhằm tiêu diệt vi sinh, vi khuẩn, Coliform

(Nguồn: Công ty TNHH Anh Thư Farm, 2022)

4.3 Nguồn cung cấp điện, nước của dự án đầu tư:

4.3.1Nhu cầu sử dụng điện:

Trang trại sử dụng điện từ mạng lưới điện quốc gia để phục vụ cho các hoạt động như tắm cho heo, vận hành trại và hệ thống xử lý nước thải.

Báo cáo đề xuất cấp Giấy phép môi trường - Khu A Trang 17 / 55

+ Nhu cầu sử dụng điện tại Khu A được thống kê tại bảng sau:

Bảng 1-4 Nhu cầu dùng điện tại Khu A

STT Hạng mục Lượng điện tiêu thụ

1 Khu trại chính và nhà ở công nhân 704.162

2 Khu chứa và xử lý nước thải 143.486

(Nguồn: Công ty TNHH Anh Thư Farm, 2022)

4.3.2Nhu cầu sử dụng nước:

Chủ dự án hiện đang xin phép cơ quan chức năng để được sử dụng nước giếng khoan trong khuôn viên trại.

Nước dùng cho sinh hoạt cho 40 nhân sự tại Khu A (theo QCVN 01:2021/BXD Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quy hoạch xây dựng, định mức

Qsh = (40 người x 80 lít/người/ngày.đêm)/1.000 = 3,2 m 3 /ngày.đêm

Nước dùng cho sát trùng người, bình quân 5 lít/lần/người, mỗi ngày 2 lần

Nước dùng cho sát trùng xe, bình quân 25 lít/lượt/xe, mỗi ngày có 20 lượt xe ra vào trại

Qst = [(2lần x 5lít/người/xe x 40người) + (25lít/lượt/xe x 20lượt)]/1.000 = 0,9 m 3 /ngày

Bảng 1-5 Nhu cầu sử dụng nước cho heo tại Khu A

Trọng lượng heo Lượng nước tiêu thụ

Nước vệ sinh chuồng trại

Lượng nước tiêu thụ con kg Lít/ngày/con Lít/ngày/con m 3 /ngày

Lượng nước dùng lớn nhất tại Khu A 300

(Nguồn: Công ty TNHH Anh Thư Farm, 2022)

Nước dùng cho PCCC: Lượng nước dự trữ cần thiết cho Khu A được xác định để phục vụ cho một đám cháy trong 2 giờ liên tục, với lưu lượng 15 lít/giây cho mỗi đám cháy.

Qcc = (15 lít/giây/đám cháy x 2 giờ x 3.600)/1.000 = 108 m 3

Báo cáo đề xuất cấp Giấy phép môi trường - Khu A Trang 18 / 55

Nước làm mát được cấp lần đầu 1m 3 /nhà và cấp bổ sung 100 lít/ngày, Khu A có

Khi có đám cháy: 432, 1m 3 /ngày đêm

Khi không có đám cháy: 324,1 m 3 /ngày đêm

- Tổng nhu cầu về nước cấp và nước thải được thể hiện trong bảng sau:

Bảng 1-6.Cân bằng nước cấp và nước thải tại Khu A

Lưu lượng cấp nước khi không có đám cháy

Lưu lượng nước thải (m 3 /ngày.đêm)

Nước cấp cho sinh hoạt

Nước cấp cho hoạt động chăn nuôi

5% nước thất thoát do bay hơi và rơi vãi Nước tăng trọng 0,4 lít/con/ngày

Nước sát trung người, xe

Lượng cấp ban đầu 20m 3 , mỗi ngày bổ sung 100 lít/ngày

(Nguồn: Công ty TNHH Anh Thư Farm, 2022)

Báo cáo đề xuất cấp Giấy phép môi trường - Khu A Trang 19 / 55

Heo được nuôi theo mô hình công nghệ cao trong môi trường chuồng trại mát mẻ, dẫn đến lượng nước rửa chuồng bốc hơi rất ít Do đó, báo cáo tính lượng nước thải được xác định bằng 100% lượng nước cấp.

Để xử lý hiệu quả lượng nước thải phát sinh trong quá trình chăn nuôi, Chủ dự án đã hoàn thiện hệ thống xử lý nước thải với công suất 370 m³/ngày.đêm, phục vụ cho hoạt động của Khu A.

4.3.3Nhu cầu sử dụng lao động

- Khu A hoạt động với 40 người gồm:

Bảng 1-7 Số lượng lao động

STT Phân loại Số lượng (người)

1 Quản đốc trại chăn nuôi 1

6 Công nhân chăm sóc và vệ sinh chuồng trại 28

7 Công nhân kỹ thuật và phụ trách môi trường 2

(Nguồn: Công ty TNHH Anh Thư Farm, 2022)

Các thông tin khác liên quan đến dự án đầu tư

Vốn đầu tư cho toàn bộ Trang trại là 150.000.000.000 VNĐ Trong đó:

+ Vốn huy động: 120.000.000.000 VNĐ (chiếm 80%)

+ Danh mục các hạng mục thuộc Khu A đã được xây dựng hoàn thành:

Bảng 1-8 Danh mục các hạng mục xây dựng

Báo cáo đề xuất cấp Giấy phép môi trường - Khu A Trang 20 / 55

2 Nhà tắm sát trùng người 2 1,6 2 6,4 0,00

3 Nhà sát trùng cổng phụ + sát trùng người 1 4 12 48 0,01

4 Nhà sát trùng dự phòng 1 9,4 11,5 108,1 0,03

7 Nhà ở công nhân cách ly 1 3 8 24 0,01

13 Kho dụng cụ, kho cơ khí 1 7 20 140 0,04

20 Hệ thống ăn tự động 20 3 3 180 0,05

Báo cáo đề xuất cấp Giấy phép môi trường - Khu A Trang 21 / 55

28 Bể xả mương thoát phân 3 2 2 12 0,00

Hố chứa nước tái sử dụng lót bạt 1ly 1A,

31 Nhà đặt máy phát điện 1 7 13 91 0,02

34 Trạm điện 550 KVA điện 3 pha 1 2 2 4 0,00

35 Đường dẫn heo có mái che 1 1 300 300 0,08

37 Nhà chứa chất thải thông thường 1 4 5 20 0,01

38 Nhà chứa chất thải nguy hại 1 3 5 15 0,00

39 Nhà xử lý heo chết A 1 5 7 35 0,01

40 Nhà điều hành xử lý nước thải 1 5 12 60 0,02

41 Nhà để máy ép phân 1 7 15 105 0,03

Báo cáo đề xuất cấp Giấy phép môi trường - Khu A Trang 22 / 55

Bài viết này trình bày 46 cụm xử lý nước thải theo QCVN 62, bao gồm các bể xử lý như: Bể trung gian với kích thước 1,2,2,4; Bể Anoxic 1 có kích thước 1,1,8,11,88; Bể Anoxic 2 với kích thước 1,7,7,625,53; Bể Aerotank 3 có kích thước 7,7,625,53; Bể lắng sinh học 1 với kích thước 5,5,5,30; Bể keo tụ 1 có kích thước 1,4,1,2,2; Bể tạo bông 1 với kích thước 2,6,1,2,3; Bể lắng hóa lý 1 có kích thước 4,25,4,25,18; Bể khử trùng 1 với kích thước 4,25,1,4; và Bể chứa bùn 1 có kích thước 8,4,25,34.

47 Hồ chứa nước thải sau xử lý 1A 1 30 60 1.800 0,47

48 Hồ chứa nước thải sau xử lý 2A 1 30 60 1.800 0,47

II Diện tích cây xanh 289.405

III Hành lang lộ giới 1.048,9 0,27

IV Hành lang bảo vệ suối - - 7.478 1,94

Báo cáo đề xuất cấp Giấy phép môi trường - Khu A Trang 23 / 55

(Nguồn: Công ty TNHH Anh Thư Farm, 2022)

5.1.3 Trang thiết bị sử dụng tại Khu A

Chương VI: Danh mục các thiết bị sử dụng tại Khu A:

Bảng 1-9 Danh mục các thiết bị sử dụng tại Khu A

STT Tên trang thiết bị Đơn vị Số lượng Tình trạng

1 Xe tải vận chuyển heo xe 2 Mới 100%

2 Máy xịt huốc sát trùng cái 2 Mới 100%

3 Máy phát điện cái 1 Mới 100%

4 Máy phun rửa áp lực cao cái 5 Mới 100%

5 Máy bơm nước cấp cái 10 Mới 100%

6 Hệ thống điện Hệ 1 Mới 100%

7 Bóng đèn chiếu sáng cái 500 Mới 100%

8 Xe chuyên chở cám xe 1 Mới 100%

9 Bơm nước làm mát cái 10 Mới 100%

10 Máy nghiền xác heo cái 1 Mới 100%

11 Máy ép phân cái 1 Mới 100%

(Nguồn: Công ty TNHH Anh Thư Farm, 2022)

Báo cáo đề xuất cấp Giấy phép môi trường - Khu A Trang 24 / 55

SỰ PHÙ HỢP CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ VỚI QUY HOẠCH, KHẢ NĂNG CHỊU TẢI CỦA MÔI TRƯỜNG

Sự phù hợp của dự án đầu tư với quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia, quy hoạch tỉnh, phân vùng môi trường

Dự án đầu tư "Xây dựng trang trại chăn nuôi heo công nghiệp – Quy mô 38.000 con heo thịt" của Công ty TNHH Anh Thư Farm đã được UBND tỉnh Bình Phước chấp thuận tại Quyết định số 1747/QĐ-UBND ngày 02/07/2021, khẳng định tính phù hợp của dự án với quy hoạch phát triển địa phương.

Dự án đã được UBND tỉnh Bình Phước phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường theo Quyết định số 55/QĐ-UBND ngày 11/01/2022, khẳng định tính phù hợp của dự án với quy hoạch môi trường địa phương.

Sự phù hợp của dự án đầu tư đối với khả năng chịu tải của môi trường

Dự án đầu tư "Xây dựng trang trại chăn nuôi heo công nghiệp – Quy mô 38.000 con heo thịt" đã được đánh giá về sự phù hợp với khả năng chịu tải của môi trường trong báo cáo đánh giá tác động môi trường và kết quả này không có sự thay đổi.

Báo cáo đề xuất cấp Giấy phép môi trường - Khu A Trang 25 / 55

KẾT QUẢ HOÀN THÀNH CÁC CÔNG TRÌNH BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ

Công trình, biện pháp thoát nước mưa, thu gom và xử lý nước thải

1.1 Thu gom thoát nước mưa

Hệ thống thu gom thoát nước mưa được thiết kế dọc theo Trang trại, tách biệt với hệ thống thu gom nước thải Nước mưa tại các khu vực như đất cây xanh và giao thông nội bộ sẽ thấm xuống đất Nước mưa từ mái nhà và nước chảy tràn tương đối sạch được dẫn theo các mương thoát nước và mương đất hở.

- Thống kê hệ thống thu gom thoát nước mưa đã được lắp đặt hoàn thiện tại Khu A như sau:

Bảng 3-1 Hệ thống thu gom nước mưa

Stt Hạng mục Kích thước Đơn vị tính Khối lượng

1.2 Thu gom thoát nước thải

- Hệ thống thu gom thoát nước thải tách biệt hoàn toàn với hệ thống thu gom nước mưa

- Nước thải sinh hoạt từ nhà công nhân, nhà ăn, bếp nấu, nhà điều hành được dẫn về bể tự hoại

- Nước thải từ quá trình tắm giặt được dẫn bằng ống nhựa PVC, ∅90mm vào hồ sinh học 2A để xử lý

- Nước thải sát trùng xe và công nhân khu A được dẫn bằng ống nhựa PVC, ∅60mm được dẫn về hồ chứa nước thải sau xử lý 1A

Mương dẫn nước thải chăn nuôi tại khu A được xây dựng bằng bê tông đá 1x2, có độ dày 10cm và độ dốc 1,5% Mương được quét chống thấm và thiết kế kín, với các tấm đan bê tông lắp đặt trên bề mặt để đậy kín Mương này được bố trí dọc theo khu trại để đảm bảo hiệu quả trong việc dẫn nước thải.

- Thống kê hệ thống thu gom thoát nước thải đã được lắp đặt hoàn thiện tại Khu A như sau:

Bảng 3-2 Hệ thống thu gom nước thải

Stt Hạng mục Kích thước Đơn vị tính Khối lượng

4 Hố ga BTCT, nắp thép cái 20

Báo cáo đề xuất cấp Giấy phép môi trường - Khu A Trang 26 / 55

Trang trại đã hoàn thiện việc thu gom toàn bộ nước thải sinh hoạt và xử lý sơ bộ bằng bể tự hoại trước khi chuyển đến hệ thống xử lý nước thải của Khu A.

04 hầm tự hoại, thể tích mỗi hầm 3m 3 (chiều cao 1,5m, diện tích mỗi hầm là 2m 2 ) Vị trí các hầm tự hoại tại Khu A như sau:

+ 01 hầm tự hoại tại Nhà công nhân

+ 01 hầm tự hoại tại Nhà ăn, bếp nấu ăn

+ 01 hầm tự hoại tại Nhà bảo vệ

+ 01 hầm tự hoại tại Nhà điều hành

Hình 3.1 Sơ đồ bể tự hoại Nguyên lý hoạt động:

Nước thải được dẫn đến bể tự hoại, nơi diễn ra quá trình xử lý sinh học yếm khí Cặn bã trong nước thải sẽ lắng xuống đáy bể, trong khi nước sạch chảy ra hố ga và tiếp tục đến hệ thống xử lý nước thải của trại Hệ thống ống dẫn được thiết kế theo nguyên lý chảy tràn từ trên xuống dưới Khi bể tự hoại đầy cặn, cần phải hút cặn để ngăn ngừa tình trạng tắc nghẽn Nước sau khi qua bể tự hoại sẽ được chuyển đến hệ thống xử lý nước thải tập trung của trại.

Trang trại đã hoàn thành hệ thống xử lý nước thải với công suất 370 m³/ngày.đêm, nhằm xử lý toàn bộ nước thải phát sinh từ hoạt động của Khu A Nước thải sau xử lý đạt tiêu chuẩn QCVN 62-MT:2016/BTNMT, cột B và QCVN 01-14:2010/BNNPTNT Một phần nước thải được bơm về hồ chứa nước tái sử dụng để vệ sinh chuồng trại, trong khi phần còn lại được sử dụng để tưới cây, đảm bảo không xả nước thải ra sông suối.

- Hệ thống xử lý nước thải công suất 370 m 3 /ng.đêm có quy trình công nghệ như sau:

Báo cáo đề xuất cấp Giấy phép môi trường - Khu A Trang 27 / 55

Hình 3.2 Sơ đồ công nghệ hệ thống xử lý nước thải 370 m 3 /ngày.đêm

Nước sát trùng xe, công nhân và nước tắm sau khi sát trùng tại khu A

Nước thải từ quá trình ép phân

Nước thải từ bể tự hoại 3 ngăn

Hố CT A (hố chứa phân trước khi ép phân)

Hồ chứa nước thải sau xử lý 1A,2A Nước thải đạt QCVN 62 – MT:2016/ BTNMT, cột B và

Nước rửa tay, rửa chân

Tái sử dụng để vệ sinh chuồng trại và tưới cây trong khu vực trại

Bể lắng sinh học TK04

Bể lắng hoá lý TK07

Nước thải sinh hoạt Khu A Nước thải chăn nuôi Khu A

Bể thiếu khí bậc 1,2 – TK02 A,B

Bể hiếu khí bậc 1,2 – TK03 A,B

Bùn dư NaOH, cơ chất

Báo cáo đề xuất cấp Giấy phép môi trường - Khu A Trang 28 / 55

Nước thải Bùn Hóa chất Khí

Nước thải sinh hoạt từ nhà vệ sinh khu A được xử lý sơ bộ qua bể tự hoại 03 ngăn và sau đó được dẫn vào hầm biogas A bằng ống nhựa PVC 90mm Nước thải chăn nuôi cũng được xử lý tại hố CT A, nơi phần phân lắng lại và nước tiếp tục vào hầm biogas A Phân được bơm lên máy ép phân A, và nước từ quá trình ép cũng được dẫn về hầm biogas A Tại đây, vi sinh vật phân hủy các chất tổng hợp, sinh ra khí metan (CH4), nitơ (N2), cacbon dioxit (CO2) và hydro sulphate (H2S), trong đó khí CH4 có khả năng cháy Sau 45 ngày xử lý, BOD và COD của nước thải giảm khoảng 60% Hầm biogas hoạt động tự động, khí sinh ra sẽ đẩy cặn bã vào bể áp lực và ống nạp nhiên liệu, khi mở van, cặn bã sẽ được đẩy ra để sử dụng.

- Nước thải sau khi qua hầm Biogas sẽ được dẫn đến hồ sinh học 1A, 2A Nước thải từ quá trình rửa tay, chân cũng được dẫn về hồ này

- Các quá trình xử lý qua các công đoạn sau: a Bể trung gian – TK01

Nước thải từ hồ sinh học sẽ được chuyển đến hệ thống xử lý, bắt đầu tại bể trung gian TK01 Tại đây, nước thải được bơm lên bể Anoxic bậc 1 và 2 (bể sinh học thiếu khí bậc 1,2) để khởi động quá trình xử lý sinh học.

Bể Anoxic bậc 1,2 nhận ba dòng vào: (1) dòng nước thải từ bể trung gian TK01, (2) dòng bùn tuần hoàn từ bể lắng sinh học, và (3) dòng tuần hoàn từ bể sinh học hiếu khí phía sau.

Bể khử nitơ chuyển hóa nitrate thành nitơ tự do, với lượng nitrate được tuần hoàn từ bùn lắng và nước thải từ Bể Aerotank Sau khi khử nitơ, nước thải sẽ tự chảy vào Bể Aerotank để thực hiện quá trình nitrate hóa.

Thông số quan trọng ảnh hưởng tới hiệu quả khử nitơ là (1) thời gian lưu nước của

Bể Anoxic; (2) nồng độ vi sinh trong bể; (3) tốc độ tuần hoàn nước và bùn từ

Bể Aerotank và Bể lắng là hai thành phần quan trọng trong quá trình xử lý nước thải Nồng độ chất hữu cơ phân hủy sinh học, đặc biệt là phần nồng độ chất hữu cơ dễ phân hủy sinh học, có vai trò cực kỳ quan trọng trong việc khử nitơ Nhiệt độ cũng là một yếu tố cần được xem xét trong quá trình này.

Báo cáo đề xuất cấp Giấy phép môi trường - Khu A Trang 29 / 55

Nghiên cứu chỉ ra rằng nước thải có cùng nồng độ hữu cơ khả năng phân hủy sinh học (bCOD) nhưng khác nhau về thành phần nồng độ chất hữu cơ dễ phân hủy sinh học (rbCOD) Khi nồng độ rbCOD tăng, tốc độ khử nitơ cũng tăng theo.

Bể Anoxic được khuấy trộn bằng Mixer để duy trì bùn ở trạng thái lơ lửng và tạo điều kiện tiếp xúc giữa nguồn thức ăn và vi sinh vật Việc cung cấp oxi cho bể này hoàn toàn không được phép, vì oxi có thể ức chế hoạt động của vi sinh vật khử nitrate Bể sinh học hiếu khí bậc 1,2 – TK03A/B (Bể Aerotank) là một phần quan trọng trong quy trình xử lý nước thải.

Bể này có hai mục đích chính: (1) giảm nồng độ các chất hữu cơ nhờ vào hoạt động của vi sinh tự dưỡng hiếu khí; (2) thực hiện quá trình nitrate hóa để cung cấp lượng nitrate cho hệ thống thiếu khí phía trước thông qua các vi sinh vật Nitrosomonas và Nitrobacter.

Máy thổi khí hoạt động liên tục để cung cấp oxy cho vi sinh vật hiếu khí Trong điều kiện thổi khí liên tục, quần thể vi sinh vật tự dưỡng hiếu khí phân hủy các hợp chất hữu cơ trong nước thải thành các hợp chất vô cơ đơn giản như CO2 và H2O qua ba giai đoạn.

Oxy hóa các chất hữu cơ:

Tổng hợp tế bào mới:

CxHyOz + NH3 + O2 Tế bào vi khuẩn + CO2 + H2O + C5H7NO2 - ∆H

Vi sinh vật hiếu khí trong các giai đoạn xử lý nước thải không chỉ oxi hóa các chất hữu cơ thành hợp chất vô cơ đơn giản mà còn tổng hợp phospho và nitơ, giúp duy trì tế bào và vận chuyển năng lượng cho quá trình trao đổi chất.

Công trình thu gom, xử lý bụi, khí thải

2.1 Giảm thiểu bụi, khí thải do phương tiện vận chuyển:

- Giảm thiểu tác động do bụi, khí thải từ các phương tiện vận chuyển:

Xây dựng hệ thống đường giao thông nội bộ cho phép phương tiện vận chuyển ra vào khu trang trại một cách hiệu quả Cần đảm bảo không khởi động máy khi bốc dỡ nguyên liệu hoặc chuyển heo, đồng thời không chở quá tải Việc điều phối xe hợp lý là rất quan trọng để tránh tình trạng tập trung quá tải trong cùng một thời điểm.

+ Không sử dụng các loại xe đã hết hạn sử dụng Bảo dưỡng, bảo trì xe theo hướng dẫn của nhà sản xuất

+ Trồng cây xanh xung quanh trại và dọc 02 bên tuyến đường nội bộ

2.2 Giảm thiểu bụi, khí thải từ máy phát điện dự phòng:

- Bảo dưỡng định kỳ, sử dụng dầu DO hàm lượng S 0,05%, được đặt trong nhà chứa máy phát điện Lắp đặt ống khói đường kính D = 150cm, chiều cao 5,5m

2.3 Giảm thiểu bụi từ quá trình nhập nguyên liệu thức ăn

- Đã xây dựng đường giao thông nội bộ hoàn chỉnh, phân bố lượng xe chuyên chở phù hợp, tránh ùn tắc, tránh ô nhiễm khói bụi cho khu vực

- Phun nước sân bãi, đường nội bộ vào mùa nắng để giảm bụi và hơi nóng cho xe

- Trang bị bảo hộ lao động cho công nhân

Báo cáo đề xuất cấp Giấy phép môi trường - Khu A Trang 37 / 55

- Thường xuyên kiểm tra máng ăn, không để thức ăn rơi vãi, dư thừa lãng phí Sử dụng máng ăn cho heo, tránh cho heo ăn trên nền chuồng

Thường xuyên kiểm tra và điều chỉnh lượng thức ăn cho thiết bị cho ăn là rất quan trọng để tránh tình trạng thức ăn bị quá tải, điều này có thể dẫn đến việc phát sinh bụi.

- Trồng cây xanh xung quanh khu vực, thường xuyên dọn dẹp vệ sinh

2.4 Biện pháp xử lý khí gas thoát ra từ hầm biogas

- Phủ bạt HDPE dưới lớp lót đáy có bề dày 0,75 mm, phủ trên 1,5 mm để tránh thủng và phát sinh mùi ra ngoài

- Khi Biogas được tận dụng là nguyên liệu đốt để nấu ăn trong trang trại Đường ống dẫn khí biogas sử dụng vật liệu chống ăn mòn (PVC)

2.5 Biện pháp giảm thiểu mùi hôi phát sinh từ khu vực chuồng trại, hệ thống xử lý nước thải, khu vực ép phân, khu vực chứa phân và khu vực hủy xác

Trang trại kiểm soát mùi bằng cách sử dụng hóa chất khống chế mùi EM và lắp đặt hệ thống quạt hút hoạt động liên tục, giúp giảm độ ẩm trong thực phẩm và phân heo Ngoài ra, việc xây dựng chuồng nuôi cao ráo và thông thoáng cũng góp phần cải thiện môi trường chăn nuôi.

- Bố trí trồng cây xanh cách ly xung quanh trại, xây dựng hàng rào cao 2,5m để hạn chế mùi phát tán ra môi trường ngoài trại

Mùi hôi từ hệ thống xử lý nước thải có thể được giảm thiểu bằng cách xây dựng các mương thu gom nước thải kín, thường xuyên khơi thông dòng chảy và phun chế phẩm EM hai lần mỗi ngày.

- Khu vực máy ép phân: phân sau ép được đóng bao ngay, phun chế phẩm EM 1 lần/ngày

- Khu vực chứa phân: phân heo được thu gôm hàng ngày, khử trùng bằng vôi bột và phun chế phẩm EM 1 lần/ngày

Công trình, biện pháp lưu giữ, xử lý chất thải rắn thông thường

Khi Khu A đi vào hoạt động ổn định với 40 nhân sự, lượng chất thải sinh hoạt phát sinh là 0,8 kg/người/ngày, theo quy định QCVN 01:2021/BXD áp dụng cho đô thị loại V Do đó, tổng khối lượng chất thải sinh hoạt (CTSH) sẽ đạt 32 kg/ngày.

- Thành phần chất thải sinh hoạt bao gồm thực phẩm dư thừa, vỏ bao bì,…

Trang trại đã lắp đặt 25 thùng rác có dung tích 45 lít dọc theo các tuyến đường giao thông nội bộ, bao gồm khu vực nhà ăn, nhà ở nhân viên, nhà bảo vệ và nhà điều hành Tần suất thu gom rác được thực hiện một lần mỗi ngày.

- Trang trại sẽ ký hợp đồng với đơn vị có chức năng thu gom, vận chuyển chất thải sinh hoạt

3.2 Chất thải rắn công nghiệp không nguy hại

Trang trại đã xây dựng một nhà chứa chất thải công nghiệp không nguy hại với diện tích 20m² (4m x 5m) Công trình có kết cấu vững chắc bao gồm nền bê tông, cột bê tông cốt thép, tường xây gạch được tô 2 mặt, mái lợp tôn và cửa ra vào bằng khung sắt.

Báo cáo đề xuất cấp Giấy phép môi trường - Khu A Trang 38 / 55

- Trang trại sẽ ký hợp đồng với đơn vị có chức năng thu gom, vận chuyển chất thải không nguy hại

Trung bình 1 con heo hậu bị sẽ thải ra 1,5 kg phân/ngày → 20.000 con x 1,5 kg phân/ngày = 30.000 kg phân/ngày

Tỉ lệ thu hồi phân sau khi ép là 70% tương đương 21.000 kg/ngày = 21 tấn

Phân heo và nước thải sẽ được thu gom qua hệ thống mương và dẫn về hố thu CT A Từ đây, chúng sẽ được bơm đến máy ép phân, và nước thải phát sinh từ quá trình ép phân sẽ được chuyển đến hệ thống xử lý nước thải.

+ Chủ dự án đã đầu tư máy ép phân cho khu A có cấu tạo như sau:

Vật liệu thân máy: Gang đúc, độ dày 3 – 4 mm

Vật liệu màng lọc: Inox 304, độ dày 0,75 mm

Vật liệu trục vít: Inox 304, độ dày 2 – 3 mm

Kích thước máy ép: dài x rộng x cao = 195cm x 60cm x 110cm

+ Nguyên lý hoạt động của máy ép phân:

Máy ép dạng trục vít sử dụng ống nhựa để bơm phân vào, hoạt động dựa trên cơ chế nén phân bằng trục vít Nước sẽ được lọc qua lưới, trong khi phần phân khô sẽ được đùn ra phía trước và rơi xuống Sau khi ép, phân sẽ được khử trùng bằng vôi bột, và nước sau ép sẽ được dẫn về bể biogas để tiếp tục xử lý.

Lượng phân sau khi ép được lưu trữ trong nhà chứa phân có diện tích 140m², với kết cấu nền bê tông, cột bê tông cốt thép, tường xây kín được tô hai mặt và quét sơn nước, mái lợp bằng tole.

Hình 3.3 Sơ đồ thu gom phân

Phân heo có độ ẩm cao

Chuyển giao cho đơn vị thu gom Đóng bao, lưu tại nhà để phân

Báo cáo đề xuất cấp Giấy phép môi trường - Khu A Trang 39 / 55

Sau khi thu gom, phân heo được đưa vào máy ép để giảm độ ẩm và phun chế phẩm nhằm khử mùi hôi Phân sau khi ép sẽ được đóng bao và lưu trữ tạm thời tại nhà chứa trước khi chuyển giao cho đơn vị thu mua.

Trang trại đã ký hợp đồng mua bán số 11/2022/HĐMB vào ngày 01/11/2022 với ông Nguyễn Triệu Vĩ để thu mua toàn bộ lượng phân heo sau ép phát sinh tại trang trại.

Heo chết không do dịch bệnh

Heo chết do ngộp và còi cọc, cũng như do các bệnh thông thường, là vấn đề cần chú ý Trại thường xuyên được khử trùng, heo được tiêm ngừa phòng bệnh định kỳ và có bác sỹ thú y trực tiếp chăm sóc, giúp giảm thiểu lượng heo chết Xác heo được thu gom và xử lý tại hầm hủy xác khu A.

Khối lượng heo chết tại Khu A được ước tính 76,67 kg/ngày ≈ 0,077 tấn/ngày và sẽ phân hủy hết sau 06 tháng

- Trang trại đã xây dựng 01 hầm hủy xác tại Khu A có kích thước: D x R x S = 12 x 6 x

4 = 288 m 3 , được chia làm 02 ngăn, mỗi ngăn có 01 cửa được xây với kích thước D x R

= 0,4m x 0,4m, kết cấu bê tông, chống thắm, cửa đóng kín

Trang trại được trang bị một nhà xử lý heo chết với diện tích 35m², có kết cấu nền bê tông, tường gạch xây tô, mái lợp tôn và cửa ra vào bằng khung sắt.

- Quy trình xử lý xác heo chết do ngộp, còi cộc và heo chết do các bệnh thông thường như sau:

+ Bước 1: Sau khi hoàn tất công tác bố trí và xây dựng hầm hủy xác tiến hành rải vôi bột làm lớp lót của hầm hủy xác

+ Bước 2: Cho xác heo cần tiêu hủy xuống hầm

+ Bước 3: Rải một lớp vôi bột lên lớp xác vừa đưa vào hầm Tùy theo lượng xác để rải vôi

Đóng cửa hầm hủy xác sau khi hoàn tất các bước trước đó Quá trình phân hủy xác sẽ diễn ra tương tự như quá trình vô cơ hóa các chất hữu cơ trong tự nhiên.

Bước 5: Tạo một rãnh nước rộng từ 20 đến 30 cm và sâu từ 20 đến 25 cm xung quanh khu vực hầm hủy xác để dẫn nước mưa ra ngoài, giúp tránh tình trạng ứ đọng nước mưa quanh hầm.

Trên bề mặt hầm hủy xác, cần rải vôi bột với lượng 0,8 kg/m² để giảm thiểu mùi hôi và ngăn ngừa nguy cơ dịch bệnh trong quá trình thao tác.

+ Bước 7: Khi lượng xác heo đầy 01 ngăn, Trang trại sẽ tiến hành bỏ xác vào ngăn thứ

2 Khi xác heo được lưu 3 – 6 tháng sẽ được phân hủy và được đem ra bón cây

Heo chết do dịch bệnh

Báo cáo đề xuất cấp Giấy phép môi trường - Khu A Trang 40 / 55

Khi một trang trại nghi ngờ có heo chết không rõ nguyên nhân, đặc biệt là do dịch bệnh, cần phải báo ngay cho chính quyền địa phương và cơ quan quản lý gần nhất để được hướng dẫn xử lý theo quy định.

Bùn từ hệ thống xử lý nước thải Khu A

- Trang trại đã xây dựng bể chứa bùn có kích thước: D x R x S = 8m x 4,25m x 4,5m 153 m 3 , kết cấu: bê tông cốt thép có quét vật liệu chống thắm

- Trang trại sẽ ký hợp đồng với đơn vị có chức năng thu gom và vận chuyển

Công trình biện pháp lưu giữ, xử lý chất thải nguy hại

- Khối lượng chất thải nguy hại phát sinh tại Khu A trong quá trình hoạt động:

Bảng 3-5 Khối lượng và chủng loại CTNH phát sinh tại Khu A

STT Loại chất thải Mã CTNH Tính chất độc hại

Chất hấp thụ và vật liệu lọc, bao gồm cả vật liệu lọc dầu, cùng với giẻ lau và vải bảo vệ, đều là những sản phẩm thải bị nhiễm các thành phần nguy hại.

Bao bì cứng thải bằng nhựa

(thùng can nhựa đựng hóa chất, dầu mỡ thải)

Bao bì mềm thải (bao bì thuốc thú y, phế phẩm, tiêu độc, khử trùng thải)

4 Bóng đèn huỳnh quang thải 16 01 06 - 2

5 Dầu động cơ, hộp số và bôi trơn tổng hợp thải 17 02 03 Đ, ĐS, C 26

6 Chất thải lây nhiễm (bao gồm cả chất thải sắc nhọn) 13 02 01 LN 21

Chất thải từ quá trình vệ sinh chuồng trại chứa các thành phần nguy hại, bao gồm bao bì mềm thải và các chất độc hại phát sinh trong quá trình sát trùng xe và chuồng trại.

8 Pin, acquy chì thải 19 06 01 Đ, ĐS, AM 1

Báo cáo đề xuất cấp Giấy phép môi trường - Khu A Trang 41 / 55

STT Loại chất thải Mã CTNH Tính chất độc hại

9 Hộp mực in thải có các thành phần nguy hại 08 02 04 Đ, ĐS 1

- Trang trại đã áp dụng các biện pháp sau:

Thu gom và phân loại chất thải nguy hại trong các thùng chứa HDPE 60 lít, có nắp đậy kín và được dán nhãn rõ ràng Các thùng này cần được lưu giữ trong nhà chứa chất thải nguy hại để đảm bảo an toàn và tuân thủ quy định.

Nhà chứa chất thải nguy hại Khu A có diện tích 15m², được xây dựng với nền bê tông và tường xây tô hai mặt, quét sơn nước Mái nhà lợp tole và có biển cảnh báo rõ ràng Bên cạnh đó, nhà chứa được trang bị thiết bị phòng cháy chữa cháy (PCCC) và có gờ bao cùng rãnh thu gom chất thải tràn đổ, đảm bảo tuân thủ đúng quy định.

Trang trại đã ký hợp đồng thu gom chất thải nguy hại với Công ty TNHH Môi trường Cao Gia Quý theo Phụ lục Hợp đồng kinh tế số 02/HĐKT-CTNH/2022/CGQ, ngày 28/09/2022.

Công trình biện pháp giảm thiểu tiếng ồn, độ rung

- Trang trại đã áp dụng một số biện pháp sau để giảm thiểu tiếng ồn và độ rung trong quá trình hoạt động:

Để đảm bảo hiệu suất tối ưu cho xe tải và máy phát điện, việc theo dõi bảo trì thường xuyên là rất quan trọng Điều này bao gồm kiểm tra độ mòn của các chi tiết, tra dầu bôi trơn định kỳ, thay thế các bộ phận hư hỏng và kiểm tra sự cân bằng của động cơ.

Máy phát điện cần được lắp đặt trong phòng cách ly, cách xa khu vực nhà kho Để giảm thiểu tiếng ồn và độ rung, máy được đặt trên giá đỡ có chân đệm bằng điều và gỗ.

+ Chuồng trại được che chắn để giảm thiểu phát tán tiếng ồn của heo;

+ Các phương tiện vận chuyển không nổ máy trong thời gian dờ bốc dở heo.

Phương án phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường trong quá trình vận hành thử nghiệm và khi dự án đi vào vận hành

6.1 Phương án phòng ngừa ứng phó sự cố cháy nổ

- Trang trại áp dụng các phương án phòng ngừa, ứng phó sự cố như sau:

+ Kiểm tra các thiết bị, đảm bảo luôn ở trạng thái an toàn về điện

+ Lắp đặt hệ thống PCCC theo đúng quy định

+ Tổ chức tập huấn PCCC định kỳ, hàng năm cho cán bộ, nhân viên trong trại

- Phương án phòng ngừa, ứng phó sự cố cho hầm biogas:

Thường xuyên kiểm tra áp suất khí và hệ thống ống dẫn khí là rất quan trọng để phát hiện và khắc phục rò rỉ Khi phát hiện mùi khí, cần sửa chữa ngay lập tức Việc thử mức độ cháy của khí gas chỉ nên thực hiện tại bếp, không được thực hiện trên đường ống dẫn khí.

Khi thực hiện báo cáo đề xuất cấp Giấy phép môi trường, cần lưu ý rằng khu vực A phải tuân thủ quy định an toàn, đặc biệt là không được phép sử dụng các nguồn lửa như thuốc lá, đèn dầu hay bếp gần đường ống hở Trước khi mở van khí, cần đảm bảo lửa không ở gần để tránh nguy cơ cháy nổ.

6.2 Phương án phòng ngừa, ứng phó sự cố tràn đổ hóa chất, các loại thuốc thú y

- Để hạn chế các tác động từ các hoạt động sử dụng hóa chất, thuốc thú y,… Trang trại thực hiện các biện pháp sau:

+ Bố trí khu vực lưu trữ hóa chất riêng biệt

+ Hóa chất có nhãn dán và hướng dẫn sử dụng

+ Hóa chất dạng lỏng chứa trong các can nhựa chuyên dụng

+ Không sử dụng lại các loại hóa chất đã hết hạn

+ Bao bì đựng hóa chất sau khi dùng hết sẽ được thu gom bảo quản trong nhà chứa CTNH và chuyển giao cho đơn vị thu gom.

+ Hướng dẫn nhân viên vệ sinh khu vực lưu trữ, trang bị đồ bảo hộ lao động.

6.3 Phương án phòng ngừa, giảm thiểu tai nạn lao động

- Để hạn chế tai nạn lao động trong quá trình hoạt động, Trang trại áp dụng các phương án sau đây:

+ Lắp đặt các biển báo, hệ thống chiếu sáng trên các tuyến đường nội bộ.

+ Trang bị đồ bảo hộ lao động

+ Thường xuyên tạp huấn cho nhân viên về các công tác trong An toàn lao động.

6.4 Phương án phòng ngừa, ứng phó sự cố nhiễm bệnh và lan truyền dịch bệnh

- Trang trại thực hiện nghiêm túc theo Luật thú y số 32/2018/QH14 ngày 19/11/2018 và Thông tư 07/2016/TT-BNNPTNT quy định về phòng, chống dịch bệnh động vật trên cạn

+ Dụng cụ dùng trong chăn nuôi phải được khử trùng, tiêu độc, diệt vật chủ trung gian

Hệ thống chuồng trại cần được bao quanh bởi tường để kiểm soát chặt chẽ việc ra vào của người và động vật Cần bố trí các khu vực riêng biệt như khu chuồng nuôi, khu vệ sinh, khu nhà cho công nhân và khu cách ly để đảm bảo an toàn và vệ sinh trong trại.

+ Cổng ra vào trại, khu chuồng nuôi, lối ra vào mõi dãy chuồng phải bố trí hố khử trùng

+ Đường thoát nước từ khu chuồng nuôi đến khu xử lý nước thải phải kín, đảm bảo dễ thoát nước, khoảng cách theo như quy định

+ Nền sàn chuồng phải đảm bảo không trơn trượt và phải có rãnh thoát nước, khoảng cách giữa các dãy chuồng theo quy định

+ Các kho chứa thức ăn, kho thuốc thú y, kho hóa chất và kho thuốc sát trùng được thiết kế

+ Chất thải trong chăn nuôi phải được xử lý theo đúng quy định và hướng dẫn của cơ quan quản lý

Báo cáo đề xuất cấp Giấy phép môi trường - Khu A Trang 43 / 55

+ Động vật phải được phòng bệnh bắt buộc đối với các bệnh truyền nhiễm nguy hiểm

+ Cách ly ngay động vật mắc bệnh, có dấu hiệu mắc bệnh

+ Thực hiện vệ sinh, khử trùng, tiêu độc, tiêu hủy, giết mổ bắt buộc động vật mắc bệnh, có dấu hiệu mắc bệnh

+ Tuân thủ theo QCVN 01-14:2010/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia điều kiện chăn nuôi

+ Yêu cầu về con giống

+ Heo giống phải được quản lý và sử dụng phù hợp theo quy định hiện hành của Bộ NN&PTNT

+ Heo giống phải có nguồn gốc rõ ràng và được công bố tiêu chuẩn chất lượng kèm theo

+ Quản lý chương trình tiêm chủng vacxin

+ Xác định đúng danh mục các bệnh phải tiêm phòng bắt buộc của Bộ NN&PTNT ban hành và yếu tố dịch tể

7.Công trình, biện pháp bảo vệ môi trường khác (nếu có)

Các nội dung thay đổi so với quyết định phê duyệt kết quả báo cáo đánh giá tác động môi trường

Trang trại đã thực hiện điều chỉnh hệ thống xử lý nước thải tại khu A, khác với quyết định phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường trước đây, nhằm đáp ứng các yêu cầu và lý do cụ thể.

Nhằm đáp ứng nhu cầu lâu dài của Trang trại, việc điều chỉnh thể tích và số lượng bể xử lý đã được thực hiện dựa trên số liệu từ các trại tương tự Những thay đổi này không chỉ nâng cao khả năng xử lý mà còn duy trì công suất cho hệ thống, đảm bảo chất lượng nước thải đầu ra luôn đạt tiêu chuẩn QCVN 62-MT:2016/BTNMT, cột B và QCVN 01-14:2010/BNNPTNT.

Diện tích các bể có sự thay đổi, nhưng điều này không ảnh hưởng đến tổng diện tích của các hạng mục trong Trang trại Thông tin chi tiết được trình bày trong bảng dưới đây.

Bảng 3-6 Các nội dung đã điều chỉnh, thay đổi của HTXLNT so với DTM

STT Phương án đề xuất trong ĐTM

Phương án điều chỉnh, thay đổi đã thực hiện

1 Công suất xử lý 370 Công suất xử lý 370 Hệ thống xử lý nước thải

Báo cáo đề xuất cấp Giấy phép môi trường - Khu A Trang 44 / 55

STT Phương án đề xuất trong ĐTM

Phương án điều chỉnh, thay đổi đã thực hiện

Việc điều chỉnh m3/ngày.đêm không làm thay đổi công suất và công nghệ xử lý đã được phê duyệt Tuy nhiên, để nâng cao hiệu quả và duy trì khả năng xử lý lâu dài, Trang trại đã tăng thể tích các bể và bổ sung thêm bậc 2 cho công đoạn xử lý sinh học Những điều chỉnh này nhằm đảm bảo chất lượng nước thải luôn đạt tiêu chuẩn QCVN 62-MT:2016/BTNMT, cột B.

Diện tích cụm bể xử lý

Diện tích cụm bể xử lý

Nước thải sinh hoạt sau bể tự hoạt + Nước thải chăn nuôi → Hầm

→ Bể hiếu khí A → Bể lắng sinh học A (bùn được tuần hoàn từ bể chứa bùn) → Bể keo tụ A

→ Bể tạo bông A Bể lắng hóa lý A → Bể khử trùng A→ Hồ chứa nước thải sau xử lý đạt QCVN

62-MT:2016/BTNMT, cột B và QCVN 01-

Nước thải sinh hoạt và nước thải chăn nuôi được xử lý qua hầm biogas, sau đó dẫn vào hồ sinh học 1A và 2A Tiếp theo, nước thải được chuyển đến bể trung gian, rồi đến bể thiếu khí bậc 1 và 2, tiếp theo là bể hiếu khí bậc 1 và 2 Cuối cùng, nước thải được đưa vào bể lắng sinh học A, nơi bùn được tuần hoàn từ bể chứa bùn.

Bể keo tụ A → Bể tạo bông A Bể lắng hóa lý

Hồ chứa nước thải sau xử lý đạt QCVN 62- MT:2016/BTNMT, cột

Báo cáo đề xuất cấp Giấy phép môi trường - Khu A Trang 45 / 55

- Các thay đổi điều chỉnh trên không làm gia tăng tác động so với kết quả phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường

Báo cáo đề xuất cấp Giấy phép môi trường - Khu A Trang 46 / 55

NỘI DUNG ĐỀ NGHỊ CẤP, CẤP LẠI GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG 46 1 Nội dung đề nghị cấp phép đối với nước thải (nếu có)

KẾ HOẠCH VẬN HÀNH THỬ NGHIỆM CÔNG TRÌNH XỬ LÝ CHẤT THẢI VÀ CHƯƠNG TRÌNH QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN

Ngày đăng: 22/06/2023, 07:44

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w