1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

PHƯƠNG PHÁP LUẬN NCKH

67 52 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 67
Dung lượng 200 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

a TKTN là hoạt động ứng dụng các thành quả nghiên cứu khoa học thông qua thực nghiệm, nhằm tạo ra công nghệ mới, sản phẩm mới.. Phạm vi nghiên cứu của đề tài - Quy mô của nội dung đề tà

Trang 1

PHƯƠNG PHÁP LUẬN

NCKH

PGS-TS Nguyễn Duy Bảo

ĐT: 0908041168 Email: duybao41@yahoo.com.vn

1/67

Trang 2

NỘI DUNG MÔN HỌC:

Trang 3

Yêu cầu đối với môn học:

1 Nắm vững lý luận về PP NCKH

2 Liên hệ với hoạt động thực tiễn ở đơn vị;

3 Phát hiện chỗ yếu, chỗ mạnh, trao đổi giải

quyết vấn đề kịp thời.

3/67

Trang 4

GIỚI THIỆU MÔN HỌC

I Vai trò vị rí của môn PP luận NCKH

1 PP luận NCKH là gì?

2 Vai trò của PP luận NCKH?

II Tại sao lại cần có PP & PPluận NCKH

Trang 5

- Khoa häc tiªn nghiÖm

- Khoa häc hËu nghiÖm

- Khoa häc ph©n lËp

- Khoa häc tÝch hîp 5/67

Trang 6

2 Phõn loại theo đối tượng NC của KH

Loài ng ời KHXH KHNV TRIET

Hình 1.1: Phân loại khoa học theo đối t ợng

của nghiên cứu khoa học 6/67

Trang 7

1.1.3 C¸c giai ®o¹n PT cña KH

Trang 8

1.2 Công nghệ

1.2.1 Khái niệm chung

1 Công nghệ hiểu theo nghĩa rộng là tập hợp các ph

ơng pháp, quy trình, tổ chức, kỹ năng, bí quyết, các công cụ, ph ơng tiện dùng để biến đổi các nguồn lực thành sản phẩm.

2 Nguồn lực có:

- Trí lực: Con ng ời có tri thức và năng lực hành động (H)

- Vật lực: Số l ợng, chủng loại và chất l ợng của các trạng

thiết bị, dụng cụ, vật liệu;

- Tài lực: Khả năng cung cấp tài chính.

- Tin lực: Khả năng cung cấp các dạng thông tin cần thiết

sử dụng trong hoạt động khoa học công nghệ.

- Tổ chức và cơ chế.

- Tài sản trí tuệ./. 8/67

Trang 9

1.2.3 Phát triển công nghệ

1 Khái niệm về phát triển công nghệ (PTCN)

Là hoạt động tạo ra và hoàn thiện CN mới, sản

phẩm mới

2 Nội dung phát triển công nghệ

PTCN bao gồm TKTN và SXTN- (Xem luật KHCN của Việt nam, NXB Chính trị quốc gia, Hà nội, 2001) a) TKTN là hoạt động ứng dụng các thành quả nghiên cứu khoa học thông qua thực nghiệm, nhằm tạo ra công nghệ mới, sản phẩm mới Triển khai trong

Trang 10

5 Ra đời ngẫu nhiên -Thành tựu KH, XH.

6 LĐ linh hoạt và độ sáng tạo cao -Theo thiết chế

7 Có mục đích tự thân -Không mục đích

tự thân

8 Tồn tại lâu dài cùng lịch sử -Tồn tại có thời hạn

9 Không mang tính thiết chế -Mang tính thiết chế

10/67

Trang 11

1 Phát hiện chỗ mạnh, chỗ yếu của đồng nghiệp

2 Nhận dạng những bất đồng trong tranh luận

3 Nhận dạng những v ớng mắc trong thực tế

4 Nghĩ ng ợc lại với cách nghĩ thông th ờng

5 Lắng nghe những lời phàn nàn của những ng ời khác

6 Ghi lại nh ng ý nghĩ bất chợt nảy sinh 11/67

Trang 12

Ch ơng 2: Giả thuyết khoa học

(GTKH)

2.1 Khái niệm về GTKH

2.1.1 GTKH là gì?

1 Khái niệm

2 Việc đ a ra đ ợc một giả thuyết đúng = 60%

2.1.2 Các thuộc tính của giả thuyết

1 Giả thuyết có tính giả định

2 Giả thuyết có tính đa ph ơng án

Trang 13

2.1.4 Phân loại giả thuyết

1 Phân loại theo tính phổ biến của giả

b) Giả thuyết giải thích

c) Giả thuyết dự báo

d) Giả thuyết giải pháp

3 Phân loại theo mục đích nghiên cứu

a) Giả thuyết quy luật

b) Giả thuyết giải pháp

c) Giả thuyết hình mẫu 13/67

Trang 14

2.2 Mối quan hệ giữa GT và VĐKH Các

b ớc hình thành giả thuyết

2.2.1 Mối quan hệ giữa VĐKH và giả thuyết

Vấn đề KH ý t ởng KH Giả thuyết KH

Câu hỏi khái quát Hình dung ND Câu trả lời

Trang 15

2.2.2 Các b ớc hình thành GT

1 Phát hiện mâu thuẫn

2 Nghiên cứu tổng thể để tìm mối liên hệ

3 Đ a ra giả thuyết

2.3 Các thao tác lôgíc để đ a ra GT

2.3.1 Suy luận kiểu diễn dịch (hay suy diễn)

2.3.2 Suy luận kiểu quy nạp

2.3.3 Suy luận kiểu loại suy

2.4 Kiểm chứng giả thuyết

2.4.1 Khái niệm về kiểm chứng giả thuyết

2.4.2 Các ph ơng pháp chứng minh

1 CM trực tiếp:

GT đúng = VĐKH đúng căn cứ đúng cách CM

đúng

GT sai = VĐKH sai căn cứ sai cách CM sai

2 CM gián tiếp: + CM phản chứng + CM phân liệt

15/67

Trang 17

3.1.4 Ph©n lo¹i nghiªn cøu khoa häc

NCUD

NCTK

NCCB thuÇn tuý

NCCB

NCTK trong phßng TN.

NCTK b¸n

h í ng nÒn t¶ng

h í ng

Trang 19

3.2.2 PP NC d¹ng chung nhÊt trong NC

KH&CN

1 Quan ®iÓm vÒ sö dông ph ¬ng ph¸p

2 Ph©n lo¹i c¸c PP chung nhÊt, phæ qu¸t cho mäi lÜnh vùc

Ba lo¹i nh sau: + Lý thuyÕt; + T nghiÖm; + Phi T.nghiÖm;

Trang 21

3.3 Trình tự lôgíc của NCKH

3.3.1 Khái niệm chung

3.3.2 Nội dung và trình tự tiến hành NCKH:

B ớc 1: NC tìm hiểu để xuất VĐKH và xây dựng tên

đề tài

B ớc 2: Đề xuất ý t ởng và GTKH

B ớc 3: Xây dựng CSLL

B ớc 4: Xác định PP thu thập và xử lý thông tin

B ớc 5: Tiến hành thu thập và xử lý thông tin

B ớc 6: Phân tích và bàn luận về kết quả nghiên cứu

B ớc 7 : Kết luận và khuyến nghị

21/67

Trang 22

Ch ơng 4:ĐT NCKH và CSLL của ĐT

4.1 Đề tài nghiên cứu khoa học

4.1.1 Khái niệm chung về đề tài nghiên cứu khoa học

1 Khái niệm:

2 Xuất xứ và tầm cỡ đề tài

4.1.2 Một số dạng đề tài nghiên cứu khoa học

3) Đề án

Trang 23

4.1.3 Một số KN liên quan

1 Nhiệm vụ nghiên cứu

2 Đối t ợng nghiên cứu

3 Khách thể nghiên cứu và đối t ợng khảo sát

a) Khách thể nghiên cứu

b) Đối t ợng khảo sát

4 Mục tiêu và mục đích nghiên cứu

a) Mục tiêu

b) Mục đích của đề tài

5 Phạm vi nghiên cứu của đề tài

- Quy mô của nội dung đề tài.

- Thời gian thực hiện đề tài.

- Không gian của đề tài.

Trang 24

4.2 Lôgíc và t duy lôgíc trong

NCKH

4.2.1 KN về Lôgíc và các dạng

1 KN:

+ Từ lôgic nghĩa th ờng dùng là chặt chẽ, mạch lạc

và hợp lý, có tính quy luật của sv/ht

+ Khi phản ánh t duy con ng ời trong nhận thức

thế giới khách quan thì từ Lôgic đ ợc hiểu là một khoa học độc lập, gọi là lôgic học

+ Lôgic học là một khoa học về cách thức t duy của con ng ời theo h ớng chặt chẽ, mạch lạc, hợp lý

và chính xác trong nhận thức thế giới khách quan.

24/67

Trang 25

2 Phõn biệt cỏc khỏi niệm:

+ Lôgic khách quan: chỉ mối liên hệ có tính tất nhiên,

có tính quy luật giữa các sv/ht của thế giới khách

quan:

+ Lôgic chủ quan: chỉ mối liên hệ có tính tất yếu, tính

quy luật của t duy của con ng ời trong phản ánh hiện thực khách quan: .

+ Lôgic học: là khoa học nghiên cứu t duy với t cách là

quá trình phản ánh chân thực thế giới khách quan + Lôgic hình thức là KH về những hình thức và quy

luật của t duy chính xác, lấy sự đồng nhất trừu t ợng làm cơ sở.

+ Lôgic biện chứng là KH về những hình thức và quy

luật của t duy biện chứng, lấy sự đồng nhất chuyển hoá lẫn nhau làm cơ sở.

25/67

Trang 27

4.2.3 Các dạng t duy lôgic trong NCKH

1 T duy KN

a) KN là gì ? KN là phạm trù TH, xác định bản chất vốn có,

riêng biệt của SV/HT

- NH (Comprehension) là bản chất vốn có, riêng biệt của

Trang 28

2 Phán đoán

a) Phán đoán là gì? là một hình thức t duy lôgíc, liên kết, nối liền các KN để khẳng định một KN này có là hay không là một KN khác hoặc để khẳng định hay phủ định một thuộc tính hay một tính chất nào đó

a) Suy luận là gì? Suy luận là một hình thức t duy lôgíc

đi từ một hay một số khái niệm hay tiên đề (phán

đoán) đã biết để đ a ra một phán đoán mới = GT.

b) Các kiểu suy luận :

+ Suy luận kiểu suy diễn/diễn dịch.

+ Suy luận kiểu quy nạp.

+ Suy luận kiểu loại suy. 28/67

Trang 29

4.4 Xây dựng CSLL của đề tài

4.4.1 KN về CSLL: Miền luận cứ LT rộng nhất còn liên quan

- Làm cho NH của KN cho tr ớc hẹp lại

- Cách làm: Thêm vào KN đó những phần ND mới

- Giúp nghiên cứu hiệu quả hơn

- Quan trọng là chia đôi

4.4.3 Xác định CSLL của đề tài

- Xác định phạm trù của các KN quan trọng của tên đề tài

- Tổng các miền lý luận của các phạm trù nói trên là CSLL

Trang 30

Ch ơng 5:Ph ơng pháp thu thập thông tin

5.1 Đặt vấn đề

5.1.1 Các dạng thông tin

1) Thông tin định tính, thông tin định l ợng

2) Thông tin lý thuyết, thông tin thực nghiệm

3) Thông tin cấp 1 và thông tin cấp 2

5.1.2 Các yếu tố ảnh h ởng tới chất l ợng thông tin

2) Ph ơng pháp lấy thông tin cụ thể

3) Ph ơng pháp xử lý thông tin

4) Công cụ lấy thông tin

5) Năng lực của cán bộ lấy thông tin

Trang 32

5.3 Các PP TTTT Trực tiếp

5.3.1 PP đọc tài liệu

1) Xác định nội dung muốn đọc:

a) Bản chất KH của vấn đề (Bản chất sv/ht hay ph ơng pháp)b) Đối t ợng NC, khách thể NC và đối t ợng khảo sát

c) Các loại t liệu, số liệu thống kê, tổng kết cần có

d) Phạm vi và điều kiện của đề tài nghiên cứu

- Trong việc đọc tài liệu, dù đọc với mục đích gì ghi lại:

+ Luận đề của chuyên khảo

+ Luận cứ của chuyên khảo

+ Luận chứng mà chuyên khảo đã sử dụng để chứng minh luận đề

+ Các hạn chế về: LĐ, LC và LC và các ĐK khác

3) Hệ thống hoá và đánh giá

Trang 33

Nội dung của PP là soạn thảo một bảng các câu hỏi, có thể

có kèm theo các ph ơng án trả lời, để lấy ý kiến của các đối

t ợng cần xin ý kiến

+ Yêu cầu đối với câu hỏi và bảng câu hỏi 33/67

Trang 34

+ C¸c lÊy mÉu:

(Stratified

random / systematic sampling)

- LÊy mÉu kiÓu côm ( Cluster sampling)

Trang 35

Ch ơng 6: Ph ơng pháp xử lý thông tin

6.1 Các ph ơng pháp biểu diễn thông tin

6.1.1 Biểu diễn thông tin định tính

Trang 36

6.1.2 Biểu diễn thông tin định l ợng

tuyến tính, biểu đồ phối hợp, biểu đồ không gian hay biểu đồ bậc thang,

Trang 37

phải chuyển chúng về dạng các biểu thức toán học

- Mỗi công cụ toán học có tính chất và đặc điểm riêng, thích

hợp cho việc xử lý những lớp thông tin nhất định

- Công cụ toán học có thể làm rõ giá trị cũng nh quy luật.

37/67

Trang 38

6.3.2 Vị trí, phạm vi vận dụng của PP toán học

1 Vị trí

+ Là các PP chủ chốt, không thể thiếu trong NC ở mọi lĩnh vực

+ NC phải từ NC định tính để tìm ra bản chất của sv/ht, sau đó NC l ợng để làm rõ mức độ của các tham số

+ Toán học và PP toán học đ ợc coi là “ chìa khoá của sự phát triển trong kỷ nguyên mới”.

2 Phạm vi áp dụng

Không có vùng cấm đối việc vận dụng PP toán học.

38/67

Trang 39

6.3.3 Nguyªn t¾c vµ c¸c b íc tiÕn hµnh khi

Trang 40

3) Lý thuyết quy hoạch

4) Lý thuyết quy hoạch thực nghiệm

5) Lý thuyết phục vụ đám đông 40/67

6) Lý thuyết trò chơi

Trang 41

6.4 Sai lệch trong quan sát và sai số trong

đo đạc

6.4.1 Khái quát chung

- Quan sát và đo đạc là một công việc th ờng xuyên

- Quan sát và đo đạc luôn h ớng tới đảm bảo chính xác,

- Sự chính xác mang tính t ơng đối

- Đại l ợng càng lớn thì sai số tuyệt đối càng lớn

6.4.2 Phân loại sai lệch và sai số

1) Sai ngẫu nhiên

- Sai NN là sai do sự cảm nhận chủ quan của ng ời đo gây nên

- Sai ngẫu nhiên không thể tránh khỏi

Trang 42

- Đại l ợng càng lớn sai tuyệt đôi ho phép càng lớn.

2) Biểu diễn sai số

- Không phải cứ viết với độ chính xác càng cao thì càng tốt

- Trong một bảng, các số thuộc cùng một dạng

thứ nguyên phải viết cùng một loại thang đo.

- Ngoài ra, còn phải thống nhất về số l ợng số lẻ

Trang 43

Ch ơng 7: Lựa chọn và thực hiện ĐT

NCKH

1 Trong ch ơng 3 đã trình bày trình tự lôgíc thực hiện một 7.1 Khái niệm chung

đề tài

2 Song, trình tự thực hiện đề tài NC gồm các b ớc sau:

- Lựa chọn vấn đề và h ớng nghiên cứu, xác định tên đề tài;

- Xây dựng đề c ơng và kế hoạch nghiên cứu;

- Thực hiện đề tài;

- Viết báo cáo tổng kết hoạt động nghiên cứu;

- Nghiệm thu kết quả nghiên cứu;

- Đảm bảo pháp lý cho kết quả đề tài

7.2 Lựa chọn VĐ và h ớng NC, xác định tên ĐT

7.2.1 Tìm hiểu, phát hiện và đề xuất vấn đề khoa học

- Phát hiện đ ợc vấn đề khoa học là một b ớc quan trọng,

- Các ph ơng pháp phát hiện vấn đề khoa học

- Khi đọc để phát hiện vấn đề khoa học, cần đọc các tạp chí

- Cần biết cách đọc

- Phân tích, đánh giá chỗ mạnh, chỗ yếu của các tài liệu

Trang 44

7.2.2 Xác định nhiệm vụ nghiên cứu

1) Đảm bảo các yêu cầu cơ bản đ/v nội dung NC.

a) Nội dung nghiên cứu cần có ý nghĩa khoa học b) Nội dung NC:ý nghĩa thực tiễn và tính cấp thiết

c) Nội dung nghiên cứu cần có tính khả thi

Trang 45

3 ) Phân tích và XD cây mục tiêu

+Xây dựng cây mục tiêu

+ Phát biểu tên đè tài

Trang 46

7.3 Xây dựng ĐC và KH nghiên cứu

6) Tiến độ chung và kinh phí của đề tài

46/67

Trang 47

7.3.2 Xây dựng kế hoạch nghiên cứu

(TMĐT-DA)

(NĐ 81/CP và QĐ 10/ BKHCN)

1 Kế hoạch thực hiện nhiệm vụ (TMĐT-DA):

a) Bản chất: là sự triển khai một cách cụ thể và chính

xác nội dụng công việc phải làm để thực hiện xong

đề tài nghiên cứu theo thời gian, đảm bảo các mục tiêu cục bộ cũng nh mục tiêu tổng thể của đề tài, trong phạm vị khinh phớ dự kiến cho phộp

b) Yêu cầu chung đối với kế hoạch là phải:

- Đảm bảo thời gian chung của thời hạn nghiên cứu;

- Phân bố công việc phải theo trình tự và thời gian hợp

lý;

- Không dồn quá nhiều công việc vào cùng một thời gian;

- Mỗi công việc phải có ng ời thực hiện;

- Hình thức và nội dung sản phẩm cần đạt đ ợc.

Trang 48

2 Các Kế hoạch Tài chính.

a) Chi phí trả l ơng cho các đối t ợng;

b) Chi phí cho các dạng công tác phục vụ NC nh :

+ Xây dựng đề án, kế hoạch;

+ Thu thập thông tin;

+ Phân tích và xử lý thông tin, dịch thuật, mua tài liệu,

+ Chi cho các hoạt động nghiên cứu trực tiếp;

+ Chi phí cho các hội nghị, Hội đồng;

+ Mua sắm các thiết bị, vật t , nguyên liệu phục vụ NC; + Chi phí đào tạo;

+ Chi phí cho công tác quản lý và v…v…

4 Kế hoạch vật t thiết bị

Trang 49

- Phân tích, đánh giá, biến đổi thông tin và vận dụng sáng tạo

- TT định tính, dùng các ph ơng pháp lập luận lôgíc

- TT định l ợng phải dùng các công cụ toán học để xử lý

Trang 50

7.5 Nghiệm thu đề tài

2) Thực hiện nghiệm thu

a) Trình tự Tại phiên nghiệm thu

b) Vấn đề đánh giá của phản biện và Hội Đồng Tập trung vào:

- Nội dung nghiên cứu có đ ợc thực hiện đầy đủ hay không ?

- Mục tiêu đề ra đã đạt đ ợc hay không?

50/67

Trang 51

7.5.2 Tiến trình nghiệm thu (Tiếp)

- Tính mới trong khoa học và trình độ khoa học và công

nghệ?

- Tính đúng đắn và xác thực của số liệu, dữ liệu?

- Tính khoa học, chuẩn xác, tính hiện đại của PPNC?

- Khả năng áp dụng của các kết quả nghiên cứu?

- Mô tả thủ tục:

- Mô tả nội dung chung, nội dung từng phần, ch ơng

- Nhận xét tổng quát những điểm mới, những cống hiến mới

- Kết quả thực hiện đố tài và độ tin cậy của kết quả, của

Trang 52

1 Khái quát chung

- Có ý nghĩa khoa học và ý nghĩa xã hội lớn

- 3 phần là:Copyright; Industrial PropertyRight và Quyền

đối

với Giống cây trồng.

- Chỉ bảo hộ các tác phẩm viết về phát minhvà phát

hiện.

2.Bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ tại Việt Nam:

- Luật SHTT (2006)

- Luật CGCN 52/67

Trang 53

Ch ơng 8: Phân tích và Viết tài liệu

KH

8.1 Khái quát về tài liệu khoa học

8.1.1 Khái quát về tài liệu khoa học:

1 KN về TL KH

2 T liệu d ới dạng văn bản ở mọi hình thức là chủ yếu

3 Để có thông tin KH cần đọc và viết tài liệu.

8.1.2 Các loại tài liệu khoa học

- Các bài báo hay các báo cáo khoa học;

- Tác phẩm khoa học;

- Chuyên khảo khoa học (theo nghĩa hẹp của từ này);

- Sách giáo khoa, tài liệu giảng dạy;

- Báo cáo kết quả nghiên cứu;

- Luận án, luận văn, đồ án tốt nghiệp, đồ án môn

học,…;

- Kỷ yếu;

- Tổng luận. 53/67

Trang 54

8.2 Phân tích Cấu trỳc lôgíc của một

chuyên khảo

8.2.1 Cấu trúc lôgíc chung nhất của tài liệu KH, gồm:

1 Luận đề:

-Là một giả thuyết hay một phán đoán

- Có thể tồn tại nh một nhận định, một nhận xét hay lời bình

- Tả lời: CM cái gì? Bàn về, khẳng định cái gì?

Trang 55

- Liên kết một chuỗi các phép suy luận (SD, QN, LS).

- Lập luận theo kiểu lôgíc của toán học

- Luận đề, luận cứ, luận chứng;

2 Ngoài ra, cần làm rõ:

- Đối t ợng nghiên cứu, khách thể NC, đối t ợng khảo sát, mục tiêu, mục đích, phạm vi

Trang 56

8.3 Viết tài liệu khoa học

8.3.1 ý nghĩa của viết tài liệu khoa học

- Khảng định quyền tác giả

- Góp vào kho tàng kiến thức nhân loại

- Có nhiều loai Để viết cần nắm vững các đặc điểm từng loại

- Ng ời QL cũng cần hiểu biết về các đặc tr ng của các dạng tài liệu

8.3.2 Các bài báo, báo cáo khoa học

1 Các dạng và cấu trúc lôgíc của bài báo, báo cáo khoa học

2 Các dạng của bài báo hay báo cáo khoa học

- Công bố một ý t ởng khoa học;

- Công bố kết quả nghiên cứu;

- Đề xuất một cuộc thảo luận hay báo cáo đề dẫn ở hội

nghị;

- Tham gia tranh luận khoa học; 56/67

- Thông báo khoa học

Ngày đăng: 04/04/2022, 20:37

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

1. Phân loại khoa học theo cách hình thành khoa - PHƯƠNG PHÁP LUẬN NCKH
1. Phân loại khoa học theo cách hình thành khoa (Trang 5)
Hình 1.1: Hình 1.1: Phân loại khoa học theo đối t Phân loại khoa học theo đối t ợng - PHƯƠNG PHÁP LUẬN NCKH
Hình 1.1 Hình 1.1: Phân loại khoa học theo đối t Phân loại khoa học theo đối t ợng (Trang 6)
3. Sản phẩm khó định hình trớc .- Sản phẩm khó định hình trớc .- SF theo thiếtkế. SF theo thiếtkế - PHƯƠNG PHÁP LUẬN NCKH
3. Sản phẩm khó định hình trớc .- Sản phẩm khó định hình trớc .- SF theo thiếtkế. SF theo thiếtkế (Trang 10)
c) Giả thuyết hình mẫu Giả thuyết hình mẫu 13/67 13/67 - PHƯƠNG PHÁP LUẬN NCKH
c Giả thuyết hình mẫu Giả thuyết hình mẫu 13/67 13/67 (Trang 13)
bớc hình thành giả thuyết - PHƯƠNG PHÁP LUẬN NCKH
b ớc hình thành giả thuyết (Trang 14)
2.2.2 Các bớc hình thành GT 2.2.2 Các bớc hình thành GT 1. Phát hiện mâu thuẫn - PHƯƠNG PHÁP LUẬN NCKH
2.2.2 Các bớc hình thành GT 2.2.2 Các bớc hình thành GT 1. Phát hiện mâu thuẫn (Trang 15)
+ Chất lợng mô hình thí nghiệm+ Chất l ợng mô hình thí nghiệm ; ; - PHƯƠNG PHÁP LUẬN NCKH
h ất lợng mô hình thí nghiệm+ Chất l ợng mô hình thí nghiệm ; ; (Trang 20)
a) Giai đoạn 1: Hình thành ý tởng của dự án: Hình thành ý tởng của dự án b) - PHƯƠNG PHÁP LUẬN NCKH
a Giai đoạn 1: Hình thành ý tởng của dự án: Hình thành ý tởng của dự án b) (Trang 22)
+ Lôgic hình thức Lôgic hình thức là KH về những hình thức và quy là KH về những hình thức và quy luật của t  duy chính xác, lấy sự đồng nhất trừu t ợng - PHƯƠNG PHÁP LUẬN NCKH
gic hình thức Lôgic hình thức là KH về những hình thức và quy là KH về những hình thức và quy luật của t duy chính xác, lấy sự đồng nhất trừu t ợng (Trang 25)
4.2.2. ĐTNC của lôgic hình thức4.2.2. ĐTNC của lôgic hình thức - PHƯƠNG PHÁP LUẬN NCKH
4.2.2. ĐTNC của lôgic hình thức4.2.2. ĐTNC của lôgic hình thức (Trang 26)
c) TDKN TDKN: :là một hình thức t duy lôgíc nhằm làm rõ bản thân là một hình thức t duy lôgíc nhằm làm rõ bản thân KN bằng cách chỉ rõ NH và ND của KN đó. - PHƯƠNG PHÁP LUẬN NCKH
c TDKN TDKN: :là một hình thức t duy lôgíc nhằm làm rõ bản thân là một hình thức t duy lôgíc nhằm làm rõ bản thân KN bằng cách chỉ rõ NH và ND của KN đó (Trang 27)
a) Suy luận là gì? Suy luận là gì? Suy luận là một hình thức t duy lôgíc Suy luận là một hình thức t duy lôgíc đi từ một hay một số khái niệm hay tiên đề (phán - PHƯƠNG PHÁP LUẬN NCKH
a Suy luận là gì? Suy luận là gì? Suy luận là một hình thức t duy lôgíc Suy luận là một hình thức t duy lôgíc đi từ một hay một số khái niệm hay tiên đề (phán (Trang 28)
2. Bảng các số liệu Bảng các số liệu - PHƯƠNG PHÁP LUẬN NCKH
2. Bảng các số liệu Bảng các số liệu (Trang 36)
- Các bảng số liệu, trớc khi đợc xử lý bằng công cụ toán- Các bảng số liệu, tr ớc khi đ ợc xử lý bằng công cụ toán - PHƯƠNG PHÁP LUẬN NCKH
c bảng số liệu, trớc khi đợc xử lý bằng công cụ toán- Các bảng số liệu, tr ớc khi đ ợc xử lý bằng công cụ toán (Trang 37)
+ Mô hình toán mô tả đối tợng NC phải đầy đủ và rõ ràng,+ Mô hình toán mô tả đối t ợng NC phải đầy đủ và rõ ràng, - PHƯƠNG PHÁP LUẬN NCKH
h ình toán mô tả đối tợng NC phải đầy đủ và rõ ràng,+ Mô hình toán mô tả đối t ợng NC phải đầy đủ và rõ ràng, (Trang 39)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w