1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tiểu luận quản trị chiến lược tập đoàn KIDO

27 954 8

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 905,38 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tiểu luận về Quản trị chiến lược của tập đoàn KIDO gồm các phần nêu tổng quan về tập đoàn, cơ sở lý thuyết, đi vào phân tích môi trường vĩ mô, môi trường vi mô, sơ đồ IFE, EFE, phân tích ma trận BCG, phân tích các chiến lược quản lý mà tập đoàn đã và đang sử dụng, đưa ra một số giải pháp, phương hướng cho tập đoàn.

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH

BÀI TIỂU LUẬN QUẢN TRỊ CHIẾN LƯỢC

CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN KIDO

HỌC PHẦN: QUẢN TRỊ CHIẾN LƯỢC

Khoa: Quản trị kinh doanh

Lớp:

Nhóm:

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Đầu tiên, nhóm xin gửi lời cảm ơn chân thành đến Trường đã đưa môn học Quảntrị Chiến lược vào trương trình giảng dạy Đặc biệt, chúng em xin gửi lời cảm ơnsâu sắc đến giảng viên bộ môn đã dạy dỗ, truyền đạt những kiến thức quý báucho chúng em trong suốt thời gian học tập vừa qua Trong thời gian tham gia lớphọc của cô, chúng em đã có thêm cho mình nhiều kiến thức bổ ích, tinh thần họctập hiệu quả, nghiêm túc Đây chắc chắn sẽ là những kiến thức quý báu, là hànhtrang để chúng em có thể vững bước sau này

Quản trị Chiến lược là môn học mang tính chuyên ngành cao, đòi hỏi sự tư duy,môn học cũng cung cấp đủ kiến thức, gắn liền với nhu cầu thực tiễn của sinhviên Tuy nhiên, do vốn kiến thức còn nhiều hạn chế và khả năng tiếp thu thực tếcòn nhiều bỡ ngỡ Mặc dù chúng em đã cố gắng hết sức nhưng chắc chắn bài tiểuluận khó có thể tránh khỏi những thiếu sót và nhiều chỗ còn chưa chính xác, kínhmong cô xem xét và góp ý để bài tiểu luận của chúng em được hoàn thiện hơn Nhóm chúng em xin chân thành cảm ơn

Trang 3

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

UBND: Ủy ban nhân dân 5

TNHH: Trách nhiệm hữu hạn 5

BQVI: Bureau Veritas Quality International (tổ chức chứng nhận chất lượng quốc tế 6

CTHĐQT: Chủ tịch Hội đồng quản trị 8

TVHĐQT: Thành viên Hội đồng quản trị 8

TGĐ: Tổng giám đốc 8

KTT: Kế toán trưởng 8

TBKS: Trưởng ban kiểm soát 9

BKS: Ban kiểm soát 9

TNHH MTV: Trách nhiệm hữu hạn một thành viên 9

CTCP: Công ty cổ phần 9

GDP: Gross Domestic Product: Tổng sản phẩm nội địa 15

HDI: Huma Development Index (Chỉ số phát triển con người) 17

WHO: World Health Organization (tổ chức y tế thế giới) 18

M&A: Mergers and Acquitsitions: Sáp nhập và thu mua 21

R&D: Research and Development 22

DANH MỤC BẢNG BIỂU Bảng 1 Ban lãnh đạo Công ty cổ phần Tập đoàn KIDO 8

Bảng 2 Các công ty con, liên doanh, liên kết của KIDO 9

Bảng 3 Ma trận EFE 21

Bảng 4 Ma trận IFE 23

DANH MỤC HÌNH ẢNH Hình 1 Ban sáng lập công ty cổ phần tập đoàn KIDO 8

Hình 2 Ma trận BCG 15

Hình 3 Tháp dân số Việt Nam 2019 18

Hình 4 Mô hình 5 áp lực cạnh tranh của Michael Porter 19

Hình 5 Ma trận BCG của công ty cổ phần tập đoàn KIDO 25

Trang 4

Mục lục

Chương 1 GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI 5

1 Lý do chọn đề tài: 5

2 Mục tiêu: 5

3 Ý nghĩa của đề tài: 5

Chương 2 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY 6

1 Lịch sử hình thành: 6

2 Quá trình phát triển: 6

3 Cơ cấu tổ chức: 8

3.1 Ban lãnh đạo Công ty cổ phần tập đoàn KIDO (Kinh Đô): 8

Bảng 1 Ban lãnh đạo Công ty cổ phần Tập đoàn KIDO 9

3.2 Công ty con, liên doanh, liên kết: 9

4 Ngành nghề kinh doanh: 9

5 Tầm nhìn, sứ mệnh: 10

Chương 3 Cơ sỞ LÝ LUẬN 11

1 Các khái niệm cơ bản về quản trị chiến lược: 11

1.1 Khái niệm chung về chiến lược trong kinh doanh 11

1.2 Quản trị chiến lược 12

1.3 Mô hình 5 áp lực cạnh tranh của Michael Porter 12

1.4 Ma trận EFE và IFE: 13

1.5 Ma trân BCG: 14

Chương 4 PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG HOẠT ĐỘNG 15

1 Môi trường bên ngoài: 15

1.1 Môi trường vĩ mô: 15

1.2 Môi trường ngành (Vi mô): Phân tích mô hình 5 áp lực cạnh tranh 18

2 Môi trường bên trong (nội bộ): 22

2.1 Nguồn nhân lực: 22

2.2 Quản lý chất lượng sản phẩm: 22

2.3 Nghiên cứu và phát triển (R&D): 22

2.4 Marketing: 23

Chương 5 XÂY DỰNG VÀ LỰA CHỌN CÁC PHƯƠNG ÁN CHIẾN LƯỢC 24 1 Xác định mục tiêu dài hạn: 24

2 Xây dựng chiến lược cho công ty: 24

3 Kết luận: 26

Trang 5

CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI

1 Lý do chọn đề tài:

Nền kinh tế Việt Nam đang trên đà hội nhập với nền kinh tế trong khuvực và thế giới, môi trường kinh doanh của các doanh nghiệp được mở rộng,song sự cạnh tranh cũng ngày càng trở nên khốc liệt hơn Điều này vừa tạo racác cơ hội kinh doanh đồng thời cũng chứa đựng những nguy cơ tiềm tàng đedọa sự phát triển của các doanh nghiệp

Trong điều kiện thị trường có nhiều biến động, bỏ qua các yếu tố ngẫunhiên thì vấn đề quyết định ảnh hưởng đến thành công của doanh nghiệp làlựa chọn một hướng đi đúng, xác định được một chiến lược kinh doanh chohợp lý và kịp thời

Hiện nay, lĩnh vực thực phẩm ở Việt Nam đang nổi lên các vấn đề về vệsinh an toàn thực phẩm, đây luôn là nỗi sợ hãi của người tiêu dùng, cũng là sựbăn khoăn của các ban ngành quản lý cũng như các doanh nghiệp làm ăn chânchính Cuộc sống ngày càng phát triển, người tiêu dùng càng quan tâm hơnđến các sản phẩm có lợi cho sức khỏe

Nhận thấy điều này, nhóm chúng em đã xác định lựa chọn ngành thựcphẩm, trong đó, chọn doanh nghiệp hàng đầu Việt Nam trong lĩnh vực này làcông ty cổ phần tập đoàn KIDO để làm đề tài tiểu luận cho môn học Quản trịChiến lược

2 Mục tiêu:

- Tìm hiểu, phân tích hoạt động của công ty cổ phần tập đoàn KIDO

- Xây dựng được các chiến lược để đạt được mục tiêu dài hạn của doanhnghiệp

- Hiểu được ý nghĩa của việc lập chiến lược kinh doanh trong công ty

3 Ý nghĩa của đề tài:

Thực hiện quản trị chiến lược sẽ giúp doanh nghiệp thấy rõ được mụcđích và hướng đi của mình Nó khiến cho ta phải xem xét và xác định xemdoanh nghiệp đi theo hướng nào và khi nào thì đạt được kết quả cụ thể nhấtđịnh Việc nhận thức kết quả mong muốn và mục đích trong tương lai giúp tanắm vững được việc gì phải làm để đạt được thành công

Đề tài giúp phân tích môi trường hoạt động của doanh nghiệp, đồng thờiđưa ra các chiến lược kinh doanh 5 năm , nhằm giúp doanh nghiệp tăngtrưởng thị phần trong lĩnh vực thực phẩm

CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY

1 Lịch sử hình thành:

Công ty cổ phần tập đoàn KIDO, tiền thân là Công ty

TNHH xây dựng và Chế biến thực phẩm Kinh Đô, được

thành lập năm 1993 theo quyết định số 216 GP-UB ngày

27/02/1993 của Chủ tịch UBND Thành phố Hồ Chí Minh

và Giấy phép Kinh doanh số 048307 do Trọng tài Kinh tế

Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 02/03/1993 Những

Trang 6

ngày đầu thành lập, công ty chỉ là một xưởng sản xuất nhỏ diện tích khoảng100m2 tại Quận 6, Thành phố Hồ Chí Minh, với 70 công nhân và vốn đầu tư1,4 tỉ đồng, chuyên sản xuất và kinh doanh bánh snack- một sản phẩm mớiđối với người tiêu dùng trong nước lúc bấy giờ.

2 Quá trình phát triển:

- Năm 1993 – 1994: công ty tăng vốn điều lệ lên 14 tỉ VNĐ, nhập dây

chuyền sản xuất bánh Snack với công nghệ của Nhật bản trị giá trên750.000 USD

- Năm 1996: Công ty tiến hành đầu tư xây dựng nhà xưởng mới tại số

6/134 Quốc lộ 13, phường Hiệp Bình Phước, Quận Thủ Đức, Thành phố

Hồ Chí Minh với diện tích 14.000m² Đồng thời công ty cũng đầu tư dâychuyền sản xuất bánh Cookies với công nghệ và thiết bị hiện đại của ĐanMạch trị giá 5 triệu USD

- Năm 1997-1998: Công ty tiếp tục đầu tư dây chuyền thiết bị sản xuất

bánh mì, bánh bông lan công nghiệp với tổng trị giá đầu tư trên 1,2 triệuUSD

- Cuối năm 1998: dây chuyền sản xuất kẹo Chocolate được đưa vào khai

thác sử dụng với tổng đầu tư khoảng 800.000 USD

- Năm 1999: Công ty tiếp tục tăng vốn điều lệ lên 40 tỉ VNĐ, cùng với sự

ra đời của Trung tâm thương mại Savico – Kinh Đô, tại quận 1 thành phố

Hồ Chí Minh Cùng thời gian đó là hệ thống Kinh Đô Bakery - kênh bánhàng trực tiếp của Công ty Kinh Đô ra đời

- Năm 2000: Công ty Kinh Đô tiếp tục tăng vốn đầu tư lên 51 tỉ VNĐ, mở

rộng nhà xưởng lên gần 60.000 m2,trong đó diện tích nhà xưởng là40.000m² Để đa dạng hóa sản phẩm,công ty đầu tư một dây chuyền sảnxuất Bánh mặn Cracker từ châu Âu trị giá trên 2 triệu USD

Bên cạnh đó, một nhà máy sản xuất bánh kẹo Kinh Đô cũng được xâydựng tại thị trấn Bần Yên Nhân, tỉnh Hưng Yên trên diện tích 28.000m²,tổng vốn đầu tư là 30 tỉ VNĐ

- Tháng 04/2001: Công ty đầu tư thêm một dây chuyền sản xuất Kẹo cứng

và một dây chuyền sản xuất Kẹo mềm hiện đại với tổng trị giá 2 triệuUSD, công suất 40 tấn/ngày, nhằm đáp ứng nhu cầu của thị trường trong

và ngoài nước

- Đến tháng 06/2001: tổng vốn đầu tư của Công ty Kinh Đô lên đến 30

triệu USD Công ty đưa vào khai thác thêm một dây chuyền sản xuất bánhmặn Cracker trị giá 3 triệu USD và công suất 1.5 tấn/giờ Nhà máy Kinh

Đô tại Hưng Yên cũng được đưa vào hoạt động nhằm phục vụ cho thịtrường Hà Nội và các tỉnh phía Bắc

- Năm 2001: công ty đẩy mạnh việc xuất khẩu ra các thị trường Mỹ, Pháp,

Canada, Đức, Đài Loan, Singapore, Campuchia, Lào, Nhật, Malaysia,Thái Lan

Trang 7

- Năm 2002: sản phẩm và dây chuyền sản xuất của công ty được BVQI

chứng nhận ISO 9002 và sau đó là ISO 9002:2000 Nâng vốn điều lệ lên

150 tỉ VNĐ, công ty bắt đầu gia nhập thị trường bánh Trung Thu

- Ngày 01/10/2002: Công ty Kinh Đô chính thức chuyển thể từ Công ty

TNHH Xây dựng và Chế Biến Thực Phẩm Kinh Đô sang hình thức Công

ty Cổ Phần Kinh Đô

- Năm 2003: Kinh Đô chính thức mua lại công ty kem đá Wall's Việt Nam

của tập đoàn Unilever từ Anh Quốc và thay thế bằng nhãn hiệu kemKido's

- Năm 2004: thành lập công ty Kinh Đô Bình Dương, Kinh Đô miền Bắc

chính thức niêm yết trên thị trường chính khoán ( mã chứng khoán: NKD)

- Năm 2005: Kinh Đô chính thức lên sàn giao dịch chứng khoán ( mã

chứng khoán: KDC)

- Năm 2006: xây dựng nhà máy Kinh Đô Bình Dương, diện tích 13ha, tổng

vốn đầu tư: 660 tỷ đồng Việt Nam Nhận huân chương lao động hạng III

- Năm 2007: Kinh Đô và ngân hàng Eximbank trở thành đối tác chiến lược.

Kinh Đô đầu tư vào Vinabico

- Năm 2008: nhà máy Kinh Đô Bình Dương chính thức hoạt động Kinh

Đô được bình chọn thương hiệu nổi tiếng Việt Nam

- Năm 2010: sáp nhập công ty Kinh Đô miền Bắc (NKD) và công ty KIDO

vào công ty cổ phần Kinh Đô (KDC)

- Năm 2011: ký kết đối tác chiến lược với công ty Ezaki Glico Co.ltd (công

ty bánh kẹo đến từ Nhật Bản)

- Năm 2012: tiếp tục sáp nhập Vinabico vào công ty cổ phần Kinh Đô

(KDC) Lần thứ ba liên tiếp được bình chọn thương hiệu Quốc gia

- Năm 2013: kỷ niệm 20 năm ngày thành lập công ty Kinh Đô Nhận huân

chương lao động hạng II

- Năm 2014: tham gia vào ngành hàng thiết yếu với sản phẩm đầu tiên là

mì ăn liền Đại Gia Đình Bán toàn bộ mảng kinh doanh bánh kẹo trở thànhcông ty con chính thống của Mondelez International có trụ sở chính tạiHoa Kỳ

- Ngày 2/10/2015: đổi tên thành Công ty cổ phần tập đoàn KIDO

- Năm 2016: mua lại 65% cổ phần công ty cổ phần dầu thực vật Trường

An Sở hữu 24% cổ phần Tổng công ty công nghiệp dầu thực vật VN Vocarimex

Năm 2017: sở hữu 51% cổ phần Tổng công ty công nghiệp dầu thực vật

VN - Vocarimex Đầu tư 50% vào công ty TNHH chế biến thực phẩmDABACO

- Năm 2018: công ty KIDO có tên trong danh sách top 10 công ty thực

phẩm uy tín của năm 2018 thuộc nhóm ngành thực phẩm - đồ uống

- Năm 2019: KIDO đặc mục tiêu lãi trước thuế tăng 70%

Trang 8

- Năm 2020: Đánh dấu sự quay trở lại với ngành bánh kẹo.

=> Đến nay, KIDO đã đi qua chặng đường 27 năm với nhiều sự thay đổi,bản thân tập đoàn cũng ngày càng hoàn thiện và phát triển vững mạnh, làdoanh nghiệp hàng đầu Việt Nam trong lĩnh vực thực phẩm

3 Cơ cấu tổ chức:

Hình 1 Ban sáng lập công ty cổ phần tập đoàn KIDO

3.1 Ban lãnh đạo Công ty cổ phần tập đoàn KIDO:

Họ và tên Chức vụ Năm sinh

• Bà Nguyễn Thị Xuân Liễu TVHĐQT/Phó TGĐ 1958

• Ông Trần Quốc Nguyên TVHĐQT/Phó TGĐ 1970

• Bà Vương Bửu Linh TVHĐQT/Phó TGĐ 1965

• Bà Vương Ngọc Xiềm TVHĐQT/Phó TGĐ 1962

Trang 9

• Ông Trần Tiến Hoàng Phó TGĐ 1974

• Bà Lương Mỹ Duyên Thành viên BKS 1964

• Ông Lương Quang Hiển Thành viên BKS 1967

Bảng 1 Ban lãnh đạo Công ty cổ phần Tập đoàn KIDO 3.2 Công ty con, liên doanh, liên kết:

• Công ty TNHH MTV Thực phẩm KIDO (KIDOFOOD) 100.00

• Công ty TNHH Thương mại và Dịch Vụ KIDO (KTS) 100.00

• Công ty TNHH MTV Quốc tế Nhất Hảo (Nhất Hảo) 100.00

• TCT Công nghiệp Dầu thực vật Việt Nam (Vocarimex) 51.00

• Công ty TNHH Dầu thực vật Cái Lân (Calofic) 24.00

Bảng 2 Các công ty con, liên doanh, liên kết của KIDO

4 Ngành nghề kinh doanh:

Ngành nghề kinh doanh của Công ty:

- Chế biến nông sản thực phẩm;

- Sản xuất kẹo, nước uống tinh khiết và nước ép trái cây;

- Mua bán nông sản thực phẩm, công nghệ phẩm, vải sợi, hàng may mặc,giày dép, túi xách, đồng hồ, mắt kính, mỹ phẩm, kim khí điện máy, điệnlạnh, thủ công mỹ nghệ, dụng cụ học tập và giảng dạy, văn phòng phẩm,vật tư ngành ảnh, rau quả tươi sống;

- Dịch vụ thương mại;

- Đại lý mua bán, ký gửi hàng hóa;

- Dịch vụ quảng cáo;

Trang 10

- Mua bán hàng điện tử - điện gia dụng, vật liệu xây dựng, lương thực thựcphẩm, thực phẩm công nghiệp, hóa mỹ phẩm, đồ chơi (trừ đồ chơi có hạicho giáo dục nhân cách, sức khỏe của trẻ em, ảnh hưởng đến an ninh trật

tự và an toàn xã hội), đồ gia dụng, máy ổn áp, thiết bị điện gia dụng, hàngtrang trí nội thất, thiết bị văn phòng, vàng, bạc, đá quý, rượu, bia, thuốc láđiếu sản xuất trong nước (không kinh doanh dịch vụ ăn uống), máy tính,máy in và thiết bị phụ tùng, và một số dịch vụ khác thể hiện trong Giấyđăng ký kinh doanh

Thời hạn hoạt động của Công ty: Vô thời hạn

Hiện nay KIDO có 2 ngành chính với thị phần lớn trên thị trường là ngànhdầu ăn và kem

5 Tầm nhìn, sứ mệnh:

Tập đoàn KIDO, tiền thân là công ty Kinh Đô được thành lập vào năm

1993 và từ đó trở thành một trong những công ty thực phẩm hàng đầu ViệtNam Trong suốt 22 năm đầu của chặng đường phát triển, KIDO đã thiết lập

và giữ vững vị thế dẫn đầu ở một loạt các sản phẩm bánh kẹo, bánh bông lan,bánh mì, bánh trung thu, bánh quy và kem dưới thương hiệu Kinh Đô

Năm 2015, hướng đến mở rộng và phát triển bền vững,Tập đoàn KIDOchính thức chuyển mình, đặt dấu chân trên thị trường “Thực phẩm & Gia vị”.Phát huy các nền tảng sẵn có, KIDO tiếp tục duy trì và phát triển vị thế dẫnđầu trong ngành hàng lạnh với các sản phẩm Kem, Sữa & các sản phẩm từSữa và mở rộng danh mục sản phẩm sang lĩnh vực thiết yếu với thực phẩmđông lạnh, dầu ăn, mì ăn liền, hạt nêm, nước chấm, cà phê, thực phẩm đónggói tiện lợi… nhằm chăm sóc gian bếp gia đình Việt và phục vụ nhu cầu củangười tiêu dùng suốt cả ngày

Sở hữu nguồn lực tài chính vững mạnh kết hợp cùng lợi thế về kênh phânphối, năng lực sản xuất, quảng bá và kinh doanh sản phẩm, KIDO đang từngbước thực hiện mục tiêu trở thành tập đoàn thực phẩm hàng đầu Việt Nam vàvươn tầm Đông Nam Á

- Tầm nhìn: “THÊM HƯƠNG VỊ CHO CUỘC SỐNG”

- Sứ mệnh:

+ Sứ mệnh của KIDO đối với người tiêu dùng là tạo ra những sản phẩmphù hợp, tiện dụng bao gồm các loại thực phẩm thông dụng, thiết yếu, cácsản phẩm bổ sung và đồ uống Chúng tôi cung cấp các thực phẩm an toàn,thơm ngon, dinh dưỡng, tiện lợi và độc đáo cho tất cả khách hàng để luôngiữ vị trí tiên phong trên thị trường thực phẩm

+ Với đối tác, sứ mệnh của KIDO là tạo ra những giá trị bền vững cho tất

cả các thành viên trong chuỗi cung ứng thông qua các sản phẩm đầy tínhsáng tạo Chúng tôi hướng tới mức lợi nhuận hài hòa cho các bên, cải tiếncác quy trình cho chất lượng và năng suất để tạo sự phát triển bền vững

Trang 11

+ Với nhân viên, chúng tôi luôn ươm mầm và tạo mọi điều kiện để thỏamãn các nhu cầu và kỳ vọng trong công việc nhằm phát huy tính sáng tạo,

sự toàn tâm và lòng nhiệt huyết của nhân viên Vì vậy KIDO luôn có mộtđội ngũ nhân viên năng động, sáng tạo, trung thành, có khả năng thíchnghi cao và đáng tin cậy

+ Với cộng đồng, để góp phần phát triển và hỗ trợ Cộng đồng, chúng tôichủ động tạo ra, đồng thời tích cực tham gia và đóng góp cho nhữngchương trình hướng đến cộng đồng và xã hội Chúng tôi hướng đến trởthành tổ chức tiên phong cho sự phát triển của xã hội và mang tính cộngđồng cao

+ Với Cổ đông, sứ mệnh của KIDO là phân bổ vốn để tối đa hóa giá trịcho cổ đông trong dài hạn và quản trị rủi ro để tạo sự ổn định và vững tinvới các khoản đầu tư đem lại lợi ích mong đợi của cổ đông

CHƯƠNG 3 CƠ SỞ LÝ LUẬN

1 Các khái niệm cơ bản về quản trị chiến lược:

1.1 Khái niệm chung về chiến lược trong kinh doanh

Chiến lược là một thuật ngữ, có nguồn gốc từ tiếng Hy lạp, được dùngtrong lĩnh vực quân sự, đó là phương cách để chiến thắng trong một cuộcchiến tranh Ngày nay thuật ngữ chiến lược được áp dụng phổ biến trongnhiều lĩnh vực trong đó có lĩnh vực sản xuất kinh doanh Có nhiều định nghĩakhác nhau về chiến lược nhưng có thể hiểu:” Chiến lược là chương trìnhhành động, kế hoạch hành động được thiết kế để đạt được một mục tiêu cụthể, là tổ hợp các mục tiêu dài hạn và các biện pháp, các cách thức, conđường đạt đến mục tiêu đó”

Thuật ngữ chiến lược trong lĩnh vực kinh doanh được các chuyên giakinh tế đưa ra như sau:

- Nhà chiến lược cạnh tranh Michael Porter của Mỹ: “Chiến lược kinhdoanh là nghệ thuật xây dựng lợi thế cạnh tranh”

- William J Guech cho rằng: “Chiến lược là một kế hoạch mang tínhthống nhất, tính toàn diện và tính phối hợp, được thiết kế để đảm bảo rằngcác mục tiêu cơ bản của một ngành sẽ được thực hiện”

- Theo K Ohmae: “ Mục đích của chiến lược kinh doanh là mang lại điềukiện thuận lợi nhất cho một phía, đánh giá đúng thời điểm tấn công hayrút lui, xác đinh danh giới của sự thỏa hiệp”

- Theo Minzebezg: Chiến lược là tổng hợp của:

+ Kế hoạch dài hạn để đạt được mục tiêu (Plan)

+ Âm mưu, thủ đoạn, cơ mưu để đạt được mục tiêu (Ploy)

+ Mô thức (Pattem)

+ Lựa chọn đúng vị thế và đạt được vị trí trong ngành (Posilioning)

Trang 12

+ Viễn cảnh, triển vọng (Perspective).

Tóm lại: chiến lược kinh doanh nhằm đảm bảo sự thành công của doanhnghiệp, không có đối thủ cạnh tranh thì không cần chiến lược, mục đích củachiến lược là đảm bảo thắng lợi trước đối thủ cạnh tranh

Quan niệm phổ biến hiện nay cho rằng: “Chiến lược kinh doanh là nghệ thuậtphối hợp các hoạt động của doanh nghiệp và điều khiển chúng nhằm đạt tới mụctiêu dài hạn của doanh nghiệp”

(Ngô Kim Thanh – Lê Văn Tâm, Giáo trình quản trị chiến lược, NXB Đại học kinh tế quốc dân)

1.2 Quản trị chiến lược

Định nghĩa về quản trị chiến lược

Có nhiều định nghĩa khác nhau về quản trị chiến lược:

- Quản trị chiến lược là quá trình quản lý việc theo đuổi chức năng nhiệm

vụ của một tổ chức trong khi quản lý mối quan hệ tổ chức đó đối với môitrường của nó

- Quản trị chiến lược là tập hợp các quyết định và hành động quản lý quyếtđịnh sự thành công lâu dài của công ty

- Quản trị chiến lược là tập hợp các quyết định và biện pháp hành động dẫnđến việc hoạch định và thực hiện các chiến lược nhằm đạt được mục tiêucủa tổ chức

- Quản trị chiến lược là nghệ thuật và khoa học của việc phân tích, xâydựng, thực hiện và đánh giá các quyết định tổng hợp giúp cho mỗi tổ chức

có thể đạt được mục tiêu của nó

(Ngô Kim Thanh – Lê Văn Tâm, Giáo trình quản trị chiến lược, NXB Đại học kinh tế quốc dân).

Trong khuôn khổ luận văn này, dựa trên quan điểm của Garry D Smith

và các cộng sự, tác giả dùng định nghĩa sau để làm cơ sở:

“Quản trị chiến lược là quá trình nghiên cứu các môi trường hiện tại cũngnhư trong tương lai, hoạch định các mục tiêu của tổ chức; đề ra, thực hiện vàkiểm tra việc thực hiện các quyết định nhằm đạt được các mục tiêu đó trongmôi trường hiện tại cũng như trong tương lai”

1.3 Mô hình 5 áp lực cạnh tranh của Michael Porter

Theo Michael Porter, cường độ cạnh tranh trên thị trường trong một ngành sảnxuất bất kỳ chịu tác động của 5 lực lượng cạnh tranh sau:

(1)Sức mạnh nhà cung cấp thể hiện ở các đặc điểm sau:

- Mức độ tập trung của các nhà cung cấp,

- Tầm quan trọng của số lượng sản phẩm đối với nhà cung cấp,

- Sự khác biệt của các nhà cung cấp,

- Ảnh hưởng của các yếu tố đầu vào đối với chi phí hoặc sự khác biệt hóa sảnphẩm,

- Chi phí chuyển đổi của các doanh nghiệp trong ngành,

- Sự tồn tại của các nhà cung cấp thay thế,

Trang 13

- Chi phí cung ứng so với tổng lợi tức của ngành.

(2) Nguy cơ thay thế thể hiện ở:

- Các chi phí chuyển đổi trong sử dụng sản phẩm,

- Xu hướng sử dụng hàng thay thế của khách hàng,

- Tương quan giữa giá cả và chất lượng của các mặt hàng thay thế

(3) Các rào cản gia nhập thể hiện ở:

- Các lợi thế chi phí tuyệt đối,

- Sự hiểu biết về chu kỳ dao động thị trường,

- Khả năng tiếp cận các yếu tố đầu vào,

- Chính sách của chính phủ,

- Tính kinh tế theo quy mô,

- Các yêu cầu về vốn,

- Tính đặc trưng của nhãn hiệu hàng hóa,

- Các chi phí chuyển đổi ngành kinh doanh,

- Khả năng tiếp cận với kênh phân phối,

- Khả năng bị trả đũa,

- Các sản phẩm độc quyền

(4) Sức mạnh khách hàng thể hiện ở:

- Vị thế mặc cả,

- Số lượng người mua,

- Thông tin mà người mua có được,

- Tính đặc trưng của nhãn hiệu hàng hóa,

- Tính nhạy cảm đối với giá,

- Sự khác biệt hóa sản phẩm,

- Mức độ tập trung của khách hàng trong ngành,

- Mức độ sẵn có của hàng hóa thay thế,

- Động cơ của khách hàng

(5) Mức độ cạnh tranh thể hiện ở:

- Các rào cản nếu muốn “thoát ra” khỏi ngành,

- Mức độ tập trung của ngành,

- Chi phí cố định/giá trị gia tăng,

- Tình trạng tăng trưởng của ngành,

- Tình trạng dư thừa công suất,

- Khác biệt giữa các sản phẩm,

- Các chi phí chuyển đổi,

- Tính đặc trưng của nhãn hiệu hàng hóa,

- Tính đa dạng của các đối thủ cạnh tranh,

- Tình trạng sàng lọc trong ngành

1.4 Ma trận EFE và IFE:

- Ma trận EFE hay External Factor Evaluation Matrix - Ma trận đánh giácác yếu tố bên ngoài là mô hình thường được sử dụng trong quản trị chiếnlược nhằm đánh giá các nhân tố bên ngoài liên quan đến tổ chức, công ty

để ra quyết định chiến lược chính xác

Ngày đăng: 04/04/2022, 16:05

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w