powerpoint chủ đề silicatthuyết trình về silicate chi tiếtbao gồm khái niệm, phân loại, tiêu chuẩn, quy chuẩn quốc giacác bộ ngành liên quancác chỉ tiêu của các ngành hàng silicat: gốm sứ, thủy tinh, xi măng
Trang 1(CERAMICS)
Trang 2thành viên nhóm
aaa
bbb
ccc
ddd
eee fff ggg hhh
Trang 301
02
03
04
05
khái quát chung
các quy định pháp lý chỉ tiêu
th ủ tục và quy trình kiểm tra chất lượng
đánh giá
gi ải pháp
Trang 4khái quát chung
khái niệm
Vật liệu Silicate là thuật ngữ dùng để nói chung các vật liệu vô cơ không kim loại thu được sau quá trình xử lý nhiệt các nguyênliệu thiên nhiên hay nhân tạo có chứa các hợp chất Silic
Vật liệu Silicate hay vật liệu Ceramics là các sản phẩm được tạo
bởi nghệ thuật chế tác các vật liệu rắn có thành phần xác định tạo thành từ vật liệu vô cơ phi kim loại bằng phươngpháp nhiệt
Trang 5một số vật liệu silicate
gạch chịu lửa Zirconium Silicates Lithium Silicates
Trang 6Silicates thông dụng
trong xây dựng Phân loại
Silicates thông dụng
trong xây dựng
Gốm, sứ, gạch chịu
lửa
Thủy tinh, vật liệu mài,
xi măng
Ceramics sinh học,
chất phủ
Hóa chất và môi trường chất dẫn điện
Trang 7Đặc điểm
- Có sự đa dạng lớn về tính chất hóa học, có
nhiều đặc điểm nổi bật thuộc từng nhóm
hàng:
+ Độ trắng của gốm sứ
+ Các hợp chất phải có trong xi măng
- Có mức độ phổ biến cao
- Là mặt hàng quan trọng trong ngành công
nghiệp Việt Nam, lượng xuấ tnhập khẩu lớn
xi măng thủy tinh thạch anh
gốm, sứ pha lê
Trang 8Các quy định
pháp lý chỉ tiêu
Trang 9Đất sét dùng để sản xuất gốm sứ xây dựng có chứa các muối tan phải được xử lí thích hợp (qua
quá trình rửa khuấy)
Thành phần hoá học của đất sét theo quy định ở bảng 1, thành phần cỡ hạt quy định ở bảng 2,
các chỉ tiêu cơ lí quy định ở bảng 3
gốm, sứ
Hàm lượng silic dioxit (SiO2)
Hàm lượng nhôm oxit (Al2O3), không nhỏ hơn…
Hàm lượng sắt oxit (Fe2O3),
– Để sản xuất sứ vệ sinh, không lớn hơn…
– Để sản xuất gạch ốp lát loại xương trắng, không lớn hơn…
Hàm lượng lưu huỳnh oxit (SO3), không lớn hơn
Từ 50 đến 70
19,0
2,0 5,0 0,5
bảng 1 thành phần hóa học
Trang 10Đất sét dùng để sản xuất gốm sứ xây dựng có chứa các muối tan phải được xử lí thích hợp (qua quá trình rửa khuấy)
Thành phần hoá học của đất sét theo quy định ở bảng 1, thành phần cỡ hạt quy định ở bảng 2, các chỉ tiêu cơ lí quy định ở bảng 3
gốm, sứ
1 Lớn hơn 2 (hạt sỏi sạn)
2 Nhỏ hơn 0.005 (hạt sét)
Cỡ hạt (mm) Mức (%)
Không cho phép
Từ 40 đến 70
bảng 2 Thành phần cỡ hạt
Trang 11Đất sét dùng để sản xuất gốm sứ xây dựng có chứa các muối tan phải được xử lí thích hợp (qua
quá trình rửa khuấy)
Thành phần hoá học của đất sét theo quy định ở bảng 1, thành phần cỡ hạt quy định ở bảng 2,
các chỉ tiêu cơ lí quy định ở bảng 3
gốm, sứ
1 Độ hút nước sau khi nung ở 1200oC
2 Độ co
– khi sấy ở 105 – 110oC
– khi nung ở 1200oC
3 Độ dẻo (chỉ số dẻo), không nhỏ hơn
từ 2 đến 5
từ 5,5 đến 7,0
từ 7,0 đến 10,0
12,0
bảng 3 Các chỉ tiêu
cơ lí
Trang 12.Xi măng poóc lăng là chất kết dính thủy, được chế tạo bằng cách nghiền mịn clanhke xi măng poóc lăng với một lượng thạch cao cần thiết Trong quá trình nghiền có thể sử dụng phụ gia công nghệ (3.4) nhưng không quá 1 % so với khối lượng clanhke
xi măng pooc lăng
1, Cường độ nén, MPa, không nhỏ hơn:
- 3 ngày ± 45 min
– 28 ngày ± 8 h
16 21
PC50 PC40
PC30
30
25 50
40
2 Thời gian đông kết, min
– Bắt đầu, không nhỏ hơn
– Kết thúc, không lớn hơn
45 375
Trang 13xi măng pooc lăng
3 Độ nghiền mịn, xác định theo:
– Phần còn lại trên sàng kích thước lỗ 0,09 mm, %, không lớn hơn
– Bề mặt riêng, phương pháp Blaine, cm2/g, không nhỏ hơn
10 2800
4 Độ ổn định thể tích, xác định theo phương pháp Le Chatelier, mm,
5 Hàm lượng anhydric sunphuric (SO3), %, không lớn hơn 3,5
6 Hàm lượng magie oxit (MgO), %, không lớn hơn
7 Hàm lượng mất khi nung (MKN), %, không lớn hơn
8 Hàm lượng cặn không tan (CKT), %, không lớn hơn
9 Hàm lượng kiềm quy đổi1) (Na2Oqđ)2), %, không lớn hơn
5,0 3,0 1,5 0,6
Trang 14Các cơ quan quản lý chịu trách nhiệm
- Bộ Khoa học và Công Nghệ
- Bộ Công Thương
- Bộ Y tế
- Bộ Xây dựng