1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thành tựu văn minh Trung Quốc

36 21 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thành tựu văn minh Trung Quốc
Trường học Học viện báo chí và tuyên truyền
Chuyên ngành Lịch sử văn minh thế giới
Thể loại tiểu luận
Năm xuất bản 2022
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 36
Dung lượng 235,12 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trên cơ sở khái quát sự hình thành văn minh Trung Quốc; đề tài tập trung phân tích những thành tựu văn minh đặc sắc của Trung Quốc trong lịch sử, qua đó rút ra nhận xét về nền văn minh của Trung Quốc.

Trang 1

KHOA CHÍNH TRỊ HỌC -& -

TIỂU LUẬNMÔN: LỊCH SỬ VĂN MINH THẾ GIỚI

Trang 3

3

Trang 5

1 Lý do chọn đề tài

Xuất hiện tại lưu vực sông Hoàng Hà từ khoảng thiên niên kỷ thứ III TCN,nền văn minh Trung Quốc là một trong những nền văn minh sớm nhất của nhânloại Trung Quốc là một nước do một dân tộc chủ thể là dân tộc Hoa (sau gọi làdân tộc Hán) lập nên và tồn tại liên tục lâu dài trong lịch sử Trên cơ sở kế thừanhững di sản văn hóa cổ đại, trên cơ sở những điều kiện kinh tế xã hội mới và sựgiao lưu văn hóa với bên ngoài, nhân dân Trung Quốc đã sáng tạo ra những thànhtựu văn hóa vô cùng rực rỡ so với thế giới đương thời, trong đó nổi bật nhất là cácmặt tư tưởng, văn học, sử học, nghệ thuật và một sổ lĩnh vực khoa học – kĩ thuật.Suốt 5000 năm tồn tại và phát triển, văn minh Trung Quốc không chỉ có ảnh hưởngsâu đậm đến các dân tộc châu Á mà còn có những đóng góp lớn vào tiến trình pháttriển của văn minh loài người

Vậy cơ sở hình thành nên nền văn minh Trung Quốc là gì, những thành tựuvăn minh nào đặc sắc của Trung Quốc mà khiến cho các dân tộc và quốc gia khácchịu ảnh hưởng lớn và có ý nghĩa về lịch sử văn minh như vậy? Xuất phát từ

những lí do trên, em đã chọn đề tài: “Thành tựu văn minh Trung Quốc” để

nghiên cứu và làm sáng tỏ thêm vấn đề này

2 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu

* Mục đích nghiên cứu:

Trên cơ sở khái quát sự hình thành văn minh Trung Quốc; đề tài tập trungphân tích những thành tựu văn minh đặc sắc của Trung Quốc trong lịch sử

* Nhiệm vụ nghiên cứu:

- Đề tài khái quát chung về cơ sở hình thành văn minh Trung Quốc: điềukiện địa lý và dân cư; các giai đoạn lịch sử của quốc gia này

- Phân tích những thành tựu văn minh đặc sắc của Trung Quốc

Trang 6

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

* Đối tượng nghiên cứu: thành tựu văn minh Trung Quốc.

* Phạm vi nghiên cứu: lịch sử văn minh ở Trung Quốc.

4 Phương pháp nghiên cứu

Đề tài sử dụng một số phương pháp nghiên cứu như: phương pháp logic –lịch sử, phương pháp đọc và phân tích tài liệu, thu thập thông tin,…

5 Kết cấu đề tài

Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, kết cấu đề tàigồm 02 chương chính:

Chương 1 Cơ sở hình thành văn minh Trung Quốc

Chương 2 Những thành tựu văn minh đặc sắc của Trung Quốc

Trang 7

NỘI DUNG CHÍNHCHƯƠNG 1 CƠ SỞ HÌNH THÀNH VĂN MINH TRUNG QUỐC

1.1 Địa lý và dân cư

Trung Quốc là một trong những trung tâm rực rỡ nhất của lịch sử văn minhthế giới, có ảnh hưởng rất lớn đối với văn hóa khu vực và văn hóa toàn cầu Đây làmột lục địa lớn nằm ở phía Đông Á với núi cao, sông dài, biển rộng, hồ lớn, đồngbằng màu mỡ phi nhiêu, địa hình cảnh quan đa dạng Hai con sông lớn là Hoàng Hàdài 5.464km và Dương Tử dài 6.300km đã bồi đắp phù sa màu mỡ tạo nên vùngTrung Nguyên rộng lớn, giàu có, thuận lợi cho sự phát triển nông nghiệp Hoàng

Hà và Dương Tử là biểu tượng của chí khí, bản lĩnh, lòng bao dung dân tộc trongvăn hóa truyền thống Trung Quốc Đồng bằng Hoa Bắc, Hoa Trung, Hoa Nam vànhững cao nguyên thoáng đạt như Thanh Tạng, Nội Mông, Hoàng Thổ, Văn Quý ,những thác nước hùng vĩ, những danh thắng tuyệt vời, những cảnh quan kỳ thú lànguồn tài nguyên rất lớn của Trung Quốc

Trung Quốc có nhiều núi nhưng không đơn thuần là thiên tạo danh sơn, màcòn là những kỳ quan văn hóa Núi Thái Sơn được coi là biểu tượng của đất nướcTrungQuốc, một bảo tàng thu nhỏ lịch sử văn hóa truyền thống với 6.600 bậc đádẫn lên đỉnh trời Trên núi có rất nhiều di tích lịch sử, có cả một rừng bia đá nay chỉcòn lại 1.500 mảnh, bia đá cổ nhất và cũng lớn nhất là bút tích của Tần Thủy Hoànggồm 222 chữ

Tác phẩm độc đáo nhất là bộ Kinh Kim cương của Phật giáo gồm 2.799 chữkhắc trên 2.064m đá Trên vách núi dựng đứng là tác phẩm thời Đường, một tấmbia gồm 996 chữ cắt từ vách đá Núi Thái Sơn là nơi lưu dấu tích con người từ thuởxưa với hàng trăm chùa chiền, đền dài, miếu mạo

Công trình cổ xưa nhất là đền thờ thượng đế, một trong những tòa lâu đàiđứng đầu Trung Quốc với diện tích 96.400m”, bao chứa hàng ngàn biểu tượng nghệ

Trang 8

thuật điêu khắc, kiến trúc, hội họa Trên núi Thái Sơn người ta đã tìm thấy dấu vếtcủa con người cách đây khoảng 40 vạn năm, dấu tích của một nền văn hóa thời đại

đồ đá khoảng 6.000 năm Tr.CN Đây là nơi ngàn xưa các vị hoàng đế Trung Quốctiến hành đại lễ tế trời đất, cầu quốc thái dân an, cầu thiên - địa - nhân hợp nhất

Khí hậu Trung Quốc vô cùng phức tạp, tạo nên thảm thực vật và quần thểđộng vật phong phú, nhưng cũng gây không ít khó khăn, thiên tại thường xuyên đedọa đời sống con người Địa lý tự nhiên đã góp phần quan trọng định hình tính cáchtâm lý dân tộc Trung Quốc, ảnh hưởng đến lối sống của cư dân vùng đất mênhmông này

Thời kỳ cổ đại, địa bàn Trung Quốc chỉ là một vùng nhỏ ở lưu vực Hoàng

Hà Lãnh thổ Trung Quốc được mở rộng dần Cư dân đầu tiên của Trung Quốc cưtrú ở lưu vực Hạ Thủy dưới chân Hoa Sơn Đó là tiền thân của Hán tộc sau này Cưdân ở phía Nam Dương Tử khác hẳn cư dân ở vùng Hoàng Hà về ngôn ngữ vàphong tục tập quán

Đến thời Xuân Thu, các tộc này cũng bị Hoa Hạ đồng hóa Trong lịch sử vănminh gần 6.000 năm của Trung Quốc, tên đất nước được gọi theo tên triều đạiphong kiến Khi triều Thanh bị lật đổ, Đại Thanh bị xóa bỏ, chế độ phong kiến kếtthúc, Trung Quốc mới thực sự trở thành quốc hiệu thống nhất

Ngày 31-10-2011, dân số thế giới cán đích 7 tỷ người, trong đó dân số TrungQuốc đại lục đã chiếm đến 1,4 tỷ, đưa Trung Quốc trở thành quốc gia đông dânnhất thế giới, đồng nghĩa với việc có thế mạnh trong sáng tạo các giá trị văn hóavăn minh bởi con người là chủ thể của văn hóa Trung Quốc hiện nay có 56 dân tộc,trong đó chủ yếu là người Hoa (Hán)

Đa dạng về văn hóa tộc người, có lợi thế về các yếu tố tự nhiên và xã hội,Trung Quốc trở thành quốc gia phát triển đứng thứ hai trên thế giới, khẳng địnhmột trung tâm văn minh có ảnh hưởng sâu rộng tới lịch sử phát triển của nhân loại

Trang 9

1.2 Các giai đoạn lịch sử Trung Quốc

a Thời Tam Hoàng Ngũ Đế

Lịch sử Trung Quốc được coi là bắt đầu từ thời Tam Hoàng - Ngũ Đế, mặc

dù thời kỳ này chính sử bị cho phủ bố khỏi sương huyền thoại Đầu tiên là Phục Hy

và Nữ Oa, sau đó là Thần Nông Đến đầu thiên niên kỷ III Tr.CN, ở vùng Hoàng

Hà xuất hiện Hoàng Đế và được coi là thủy tổ của người Trung Quốc Lăng Hoàng

Đế hiện nay nằm ở một ngôi đền cổ nhất phương Đông, đó là một ngôi mộ nhỏnằm trong khu rừng tùng bách cổ kính với hàng ngàn năm tuổi cách thành phố Tây

An khoảng 160km

Như vậy, người tạo nên sự rực rỡ huy hoàng của một nền văn minh lớn thời

cổ đại, thủy tổ của các dân tộc Trung Hoa không phải là thần linh mà là con người.Quan niệm này có ý nghĩa lớn đối với vùng đất vốn được coi là cái nội của triết họcphương Đông Sau Hoàng đế Hiên Viên là Đế Cốc, Đế Cao Dương, Đế Nghiêu, ĐếThuẫn Nghiêu, Thuấn tuy chỉ là những thủ lĩnh liên minh bộ lạc, nhưng người đờisau coi họ là những ông vua tốt nhất trong lịch sử Trung Quốc Tương truyền vàothời Nghiêu, Thuần có trận đại hồng thủy Cháu của Hoàng Đế là Cồn đã lấy tứcnhưỡng về trị thủy Vũ là con của Cổn, tiếp tục thay cha, trở thành người phụ tá cho

Đế Thuấn Sau khi Vũ chết, con của Vũ là Khải được tôn lên làm vua, Trung Quốcbắt đầu bước vào xã hội có nhà nước văn minh phát triển độc lập với văn minhvùng Địa Trung Hải,

b Thời kỳ Tam đại

Đây là thời kỳ chuyển tiếp có ý nghĩa quan trọng trong lịch sử Trung Quốcvới 3 vương triều nối tiếp nhau là: Hạ, Thương, Chu Chính vì vậy, lịch sử thời kỳnày được gọi là Tam đại Đó là thời kỳ của chế độ chiếm hữu nô lệ, bắt đầu từ thiênniên kỷ II Tr.CN đến khi nhà Tần được xác lập vào năm 221 Tr.CN, Triều Hạ bắtđầu khoảng thế kỷ XXITr.CN và tồn tại đến thế kỷ XVI Tr.CN, không chỉ bằngviệc Khải lên làm vua, mà còn bởi từ đây, lịch sử Trung Quốc sẽ xác lập một

Trang 10

nguyên tắc trao truyền ngôi báu, đó là truyền tử chứ không còn truyền hiền Vuađược coi là Thiên tử, nước là của vua Triều Thương (Ân Thương) tồn tại từ khoảngthế kỷ XVI đến thế kỷ XI Tr.CN Triều Chu thế kỷ XI đến thế kỷ III Tr.CN.

Thời kỳ đầu người Trung Quốc đã biết dùng đồng đỏ, kinh tế nông nghiệpkhá phát triển Triều Hạ bị diệt vong bởi vua Kiệt tàn bạo và hoang dâm vô độ.Thời Thương, người Trung Quốc đã sử dụng đồng thau, chữ viết ra đời Đến thờivua Trụ, một bạo chúa nổi tiếng, nhà Thương bị nhà Chu tiêu diệt Nhưng văn minhTrung Quốc thời Thương có ý nghĩa rất lớn, đây là giai đoạn chế độ nô lệ được xáclập vững chắc, nghề trồng trọt chăn nuôi phát triển Người ta đã phát hiện ra quầnthể kiến trúc cung điện, khu lăng mộ Hoàng gia, khu sản xuất thủ công nghiệp vớinhững đồ dùng bằng đồng, bằng ngọc chế tác rất tinh xảo Vỏ sò và mai rùa là đơn

vị tiền tệ trong kinh tế thương mại Một số vỏ sò đúc bằng đồng được phát hiệntrong mộ cổ cho thấy Trung Quốc đã có đồng tiền bằng kim loại từ rất sớm Đặcbiệt trên xương thủ, mai rùa là những chữ tượng hình ghi chép về mọi sinh hoạt của

xã hội dương thời Đây là nguồn thư tịch cổ quan trọng để các nhà nghiên cứu hiểuthêm văn minh cổ đại Trung Quốc

Triều Chu (thế kỷ XI III Tr.CN) là kết quả của biến đổi lịch sử bắt đầu từcuộc khởi nghĩa của tộc Chu ở miền Tây lật đổ vua Trụ Khi lập nước, triều Chuđóng đô ở Cảo Kinh nên gọi là Tây Chu Đây là thời kỳ xã hội Trung Quốc tươngđối ổn định Nhà Chu đặt ra các thiết chế, lễ nghi sẽ là chuẩn mực cho xã hội phongkiến sau này Nhưng nhà vua cũng say đắm tửu sắc, mê tín quỷ thần nên loạn lạcdiễn ra khắp nơi Chu U Vương mê Bao Tự mà mất nước Từ năm 770 Tr.CN, vuaChu dời đô sang Lạc ấp ở phía Đông, từ đó mở ra một thời kỳ lịch sử mới, thờiĐông Chu với hai giai đoạn Xuân Thu và Chiến Quốc

Xuân Thu là bộ sử ra đời sớm nhất ở Trung Quốc, được Khổng Tử san định,ghi chép lịch sử nước Lỗ Đây là thời kỳ xã hội có nhiều biến động, ruộng đất từchỗ là tài sản của vua thành tài sản của địa chủ phong kiến ång lớp trí thức được

Trang 11

hình thành ở thời kỳ này Đồ sắt được sử dụng rộng rãi Chiến Quốc là thời của cácchư hầu lớn mạnh, có lực lượng quân sự hùng hậu, thiện chiến, nổi danh là chiếnquốc thất hùng (Ngụy - Tề - Tần - Yên - Sở - Hàn - Triệu) Đây cũng chính là thờibách gia tranh minh với những thành tựu về mọi mặt: y học, thiên văn, văn học,nghệ thuật, đặc biệt là các hệ phái tư tưởng triết học.

c Thời kỳ phong kiến

Đây là thời kỳ thống trị của các vương triều phong kiến phát triển hùng mạnhtrên đất nước Trung Quốc thống nhất, bắt đầu từ năm 221-206 Tr.CN, khi Tần ThủyHoảng lập nên triều Tần Từ đây, lịch sử Trung Quốc bước vào thời kỳ phong kiếnkéo dài đến năm 1840, khi xảy ra cuộc chiến tranh thuộc phiên giữa Trung Quốc vàAnh, khiến Trung Quốc từ một nước phong kiến trở thành một nước nửa phongkiến nửa thuộc địa Trong gần 2.000 năm, Trung Quốc đã trải qua nhiều triều đại,trong đó nổi bật là nhà Tần, Hán, Đường, Tống, Nguyên, Minh Thanh

Thời Tần là một giai đoạn có ý nghĩa lịch sử quan trọng Nhờ thực hiệnđường lối canh tân theo Pháp gia, Tản Thủy Hoàng đã chấm dứt chiến tranh, xâydựng quốc gia phong kiến trung ương tập quyền thống nhất theo tinh thần “thưđồng văn, xa đồng quy, chia đất nước ra 36 quận, đặt ra luật lệ thống nhất Nhữngquy định của Tần Thủy Hoàng có tác dụng quan trọng trong hoạch định thể chếchính trị của các triều đại phong kiến sau này Lịch sử Trung Quốc thời Tần ThủyHoàng để lại nhiều kỳ quan văn hóa như Vạn Lý Trường Thành, hệ thống cung APhòng và 700 hoàng cung khắp nơi, nhiều cung điện ngầm dưới đất, các khu lăng

mộ với những pho tượng độc đáo

Trong thời trung đại, Hán, Đường, Tống, Minh Thanh là những vương triềulớn, đó cũng là thời kỳ Trung Quốc rất cường thịnh và phát triển về mọi mặt TriềuHán (202 Tr.CN-220) đã tái thống nhất Trung Quốc sau thời kỳ hỗn chiến khi nhàTần sụp đổ

Các vua thời Hán đã đưa Trung Quốc bước vào giai đoạn mới của sự phát

Trang 12

triển cả về kinh tế lẫn chính trị và văn hóa Luật pháp hà khắc thời Tần được nớilỏng, sản xuất được khỏi phục, văn hóa được chú trọng phát triển, kết tinh ở thànhtựu đặc sắc trong nhiều lĩnh vực Tác phẩm nổi tiếng nhất của lịch sử Trung Quốc

và của cả thể giới là Sử ký của Tư Mã Thiên Trung Quốc thời kỳ Tùy Đường 907) - đặc biệt ở giai đoạn Đường Thái Tông, là thời kỳ văn hóa phát triển về mọimặt, thành tựu nổi bật nhất là thơ Đường - đỉnh cao ngôn ngữ thơ ca thế giới

(581-Nhà Nguyên (1271-1368) và triều Minh Thanh (1368 1911) cũng là hai triềuđại phong kiến lớn trong lịch sử Trung Quốc Triều Thanh tồn tại đến năm 1911,sau đó Trung Quốc lâm vào nội chiến liên miên, mặt khác bị tác động bởi chiếntranh xâm lược, xã hội trở nên rối loạn Trung Quốc đã phải mất Hồng Kông, MaCao cho người Anh Cách mạng Trung Quốc thành công năm 1949 Năm 1997,Hồng Kông trở về Trung Quốc, sau đó là Ma Cao vào năm 1999 Trung Quốc thực

sự là một đất nước hùng mạnh, tốc độ phát triển kinh tế cũng vào hàng mạnh nhấttrên thế giới hiện nay

Trang 13

CHƯƠNG 2 NHỮNG THÀNH TỰU VĂN MINH

ĐẶC SẮC CỦA TRUNG QUỐC

2.1 Chữ viết

Phát minh chữ viết được coi là tiêu chí đầu tiên của văn minh Chữ viết ởTrung Quốc ra đời từ rất sớm Loại chữ viết đầu tiên này được viết trên mai rùa,xương thú, được phát hiện lần đầu tiên vào năm 1899 và được gọi là chữ giáp cốt.Cho đến nay đã phát hiện được hơn 100.000 mảnh mai rùa và xương thủ có khắcchữ giáp cốt với tổng số gần 5.000 chữ, trong đó đã đọc được 1.700 chữ Người ta

đã ghép được những đoạn văn tương đối dài, có đoạn trên 100 chữ, mang nhữngthông điệp trọn vẹn Số lượng chữ ngày càng nhiều và cách viết càng đơn giản Vàothời Chu chữ viết Trung Quốc đã có một bước tiến đáng kể với 3 kiểu là Kim văn,Chung đỉnh văn, Thạch vân Chữ viết được khác trên trống đá, thẻ tre, đỗ đồng,được gọi chung là chữ triện

Nhưng bước phát triển thật sự của chữ viết lại thuộc về thời Tần Chữ viết cóchuẩn mực thống nhất đầu tiên của Trung Quốc, đó là chữ tiểu triện Đến thời Hánxuất hiện kiểu chữ viết mới gọi là chữ Lệ, biến các nét cong tròn thành ngang bằng,

sổ thẳng ngay ngắn Chữ Lệ có ý nghĩa quan trọng vì đó là giai đoạn quá độ để pháttriển thành chữ Chân tức chữ Hán ngày nay, đưa văn tự Trung Quốc đến sự hoànthiện, bổ sung ý nghĩa thẩm mỹ, là cội nguồn của môn nghệ thuật viết chữ đẹp - thưpháp, thể hiện thần sắc và tinh hoa văn hóa Trung Quốc

Thư pháp là một loại hình nghệ thuật đặc trưng của văn hóa phương Đông,

đó không phải là cách viết chữ thông thường mà là một cách viết đặc biệt theonhững quy tắc và chuẩn mực khắt khe để tạo nên sự linh hoạt, sáng tạo và đầy cátính Thông qua viết hoặc ngắm nhìn thư pháp, con người không chỉ rèn luyện tàinăng, tu dưỡng đạo đức mà họ còn thể hiện bản lĩnh trong một cách chơi rất caosang và trí tuệ, một cách thưởng ngoạn rất thanh tao để vươn tới những giá trị tinhthần mang tính nhân văn sâu sắc Hiện nay, văn tự Trung Quốc gồm 214 bộ (Nhật,

Trang 14

Nguyệt, Mộc, Thổ, Thảo, Thủy, Kim ), 11 nét (dọc, ngang, vắt, số phải, sổ trái,móc, chấm, mác ) được sắp đặt theo quy tắc trên trước, dưới sau; trái trước, phảisau; giữa trước, hai bên sau; ngoài trước, trong sau; phẩy trước, mặc sau Trải quaquá trình phát triển 3.000 năm, dựa vào đường nét, bố cục và phong cách khácnhau, thư pháp Trung Quốc đã được phân chia thành 5 loại chính: TRIỆN, LÊ,KHẢI, HÀNH THÁO Trên mỗi tácphẩm thư pháp, ngoài những nét chính văn, còn

có phần Lạc Khoản (đơn, song, thượng, hạ) là nét chữ cùng phong cách với chínhvăn được viết bên lề ghi tên người viết, địa điểm và thời gian viết, đồng thời có thểghi tên người được tặng Cùng với Lạc Khoản là Ấn Chương (khuôn dấu, con triện)trên các bức thư pháp để in vào đó tên và hiệu của tác giả Đó là dấu ấn lưu lại chođời sau để có thể biết rõ tên tuổi, sự nghiệp của người sáng tạo ra thư pháp cùngthời gian ra đời của tác phẩm đó”

Đặc trưng chữ viết Trung Quốc là ở sức sống mãnh liệt của nó Giữa chữtượng hình thời Ân, Thương với chữ Hán ngày nay không có nhiều thay đổi về kếtcấu, chỉ có tăng trưởng về số lượng, điều chỉnh về hình thể cho đẹp hơn Do cáchviết như vậy nên Trung Quốc có một cống hiến lớn, đó là tạo nên một ngành khoahọc mang tính nghệ thuật rất cao, phổ biến khắp thế giới: thư pháp học Nhờ có chủviết sớm nên Trung Quốc có một nguồn thư tịch cổ đồ sộ, phong phú vào bậc nhấtthế giới Lịch sử Trung Quốc có sự thống nhất bền vững

Chữ viết Trung Quốc có ảnh hưởng sâu rộng tới hệ chữ viết Đông Nam Á, vàcác nước Nhật Bản, Triều Tiên Việt Nam tiếp nhận chủ Trung Quốc cả trên phươngdiện ngữ dụng học và mỹ học Người Việt Nam đã xây dựng cho mình một nền thưpháp dựa trên cơ sở hệ thống văn tự cổ được định hình từ thời kỳ văn hóa HùngVương, qua giao lưu tiếp biến với văn hóa Trung Quốc hàng ngàn năm, những tinhhoa của thư pháp Trung Quốc đã bồi đắp phù sa văn hóa Việt Nam, góp phần địnhhình một nền thư pháp Việt Nam hiện đại “ Tại Viện Thông tin khoa học xã hộihiện nay còn lưu giữ bản rập của 11.062 bia ký có niên đại từ thời Trần đến thời

Trang 15

Nguyễn, trong đó có 82 bia đá lưu danh các tiến sĩ hiện còn trong Văn Miếu Quốc

Tử Giám - Hà Nội Đây là nguồn tài liệu hết sức quý giá về lịch sử, nghệ thuậtchạm trổ, trang trí và thư pháp qua các thời kỳ Đáng lưu ý là trên tấm bia đá Thanh

Hư Động thuộc Côn Sơn, Chí Linh, Hải Dương còn lưu giữ lại bút tích của vuaTrần Nghệ Tông (1370-1372) Dòng chữ trên tấm bia đá Thanh Hu Động đượcchạm trổ theo bố cục dọc ở giữa bia theo kiểu chữ Khải với dường nét cân đối,nghiêm chính nhung nét to, chắc, khỏe và được nhấn mạnh ở đầu và cuối nét Hầuhết các bia ký thời Lê và thời Nguyễn thường sử dụng dạng chữ Khải theo lối đoantrang, cân đối những chữ viết có kích thước và đường nét nhỏ hơn nhiều dùng đểghi lại những sự kiện thi cử tên tuổi, lai lịch của các tiến sĩ hoặc những biến thiên,thăng trầm của lịch sử Trong tác phẩm Việt Âm thi tập được in năm 1729 có hàngchữ Hán theo dạng chữ Khải cân đối, khúc chiết, mạch lạc với các nét to, khỏe, sátnhau, ngay thẳng và rõ ràng

Ngoài dạng chữ Khải được sử dụng tác trên bia ký, chúng ta còn biết đếndạng chữ Triện rất đoan trang, chuẩn mục thường được dùng trong những trườnghợp đúc, chạm khắc trên bề mặt các Ấn Triện Tiêu biểu là Ấn nhà Trần gồm 4 chữ

“Trần Triều Tụ Điển” được viết ngay thẳng cân đối trong một ô vuông, mỗi cạnh13cm Ấn nhà Trần là biểu tượng cho quyền lực tối cao của hoàng đế, được sử dụngvào giờ Tỷ (11 giờ đêm đến 1 giờ sáng) ngày 14 rạng ngày 15 tháng Giêng hàngnăm trong lễ Khai Ấn Trần Triều tại đền Thiên Trường - đền Cổ Trạch (NamĐịnh)”

2.2 Văn học

Trong các thành tựu văn minh Trung Quốc, văn học là một thành tựu lớn.Ngay từ thời cổ đại văn học Trung Quốc đã rất phát triển Những thể loại tiêu biểucủa văn học Trung Quốc là thơ, từ, phú, kịch, tiểu thuyết trong đó tiêu biểu làKinh Thi, Sở Từ, thơ Đường và tiểu thuyết Minh - Thanh

Kinh Thi là tuyển tập thơ ca dân gian đầu tiên, cổ nhất với hình thức nghệ

Trang 16

thuật trong sáng, ra đời vào thời Xuân Thu Lúc đầu tác phẩm có tên là Thi, đến khiNho gia được đề cao, Thi được gọi là Kinh Thi, trở thành một trong 5 cuốn sáchcủa Đạo Nho, gọi là Ngũ kinh (Kinh Thi, Kinh Lễ, Kinh Nhạc, Kinh Xuân Thu,Kinh Dịch) Kinh Thi vốn do các nhạc quan và nhạc sử sưu tập để đem hát trong tế

lễ hiếu hỷ, vì thế rất giàu nhạc điệu Ban đầu có tất cả khoảng gần 3.000 bài KinhThi đã bị đốt ở thời Tần, nhưng nó đã được khôi phục lại nương theo trí nhớ củanhiều nhà Nho Ngày nay, Kinh Thi là một tác phẩm chỉnh thể gồm 305 bài PhầnPhong gồm 160 bài dân ca của các nước được sưu tầm biên soạn, là phần tinh hoagiàu tính nghệ thuật nhất Phần Nhã là thơ sáng tác gồm 105 bài, phản ánh nhữngsinh hoạt quý tộc chốn cung đình, phong cách diễn đạt nhẹ nhàng tinh tế PhầnTụng gồm 40 bài là thơ tán tụng công đức các triều vua thời Chu - Lỗ - Thương

Sở Từ là tác phẩm tiêu biểu cho văn hóa phương Nam Đây là tập dân canước Sở do Khuất Nguyên (340-278 Tr.CN) tập hợp, chỉnh biên, sáng tác Kết cấu

- Cửu chương là chín bài thơ trữ tình

- Tập Ly Tao gồm 373 câu thơ được đánh giá là viên ngọc quý trong kho tàngvăn học cổ đại Trung Quốc, vẻ đẹp của ngôn từ thơ ca Khuất Nguyên được coi lànhà thơ đầu tiên của Trung Quốc, bắt đầu từ ông là bắt đầu một nhận thức mớitrong lịch sử văn học Từ đây, thơ ca Trung Quốc sẽ chấm dứt thời kỳ khuyết danh

để bước lên một giai đoạn mới với hình thức hữu danh dẫn đến sự ra đời của độingũ những người cầm bút chuyên nghiệp sau này Nho gia sẽ coi trọng văn chươngbởi “văn đi tái đạo, thì ngôn chỉ Thơ ca ngày càng được đánh giá cao, thành tiêu chí

Trang 17

lựa chọn chốn quan trường, thành thuốc do tài năng, thành phương tiện để lậpnghiệp và để thể hiện niềm say mê.

Thơ Đường là đỉnh cao của thơ ca thế giới, là thời kỳ huy hoàng nhất của thơ

ca Trung Quốc Trong gần 300 năm tồn tại, thời Đường là một giai đoạn lịch sử ổnđịnh và huy hoàng để lại tên tuổi của trên 2.300 nhà thơ với hơn 60.000 thi phẩmđặc sắc Thơ Đường có giá trị rất cao về tư tưởng và nghệ thuật Thơ Đường có hailoại chính là thơ ngũ ngôn và thơ thất ngôn Trong mỗi loại đó lại có 3 thể: cổphong, luật thi và tứ tuyệt

Trong số các thi nhân đời Đường còn lưu tên tuổi đến ngày nay thì Lý Bạch,

Đỗ Phủ và Bạch Cư Dị là ba nhà thơ tiêu biểu nhất Kiệt tác trong thơ Bạch Cư Dịphải kẻ đến tác phẩm Tỳ bà hành, Trưởng hận ca Lý Bạch được tôn vinh là tiênthi, ông vốn là người học rộng, tài cao và có chí lớn nhưng lận đận chốn quantrường, điều đó một phần do tính cách mạnh mẽ, yêu thích tự do, ông không thíchlàm quan chốn kinh đô mà chỉ thích ngao du sơn thủy, giao du rất rộng với mọihạng người Đề tài trong thơ Lý Bạch phong phú: vịnh cảnh, thưởng hoa, tình bạn,nỗi đau khổ của người phụ nữ xa chồng, nỗi cô đơn trước vũ trụ, nỗi đắng cay vì cótài mà không được sử dụng Cảm hứng chủ đạo trong thơ ông là cảm hứng lãngmạn, ngôn ngữ tráng lệ trau chuốt hoa mỹ

Đỗ Phủ là Thánh thi, là nhà thơ của lịch sử tâm hồn, lịch sử dân tộc Ôngsống trong nghèo khổ, gần gũi với nhân dân, thơ Đỗ Phủ tái hiện chân thực nỗi cơcực bản hàn của người dân lương thiện trong xã hội phong kiến Đó là những câuthơ đẫm máu và nước mắt thể hiện trong các tác phẩm: Tam lại, Tam biệt

Bên cạnh họ là lớp lớp nhà thơ bởi ở thời Đường rất nhiều người làm thơ,vua quan khanh tướng và kỹ nữ kiếm khách đều là nghệ sĩ Thơ Đường đã đặt cơ sởnghệ thuật phong cách và luật thơ cho nền thi ca Trung Quốc các thời kỳ sau, thànhkhuôn vàng thước ngọc mang tính cổ điển, ảnh hưởng lớn đến thơ ca các nước,trong đó có Việt Nam Thơ ca truyền thống Việt Nam thường được viết theo thể lục

Trang 18

bát, khi kết hợp với Đường thi, chúng ta có nhiều tác phẩm được viết theo thể songthất lục bát vừa quen vừa lạ Tiếp nhận của Việt Nam là tiếp nhận trên cơ sở sángtạo, làm giàu thêm cho văn hóa nội sinh bằng tinh hoa văn hóa Trung Quốc.

Thơ Đường có nội dung phong phú, hình thức đa dạng, ngôn từ hoa mỹ “Ýtại ngôn ngoại là nguyên tắc chủ đạo của thơ Đường, nhưng độc đáo lại ở cách lýgiải hiện thực hay là cái tử của bài thơ Đó là cách đồng nhất các hiện tượng màgiác quan cho là mâu thuẫn, cân đối chặt chẽ Thơ Đường là sản phẩm của tư duyTrung Quốc ở một giai đoạn lịch sử đặc biệt khi con người có nhu cầu thấy mìnhthống nhất với ngoại giới Thơ Đường chiếm hữu hiện thực bằng cách nêu màkhông miêu tả, mỗi bài thơ là một chỉnh thể được xây dựng theo nguyên tắc đặcthù, câu kết luôn đóng vai trò quyết định Trong thờ Đường không có từ ngữ trựctiếp của tư duy suy lý mà vẫn thúc đẩy người đọc hướng tới suy luận theo các mốiquan hệ Giống như tục ngữ của Việt Nam, “ở hiền gặp lành” là luật nhân quả, “taylàm hàm nhai” là mối quan hệ điều kiện, “ngồi mất ăn bát vàng" là quan hệ tươngphản, nghịch lý

Tư duy ấy tạo nên hình thức câu đối thơ, hình thành một hệ thống suy luậnchặt chẽ và phong phú Lấy bài thơ rất được yêu thích của Lý Bạch là Tĩnh dạ tưlàm ví dụ, ta sẽ thấy rõ đặc sắc nghệ thuật của Đường thi:

Sàng tiền khán nguyệt quang Nghi thị địa thượng sương

Cử đầu vọng minh nguyệt

Đê đầu tư cố hương

Tạm dịch:

Ngoài thềm một ánh trăng rơi Giật mình những tưởng đất trời phủ sương Cúi đầu nặng nhớ cố hương

Ngày đăng: 02/04/2022, 13:02

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w