Làm được các loại tiêu bản để nghiên cứu giải phẫu và kiểm nghiệm các dược liệu từ cây cỏ, bao gồm cắt, tẩy, nhuộm kép và lên tiêu bản theo phương pháp thông thường.. Ốc đại cấp giúp nân
Trang 10
BỘ MÔN THỰC VẬT DƢỢC – DƢỢC LIỆU – DƢỢC CỔ TRUYỀN
GIÁO TRÌNH THỰC HÀNH THỰC VẬT DƯỢC
Dành cho đào tạo Dược sĩ Đại học
(Tài liệu lưu hành nội bộ)
Đà Nẵng, tháng 3/2016
Trang 21
MỤC TIÊU HỌC TẬP
Sau khi thực tập xong phần này, sinh viên có thể:
1 Làm được các loại tiêu bản để nghiên cứu giải phẫu và kiểm nghiệm các dược liệu từ cây cỏ, bao gồm cắt, tẩy, nhuộm kép và lên tiêu bản theo phương pháp thông thường
2 Mô tả được đặc điểm giải phẫu của các bộ phận thường dùng làm thuốc như rễ, thân và lá
3 Mô tả được một cây thuốc, bao gồm đặc điểm hình thái và giải phẫu của cơ quan dinh dưỡng (rễ, thân, lá), đặc điểm hình thái cơ quan sinh sản (hoa, phấn hoa, quả, hạt)
4 Nêu được tên thường dùng (tiếng Việt) và tên Latin của 150 cây thuốc thường dùng đặc trưng cho 80 họ có nhiều cây dùng làm thuốc ở Việt Nam
5 Xác định sơ bộ được tên khoa học của một cây thuốc đến bậc họ bằng cách tra khóa phân loại thực vật
Trang 42 Nhận biết được và xác định các loại khí khổng
3 Làm được tiêu bản để quan sát các loại mô thực vật (mô mềm, mô che chở, mô dẫn, mô nâng đỡ, mô tiết)
4 Chỉ được và vẽ đúng 5 loại mô thực vật trên tiêu bản
Trang 54
1.1 Cấu tạo của kính hiển vi
Các bộ phận cơ bản của một kính hiển vi quang học như sau (Hình 1)
a Chân kính: Để giữ thăng bằng cho kính, có các hình dạng khác nhau
b Thân kính: Từ dưới lên gồm các bộ phận sau:
- Nguồn sáng là đèn chiếu sáng được gắn trên chân kính
- Bàn kính (bàn mang lam kính): Để đặt tiêu bản, có hình tròn hay hình vuông, ở giữa có một lỗ thủng để cho ánh sáng đi từ dưới lên Trên bàn kính có kẹp dùng để
cố định lam kính Lam kính có thể di chuyển theo chiều ngang và chiều dọc nhờ các ốc di chuyển gắn trên lam kính Bàn kính có thể được cố định hay di chuyển lên xuống bằng ốc đại cấp
- Ốc di chuyển vật kính: gồm ốc điều chỉnh lớn (ốc đại cấp) và ốc điều chỉnh nhỏ (ốc vi cấp) Ốc đại cấp giúp nâng lên hay hạ xuống bàn kính hoặc vật kính; khi điều chỉnh bằng ốc đại cấp thì khoảng cách giữa vật kính và tiêu bản quan sát thay đổi mà mắt thường có thể thấy được Ốc vi cấp dùng để điều chỉnh hình ảnh rõ nét hơn
- Tụ quang: nằm ngay bên dưới bàn kính; đây là một hệ thống thấu kính dùng để tập trung những tia ánh sáng và hướng luồng ánh sáng vào tiêu bản cần quan sát Phía dưới có một cần gạt để mở hay đóng cửa sổ chắn sáng (màn chắn sáng) giúp
ta điều chỉnh nguồn ánh sáng vào nhiều hay ít
- Cần kính: là chỗ cầm kính hiển vi khi di chuyển kính, ở đầu mang thị kính, ở giữa có gắn một bàn xoay trên đó có gắn các vật kính có độ phóng đại khác nhau
- Vật kính: là bộ phận quan trọng và phức tạp nhất của kính hiển vi, bên ngoài vỏ
có ghi loại vật kính, độ phóng đại, độ mở
Ví dụ: Vật kính có ghi 40X/0,65 và 160/0,17 thì có nghĩa là: vật kính có độ phóng đại là 40 lần, độ mở của tụ quang là 0,65, chiều dài ống kính phù hợp là 160
mm, chiều dày của phiến kính trung bình là 0,17 mm (± 0,02 mm)
Các kính hiển vi sử dụng tại Bộ môn thường có 4 loại vật kính có độ phóng đại là
4, 10, 40 và 100 lần (4X, 10X, 40X, 100X)
Các vật kính trên có thể:
Di chuyển xoay tròn nhờ một bàn xoay, trong bàn xoay có một cái khớp Muốn quan sát ở vật kính nào thì xoay vật kính đó vào đúng khớp
Di chuyển lên - xuống nhờ ốc đại cấp
- Thị kính: gồm 2 thấu kính có mặt lõm thường hướng xuống phía dưới, trên mặt
có ghi những độ phóng đại khác nhau thường là 10 lần (10X) Kính hiển vi có loại
có 1 mắt, có loại có 2 mắt, loại được sử dụng ở Bộ môn là kính hiển vi 2 mắt
Các bộ phận: chân kính, bàn kính, kẹp, ốc di chuyển vật kính là phần cơ học của
kính hiển vi Các bộ phận: tụ quang, vật kính, thị kính, đèn chiếu sáng là phần
Trang 65
kính bằng bông tẩm xylen, kiểm tra công tắc ở vị trí 0 và ốc điều chỉnh cường độ
sáng ở vị trí nhỏ nhất
a Điều chỉnh ánh sáng cho quang trường:
Làm tuần tự các bước sau:
Cắm điện
Bật công tắc đèn từ vị trí 0 sang I
Vặn ốc chỉnh cường độ sáng tăng dần
Mở cửa sổ chắn sáng tối đa
Xoay vật kính nhỏ nhất (4X) vào vị trí quan sát (vào khớp)
b Quan sát mẫu vật:
Đặt tiêu bản lên bàn kính và dùng kẹp để cố định Điều chỉnh sao cho mẫu vật quan sát nằm đúng ở giữa lỗ trống của bàn kính và ngay bên dưới đầu vật kính 4X
Nhìn vào thị kính đồng thời dùng ốc đại cấp điều chỉnh cho bàn kính lên cao
từ từ (hoặc nếu nâng quá tay thì hạ xuống) đến khi nhìn thấy mẫu vật cần quan sát trong quang trường
Khi muốn chuyển sang quan sát ở vật kính lớn hơn, chú ý giữ nguyên trạng thái của kính hiển vi, chỉ dùng tay xoay nhẹ nhàng đĩa mang vật kính để đưa vật kính cần quan sát (ví dụ vật kính 10X, 40X) vào khớp (nghe thấy tiếng
“cách”), sau đó lắc (vặn) ốc vi cấp để thấy rõ nét mẫu vật
1.3 Những điều chú ý khi sử dụng kính hiển vi:
- Khi di chuyển kính phải dùng cả 2 tay để cầm kính, một tay cầm trên cần kính, một tay đỡ dưới chân kính và luôn để kính đứng thẳng
- Trong khi sử dụng kính cần chú ý:
Bắt buộc phải tuân thủ đúng các thao tác như đã hướng dẫn ở trên: quan sát
ở vật kính từ nhỏ đến lớn; không nâng bàn kính lên quá cao (vì sẽ làm vỡ lamen khi chạm vào vật kính); dùng ốc vi cấp sau khi đã dùng ốc đại cấp
Không để dung dịch quan sát dính vào đầu vật kính hay nhỏ xuống dưới tụ quang
Vặn các ốc nhẹ nhàng Đặc biệt là đối với ốc vi cấp, khi vặn theo một chiều
mà thấy cứng thì lập tức phải vặn ngược trở lại, không bao giờ cố vặn tới (sẽ làm gãy ốc vi cấp)
Nếu ngưng quan sát một thời gian thì phải làm giảm nguồn sáng (không cần tắt đèn)
Hệ thống thấu kính cho hình ảnh ngược nên lưu ý khi đặt mẫu và di chuyển ngược chiều
Quy ước chia vị trí trên kính trường như trên mặt kính đồng hồ (từ 1 đến 12 giờ) để có thể trao đổi dễ dàng công việc với nhau
- Sau khi sử dụng kính hiển vi
Giảm tối đa ánh sáng của đèn chiếu sáng
Tắt đèn
Trang 7Về hình dáng, kính lúp có nhiều kiểu khác nhau, độ phóng to cố định từ vài lần đến 20 lần, thường dùng để quan sát các chi tiết nhỏ của mẫu vật tươi
b Máy cắt mỏng cầm tay (microtom)
Dùng để cắt tiêu bản với số lượng lớn Là một dụng cụ bằng kim loại, có 2 phần (hình 2): phần ngoài là một ống hình trụ rỗng, đường kính chừng 15mm, đầu trên của ống này gắn với một mặt phẳng tròn cũng bằng kim loại, dùng làm mặt trượt cho lưỡi dao khi cắt Phần trong là một trục đẩy, phía dưới trục có chân đế rộng để cho máy đứng thẳng và để vặn xoay trục Hai phần này nối với nhau bằng
một hệ thống đường xoắn ốc dùng làm ốc vi cấp
Hình 2 Một số dụng cụ thường dùng để làm
tiêu bản vi học
1 Kính lúp cầm tay, 2 Máy cắt mỏng cầm tay
Mẫu vật được kẹp giữa 2 miếng khoai tây cho vào trụ rỗng ở giữa Điều chỉnh chiều dày mẫu và cắt bằng dao mỏng
c Dao cắt vi phẫu
Loại dao này giống như con dao cạo của hiệu cắt tóc nhưng khác ở chỗ có một mặt phẳng và một mặt lõm Đây là loại dao chuyên dụng để cắt lát mỏng thực vật khi dùng máy cắt mỏng cầm tay Khi dùng dao cần chú ý: Dao này chỉ dùng để cắt lát mỏng thực vật, không dùng vào mục đích khác (như cắt khoai, gọt bút chì, ) Khi dùng xong, cần lau sạch lưỡi dao và trước khi cất đi phải bôi một lớp dầu để chống gỉ Trừ lúc dùng, dao phải luôn được gấp lại để tránh trường hợp vô
ý bị đứt tay hoặc va chạm vào vật cứng làm hỏng dao
Trang 8f Lam kính và lamen
Dùng để lên tiêu bản, bao gồm: Lamen, có nhiều hình dạng và kích thước khác nhau, thường hình vuông (10x10mm, 18x18mm hoặc 24x24mm), có khi hình chữ nhật (25x50mm) hoặc hình tròn (đường kính 18mm) Độ dày trung bình là 0,17mm (có thể dao động từ 0,15-0,19mm); Lam kính, hình chữ nhật (26x76mm), dày khoảng 1mm
Javel (hay nước Javen) là dung dịch trong , màu vàng chanh, mùi khó chịu, có
tính oxy hóa mạnh, dùng để tẩy trắng nội chất của tế bào Sau khi sử dụng phải
đậy kín nắp chai Nước Javel rất nguy hiểm, tránh tiếp xúc với mắt và hít phải quá nhiều hơi độc Cl2
2 Acid acetic (CH 3 COOH)
Dùng để rửa vi phẫu sau khi tẩy trắng bằng Javel Là chất lỏng, không màu, trong suốt, vị chua, mùi mạnh đặc biệt, tan trong nước, cồn, ete, glycerin, dầu béo
và tinh dầu; không tan trong CS2
3 Xanh methylen
Dùng để nhuộm các tế bào có vách tẩm chất gỗ (lignin) hay bần (suberin)
Là bột kết tinh, màu xanh xám, gần như không mùi, bền vững trong không khí, tan trong nước, cồn và cloroform; không tan trong ete Thường dùng dung dịch pha rất loãng trong nước cất (từ 1/1000 đến 1/10000) Dung dịch xanh methylen trong phòng thí nghiệm thường pha với nồng độ 0,5% để bảo quản được lâu, do vậy khi dùng để nhuộm vi phẫu cần phải pha loãng
Trang 98
4 Đỏ carmin (Son phèn)
Để nhuộm các tế bào có vách bằng cellulose hay pectin
Là bột màu đỏ, được chiết từ chất bài tiết của con bọ dừa Coccus cacti (sống
ký sinh trên một loài xương rồng mọc ở Nam Mỹ ) Tan trong nước, rượu ethylic, acid sulfuric và amoniac Thường dùng dung dịch carmin – phèn chua (Son phèn): Cách pha: Lấy 1g phèn chua (K2SO4.Al2(SO4)3.24H2O), và 2g son phèn vào cối, nghiền nhỏ, cho vào 200ml nước cất, đun nóng để hoà tan Khi đun khuấy đều Để nguội, lọc Cho thêm 1ml formon hoặc 1g phenol để bảo quản
Glycerin thường dùng trong kỹ thuật hiển vi để: (1) Làm chất lỏng khi lên kính đối với nh ững tiêu bản xem ngay (dùng đặc hoặc pha loãng với nước theo tỷ
lệ 1/1); (2) Pha với cồn theo tỷ lệ 1/1 để ngâm mềm các nguyên liệu cứng rắn như
gỗ (làm mềm trước khi cắt) và để pha một số dung dịch khác
Ưu điểm của glycerin là lâu khô và làm sáng nhẹ, dưới tác dụng lâu dài của
glycerin các mô trở nên trong suốt hơn Còn nhược điểm của nó là làm cho lamen
dễ bị xê dịch, khó lau sạch tiêu bản và khó gắn mép lamen trong trường hợp cần thiết Glycerin còn có ảnh hưởng không tốt đến màu sắc của vi phẫu đã nhuộm
Trang 101.2 Phương pháp bóc hoặc cắt mẫu
a Phương pháp bóc:
- Dùng kim mũi mác rạch đứt một đường nông trên bề mặt cần bóc, sau đó bóc lấy
1 lớp tế bào biểu bì của lá cây; đặt tiêu bản lên giữa phiến kính đã nhỏ sẵn 1 giọt dung dịch lên tiêu bản (nước cất hoặc glycerin) rồi đậy lá kính lại (theo phương pháp giọt ép) và quan sát dưới kính hiển vi
b Phương pháp cắt vi phẫu
- Cầm mẫu vật cần cắt trên tay hay đặt trên bàn (lót giấy hoặc vải) Dùng dao lam cắt ngang (hay cắt dọc) thành những lát mỏng (bề dày nhỏ hơn 1mm)
Chú ý:
- Dao lam dùng cắt vi phẫu phải là dao mới
- Khi cắt, dao lam được đặt thẳng góc với mẫu vật
- Vị trí cắt trên mẫu vật thay đổi tùy theo cơ quan: (Hình 3)
Đối với thân cây: Cắt ở phần lóng, không cắt sát và ngay mấu
Đối với phiến lá: Cắt ở khoảng 1/3 phía dưới nhưng không sát đáy phiến Nếu phiến rộng quá thì có thể bỏ bớt phần thịt lá, chỉ chừa lại khoảng 1cm ở hai bên gân giữa
Hình 3 Các vị trí cắt vi phẫu trên thân và lá
Vị trí cắt
Vị trí cắt phiến lá
Vị trí cắt cuống lá
Trang 1110
1.3 Tẩy và nhuộm tiêu bản
* Áp dụng phương pháp nhuộm kép bằng xanh methylen và đỏ carmin
Trình tự nhuộm vi phẫu như sau:
- Ngâm vi phẫu trong nước Javel đến khi mẫu trắng, nhưng tối đa không quá 30
phút Nếu sau 30 phút mà vi phẫu không trắng thì phải thay nước Javel khác, rồi tiếp tục ngâm vi phẫu
- Rửa sạch vi phẫu bằng nước thường: thêm nước vào rồi hút ra (3 lần)
- Ngâm vi phẫu đã rửa trong dung dịch acid acetic 10% trong 10 phút
- Loại bỏ hết acid acetic sau đó rửa sạch bằng nước thường (3 lần)
- Gom vi phẫu vào giữa mặt kính đồng hồ, nhỏ từ 3-4 giọt xanh methylen (có thể
pha loãng với nước) và ngâm trong 20-30 giây
- Rửa nhanh vi phẫu bằng nước thường: thêm nước vào rồi hút ra (3 lần)
- Gom và ngâm vi phẫu trong phẩm nhuộm đỏ carmin (3-4 giọt) trong 5-10 phút
- Rửa sạch vi phẫu bằng nước thường: thêm nước vào rồi hút ra (3 lần)
- Vi phẫu sau khi tẩy nhuộm được ngâm trong nước thường trên mặt kính đồng hồ
* Sau khi nhuộm, vách tế bào sẽ có màu:
- Màu hồng hay màu hồng tím khi vách tế bào bằng cellulose (tế bào biểu bì, mô mềm, mô dày và libe)
- Màu xanh nước biển, màu xanh rêu hay màu vàng chanh khi vách tế bào tẩm chất
gỗ (mô cứng, gỗ) hay chất bần (bần, tầng tẩm suberin và tầng suberoid)
* Vi phẫu đạt yêu cầu khi:
Vi phẫu không bị cắt xéo, không bị rách
Tế bào rõ về hình dạng, cách sắp xếp và bắt màu đúng
1.4 Lên tiêu bản
Vi phẫu sau khi được nhuộm, được lên kính theo phương pháp giọt ép
Cách thực hiện như sau:
- Nhỏ vào giữa phiến kính 1 giọt chất lỏng được dùng làm môi trường quan sát (nước, glycerin, ), dùng kim mũi mác hoặc bút lông đặt vi phẫu cần quan sát vào
giọt chất lỏng Đậy lamen lại (chú ý không để lẫn bọt khí dưới lamen) Có 2
Trang 1211
Sau khi đậy lamen, chất lỏng dưới lamen phải vừa đủ để chiếm toàn bộ diện tích của lamen, không thừa chảy ra ngoài và cũng không thiếu Nếu thiếu, dùng một ống hút nhỏ thêm chất lỏng đã dùng để lên kính vào (Hình 4.C) Nếu thừa, dùng một mảnh giấy lọc để hút đi (Hình 4 D)
Trong một số trường hợp cần phải thay đổi chất lỏng mà không muốn bỏ lamen ra thì làm như sau: ở một cạnh của lamen, đặt một miếng giấy lọc để hút chất lỏng đang ở dưới lamen Ở cạnh đối diện, dùng ống hút cho giọt chất lỏng mới vào thay thế
Khi cho chất lỏng mới vào thì đồng thời hút chất lỏng cũ ra Chất lỏng mới sẽ thay thế cho chất lỏng cũ dưới lamen (hình 4.E)
Hình 4 Phương pháp lên tiêu bản giọt ép
A, B : Hai cách đậy lá kính ; C : Cách cho thêm chất lỏng D : Cách loại
bớt chất lỏng thừa ; E : Cách đổi chất lỏng dưới kính
Tiêu bản đạt tiêu chuẩn phải mỏng, sáng, sạch, màu xanh và đỏ rõ ràng, chất lỏng dưới lamen phải vừa đủ, chiếm toàn bộ diện tích lamen, không chứa bọt khí, có thể quan sát dễ dàng
Trang 1312
2 Phương pháp vẽ vi phẫu
Chọn những vi phẫu đạt yêu cầu để khảo sát và vẽ cấu tạo
Để thể hiện cấu tạo giải phẫu của cơ quan, thường phải vẽ sơ đồ cấu tạo tổng quát
và cấu tạo chi tiết
2.1 Vẽ sơ đồ cấu tạo tổng quát
Vẽ sơ đồ cấu tạo tổng quát là dùng các ký hiệu để vẽ
a Chọn vùng để vẽ
- Nếu vi phẫu có cấu tạo đối xứng qua tâm (thân và rễ) thì có thể chỉ vẽ ½ vi phẫu
- Nếu vi phẫu có cấu tạo đối xứng qua đường thẳng (phiến lá, cuống lá) thì vẽ toàn
bộ
b Ký hiệu dùng để vẽ các mô (Hình 6)
2.2 Vẽ cấu tạo chi tiết
Vẽ cấu tạo chi tiết là vẽ đúng hình dạng, cách sắp xếp của các tế bào và tỉ lệ tương đối giữa các tế bào với nhau trong một mô và giữa các mô trong một cơ quan
Trang 1413
Hình 6 Các ký hiệu dùng để vẽ sơ đồ cấu tạo tổng quát
Trang 1514
b Các quy ƣớc dùng để vẽ cấu tạo chi tiết (Hình 7)
- Vách tế bào bắt màu hồng thì vẽ nét đơn, bắt màu xanh thì vẽ nét đôi (2 nét gần hay xa nhau là tùy theo độ dày của vách tế bào)
- Đối với mô dày: Những vùng dày lên của vách tế bào thì tô đen
- Đối với mạch gỗ: Tô đen ở ¼ phía trên bên trái của nét trong
Hình 7 Các quy ƣớc dùng vẽ cấu tạo chi tiết
A: Tế bào vách cellulose, B và C: Tế bào vách tẩm chất gỗ hay chất bần,
D: Mô dày, E: Mạch gỗ và mô mềm gỗ
c Chú thích trên hình vẽ
Các hình vẽ chi tiết phải chú thích đầy đủ tên của mô hay vật thể Ví dụ: Mô mềm đạo,
mô dày góc, tinh thể calci oxalat hình cầu gai
Trang 1615
PHẦN 2: NỘI DUNG CHÍNH
I MẪU VẬT, DỤNG CỤ VÀ HÓA CHẤT
Sinh viên kiểm tra và đánh dấu vào bảng kiểm sau:
STT Mẫu vật, dụng cụ và hoá chất Có Không
Trang 1716
II NHẬN BIẾT CÁC LOẠI KHÍ KHỔNG
Làm tiêu bản biểu bì (mặt dưới) các mẫu lá tươi sau bằng phương pháp
bóc, lên tiêu bản theo phương pháp giọt ép (không tẩy, nhuộm):
Xác định kiểu khí khổng của từng tiêu bản biểu bì lá trên?
III QUAN SÁT MÔ THỰC VẬT
Làm tiêu bản vi phẫu các mẫu sau bằng phương pháp cắt trực tiếp (cắt
ngang), tẩy nhuộm và lên tiêu bản theo phương pháp giọt ép:
- Lông che chở đơn bào: lá Trúc đào
- Lông che chở đa bào một dãy: cuống lá Húng chanh
c Bần và lỗ vỏ (thân Dâm bụt già)
2 Mô mềm
Vi phẫu cắt ngang phiến lá Trúc đào có các loại mô mềm như sau:
- Gân giữa: có 2 loại mô mềm: mô mềm đạo và mô mềm đặc
- Thịt lá: có 2 loại mô mềm: mô mềm giậu và mô mềm khuyết
3 Mô nâng đỡ
a Mô dày
- Mô dày góc: gân giữa lá Trúc đào
- Mô dày phiến: thịt lá Trúc đào
- Mô dày tròn: lá Thông thiên
b Mô cứng
- Thể cứng: cuống lá Chè
- Sợi mô cứng: sợi trụ bì ở thân Dâm bụt
Trang 1817
4 Mô tiết
a Lông tiết (cuống lá Húng chanh) có đầu đơn bào và chân đa bào
b Tế bào tiết (thân Lốt): là những tế bào mô mềm chứa đầy chất tiết là tinh dầu
- Libe 1, libe 2; mạch gỗ 1, mạch gỗ 2: thân Dâm bụt
- Mô mềm gỗ 2: là những tế bào có vách tẩm chất gỗ, xếp thành dãy xuyên tâm xung quanh các mạch gỗ 2
- Tia ruột: 1 hoặc 2 dãy tế bào
C BÁO CÁO THỰC HÀNH
1 Hình vẽ các kiểu khí khổng ứng với từng mẫu lá cây
2 Hình vẽ các loại mô đã quan sát
Các hình vẽ đều có chú thích đầy đủ
D HÌNH ẢNH THAM KHẢO
Hình 8 Mô che chở (A Biểu bì ở Thân Thiên thảo (lớp tế bào trên cùng);
B Bần ở vỏ cây Dâu tằm)
Hình 9 Mô mềm (A Mô mềm vỏ ở thân Thiên thảo cắt ngang; B Mô giậu ở lá
cây Trúc đào; C Mô khuyết ở lá Đa búp đỏ)
Trang 1918
Hình 10 Mô nâng đỡ ở thân cây Thiên thảo
1 Mô dày góc, 2 Mô dày phiến
Hình 11 Mô cứng (A Thể cứng hình sao ở cuống lá Trang; B Tế bào đá ở quả
Lê; C Sợi ở thân Dâm bụt)
Hình 12 Một số loại mô tiết
A Lá hương nhu: 1 Lông tiết; 1’ Lông che chở (tránh nhầm lẫn); B Thân trầu rừng: 2 Tế bào tiết; C Thân Trầu không: 3 Ống tiết; D Lá bưởi: 4 Túi tiết
Trang 2019
BÀI 2: RỄ CÂY
A MỤC TIÊU BÀI HỌC
1 Làm được tiêu bản vi học của rễ Si (non), rễ Đa búp đỏ, rễ Thiên môn đông
2 Trình bày và phân biệt được cấu tạo cấp 1 của rễ cây lớp Ngọc lan và lớp Hành (rễ Si non và rễ Thiên môn đông)
3 Trình bày và phân biệt được cấu tạo cấp 1 và cấp 2 ở rễ cây lớp Ngọc lan (rễ Si non và rễ Đa búp đỏ)
4 Vẽ được sơ đồ cấu tạo tổng quát và cấu tạo chi tiết bó libe-gỗ của từng loại rễ
B MẪU VẬT, DỤNG CỤ VÀ HÓA CHẤT
Sinh viên kiểm tra và đánh dấu vào bảng kiểm sau:
STT Mẫu vật, dụng cụ và hoá chất Có Không
Trang 2120
C NỘI DUNG
I CẤU TẠO CẤP 1
1 Rễ cây lớp Ngọc Lan (Magnoliopsida): rễ Si (non)
Vi phẫu rễ cấu tạo cấp 1 gồm 2 vùng rõ rệt:
- Vùng vỏ: từ tầng lông hút đến nội bì, vùng này chiếm khoảng 2/3 bán kính vi phẫu, gồm các mô: tầng lông hút, tầng tẩm chất bần (tầng tẩm suberin), mô mềm
vỏ và nội bì
- Vùng trung trụ: gồm từ trụ bì trở vào trong, vùng này chiếm khoảng 1/3 bán kính
vi phẫu, gồm các mô: trụ bì, các bó libe, các bó gỗ và tủy
2 Rễ cây lớp Hành (Liliopsida): rễ Thiên môn đông
Vi phẫu rễ cấu tạo cấp 1 gồm 2 vùng rõ rệt:
- Vùng vỏ: từ tầng lông hút đến nội bì, vùng này chiếm khoảng 2/3 bán kính vi phẫu, gồm các mô: tầng lông hút, tầng suberoid, mô mềm vỏ và nội bì
- Vùng trung trụ: từ trụ bì trở vào trong, vùng này chiếm khoảng 1/3 bán kính vi phẫu, gồm các mô: trụ bì, các bó libe, các bó gỗ và tủy (gồm mô mềm tủy và các mạch hậu mộc)
II CẤU TẠO CẤP 2: rễ Đa búp đỏ
Vi phẫu rễ cấu tạo cấp 2 gồm 2 vùng rõ rệt:
- Vùng vỏ: từ lớp bần đến nội bì, vùng này ít hơn vùng trung trụ, gồm các mô: bần, tầng phát sinh bần-lục bì, lục bì, mô mềm vỏ và nội bì
- Vùng trung trụ: từ trụ bì trở vào trong, gồm các mô: trụ bì, hệ thống dẫn (libe cấp 1, libe cấp 2, gỗ cấp 2 và gỗ cấp 1), tia ruột và mô mềm tủy
D BÁO CÁO THỰC HÀNH
1 Hình vẽ sơ đồ cấu tạo tổng quát và bài mô tả cấu tạo chi tiết của rễ Si (non), rễ
Đa búp đỏ và rễ Thiên môn đông
2 Hình vẽ cấu tạo chi tiết (có chú thích đầy đủ) bó libe-gỗ của rễ Si (non), rễ Đa búp đỏ và rễ Thiên môn đông
Trang 2221
Hình 13 Cấu tạo cấp một ở rễ cây Thiên môn đông
(1 Tầng lông hút; 2 Tầng suberoid; 3 Mỏ mềm vỏ; 4 Nội bì;
Trang 2322
BÀI 3: THÂN CÂY
A MỤC TIÊU BÀI HỌC
1 Làm được tiêu bản vi học của thân Diếp cá, thân Dâm bụt và thân Măng tây
2 Trình bày và phân biệt được cấu tạo cấp 1 của thân cây lớp Ngọc lan và lớp Hành (thân Diếp cá và thân Măng tây)
3 Trình bày và phân biệt được cấu tạo cấp 1 và cấp 2 ở thân cây lớp Ngọc lan (thân Diếp cá và thân Dâm bụt)
4 Vẽ được sơ đồ cấu tạo tổng quát và cấu tạo chi tiết bó libe-gỗ của từng loại thân
B MẪU VẬT, DỤNG CỤ VÀ HÓA CHẤT
Sinh viên kiểm tra và đánh dấu vào bảng kiểm sau:
STT Mẫu vật, dụng cụ và hoá chất Có Không
1 Mẫu vật tươi
1.1 Thân Diếp cá
1.2 Thân Dâm bụt (già)
1.3 Thân Măng tây